TCVN 10778:
2015
HỒ
CHỨA - XÁC ĐỊNH CÁC MỰC NƯỚC ĐẶC TRƯNG
Reservoirs -
Determination of specific water levels
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu về tài liệu cơ bản
6 Quy định chung
7 Mực nước chết
8 Mực nước dâng bình thường
9 Mực nước lớn nhất thiết kế, mực nước lớn
nhất kiểm tra và mực nước đón lũ
Phụ lục A (Quy định): Phân cấp công trình hồ
chứa nước
Phụ lục B (Tham khảo): Tính toán bùn cát bồi
lắng trong hồ chứa nước và xác định mực nước chết theo điều kiện bồi lắng
Phụ lục C (Tham khảo): Đánh giá khả năng điều
tiết và hiệu quả điều tiết của hồ chứa nước
Phụ lục D (Tham khảo): Xác định dung
tích hữu ích của hồ chứa cấp nước điều tiết năm theo phương pháp năm điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F (Tham khảo): Tính toán điều
tiết nhiều năm theo phương pháp thống kê
Phụ lục G (Tham khảo): Tính toán công
suất bảo đảm của nhà máy thủy điện
Phụ lục H (Tham khảo): Ví dụ tính toán
điều tiết lũ cho hồ chứa
Lời nói đầu
TCVN 10778:2015 do Trung tâm
Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số
3981/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015.
HỒ CHỨA - XÁC
ĐỊNH CÁC MỰC NƯỚC ĐẶC TRƯNG
Reservoirs -
Determination of specific water levels
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
các loại mực nước đặc trưng cho hai loại hồ điển hình là hồ chứa cấp nước (lợi
dụng tổng hợp hoặc đơn mục tiêu) và hồ chứa thủy điện, theo chế độ điều tiết
ngày, điều tiết năm và điều tiết nhiều năm, áp dụng cho mọi cấp công trình.
1.2 Các mực nước đặc trưng quy định trong tiêu
chuẩn này bao gồm: mực nước chết, mực nước dâng bình thường, mực nước lớn nhất
thiết kế, mực nước lớn nhất kiểm tra và mực nước đón lũ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 8477:2010 Công
trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các
giai đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 8478:2010 Công
trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai
đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 9147:2012 Công
trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực đập tràn;
TCVN 9151:2012 Công
trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Mực nước đặc trưng của hồ chứa nước (Specific
water levels of reservoir)
Các mực nước dùng để thiết kế công trình dâng
nước tạo thành hồ chứa, bao gồm:
a) Mực nước chết: Mực nước khai thác thấp
nhất của hồ chứa mà ở mực nước này công trình vẫn đảm bảo khai thác vận hành
bình thường;
b) Mực nước dâng bình thường: Mực nước hồ cần
phải đạt được ở cuối chu kỳ tích nước để đảm bảo cung cấp đủ nước theo mức đảm
bảo thiết kế;
c) Mực nước lớn nhất thiết kế: Mực nước cao
nhất xuất hiện trong hồ chứa khi trên lưu vực xảy ra lũ thiết kế;
d) Mực nước lớn nhất kiểm tra: Mực nước cao
nhất xuất hiện trong hồ chứa khi trên lưu vực xảy ra lũ kiểm tra;
e) Mực nước đón lũ: Còn gọi là mực nước phòng
lũ, là mực nước cao nhất được phép duy trì trong mùa tích nước để hồ chứa tham
gia nhiệm vụ điều tiết lũ cho hạ lưu. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của công
trình, mực nước đón lũ có thể bằng hoặc thấp hơn mực nước dâng bình thường,
thậm chí bằng mực nước chết.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gồm các loại dung tích sau:
a) Dung tích chết: Phần dung tích nằm dưới
cao trình mực nước chết, ký hiệu là Vc;
b) Dung tích hữu ích: Còn gọi là dung tích
làm việc, là phần dung tích nằm trong phạm vi từ mực nước chết đến mực nước
dâng bình thường, ký hiệu là Vh;
c) Dung tích điều tiết lũ: Còn gọi là dung tích phòng lũ hoặc dung tích kiểm soát lũ,
là phần
dung tích của hồ chứa nằm trong phạm vi từ mực nước đón lũ đến mực nước lớn
nhất kiểm tra làm nhiệm vụ điều tiết lũ, ký hiệu là Vdtl.
3.3
Dung tích hồ chứa (Storage capacity)
Dung tích tính từ đáy hồ đến mực nước dâng
bình thường, ký hiệu là Vhc:
Vhc = Vc + Vh
(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vh là dung tích hữu ích của hồ, m3.
3.4
Đường đặc tính hồ chứa nước (Reservoir
characteristic curves)
Gồm hai đường cơ bản sau:
a) Đường biểu diễn quan hệ giữa cao trình mực
nước hồ với diện tích mặt hồ, gọi là đường đặc tính diện tích mặt nước hồ;
b) Đường biểu diễn quan hệ giữa cao trình mực
nước hồ với dung tích chứa của hồ, gọi là đường đặc tính dung tích hồ.
3.5
Lòng hồ (Reservoir foundation)
Vùng đất nằm dưới mực nước lớn nhất kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đập chắn nước (Dam)
Công trình chắn ngang dòng chảy của sông suối
hoặc ngăn những vùng thấp để giữ nước và nâng cao mực nước hình thành hồ chứa
nước.
3.7
Công trình xả lũ (Flood discharge work)
Công trình xả lượng nước thừa, điều
chỉnh lưu lượng xả về hạ lưu để đảm bảo an toàn cho hồ chứa nước và giảm lũ cho
hạ lưu. Công trình xả lũ có 2 loại:
a) Công trình xả mặt: Công
trình xả lũ có ngưỡng tràn đặt cao như đập tràn, đường tràn dọc, đường tràn
ngang, xi phông tháo lũ, giếng tháo lũ, có cửa van hoặc không có cửa van;
b) Công trình xả sâu: Công trình xả lũ
có cửa vào luôn ngập dưới nước một độ sâu cần thiết để không phát sinh phiễu khí
khi xả nước. Công trình xả sâu có thể đặt dưới đáy đập (cống ngầm), trong thân
đập bê tông (đường ống), cũng có thể đặt ngoài tuyến chịu áp (đường hầm); có
thể kết hợp xả lũ với nhiệm vụ xả cát, tháo cạn hồ. Loại công trình này bắt
buộc phải có cửa van để điều tiết nước.
3.8
Công trình lấy nước (Water intake)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Tuyến
chịu áp (Pressure line)
Tuyến
bố trí các công trình ngăn dòng chảy để tạo thành hồ chứa nước và trực tiếp chịu
áp lực nước từ hồ.
3.10
Dòng chảy của sông (River runoff)
Lượng nước di chuyển qua mặt cắt ngang sông
tại vị trí xác định. Dòng chảy của sông thay đổi liên tục theo thời gian. Xét trong
một năm, dòng chảy của sông được chia ra dòng chảy mùa lũ và dòng chảy mùa kiệt.
3.11
Chuẩn dòng chảy năm (Reference annual
runoff)
Trị số dòng chảy trung bình nhiều năm của một
con sông hoặc một đoạn sông tương ứng với một lưu vực xác định. Chuẩn dòng chảy
năm có thể biểu thị dưới các hình thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng lượng dòng chảy trung bình nhiều năm,
ký hiệu là W0, đơn vị là m3 hoặc 106 m3;
- Mô-đun dòng chảy trung bình nhiều năm, ký
hiệu là M0, đơn vị là l/(s.km2);
- Chiều sâu lớp dòng chảy trung bình nhiều
năm, ký hiệu là Y0, đơn vị là mm.
3.12
Chuẩn mưa năm (Reference annual
rainfall)
Lượng mưa trung bình nhiều năm trên bề mặt
lưu vực tính toán, ký hiệu là X0, đơn vị là mm.
3.13
Chuẩn bốc hơi năm (Reference annual
evaporation)
Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm trên bề
mặt lưu vực tính toán, ký hiệu là Z0, đơn vị là mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm thủy văn (Hydrological year)
Năm có 12 tháng được tính từ đầu mùa lũ năm
trước đến hết mùa kiệt năm sau.
3.15
Phân phối dòng chảy trong năm (Annual
runoff distrubution)
Dòng chảy của sông được phân phối theo thời
gian của năm. Sự thay đổi dòng chảy trong năm mang tính chất chu kỳ: có thời kỳ
nước lớn, thời kỳ nước nhỏ nối tiếp nhau và phụ thuộc vào tính chất tuần hoàn
của các yếu tố khí hậu. Có thể biểu diễn đường quá trình phân phối dòng chảy trong
năm bằng đường quá trình lưu lượng trung bình theo ngày, tuần, tháng, năm hoặc
đường quá trình phân phối tổng lượng dòng chảy trung bình theo ngày, tuần,
tháng, năm.
3.16
Điều tiết dòng chảy (Runoff regulation)
Dùng biện pháp công trình là xây dựng hồ chứa
nước để phân phối lại dòng chảy của sông theo thời gian và không gian cho thích
ứng với nhu cầu dùng nước và giảm nhẹ lũ cho hạ lưu. Điều tiết dòng chảy được
phân thành các loại chính sau:
a) Điều tiết năm (còn gọi là điều tiết mùa): Điều
tiết phân phối lại dòng chảy của sông trong phạm vi một năm bằng cách tích trữ
một phần lượng dòng chảy mùa lũ để cung cấp thêm nước trong mùa kiệt. Hồ điều
tiết năm có chu kỳ giao động mực nước trong hồ từ mực nước chết đến mực nước
dâng bình thường (trừ trường hợp phải xả lũ) là một năm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Điều tiết ngày: Điều tiết phân phối lại
dòng chảy của sông cho phù hợp với yêu cầu dùng nước trong phạm vi một ngày. Hồ
điều tiết ngày có dung tích hữu ích không lớn hơn lượng nước của một ngày ít
nước tương ứng với tần suất thiết kế;
d) Không điều tiết: Khả năng điều tiết của hồ
rất nhỏ và không ổn định. Việc tích nước và cấp nước trong hồ phụ thuộc vào khả
năng của dòng chảy đến.
CHÚ THÍCH: Ngoài cách phân thành bốn loại
điều tiết dòng chảy nêu trên, trong một số trường hợp có thể phân thêm loại
điều tiết tuần hoặc điều tiết tháng. Giải thích thuật ngữ điều tiết tuần và
điều tiết tháng cũng tương tự như giải thích đối với thuật ngữ điều tiết ngày
(xem khoản c của điều này). Các loại điều tiết ngày, điều tiết tuần và điều
tiết tháng gọi chung là điều tiết thời đoạn ngắn.
3.17
Lũ thiết kế (Design
flood)
Trận lũ bất lợi nhất theo tính toán có thể sẽ
xuất hiện tại tuyến xây dựng công trình tương ứng với tần suất thiết kế.
3.18
Lũ kiểm tra (Check
flood)
Trận lũ bất lợi nhất theo tính toán có thể sẽ
xuất hiện tại tuyến xây dựng công trình tương ứng với tần suất kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình trận lũ (Flood
pattern)
Dạng đường quá trình phân phối lưu lượng lũ
theo thời gian của trận lũ, bao gồm các đặc trưng sau:
- Thời gian kéo dài của trận lũ, ký hiệu là
T, đơn vị là h:
T = Tl + Tx (2)
trong đó:
Tl là thời gian lũ lên, h;
Tx là thời gian lũ xuống, h;
- Lưu lượng đỉnh lũ, ký hiệu là Qđ,
đơn vị là m3/s. Tuỳ thuộc vào đặc điểm hình thành trận lũ đó trên lưu
vực mà một trận lũ có thể có một đỉnh lũ hoặc có nhiều đỉnh lũ;
- Tổng lượng trận lũ (thể tích dòng chảy
trong một trận lũ), ký hiệu là W, đơn vị là m3 hoặc 106 m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu công tác (Operating depth)
Khoảng cách thẳng đứng tính từ mực
nước dâng bình thường đến mực nước chết, ký hiệu là hct, đơn vị là
m. Trị số hct được gọi là độ sâu công tác có lợi khi nhà máy thủy
điện vận hành với độ sâu công tác này có công suất đảm bảo phát điện trong mùa
kiệt là lớn nhất và điện lượng phát ra trong mùa kiệt cũng lớn nhất.
3.21
Mức bảo đảm phục vụ của công trình hồ
chứa nước (Guarantee
of serving level of reservoirs)
Số năm hồ chứa nước đảm bảo khai thác đúng
nhiệm vụ thiết kế trong chuỗi 100 năm liên tục, được tính bằng tỷ lệ phần trăm.
3.23
Tuổi thọ của hồ chứa nước (Service life
of reservoir)
Thời gian khai thác tính từ năm đầu tích nước
đến năm bùn cát bồi lắng bắt đầu ảnh hưởng đến khả năng lấy nước. Tuổi thọ của
hồ chứa nước xác định theo cấp công trình, được quy định trong các Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện.
4 Phân cấp và phân
loại hồ chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công trình hồ chứa được phân thành 5 cấp gồm
cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV, được quy định trong phụ lục A.
4.2 Phân loại
Trong tiêu chuẩn này hồ chứa nước được phân loại
như sau:
a) Căn cứ vào cấp công trình, hồ chứa nước
được chia thành ba loại theo quy mô như sau:
1) Hồ loại lớn: Các hồ cấp đặc biệt, cấp I và
cấp II;
2) Hồ loại vừa: Các hồ cấp III;
3) Hồ loại nhỏ: Các hồ cấp IV;
b) Theo chức năng và nhiệm vụ khai thác, hồ
chứa nước được chia thành hai loại chính sau:
1) Hồ chứa nước đa mục tiêu: Còn gọi là hồ
chứa nước lợi dụng tổng hợp, phục vụ cho nhiều ngành dùng nước khác nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Theo phương thức điều tiết phân phối lại
dòng chảy, hồ chứa nước được phân thành ba loại chính sau đây:
1) Hồ điều tiết năm;
2) Hồ điều tiết nhiều năm;
3) Hồ điều tiết ngày (hoặc hồ điều tiết thời
đoạn ngắn).
Phương thức điều tiết dòng chảy bằng hồ chứa
xem tại 3.16.
5 Yêu cầu về tài liệu
cơ bản
5.1 Tài liệu về điều
kiện tự nhiên
Các tài liệu về điều kiện tự nhiên sau đây
rất cần thiết cho tính toán bùn cát bồi lắng, tính toán điều tiết hồ chứa và xác
định các loại mực nước đặc trưng của hồ chứa nước. Thành
phần, khối lượng và yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại tài liệu cụ thể phụ
thuộc vào yêu cầu của từng giai đoạn thiết kế và phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ
thuật liên quan:
a) Tài liệu về khí tượng - thủy văn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tài liệu dòng chảy và phân phối dòng chảy
đến hồ tương ứng với tần suất thiết kế và tần suất kiểm tra (dòng chảy năm,
dòng chảy mùa kiệt, dòng chảy mùa lũ, đường quá trình lưu lượng thực đo trong
mùa lũ và trong mùa kiệt);
d) Đường quan hệ giữa cao trình mực nước với
lưu lượng dòng chảy của mặt cắt ngang sông ở phía hạ lưu đập ngăn sông và công
trình xả nước;
e) Các tài liệu liên quan đến lượng mưa (mưa
ngày, mưa năm), lượng bốc hơi nước và đặc điểm khí hậu, khí tượng trên lưu vực;
f) Đặc điểm động đất và kiến tạo trong khu
vực;
g) Đặc điểm địa chất lòng hồ, bờ hồ, các sườn
dốc và trên lưu vực;
h) Đặc điểm địa hình và địa mạo lưu vực hồ
như độ dốc lưu vực và độ dốc của sườn dốc, hình dạng lưu vực, mức độ phức tạp
và chia cắt của lưu vực;
i) Bùn cát trong sông suối chảy vào hồ như
hàm lượng bùn cát lơ lửng, bùn cát đáy;
k) Các số liệu về thiên tai đã xảy ra trên
lưu vực hồ như bão, lũ quét, lũ ống, sạt lở đất;
l) Đặc tính đất, hiện trạng rừng và chất
lượng thảm phủ trên lưu vực hồ (rừng tự nhiên, rừng trồng, đồi hoang, đất canh
tác, mật độ che phủ và tỷ lệ che phủ, phân bố các loại thảm phủ trên lưu vực).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tài liệu về khảo sát địa chất công trình
tuân theo TCVN 8477:2010;
2) Tài liệu về khảo sát địa hình khu vực lòng
hồ tuân theo TCVN 8478:2010;
3) Tài liệu nêu ở khoản b được sử dụng để
thiết lập các đường đặc tính hồ chứa nước, xác định phạm vi lòng hồ và phạm vi
ngập lụt vùng thượng lưu khi hồ chứa vận hành điều tiết;
4) Các tài liệu nêu từ khoản b đến khoản g
được sử dụng để tính toán điều tiết xác định các loại mực nước đặc trưng của hồ
chứa và xác định các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình hồ chứa nước;
5) Các tài liệu nêu từ khoản g đến khoản l
được sử dụng để dự đoán thể tích đất sạt trượt vào phần dung tích hồ và thể
tích bùn cát bồi lắng trong lòng hồ.
5.2 Tài liệu
về phát triển kinh tế - xã hội
Gồm các tài liệu chính sau đây:
a) Yêu cầu sử dụng nước từ hồ chứa và cao
trình mực nước ở hạ lưu cần đáp ứng cho từng đối tượng hưởng lợi như cấp nước
cho sản xuất nông nghiệp, phát điện, công nghiệp, du lịch, dân sinh, duy trì
dòng chảy môi trường, các đối tượng dùng nước đang hoạt động ở thời điểm hiện
tại và dự báo phát triển trong tương lai);
b) Yêu cầu về phòng lũ và an toàn cho dân cư,
sản xuất, giao thông, quốc phòng và các công trình ở vùng hạ lưu hồ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đặc điểm sản xuất nông nghiệp và các ngành
kinh tế khác trên lưu vực hồ như tỷ lệ diện tích và phân bố các loại đất đang
được sử dụng, cơ cấu cây trồng và biện pháp canh tác trên đất dốc, tình trạng
khai thác lâm sản và khoáng sản.
CHÚ THÍCH: Tài liệu nêu ở khoản d dùng để dự đoán
dòng chảy bùn cát xâm nhập vào hồ và thể tích bùn cát bồi lắng trong lòng hồ.
6 Quy định chung
6.1 Phải xác lập được biểu đồ yêu cầu
dùng nước từ hồ của các ngành tương ứng với mức đảm bảo thiết kế và mức thiệt
hại cho phép trong những năm thiếu nước. Tuỳ từng trường hợp cụ thể của công
trình hồ chứa nước mà xác lập biểu đồ dùng nước tương ứng với chu kỳ điều tiết theo
ngày, theo tuần (10 ngày), theo tháng, theo năm hoặc nhiều năm phù hợp với yêu
cầu và phương pháp tính toán điều tiết hồ chứa.
6.2 Các loại mực nước đặc trưng của hồ
chứa được xác định từ các yêu cầu cơ bản sau đây:
a) Cấp đủ nước theo đúng biểu đồ dùng nước cho
các ngành sử dụng nước từ hồ với mức bảo đảm cấp nước theo quy định của thiết
kế;
b) Phải đảm bảo trả về hạ lưu lưu lượng và
chế độ dòng chảy phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường, nguồn lợi thủy sản và
các đối tượng dùng nước đang hoạt động, kể cả đối tượng đã được đưa vào kế
hoạch xây dựng trong tương lai gần như cấp thêm nước cho các công trình ở hạ
lưu, yêu cầu giao thông thủy trong mùa khô;
c) An toàn cho bản thân công trình hồ chứa
nước khi xảy ra lũ thiết kế và lũ kiểm tra;
d) Phù hợp với tuổi thọ của hồ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Trên cơ sở xác định các loại dung
tích đặc trưng của hồ chứa nước tương ứng với mức đảm bảo phục vụ và tuổi thọ của
hồ để xác định các loại mực nước đặc trưng tương ứng.
