TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10412-1:2014
ISO 10633-1:1995
KHÔ
DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUCOSINOLAT - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO
Oilseed
residues - Determination of glucosinolates content - Part 1: Method using
high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 1010412-1:2014 hoàn toàn tương
đương với ISO 10633-1:1995, đã được rà soát lại năm 2013, không thay đổi về bố
cục và nội dung;
TCVN 10412-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oilseed
residues - Determination of glucosinolates content - Part 1: Method using
high-performance liquid chromatography
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng của các glucosinolat khác nhau trong hạt có dầu thuộc họ cải.
CHÚ THÍCH
1. Phương pháp
này không xác định
các glucosinolat được thay thế một phân tử glucose, tuy nhiên các hợp chất này không quan trọng
trong hạt cải dầu thương mại.
2. Phương pháp
này cho phép xác định
glucosinolat chưa biến đổi. Tuy nhiên, phương pháp này không định tính và định lượng
được các sản phẩm tạo thành từ việc phân hủy glucosinolat trong quá
trình nghiền bột. Do đó, không thể
xem xét ảnh hưởng của
chất
nghèo dinh dưỡng của các sản
phẩm phân hủy này.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 4801:1989 (ISO 771:1977), Khô
dầu - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9610:2013 (ISO 5502:1992), Khô
dầu - Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 10413-1:2014 (ISO 9167-1:1992), Hạt
cải dầu - Xác định
hàm lượng glucosinolat - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
3. Nguyên tắc
Chiết glucosinolat trong dung dịch
metanol, sau đó tinh sạch và khử sulfat bằng enzym trên resin
trao đổi ion. Phép xác định sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo với
rửa giải gradient và detector UV.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các
thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại
2 của TCVN 4851
(ISO 3696), trừ khi có các qui định khác.
4.1. Metanol, loại dùng
cho HPLC, dung dịch 70 % (thể tích).
4.2. Natri
axetat,
dung dịch 0,02 mol/l ở pH 4,0.
4.3. Natri
axetat,
dung dịch 0,2 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 204 g imidazol trong 113 ml
axit formic đựng trong bình định mức một vạch 500 ml. Pha loãng bằng
nước đến vạch.
4.5. Chất chuẩn nội
Sử dụng
sinigrin ngậm một phân tử nước (kali allylglucosinolat ngậm một phân tử nước, Mr
= 415,49) (xem A.1), hoặc glucotropaeolin (kali benzylglucosinolate, Mr
= 447,52) đối với hạt có dầu chứa sinigrin tự nhiên (xem A.2).
Xem Phụ lục A về việc chuẩn bị và kiểm
tra độ tinh sạch của các thuốc thử này.
4.6. Pha động
4.6.1. Dung môi A: nước được lọc
qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 μm và được tinh sạch qua hệ thống cột than hoạt tính1),
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.6.2. Dung môi B: axetonitril,
loại dùng cho HPLC, dung dịch 20 % (thể tích) trong nước đã tinh sạch và được lọc
qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 μm. Nồng độ có thể thay đổi tương ứng với cột được sử
dụng.
4.7. Resin trao đổi
ion
4.7.1. DEAE
Sepharose CL-6B2), dạng huyền phù có
bán sẵn trên thị trường, hoặc sản phẩm tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 10 g resin DEAE Sephadex A25 (hoặc
tương đương) trong dung dịch axit axetic 2 mol/l dư. Để cho lắng xuống. Thêm
axit axetic 2 mol/l cho đến khi
thể tích của dịch lỏng ngang bằng
với thể tích của phần lắng.
4.8. Sulfatase, loại Helix
pomatia typ H1 (EC 3.1.6.1)3).
Tinh sạch, kiểm tra và pha loãng sulfatase
theo phương pháp nêu trong A.3.1 đến A.3.4.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1. Máy sắc ký lỏng
hiệu năng cao, có rửa giải gradient và duy trì nhiệt độ cột 30 °C, nối
với detector UV cho phép đo ở bước sóng 229 nm.
5.2. Cột sắc ký
dùng cho HPLC, loại C18 hoặc C8, cỡ hạt nhỏ hơn
hoặc bằng 5 μm, ví dụ4):
Cột Lichrosorb RP 18, ≤ 5 μm (150 mm x
4,6 mm);
Cột Spherisorb ODS2, ≤ 5 μm (250 mm x
4 mm; 250 mm x 5 mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột Lichrospher RP8, ≤ 5 μm (125 mm x
4 mm);
Cột Nucleosil C18, ≤ 5 μm
(200 mm x 4 mm).
