TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11357-6:2016
EN 474-6:2006
WITH AMENDMENT 1:2009
MÁY
ĐÀO VÀ CHUYỂN ĐẤT - AN TOÀN - PHẦN 6: YÊU CẦU CHO XE TỰ ĐỔ
Earth-moving
machinery - Safety - Part 6: Requirements for dumpers
Lời nói đầu
TCVN 11357-6:2016 hoàn toàn tương
đương EN 474-6:2006 và sửa đổi 1:2009.
TCVN 11357-6:2016 do Trường Đại học
Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11357-6:2016 (EN 474-6:2006), Phần
6: Yêu cầu cho xe tự đổ.
Bộ EN 474 “Earth-moving machinery -
Safety (Máy đào và chuyển đất - An toàn)” còn các phần sau:
Part 1: General requirements (Phần 1:
Yêu cầu chung).
Part 2: Requirements for tractor-dozers
(Phần 2: Yêu cầu cho máy ủi).
Part 3: Requirements for loaders (Phần
3: Yêu cầu cho máy xúc lật).
Part 4: Requirements for
backhoe-loaders (Phần 4: Yêu cầu cho máy xúc đào tổng hợp).
Part 5: Requirements for hydraulic
excavators (Phần 5: Yêu cầu cho máy đào thủy lực).
Part 7: Requirements for scrapers (Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp).
Part 8: Requirements for graders (Phần
8: Yêu cầu cho máy san).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Part 10: Requirements for trenchers
(Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào).
Part 11: Requirements for earth and
landfill compactors (Phần 11: Yêu cầu cho máy đầm đất và rác thải).
Part 12: Requirements for cable
excavators (Phần 12: Yêu cầu cho máy đào dẫn động cáp).
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn loại/nhóm
C như quy định trong TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003).
Các máy có liên quan và các mối nguy
hiểm, các tình huống nguy
hiểm, các trường hợp nguy hiểm được quy định trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này.
Khi các điều khoản của tiêu chuẩn loại/nhóm
C này khác với các điều khoản trong các tiêu chuẩn loại/nhóm A hoặc B thì các
điều khoản của tiêu chuẩn loại/nhóm C phải được ưu tiên hơn các điều khoản của
các tiêu chuẩn khác. Máy phải được thiết kế và chế tạo theo các điều khoản của
tiêu chuẩn loại/nhóm C này.
MÁY ĐÀO VÀ
CHUYỂN ĐẤT - AN TOÀN - PHẦN 6: YÊU CẦU
CHO XE TỰ ĐỔ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập đến các mối nguy
hiểm đáng kể, các tình huống và các trường hợp nguy hiểm liên quan đến các loại
xe tự đổ bánh lốp và bánh xích được định nghĩa trong ISO 6165:2006 và áp dụng cả
cho các xe tự đổ cỡ nhỏ và xe tự đổ cỡ nhỏ với chỗ lái kiểu đứng khi chúng được
sử dụng đúng mục đích thiết kế và cả khi sử dụng sai mục đích thiết kế nhưng hợp
lý mà nhà chế tạo có thể đã dự đoán trước được (xem Điều 4). Các yêu cầu của
tiêu chuẩn này bổ sung cho các yêu cầu chung của EN 474-1:2006/A1:2009.
Tiêu chuẩn này không nêu lại các yêu cầu
chung trong EN 474-1:2006/A1:2009, nhưng bổ sung hoặc thay thế các yêu cầu có
liên quan đến xe tự đổ.
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các biện
pháp kỹ thuật thích hợp, các yêu cầu để loại bỏ hoặc giảm thiểu các rủi ro xuất
hiện từ các mối nguy hiểm chủ yếu, các tình huống và trường hợp nguy hiểm xảy
ra trong quá trình hiệu chỉnh, vận hành và bảo dưỡng xe tự đổ.
Xe tự đổ kéo theo
không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn
này không áp dụng đối với các máy được sản xuất trước ngày công bố tiêu chuẩn
này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản công bố mới nhất, bao gồm cả các bổ sung và sửa đổi (nếu có).
TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), An
toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ
cơ bản, phương pháp luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3449:2008, Earth-moving
machinery - Falling-object protective strucures - Laboratory tests and
Performance requirements (Máy đào và chuyển đất - Kết cấu bảo vệ phòng vật rơi
- Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng kỹ thuật)
ISO 7096:2008, Earth-moving
machinery - Laboratory evaluation of operator seat vibration (Máy đào và chuyển
đất - An toàn - Phương pháp phòng thí nghiệm xác định rung chỗ ngồi người vận
hành)
ISO 10268:1993, Earth-moving
machinery - Retarder for dumper and tractor-scrapers - Performance
tests (Máy đào và chuyển đất - Phanh quá
trình cho xe tự đổ và máy cạp - Thử nghiệm hiệu quả)
ISO 10570:2004, Earth-moving
machinery - Articulated frame lock - Performance requirements (Máy đào chuyển đất
- Khóa khung nối khớp - Các yêu cầu hoạt động)
ISO 13333:1994, Earth-moving
machinery - Dumper body support and operators cab tilt support
devices (Máy đào và chuyển đất - Thiết bị phòng lật cho thùng lật và ca bin
lái)
EN 474-1:2006/A1:2009, Earth-moving
machinery - Safety - Part 1: General requirements (Máy đào và chuyển đất - An toàn -
Phần 1: Yêu cầu chung)
EN 13510:2000 (Including Amendment
1:1997 modified), Earth-moving machinery - Roll-over protective structures -
Laboratory tests and performance requirements (Máy đào và chuyển đất - Kết cấu
bảo vệ phòng lật - Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng kỹ
thuật) (bao gồm cả sửa đổi 1:1997)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được nêu trong EN 474-1:2006/A1:2009, TCVN 7383-1:2004 (ISO
12100-1:2003) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các định nghĩa
dùng trong các tiêu chuẩn EN và ISO được đề cập đến trong tiêu chuẩn này cũng
được áp dụng.
3.1
Xe tự đổ (dumper)
Xe tự hành bánh xích hoặc bánh lốp
cùng với một thùng chứa loại hở dùng để vận chuyển, tự nghiêng
đổ hoặc phân phối vật liệu (xem ISO 6165:2006, Hình B.1 và Hình B.2).
CHÚ THÍCH: Không
kể các xe tự đổ cỡ nhỏ có quá trình nạp tải (dỡ tải) được thực hiện
bằng các máy khác hoặc thiết bị công tác.
3.2
Xe tự đổ có khung cứng (rigid frame
dumper)
Xe tự đổ có một khung được
nối cứng với hệ di chuyển bánh lốp hoặc bánh xích (xem ISO 6165:2006, Hình B.1
và Hình B.3).
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe tự đổ có một khung được nối khớp để
đổi hướng chuyển động của xe (xem ISO 6165:2006 và Hình B.2).
3.4
Xe tự đổ kiểu khớp quay (swing
dumper)
Xe tự đổ với phần trên của xe có khả
năng quay 360° (xem ISO 6165:2006).
CHÚ THÍCH: Phần trên của xe bao gồm một
khung cứng, một thùng chứa loại hở và một buồng lái; phần dưới là hệ di chuyển
bánh xích hoặc bánh lốp.
3.5
Xe tự đổ cỡ nhỏ (compact
dumper)
Xe tự đổ có khung được nối khớp hoặc
khung cứng có khối lượng vận hành (xem TCVN 9327:2012 (ISO 6016:1998)) nhỏ hơn
hoặc bằng 4500 kg (xem ISO 6165:2006, Hình B.4, B.5 và B.6).
CHÚ THÍCH: Một xe tự đổ cỡ nhỏ có thể
được trang bị một thiết bị có khả năng tự xúc liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tự xúc liệu
(self-loading equipment)
Thiết bị nâng có một gầu xúc được
trang bị thường xuyên trên xe tự đổ để xúc vật liệu vào thùng của xe (xem Hình
B.6).
4 Danh mục các mối
nguy hiểm đáng kể
Xem Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Phụ lục A
bao gồm tất cả các mối nguy hiểm, các tình huống và trường hợp nguy
hiểm đáng kể được
đề cập trong tiêu chuẩn này. Chứng được nhận biết thông qua đánh giá rủi ro cho
từng loại máy, đồng thời yêu cầu phải có các biện pháp để loại bỏ hoặc giảm các
rủi ro này.
