TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9230-1 : 2012
ISO 5682-1 : 1996 (E)
THIẾT BỊ BẢO VỆ CÂY TRỒNG - THIẾT BỊ PHUN - PHẦN
1: PHƯƠNG PHÁP THỬ VÒI PHUN
Equipment
for crop protection - Spraying equipment - Part 1: Test methods for sprayer
nozzles
Lời nói đầu
TCVN 9230-1:2012 hoàn toàn tương
đương với ISO 5682-1:1996 (E)
TCVN 9230-1:2012 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn. Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn Thiết bị bảo vệ cây
trồng - Thiết bị phun gồm 3 phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9230-2:2012, Phần 2: Phương
pháp thử thiết bị phun thủy lực.
TCVN 9230-3:2012, Phần 3: Phương
pháp thử hệ thống điều chỉnh mức phun
THIẾT
BỊ BẢO VỆ CÂY TRỒNG - THIẾT BỊ PHUN - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ VÒI PHUN
Equipment
for crop protection - Spraying equipment - Part 1: Test methods for sprayer
nozzles
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
thử đánh giá độ chính xác của vòi phun thủy lực.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho vòi
phun sử dụng năng lượng thủy lực lắp đặt/treo trên khung giá, kéo theo và tự
hành sử dụng trong nông nghiệp để bảo vệ cây trồng và bón phân.
2. Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9231 : 2012, Thiết bị
bảo vệ cây trồng - Từ vựng (ISO 5681 : 1992, Equipment for crop
protection - Vocabulary)
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 9231:2012 (ISO 5681).
4. Chất lỏng sử
dụng trong thử nghiệm
4.1 Nước sạch
Nước không chứa các phần tử cứng lơ
lửng.
4.2 Nước sạch với 20 g/L vi hạt
oxyt nhôm
Phải thay mới dung dịch oxyt nhôm
sau 50 lần thử nghiệm qua vòi phun (xem Phụ lục A).
4.3 Nước sạch có chất chỉ thị
màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị và
dụng cụ thử nghiệm
5.1 Thiết bị
và dụng cụ thử nghiệm
5.1.1 Thiết bị đo áp suất có
độ chính xác ± 1% tại áp suất thực tế.
5.1.2 Ống cao su và ống nhựa dẻo
cho mỗi vòi phun.
5.1.3 Thùng/chậu chứa cho
mỗi vòi phun
5.1.4 Ống đo lường có kích
thước thích hợp với yêu cầu quy định trong điều 7.1.3 hoặc cân có dải đo phù
hợp để đo khối lượng chất lỏng thu gom được.
5.1.5 Đồng hồ đo thời gian
có độ chính xác ± 0,5 s.
5.1.6 Thước đo độ dài có độ
chính xác ± 1 mm.
5.1.7 Thước đo góc có độ
chính xác ± 0,50C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.9 Đĩa Peptri có đường
kính 50 mm
5.1.10 Ống kính khuyếch đại
đo chính xác đến 10 mm
5.1.11 Máy ảnh có đèn chớp
5.1.12 Chất lỏng hoặc chất rắn
thích hợp để thu gom các giọt phun.
5.2 Bàn thử
đặc tính phân bố
Bàn thử nghiệm đặc tính phân bố (độ
phun đồng đều) phải có kết cấu thích hợp, có các trang thiết bị, công cụ phụ
trợ cần thiết để đảm bảo điều kiện cung cấp dung dịch phun đều đặn với áp suất
ổn định và thu gom chất lỏng phun ra chuẩn xác (xem ví dụ trong Hình 1). Các bộ
phận cấu thành của bàn thử phân bố phun phải thỏa mãn các yêu cầu quy định
trong các điều 5.2.1 và điều 5.2.2
5.2.1 Đặc tính của rãnh hứng
Thành rãnh thu hứng nước phải nằm
theo phương thẳng đứng
Mặt phẳng tạo thành bởi các đường
sống đỉnh của các thành phần rãnh hứng so với mặt phẳng chuẩn ngang phải không
nghiêng quá ± 1% theo chiều dài bàn thử (vuông góc với các rãnh hứng), và không
quá ± 2% - theo chiều rộng bàn thử, song song với các rãnh hứng (xem Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa hai đường sống
đỉnh các thành rãnh kế tiếp nhau phải nằm trong khoảng (50 ± 0,5) mm.
