TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10411:2014
ISO 9289:1991
KHÔ
DẦU - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG HEXAN TỰ DO
Oilseed
residues - Determination of free residual hexane
Lời nói đầu
TCVN 10411:2014 hoàn toàn tương đương
với ISO 9289:1991, đã được rà soát lại năm 2012, không thay đổi về bố cục và nội
dung;
TCVN 10411:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Dư lượng hexan tự do” là lượng
hexan được giải hấp bằng nhiệt trực tiếp đối với khô dầu mà không làm ẩm sơ bộ mẫu.
Chênh lệch giữa dư lượng hexan tổng số
và dư lượng hexan tự do phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nhìn chung,
chênh lệch này tăng lên khi độ ẩm của mẫu khô dầu giảm, nghĩa là mẫu khô dầu có hàm
lượng chất khô lớn.
KHÔ DẦU - XÁC
ĐỊNH DƯ LƯỢNG HEXAN TỰ DO
Oilseed
residues - Determination of free residual hexane
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định dư lượng hexan tự do trong khô dầu sau khi chiết với các
dung môi chứa hydrocacbon.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa
sau:
Dư lượng hexan tự do (free
residual hexane)
Phần hydrocacbon dễ bay hơi, thường quy về
hexan, còn lại trong khô dầu sau khi chiết với các dung môi chứa hydrocacbon và
được giải hấp trực tiếp bằng nhiệt ở 80 °C mà không bổ sung nước.
Dư lượng hexan tự do được biểu thị bằng miligam n-hexan
trên kilogam mẫu.
4. Nguyên tắc
Giải hấp hexan bằng cách gia nhiệt ở 80 °C trong
lọ kín sau khi bổ sung chất chuẩn nội. Xác định hàm lượng
hexan trong phần không gian hơi phía trên bằng sắc ký khí, sử dụng cột mao quản
hoặc cột nhồi.
5. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng các
thuốc thử loại tinh khiết
phân tích trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Nên dùng hexan
kỹ thuật để hiệu chuẩn. Thuốc thử này thường chứa trên 50 % n-hexan và chủ yếu gồm các đồng phân C6.
5.2. Chất chuẩn nội: sử dụng
5.2.1 hoặc 5.2.2.
CHÚ THÍCH 2 Nếu sử dụng
hexan
kỹ
thuật có chứa lượng
đáng kể cyclohexan để chiết hoặc
hiệu chuẩn, thì n-heptan
sẽ
được
sử dụng làm chất
chuẩn
nội.
5.2.1. Cyclohexan.
5.2.2. n-Heptan.
5.3. Khí mang, ví dụ hydro
hoặc nitơ, heli, v.v... đã khô hoàn toàn và chứa hàm lượng oxi ít hơn 10
mg/kg.
5.4. Khí phụ trợ
5.4.1. Hydro, độ tinh khiết
99,9 %, không chứa các tạp chất hữu cơ.
5.4.2. Không khí, không chứa các tạp chất hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khô dầu thương mại thường có độ ẩm 12
% (khối lượng) đến 14 % (khối lượng). Trong trường hợp các mẫu
có các hàm lượng ẩm
khác nhau thì cần hiệu chuẩn với các khô dầu có hàm lượng ẩm giống
với mẫu.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
6.1. Máy sắc ký
khí,
với detector ion hóa ngọn lửa và bộ tích phân và/hoặc máy ghi
dữ liệu, được trang bị
a) cột nhồi bằng thép dài khoảng 2 m
và có đường kính
trong khoảng 3,2 mm, được nhồi bằng diatomit có cỡ hạt 150 μm đến 180 μm (lưới
Chromosorb P NAW 60/801)
là thích hợp) đã rửa axit và được phủ bằng squalan 10 % hoặc metylpolysiloxan
(SE 301) là thích hợp),
hoặc
b) cột mao quản, dài khoảng 30 m
và đường kính trong 0,3 mm, được phủ bằng
metylpolysiloxan (SE 301) là thích hợp)
có độ dày màng là 0,2 μm.
Nhiệt độ detector và xyranh phải cài đặt
ở khoảng 120 °C và nhiệt độ lò cột khoảng 40 °C. Áp suất khí mang được
cài đặt ở khoảng 0,3 bar (30 kPa).
Nếu sử dụng cột
mao quản, thiết bị phải có hệ thống bơm chia dòng 1/100.
CHÚ THÍCH 3 Đối với dây phân tích, cần
sử dụng máy sắc ký khí có hệ thống
bơm mẫu tự động, kết hợp
với nồi cách thủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4 Để sử dụng liên
tục, nên sử dụng nhiên
liệu lỏng như glycerol.