6.4 Đối với hồ chứa đa mục tiêu phải đánh
giá chính xác khả năng nguồn nước đến, thứ tự và mức độ ưu tiên cấp nước cho mỗi
ngành dùng nước từ đó đưa ra một số phương án cấp nước, lựa chọn hình thức điều
tiết dòng chảy, điều tiết lũ và đề xuất các giải pháp điều hòa nhu cầu dùng
nước của các ngành. Những hồ có lượng nước đến thấp hoặc khả năng điều tiết
kém, qua tính toán hiệu quả kinh tế có thể giảm bớt mức đảm bảo cấp nước hoặc
bỏ hẳn yêu cầu dùng nước của một số ngành dùng nước phụ.
CHÚ THÍCH: Khi lượng nước không đủ cấp cho
các ngành sử dụng nước, cơ quan tư vấn cần luận chứng để chứng minh khả năng
điều tiết của hồ là không đáp ứng và đề xuất giải pháp cấp nước phù hợp, trình
cấp có thẩm quyền quyết định.
6.5 Phải xác định rõ mức đảm bảo phục vụ và
tuổi thọ của hồ phù hợp với cấp công trình hồ chứa. Đối với hồ chứa có thêm
nhiệm vụ phòng lũ thì dung tích điều tiết lũ và mực nước phòng lũ không được
ảnh hưởng đến vận hành cấp nước của hồ theo mức bảo đảm phục vụ đã quy định.
6.6 Phải xác định khả năng tháo lũ cho
phép của đoạn sông hạ lưu. Căn cứ vào yêu cầu cụ thể của các đối tượng phòng lũ
ở hạ lưu để xác định lưu lượng xả an toàn, mực nước lớn nhất và biên độ dao
động mực nước cho phép xuất hiện trong một ngày đêm của đoạn sông phía hạ lưu
khi xả lũ.
6.7 Có thể tham khảo phương pháp nêu
trong phụ lục C để đánh giá khả năng điều tiết của hồ chứa và lựa chọn loại hồ
điều tiết khi tính toán mực nước thiết kế hồ chứa nước.
7 Mực nước chết
7.1 Yêu cầu
chung
7.1.1 Tính toán xác định cao
trình mực nước chết của hồ chứa phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi mực nước trong hồ ở cao trình mực nước
chết vẫn đảm bảo điều kiện khai thác bình thường, có chế độ thủy lực ổn định
qua công trình lấy nước và cấp đủ nước theo yêu cầu cho các đối tượng dùng nước.
CHÚ THÍCH: Cao trình mực nước chết sau khi đã
trừ các tổn thất trên đường dẫn phải bằng hoặc lớn hơn cao trình cấp nước yêu
cầu.
7.1.2 Đối với hồ chứa nước
đa mục tiêu, ngoài yêu cầu thỏa mãn điều kiện bồi lắng bùn cát trong lòng hồ còn
phải xác định cao trình mực nước chết tương ứng theo từng nhiệm vụ riêng biệt. Căn
cứ vào thứ tự ưu tiên và mức độ ưu tiên cấp nước của từng nhiệm vụ và khả năng
cấp nước của hồ, thông qua phân tích hiệu quả kinh tế và kỹ thuật để lựa chọn cao
trình mực nước chết phù hợp.
7.2 Theo điều
kiện bồi lắng
Cao trình ngưỡng cống (mặt
trên của đáy cống lấy nước), ký hiệu là Zng tại vị trí cửa vào không
được thấp hơn cao trình bùn cát bồi lắng (ký hiệu là Zbc) sau thời
gian T năm vận hành (tương ứng với tuổi thọ của hồ chứa nước), đồng thời phải
thấp hơn cao trình mực nước chết (ký hiệu là Zc) một khoảng Dh để bảo đảm cống
hoạt động bình thường dẫn được lưu lượng thiết kế. Có thể tham khảo phương pháp
tính toán xác định thể tích bùn cát, cao trình bùn cát lắng đọng trong lòng hồ
sau thời gian vận hành khai thác và xác định cao trình mực nước chết theo điều
kiện bồi lắng nêu tại phụ lục B.
7.3 Theo yêu
cầu dẫn nước tưới ruộng
Để lấy được nước tưới tự chảy, cao
trình mực nước chết Zc của hồ phải cao hơn hoặc bằng cao trình cấp
nước tưới tự chảy (Ztk) tại vị trí cửa ra của cống cộng với tổn thất
cột nước qua cống:
Zc ³ Ztk + DZ
(3)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DZ
là tổng tổn thất cột nước trên đường dẫn nước từ hồ đến điểm cấp nước. DZ được xác định theo kết quả tính toán
thủy lực tương ứng với trường hợp mực nước hồ ở cao trình mực nước chết lấy
được lưu lượng theo thiết kế.
CHÚ THÍCH: Hầu hết các hồ chứa nước ở nước ta đều nằm ở
vùng trung du, miền núi là nơi có cốt đất cao trong khi đó vùng hưởng lợi (vùng
tưới) của các hồ này đều nằm ở khu vực hạ lưu nơi có cao độ địa hình thấp, thậm
chí thấp hơn rất nhiều so với cao độ lòng hồ. Bởi vậy kết quả tính toán xác
định cao trình mực nước chết theo yêu cầu tưới tự chảy thường nhỏ hơn nhiều so
với yêu cầu chứa bùn cát bồi lắng và các yêu cầu khác.
7.4 Theo điều kiện
phát điện
7.4.1 Đối với hồ chứa đa mục tiêu có kết hợp thêm
nhiệm vụ phát điện thì ngoài yêu cầu thỏa mãn các quy định nêu tại 7.1, 7.2 và
7.3, mực nước chết còn phải xác định theo cột nước công tác thấp nhất cho phép
của tuốc bin (khi làm việc với mực nước này tuốc bin vẫn hoạt động bình thường).
7.4.2 Đối với hồ có nhiệm vụ phát điện là chính
thì mực nước chết được xác định thông qua kết quả tính toán kinh tế thủy năng sao cho công
suất đảm bảo của nhà máy thủy điện là lớn nhất. Có thể sử dụng các tài liệu kỹ thuật chuyên
ngành về tính toán thủy năng để xác định cao trình mực nước chết và các thông
số cơ bản khác của nhà máy thủy điện.
7.5 Theo yêu cầu nuôi
thủy sản
7.5.1 Các hồ chứa nước khi đã hình thành đều có kết hợp
nuôi trồng thủy sản. Theo yêu cầu nuôi thủy sản thì mực nước trong lòng hồ khi
xuống tới mực nước chết phải có đủ diện tích mặt thoáng và độ sâu phù hợp với quy
trình nuôi trồng thủy sản, đáp ứng được yêu cầu sinh trưởng và phát triển bình
thường của các loài nuôi.
7.5.2 Cao trình mực nước chết
theo yêu cầu nuôi thủy sản xác định theo công thức sau:
Zc =
bc
+ D (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bc là
cao trình trung bình của mặt trên của lớp bùn cát bồi lắng trong hồ sau thời
gian T năm vận hành, m;
Dh
là độ sâu lớp nước tối thiểu cần phải duy trì trong hồ khi mực nước hạ xuống
tới mực nước chết. Dh lấy theo
quy định sau:
- Các hồ chứa từ cấp IV trở xuống: Dh ≥ 1,5 m;
- Các hồ chứa từ cấp III trở lên: Dh ≥ 2,0 m.
7.6 Theo yêu
cầu du lịch, nghỉ dưỡng
Căn cứ vào yêu cầu về cảnh quan du lịch, môi
trường sinh thái ở khu vực thượng lưu và hạ lưu hồ chứa cũng như các yêu cầu
phục vụ khác liên quan đến quy hoạch xây dựng các khu du lịch, nghỉ dưỡng, cơ
quan tư vấn phải tính toán đề xuất cao trình mực nước chết phù hợp và được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận.
7.7 Theo yêu
cầu vận tải thủy
Khi có yêu cầu vận tải thủy ở trong hồ và
thượng lưu hồ thì mực nước chết phải có đủ độ sâu cần thiết đảm bảo cho các
phương tiện vận tải thủy có tải trọng lớn nhất cho phép lưu thông trên hồ trong
mùa cạn hoạt động bình thường. Cao trình mực nước chết được xác định theo công
thức sau:
Zc = Zbc + [H]GT (5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zbc là cao trình mặt trên của lớp
bùn cát bồi lắng trong hồ sau thời gian T năm vận hành. Zbc lấy tại
vị trí cao nhất trên luồng dẫn cho phép phương tiện vận tải thủy qua lại, m;
[H]GT là độ sâu
nước tối thiểu cho phép các phương tiện vận tải thủy có tải trọng lớn nhất lưu
thông bình thường, m.
8 Mực nước dâng bình
thường
8.1 Hồ chứa
điều tiết cấp nước
8.1.1 Quy định chung
8.1.1.1 Phải xác định được
dung tích hữu ích (Vh) của hồ chứa (còn gọi là dung tích hiệu quả).
Có dung tích chết và dung tích hữu ích xác định được dung tích hồ chứa (ký hiệu
là Vhc, xem 3.3). Căn cứ vào Vhc và đường đặc tính dung
tích hồ chứa đã biết để xác định cao trình mực nước dâng bình thường.
8.1.1.2 Tuỳ từng trường hợp
cụ thể về yêu cầu cấp nước, khả năng nguồn nước đến và quy mô của hồ chứa, việc
tính toán xác định mực nước dâng bình thường cho hồ chứa cấp nước đa mục tiêu
hoặc đơn mục tiêu, có thể lựa chọn áp dụng phương pháp điều tiết cấp nước theo chế
độ điều tiết phù hợp (điều tiết năm, điều tiết nhiều năm hoặc điều tiết theo
tuần 10 ngày).
8.1.1.3 Áp dụng nguyên lý
cân bằng giữa quá trình dòng chảy đến hồ và quá trình cấp nước của hồ tương ứng
với từng thời đoạn tính toán (thời đoạn tính có thể tính theo tháng hoặc theo
tuần 10 ngày) để tính toán điều tiết hồ chứa cấp nước (gọi chung là nguyên lý
cân bằng nước). Kết quả tính toán điều tiết cấp nước là xác định được dung tích
hữu ích của hồ. Nguyên lý cân bằng nước được thể hiện qua phương trình cơ bản
sau đây:
(Qvi - Qri).Dti = DVi (6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DVi = Vi - Vi-1 (7)
Vi-1 là dung tích hồ chứa tại đầu
thời đoạn tính toán (thời điểm ti-1), là trị số đã biết), m3;
Vi là dung tích hồ chứa tại cuối
thời đoạn tính toán (thời điểm ti), là trị số cần tìm), m3;
Dti là thời đoạn tính toán cân bằng thứ i, s: Dti = ti
- ti-1 ;
Qvi là lưu lượng dòng chảy vào hồ
trung bình trong thời đoạn tính toán Dti, m3/s. Qvi
có thể là quá trình lưu lượng của một năm thiết kế hoặc cả chuỗi số liệu, tuỳ
theo phương pháp tính toán;
Qri là lưu lượng nước từ trong hồ
chứa thoát ra ngoài hồ bình quân trong thời đoạn tính toán Dti, m3/s,
được xác định theo công thức sau:
Qri = Qyi + Qbi
+ Qti + Qxi (8)
Qyi là lưu lượng nước cấp cho các
đối tượng có yêu cầu sử dụng nước hồ (đại lượng đã biết theo kế hoạch dùng
nước), m3/s;
Qbi là lưu lượng nước tổn thất do
bốc hơi, m3/s, phụ thuộc vào lớp nước bốc hơi gia tăng DZi và diện
tích mặt hồ (Fhi) tương ứng với dung tích hồ bình quân (
) ở thời đoạn tính toán thứ i. Do Vi
là trị số cần tìm nên việc xác định Qbi phải qua tính toán thử
dần. Phương pháp xác định DZi nêu tại 8.1.1.4 còn
xác
định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qxi là lưu lượng nước thừa cần
phải xả ra khỏi hồ (còn gọi là nước xả thừa), m3/s, phụ thuộc vào
quá trình nước đến, quá trình cấp nước và phương thức vận hành hồ chứa (trữ
nước sớm, trữ nước muộn, hoặc theo các ràng buộc về yêu cầu phòng chống lũ).
Qti là lưu lượng nước tổn thất do
thấm, rò rỉ qua công trình, m3/s. Trị số Qti rất khó xác
định do phụ thuộc vào đặc điểm địa chất lòng hồ, hình dạng hồ, loại công trình
ngăn nước và lượng nước trữ ở trong hồ. Có thể sử dụng bảng 1 để xác định gần
đúng trị số Qti theo tỷ lệ phần trăm lượng nước chứa bình quân trong
hồ hoặc theo diện tích mặt nước hồ trung bình trong thời đoạn tính toán:
Bảng 1 - Mức thấm trong hồ chứa nước
Đặc điểm địa chất lòng hồ
Lượng thấm tính theo dung tích hồ
trung bình trong thời đoạn tính toán
%
Lớp nước thấm tính theo diện tích mặt
hồ trung bình trong thời đoạn tính toán
mm
Năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm
Ngày đêm
Tốt
Từ 5 đến 10
Từ 0,5 đến 1,0
< 0,5
Từ 1 đến 2
Trung bình
Từ 10 đến 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,5 đến 1,0
Từ 2 đến 3
Xấu
Từ 20 đến 30
Từ 1,5 đến 3,0
Từ 1,0 đến 2,0
Từ 3 đến 4
GHÚ THÍCH:
Căn cứ vào lượng hút nước đơn vị (ký hiệu
là q, đơn vị là l/min) của đất đá lòng hồ để phân loại địa chất lòng hồ như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Loại trung bình (thấm nước vừa): 0,1
l/min £ q < 1,0
l/min;
c) Loại xấu (thấm nước nhiều): q ³ 1,0 l/min.
8.1.1.4 Lượng tổn
thất bốc hơi gia tăng trong khoảng thời đoạn Dti sau khi
hình thành hồ chứa nước, ký hiệu là DZi, đơn vị là m3, được xác định
theo công thức sau:
DZi = DZ1 + DZ2 (10)
trong đó:
DZ1 là lượng bốc hơi tăng thêm do mặt đất lòng
hồ bị ngập nước, m3, xác định theo công thức:
DZ1 = 10-3 x (F2 - F1)
x (Znước - Zđất) (11)
F1 là diện tích mặt nước trước khi
có hồ, m2;
F2 là diện tích mặt nước sau khi
có hồ, m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zđất là lượng bốc hơi từ mặt đất
(từ mặt lưu vực hồ), mm, xác định theo công thức sau:
Zđất = X0LV - Y0 (12)
X0LV là lượng mưa bình quân nhiều
năm trên mặt lưu vực tính toán, mm;
Y0 là chiều sâu lớp dòng chảy
trung bình nhiều năm của lưu vực tính toán, mm;
DZ2 là lượng bốc hơi tăng thêm do độ ẩm của
vùng bờ quanh hồ tăng lên, m3, được xác định theo công thức sau:
DZ2 = 10-3 x Fẩm x (Zđất
ẩm - Zđất) (13)
Fẩm là diện tích lớp đất ẩm quanh
bờ hồ, m2;
Zđất ẩm là lượng bốc hơi của đất
ẩm, mm.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Có thể sử dụng các tài liệu kỹ thuật
chuyên ngành về tính toán các đặc trưng khí tượng - thủy văn để xác định lượng
tổn thất bốc hơi gia tăng DZi khi xây dựng công trình hồ chứa nước.
8.1.2 Hồ chứa điều tiết năm
8.1.2.1 Có hai phương pháp
cơ bản thường được sử dụng trong tính toán điều tiết năm là phương pháp điều
tiết theo một số năm điển hình và phương pháp điều tiết toàn chuỗi. Tuỳ thuộc
vào khả năng cung cấp các tài liệu về đường quá trình lưu lượng nước đến, đường
quá trình lưu lượng nước cần sử dụng, quy mô công trình hồ chứa và yêu cầu điều
tiết cấp nước để lựa chọn phương pháp tính toán phù hợp.
8.1.2.2 Nếu liệt tài liệu
đường quá trình nước đến hồ không dài, hoặc cần so sánh nhiều phương án khi
thiết kế, hoặc khi tính toán điều tiết cho các hồ chứa loại vừa và nhỏ có thể
áp dụng phương pháp điều tiết theo một số năm điển hình (còn gọi là phương pháp
lập bảng). Sử dụng phương trình cân bằng nước (6) để toán điều tiết cấp nước theo
thời đoạn tháng (hoặc theo tuần 10 ngày) cho một chu kỳ điều tiết là một năm
thiết kế. Có thể tham khảo trình tự các bước tính theo phương pháp này nêu tại
phụ lục D để tính toán điều tiết cấp nước cho hồ chứa nước cụ thể.
8.1.2.3 Các hồ chứa nước
loại lớn, hoặc hồ có liệt tài liệu về biểu đồ quá trình nước đến và quá trình
yêu cầu nước cần cung cấp từ hồ dài (trên 15 năm) có thể áp dụng phương pháp
điều tiết toàn chuỗi (còn gọi là phương pháp tần suất đảm bảo cấp nước). Nếu số
liệu thực đo không đủ dài cần bổ sung kéo dài tài liệu. Áp dụng nguyên lý cân
bằng nước để tính toán cân bằng nước cho từng tháng theo quá trình nước đến và
quá trình cấp nước từng năm cho cả chuỗi số liệu thống kê. Trong tính toán sơ
bộ có thể chỉ yêu cầu tài liệu lượng nước cần cấp của một năm điển hình bất lợi
nào đó và dùng nó để tính với chuỗi dòng chảy có n năm tài liệu. Nội dung của
phương pháp như sau:
a) Giả thiết một trị số dung tích hiệu quả Vh.
Căn cứ vào tài liệu nước đến và tài liệu nước cấp cho từng tháng, tính toán
điều tiết hồ chứa theo trình tự thời gian cho tất cả các năm trong chuỗi số
liệu thống kê. Nếu kết quả tính toán điều tiết cho số năm đảm bảo cấp nước lớn
hơn hoặc bằng trị số m xác định theo công thức (14) thì đó là dung tích cần
tìm, nếu không đáp ứng được thì phải giả thiết một trị số dung tích khác và
tính toán lại:
m =
.PCN
(14)
trong đó:
n là số năm tính toán;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCN là tần suất thiết kế cấp nước,
%;
CHÚ THÍCH: Số năm bị phá hoại là n - m.
b) Khi áp dụng phương pháp điều tiết toàn
chuỗi cần tính toán tổn thất nước cho từng tháng bằng phương pháp thử dần hoặc
phương pháp lập bảng gồm hai bước: bước một chưa kể đến tổn thất và bước hai
xét đến tổn thất. Trong quá trình tính toán có thể xảy ra các trường hợp sau
đây:
- Trường hợp ở thời đoạn nào đó dung tích hồ
chứa nhỏ hơn dung tích chết thì lấy bằng dung tích chết và thời đoạn đó được
đánh dấu là không đảm bảo cấp nước;
- Trường hợp ở thời đoạn nào đó dung tích hồ
chứa lớn hơn tổng dung tích thì lấy bằng tổng dung tích và thời đoạn đó có nước
xả thừa;
c) Có thể tham khảo trình tự các bước tính
toán điều tiết theo phương pháp toàn chuỗi nêu trong phụ lục E để tính toán
điều tiết cấp nước cho hồ chứa nước cụ thể.