Chiều cao thành đứng của các rãnh
hứng ít nhất phải bằng 2 lần chiều rộng rãnh hứng.
Trong trường hợp các thành rãnh
hứng của bàn thử bố trí cách nhau 25 mm, có thể xem 2 rãnh liền kề như 1 rãnh
của bàn thử có hai thành rãnh hứng cách nhau 50 mm.
Tổng chiều rộng của bàn thử phải
không bị ảnh hưởng bởi tổng các sai số cho phép đối với các cạnh đỉnh thành
rãnh hứng.
5.2.2 Phần đỉnh của thành rãnh
hứng
Phải tạo đỉnh thành rãnh hứng bằng
cách cắt góc vát đối xứng hoặc vê tròn phần trên cũa các thành rãnh hứng theo
các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Chiều cao của đỉnh cắt vát ít
nhất bằng ba lần độ dày của thành rãnh hứng;
b) Độ dày của phần trên đỉnh vát
không lớn hơn 1 mm;
c) Bán kính lượn vê tròn của đỉnh
thành rãnh hứng không lớn hơn 0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1 - Ví dụ về bàn thử đặc tính phân bố

Hình
2 - Đặc tính của rãnh hứng
6. Điều kiện
thử nghiệm chung
Toàn bộ dữ liệu vận hành và các
thông số thử nghiệm phải được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm, xem ví dụ cho
trong Phụ lục B.
6.1 Nhiệt độ và ẩm độ không khí
tương đối
Nhiệt độ của chất lỏng sử dụng
trong thử nghiệm, nhiệt độ của môi trường trong quá trình thử nghiệm phải nằm
trong khoảng từ 100C đến 250C. Độ ẩm tương đối của không
khí thông thường không thấp hơn 50%. Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí
phải được chỉ rõ trong báo cáo thử nghiệm.
6.2 Áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất chất lỏng phải đo phía sau
thiết bị chống nhỏ giọt, ở chế độ vòi phun không có phin lọc.
7. Xác định đặc
tính của vòi phun
Đối với tất cả các thử nghiệm phải
tuân thủ yêu cầu điều kiện thử chung quy định trong điều 6.
7.1 Độ phun
đồng đều của vòi phun
7.1.1 Lấy mẫu
Lấy ngẫu nhiên 20 vòi phun hoàn
chỉnh từ loạt vòi phun cùng kiểu. Ghi rõ điều kiện lấy mẫu trong báo cáo thử
nghiệm và cụ thể về kích thước của lô hàng, nơi lấy mẫu v.v… Ngoài ra, phải chỉ
rõ trong báo cáo thử nghiệm kiểu mẫu vòi phun, kể cả đĩa và đỉnh của vòi phun
hình nón.
Mẫu thử nghiệm phải được người đại
diện của đơn vị thử nghiệm thực hiện, và phải lấy loạt mẫu thứ 2 ở cùng một
điều kiện, lưu tại đơn vị thử nghiệm phòng khi cần kiểm tra.
Mỗi mẫu phải được lấy ra từ lô hàng
có ít nhất 200 vòi phun.
7.1.2 Chất lỏng sử dụng trong
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3 Phép đo
Đối với vòi phun hoàn chỉnh, đo thể
tích phun tại áp suất thử 0,3 MPa (3 bar) với sai số nhỏ hơn 1%. Thời gian đo
bằng đồng hồ bấm giây (điều 5.1.5), ít nhất phải bằng 60s với sai số nhỏ hơn
1s.
7.1.4 Kết quả thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm phải được trình
bày trong báo cáo thử nghiệm dưới dạng đồ thị hoặc bảng số về lưu lượng/tốc độ
phun của mỗi vòi, biểu thị theo tỷ lệ phần trăm so với mức phun chung của 20
vòi phun.
7.2 Thay đổi
lưu lượng phun theo áp suất
Tiến hành thử nghiệm đối với vòi
phun có lưu lượng phun gần giá trị trung bình nhất, xác định được tại điều 7.1.