6.3. Xyranh khí, dung tích 1
ml.
6.4. Lọ có màng
ngăn,
dung tích 20 ml ± 2 %.
6.5. Màng ngăn, trơ với
hexan, dầy khoảng 3 mm, bằng vật liệu như là cao su nitril (ví dụ như Perbunan1))
hoặc cao su butyl có lớp polytetrafloetylen hoặc polyclopren (ví dụ
Neoprene1)).
Cần đảm bảo rằng màng ngăn
được sử dụng sẽ tạo ra một vách kín sau khi ép chặt.
CHÚ THÍCH 5 Màng ngăn thường có độ bền
cơ học rất cao. Do đó, nếu kim của xyranh
khi có thể bị hỏng khi được
dùng để làm thùng màng ngăn thì có thể dùng
đinh ghim khoan thùng trước khi lấy mẫu. Không nên tái sử dụng màng ngăn.
6.6. Nắp kim loại, ví dụ như nhôm.
6.7. Kìm bấm, để đóng màng
ngăn các lọ phản ứng.
6.8. Xyranh bơm
chất lỏng, dung tích 10
μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu theo TCVN 9609 (ISO 5500). Chú
ý để mẫu không bị thất
thoát hexan.
Mẫu phòng thử nghiệm được đổ đầy vào vật
chứa kín khí (tốt nhất là hộp kim loại kín) và được bảo quản ở 4 °C.
Không sử dụng vật chứa bằng
chất dẻo.
Việc xác định dư lượng
hexan phải được thực hiện ngay khi mở vật chứa.
8. Cách tiến hành
8.1. Hiệu chuẩn
8.1.1. Cân các lượng
5 g khô dầu hiệu chuẩn
(5.5), chính xác đến 0,1 g, cho vào năm lọ thí nghiệm có
màng ngăn (6.4). Làm kín từng Iọ bằng màng ngăn (6.5), đậy bằng nắp kim loại
(6.6) và ép chặt bằng kìm bấm (6.7)
8.1.2. Dùng xyranh
(6.8) thêm lượng dung
môi (5.1) được quy định trong Bảng 1 vào bốn trong năm lọ
thí nghiệm. Không thêm dung môi vào lọ thứ năm.
Bảng 1 - Hàm
lượng dung môi (5.1) trong mẫu hiệu chuẩn
Lọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
Thể tích dung môi
thêm vào (μl)
1
2
4
7
Hàm lượng hexan tự do (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
268
536
938
CHÚ THÍCH 6 Nếu cần thử nghiệm
các mẫu có hàm lượng hexan
cao hơn giá trị cao nhất đưa ra trong Bảng 1, thể tích của dung môi
trong mẫu hiệu chuẩn cần tăng lên cho phù hợp.
8.1.3. Để yên các lọ
thí nghiệm ở nhiệt
độ phòng trong 24 h.
CHÚ THÍCH 7 Nếu không đảm bảo thời
gian này, thì hexan kỹ thuật
có
thể
không hấp thụ hoàn toàn vào khô dầu, ngoài ra, không đảm bảo được cân bằng về hấp thụ
- giải hấp của hexan kỹ thuật giữa
pha hơi và cặn thu được.
8.1.4. Vào cuối thời
gian này dùng xyranh (6.8) thêm 5 μl chất chuẩn nội (5.2.1 hoặc 5.2.2) vào từng
lọ
trong
số năm lọ thí nghiệm qua màng ngăn.
8.1.5. Trong khoảng
thời gian 15 min, đặt một lọ có màng ngăn, sau đó đặt các lọ
khác vào trong nồi cách thủy
(6.2), đặt ở 80 °C ± 2 °C. Nhúng các lọ này trong nhiên liệu lỏng đến vị trí của nắp
kim loại.
8.1.6. Sau khi gia
nhiệt các lọ chính xác 60
min, dùng xyranh khí (6.3) đã được gia nhiệt trước trong khoảng 50 °C đến 60 °C,
lấy chính xác 1
ml pha khí từ phần
không gian hơi phía trên trong khi không lấy các lọ ra khỏi
nồi cách thủy. Bơm nhanh pha khi vừa lấy ra vào máy sắc ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.8. Từ mỗi biểu đồ
sắc ký tương ứng của mỗi lọ được bổ sung hexan kỹ thuật, tính hệ số hiệu chuẩn F
sử dụng công thức:

Trong đó:
Ac là dư lượng hekan tính được
trong 8.1.7;
Ais là hàm lượng của
chất chuẩn nội trong khô dầu hiệu chuẩn tương ứng, được biểu thị bằng phần trăm của
tổng diện tích các pic;
At là hàm lượng
hydrocacbon tổng số trong khô dầu hiệu chuẩn có liên quan, bao gồm chất chuẩn nội,
được biểu thị bằng phần trăm
của tổng diện tích các pic;
CHÚ THÍCH 8 Các
hydrocacbon thường có trong hexan kỹ thuật là 2-metylpentan, 3-metylpentan,
metylcyclopentan, cyclohexan,
v.v... thường chiếm khoảng
50 % n-hexan.