8.1.3 Hồ chứa điều tiết
nhiều năm
8.1.3.1 Có hai phương pháp thường
sử dụng trong tính toán điều tiết hồ điều tiết nhiều năm là phương pháp toàn
chuỗi và phương pháp thống kê. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình
khả năng cung cấp các tài liệu về đường quá trình lưu lượng nước đến, đường quá
trình lưu lượng nước cần sử dụng, quy mô công trình hồ chứa và yêu cầu điều
tiết cấp nước để lựa chọn phương pháp tính toán phù hợp.
8.1.3.2 Nội dung tính toán
của phương pháp điều tiết toàn chuỗi như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xác định số năm đảm bảo cấp nước m trong
chuỗi n năm điều tiết và tính toán xác định tần suất số năm đảm bảo cấp nước Pnn
theo công thức (15). Nếu tần suất Pnn tính được xấp xỉ bằng tần suất
thiết kế (PCN, %) thì dung tích giả thiết là dung tích điều tiết
nhiều năm cần tìm. Nếu không đáp ứng được thì phải giả thiết một trị số dung
tích điều tiết khác và tính toán lại:
Pnn =
x
100 % (15)
8.1.3.3 Nội dung của phương
pháp thống kê là chia dung tích điều tiết của hồ chứa điều tiết nhiều năm thành
hai thành phần gồm dung tích nhiều năm (Vnn) và dung tích năm (Vn).
Điều tiết dòng chảy giữa các năm do phần dung tích nhiều năm đảm nhận còn điều
tiết dòng chảy trong năm do phần dung tích năm đảm nhận. Trình tự các bước tính
toán và trường hợp tính toán điều tiết nhiều năm theo phương pháp thống kê được
giới thiệu ở Phụ lục F.
8.1.4 Hồ chứa điều tiết cấp
nước thời đoạn ngắn
8.1.4.1 Nguyên tắc chung khi
tính toán chọn mực nước dâng bình thường của hồ chứa cấp nước điều tiết thời
đoạn ngắn (điều tiết ngày, điều tiết tuần 10 ngày, điều tiết tháng, được gọi
chung là thời đoạn tính toán) là tính được dung tích điều tiết lớn nhất trong
thời đoạn đó tương ứng với tần suất thiết kế. Có dung tích chết (xác định theo
điều 7) và dung tích hữu ích, xác định được cao trình mực nước dâng bình thường
thông qua đường đặc tính dung tích hồ chứa (đường quan hệ Z ~ V).
8.1.4.2 Trình tự tính toán dung
tích điều tiết cấp nước lớn nhất thiết kế như sau:
a) Lập bảng đường quá trình yêu cầu nước cần
cấp tại công trình đầu mối hồ chứa và đường quá trình nước đến tương ứng với
tần suất thiết kế (đường quá trình lưu lượng hoặc đường quá trình tổng lượng
nước trung bình của thời đoạn tính toán);
b) Tính toán cân bằng giữa lượng nước đến và
lượng nước dùng cho tất cả các thời đoạn tương ứng trong năm theo công thức tổng
quát sau:
Qri - Qvi = ± DQi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thời đoạn nào trong năm có trị số DQi hoặc DWi lớn
nhất được chọn để tính toán dung tích điều tiết của hồ. Dung tích điều tiết Vh
của hồ xác định theo công thức sau:
Vh = max (DWi) + Vtt
hoặc: Vh = 86 400 x t x max (DQi) + Vtt
(17)
trong đó:
Qvi là lưu lượng nước đến trung
bình từng thời đoạn tính toán của năm thiết kế, m3/s;
Qri là lưu lượng nước yêu cầu cần lấy
tại công trình đầu mối hồ chứa, trung bình từng thời đoạn tính toán tương ứng
với tần suất thiết kế, m3/s;
Wvi là tổng lượng nước đến trung
bình từng thời đoạn tính toán của năm thiết kế, m3;
Wri là tổng lượng nước yêu cầu cần
cấp tại đầu mối công trình, trung bình từng thời đoạn tính toán tương ứng với
tần suất thiết kế, m3;
t là thời gian điều tiết (số ngày điều tiết),
d;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vtt là lượng nước tổn thất trong
hồ chứa bao gồm tổn thất do bốc hơi và tổn thất do thấm mất nước trong thời
gian điều tiết, m3. Dựa vào dung tích điều tiết của hồ chưa kể đến
tổn thất, các đường đặc tính hồ chứa, bảng 1, quy định tại 8.1.1.4 và các tài
liệu khác có liên quan để tính toán lượng nước tổn thất Vtt.
8.2 Hồ chứa
phát điện
8.2.1 Quy định chung
8.2.1.1 Mực nước dâng bình
thường ảnh hưởng quyết định đến dung tích hồ chứa, cột nước, lưu lượng điều
tiết, công suất đảm bảo và điện lượng hàng năm của nhà máy thủy điện. Tại một
vị trí tuyến xây dựng công trình đã xác định, mực nước dâng bình thường càng
cao thì dung tích hồ chứa, khả năng phát điện và cung cấp nước cho khu vực hạ
lưu càng lớn, nhưng quy mô công trình đầu mối cũng càng lớn, phạm vi vùng ngập
của lòng hồ, mức độ thiệt hại về kinh tế - xã hội và mức độ ảnh hưởng đến an
ninh quốc phòng do ngập lụt gây ra càng nhiều. Việc nâng cao mực nước dâng bình
thường cũng chỉ có giới hạn do bị phụ thuộc vào điều kiện địa hình, địa chất
khu vực xây dựng công trình đầu mối và lòng hồ. Nếu công trình xây dựng trên
một dòng sông mà ngoài nó ra còn có một vài công trình khác đã xây dựng hoặc dự
kiến sẽ xây dựng ở phía thượng lưu thì khi nâng cao mực nước dâng bình thường có
thể sẽ gây ra ngập lụt chân công trình ở phía trên, làm thay đổi theo hướng bất
lợi đối với chế độ khai thác và điều kiện vận hành an toàn, ổn định của các
công trình phía trên.
8.2.1.2 Phải tính toán thủy
năng để xác định cao trình mực nước dâng bình thường của hồ chứa phát điện. Căn
cứ vào điều kiện cụ thể của công trình mà đề xuất một số phương án cao trình
mực nước dâng bình thường chênh lệch nhau một trị số DZ nào đó, sau đó tính
toán so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của từng phương án để lựa chọn trị
số mực nước dâng bình thường phù hợp.
8.2.1.3 Ngoài các phương pháp
tính toán nêu trong tiêu chuẩn này, có thể áp dụng phương pháp mô hình toán hoặc
các phương pháp khác đã được kiểm nghiệm trong thực tế, hoặc các tài liệu kỹ
thuật chuyên ngành về tính toán thủy năng để xác định cao trình mực nước dâng
bình thường và các thông số cơ bản khác của hồ chứa và nhà máy thủy điện.
8.2.2 Hồ chứa của nhà
máy thủy điện điều tiết năm
8.2.2.1 Đối với hồ có nhiệm
vụ chủ yếu là phát điện, tương ứng với một phương án về mực nước dâng bình
thường cần phải xác định được độ sâu công tác có lợi nhất. Phương pháp xác định
như sau:
a) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình
(các điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội đã nêu tại điều 5), đề xuất một số
phương án mực nước dâng bình thường. Tương ứng với một phương án mực nước dâng
bình thường đã đề xuất, giả thiết một số độ sâu công tác (hcti) nhưng
phải đảm bảo mực nước chết không thấp hơn mực nước chết xác định theo điều kiện
bồi lắng. Dựa vào đường đặc tính dung tích (đường quan hệ Z ~ V) của hồ chứa để
xác định dung tích chết (Vci) và dung tích hữu ích tương ứng (Vhi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Vẽ đường quan hệ giữa độ sâu công tác với
điện lượng mùa kiệt có thể phát được (đường quan hệ E = f(hct)) như
hình 1 và từ hình 1 có thể tìm được trị số độ sâu công tác có lợi nhất của một
phương án về cao trình mực nước dâng bình thường (tương ứng với trị số hcti
có Emuakiet đạt trị số lớn nhất);

Hình 1 - Quan hệ giữa độ sâu công tác
với điện lượng có thể phát ra được
d) Tính toán hiệu quả kinh tế cho từng phương
án mực nước dâng bình thường đã đề xuất để lựa chọn trị số mực nước dâng bình
thường phù hợp, đáp ứng được các yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật;
e) Trường hợp đường quan hệ E = f(hct)
không có điểm cực trị (trường hợp độ sâu công tác càng tăng thì điện lượng phát
ra càng lớn) thì việc lựa chọn hct phải dựa trên các yêu cầu sau
đây:
- Đảm bảo cho hồ có dung tích chết đủ chứa
hết bùn cát lắng đọng trong suốt thời kỳ vận hành, khai thác phù hợp với tuổi
thọ của hồ chứa nước;
- Đảm bảo cột nước công tác cho phép của tuốc
bin vận hành an toàn, ổn định và nằm trong vùng có hiệu suất cao;
- Trong quá trình vận hành phát điện không
kéo theo bùn cát lắng đọng trong hồ vào tuốc bin.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Có thể tham khảo phương pháp tính toán
công suất đảm bảo của nhà máy thủy điện nêu trong phụ lục G.
8.2.2.2 Nếu hồ chứa của nhà
máy thủy điện là hồ chứa lợi dụng tổng hợp thì việc xác định độ sâu công tác có
lợi phải thông qua tính toán cân bằng lưu lượng cấp nước cũng như cân đối mực
nước tối thiểu ở thượng lưu và hạ lưu công trình. Khi gặp trường hợp này cần
lưu ý các yêu cầu sau đây:
a) Đối với cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
và các ngành dùng nước khác, một mặt phải đảm bảo cấp lưu lượng cần thiết theo
quy trình sản xuất, mặt khác lưu lượng xả xuống hạ lưu phải đảm bảo mực nước ở
hạ lưu có cao trình phù hợp với yêu cầu lấy nước của các công trình đã có, hoặc
phải đảm bảo lưu lượng tối thiểu để hạn chế nước mặn xâm nhập;
b) Đối với giao thông vận tải thủy ở hạ lưu
phải đảm bảo đủ chiều sâu mớn nước của các loại phương tiện vận tải thủy hoạt
động đã được quy định cho từng tuyến đường thủy theo quy hoạch phát triển giao
thông;
c) Khi tính toán điều tiết cân bằng nước cho
các ngành, nếu có những yêu cầu mà khả năng nguồn nước cũng như dung tích hồ
không thể đảm bảo thì phải giảm bớt yêu cầu của một vài ngành (kể cả giảm bớt
sản lượng điện) trên cơ sở tính toán hiệu ích kinh tế, đảm bảo các yêu cầu
chính trị - xã hội và môi trường.
8.2.3 Hồ chứa của nhà
máy thủy điện điều tiết ngày
8.2.3.1 Nguyên tắc chung khi
tính toán chọn độ sâu công tác và dung tích điều tiết hồ chứa nước của nhà máy
thủy điện điều tiết ngày phải bắt đầu từ việc xác định mực nước chết, từ đó
tính ra mực nước thượng lưu cao nhất trong điều kiện làm việc bình thường. Nên
chọn mực nước chết và cao trình ngưỡng cửa lấy nước thấp.
8.2.3.2 Dung tích điều tiết
của hồ điều tiết ngày Vh, m3, xác định theo công thức
sau:
Vh = TPĐ x 3 600 x (QPĐ
- QĐB) (18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TPĐ là thời gian phát điện trong
một ngày, h;
QPĐ là lưu lượng phát điện, m3/s;
QĐB là lưu lượng đảm bảo, m3/s.
8.2.3.3 Căn cứ vào dung tích
điều tiết Vh và dung tích chết Vc của hồ điều tiết ngày
đã biết, sử dụng đường quan hệ Z ~ V của hồ chứa để xác định cao trình mực nước dâng bình
thường.
CHÚ THÍCH: Các thông số về độ sâu công
tác, dung tích hồ điều tiết ngày và công suất lắp máy hoàn toàn phụ thuộc lẫn
nhau, không thông số nào có thể xác định trước một cách độc lập. Các thông số
này thường được xác định đồng thời thông qua nhiều phương án tính thử dần và so
sánh hiệu quả kinh tế.
9 Mực nước lớn nhất
thiết kế, mực nước lớn nhất kiểm tra và mực nước đón lũ
9.1 Quy định chung
9.1.1 Mực nước lớn nhất
thiết kế, mực nước lớn nhất kiểm tra và mực nước đón lũ của hồ chứa được xác
định thông qua tính toán điều tiết lũ. Trong quá trình xả lũ phải đảm bảo mực
nước lớn nhất xuất hiện ở sông hạ lưu và biên độ dao động mực nước ở sông phía
hạ lưu không vượt quá giới hạn phòng chống lũ cho phép.
CHÚ THÍCH: Kết quả tính toán điều tiết lũ xác
định được dung tích cắt lũ. Biết được dung tích hồ trước khi đón lũ về và dung
tích cắt lũ sẽ xác định mực nước lớn nhất của hồ chứa thông qua đường đặc tính
dung tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương trình cân bằng nước:
[Qv(t) - Qr(t)] x Dt = DV(t) (19)
b) Phương trình động lực mô tả quá trình
chuyển nước qua các cửa vào hoặc cửa ra của hồ chứa:
Q(t) = f[C, Zt(t),
Zh(t)] (20)
trong đó:
Dt là khoảng thời gian tính toán, s;
Qv(t) là lưu lượng nước lũ chảy
vào hồ chứa trong khoảng thời gian tính toán Dt ứng với tần suất
thiết kế, m3/s;
Qr(t) là lưu lượng nước tháo ra
khỏi hồ chứa qua các công trình xả trong khoảng thời gian tính toán Dt, m3/s;
DV(t) là chênh lệch dung tích hồ chứa trong khoảng thời
gian tính toán Dt, m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zt(t) là quá trình mực nước trong
hồ (mực nước thượng lưu) theo thời gian t, m;
Zh(t) là quá trình mực nước ở hạ
lưu tuyến ra (mực nước hạ lưu) theo thời gian t, m;
Q(t) là hàm số biểu thị quan hệ giữa lưu
lượng nước chảy vào hồ (hoặc chảy ra khỏi hồ) với các đại lượng C, Zt(t)
và Zh(t), m3/s.
VÍ DỤ: Đối với loại cửa ra là đập tràn đỉnh
rộng, không có cửa van điều tiết, chế độ chảy tự do, phương trình (23) được
viết như sau:
Q = 4,43 x sn x e x m x B x H03/2
(21)
trong đó:
B = åb;
B là tổng chiều rộng nước tràn, m;
b là chiều rộng của từng khoang tràn, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e là hệ số co hẹp bên;
m là hệ số lưu lượng;
H0 là cột nước trên đỉnh đập tràn có
kể tới lưu tốc đến gần, m;
Các hệ số sn, e, m và H0 xác
định theo TCVN 9147: 2012.
9.1.3 Có nhiều phương pháp
giải hệ phương trình (19) và (20). Ngoài phương pháp giải hệ phương trình quy
định trong tiêu chuẩn này, cho phép áp dụng các phần mềm chuyên dụng và phương
pháp tính toán thông dụng khác đang được giảng dạy trong các trường đại học kỹ
thuật liên quan đến tính toán điều tiết lũ của hồ chứa.
9.1.4 Cần có các tài liệu
cơ bản và điều kiện biên sau đây phục vụ tính toán điều tiết lũ:
a) Mô hình trận lũ thiết kế và trận lũ kiểm
tra, bao gồm lưu lượng đỉnh lũ, tổng lượng trận lũ và đường quá trình phân phối
tổng lượng lũ theo thời gian. Phương pháp xác định mô hình trận lũ thiết kế và
trận lũ kiểm tra thực hiện theo quy định hiện hành về tính toán các đặc trưng
thủy văn thiết kế;
b) Thông số thiết kế của các công trình tham
gia tháo lũ như công trình xả mặt (cao trình ngưỡng tràn, chiều rộng đường
tràn, hình thức tràn), kích thước và cao trình của các công trình xả sâu. Dựa
vào các thông số này để tính toán thiết lập đường cong biểu diễn quan hệ giữa
khả năng xả lũ (lưu lượng xả lũ) của các công trình tháo lũ có mặt trong công
trình hồ chứa với mực nước hồ chứa. Với nhà máy thủy điện khi lũ đến vẫn hoạt
động thì phải tính thêm lưu lượng qua tuốc bin như một thành phần của lưu lượng
xả lũ. Trong thành phần của lưu lượng xả lũ không xét đến lượng nước qua âu
thuyền và lượng nước dùng cho tưới ruộng và các mục đích khác;
c) Lựa chọn phương thức xả lũ phù hợp với
điều kiện của đối tượng cần bảo vệ ở hạ du;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Căn cứ vào yêu cầu phòng lũ cho các khu
vực xung quanh bờ hồ và thượng lưu hồ để xác định mực nước lớn nhất cho phép
xuất hiện trong lòng hồ, đề xuất biện pháp phù hợp nhằm hạn chế ảnh hưởng bất lợi
của ngập lụt do hồ vận hành xả lũ gây ra;
f) Dự báo về lưu lượng lớn nhất, mực nước lớn
nhất, thời gian xuất hiện đỉnh lũ và biên độ dao động mực nước lũ trong một
ngày đêm tại các khu vực cần bảo vệ ở phía sông khi hồ chứa xả lũ thiết kế và
xả lũ kiểm tra.
9.2 Tính toán điều
tiết lũ khi đã biết kích thước công trình tháo lũ
9.2.1 Mục đích chính của
tính toán điều tiết khi xuất hiện trận lũ thiết kế (hoặc trận lũ kiểm tra) trong
trường hợp đã biết loại công trình tháo lũ và kích thước công trình tháo lũ là
xác định được đường quá trình lưu lượng xả xuống hạ lưu, đường quá trình dung
tích cắt lũ và đường quá trình mực nước thượng lưu hồ (mực nước hồ).
9.2.2 Phương pháp tính
toán điều tiết như sau:
a) Lưu lượng nước lũ xả qua các công trình
tháo lũ để xuống hạ lưu xác định như sau:
- Khi công trình tháo lũ là đập tràn: Tính theo
công thức nêu trong TCVN 9147:2012;
- Khi công trình tháo lũ là cống dưới sâu: Tính
theo công thức nêu trong TCVN 9151:2012;
b) Giả thiết trong khoảng thời gian Dt lưu lượng vào hồ là
v, lưu lượng ra khỏi hồ là
r và dung tích hồ thay đổi
theo quan hệ tuyến tính (đường thẳng). Từ phương trình (19) biến đổi và viết
lại thành phương trình (22). Từ phương trình (20) lập thêm phương trình đường
cong bổ trợ (23) biểu thị quan hệ giữa khả năng xả lũ của công trình với dung
tích hồ trong thời gian Dt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = f(
+ 0,5 x
r
x Dt ) (23)
trong đó:
là dung tích hồ
trung bình trong khoảng thời gian Dt, m3;
V1 là dung tích hồ ở đầu thời đoạn
tính toán, m3;
c) Giải phương trình (22) và (23) xác định
được đường quá trình mực nước hồ chứa, đường quá trình lưu lượng xả qua công
trình tháo lũ xuống hạ lưu và đường quá trình dung tích hồ. Mỗi loại đường quá
trình nói trên, lựa chọn một giá trị lớn nhất làm thông số thiết kế.