7.2.1 Chất lỏng sử dụng trong
thử nghiệm
Sử dụng chất lỏng được mô tả trong
điều 4.1.
7.2.2 Áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Phép đo
Đo lưu lượng phun ít nhất liên tục
trong 60s, biểu thị bằng L/min, tại mỗi giá trị áp suất thử quy định trong điều
7.2.2, với sai số nhỏ hơn 1%. Đo thời gian bằng đồng hồ bấm giây (điều 5.1.5)
với sai số nhỏ hơn 1s.
7.2.4 Kết quả thử nghiệm
Kết quả thử phải được trình bày
trong báo cáo thử nghiệm dưới dạng đồ thị với trục tung y là lưu lượng, và trục
hoành x là áp suất, hoặc bảng số.
7.3 Phân bố
lưu lượng phun
Tiến hành thử nghiệm đối với vòi
phun có lưu lượng phun gần giá trị trung bình nhất, xác định được từ điều 7.1.
7.3.1 Chất lỏng sử dụng trong
thử nghiệm
Sử dụng chất lỏng được mô tả trong
điều 4.1.
7.3.2 Áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Vị trí của vòi phun
Trong quá trình thử nghiệm, vòi
phun phải được đặt theo hướng vuông góc bên trên đỉnh của bàn thử phân bố ở độ
cao làm việc chuẩn để hướng tia phun vào phía bàn thử. Nếu nhà chế tạo quy định
một vị trí cụ thể, thử nghiệm phải được thực hiện theo vị trí này.
Nếu nhà chế tạo quy định một độ cao
tối ưu trong sử dụng, thực hiện thử nghiệm tại độ cao này, và tại độ cao 150 mm
bên trên và bên dưới (về hai phía). Nếu nhà chế tạo không có quy định riêng
biệt, tiến hành thử nghiệm tại các độ cao như sau: 400 mm, 500 mm, 600 mm, 700 mm
và nếu cần, tại độ cao 300 mm và 800 mm. Độ cao lớn nhất phải được đo giữa cạnh
đỉnh của bàn thử nghiệm và miệng vòi phun.
Vòi phun thử nghiệm phải được đặt
sao cho chiều của hình tia phun có kích thước lớn nhất vuông góc với rãnh hứng
trên bàn thử phân bố.
Vòi phun hình nón phải được thử
theo cách bố trí sau (xem Hình 3):
a) ở vị trí ban đầu (xem Hình 3a);
b) ở vị trí, xoay đĩa hoặc đai ốc
nắp vòi phun đi một góc 900 (xem Hình 3b);
c) ở vị trí, xoay rãnh tạo xoáy đi
một góc 900 so với vị trí xác định theo trường hợp trong Hình 3b
(xem Hình 3c).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - Cấu hình bố trí thử nghiệm vòi phun hình nón
7.3.4 Phép đo
Dùng thử nghiệm ngay lập tức khi
lượng chất lỏng thu gom được trong các ống hứng đạt tới 90% dung tích danh
định. Ghi các trị số chất lỏng thu gom được trong mỗi ống hứng.
7.3.5 Kết quả thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm phải được trình
bày trong báo cáo thử nghiệm dưới dạng đồ thị hoặc bảng số bao gồm các trị số
phần trăm chất lỏng thu gom được trong tất cả các ống hứng.
7.4 Thay đổi
lưu lượng và phân bố lưu lượng do ăn mòn (thử ăn mòn tăng cường)
Thử nghiệm này không cho phép xét
đoán trước tuổi thọ của vòi phun ở điều kiện sử dụng thực tế, nhưng sử dụng để
so sánh khả năng chống ăn mòn của vòi phun và ảnh hưởng đối với sự thay đổi đặc
tính phân bố. Thử nghiệm này phải thực hiện trên 5 vòi phun có lưu lượng phun
gần với lưu lượng phun trung bình nhất xác định tại điều 7.1.
7.4.1 Chất lỏng thí nghiệm
Sử dụng chất lỏng thử nghiệm mô tả
trong điều 4.2. Nhiệt độ của chất lỏng trong quá trình thử nghiệm phải đảm bảo
trong khoảng (20 ± 3)0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: - Thử nghiệm sơ bộ có
thể thực hiện nếu sử dụng vòi phun đo đồng nhất, lấy từ cùng lô hàng của cùng
nhà chế tạo bằng vật liệu vòi phun thích hợp, đo độ gia công lưu lượng phun sau
khi một lượng dung dịch thử nghiệm được phun qua tại áp suất quy định.