5 Yêu cầu về an toàn
và/hoặc các biện pháp bảo vệ
5.1 Yêu cầu
chung
Các yêu cầu theo EN 474-1:2006/A1:2009
được áp dụng cho cả xe tự đổ. Mọi yêu cầu trong tiêu chuẩn này không được làm
thay đổi hoặc thay thế cho các yêu cầu trong tiêu chuẩn nói trên.
5.2 Thùng xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi vật liệu trong thùng được lật bằng
thủ công, thiết bị điều khiển phải được thiết kế và lắp đặt sao cho việc đóng mở thùng
được thực hiện một cách an toàn, ví dụ đặt nó ở phía chỗ ngồi của người điều
khiển hoặc không phải phía lật của thùng.
5.2.2 Hạ thùng
Việc hạ thùng xe xuống trạng thái di
chuyển (khung di chuyển) phải đảm bảo an toàn ngay cả trong trường hợp mất nguồn
động lực mà không cần phải có một công cụ đặc biệt, VÍ DỤ: nhờ một van tác động bằng
tay.
5.2.3 Thiết bị chỉ
báo trạng thái
Xe tự đổ phải có một số thiết bị sau:
- Một thiết bị giới hạn
tốc độ di chuyển của xe không vượt quá 10 km/h nếu như thùng xe chưa hạ xuống
hoàn toàn.
- Một thiết bị cảnh báo kiểu
âm thanh hoặc quang học để báo hiệu trong trường hợp thùng xe chưa hạ xuống
hoàn toàn và khi hệ di chuyển được vận hành.
Xe tự đổ cỡ nhỏ không phải tuân theo
yêu cầu này.
5.2.4 Thiết bị đỡ
thùng xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Vật liệu bám
dính
Nếu xuất hiện nguy hiểm về mất ổn định
khi lật thùng do vật liệu bị bám dính vào thùng, thì phải
có các thiết bị để hỗ trợ việc dỡ tải.
CHÚ THÍCH: Giải pháp để hỗ trợ việc dỡ
tải là cung cấp hệ thống xả khí nóng cho thùng xe.
Xe tự đổ cỡ nhỏ không phải tuân theo
yêu cầu này.
5.3 Phanh
quá trình
Xe tự đổ, ngoài trừ xe tự đổ cỡ nhỏ và
xe tự đổ với hệ di chuyển xích phải có phanh quá trình đáp ứng các yêu cầu của
ISO 10268:1993.
5.4 Khóa
khung nối khớp
EN 474-1:2006/A1:2009, 5.14.5 được áp
dụng cùng với các yêu cầu sau:
Khóa khung nối khớp phải đáp ứng được
các yêu cầu của ISO 10570:2004, trừ trường hợp xe tự đổ có khung nối khớp có mô
men lái bị giới hạn nhỏ hơn 4 lần mô men lái khi không tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Kết cấu
bảo vệ phòng lật (ROPS)
EN 474-1:2006/A1:2009, 5.3.3 được bổ
sung/loại trừ một số điểm dưới đây áp dụng đối với xe tự đổ:
Xe tự đổ với người ngồi lái phải được
trang bị một cơ cấu bảo vệ phòng lật (ROPS) phù hợp với ISO 3471:2008.
Các yêu cầu kiểm tra theo ISO
3471:2008 được áp dụng với các thay đổi sau:
Phần nằm phía trên đường điểm dấu chỉ
ghế ngồi LA (SIP) theo ISO 3164:2008 của vùng giới hạn biến dạng (DLV) được
phép nghiêng sang bên đến 15° như hình 1 mô tả với điều kiện đáp ứng được yêu cầu
nhỏ nhất về năng lượng. Phần của vùng giới hạn biến dạng (DLV) nằm dưới đường
điểm dấu chỉ ghế ngồi cho phép được bỏ qua.

CHÚ DẪN
1 Đến 15°
2 Trục LA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Mặt
trước vùng giới hạn biến dạng (DLV)
5.6 Kết cấu
bảo vệ phòng vật rơi (FOPS)
5.6.1 Yêu cầu chung
EN 474-1:2006/A1:2009, 5.3.4 được bổ
sung/loại trừ một số điểm ở Điều 5.6.2 và Điều 5.6.3 dưới đây.