9.2.3 Có thể tham khảo
phương pháp giải hệ phương trình (22), (23) và lựa chọn cao trình mực nước lớn
nhất thiết kế, mực nước lớn nhất kiểm tra thông qua ví dụ nêu ở phụ lục H.
9.3 Tính toán điều
tiết lũ khi cho trước dung tích dành để cắt lũ
9.3.1 Mục đích chính của
tính toán điều tiết lũ trong trường hợp đã biết dung tích cắt lũ và yêu cầu mực
nước lớn nhất của hồ khi vận hành xả lũ (lũ thiết kế hoặc lũ kiểm tra) không
vượt quá cao trình cho phép là phải xác định mực nước đón lũ, loại công trình
xả lũ và kích thước công trình xả hợp lý.
9.3.2 Lựa chọn mực nước
đón lũ khi vận hành xả lũ là phải đảm bảo chứa được dung tích cắt lũ theo yêu
cầu và mực nước lớn nhất của hồ không vượt quá cao trình cho phép. Tuỳ thuộc
vào điều kiện cụ thể của từng công trình mà lựa chọn mực nước đón lũ phù hợp.
Mực nước đón lũ được chọn có thể bằng hoặc thấp hơn mực nước dâng bình thường
nhưng không được thấp hơn mực nước chết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đề xuất một số phương án về loại công
trình tháo lũ. Mỗi phương án loại công trình tháo lũ lại giả thiết nhiều phương
án kích thước khác nhau;
b) Áp dụng phương pháp tính toán điều tiết lũ
đã nêu tại 9.2 để xác định mực nước lớn nhất, dung tích cắt lũ lớn nhất và lưu lượng
xả lớn nhất cho từng phương án;
c) Tương ứng với mỗi phương án loại công
trình tháo lũ, vẽ đường quan hệ giữa dung tích cắt lũ với kích thước công trình
xả lũ. Từ đường quan hệ này tìm được kích thước công trình xả lũ phù hợp với
dung tích cắt lũ cho phép. Từ kích thước công trình xả lũ đã biết, xác định
được cao trình mực nước lớn nhất của hồ;
d) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình
và kết quả tính toán xác định mực nước lớn nhất thiết kế (hoặc mực nước lớn
nhất kiểm tra) cho từng phương án loại công trình tháo lũ, tiến hành phân tích,
lựa chọn loại công trình tháo lũ, kích thước công trình tháo lũ và cao
trình mực nước lớn nhất thiết kế phù hợp.
9.4 Xác định các
thông số hợp lý của dung tích cắt lũ và của các công trình tháo lũ
Nội dung của phương pháp như sau:
a) Giả thiết một số phương án về dung tích
cắt lũ, mực nước đón lũ, loại công trình tháo lũ, kích thước công trình tháo lũ
và tổ hợp các phương án với nhau;
b) Tính toán điều tiết cho từng phương án đề
xuất theo các phương pháp đã nêu tại 9.2 và 9.3;
c) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công
trình, yêu cầu về phòng chống lũ ở hạ lưu, yêu cầu đảm bảo an toàn cấp nước mùa
kiệt để luận chứng về mặt kinh tế và kỹ thuật lựa chọn phương án điều tiết lũ
và xác định các thông số hợp lý về dung tích cắt lũ, mực nước đón lũ, mực nước
lớn nhất của hồ (tương ứng với tần suất thiết kế và tần suất kiểm tra) loại
công trình tháo lũ và kích thước công trình tháo lũ phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1 Trường hợp không quy
định dung tích dành để cắt lũ, áp dụng phương pháp tính toán và trình tự các
bước tính toán đã nêu tại 9.4 nhưng phải lấy thêm điều kiện biên là lưu lượng
cho phép xả xuống hạ lưu. Tương ứng với mỗi tổ hợp phương án loại công trình
tháo lũ và kích thước công trình xả vẽ các đường quan hệ sau:
a) Đường quan hệ giữa dung tích cắt lũ với
lưu lượng xả, từ đó xác định được dung tích cắt lũ tương ứng với lưu lượng xả
cho phép;
b) Đường quan hệ giữa dung tích cắt lũ với
kích thước công trình xả. Từ đường quan hệ này tìm được kích thước công trình
xả phù hợp với dung tích cắt lũ đã tính được. Từ kích thước công trình xả và
lưu lượng xả đã biết, xác định được mực nước lớn nhất của hồ;
c) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình
và kết quả tính toán điều tiết cho từng phương án loại công trình tháo lũ, tiến
hành phân tích, lựa chọn loại công trình tháo lũ, kích thước công trình tháo lũ,
dung tích phòng lũ và mực nước lớn nhất phù hợp với lưu lượng tháo lũ
cho phép xả xuống hạ lưu.
9.5.2 Trường hợp quy định
dung tích dành để cắt lũ, áp dụng phương pháp tính toán đã nêu tại 9.4 nhưng
phải lấy thêm điều kiện biên là lưu lượng cho phép xả xuống hạ lưu.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
Phân cấp công trình
hồ chứa nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Phải xác định cấp
theo từng tiêu chí: năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ, đặc tính kỹ thuật
của các công trình có mặt trong cụm công trình đầu mối, được quy định theo bảng
A.1. Cấp công trình hồ chứa là cấp cao nhất trong số các cấp xác định theo từng
tiêu chí nói trên.
Bảng A.1 - Phân cấp công trình hồ chứa
Tiêu
chí được xem xét khi phân cấp
Loại
nền
Đặc
biệt
I
II
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>1 000
300 ¸ 1 000
100 ¸ <300
50 ¸ <100
<50
2. Hồ chứa có dung tích ứng với mực nước
dâng bình thường, 106 m3
>1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>20 ¸ 200
³3 ¸ 20
< 3
3. Đập vật liệu đất, đất - đá có chiều cao
lớn nhất, m
> 100
>70 ¸ 100
>25 ¸ 70
>10 ¸ 25
£ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
> 35 ¸ 75
>15 ¸ 35
>8 ¸ 15
£ 8
C
-
-
>15 ¸ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 5
4. Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại
có chiều cao lớn nhất, m
A
> 100
>60 ¸ 100
>25 ¸ 60
>10 ¸ 25
£ 10
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>25 ¸ 50
>10 ¸ 25
>5 ¸ 10
£ 5
C
-
-
>10 ¸ 20
>5 ¸ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Nền công trình chia thành 3 nhóm
điển hình:
- Nhóm A: nền là đá;
- Nhóm B: nền là đất cát, đất hòn thô,
đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng;
- Nhóm C: nền là đất sét bão hòa nước ở
trạng thái dẻo;
2) Chiều cao công trình được tính như
sau:
- Với đập vật liệu đất, đất - đá: chiều
cao tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân
khay) đến đỉnh đập;
- Với đập bê tông các loại và các công
trình xây đúc chịu áp khác: chiều cao tính từ đáy chân khay thấp nhất đến
đỉnh công trình;
3) Ký hiệu ¸ trong bảng có nghĩa là “từ … đến”. Ví
dụ > 35 ¸ 75 là
từ lớn hơn 35 m đến 75 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi cấp công trình xác định theo chiều cao đập thấp
hơn cấp xác định theo dung tích hồ ở mực nước dâng bình thường;
b) Các hạng mục của công trình cấp đặc biệt và cấp I
không nằm trong tuyến chịu áp lực nước (trừ nhà máy thủy điện, đường ống dẫn
nước có áp, ống dẫn nước vào tuốc bin, bể áp lực, tháp điều áp).
A.4 Cấp công trình hồ chứa xác định theo bảng A.1
được xem xét nâng lên một cấp (trừ công trình cấp đặc biệt) nếu một trong các
hạng mục công trình chính xảy ra sự cố rủi ro có thể gây thiệt hại to lớn về
kinh tế - xã hội và môi trường ở hạ lưu.
A.5. Trong sơ đồ khai thác bậc thang, nếu cấp của
công trình hồ chứa đang xem xét thấp hơn cấp của công trình đang khai thác ở
bậc trên, tính toán thiết kế phải đảm bảo khả năng xả lũ của công trình bậc
dưới bằng lưu lượng xả lũ (xả lũ thiết kế và xả lũ kiểm tra) của công trình bậc
trên cộng với lưu lượng lũ ở khu giữa theo cấp của công trình bậc dưới.
A.6 Việc xác định cấp công trình quy định từ A.2
đến A.5 do tư vấn thiết kế đề xuất, được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
Tính toán bùn cát bồi lắng
trong hồ chứa nước và xác định mực nước chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Quy định chung
B.1.1 Theo hình dạng trắc
dọc tầng bùn cát bồi lắng trong lòng hồ chứa nước, có thể phân loại hồ thành
bốn loại cơ bản được nêu trong sơ đồ hình B.1:


a) Hồ bồi lắng dạng
tam giác châu
b) Hồ bồi lắng dạng
thon nhọn


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Hồ bồi lắng dạng
nêm
d) Hồ bồi lắng đều
Hình
B.1 - Trắc dọc các dạng bồi lắng bùn cát trong lòng hồ chứa
1) Hồ bồi lắng dạng tam giác châu (hình a):
dạng bồi lắng này xuất hiện trong các hồ chứa xây dựng trên sông có thành phần
bùn cát chủ yếu là hạt thô (d > 0,062 mm) còn hạt mịn rất ít. Bùn cát hạt
thô hoặc bùn cát di đẩy trong sông suối khi di chuyển đến hồ phần lớn bị bồi
ngay tại khu vực cửa vào nơi tiếp giáp giữa sông suối nhập vào hồ và lòng hồ
hình thành các bãi bồi;
2) Hồ bồi lắng dạng thon nhọn (hình b): dạng
bồi lắng này xảy ra khi khối bùn cát bồi lắng tập trung nhiều ở khu vực cửa vào
nơi tiếp giáp giữa hồ với sông suối nhập vào hồ, phần còn lại tiếp tục di chuyển
sâu vào trong lòng hồ. Trong quá trình di chuyển về phía đập, các hạt phù sa
tiếp tục lắng đọng và lớp bùn cát bồi lắng cũng mỏng dần. Đây là dạng bồi lắng
phổ biến trong các hồ chứa dài với mực nước thường xuyên được duy trì ở mức
cao;
3) Hồ bồi lắng dạng nêm (hình c): dạng bồi
lắng này xảy ra khi bùn cát bồi lắng dày nhất ở khu vực chân đập và mỏng dần về
phía thượng lưu. Bồi lắng dạng nêm thường xảy ra trong các hồ chứa nhỏ xây dựng
trên các sông suối có nhiều cát với lượng bùn cát đến hồ chủ yếu là các hạt
mịn, hoặc xảy ra trong các hồ chứa lớn được vận hành ở mực nước thấp trong mùa
lũ. Hầu hết trong các hồ nhỏ, bùn cát bồi lắng tập trung dồn vào khu vực công
trình đầu mối hình thành nêm bồi lắng sát chân đập;
4) Hồ bồi lắng đều (hình d): dạng bồi lắng
này ít xảy ra nhưng cũng có thể gặp ở những hồ chứa nước hẹp với mực nước dao
động thường xuyên và các hạt mịn chiếm không nhiều trong thành phần bùn cát
đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2 Dung tích bùn cát
bồi lắng trong hồ chứa nước sau một thời gian vận hành T năm, ký hiệu là Vbc,
đơn vị là m3, được xác định theo công thức tổng quát sau:
Vbc = V1 + V2
+ V3 + V4 (B.1)
trong đó:
V1 là dung tích bùn cát lơ lửng
lắng đọng trong hồ, m3;
V2 là dung tích bùn cát di đẩy
theo dòng nước chảy vào hồ, m3;
V3 là dung tích bồi lấp do thảo
mộc có trong lòng hồ và do sạt lở, tái tạo bờ hồ khi hồ tích nước, m3;
V4 là dung tích bồi lắng do lũ
quét mang theo bùn đất sạt lở trên lưu vực chảy vào hồ, m3.
B.1.3 Các phương pháp tính
toán xác định dung tích bồi lắng cũng như các thành phần bùn cát bồi lắng trong
công thức (B.1) được giới thiệu trong các điều tiếp theo. Tuỳ thuộc vào trường
hợp cụ thể của từng hồ như vị trí địa lý khu vực dự án, quy mô hồ dự kiến xây
dựng, các đặc điểm về khí hậu (chủ yếu là đặc điểm mưa và bốc hơi), dòng chảy
đến, địa hình, địa mạo, địa chất, thổ nhưỡng, chất lượng thảm phủ trên lưu vực,
cơ quan tư vấn cần phân tích, lựa chọn phương pháp tính toán và các chỉ tiêu
tính toán cho phù hợp.
B.1.4 Đối với các hồ chứa
nước loại vừa và nhỏ cho phép áp dụng sơ đồ c của hình B.1 (hồ bồi lắng dạng
nêm) và các giả thiết sau đây để tính toán bùn cát bồi lắng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bề mặt của lớp bùn cát bồi lắng nằm
ngang;
c) Tốc độ bồi lắng ổn định theo thời gian.
Dung tích bùn cát bồi lắng của hồ Vbc
sau thời gian vận hành T năm được xác định theo công thức sau:
Vbc
= V0 x T (B.2)
trong đó V0 là tổng khối lượng bùn
cát bồi lắng bình quân trong một năm. V0 cũng bao gồm các thành phần
bùn cát bồi lắng như trong công thức (B.1). Có Vbc, tra quan hệ Z ~ V
(đường đặc tính dung tích hồ) xác định được cao trình bùn cát bồi lắng Zbc
của hồ sau thời gian T năm vận hành.
B.1.5 Đối với các hồ chứa
nước loại lớn, tuỳ thuộc vào hình dạng lòng hồ và đặc điểm dòng chảy bùn cát
đến hồ, có thể áp dụng sơ đồ a hoặc sơ đồ b của hình B.1 và sử dụng phương pháp
mô hình toán thích hợp (mô hình toán một chiều, hai chiều hoặc ba chiều) để
tính toán khối lượng bùn cát bồi lắng. Đối với hồ chứa nước dạng sông có thể sử
dụng mô hình toán một chiều để tính toán.
CHÚ THÍCH: Hồ chứa nước dạng sông là hồ có chiều
ngang (chiều rộng) của lòng hồ rất hẹp so với chiều dài.
B.2 Tính toán theo phương pháp cân bằng lượng
bùn cát qua hồ
B.2.1 Công thức tổng
quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vbc = Vv + V3
+ V4 - Vr (B.3)
trong đó:
Vbc là dung tích bùn cát bồi lắng
trong hồ sau T năm vận hành, m3;
Vv là dung tích bùn cát có trong
nước chảy vào hồ, m3, gồm hai thành phần chính là bùn cát lơ lửng và
bùn cát di đẩy;
Vr là dung tích bùn cát ra khỏi
hồ, m3;
V3 và V4 đã giải thích
trong công thức (B.1).
B.2.1.2 Phương pháp xác định các
thành phần bùn cát trong công thức (B.3) quy định từ B.2.2 đến B.2.4.
B.2.2 Tính toán dung
tích bùn cát chảy vào hồ
B.2.2.1 Thành phần dung tích
bùn cát có trong dòng nước chảy vào hồ trung bình trong một năm (ký hiệu là Vv)
được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Vll là dung tích bùn cát lơ lửng
chảy đến hồ:
Vll = 31 536 x r x Qo/gbc (B.5)
r
là hàm lượng bùn cát lơ lửng (phù sa) có trong nước chảy vào hồ,
được xác định từ tài liệu thực đo hoặc từ bản đồ phân vùng mô duyn dòng chảy
bùn cát, kg/m3;
Qo là chuẩn dòng chảy năm, m3/s;
gbc là khối lượng
riêng của bùn cát lơ lửng, t/m3, phụ thuộc vào đặc tính dòng chảy
bùn cát, được xác định theo thực nghiệm; gbc thường dao động từ
0,80 t/m3 đến 1,25 t/m3;
Vdđ là dung tích bùn cát di đẩy
(bùn cát đáy) chảy vào hồ, lấy theo tỷ lệ phần trăm lượng bùn cát lơ lửng:
Vdđ = K2 x Vll
(B.6)
K2 là hệ số bùn cát đi đẩy, phụ
thuộc vào đặc tính của dòng chảy bùn cát và đặc tính xói mòn đất trên lưu vực.
Trong tính toán thiết kế, K2 lấy từ 20 % đến 40 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V3 = K3 x (Vll
+ Vdđ) (B.7)
trong đó K3 là hệ số bồi lắng
tương ứng với thành phần bùn cát bồi lắng V3: K3 £ 10 %.
B.2.2.3 Thành phần dung tích
bùn cát do lũ quét mang theo bùn đất sạt lở trên lưu vực chảy vào hồ (ký hiệu
là V4) phụ thuộc vào vị trí địa lý khu vực xây dựng, dung tích trữ
nước cũng như các đặc điểm về địa hình, địa chất, chất lượng thảm phủ, đặc điểm
sản xuất và khai thác tài nguyên, khoáng sản trên lưu vực hứng nước của hồ, lấy
theo tỷ lệ phần trăm dung tích hữu ích của hồ:
V4 = K4 x Vh
(B.8)
trong đó:
Vh là dung tích hữu ích của hồ, m3;
K4 là hệ số bồi lắng tương ứng với
thành phần bùn cát bồi lắng V4. Hệ số K4 nằm trong khoảng
từ 0 % đến 20 % tuỳ thuộc vào vị trí địa lý khu vực xây dựng, dung tích trữ
nước cũng như các đặc điểm về địa hình, địa chất, sản xuất nông nghiệp, khai
thác tài nguyên trên lưu vực hứng nước của hồ. Những hồ chứa nước xây dựng ở
vùng núi thường xuyên xảy ra lũ quét và sạt lở đất trên lưu vực, hệ số K4
có thể lấy như sau:
- Hồ chứa nước loại lớn: K4 lấy từ
1 % đến 5 %;
- Hồ chứa nước loại vừa: K4 lấy từ
5 % đến 10 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Căn cứ vào vị trí địa lý khu vực
xây dựng và đặc điểm của từng hồ chứa nước cụ thể như đã nêu tại B.1.3 cùng với
các kết quả điều tra, khảo sát và nghiên cứu, thực nghiệm..., tư vấn thiết kế
cần phân tích, lựa chọn gbc và các hệ số
bồi lắng K2, K3 và K4 cho phù hợp.
B.2.3 Tính toán dung
tích bùn cát ra khỏi hồ
B.2.3.1 Tính toán theo phương pháp Churchill
Lượng
bùn cát (phù sa) tháo ra khỏi hồ (ký hiệu là Vr) tính theo tỷ lệ
phần trăm lượng dòng chảy bùn cát đến hồ, là hàm số phụ thuộc vào chỉ số bồi
lắng SI, xem biểu đồ hình B.2. Phương pháp Churchill áp dụng cho các hồ chứa
nước loại vừa và nhỏ.
Chỉ số bồi lắng SI là tỷ số giữa thời gian
lưu giữ nước trong hồ và tốc độ trung bình của nước chảy qua hồ, được xác định
theo công thức sau:
SI =
(B.9)
SI
=
(B.10)
trong
đó:
TR
là thời gian lưu giữ nước trong hồ, s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tốc độ trung bình của nước chảy
qua hồ, m/s;
Q0
là lưu lượng nước đến hồ trung bình năm, m3/s;
Vmax
là dung tích hồ ở mức nước dâng cao nhất, m3;
g là
gia tốc trọng trường: g = 9,81 m/s2.