7.4.2 Áp suất
Áp suất thử nghiệm pt
phải được chọn như sau, tùy thuộc áp suất cực đại ps do nhà chế tạo
quy định:
a) 0,05 MPa < ps ≤
0,3 MPa: pt = 0,1 MPa;
b) 0,3 MPa < ps ≤ 0,5
MPa: pt = 0,3 MPa;
c) 0,5 MPa < ps ≤ 1
MPa: pt = 0,5 MPa;
Đối với vòi phun nằm ngoài vùng quy
định trên, áp suất thử nghiệm phải được chỉ rõ trong báo cáo thử nghiệm.
7.4.3 Phép đo
Đo lưu lượng đối với từng vòi trong
năm vòi phun đồng thời theo thời gian ăn mòn chọn từ các dãy số sau, là hàm số
của đặc tính vật liệu của đầu/miệng vòi phun, trong:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 min 10 min 15
min 20 min 25 min
30 min 40 min 50
min 1 h 1 h 30 min
2 h 3 h 4
h 5 h 7 h 30 min
10 h 15 h 20
h 30 h 40 h
50 h 75 h 100
h
Dừng thử nghiệm khi lưu lượng tăng
ít nhất 15 % hoặc thời gian ăn mòn đạt 100 h.
Thực hiện thử nghiệm phân bố phun
(điều 7.3) khi mới bắt đầu và khi kết thúc thử nghiệm, và khi lượng thử nghiệm
của 3 vòi phun vượt quá lưu lượng ban đầu 5%, 10% và 15%.
7.4.4 Kết quả thử nghiệm
7.4.4.1 Lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lưu lượng đối với mỗi vòi phun,
biểu thị bằng L/min;
- đối với độ biến động lưu lượng
của mỗi một trong 5 vòi phun, biểu thị bằng % so với lưu lượng ban đầu.
Vẽ đồ thị biến động lưu lượng là
hàm số của thời gian ăn mòn.
7.4.4.2 Phân bố phun
Đưa ra phân bố quan sát được tại
các mức độ ăn mòn khác nhau chỉ ra trong điều 7.4.3 phù hợp với điều 7.3.5.
7.5 Góc phun
Sử dụng thiết bị thích hợp (5.1.7
hoặc 5.1.11), đo góc phun (xem Hình 4 và định nghĩa tại điều 3.3.24 trong TCVN
9231:2012/ISO 5681:1992), tại 0,3 MPa (3 bar) và tại các áp suất cực đại và cực
tiểu do nhà chế tạo quy định đối với vòi phun, ở đó lưu lượng gần với lưu lượng
trung bình xác định tại điều 7.1.

Hình
4 - Sơ đồ nguyên tắc đo góc phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1 Nguyên tắc
Kích thước giọt chất lỏng được xác
định bằng cách di chuyển vòi phun, sao cho lưu lượng phun gần với trị số trung
bình xác định tại điều 7.1, bên trên dãy đĩa petri có diện tích bề mặt bằng
nhau, mỗi đĩa nhận một số giọt từ tia phun.
Tất cả các giọt trong mỗi đĩa petri
được đo và xếp loại theo kích thước. Tổng thể tích của các giọt thu gom được và
phân bố của mỗi loại kích thước được tính toán xử lý.
CHÚ THÍCH: - Thử nghiệm này chỉ đảm
bảo độ chính xác tối thiểu, sẽ được soát xét lại khi công nghệ xác định giọt
chất lỏng phát triển cao hơn.
7.6.2 Chất lỏng thử nghiệm
Sử dụng chất lỏng mô tả trong điều
4.3 và công bố trong báo cáo thử nghiệm, chỉ rõ tên của chất chỉ thị màu và
nồng độ cần thiết để có sức căng bề mặt của hỗn hợp như đã mô tả.
