TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10741:2015
CODEX
STAN 67-1981
NHO KHÔ
Raisins
Lời nói đầu
TCVN 10741:2015 hoàn toàn tương đương
với CODEX STAN 67-1981;
TCVN 10741:2015 do Cục Chế biến nông,
lâm thủy sản và Nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Raisins
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống
nho đặc trưng của loài Vitis vinifera L. đã được xử lý hoặc chế biến
thích hợp thành nho khô để tiêu dùng trực tiếp. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho
nho khô đóng gói với khối lượng lớn để đóng gói lại thành các gói nhỏ. Tiêu chuẩn
này không bao gồm các loại nho khô dùng làm rượu vang như nho đỏ không hạt.
2 Mô tả
2.1 Định nghĩa sản phẩm
Nho khô là quả nho thuộc các giống đặc
trưng của loài Vitis vinifera L. (nhưng không bao gồm loại nho đỏ không
hạt) được làm khô thích hợp để tiêu thụ, có lớp phù hoặc không có lớp phủ bằng
các thành phần tùy chọn thích hợp.
Nho khô:
1) được làm sạch thích hợp, được rửa
hoặc không rửa;
2) được ngắt cuống, trừ nho khô dạng
chùm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) có thể được nhúng (không tẩy trắng)
trong dung dịch kiềm và dung dịch dầu để hỗ trợ quá trình làm khô;
5) có thể được tẩy trắng bằng hóa chất
và được xử lý tiếp bằng cách sấy khô;
6) có thể được loại bỏ hạt bằng cơ học
đối với loại có hạt;
7) giảm độ ẩm đến mức chấp nhận được để
bảo quản sản phẩm; và
8) có thể được phủ bằng một hoặc nhiều
thành phần hoặc đường quy định trong 3.1 của tiêu chuẩn này.
2.2 Phân nhóm
a) không hạt: được chế biến từ
nho không hạt tự nhiên hoặc hầu như không có hạt;
b) có hạt: được chế biến từ nho
có hạt, có thể hoặc không thể loại được hạt trong quá trình chế biến.
2.3 Kiểu (hoặc dạng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) không hạt: thuộc nhóm quả có
hạt nhưng hạt đã được loại bỏ bằng cơ học.
c) chùm: chùm quả gắn liền với
cành.
3 Thành phần chính
và các chỉ tiêu chất lượng
3.1 Thành phần cho phép
Dầu nho và các loại dầu thực vật khác
để làm cho nho không dính nhau, sucrose, đường chuyển hóa, dextrose, siro
glucose khô và mật ong có thể thích hợp cho sản phẩm.
3.2 Chỉ tiêu chất lượng
3.2.1 Độ chín đặc trưng
Nho khô phải có đặc trưng của nho được
chế biến từ quả tươi có độ chín thích hợp, như có màu sắc và cấu trúc quả đặc
trưng của giống, có thành phần thịt quả và hàm lượng đường cao.
3.2.2 Yêu cầu chất lượng tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Độ ẩm
Tối đa
Loại Malaga Muscatel
31 %
Dạng có hạt (đã bỏ hạt)
19%
Tất cả các dạng và/hoặc loại khác
18%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các khuyết tật khác: Về cơ bản
không có cuống, tạp chất có nguồn gốc thực vật và không bị hư hỏng.
3.2.3 Định nghĩa khuyết tật
a) mẩu cuống: phần của cành hoặc cuống
chính còn lại.
b) đầu cuống: cuống nhỏ dài quá 3 mm,
gắn với nhánh của chùm quả và quả nho khô hoặc rời ra.
(Đầu cuống không được coi là khuyết tật
đối với nho khô loại Malaga Muscatel “không cuống”. Cho phép có đầu cuống “tính
bằng phần trăm”, thì đầu cuống là phần rời ra khỏi quả).
c) nho khô chưa đạt độ chín hoặc chưa đủ
độ phát triển: là những quả:
i) có khối lượng quá nhẹ, thiếu các mô
chứa đường do phát triển chưa đầy đủ;
ii) vỏ bị nhăn, không có thịt quả; và
iii) có thể bị cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở dạng nho khô “có hạt” thì các hư hỏng
cơ học thông thường do tách hạt không bị coi là “hư hỏng”.