CHÚ THÍCH 9 Không gộp
các pic của các sản phẩm oxi hóa, một trong số đó có thể có mặt với
lượng đáng kể.
wh là hàm lượng
hexan tự do của khô dầu hiệu chuẩn tương ứng (xem Bảng 1), được biểu thị bằng miligam
trên kilogam
(mg/kg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hệ số hiệu chuẩn trung bình
từ kết quả của bốn mẫu hiệu chuẩn.
phải bằng 1,0 ± 0,1.
8.2. Phép xác định
8.2.1. Cân 5 g mẫu
phòng thử nghiệm, chính xác đến 0,1 g, cho vào lọ có màng
ngăn (6.4). Làm kín lọ ngay bằng màng ngăn (6.5), đậy kín bằng nắp kim loại
(6.6) và ép chặt bằng kìm bấm (6.7).
Các thao tác này phải được thực hiện
nhanh.
8.2.2. Dùng xyranh
khí (6.8) bơm
qua vách ngăn 5 μl chất chuẩn nội (5.2.1 hoặc 5.2.2) vào lọ có màng ngăn và đặt lọ trong
nồi cách thủy (6.2) đặt nhiệt độ ở 80 °C ± 2 °C, chính xác trong
60 min. Nhúng các lọ này trong nhiên liệu lỏng đến vị trí của nắp kim loại.
8.2.3. Dùng xyranh
khí (6.3) đã được gia nhiệt trước trong khoảng 50 °C và 60 °C, lấy chính xác 1
ml pha khí từ không
gian hơi phía trên trong khi không lấy các lọ ra khỏi nồi cách thủy. Bơm nhanh
pha khi vừa lấy vào máy sắc ký.
8.3. Số lượng
phép xác định
Thực hiện hai phép xác định trên cùng
một mẫu phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dư lượng hexan tự do, w, tính bằng
miligam trên kilogam, tính theo công thức:

Trong đó:
là hàm lượng
chất chuẩn nội
trong mẫu, được biểu thị bằng phần trăm của tổng diện tích
pic;
là hàm lượng
hydrocacbon tổng số của mẫu, bao gồm chất chuẩn nội, biểu thị bằng phần trăm
của tổng diện tích các pic;
là hệ số hiệu chuẩn
trung bình xác định được trong 8.1.8;
là hàm lượng của
chất chuẩn nội trong mẫu, biểu thị bằng miligam
trên kilogam, ví dụ: 680 đối với n-heptan hoặc 780 đối với
cyclohexan.
Lấy kết quả cuối cùng là trung bình cộng
của hai phép xác định với điều kiện đáp ứng được các yêu cầu về độ lặp lại. Nếu
các yêu cầu về độ lặp lại không đáp ứng, thì hủy kết quả và thực hiện hai phép
xác định mới trên các phần mẫu thử được lấy ra cùng một mẫu thử.
10. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Các
kết quả của phép thử nghiệm liên phòng
Mẫu
Khô dầu hướng dương
Khô dầu cải
dầu
Hàm lượng ẩm 8,8 % (khối
lượng)
Mẫu tương tự
được điều chỉnh độ ẩm, độ ẩm 12 % (khối
lượng)
Số phòng thử nghiệm giữ lại sau khi
trừ ngoại lệ
12
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dư lượng hexan tự do trung bình, (mg/kg)
178
624
599
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr (mg/kg)
12
17
33
Hệ số biến thiên lặp lại (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
5,5
Độ lặp lại, 2,83 sr (mg/kg)
34
48
94
Độ lệch chuẩn
tái lập, sR (mg/kg)
55
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến
thiên tái lập (%)
31
21
21
Độ tái lập, 2,83 sR (mg/kg)
156
364
353
11. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi
thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử.
1) Chromosorb P NAW 60/80,
SE 30 là ví dụ về sản phẩm phù hợp bán
sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
1) Perbunan và Neoprene là ví dụ về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
2) ISO 5725:1986
Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboralory
tests (Độ chính xác của phương pháp
thử. Xác định độ lặp lại
và độ tái lập đối
với phương pháp thử chuẩn bằng các thử nghiệm liên phòng thí nghiệm) (hiện nay đã hủy), được sử dụng
để đánh giá thông số về độ
chụm.