7.6.3 Áp suất
Tiến hành thử nghiệm áp suất ít
nhất:
- tại áp suất cực đại và cực tiểu
do nhà chế tạo thiết bị phun và/hoặc chế tạo vòi phun khuyến cáo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.4 Tốc độ chuyển động của vòi
phun
Chọn tốc độ sao cho có thể thu nhận
được số lượng giọt phun đủ lớn, tránh được sự hợp nhất giữa các giọt chất lỏng.
Tốc độ lớn nhất của vòi phun trong trường hợp này được ấn định là 3 m/s.
7.6.5 Số lượng giọt và các loại
hạt
Thu gom số lượng giọt chất lỏng đủ
lớn để thiết lập mẫu thử đại diện, ví dụ: ít nhất 2000 giọt.
7.6.6 Dụng cụ thử nghiệm
chuẩn bị đĩa petri có đường kính 50
mm (điều 5.1.9) với lớp lót bằng dầu silicon 4,5 mm (điều 5.1.12) có độ nhớt
động học 5000 m2/s (1 m2/s = 1 cSt), được phủ lên bỏi lớp
lót bằng dầu silicon 2,5 mm có độ nhớt động học 10 m2/s.
Đặt đĩa Petri trên cọc cao 500 mm
với khoảng cách tâm không lớn hơn 150 mm, trên hàng thẳng vuông góc với chuyển
động của vòi phun.
Lắp vòi phun với chiều kích thước
dài nhất của thiết bị phun song song với hàng đĩa Petri.
Chọn khoảng cách giữa vòi phun và
đĩa Petri để thu nhận được đủ lượng giọt phun. Khoảng cách này phải phù hợp với
khoảng cách thông thường giữa vòi phun và cây trồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép thử bằng cách cho
vòi phun đi qua một lần bên trên hàng đĩa Petri.
Đếm và đo các giọt chất lỏng bằng
thiết bị đo thích hợp (điều 5.1.10) nằm trong diện tích bằng diện tích của mỗi
đĩa Petri. Giả sử mẫu thử nghiệm mang tính đại diện (điều 7.6.5).
7.6.8 Kết quả thử nghiệm
Chuẩn bị đồ thị phân bố phun, trên
giấy kẻ ô Phân bố chuẩn-logarit, biểu diễn thể tích tích lũy trên trục hoành X
(tỷ lệ phân bố chuẩn) và đường kính trên trục tung - Y (tỷ lệ logarit).
Trị số của đường kính tương ứng
10%, 50% (thể tích đường kính trung bình) và 90% thể tích tích lũy phải được mô
tả.
Bố trí tùy chọn số lượng giọt chất
lỏng, ít nhất 20 cỡ nằm rải rác ngẫu nhiên theo hình tia phun.
Vẽ đường kính phun Sauter
(SMD-đường kính hình cầu có cùng tỷ lệ thể tích/diện tích bề mặt như giọt phun
quan tâm), nếu có yêu cầu.
8. Báo cáo thử
nghiệm
Kết quả thử phải được trình bày
trong báo cáo thử nghiệm theo mẫu cho trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy
định)
Đặc tính kỹ thuật của Oxyt nhôm
A.1 Đặc điểm chung của oxit nhôm
a) Tên hóa học: Oxyt nhôm; Ký hiệu:
Al2O3
b) Hình dạng/trạng thái: bột
c) Màu sắc: trắng
d) Mùi vị: không mùi
A.2 Tính chất vật lý và điều
kiện an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điểm đông đặc: tđ ≈
20500C
- Điểm sôi: ts ≈ 27000C
b) Tỷ trọng
Tỷ trọng ở nhiệt độ 250C: ρ20
≈ 3,9 g/cm3 (đo bằng tỷ trọng kế)
Tỷ trọng biểu kiến: ρbk
≈ 600 kg/m3 (bình trụ 1 lít)
Tỷ trọng khi nén chặt: ρnc
≈ 0,9 g/m3
c) Bề mặt riêng (theo phương pháp
BET): 0,3 m2/g đến 0,7 0,3 m2/g
d) Độ hấp thụ dầu: từ
420 g/kg đến 520 g/kg
e) Tính chất hòa tan trong nước: không
hòa tan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Độ nhiệt phân: mất khoảng 0,2 %
(H2O) khi đốt nóng đỏ ở nhiệt độ 1200 0C;
h) Sản phẩm nhiệt phân nguy hiểm: không
có
i) Các phản ứng gây nguy hiểm: không
có phản ứng gây nguy hiểm
j) Các sản phẩm phụ khác: không
A.3 Kết quả phân tích
a) Tỷ lệ trung bình của các thành
phần
Al2O3: ≈ 99,5
% SiO2: từ 0,01 % đến 0,03 %
Fe2O3: từ
0,01 đến 0,03 % Na2O: từ 0,2 % đến
0,4 %
α - Al2O3:
trên 90%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước hạt, mm Tỷ
lệ, %
> 63 0
÷ 2
63 ÷ 45 5
÷ 15
45 ÷ 10 60
÷ 75
< 10 0
÷ 30
c) Kích thước tinh thể trung bình
ban đầu: ≈ 6 mm
A.4 Các chỉ dẫn
Không yêu cầu các phép đo đặc biệt
về an toàn.