Hình
B.2 - Đường cong Churchill cải tiến để xác định lượng bùn cát ra khỏi hồ
B.2.3.2 Tính toán theo phương pháp Brune
Phương pháp Brune dựa vào hệ số bồi lắng K1
để xác định lượng bùn cát lơ lửng ra khỏi hồ (Vr). Cách tính toán
như sau:
Vr = Vll - V1
(B.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Vr là dung tích bùn cát lơ lửng ra
khỏi hồ, m3;
Vll là dung tích bùn cát lơ lửng
chảy đến hồ, m3, được xác định theo công thức (B.5);
V1 là dung tích bùn cát lơ lửng
lắng đọng trong hồ, m3:
V1 = K1 x Vll
(B.13)
K1 là hệ số bồi lắng, được xác
định theo công thức (B.14), xem hình B.3;
K1 = 100 x 0,97
(B.14)
V là dung tích hồ ở mực nước dâng cao nhất, m3;
W0 là tổng lượng nước đến trung
bình trong một năm, m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Đường cong phía dưới biểu thị cho các
hạt bùn cát mịn có đường kính nhỏ, đường cong phía trên biểu thị cho các hạt
bùn cát thô có đường kính lớn.
Hình
B.3 - Đường cong Brune để xác định hệ số bồi lắng K1
B.3 Tính toán dung tích bùn cát lơ lửng bồi
lắng trong hồ
B.3.1 Tính toán theo tài liệu đo đạc dòng
chảy bùn cát
Khi có tài liệu đo đạc dòng chảy bùn
cát từ lưu vực đến hồ đủ độ tin cậy, dung tích bùn cát lơ lửng được lắng đọng
xuống lòng hồ có thể tính theo công thức (B.13), trong đó:
Vll là dung tính bùn cát lơ
lửng chảy đến hồ được tính toán theo công thức (B.5);
K1 là hệ số bồi lắng phù sa
lơ lửng, phụ thuộc vào phụ thuộc vào đặc điểm bùn cát lơ lửng (thành phần và
tính chất hạt phù sa) của dòng chảy, đặc điểm làm việc và dạng hình học của hồ.
Tuỳ điều kiện cụ thể của từng hồ chứa nước nêu tại B.1.3, hệ số bồi lắng K1
có thể tính theo công thức (B.14) hoặc lấy theo kinh nghiệm. Thông thường trong
tính toán thiết kế, K1 lấy từ 0,7 đến 0,8. Đối với hồ chứa nước nhỏ
ở miền núi có thể lấy K1 bằng 1.
B.3.2 Tính toán theo công thức kinh
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2.2 Tính theo công thức
Shamov:
WT
= W¥.(1-a
) (B.15)
trong đó:
T là tuổi thọ của hồ theo quy định, tính từ
khi hồ bắt đầu vận hành, năm;
WT là tổng lượng bùn cát
bồi lắng sau T năm vận hành hồ, m3;
W¥ là thể tích giới hạn của bùn
cát bồi lắng trong hồ, m3, xác định theo công thức sau:
W¥ = Vhc.
(B.16)
Ap là diện tích mặt cắt ướt
của hồ tại vị trí sát đập, m2;
Ar là diện tích mặt cắt ướt
của lòng sông vị trí sát đập, m2. Mực nước sông tính với trường hợp
lưu lượng nước bằng 3/4 lưu lượng nước lớn nhất thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ao là hệ số tỷ lệ, xác định
theo công thức sau:
(B.17)
W1 là thể tích bùn cát bồi
lắng trong năm vận hành đầu tiên, m3:
W1
=
(B.18)
R0 là tổng khối lượng bùn
cát chảy vào hồ (bao gồm cả bùn cát lơ lửng và bùn cát di đẩy) trung bình nhiều
năm, kg;
n1 là hệ số phụ thuộc vào
độ dốc của sông (ký hiệu là s), lấy như sau:
- Nếu s < 0,0001: n1
lấy từ 1,00 đến 0,80;
- Nếu s từ 0,0001 đến 0,001: n1
lấy từ 0,80 đến 0,50;
- Nếu s từ 0,001 đến 0,010: n1
lấy từ 0,50 đến 0,33;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các hạt bùn sét: gbc lấy từ
800 kg/m3 đến 900 kg/m3;
- Đối với các hạt cát mịn: gbc lấy từ 1
500 kg/m3 đến 1 600 kg/m3;
- Đối với các hạt cát trung bình và
thô: gbc lấy từ 1
600 kg/m3 đến 1 800 kg/m3;
- Đối với các hạt sỏi và cát cuội: gbc lấy từ 2
000 kg/m3 đến 2 200 kg/m3.
B.3.2.3 Tính theo
công thức Garde:
=
(B.19)
trong đó:
V là dung tích hồ ban đầu (khi chưa
tích nước), m3;
Wt là dung tích bùn cát bồi
lắng trong hồ tính đến thời điểm năm tích nước thứ t, m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là thời gian tính từ khi hồ bắt đầu
vận hành đến thời điểm tính toán, năm;
m là hằng số lấy từ 0,8 đến 1,4.
B.3.2.4 Tính theo công thức
Lavshenkov:
(B.20)
trong
đó:
T là tuổi thọ của hồ tính từ khi hồ bắt đầu
vận hành, năm;
WT là tổng dung tích bùn
cát bồi lắng sau T năm vận hành hồ, m3;
W¥ là dung
tích giới hạn của bùn cát bồi lắng trong hồ, m3, được xác định theo
công thức sau:
W¥ = Vn - Vcr
(B.21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vhc
là dung tích hồ tương ứng với mực nước dâng bình thường, m3;
Dcr
là chiều sâu của lòng dẫn ở điều kiện cân bằng ổn định vào lúc kết thúc thời kỳ
bồi lắng, m;
Bcr
là độ rộng của lòng dẫn ở điều kiện cân bằng ổn định vào lúc kết thúc
thời kỳ bồi lắng, m;
Lcr
là chiều dài hồ tính từ đập chắn nước đến vị trí nước dềnh ở thượng lưu
vào lúc kết thúc thời kỳ bồi lắng, m;
EL
là tham số được tính bởi công thức sau:
EL
=
(B.23)
e’ là hệ số
bồi lắng cát bùn trong thời kỳ đầu tích nước được tính theo công thức sau:
(B.24)
csi
là hàm lượng bùn cát tại mặt cắt cửa vào hồ, g/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gbc là khối
lượng riêng của bùn cát bồi lắng, kg/m3, lấy theo công thức (B.18);
R0 là tổng khối lượng bùn
cát chảy vào hồ (bao gồm cả bùn cát lơ lửng và bùn cát di đẩy) trung bình nhiều
năm, kg.
CHÚ
THÍCH: Hàm lượng bùn cát có thể xác định trên cơ sở số liệu đo đạc trong năm
đầu tiên hồ vận hành hoặc tính thông qua các công thức tính vận tải bùn cát.
B.3.2.5 Tính theo công thức
Lavshenkov
sửa đổi:
Khi
tỷ số T/EL nằm trong khoảng từ 0,02 đến 0,10, thể tích bùn cát bồi
lắng sau T năm vận hành (ký hiệu WT), m3, có thể tính
theo công thức Lavshenkov sửa đổi như sau:
WT
=
(B.25)
trong
đó:
EL
tính theo công thức (B.23);
e’ là hệ số
bồi lắng cát bùn trong thời kỳ đầu tích nước, tính theo (B.24);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là hàm
lượng bùn cát lơ lửng có trong nước chảy vào hồ, được xác định từ tài liệu thực
đo hoặc từ bản đồ phân vùng mô duyn dòng chảy bùn cát, kg/m3.
B.4 Phân bố bùn cát bồi lắng trong lòng hồ
B.4.1 Quy định chung
B.4.1.1 Có thể chia
thể tích bùn cát bồi lắng theo chiều dọc lòng hồ thành ba vùng chính như ở hình
B.4. Mặt trên của
tam giác châu là phần bùn cát bồi lắng nhanh, có giới hạn dưới tương ứng với
giới hạn vận chuyển bùn cát đáy. Mặt trước của tam giác châu phát triển về phía
hạ lưu hồ với độ dốc lớn hơn mặt trên và kích thước hạt bùn cát bồi lắng nhỏ
hơn nhiều so với mặt trên. Mặt dưới của tam giác châu thường gồm các hạt bùn
cát mịn do dòng chảy rối mang từ thượng lưu xuống hoặc vật chất hữu cơ sinh ra
từ tảo và thủy sinh vật. Do tác động của các nhập lưu và quá trình tháo xả nước
hồ trong quá trình vận hành, các trận lũ đặc biệt lớn, mà bùn cát vùng này có
thể bao gồm cả các hạt mịn và thô.
CHÚ
THÍCH:
1)
Sơ đồ mô tả hình dạng phân bố bùn cát bồi lắng nêu trong hình B.4 áp dụng cho
các hồ chứa nước lớn, dạng sông;
2)
Các hồ chứa nước loại vừa và nhỏ có thể áp dụng sơ đồ c của hình B.1 (phân bố
bồi lắng dạng nêm) và các giả thiết quy định tại B.1.4 để tính toán.
B.4.1.2 Tuỳ điều
kiện (yêu cầu) cụ thể của từng hồ, khả năng đáp ứng về tài liệu và công nghệ
tính toán, có thể lựa chọn phương pháp kinh nghiệm hoặc phương pháp mô hình
toán để tính toán bồi lắng và xác định quy luật phân bố bùn cát bồi lắng trong
lòng hồ chứa theo không gian:
-
Phương pháp kinh nghiệm: dùng để xác định các độ dốc bồi lắng
trong hình B.4, được quy định tại B.4.2, B.4.3 và B.4.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.4 - Dạng phân
bố bùn cát bồi lắng điển hình trong hồ chứa
B.4.2 Phương pháp Borland - Miller
B.4.2.1 Tính toán trị số M
theo công thức sau:
M = cotga (B.26)
trong đó M là trị số nghịch đảo của độ
dốc đường quan hệ giữa dung tích hồ với độ sâu của hồ và a là góc dốc của đường
quan hệ dung tích với mực nước hồ, xem hình B.5.
B.4.2.2 Dựa vào trị số M để
xác định loại hồ theo bảng B.1. Nếu đường quan hệ có hai độ dốc khác nhau thì
dựa vào phần chiếm tỷ lệ lớn hơn để chọn loại hồ.
Loại hồ
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
n
Hồ tự nhiên
Từ 3,5 đến 4,5
3,417
1,50
0,20
II
Hồ chứa vùng đồng bằng - bán sơn địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,324
0,50
0,40
III
Hồ chứa vùng đồi
Từ 1,5 đến 2,5
15,880
1,10
2,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ chứa vùng núi cao
Từ 1,0 đến 1,5
4,232
0,10
2,50

B.4.2.3 Thể tích bùn cát bồi
lắng tính toán được xác định theo công thức sau:
Vbc
=
(B.27)
trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dh là gia số
độ sâu trong bước tính, m;
ho
là độ sâu bùn cát tích đọng trước đập, m;
Ao
là diện tích mặt hồ ban đầu ở độ sâu ho (trước khi bị bùn cát tích
đọng), m2;
Vo
là thể tích bùn cát lắng đọng ở độ sâu ho, m3;
Ap(i)
là diện tích mặt hồ tương đối tại độ sâu tương đối P, m2:
Ap(i)
= Cpm.(1 - P)n (B.28)
P
= h/H (B.29)
h
là chiều sâu nước tính từ cao độ tính toán đến đáy hồ trước đập, m;
H
là chiều sâu nước tính từ mực nước lớn nhất đến đáy hồ, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phân bố bồi lắng trong hồ được tính thử
dần (tính lặp) cho đến khi tổng dung tích phù sa bồi lắng tính toán theo công
thức (B.27) xấp xỉ với tổng dung tích bùn cát bồi lắng đã biết.
B.4.3
Phương pháp Borland
Tính toán các độ dốc bồi lắng bùn cát trong
sơ đồ hình B.4 theo hai bước sau đây:
a) Tính độ dốc mặt trên của tam giác
châu điển hình bằng cách sử dụng quan hệ thực nghiệm giữa độ dốc đáy sông ban
đầu và độ dốc đáy hồ sau khi đã bị bùn cát bồi lắng (hình B.6). Khi tính toán
lấy giá trị tỷ số giữa độ dốc bồi lắng và độ dốc đáy sông ban đầu bằng 0,5;
b) Tính độ dốc mặt trước của tam giác
châu bằng cách nhân độ dốc mặt trên với 6,5.

Hình
B.6 - Quan hệ giữa độ dốc đáy sông ban đầu và độ dốc mặt trên của tam giác châu
B.4.4
Phương pháp Chien
B.4.4.1 Tính toán độ dốc mặt trên của tam
giác châu theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
s là độ dốc mặt trên của tam giác châu;
A là hệ số nằm trong khoảng từ 1,21x104
đến 1,68x104;
cf là hàm lượng bùn cát
trung bình trong mùa lũ, kg/m3;
db là đường kính trung bình
của mẫu vật liệu đáy, m;
ds là đường kính trung bình
của mẫu bùn cát lơ lửng, m;
Qfa là lưu lượng nước trung
bình trong suốt mùa lũ, m3/s;
B là độ rộng của dòng chảy trong hồ
ứng với lưu lượng Qfa, m.
B.4.4.2 Tính toán độ dốc mặt
trước của tam giác châu bằng cách nhân độ dốc mặt trên với hệ số 1,6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.1 Cao trình bùn cát
bồi lắng trong hồ chứa nước sau thời gian vận hành T năm dùng để tính toán mực
nước chết của hồ chứa là cao trình bề mặt lớp bùn cát bồi lắng tại khu vực
trước cửa công trình lấy nước ở phía chân thượng lưu đập.
B.5.2 Xác định cao trình
bùn cát bồi lắng theo trình tự sau:
a) Xác định dung tích bùn cát bồi lắng trong
lòng hồ;
b) Xác định hình dạng phân bố bùn cát bồi
lắng trong lòng hồ: nếu không có đủ tài liệu để xác định theo phương pháp mô
hình toán thì lấy theo theo sơ đồ c của hình B.1;
c) Xác định cao trình bùn cát bồi lắng thiết
kế:
- Trường hợp tính toán xác định được hình
dạng và cao trình bề mặt lớp bùn cát bồi lắng trong lòng hồ: cao trình bùn cát
bồi lắng thiết kế lấy tại vị trí trước cửa vào cống lấy nước;
- Trường hợp chỉ tính được dung tích bùn cát
bồi lắng nhưng không xác định được hình dạng và cao trình bề mặt lớp bùn cát
bồi lắng trong lòng hồ: dựa vào đường đặc tính dung tích hồ (quan hệ W ~ Z) để
xác định cao trình bùn cát bồi lắng.
B.6
Xác định cao trình mực nước chết của hồ chứa theo điều kiện bồi lắng
Cao trình mực nước chết của hồ theo
điều kiện bồi lắng xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
a là chiều cao an toàn tính từ cao trình bề
mặt lớp bùn cát bồi lắng thiết kế đến cao trình ngưỡng cống lấy nước, a ≥ 0. Thông
thường a lấy từ 0,1 m đến 0,5 m. Căn cứ vào hình dạng phân bố bùn cát bồi lắng
trong lòng hồ (xem hình B.1) để lựa chọn trị số a phù hợp. Có thể tham khảo
cách chọn a như sau:
- Hồ bồi lắng dạng a và b: a = 0,50 m;
- Hồ bồi lắng dạng d: a = 0,30 m;
- Hồ bồi lắng dạng c: a = 0,10 m;
Dh
là độ sâu an toàn cần thiết cho lấy nước, phụ thuộc vào yêu cầu lấy nước qua
cống, chế độ lấy nước qua cống là có áp hay không áp khi làm việc với mực nước
chết, loại đối tượng dùng nước... và được xác định thông qua tính toán thủy lực
cống. Đối với hồ chứa nước loại vừa và nhỏ, khi thiết kế thường chọn sơ bộ Dh từ 1,0 m đến 1,5 m.
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Đánh giá khả năng điều tiết của hồ chứa
Có thể lựa chọn áp dụng một trong hai phương
pháp thông dụng sau đây để đánh giá khả năng điều tiết của hồ chứa:
a) Phương pháp hệ số dung tích:
b =
(C.1)
b) Phương pháp cân bằng nước (phương pháp so
sánh giữa tổng lượng nước yêu cầu cần lấy qua công trình đầu mối với tổng lượng
nước đến hồ trong một năm tương ứng với tần suất thiết kế):
- Nếu Wyc < Wp: tiến
hành điều tiết năm;
- Nếu Wp £ Wyc £ W0: tiến
hành điều tiết nhiều năm.
trong đó:
Vh là dung tích hữu ích của hồ, m3
hoặc 106 m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wp là tổng lượng nước đến trong
một năm tương ứng với tần suất thiết kế, m3 hoặc 106 m3;
W0 là tổng lượng dòng chảy trung
bình nhiều năm (chuẩn dòng chảy năm), m3 hoặc 106 m3;
b là hệ số dung tích của hồ:
- Hồ điều tiết ngày: b < 0,02;
- Hồ điều tiết năm: 0,02 £ b £ 0,25;
- Hồ điều tiết nhiều năm: b > 0,25.
CHÚ THÍCH: Nếu tài liệu về lượng nước đến hồ
có dao động lớn hoặc có trường hợp khác với các con số nêu trên phải dựa vào
kết quả tính toán điều tiết để xác định loại hồ điều tiết.
C.2 Đánh giá hiệu quả điều tiết của hồ chứa nước
Hiệu quả điều tiết của hồ chứa được biểu thị
bằng hệ số điều tiết a:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc: a = Wyc/W0 (C.2)
trong đó:
Q0 là lưu lượng dòng chảy năm
trung bình nhiều năm, m3/s;
Qđt là lưu lượng điều tiết, m3/s;
W0 là tổng lượng dòng chảy năm
trung bình nhiều năm, m3 hoặc 106 m3;
Wyc là tổng lượng nước yêu cầu ở
mức thiết kế, m3 hoặc 106 m3.
PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Phương pháp tính toán
D.1.1 Cơ sở của phương pháp tính toán
Phương pháp tính toán điều tiết theo năm điển
hình hay phương pháp lập bảng. Cơ sở của phương pháp này là dựa vào phương
trình cân bằng nước (6) để tính toán cho từng thời đoạn trong chu kỳ điều tiết
(năm). Kết quả tính toán được đưa vào bảng:
a) Nếu Qvi > Qri là
thừa nước (DVi
> 0), được ký hiệu là DVi+;
b) Nếu Qvi < Qri là
thiếu nước (DVi
< 0), được ký hiệu là DVi-.
D.1.2 Tính toán điều tiết cho trường hợp chưa
kể tổn thất
D.1.2.1 Khi tính toán điều
tiết sơ bộ để xác định quy mô công trình hoặc để so sánh lựa chọn phương án có
thể bỏ qua các loại tổn thất. Sau khi đã chọn xong phương án mới tính toán thêm
tổn thất để xác định chính xác dung tích hữu ích của hồ chứa nước.
D.1.2.2 Bảng D.1 giới thiệu
một mẫu bảng dùng để tính toán điều tiết hồ chứa nước khi chưa kể đến tổn thất
theo phương trình cân bằng nước (6), thời đoạn tính toán Dti là
tháng. Số liệu đưa vào bảng là chu kỳ một năm thủy văn, lần lượt từ tháng đầu
tiên của mùa lũ năm trước đến tháng cuối cùng của mùa kiệt năm sau.
D.1.2.3 Nếu trong chu kỳ
điều tiết có một thời kỳ thừa nước và một thời kỳ thiếu nước (gọi là hồ chứa
nước điều tiết một lần), xét tổng cột (4) và tổng cột (5) của bảng D.1 được trị
số V+ và V-:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vtháo = V+ - V-
(D.1)
b) Nếu V+ < V-
thì phải tìm biện pháp khác để bổ sung nguồn nước hoặc giảm bớt yêu cầu dùng
nước.