Hiệu năng của cột phải được kiểm tra
thường xuyên, tốt nhất là sử dụng mẫu so sánh của desulfoglucosinolat5)
từ hạt cải dầu. Đặc biệt, cột không được làm suy giảm 4-hydroxyglucobrassicin,
một glucosinolat quan trọng nhưng tương đối không ổn định.
Các cột mới phải tuân theo theo hướng
dẫn của nhà sản xuất để ổn định cột sao cho thu được các kết quả tái lập.
5.3. Máy đo phổ
hai chùm tia,
có khả năng hoạt động trong vùng tia UV của quang phổ và ở nhiệt độ được kiểm
soát 30 °C, được trang bị
cuvet thạch anh có chiều dài đường quang 1 cm và hệ thống máy ghi.
5.4. Máy nghiền
tinh,
ví dụ như cối xay cà phê.
5.5. Máy ly tâm, thích hợp để sử dụng với
các ống nghiệm (5.6) và có thể đạt được gia tốc hướng tâm 5 000 g.
5.6. Ống nghiệm polypropylen, dung tích 6
ml.
5.7. Nồi cách thủy, hoặc các thiết
bị gia nhiệt khác, có thể duy trì ở 75 °C ± 1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Pipet
Pasteur,
dài 150 mm và có giá đỡ thích hợp hoặc một vài dụng cụ thích hợp khác.
6. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng
thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt
quá trình bảo quản và vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 9609 (ISO 5500)6).
7. Chuẩn bị mẫu thử
Giảm mẫu phòng thử nghiệm theo TCVN
9610 (ISO 5502) để thu được kích cỡ yêu cầu của mẫu thử nghiệm. Nghiền mẫu nếu
cần.
Lấy một mẫu từ mẫu này và xác định hàm
lượng chất bay hơi và hàm lượng ẩm theo TCVN 4801 (ISO 771).
Nếu kết quả nhỏ hơn 10 % (khối lượng),
giá trị này sẽ được sử dụng để tính toán (9.1). Ngay sau đó xác định hàm lượng
glucosinolat (Điều 8) sử dụng mẫu thử nghiệm không được xử lý thêm.
Nếu độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi vượt
quá 10 % (khối lượng), thì làm khô mẫu thử nghiệm bằng dòng khí ở khoảng 45 °C,
sau đó xác định lại hàm lượng. Tiếp tục quy trình này cho đến khi hàm lượng ẩm
và chất bay hơi thu được nhỏ hơn 10 % (khối lượng). Giá trị cuối cùng được sử dụng
để tính kết quả. Xác định ngay hàm lượng glucosinolat (Điều 8) sử dụng các phần
mẫu thử đã sấy khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3 Nếu cần kiểm tra xem có
đáp ứng các yêu cầu về độ lặp lại, thực hiện hai phép xác định riêng rẽ theo
8.1 đến 8.4 và 8.6
trong các điều kiện lặp lại.
8.1. Phần mẫu thử
Cân 100 mg phần mẫu thử đã chuẩn bị (Điều 7),
chính xác đến 0,1 mg, cho vào hai ống nghiệm (5.6) ghi nhãn A và B.
8.2. Chiết
glucosinolat
8.2.1. Đặt các ống
nghiệm trong nồi cách thủy (5.7) ở 75 °C và để trong 1 min. Thêm 2 ml dung dịch
metanol đang sôi (4.1) và sau đó thêm ngay:
- vào ống nghiệm
A 200 μl dung dịch
chuẩn nội 5 mmol/l (A.1.1); và
- vào ống nghiệm B 200 μl dung dịch chuẩn
nội 20 mmol/l (A.1.2).
CHÚ THÍCH 4 Xem 4.5 về việc sử dụng
dung dịch chuẩn nội thay thế.
8.2.2. Tiếp tục gia
nhiệt ở 75 °C thêm 10 min, lắc ống nghiệm sau từng khoảng thời gian nhất định.
Trộn các lượng chứa trong mỗi ống nghiệm và sau đó ly tâm ở 5000 g trong
3 min. Chuyển phần dịch lỏng phía trên trong mỗi ống nghiệm vào hai ống nghiệm
khác (5.6) được dán nhãn A’ và B’.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ly tâm trong 3 min
và sau đó chuyển phần dịch lỏng phía trên ống nghiệm A và B tương ứng vào ống nghiệm A’
và B’ có chứa
phần dịch lỏng thu được
trong 8.2.2.