5.6.2 Kết cấu bảo vệ
phòng vật rơi (FOPS) - Mức độ yêu cầu (không kể xe tự đổ cỡ nhỏ)
Xe tự đổ, không kể xe tự đổ cỡ nhỏ, phải
có kết cấu bảo vệ
phòng vật rơi (FOPS) áp dụng tương ứng với các yêu cầu của mức II (xem ISO
3449:2008).
5.6.3 Xe tự đổ cỡ
nhỏ
5.6.3.1 Xe tự đổ cỡ
nhỏ có trang bị ca bin
Xe tự đổ cỡ nhỏ có trang bị ca bin phải
có kết cấu bảo
vệ phòng vật rơi (FOPS) đáp ứng các yêu cầu của ISO 3449:2008, mức I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe tự đổ cỡ nhỏ trang bị thiết bị tự
xúc liệu để vận chuyển vật liệu qua phía trên đầu người lái phải có kết cấu bảo
vệ phòng vật rơi (FOPS) áp dụng tương ứng với các yêu cầu ở mức II theo ISO
3449:2008.
5.7 Vị trí
điều khiển
5.7.1 Ca bin
Không phải bố trí ca bin cho xe tự đổ
cỡ nhỏ theo quy định của EN 474-1:2006/A1:2009, 5.3.2, ngoại trừ nó được sử dụng
ở môi trường
gây nguy hại cho sức khỏe của người điều khiển.
5.7.2 Ghế ngồi của
người điều khiển
Bổ sung cho EN 474-1:2006/A1:2009,
5.4.1 đối với ghế ngồi, các yêu cầu dưới đây của lớp phổ rung của ISO 7096:2008
phải được áp dụng:
- Loại EM 1 đối với xe tự đổ bánh lốp;
- Loại EM 7 đối với xe tự đổ cỡ nhỏ;
- Loại EM 6 đối với xe tự đổ bánh
xích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3.1 Yêu cầu
chung
Xe tự đổ cỡ nhỏ với người đứng điều
khiển có tốc độ lớn nhất không vượt quá 4 km/h.
5.7.3.2 Hệ thống điều
khiển
Phải điều khiển các chuyển động của xe
bằng hệ thống điều khiển có khả năng tự hồi vị trí.
Phải trang bị một thiết bị phù hợp cho
phép duy trì và hỗ trợ
người lái khi xe di chuyển. Nhờ thiết bị này cho phép hạn chế hoặc loại trừ việc
tiếp cận vào chỗ người lái.
Hệ thống điều khiển cho di chuyển và đổi
hướng xe phải có cấu tạo sao cho người lái chỉ cần sử dụng một tay để điều khiển
và nhờ vậy giảm được rủi ro do các hoạt động không chủ ý.
5.7.3.3 Vị trí người
lái
Phải có biện pháp để đảm bảo người lái
ở vị trí lái
quy định luôn nằm trong kích thước bao ngoài của xe.
Trường hợp trang bị sàn lái, nó phải có khả năng đưa
về và cố định ở vị trí thẳng đứng và phải bố trí một thiết bị có khả năng
ngăn ngừa sự di chuyển của xe nếu như người lái không có mặt ở sàn lái hoặc sàn
lái vẫn còn ở vị trí thẳng
đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thiết kế sàn lái đảm bảo chịu được
một lực tương ứng với 2,5 lần tổng trọng lượng của người lái. Lực được đặt vào
cạnh góc của sàn lái khi xe di chuyển lùi. Không cho phép có biến dạng dư hoặc
có sự thay đổi vị trí của sàn lái.
5.8 Hệ thống
lái
5.8.1 Quy định
chung
EN 474-1:2006/A1:2009, 5.6.1 được áp dụng
với các bổ sung Điều 5.8.2 và Điều 5.8.3.
5.8.2 Hệ thống lái
của xe với ghế ngồi có khả năng xoay được
Hệ thống lái ở xe tự đổ với ghế ngồi
xoay (180°) phải được thiết kế đảm bảo ở cả hai vị
trí mà hướng tác động của thiết bị điều khiển phải phù hợp với hướng lái mong
muốn.
5.8.3 Hệ thống lái
và điều khiển cơ cấu di chuyển đối với
xe có bàn quay phía trên
Hướng tác động của hệ thống lái và điều
khiển cơ cấu di chuyển không cần phù hợp với hướng quay vòng và hướng di chuyển mong muốn nếu
như bàn quay không ở vị trí di chuyển thông thường.