D.1.2.4 Nếu trong chu kỳ
điều tiết có hai thời kỳ thừa nước và hai thời kỳ thiếu nước xuất hiện liên
tiếp nhau (gọi là hồ chứa nước điều tiết hai lần, xem sơ đồ hình D.1), dung
tích hữu ích của hồ chứa nước xác định như sau:
a) Nếu V1+ ³ V1-
và V2+ ³ V2- gọi là hồ
chứa nước sử dụng hai lần độc lập. Khi đó dung tích hữu ích của hồ chứa lấy
bằng lượng thiếu nước lớn nhất:
Vh = max(V1-,
V2-) (D.2)
b) Nếu V1+ >
V1- và V2+ < V2-
tức là lần sử dụng nước thứ hai của hồ chứa (từ t2 đến t4)
có lượng nước thừa V2+ không đủ cung cấp cho thời kỳ
thiếu nước tiếp sau đó bắt buộc phải lấy thêm một phần lượng nước thừa V1+,
gọi là hồ chứa nước sử dụng hai lần không độc lập. Khi đó dung tích hữu ích của
hồ chứa xác định như sau:
Nếu V1-
³ V2+
thì Vh = V1- + V2- - V2+
Nếu V1-
< V2+ thì Vh = V2-

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.1 - Sơ đồ biểu thị hồ chứa nước
điều tiết hai lần
D.1.3 Tính toán điều tiết cho trường hợp có
xét đến tổn thất
D.1.3.1 Khi tính toán điều
tiết cho trường hợp có xét đến tổn thất phải dùng phương pháp tính gần đúng
hoặc thử dần để xác định dung tích điều tiết hồ đáp ứng yêu cầu cấp nước. Trình
tự nội dung các bước tính toán như sau:
a) Bước 1: Tính toán xác định sơ bộ dung tích
điều tiết hồ chứa khi chưa kể đến tổn thất;
b) Bước 2: Giả thiết dung tích hồ chứa bằng
dung tích hồ khi chưa kể đến tổn thất. Trên cơ sở đó tính được dung tích hồ
trung bình và lượng nước tổn thất trong các khoảng thời gian tính toán, sau đó
tìm được dung tích hiệu quả và quá trình vận hành điều tiết hồ chứa đã sơ bộ
xét đến tổn thất;
b) Bước 3: Giả thiết dung tích hồ chứa bằng
dung tích hiệu quả đã xác định được ở bước 2 và lặp lại các tính toán như ở
bước 2. Nếu dung tích hiệu quả tính toán được ở bước này không sai khác nhiều
so với bước 2 thì kết thúc quá trình tính toán. Nếu có sai khác lớn thì tiếp
tục lặp lại quá trình tính toán nêu trên. Thông thường mức độ sai khác giữa hai
lần tính toán dung tích hiệu quả không quá 1,0 % là có thể chấp nhận được.
D.2 Một số ví dụ minh hoạ phương pháp tính
toán
D.2.1 Trường hợp chưa xét đến tổn thất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.1 giới thiệu một ví dụ về
phương pháp tính toán dung tích điều tiết năm chưa kể đến tổn thất theo phương
pháp lập bảng cho một hồ chứa nước điều tiết một lần khi đã biết đường quá trình
nước đến và đường quá trình nước cần cấp cho các đối tượng sử dụng nước hồ. Kết
quả tính toán cho thấy thời kỳ thừa nước liên tục từ tháng 6 đến tháng 10 với
tổng lượng nước thừa là V+ = 243,69 x 106 m3.
Thời kỳ thiếu nước liên tục từ tháng 11 năm trước đến tháng 5 năm sau với tổng
lượng nước thiếu là V- =153,78 x 106 m3. Dung
tích hiệu quả của hồ xác định như sau: do V- < V+ nên
dụng tích hiệu quả Vh của hồ chứa lấy bằng V-: Vh
= V- = 153,78 x 106 m3. Lượng nước thừa tháo
xuống hạ lưu hồ là Vtháo:
Vtháo
= V+ - V-
Vtháo
= (243,69 - 153,78) x 106 m3
Vtháo
= 89,91 x 106 m3.
Bảng D.1 -
Tính toán dung tích điều tiết năm theo phương pháp lập bảng trong trường hợp
chưa kể tổn thất, điều tiết một lần
Tháng
Lưu lượng bình quân tháng
m3/s
Lượng nước thừa, thiếu
106
m3
Nước đến Qvi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DVi+
DVi-
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
6
30,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,62
-
7
48,00
12,50
95.08
-
8
42,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,89
-
9
20,20
12,50
19,96
-
10
13,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,14
-
11
9,30
14,20
-
12,70
12
6,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
20,09
1
5,20
14,20
-
24,11
2
5,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
22,74
3
5,60
15,10
-
25,44
4
5,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
25,40
5
6,40
15,10
-
23,30
Cộng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V- = 153,78
CHÚ THÍCH: Cột số (2) và cột số (3) trong
bảng có thể thay bằng tổng lượng nước đến (Vv) và tổng lượng nước
cấp (Vr) trung bình của từng tháng, m3. Lúc đó DVi = Vvi
- Vri.
D.2.1.2 Đối với hồ chứa điều tiết hai
lần
Bảng D.2 giới thiệu một ví dụ về
phương pháp tính toán dung tích điều tiết năm chưa kể đến tổn thất theo phương
pháp lập bảng cho một hồ chứa nước điều tiết hai lần khi đã biết đường quá
trình nước đến và đường quá trình nước cần cung cấp cho các đối tượng sử dụng
nước từ hồ chứa. Cách sử dụng bảng D.2 để tính toán điều tiết như sau:
a) Trong bảng D.2, cột (2) ghi lưu
lượng nước đến trung bình tháng của năm thiết kế, cột (3) ghi lưu lượng nước
dùng trung bình tháng (lưu lượng nước cấp), hai cột (4) và (5) ghi lượng nước
thừa và lượng nước thiếu trong từng tháng là hiệu số tương ứng của cột (2) với
cột (3) nhân với số giây của từng tháng (Dt), từ đó biết được các thời kỳ thừa nước và
thiếu nước liên tục. Cột (6) và cột (8) ghi lượng nước chứa lại trong hồ theo
các phương án điều tiết. Cột (7) và cột (9) ghi lượng nước cần phải xả cho từng
phương án điều tiết;
b) Cộng lượng nước thừa, lượng nước
thiếu của từng thời kỳ thừa nước, thời kỳ thiếu nước liên tục cho kết quả như
sau:
V1+ = 162,48 x 106
m3
V1- = 109,97 x 1106
m3
V2+ = 30,71 x 106
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) So sánh các trị số V1+
với V1- và V2+ với V2-
cho thấy V1+ > V1- và V2+
< V2-, theo khoản b của D.1.2.4, đây là hồ chứa sử dụng
hai lần không độc lập. Mặt khác do V1- > V2+
nên dụng tích hồ chứa được xác định như sau:
Vh = V1-
+ V2- - V2+
Vh = (109,97 + 61,42 - 30,71)
x 106 m3
Vh = 140,68 x 106
m3;
d) Bảng D.2 cũng giới thiệu hai phương
án vận hành hồ chứa. Nội dung của từng phương án vận hành điều tiết hồ chứa như
sau:
1) Phương án chứa nước sớm:
- Tháng 9 thừa nước (Qv
> Qr) bắt đầu chứa nước vào hồ. Tháng 9 chứa toàn bộ lượng nước
thừa 47,17 x 106 m3. Dung tích chứa của hồ ở thời điểm
cuối tháng 9 là 47,17 x 106 m3;
- Tháng 10 chứa toàn bộ lượng nước
thừa 83,83 x 106 m3, đưa dung tích trữ đạt 131,01 x 106
m3;
- Tháng 11 chỉ cần chứa 9,67 x 106
m3 là đầy hồ với dung tích 140,68 x 106 m3,
còn 18,32 x 106 m3 nước thừa phải xả về hạ lưu. Cột (6)
ghi lượng nước chứa vào hồ, cột (7) ghi lượng nước phải xả ra khỏi hồ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tháng 1 thiếu nước (QV
< Qr) phải lấy nước từ hồ chứa để cấp đủ lượng nước cần theo yêu
cầu. Lượng nước cần lấy ra từ hồ là 30,53 x 106 m3 và
lượng nước chứa trong hồ chỉ còn 110,15 x 106 m3, được
ghi vào cột (6);
- Từ tháng 2 đến tháng 4 liên tục thiếu
nước nên phải lấy nước từ hồ để cấp cho đủ. Lượng nước chứa trong hồ cạn dần,
đến cuối tháng 4 chỉ còn 30,71 x 106 m3. Lượng nước còn
lại trong hồ trung bình từng tháng được ghi ở cột (6);
- Tháng 5 và tháng 6 thừa nước. Toàn
bộ lượng nước thừa đều được trữ lại trong hồ, dung tích hồ tăng dần và được ghi
vào cột (6);
- Các tháng 7 và 8 đều thiếu nước.
Nước hồ được lấy ra để cấp đủ lượng nước còn thiếu. Nước hồ cạn dần và đến cuối
tháng 8 thì toàn bộ lượng nước trữ trong hồ đều được dùng hết, chuẩn bị cho chu
kỳ điều tiết tiếp theo;
2) Phương án chứa nước muộn:
- Tháng đầu của thời kỳ thừa nước thứ
nhất hồ chỉ trữ lại một phần lượng nước thừa, phần nước thừa còn lại được xả
hết xuống hạ lưu. Các tháng tiếp theo hồ vẫn tiếp tục điều tiết trữ lại lượng
nước thừa sao cho đến cuối thời kỳ thừa nước thứ nhất hồ đảm bảo chứa đầy nước.
Các tháng thiếu nước (kể cả các tháng của thời kỳ thừa nước tiếp theo trong chu
kỳ một năm điều tiết) hồ liên tục cấp nước theo yêu cầu đảm bảo trước khi kết
thúc chu kỳ một năm điều tiết, toàn bộ lượng nước trữ trong hồ đều được sử dụng
hết;
- Cách tính toán và ghi số liệu vào
cột (8), cột (9) cho từng tháng của bảng D.2 tương tự như đã nêu ở phương án
chứa nước sớm.
CHÚ THÍCH:
1) Phương án trữ nước sớm có ưu điểm
là việc chứa nước đầy hồ đảm bảo chắc chắn hơn phương án trữ nước muộn. Nếu hồ
có kết hợp phát điện thì trữ nước sớm có thể lợi dụng được cột nước cao trong
thời gian dài để phát điện, góp phần làm tăng công suất và tăng sản lượng điện
phát ra. Tuy nhiên so với phương án trữ nước muộn thì phương án trữ nước sớm
không có lợi cho việc đảm bảo an toàn thân đập và đất đai ven hồ chứa sớm bị
ngập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của
từng hồ, tư vấn thiết kế hoặc cơ quan quản lý hồ chứa chủ động đề xuất phương
án trữ nước phù hợp nhưng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Bảng D.2 -
Tính toán dung tích điều tiết năm theo phương pháp lập bảng trong trường hợp
chưa kể tổn thất, điều tiết hai lần
Tháng
Lưu lượng
trung bình tháng
Lượng nước
thừa, thiếu
Phương án
chứa nước sớm
Phương án
chứa nước muộn
Qv
m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3/s
DV+
106
m3
DV-
106
m3
Wch
106
m3
Wx
106
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
m3
Wx
106
m3
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
(9)
9
41,20
23,00
47,17
-
47,17
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,80
10
49,30
18,00
83,83
-
131,01
0,00
109,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
28,80
18,00
27,99
-
140,68
18,32
137,20
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,30
18,00
3,48
-
140,68
3,48
140,68
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1+
=
162,48
1
11,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
30,53
110,15
0,00
110,15
0,00
2
7,36
18,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,74
84,41
0,00
84,41
0,00
3
9,40
18,00
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,37
0,00
61,37
0,00
4
6,17
18,00
-
30,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
30,71
0,00
V1-
=
109,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
15,40
11,00
11,79
-
42,49
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
6
18,30
11,00
18,92
-
61,42
0,00
61,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2+
=
30,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,37
23,00
-
36,51
24,91
0,00
24,91
0,00
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,00
-
24,91
0,00
0,00
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2-
=
61,42
Cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171,39
21,80
21,80
D.2.2 Trường hợp có xét đến tổn thất
D.2.2.1 Bảng D.3 giới thiệu
một ví dụ về phương pháp tính toán xác định dung tích điều tiết năm có kể đến
tổn thất theo phương pháp lập bảng cho một hồ chứa nước điều tiết hai lần khi
đã biết đường quá trình nước đến, đường quá trình nước cần cấp cho các đối
tượng sử dụng nước hồ và các đường đặc tính của hồ chứa. Dung tích chết của hồ
là 44,32 x 106 m3. Sử dụng kết quả tính toán sơ bộ dung
tích hiệu quả của hồ chứa khi chưa kể tổn thất đã nêu ở bảng D.2 với phương án
chứa nước sớm làm số liệu đầu vào để tính toán. Điều kiện địa chất lòng hồ là
tốt.
Bảng D.3 -
Tính toán dung tích điều tiết năm theo phương pháp lập bảng trong trường hợp có
xét đến tổn thất
Tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất
Đã kể tổn
thất
Lượng nước
thừa, thiếu
V
106
m3
F
km2
Vtb
106
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
km2
Bốc hơi
Thấm
Cộng
106
m3
Lượng nước
thừa, thiếu
Dung tích V 106
m3
Wxả
106
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
m3
DV-
106
m3
DZ
mm
WZ
106
m3
Tiêu chuẩn
Wth
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DV+
106
m3
DV-
106
m3
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
44,32
1,64
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
44,32
-
9
47,17
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,46
67,91
2,05
36
0,07
0,68
0,75
46,42
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
10
83,83
-
175,33
3,70
133,41
3,08
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,33
1,44
82,39
-
173,13
-
11
27,99
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,00
180,16
3,85
31
0,12
1,80
1,92
26,07
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,86
12
3,48
-
185,00
4,00
185,00
4,00
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,85
1,95
1,53
-
194,34
1,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
156,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
30,53
154,47
3,38
169,73
3,69
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,70
1,78
-
32,31
162,03
-
2
-
25,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,94
141,60
3,16
16
0,05
1,42
1,47
-
27,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3
-
23,03
105,69
2,61
117,21
2,78
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,17
1,23
-
24,26
110,56
-
4
-
30,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,20
90,36
2,41
36
0,09
0,90
0,99
-
31,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115,43
5
11,79
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,40
80,92
2,30
46
0,11
0,81
0,92
10,87
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
VI
18,92
-
105,74
2,61
96,27
2,51
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
1,18
17,74
-
107,51
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
-
36,51
69,23
2,04
87,48
2,33
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,87
1,09
-
37,60
69,92
-
7
-
24,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,64
56,77
1,84
67
0,12
0,57
0,69
-
25,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,20
6,39
193,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
14,07
15,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
178,63
D.2.2.2 Cách ghi chép và tính
toán trong bảng D.3 như sau:
a) Cột (1) ghi các tháng của một chu
kỳ năm thủy văn: từ tháng đầu của mùa lũ năm trước đến tháng cuối cùng của mùa
cạn năm sau;
b) Cột (2) và cột (3) lần lượt là
lượng nước thừa, thiếu từng tháng chưa kể đến tổn thất (lấy số liệu trong cột
(4) và cột (5) của bảng D.2);
c) Cột (4) là dung tích hồ chứa chưa
kể đến tổn thất theo phương án chứa nước sớm (lấy số liệu trong cột (6) của
bảng D.2 cộng với dung tích chết Vc = 44,32 x 106 m3).
Ví dụ dung tích hồ chứa khi chưa kể đến tổn thất của tháng 9 là V9:
V9 = (44,32 + 47,17) x 106
m3
V9 = 91,49 x 106
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cột (5) ghi diện tích mặt nước của
hồ (ký hiệu là F) tương ứng với các số liệu ghi trong cột (4). Các số liệu về diện
tích mặt nước được suy ra từ các đường đặc tính hồ chứa (đường đặc tính diện
tích mặt nước hồ và đường đặc tính dung tích hồ);
e) Cột (6) và cột (7) lần lượt là dung
tích hồ chứa trung bình và diện tích mặt nước hồ trung bình của tháng (giá trị
trung bình của đầu tháng và cuối tháng);
f) Cột (8) ghi lớp nước tổn thất do
bốc hơi trong từng tháng (lấy từ kết quả tính toán các đặc trưng khí tượng -
thủy văn);
g) Cột (9) ghi lượng nước tổn thất của
hồ do bốc hơi trong từng tháng, là kết quả của phép nhân số liệu ghi trong cột
(7) với số liệu ghi trong cột (8) tương ứng;
h) Cột (10) ghi định mức (tiêu chuẩn)
lượng nước tổn thất do thấm và rò rỉ qua công trình. Do điều kiện địa chất lòng
hồ thuộc loại tốt nên tổn thất nước do thấm lấy bằng 1,0 % lượng nước chứa
trong hồ;
i) Cột (11) ghi lượng nước tổn thất do
thấm và rò rỉ qua lòng hồ trong từng tháng, lấy bằng 1,0 % giá trị ghi trong
cột (6) tương ứng;
k) Cột (12) ghi tổng lượng nước tổn
thất của hồ chứa trong từng tháng. Số liệu trong cột (12) là tổng số liệu ghi
trong cột (9) và số liệu ghi trong cột (11) tương ứng;
l) Cột (13) và cột (14) lần lượt là
lượng nước thừa, lượng nước thiếu từng tháng đã kể đến tổn thất. Số liệu trong
cột (13) bằng số liệu trong cột (2) trừ đi số liệu trong cột (12) tương ứng. Số
liệu trong cột (14) bằng bằng số liệu trong cột (3) cộng với số liệu trong cột
(12) tương ứng;
m) Dựa vào số liệu cột (13) hoặc (14),
tính toán lượng nước thừa, lượng nước thiếu của thời kỳ thừa nước và thời kỳ
thiếu nước liên tục cho kết quả như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1- = 115,43 x
1106 m3
V2+ = 28,61 x 106
m3
V2- = 63,20 x 106
m3;
n) Theo công thức (D.3) xác định được
dung tích hiệu quả của kho nước như sau:
Vh = V1-
+ V2- - V2+
Vh = (115,43 + 63,20 - 28,61)
x 106 m3
Vh = 150,02 x 106
m3.
Như vậy so với trường hợp chưa kể tổn
thất, dung tích hiệu quả của hồ chứa nước sau khi đã kể đến tổn thất tăng
khoảng 1,0 x 107 m3;
o) Dung tích hồ chứa tương ứng với mực
nước dâng bình thường xác định theo công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vhc = (44,32 + 150,02) x 106
m3
Vhc = 194,34 x 106 m3
;
p) Dựa vào cột (13) hoặc cột (14) có
thể tính phương án vận hành hồ chứa nước sớm tương tự như trường hợp chưa kể
tổn thất. Cột (15) ghi đường quá trình dung tích hồ chứa theo phương án chứa
nước sớm. Trình tự và phương pháp tính toán như sau:
- Hàng đầu tiên của cột thứ (15), đầu
tháng 9, là dung tích chết (44,32 x 106 m3). Cộng dung
tích chết với trị số DV+
tháng 9 trong cột (13) được dung tích hồ chứa cuối tháng 9 là V9:
V9 = (44,32 + 46,42) x 106
m3
V9 = 90,74 x 106
m3;
- Số liệu vừa tính được ghi vào hàng
thứ hai của cột (15);
- Các tháng khác cũng tính tương tự.