A.5 Các biện pháp bảo vệ, bảo
quản và vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản khô, nếu không sẽ có chiều
hướng kết vón
b) Trang bị bảo hộ lao động cá nhân
Trang bị hô hấp: không
Kính bảo hộ: không
Găng tay: không
Các trang bị khác: bảo vệ chống bụi
tối đa
c) Vệ sinh khi làm việc: chỉ đòi
hỏi vệ sinh thông thường, không yêu cầu đặc biệt
d) Phòng chống cháy nổ: không cần
thiết
e) Chất phế thải: đưa đến bãi bụi
rác theo quy định của chính quyền sở tại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi tràn, đổ hoặc rò rỉ khí,
phải sử dụng các chất thẩm thấu hoặc tác nhân làm sạch cơ học thông thường.
A.7 Các chi tiết về chất độc
Chưa thấy ảnh hưởng của độc hại.
A.8 Các chi tiết về sinh thái
Chưa thấy ảnh hưởng đến hệ sinh
thái.
Phụ lục B
(Quy
định)
Mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm vòi phun dùng
năng lượng thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên/địa chỉ khách hàng yêu cầu thử
nghiệm:...............................................
Tên/mã số thử
nghiệm:................................................................................
Tên/địa chỉ Cơ sở thử
nghiệm:....................................................................
Tên kỹ sư phụ trách thử
nghiệm:.................................................................
Tên người thực hiện thử
nghiệm:................................................................
Mô tả đầy đủ kiểu/loại và đặc điểm
mẫu vòi phun thử nghiệm
a) Tên/địa chỉ của nhà chế tạo vòi
phun;
b) Tên/ký mã hiệu và kiểu vòi phun;
c) Kích thước hình học của vòi phun
(theo Catalog);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tên/ký mã hiệu lô hàng;
f) Ngày chế tạo.
B.2 Kết quả thử nghiệm xác định
đặc tính của vòi phun
B.2.1 Độ đồng đều lưu lượng phun
B.2.1.1 Điều kiện môi trường
- Nhiệt độ của chất lỏng thử:.....0C;
- Nhiệt độ của không khí môi trường
thử.....0C;
- Độ ẩm tương đối của không khí:
......% RH
B.2.1.2 Lấy mẫu các vòi phun
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặc điểm vòi phun:
........................................................................
- Địa điểm/thời gian lấy mẫu:
...........................................................
B.2.1.3 Chất lỏng thử
nghiệm:
Nước sạch, không có hạt chất rắn lơ
lửng
B.2.1.4 Áp suất
Áp suất thử nghiệm 0,3 MPa.
B.2.1.5 Phép đo
Sai số của các phép đo lưu lượng
nhỏ hơn 1% và sai số khoảng thời gian đo nhỏ hơn 1s.
Khoảng thời gian đo: .........s (≥
60s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Đồ thị hoặc bảng số trong đó thể
hiện mức lưu lượng của mỗi vòi phun như tỷ lệ phần trăm đối với lưu lượng trung
bình của toàn bộ 20 vòi phun).