8.2.4. Điều chỉnh thể tích của các dịch
chiết hỗn hợp trong ống nghiệm A’ và B’ đến khoảng 5 ml bằng nước và trộn.
Nếu bảo quản ở nơi
tối trong tủ lạnh đông ở - 18
°C, các dịch chiết này có thể giữ được 2 tuần.
8.3. Chuẩn bị cột
trao đổi ion
Cắt một số pipet Pasteur (5.9) theo
yêu cầu, ví dụ hai pipet mỗi mẫu, sao cho có được thể tích 1,2 ml trên từng
pipet và nút bông thủy tinh (5.8) trên cổ của từng pipet. Đặt pipet thẳng đứng.
Chuyển 0,5 ml huyền phù đã trộn kỹ của
resin trao đổi ion (4.7.2) vào từng pipet, để lắng và ráo.
Rửa pipet bằng 2 ml imidazol format (4.4)
và sau đó rửa hai lần, mỗi lần dùng 1 ml nước.
8.4. Tinh sạch và
khử sulfat
8.4.1. Thực hiện
các thao tác đối với từng dịch chiết hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3. Thêm 75 μl
dung dịch sulfataza đã pha loãng, đã tinh sạch (4.8) vào cột. Để qua đêm ở nhiệt
độ môi trường.
8.4.4. Đặt ống
nghiệm (5.6) dưới cột để thu dịch rửa giải.
Rửa giải desulfoglucosinolate
thu được hai lần, mỗi lần 1 ml nước, để ráo nước sau mỗi lần thêm.
8.4.5. Trộn kỹ dịch
rửa giải. Nếu không phân tích sắc ký ngay thì dịch rửa giải có thể bảo quản được một tuần
ở nơi tối trong tủ lạnh đông ở -
18 °C.
8.5. Phép thử trắng
Nếu cần (xem 9.3),
thực hiện phép thử trắng sử dụng cùng quy trình trên phần
mẫu thử được lấy từ cùng một mẫu thử nhưng không dùng dung dịch
chuẩn nội sinigrin để phát hiện và định lượng sự có mặt của sinigrin trong phần
mẫu thử.
8.6. Phương pháp
sắc ký
8.6.1. Điều chỉnh thiết bị
Điều chỉnh điều kiện
sắc ký của máy (5.1) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ cột (5.2): 30 °C;
- bước sóng phát hiện: 229 nm.
8.6.2. Phép xác định
Bơm vào máy sắc ký không quá 50 μl
dung dịch desulfoglucosinolat thu được trong 8.4.4, vận hành theo hướng
dẫn sử dụng của nhà sản xuất đối với các thiết bị.
Sử dụng rửa giải gradient thích hợp với cột
sử dụng.
CHÚ THÍCH
5. Các rửa giải
gradient sau đây được đưa ra làm ví dụ.
a) Đối với cột Lichrosorb RP18, ≤ 5 μm
(150 mm x 4.6 mm):
- 100 % dung môi A (4.6.1) trong 1
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- rửa giải
gradient tuyến tính đến 5 min cho đến khi thu được 100 % dung môi A và 0 % dung
môi B.
- 100 % dung môi A
trong 5 min để đạt được sự cân bằng.
b) Đối với cột Lichrosorb RP8, ≤ 5 μm
(125 mm x 4 mm):
- 100 % dung môi A đến 2 min 30 s.
- rửa giải gradient tuyến tính đến 18
min cho đến khi thu được 0 % dung môi A và 100 % dung môi B;
- 100 % dung môi B trong 5 min;
- rửa giải
gradient tuyến tính đến
2 min cho đến khi thu được 100 % dung môi A và 0 % dung môi
B:
- tiếp tục thêm 5
min nữa để đạt được sự cân bằng.
6. Các chế độ gradient
có thể được điều chỉnh để phân tách tối ưu theo các
cột được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ đưa vào tính toán các
pic có diện tích lớn hơn 1 % của tổng diện tích các pic.
Thứ tự rửa giải
các pic với cột loại C18 và rửa giải
gradient thích hợp (xem
ví dụ đưa
ra
trong 8.6.2)
được
đưa ra trong
Hình 1.