Tới tháng 11 hồ đã chứa đầy nước và có lượng nước xả tính được Wxả =
4,86 x 106 m3. Cuối tháng 12 và đầu tháng 1 hồ vẫn còn
đầy nước. Lượng nước phải xả trong tháng 12 là 1,53 x 106 m3;
- Tháng 1 bắt đầu thiếu nước (nước
đến ít hơn nước dùng). Đến cuối tháng 1 hồ phải cấp 32,31 x 106 m3
nên dung tích hồ chỉ còn 162,03 x 106 m3 nước. Số liệu
này ghi vào cột (15) tương ứng với tháng 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2.3 Kết quả tính toán đã
nêu tại D.2.2.2 là kết quả gần đúng. Để xác định chính xác dung tích hiệu quả
của hồ chứa điều tiết cấp nước có thể tính toán lại lần thứ hai bằng cách lấy
số liệu và kết quả ở các cột (13), cột (14) và cột (15) của bảng D.3 lần lượt
ghi vào cột (2), cột (3) và cột (4) của bảng tính toán mới sau đó tính toán lại
theo trình tự và phương pháp đã nêu tại D.2.2.2. Thông thường chỉ cần tính toán
lại lần thứ hai là đạt yêu cầu.
PHỤ
LỤC E
(Tham khảo)
Ví dụ tính toán dung tích hữu ích của hồ chứa
cấp nước điều tiết năm theo phương pháp điều tiết toàn chuỗi
E.1 Tài liệu cho trước
E.1.1 Một hồ chứa nước có
các tài liệu cơ bản sau đây:
a) Các đường đặc tính hồ chứa (đường
quan hệ giữa cao trình mực nước hồ với diện tích mặt hồ và đường quan hệ giữa
mực nước hồ với dung tích hồ);
b) Tài liệu thủy văn từ năm 1970 đến
năm 2014 (tài liệu quá trình lưu lượng nước đến và quá trình tổng lượng nước
đến trung bình từng tháng của năm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kết quả tính toán mực nước chết đã
xác định được dung tích chết Vc = 785.000 m3 và mực nước
chết Zc = 267,5 m;
e) Lượng nước tổn thất do thấm lấy
bằng 3,0 % dung tích trung bình tháng;
f) Lượng bốc hơi gia tăng trung bình
của từng tháng trong năm được ghi trong bảng E.1.
Bảng E.1 -
Lượng bốc hơi gia tăng trung bình của từng tháng trong năm
Tháng
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
Năm
DZ, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,2
19,2
22,1
28,6
27,4
27,3
21,4
20,1
20,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,6
257,0
E.1.2 Yêu cầu tính toán
xác định dung tích hữu ích của hồ chứa nước điều tiết năm với mức đảm bảo thiết
kế 85 %.
E.2 Trình tự và phương pháp tính toán
E.2.1 Lập bảng tính toán
điều tiết E.2. Các tài liệu đầu vào ghi vào trong bảng như sau:
- Cột (1) ghi năm thủy văn theo liệt
tài liệu đã có (từ năm 1970 - 1971 đến năm 2013 - 2014);
- Cột (2) ghi lần lượt các tháng trong
từng năm, bắt đầu từ mùa mưa của năm 1970 (tháng 5) đến cuối mùa khô của năm 2013
- 2014 (tháng 4);
- Đường quá trình lưu lượng nước đến
và tổng lượng nước đến từng tháng, từng năm ghi ở cột (3) và cột (5);
- Đường quá trình yêu cầu cấp nước
tưới và dân sinh ghi ở cột (4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.2 -
Tính toán điều tiết năm theo phương pháp toàn chuỗi
Năm
Tháng
Qv
m3/s
Wyc
103
m3
Wv
103
m3
Wtt
103
m3
DV
V
103
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wxả
103
m3
+
-
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
(9)
(10)
(11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
785,0
267,50
1970 -1971
5
0,850
281,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,99
1 932,81
-
2 717,8
276,70
-
6
0,710
796,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,87
951,52
-
3 500,0
279,28
169,33
7
0,871
372,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114,20
1 847,33
-
3 500,0
279,28
1 847,33
8
0,674
199,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,21
1 493,21
-
3 500,0
279,28
1 493,21
9
1,067
239,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111,77
2 415,83
-
3 500,0
279,28
2 415,83
10
0,510
186,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111,91
1 067,22
-
3 500,0
279,28
1 067,22
11
0,330
207,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111,30
537,10
-
3 500,0
279,28
537,10
12
0,148
242,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111,27
41,84
-
3 500,0
279,28
41,84
1
0,098
1 206,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,09
-
1 038,31
2 461,7
275,86
-
2
0,081
684,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,75
-
559,42
1 902,3
273,62
-
3
0,073
698,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,72
-
557,32
1 344,9
271,04
-
4
0,102
745,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,07
-
518,15
826,8
267,81
-
1971 -1972
5
0,349
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
935,79
38,49
616,30
-
1 401,3
271,30
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,062
281,0
167,03
27,55
-
141,53
785,0
267,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,228
796,0
591,88
27,39
-
231,50
785,0
267,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.2 Trình tự tính toán
và phương pháp ghi số liệu tính toán vào bảng như sau:
a) Giả thiết dung tích hữu ích của hồ
là Vh = 2,715 x 106 m3, tổng dung tích là Vhc
= 2,500 x 106 m3, mực nước dâng bình thường tương ứng là
Hbt = 279,28 m;
b) Bắt đầu tính toán cho năm thứ nhất
(năm 1970 - 1971). Từ các công thức (6), (7) và (8) có:
Vi = Vi-1 + Qvi
x Dti
- Qri x Dti
Qri = qyi + qbi
+ qti + qxi;
c) Đầu tháng 5 năm 1970 mực nước trong
hồ hạ xuống tới mực nước chết tương ứng với dung tích chết V4 = 785
x 103 m3. Dung tích của hồ ở thời điểm cuối tháng 5 được
tính như sau:
- Bước 1 chưa tính đến tổn thất:
V5 = V4 + Qv5
x Dt5
- qy5 x Dt5
V5 = (785,0 + 2 273,8 -
281,0) x 103 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích bình quân của hồ trong tháng
5 là:
Vtb5 = 0,5 x (785,0 + 2
777,8) x 103 m3
Vtb5
= 1 781,4 x 103 m3
Từ đường đặc tính hồ chứa suy ra diện
tích mặt hồ trung bình trong tháng 5 là Ftb5:
Ftb5
= 22,9 ha;
- Bước 2 kể đến tổn thất:
1) Tổn thất do bốc hơi:
Wbh5 = 10 x Ftb5
x DZ5
Wbh5 = 10 x 22,9 x 28,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó 10 là hệ số quy đổi đơn vị;
2) Tổn thất do thấm mất nước lấy bằng
3,0 % dung tích trung bình của hồ tháng 5:
Wt5 = 0,03 x 1 781,4 x 103
m3
Wt5 = 53,44 x 103
m3 ;
3) Tổng tổn thất trong tháng 5 là Wtt5:
Wtt5 = Wbh5 + Wt5
Wtt5 = (6,55 + 53,44) x 103
m3
Wtt5 = 59,99 x 103
m3
Ghi Wtt5 tính được vào cột
(6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V5 = V4 + Qv5
x Dt5
- qy5 x Dt5
- Wtt5
V5 = (2 777,8 - 59,99) x 103
m3
V5 = 2 717,8 x 103
m3
Ghi trị số V5 vừa tìm được
vào cột (9);
d) Từ đường đặc tính hồ chứa suy ra
diện tích cao trình mặt hồ trung bình trong tháng 5 là 276,7 m. Ghi số liệu này
vào cột (10);
e) Tiếp tục tính toán các tháng và năm tiếp
theo cho đến hết liệt tài liệu. Trong quá trình tính toán có thể xảy ra các
trường hợp sau đây cần xử lý và cách xử lý như sau:
- Nếu dung tích cuối tháng nào đó lớn hơn
dung tích tổng thì lấy bằng dung tích tổng, tổn thất cũng phải tính tương đương
với dung tích đó và tính lượng nước xả thừa ghi vào cột (11);
- Nếu dung tích cuối tháng nào đó nhỏ hơn
dung tích chết thì lấy bằng dung tích chết, tổn thất phải lấy tương đương với
dung tích đó và ghi vào cột (11): thiếu nước;
f) Khi tính toán điều tiết năm theo phương
pháp điều tiết toàn chuỗi nên cuối mùa cấp nước năm trước cũng là bắt đầu của
mùa trữ nước năm sau, mực nước trong hồ phải ở vị trí mực nước chết. Ví dụ dung
tích cuối tháng 5 năm 1971 (cuối tháng đầu tiên của năm thủy văn thứ hai) là V5:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V5 = (785,0 + 935,8 - 281,0
- 38,5) x 103 m3
V5 = 1 401,3 x 103
m3.
E.2.3 Tính toán số năm đảm
bảo cấp nước theo công thức (14). Nếu kết quả tính toán có số năm đảm bảo cấp
nước thỏa mãn công thức (14) là đạt yêu cầu. Nếu không đạt yêu cầu thì phải giả
thiết lại dung tích Vh cho phù hợp và tính toán lại theo trình tự và
phương pháp nêu tại E.2.2. Có thể tính toán một vài trị số Vh với số
năm đảm bảo m, sau đó nội suy.
CHÚ THÍCH:
Trong ví dụ của phụ lục này, tần suất
đảm bảo cấp nước theo quy định là 85 % (PCN = 85), số năm tính toán
là 44. Do vậy số năm đảm bảo cấp nước m tính theo công thức (14) như sau:
m =
x
85
m = 38,25 năm
m lấy tròn bằng 38 năm. Số năm bị phá hoại không
lớn hơn 5 năm (44 năm - 38 năm = 6 năm).
Kết quả tính toán điều tiết toàn chuỗi 44 năm
tài liệu cho thấy có 35 năm đảm bảo cấp nước và có tới 9 năm thiếu nước, mức
đảm bảo chỉ đạt 77,78 %, do đó lần tính thử tiếp theo phải tăng thêm dung tích
mới đáp ứng được yêu cầu đảm bảo cấp nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC F
(Tham khảo)
Tính toán điều tiết nhiều năm theo phương
pháp thống kê
F.1 Nguyên lý chung
Dung tích điều tiết nhiều năm được chia thành
hai thành phần gồm dung tích nhiều năm (Vnn) và dung tích năm (Vn).
Điều tiết dòng chảy giữa các năm do phần dung tích nhiều năm đảm nhận còn điều
tiết dòng chảy trong năm do phần dung tích năm đảm nhận.
F.2 Trường hợp lượng nước dùng không thay đổi
F.2.1 Nếu khu tưới là vùng
có cây trồng cạn là chủ yếu, lượng nước từ hồ cung cấp cho sản xuất nông nghiệp
và cho các đối tượng dùng nước khác hàng năm ít thay đổi hoặc không đổi, có thể
tìm thành phần dung tích điều tiết nhiều năm theo biểu đồ Pletskôp (xem hình F.1),
còn thành phần dung tích điều tiết năm tính toán theo phương pháp năm đại biểu
(còn gọi là năm điển hình).
F.2.2 Tính toán xác định
thành phần dung tích nhiều năm trong tổng dung tích điều tiết nhiều năm theo
phương pháp biểu đồ Pletskôp. Cách sử dụng biểu đồ Pletskôp khi đã biết các
thông số đặc trưng thống kê của dòng chảy năm thiết kế là Q0, W0,
Cv, Cs để xác định thành phần dung tích nhiều năm như
sau:
a) Trường hợp Cs xấp xỉ bằng hai
lần Cv (Cs » 2 x Cv):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ công thức (C.1) và (C.2) tính toán xác
định Qđt và Vnn theo công thức Qđt = a x Q0 và Vnn
= b x W0.
Từ đó xác định được quan hệ giữa thành phần dung tích nhiều năm Vnn
với lưu lượng điều tiết Qđt tương ứng với tần suất thiết kế (quan hệ
Vnn ~ Qđt);
b) Trường hợp Cs khác hai lần Cv
(Cs ¹ 2 x Cv):
- Áp dụng công thức sau đây để tính Cv’
và a’:
Cv’ =
(F.1)
a’ =
(F.2)
a0 = (m - 2)/m (F.3)
- Giả thiết một số giá trị a tính được Cv’
và a’, tra biểu
đồ Pletskôp tìm được b’.
Có b’ tìm được b theo công thức sau:
b = (1 - a0) x b’ (F.3)
- Căn cứ trị số a, b và các đại lượng
khác để xác định quan hệ giữa thành phần dung tích nhiều năm Vnn với
lưu lượng điều tiết Qđt tương ứng với tần suất thiết kế như đã nêu
tại khoản a của điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là hệ số điều tiết hay hệ số dùng nước (xem C.1);
b là hệ số dung tích hồ (xem C.2);
Q0, W0, Cv,
Cs là các giá trị đặc trưng thống kê của dòng chảy năm đến hồ, được
xác định thông qua kết quả tính toán thủy văn;

m = Cs/Cv.
Hình F.1 - Biểu đồ Pletskôp khi Cs
= 2 x Cv
F.2.3 Tính toán xác định
thành phần dung tích năm Vn trong dung tích điều tiết nhiều năm: áp
dụng phương pháp năm đại biểu (hay năm điển hình) nêu tại 8.1.2.2 và phụ lục D để
tính toán. Năm đại biểu phải có lượng nước đến xấp xỉ bằng lượng nước dùng. Nếu
thời gian cấp nước T thay đổi, phải chọn một số năm có lượng dòng chảy năm bằng
hoặc lớn hơn không quá 5,0 % lượng nước dùng năm để tính toán điều tiết năm và
tìm ra dung tích lớn hơn để làm Vn. Theo điều kiện điều tiết năm
hoàn toàn, thành phần dung tích năm Vn, m3, được xác định
theo công thức sau:
Vn = (q - Qk) x T (F.4)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qk là lưu lượng nước đến trung
bình mùa kiệt, m3/s;
T là thời gian cấp nước, s.
F.3 Trường hợp lượng nước dùng thay đổi
F.3.1 Nguyên tắc chung để
tính toán là phải chuyển đổi từ trường hợp lượng nước dùng thay đổi hàng năm thành
lượng nước dùng không đổi để sử dụng biểu đồ Pletskôp. Việc chuyển đổi dựa trên
các cơ sở sau:
a) Trong một vùng hưởng lợi của hồ chứa với
các đối tượng sử dụng nước xác định, diện tích đất nông nghiệp cần tưới đã
biết, cùng một cơ cấu cây trồng và định mức nước tưới thì lượng nước lớn nhất Mmax
cần cung cấp là không đổi:
Mmax = M + R (F.5)
và Mmax =
+
(F.6)
trong đó:
M là lượng nước cần cung cấp trong vùng hưởng
lợi, m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R là lượng mưa năm hiệu quả của khu tưới, m3,
là tích số giữa lượng mưa hiệu quả (lượng mưa rơi xuống ruộng được dùng để
tưới) và diện tích tưới. Khi R = 0 thì M đạt trị số lớn nhất Mmax;
là trị số trung
bình lượng mưa năm hiệu quả của khu tưới, m3;
b) Trong mỗi năm, Mmax được xác
định bởi lượng mưa hiệu quả R và tổng lượng dòng chảy năm W. Khi tính toán điều
tiết phải vẽ được đường tần suất tổng lượng nước đến bằng cách tổ hợp tần suất
giữa đường tần suất mưa hiệu quả với đường tần suất dòng chảy năm;
c) Lấy đường tần suất tổng lượng nước đến làm
đường tần suất nước đến của hồ chứa thì hồ chứa hàng năm cung cấp được lượng
nước dùng lớn nhất Mmax. Bằng cách này đã biến việc điều tiết nhiều
năm nước dùng thay đổi thành nước dùng không đổi.
F.3.2 Trình tự và phương
pháp tính toán như sau:
a) Vẽ đường tần suất tổng lượng nước đến. Nếu
khu tưới có tài liệu mưa hiệu quả tương đối dài, có thể vẽ đường tần suất mưa
hiệu quả và tần suất lượng nước đến hồ chứa như sau:
- Các thông số thống kê của đường tần suất
tổng lượng nước đến xác định theo các công thức sau:
Tong =
+
(F.7)
sTong =
(F.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cs Tong =
.Cv Tong (F.10)
trong đó:
Tong là
trị số bình quân của đường tần suất tổng lượng nước đến, m3;
là trị số bình
quân của lượng dòng chảy năm đến hồ chứa, m3;
là trị số bình
quân lượng mưa năm hiệu quả của khu tưới, m3;
sTong là phương sai của
đường tần suất tổng lượng nước đến;
s W là phương sai của
đường tần suất lượng dòng chảy năm đến hồ chứa;
sR là phương sai của đường tần suất
lượng mưa hiệu quả của khu tưới;
Cv Tong là hệ số
phân tán (biến đổi) của đường tần suất tổng lượng nước đến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cs Tong là hệ số
thiên lệch (không đối xứng) của đường tần suất tổng lượng nước đến;
Cs W là hệ số
không đối xứng của đường tần suất lượng dòng chảy năm đến hồ chứa;
gRW là hệ số tương quan
của lượng dòng chảy năm với lượng mưa năm;
- Từ các thông số thống kê
Tong, Cv Tong và Cs Tong vẽ được
đường tần suất tổng lượng nước đến;
b) Tìm dung tích nhiều năm Vnn. Từ
hệ số điều tiết a =
, tần suất thiết kế p đã biết (thông
thường
là 85 % đối với công trình hồ chứa nước từ
cấp III đến cấp đặc biệt và 75 % đối với công trình hồ chứa nước cấp IV) và Cv Tong tìm được hệ
số dung tích b theo phương
pháp và công thức đã nêu tại F.2, tìm được Vnn theo công thức:
Vnn = b x
(F.11)
c) Xác định dung tích năm Vn. Dung
tích Vn có thể tính theo phương pháp lập bảng (hay phương pháp năm
điển hình) đã nêu tại phụ lục D;
d) Dung tích điều tiết của hồ chứa là tổng
của hai thành phần dung tích trên (xem F.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc xét đến tổn thất hồ chứa
trong tính toán điều tiết nhiều năm thường cộng lượng tổn thất bình quân năm
(tổn thất do bốc hơi và do thấm) với lượng nước tưới cho nông nghiệp để tính
toán thành phân dung tích nhiều năm, còn khi tính toán thành phần dung tích năm
không xét đến tổn thất nữa.
PHỤ
LỤC G
(Tham khảo)
Tính toán công suất bảo đảm của nhà máy thủy
điện
G.1 Nguyên lý tính toán thủy năng
G.1.1 Năng lượng do dòng
nước sinh ra trong một khoảng thời gian gọi là thủy năng. Năng lượng do dòng
nước sinh ra trong một đơn vị thời gian gọi là công suất. Công suất phát điện
ký hiệu là N, đơn vị là kW, được xác định theo công thức sau:.
N = 9,81 x h x Q x H (G.1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H là chênh lệch cột nước giữa thượng
lưu và hạ lưu, m:
H = Zt - Zh - DH (G.2)
Zt là cao độ mực nước
thượng lưu, m;
Zh là cao độ mực nước hạ
lưu tương ứng với lưu lượng nước điều tiết Q, m;
DH là tổn thất cột nước, m;
h là hiệu suất của nhà máy thủy điện, xác định
theo công thức sau:
h = hmp x htb x htd (G.3)
hmp là hiệu suất của máy
phát điện. Thông thường hmp từ 0,95 đến 0,98;
htd là hiệu suất truyền
động. Nếu tuốc bin và máy phát nối trực tiếp thì htd = 1,0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đường đặc tính tuốc bin chưa xác
định do chưa chọn được thiết bị, có thể sơ bộ chọn h từ 0,70 đến 0,87 tuỳ
theo quy mô tổ máy của công trình thủy điện.