B.2.2 Ảnh hưởng của áp suất đến
lưu lượng phun
B.2.2.1 Điều kiện môi trường
- Nhiệt độ của chất lỏng thử:.....0C;
- Nhiệt độ của không khí môi trường
thử.....0C;
- Độ ẩm tương đối của không khí:
......% RH
B.2.2.2 Chất lỏng thử
nghiệm:
Nước sạch, không có hạt chất rắn lơ
lửng
B.2.2.3 Áp suất thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất cực tiểu do nhà chế tạo quy
định.................................................... MPa
Áp suất trung gian
.....................................................................................
MPa
.....................................................................................................................
MPa
B.2.2.4 Đo sự biến thiên của
lưu lượng dưới dạng hàm số của áp suất
Các phép đo được thực hiện với vòi
phun số ...., có lưu lượng gần giá trị trung bình xác định tại điều B.2.1.
Sai số đo lưu lượng nhỏ hơn 1% và
sai số đo khoảng thời gian xả nhỏ hơn 1%.
Khoảng thời gian đo lưu lượng
.................................................. s (≥ 60s)
B.2.2.5 Kết quả đo lưu lượng
dưới dạng hàm số của áp suất
(Đồ thị trình bày lưu lượng trên
trục tung y, và áp suất trên trục hoành x, hoặc bảng số)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3.1 Điều kiện môi trường
- Nhiệt độ của không khí môi trường
thử ... 0C;
- Độ ẩm tương đối của không khí:
.... %RH
B.2.3.2 Chất lỏng thử nghiệm
Nước sạch, không chứa các chất rắn
lơ lửng
B.2.3.3 Áp suất thử nghiệm
Áp suất cực đại do nhà chế tạo quy
định ................................................... MPa
Áp suất cực tiểu do nhà chế tạo quy
định.................................................... MPa
Áp suất khác
...............................................................................................
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3.4 Vị trí của vòi phun
Độ cao tối ưu do nhà chế tạo quy
định, h: .........................................mm
H + 150 mm =
...........................................mm
H - 150 mm =
............................................mm
Độ cao tối ưu không được quy định
bởi nhà chế tạo: Thử nghiệm được tiến hành tại 400 mm, 500 mm, 600 mm và 700
mm, và 300 mm và 800 mm (bỏ qua nếu không phù hợp).
B.2.3.5 Đo phân bố phun
Ngừng thu gom chất lỏng khi thể
tích chất lỏng đạt 90% dung tích ống hứng.
B.2.4 Ảnh hưởng của lưu lượng và
phân bố phun bởi bào mòn (thử nghiệm ăn mòn tăng cường)
B.2.4.1 Điều kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ của không khí môi trường
thử.....0C;
- Độ ẩm tương đối của không khí:
......% RH
B.2.4.2 Chất lỏng thử
nghiệm:
Nước sạch hòa thêm 20 g/L oxit
nhôm.
Nhiệt độ chất lỏng trong quá trình
thử duy trì trong khoảng (20±3)0C.
Chất lỏng thử nghiệm tại nồng độ
không đổi trong thùng chứa trong quá trình thử.
Thể tích chất lỏng chiếm chỗ trong
thùng chứa trong quá trình thử .................. L.
Hệ thống khuấy
đảo:...............................................................
Lượng chất lỏng thay mới
sau:.........................................................................
h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất thử nghiệm:
........................................................ MPa.
B.2.4.4 Đo lường
Các phép đo được thực hiện đối với
vòi phun số .......... và ....... có lưu lượng gần nhất với lưu lượng trung
bình xác định tại điều B.2.1.
Các phép đo lưu lượng của vòi phun
được bố trí theo thời gian thử nghiệm liên tục sao cho bộc lộ rõ rệt sự tăng
lưu lượng khoảng 5%, 10% và 15%. Dừng thử nghiệm khi lưu lượng đạt gần 15% sau
100 h thử nghiệm thực tế (xóa điều kiện không thích hợp).
B.2.4.5 Kết quả thử sự thay
đổi lưu lượng và phân bố do bào mòn
B.2.4.5.1 Gia tăng lưu lượng
(Đồ thị hoặc bảng số chỉ ra tỷ lệ
phần trăm các giá trị so với giá trị trung bình của chất lỏng thu gom được
trong tất cả các rãnh hứng.)