Đối với dạng nho khô ‘không hạt”, các
hư hỏng cơ học thông thường do việc loại bỏ đầu cuống không bị coi là “hư hỏng”.
e) Nho khô có đường: Nho khô có các
tinh thể đường phủ ngoài hoặc có tinh thể đường bên trong ảnh hưởng nhiều đến
hình thức bên ngoài của nho. Nho khô bọc đường hoặc chủ định bổ sung đường
không được coi là “nho khô có đường”.
f) Hạt (dạng có hạt): hạt nguyên, phát
triển đầy đủ mà không loại bỏ hết trong quá trình chế biến dạng nho có hạt.
3.2.4 Khuyết tật cho phép
Nho khô không được chứa quá mức các
khuyết tật (có quy định hoặc không quy định chi tiết trong tiêu chuẩn này). Các
khuyết tật thông thường theo định nghĩa trong 3.2.3 có thể không vượt quá các
giới hạn quy định trong 3.2.4.
Khuyết tật
Dạng không
có hạt
Dạng có hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẩu cuống (ở dạng có cuống)
2 trên 1 kg
2 trên 1 kg
Đầu cuống (trừ loại Malaga Muscatel “không
cuống”)
50 trên 500
g
25 trên 500
g
Chưa đạt độ chín hoặc chưa phát triển
đầy đủ
6 % khối lượng
4 % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 % khối lượng
5 % khối lượng
Có đường
15 % khối
lượng
15 % khối
lượng
Hạt (dạng có hạt)
-
20 trên 500
g
4 Phụ gia thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tối đa
4.1 Lưu huỳnh
dioxit (chỉ áp dụng cho nho khô được tẩy trắng)1)
1500 mg/kg
4.2 Dầu khoáng
(loại dùng cho thực phẩm)
5 g/kg
4.3 Sorbitol
5 g/kg
5 Vệ sinh
5.1 Sản phẩm quy định
trong tiêu chuẩn này phải được chế biến và xử lý theo các quy định tương ứng của
TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những
nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, TCVN 9994:2013 (CAC/RCP
53-2003, Rev. 2010) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả
tươi, các Quy phạm thực hành vệ sinh và Quy phạm thực hành khác có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Khi kiểm tra nho
khô theo các phương pháp lấy mẫu và kiểm nghiệm thích hợp, sản phẩm phải:
- không chứa vi sinh vật với lượng có
thể gây nguy hại đến sức khỏe con người:
- không được chứa các ký sinh trùng có
thể gây nguy hại đến sức khỏe con người;
- không được chứa bất kỳ chất nào có
nguồn gốc vi sinh vật với lượng gây nguy hại cho sức khỏe con người.
6 Khối lượng
Bao bì cần được đóng gói càng đầy càng
tốt mà không làm suy giảm chất lượng và phải phù hợp với khối lượng công bố
trên nhãn.
7 Ghi nhãn
Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này
được ghi nhãn theo TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Amd. 7-2010) Ghi nhãn
thực phẩm bao gói sẵn, ngoài ra cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
7.1 Tên sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Tên sản phẩm
là “Nho khô”.
7.1.2 Nếu nho khô được tẩy
trắng thì một phần tên của sản phẩm phải có cụm từ “đã tẩy trắng”.
7.1.3 Nếu nho khô thuộc dạng
có hạt thì tên của sản phẩm phải bao gồm:
a) cụm từ “không có hạt” hoặc “đã bỏ hạt”;
b) cụm từ “không bỏ hạt”, “chưa bỏ hạt”,
“có hạt” hoặc cụm từ tương tự cho thấy nho khô thường là có hạt tự nhiên, ngoại
trừ dạng chùm và loại Malaga Muscatel.
7.1.4 Nếu nho khô ở dạng
chùm thì tên của sản phẩm phải bao gồm cụm từ “dạng chùm” hoặc tên gọi tương tự.
7.1.5 Nếu nho khô không loại
bỏ đầu cuống thì tên của sản phẩm phải bao gồm “chưa loại cuống” hoặc tên gọi
tương tự thích hợp khác, trừ dạng chùm và loại Malaga Muscatel.
7.1.6 Khi sản phẩm được
phủ đường hoặc được xử lý tương tự thì phải bao gồm các thuật ngữ thích hợp như
một phần tên gọi của sản phẩm hoặc để gần sát với tên, ví dụ: “có phủ đường”, “có
phủ X”.
7.2 Công bố không bắt buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Nho khô được mô tả
là “không hạt” khi dùng nho tươi không hạt để chế biến.
7.2.3 Tên sản phẩm có thể
bao gồm tên giống hoặc tên nhóm giống nho.
8 Phương pháp phân
tích và lấy mẫu
Phương pháp phân tích và lấy mẫu theo
CODEX STAN 234-1999, Rev. 2-2007, Amd. 2013 Recommended Methods of Analysis
and Sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).