6 Thông tin cho sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xe tự đổ có khung được
nối khớp phải được đặt thẳng hàng khi dỡ tải;
- Trong quá trình dỡ tải
thì vị trí trọng tâm xe tự đổ sẽ thay đổi một cách liên tục và điều kiện nền sẽ
quyết định độ ổn định của
xe. Điều này đặc biệt nguy hiểm đối với xe tự đổ bánh lốp khi làm việc trên nền
đất mềm và trường hợp vật liệu bị dính vào thùng xe, VÍ DỤ: như đất sét ướt hay
vật liệu đóng băng.
- Để đảm bảo ổn định,
quá trình nạp tải ở các xe tự đổ cỡ nhỏ có trang bị thiết bị tự xúc liệu chỉ
được thực hiện trên nền đất cứng và bằng phẳng. Phải loại bỏ quá trình nạp tải
trên nền đất mềm và không bằng phẳng;
- Hướng dẫn về cách thức
đạt được hiệu quả phanh lớn nhất (VÍ DỤ: sử dụng khóa ổ vi sai) khi di chuyển
trên đường dốc đóng băng hoặc trơn trượt;
- Hướng dẫn về sự cần
thiết của phanh quá trình trong quá trình di chuyển trên đường dốc (VÍ DỤ: sử dụng
thường xuyên phanh quá trình trước khi phanh chính được sử dụng).
Phụ
lục A
(quy
định)
Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể bổ sung -
Xe tự đổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 -
Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể bổ sung
Số1)
Mối nguy hiểm
Điều liên
quan của tiêu chuẩn này
Các mối
nguy hiểm, các tình huống nguy hiểm và các trường hợp nguy hiểm
1
Các mối nguy hiểm
cơ học do:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định
Thiết bị tự nạp liệu
1.1
Mối nguy hiểm do chèn ép
5.2, 5.4,
5.5, 5.6
Mối nguy hiểm,
các tình huống nguy hiểm và các trường hợp nguy hiểm bổ sung
18
Liên quan tới chức
năng di chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.1
Chức năng di chuyển
5.2.3, 5.3,
5.8
19
Liên quan đến vị
trí người điều khiển trên xe
5.2.3,
5.7.3.2, 5.7.3.3
19.4
Các mối nguy hiểm cơ học ở vị trí người điều
khiển
a) Lật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5
5.6
19.7
Ghế ngồi không
phù hợp
5.7.2
20
Do hệ thống điều
khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu của thiết bị điều khiển và
cách thức vận hành không phù hợp
5.7.3.2,
5.8.2; 5.8.3
24
Hướng dẫn không đầy
đủ cho người lái
(hướng dẫn vận hành, ký hiệu, các cảnh
báo nguy hiểm và nhãn hiệu)
6
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Xe
tự đổ có
khung cứng

Hình B.2 -
Xe tự đổ khung được nối khớp

Hình B.3 - Xe
tự đổ bánh xích

Hình B.4 - Xe
tự đổ bánh lốp cỡ nhỏ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.6 - Xe
tự đổ cỡ nhỏ có trang bị thiết bị tự nạp liệu
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 6165:2006, Earth-moving
machinery - Basic types - Indentification and terms and definitions (Máy đào và
chuyển đất - Các loại cơ bản - Nhận dạng, thuật ngữ và định nghĩa).
[2] ISO 5006-2:1993, Earth-moving
machinery - Operators field of view - Part 2: Evaluation method (Máy đào và
chuyển đất - Tầm nhìn - Phương pháp đánh giá).
[3] TCVN 9327:2012 (ISO 6016:1998), Máy
làm đất - Phương
pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của
máy.
[4] ISO 7132:2003, Earth-moving
machinery - Dumpers - Terminology and commercial specifications (Máy đào và
chuyển đất - Xe tự đổ - Thuật ngữ và thông số kỹ thuật).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu.
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Danh mục các
mối nguy hiểm đáng kể
5 Yêu cầu an
toàn và/hoặc các biện
pháp bảo vệ
6 Thông tin cho
sử dụng
Phụ lục A Danh mục các mối nguy hiểm
đáng kể bổ sung - Xe tự đổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Số viện dẫn được lấy từ Phụ lục A của
EN 474-1:2006/A1:2009.