(Hai bảng số: lưu lượng và thay đổi
lưu lượng là tỷ lệ phần trăm so với tổng lưu lượng, biểu thị như hàm số theo
thời gian, và đồ thị thay đổi lưu lượng như hàm số của thời gian ăn mòn)
B.2.4.5.2 Phân bố phun quan
sát tại giai đoạn lưu lượng tăng 5%, 10% và 15% (Trình bày kết quả như điều
B.2.3.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.1 Điều kiện môi trường
- Nhiệt độ của chất lỏng thử ... 0C;
- Nhiệt độ của không khí môi trường
thử ... 0C;
- Độ ẩm tương đối của không khí:
.... %RH
B.2.5.2 Chất lỏng thử nghiệm
Nước sạch, không chứa các chất rắn
lơ lửng.
B.2.5.3 Áp suất thử nghiệm
Áp suất cực đại do nhà chế tạo quy
định ................................................... MPa
Áp suất cực tiểu do nhà chế tạo quy
định.................................................... MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.4 Quy trình đo
Góc phun được đo tại đỉnh của tia
phun, trên phần bên ngoài thẳng của tia.
Các phép đo được thực hiện với vòi
phun số ......., có lưu lượng gần nhất với giá trị lưu lượng trung bình xác định
tại trong B.2.1, sử dụng thước góc/trên ảnh chụp được có đèn chớp (xóa bỏ điều
kiện không phù hợp).
B.2.5.5 Kết quả thử nghiệm
Công bố các giá trị đo.
B.2.6 Kích thước giọt phun
B.2.6.1 Điều kiện môi trường
- Nhiệt độ của chất lỏng thử ... 0C;
- Nhiệt độ của không khí môi trường
thử ... 0C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.6.2 Chất lỏng thử nghiệm
Nước sạch có sức căng bề mặt
................................................., mN/m, có chất chỉ thị màu
Tên chất chỉ thị màu:
..........................................................................
Nồng độ dung dịch
............................................................................. ,
g/L
Sức căng bề mặt của dung dịch:
....................................................... mN/L.
B.2.6.3 Áp suất thử nghiệm
Áp suất cực đại do nhà chế tạo quy
định ................................................... MPa
Áp suất cực tiểu do nhà chế tạo quy
định.................................................... MPa
Áp suất khác
...............................................................................................
0,3 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ chuyển động của vòi phun
.................................................. m/s
(........................ km/h).
B.2.6.5 Mô tả cơ cấu thử
nghiệm
(Mô tả cơ cấu thử nghiệm)
B.2.6.6 Mô tả phương pháp đo
kích thước
(Mô tả phương pháp đo)
B.2.6.7 Kết quả đo kích
thước giọt phun
(Biểu đồ phân bố)
B.3 Nhận xét/kết luận
Các thử nghiệm và kết quả thử
nghiệm trên được thực hiện phù hợp với TCVN 9230-1 : 2012/ISO 5682-1:1996.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa
điểm:........................................................
Thời gian thực
hiện:........................................
Đại
diện Đơn vị thực hiện thử nghiệm
(Họ
tên/chữ ký và đóng dấu)
Người
thực hiện
(Họ
tên và chữ ký)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Chất lỏng sử dụng trong thử
nghiệm
4.1 Nước sạch
4.2 Nước sạch với 20 g/L vi hạt oxyt
nhôm
4.3 Nước sạch có chất chỉ thị màu
5 Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
5.1 Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
5.2 Bàn thử đặc tính phân bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Nhiệt độ và ẩm độ không khí
tương đối
6.2 Áp suất
7 Xác định đặc tính của vòi phun
7.1 Độ phun đồng đều của vòi phun
7.2 Thay đổi lưu lượng phun theo áp
suất
7.3 Phân bố lưu lượng phun
7.4 Thay đổi lưu lượng và phân bố
lưu lượng do ăn mòn (thử ăn mòn tăng cường)
7.5 Góc phun
7.6 Kích thước giọt phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Quy định) Đặc tính kỹ
thuật của Oxyt nhôm
Phụ lục B (Quy định) Mẫu báo cáo
kết quả thử nghiệm vòi phun dùng năng lượng thủy lực