G.1.2 Nguyên lý chung của
tính toán thủy năng là:
a) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của
công trình (các điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội đã nêu tại điều 5), đề
xuất một số phương án mực nước chết và mực nước dâng bình thường;
b) Tương ứng với mỗi phương án đề xuất
tiến hành tính toán xác định các thông số cơ bản khác của nhà máy thủy điện như
dung tích hữu ích của hồ chứa, công suất đảm bảo, công suất lắp máy của nhà máy
thủy điện, điện lượng năm trung bình nhiều năm và điện lượng trong những năm
đặc trưng khác cần thiết cho việc cân bằng điện của hệ thống điện;
c) Sau khi có kết quả tính toán cho
các phương án, tiến hành phân tích so sánh và chọn ra phương án hợp lý nhất.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các tài liệu kỹ
thuật chuyên ngành về tính toán thủy năng để xác định các thông số cơ bản của
nhà máy thủy điện.
G.2 Tính toán công suất bảo đảm của nhà máy
thủy điện điều tiết năm
G.2.1 Công suất bảo đảm của nhà máy thủy điện điều
tiết năm, ký hiệu là Nbđ, là công suất bình quân mùa cấp nước (mùa
kiệt) ứng với tần suất thiết kế. Khi mực nước dâng bình thường và mực nước chết
đã xác định thì công suất bảo đảm của nhà máy thủy điện điều tiết năm có thể
xác định theo một trong hai phương pháp được nêu tại G.2.2 và G.2.3. Tuỳ thuộc vào
điều kiện cụ thể của từng hồ mà lựa chọn phương pháp tính toán phù hợp.
G.2.2 Xác định công suất
bảo đảm của nhà máy thủy điện theo phương pháp năm đại biểu. Nội dung của
phương pháp như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qđt = (Wk + Vh
- Wtt - Wth)/T (G.4)
trong đó:
Qđt là lưu lượng điều tiết
bình quân mùa cấp nước của năm kiệt thiết kế, m3/s;
Wk là tổng lượng nước đến
mùa kiệt, m3;
Vh là dung tích hữu ích của
hồ, m3;
Wtt là lượng nước tổn thất,
m3;
Wtl là lượng nước sử dụng ở
thượng lưu, m3;
T là thời gian kéo dài mùa kiệt, s;
Nếu không xét đến tổn thất và lấy nước
ở thượng lưu, lưu lượng điều tiết bình quân mùa cấp nước tính theo công thức
đơn giản sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Để hiểu thêm cách tính điều tiết
theo phương pháp lưu lượng không đổi, có thể xem thêm ví dụ minh hoạ sau đây: Một
nhà máy thủy điện điều tiết năm có tần suất thiết kế 85 %, dung tích hữu ích Vh
là 31 520 000 m3, dung tích chết Vc là 10 500 000 m3,
không lấy nước ở thượng lưu hồ. Lưu lượng bình quân tháng của năm nước kiệt
thiết kế ghi ở cột 2 của bảng G.1. Công suất đảm bảo của nhà máy thủy điện nói
trên được xác định theo trình tự sau:
- Giả thiết mùa cấp nước bắt đầu từ
tháng 1 đến tháng 5, lượng nước đến 5 tháng mùa kiệt là Wk:
Wk = (2,00 x 31 + 2,05 x 29
+ 0,85 x 31 + 1,50 x 30 + 2,80 x 31) x 86 400, m3
Wk = 24 1570 440 m3
Sử dụng công thức (G.5) để tính toán
lưu lượng điều tiết bình quân mùa cấp nước Qđt:
Qđt = (24 157 440 + 31 520
000)/[(31 + 28 + 31
+ 30 + 31) x 86 400],
m3/s
Qđt = 4,24 m3/s
So với lưu lượng nước đến thấy rằng
tháng 12 có lưu lượng nhỏ hơn Qđt, do đó tháng 12 cũng nằm trong
thời kỳ cấp nước (6 tháng). Tính lại cho kết quả Wk bằng 33 264 000
m3 và Qđt bằng 4,10 m3/s so với lưu lượng nước
đến là hợp lý. Ghi kết quả tính toán vào cột 3 của bảng F.1 từ tháng 12 năm
trước đến tháng 5 năm sau;
- Lưu lượng điều tiết mùa trữ nước
tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
WL là tổng lượng nước đến
trong mùa lũ, m3;
TL là thời gian kéo dài mùa
lũ, s;
Thay các trị số trong bảng G.1, cột
(2) từ tháng 6 đến tháng 11 là các tháng mùa lũ với tổng thời gian 183 ngày vào
công thức (G.6) cho kết quả như sau:
WL = (8,0 x 30 + 7,5 x 31
+6,5 x 31 + 13,5 x 30 + 7,5 x 31 + 7,3 x 30) x 86 400, m3
WL = 132 235 200 m3
Qđt = (132 235 200 - 31 520
000)/(183 x 86 400), m3/s
Qđt = 6,37 m3/s
So với lưu lượng nước đến, Qđt
mùa lũ tính toán được là hợp lý. Ghi kết quả tính toán này vào cột 3 của bảng G.1
từ tháng 6 đến tháng 11;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công suất đảm bảo (Nđb) tính
theo công suất bình quân 6 tháng mùa kiệt (từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau) như
sau:
Nbđ = (956 + 936 + 895 +
821 +746 + 677)/6
Nđb = 838,5 kW.
Bảng G.1 -
Tính toán công suất năm nước kiệt thiết kế theo phương pháp lưu lượng không đổi
Tháng
Qđ
m3/s
Qđt
m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thiếu
Lượng trữ (dung
tích hồ)
cuối tháng
m3
Lượng trữ (dung
tích hồ) bình quân tháng
103
m3
Zth
m
Zhạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
m
N
kW
m3/s
m3
m3/s
m3
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13)
10 500 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,00
-
-
-
6
8,00
6,37
1,63
4 225 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
14 725 000
12 613 000
25,20
1,60
23,60
1 054
7
7,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,13
3 027 000
-
-
17 752 000
16 239 000
27,00
1,60
25,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
6,50
6,37
0,13
349 000
-
-
18 101 000
17 927 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
25,90
1 157
9
13,50
6,37
7,13
18 481 000
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36 582 000
27 341 000
30,50
1,60
28,90
1 291
10
7,50
6,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 027 000
-
-
39 609 000
38 096 000
34,20
1,60
32,60
1 458
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,30
6,37
0,93
2 411 000
-
-
42 020 000
40 815 000
34,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,00
1 476
12
3,40
4,10
-
-
0,70
1 868 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41 086 000
34,70
1,40
33,30
956
1
2,00
4,10
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,10
5 617 000
34 535 000
37 343 000
34,00
1,40
32,60
936
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,10
-
-
2,05
5 130 000
29 405 000
31 970 000
32,60
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
895
3
0,85
4,10
-
-
3,25
8 698 000
20 707 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,00
1,40
28,60
821
4
1,50
4,10
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 732 000
13 975 000
17 341 000
27,40
1,40
26,00
746
5
2,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1,30
3 475 000
10 500,000
12 237 000
25,00
1,40
23,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31 520 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sau khi tìm được lưu lượng
nước điều tiết cũng có thể dung công thức (G.1) để tìm công suất bảo đảm:
- Dung tích bình quân: V = Vc
+ 0,5 x Vh
V = (10 050 000 + 0,5 x 31 520 000) m3
V = 26 626 000 m3;
- Tra đường quan hệ Z ~ V tìm được mực nước
thượng lưu trung bình Zth là 30,90 m, mực nước hạ lưu theo tài liệu
Zhạ là 1,40 m, cột nước phát điện H là 29,5 m;
- Công suất bảo đảm tính theo công
thức (G.1) với h = 0,71, Qđt
= 4,10 m3/s:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nbđ = 842,4 kW.
Hai phương pháp tính toán cho kết quả
chênh lệch nhau không nhiều.
G.2.3 Xác định công suất
bảo đảm của nhà máy thủy điện theo phương pháp điều tiết toàn chuỗi. Theo
phương pháp này phải sử dụng toàn bộ chuỗi số liệu thủy văn đã có, qua tính
toán điều tiết tính được công suất bình quân mùa cấp nước (mùa kiệt) của từng
năm, sau đó tính tần suất chuỗi công suất đó. Từ tần suất thiết kế p = 85 % tra
ra công suất bảo đảm (xem thêm phương pháp điều tiết toàn chuỗi nêu tại phụ lục
E).
G.3 Tính toán công
suất bảo đảm của nhà máy thủy điện điều tiết ngày hoặc không điều tiết
G.3.1 Phương pháp năm
đại biểu
G.3.1.1 Chọn một số năm đại
biểu cho các năm nhiều nước, năm ít nước và năm nước trung bình theo các tần
suất để tính toán. Trong giai đoạn tính toán thiết kế sơ bộ có thể chỉ chọn 3
năm đại biểu theo phương pháp sau: gọi P là tần suất thiết kế của nhà máy thủy
điện, thì năm ít nước được chọn là năm có lượng nước đến tương đương với tần
suất P, năm nhiều nước được chọn tương đương với tần suất (1 - P) và năm nước
trung bình được chọn tương đương với tần suất 50 %.
G.3.1.2 Tính toán xác định
công suất đảm bảo của nhà máy thủy điện điều tiết ngày theo phương pháp lập
bảng. Bảng G.2 giới thiệu ví dụ kết quả tính toán thủy năng điều tiết ngày cho
một tháng kiệt nhất của một năm đại biểu, trong đó:
Qnet là lưu lượng nước đến
đã khấu trừ tổn thất, m3/s;
Qx là lưu lượng nước xả
thừa khi Qnet > Qtb max, m3/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QPĐ là lưu lượng phát điện,
m3/s: QPĐ = Qnet - Qx;
Nn là công suất ngày, kW,
tính theo công thức (G.1);
Zt là độ cao mực nước
thượng lưu, m. Nếu không có điều tiết thì Zt lấy bằng mực nước dâng
bình thường của hồ chứa hoặc bể áp lực. Nếu có điều tiết ngày thì Zt
lấy bằng mực nước trung bình của mùa kiệt và lấy bằng mực nước dâng bình thường
của mùa lũ khi lưu lượng nước đến lớn hơn lưu lượng phát điện (Qnet
> Qpd);
Zh là độ cao mực nước hạ
lưu, m, tra theo quan hệ H ~ Q hạ lưu tương ứng với lưu lượng xả xuống hạ lưu;
En là điện lượng phát được
trong ngày, kWh: En = 24 x Nn.
Bảng G.2 -
Kết quả tính toán thủy năng điều tiết ngày tháng 4 của năm đại biểu nhiều nước
Ngày
Qsông
m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3/s
QPĐ
m3/s
Qx
m3/s
Zt
m
Zh
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kW
En
kWh
1
2,60
2,59
2,59
0,00
435,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 409
81 816
2
2,60
2,59
2,59
0,00
435,50
262,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81 816
3
2,60
2,59
2,59
0,00
435,50
262,00
3 409
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5,07
5,05
5,05
0,00
435,50
262,00
6 660
159 840
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,46
7,44
5,69
1,75
435,50
262,00
7 500
180 000
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,69
5,69
2,00
435,50
262,00
7 500
180 000
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
...
G.3.2 Phương pháp điều
tiết toàn chuỗi
Nếu tại vị trí xây dựng công trình có
tài liệu thủy văn dài và tính đại biểu cao, có thể dùng phương pháp điều tiết
toàn chuỗi. Phương pháp này tính toán công suất ngày cho toàn chuỗi số liệu rồi
vẽ đường tần suất công suất ngày, xem hình G.1, sau đó từ tần suất thiết kế tìm
được công suất bảo đảm. Cách tính toán công suất ngày xem G.3.1.2 nhưng áp dụng
cho toàn bộ chuỗi số liệu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình G.1 -
Đường tần suất công suất nhà máy thủy điện điều tiết ngày
PHỤ
LỤC H
(Tham khảo)
Ví dụ tính toán điều tiết lũ cho hồ chứa
H.1 Tài liệu cho trước
Tính toán điều tiết lũ cho một hồ chứa
nước có các tài liệu cơ bản sau đây:
a) Công trình tháo nước là đập tràn
đỉnh rộng có hệ số lưu lượng m = 0,36, hệ số có hẹp bên e = 0,95, chiều rộng
tràn B = 30,0 m, chảy không ngập (sn = 1,0). Cao trình
ngưỡng tràn là 35,7 m ngang với mực nước dâng bình thường;
b) Đường đặc tính dung tích của hồ
chứa nước. Số liệu để vẽ đường cong đặc tính dung tích ghi trong bảng H.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng H.1 - Quan
hệ giữa mực nước hồ (Z) và dung tích hồ (V)
Z, m
17
18
20
23
25
30
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
50
55
V, 103 m3
0
12
184
1 040
2 152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 552
25 864
38 324
52 777
67 230
H.2 Trình tự và phương pháp tính toán
a) Xây dựng đường cong bổ trợ theo
công thức (23) bằng cách lập bảng H.2. Cách điền số và tính toán thiết lập quan
hệ giữa khả năng xả lũ của công trình tháo nước bằng đập tràn với dung tích hồ
trong thời gian Dt theo bảng H.2
như sau:
1) Giả thiết các mực nước hồ từ cao
trình mực nước dâng bình thường 35,7 m trở lên và ghi vào cột (2) của bảng;
2) Từ đường đặc tính dung tích xác
định được dung tích hồ tương ứng với mực nước đã giả thiết và ghi vào cột (3)
của bảng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qr = 4,43 x sn x e x m x B x H03/2
(H.1)
Thay các trị số B, sn, e, m đã biết và H0
xác định theo TCVN 9147: 2012. Kết quả tính toán Qr tương ứng với
mực nước hồ được ghi vào cột (4) của bảng;
4) Có số liệu ở cột (3), cột (4) và Dt = 3 600 s, tính
được giá trị V + 0,5 x Qr x Dt và ghi vào cột (5);
5) Nếu hồ chứa có kết hợp phát điện thì lưu
lượng xả Qr còn phải bao gồm cả lưu lượng nước chảy qua tuốc bin.
Bảng H.2 - Tính toán thiết lập đường
cong bổ trợ theo phương trình (23)
TT
Z
m
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qr
m3/s
V + 0,5 x Qr x Dt
103 m3
1
35,70
16 996
-
16 996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,80
17 202
1,40
17 205
3
35,90
17 408
4,10
17 415
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,00
17 614
7,50
17 628
5
36,10
17 821
11,50
17 841
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,20
18 027
16,10
18 056
7
36,30
18 233
21,10
18 271
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,40
18 439
26,60
18 487
9
36,50
18 646
32,50
18 704
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,60
18 852
38,80
18 922
11
36,80
19 264
52,40
19 359
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,00
19 677
67,30
19 798
13
37,20
20 089
83,40
20 239
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,80
25 452
377,10
26 130
27
40,00
25 864
405,00
26 593
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,20
26 362
433,60
27 143
29
40,40
26 861
462,80
27 694
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,60
27 359
492,70
28 246
b) Tính toán điều tiết lũ theo phương trình (22)
bằng cách lập bảng H.3. Phương pháp tính toán, trình tự tính toán và ghi kết
quả tính toán vào bảng như sau:
1) Từ đường quá trình lũ thiết kế được ghi
trong cột (2) và các điều kiện ban đầu, tính được vế trái của phương trình (22).
Cụ thể như sau: thay các trị số V1 = 16 996 x 103 m3,
v = 6,45 m3/s và
Dt = 3 600 s
vào vế trái của phương trình (22) là V1 + 0,5 x
v x Dt cho kết quả 17 008
x 103 m3. Trị số này ghi vào dòng thứ 3 của cột (3). Như
vậy vế phải của phương trình (22) cũng đã biết;
Bảng H.3 - Kết quả tính toán điều tiết
lũ
Thời đoạn t
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3/s
V1+0,5x
vxDt
103 m3
V2
103 m3
Lưu lượng xả trung bình
r
m3/s
Lưu lượng xả Q2
m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 996
16 996
0,00
0,00
35,70
1
12,9
17 008
17 019
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
35,71
2
17,1
17 073
17 071
0,53
0,74
35,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,5
17 142
17 138
1,01
1,28
35,77
4
527,9
18 129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,79
34,30
36,22
5
800,0
20 455
20 125
91,85
149,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
659,1
22 751
22 056
193,00
236,60
38,15
7
649,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23 407
278,90
321,20
38,81
8
747,6
25 922
24 609
364,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,39
9
426,8
26 723
25 240
411,80
415,20
39,70
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26 503
25 065
399,60
384,00
39,61
11
212,9
25 943
24 626
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
348,00
39,40
12
181,8
25 336
24 146
330,60
313,20
39,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
153,6
24 750
23 679
297,50
281,80
38,94
14
135,1
24 198
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
267,30
252,80
38,73
15
118,6
23 693
22 827
240,50
228,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
108,9
23 236
22 455
217,10
206,00
38,35
17
183,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 246
204,30
202,60
38,25
18
115,7
22 785
22 085
194,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,17
19
94,4
22 463
21 818
179,00
171,40
38,04
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 135
21 546
163,60
155,80
37,91
21
70,9
21 820
21 284
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
142,60
37,78
22
63,1
21 524
21 035
136,00
129,40
37,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,3
21 255
20 808
124,40
119,40
37,55
24
56,9
21 016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114,40
109,40
37,45
25
53,3
20 803
20 423
105,60
101,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
48,6
20 606
20 255
97,70
93,60
37,28
27
45,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 098
90,60
87,60
37,20
28
42,3
20 255
19 953
84,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,13
29
40,2
20 101
19 820
78,40
76,40
37,07
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
2) Từ giá trị biểu thức nằm ở vế phải của
phương trình (22):
+ 0,5 x
r x Dt = 17 008 x 103
m3 tra trên đường quan hệ của phương trình (23) đã thiết lập được ở
bảng H.2 cho kết quả
r =
0,16 m3/s. Trị số tìm được này ghi vào dòng thứ 3 cột (5);
3) Từ phương trình cân bằng nước (
v -
r) x Dt = V2 - V1,
xác định được dung tích hồ chứa ở cuối thời đoạn theo công thức V2 =
V1 + (
v -
r) x Dt. Kết quả tính toán
ghi vào dòng thứ 3 của cột (4). Biết Qr ở đầu thời đoạn và lưu lượng
xả trung bình
r của thời
đoạn, tính được lưu lượng xả ở cuối thời đoạn là Q2 và ghi vào cột
(6). Biết được V2, tra trên đường đặc tính dung tích (hoặc dựa vào
số liệu trong bảng H.1 để tính toán theo phương pháp nội suy tuyến tính) xác
định được mực nước hồ chứa tương ứng ở cuối thời đoạn và ghi vào cột (7);
4) Tiếp tục lấy dung tích hồ ở cuối thời
khoảng tính toán trước làm dung tích hồ ở đầu thời khoảng tính toán sau và lặp
lại các bước tính toán nêu trên sẽ xác định được các giá trị
r, V2 và Z
của thời khoảng tính toán sau cho đến khi tìm được toàn bộ quá trình xả và quá
trình đường mực nước hồ;
5) Từ kết quả tính toán ghi trong bảng H.3
xác định được các thông số thiết kế như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung tích điều tiết lớn nhất (dung tích
siêu cao): Vsc = (25 240 - 16 996) x 103 m3
Vsc = 8 244 x 103 m3
- Lưu lượng xả lớn nhất: Qxả max =
415,2 m3/s.