9. Tính và biểu thị kết
quả
9.1. Tính hàm lượng
của từng glucosinolat
Hàm lượng của từng
glucosinolat, biểu thị bằng micromol trên gam chất khô của sản phẩm, theo công
thức:

Trong đó:
Ag là diện tích
pic của desulfoglucosinolat cần xác định,
tính bằng đơn vị
tích phân;
As là diện tích pic của
chất chuẩn nội được sử dụng (desulfosinigrin hoặc desulfoglucotropaeolin),
tính bằng đơn vị tích phân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ks là hệ số đáp ứng
của chất chuẩn nội được sử dụng (desulfosinigrin hoặc desufoglucotropaeolin);
m là khối lượng của phần
mẫu thử, tính bằng gam (g);
n là lượng chất chuẩn nội được
thêm vào ống nghiệm trong 8.2 (sinigrin hoặc glucotropaeolin), tính bằng
micromol (μmol);
w là độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi của
mẫu thử, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
Nếu cần biểu thị kết quả theo độ ẩm và hàm lượng
chất dễ bay hơi ws [ví dụ ws = 9 % (khối
lượng)], thì nhận kết quả thu được
theo chất khô (như trên) với:

9.2. Hệ số đáp ứng
Phải sử dụng các hệ số đáp ứng sau:
CHÚ THÍCH 7 Các hệ số đáp ứng
này được xác định bằng thực nghiệm và được thống nhất bằng sự thỏa
thuận giữa các phòng thử nghiệm khác nhau tham gia vào thử nghiệm;
chúng có thể cần được bổ
sung hoặc sửa đổi đúng trình tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Desufloglucoiberin
1,07
2
Desulfoprogoitrin
1,09
3
Desulfoepi-progoitrin
1,09
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
5
Desulfoglucoraphanin
1,07
6
Desulfogluconapoleiferin
1,00
7
Desulfoglucoalyssin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Desulfogluconapin
1,11
9
Desulfo-4-hydroxyglucobrassicin
0,28
10
Desulfoglucobrassicanapin
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Desulfoglucotropaeolin
0,95
12
Desulfoglucobrassicin
0,29
13
Desulfogluconasturtiin
0,95
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
15
Desulfoneoglucobrassicin
0,20
16
Các
desultoglucosinolate khác
1,00
9.3. Tính hàm lượng
glucosinolat tổng số
Hàm lượng glucosinolat tổng số, biểu thị bằng
micromol trên gam chất khô của sản phẩm,
bằng tổng hàm lượng của từng glucosinolat (với diện tích pic tương ứng lớn hơn
1 % của tổng diện tích các pic).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các yêu cầu về độ lặp lại không được
đáp ứng, lặp lại quá trình trên hai phần mẫu thử khác
nhau và thực hiện phép thử trắng, (8.5) không dùng dung dịch chuẩn nội. Diện tích chất nhiễm bẩn
được loại trừ từ
diện
tích chất chuẩn nội để
đưa ra diện
tích đúng
của chất chuẩn nội được sử dụng theo 9.1. Lấy kết quả là trung bình cộng của
hai phép xác định.
Glucotropaeolin (A.2) có thể được sử dụng
như là dung dịch chất
chuẩn nội theo 8.2.1.
10. Độ chụm
Chi tiết của phép thử nghiệm liên phòng để xác định độ
chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B.
10.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật
liệu thử giống hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một
khoảng thời gian ngắn, không được quá 10 % trung bình cộng của hai kết quả với
giá trị tối thiểu 1 μmol/g.
10.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu
thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác
nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 20 % trung bình
cộng của hai kết quả với giá trị tối thiểu 2 μmol/g.
11. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp lấy mẫu
đã sử dụng;
- phương pháp thử đã sử dụng;
- kết quả thử nghiệm thu được;
- kết quả cuối cùng
thu được, nếu kiểm tra độ
lặp lại.
Báo cáo thử nghiệm cũng phải đề cập mọi
điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn,
cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

Hình 1 - Ví dụ
về sắc ký đồ điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Chuẩn bị thuốc thử
A.1. Sinigrin ngậm
một phân tử nước
A.1.1. Sinigrin ngậm
một phân tử nước, dung dịch 5 mmol/l
Hòa tan trong nước
207,7 mg kali allylglucosinolat ngậm một phân tử nước đựng trong bình định mức một vạch
100 ml và pha loãng bằng nước
đến vạch.
Dung dịch này có thể bảo quản được đến
một tuần trong tủ lạnh ở khoảng 4 °C hoặc 6 tháng trong tủ lạnh
đông ở - 18 °C.
A.1.2. Sinigrin ngậm
một phân tử nước, dung dịch 20 mmol/l
Hòa tan trong nước 831,0 mg kali
allylglucosinolat ngậm một phân tử nước đựng trong bình định mức một vạch 100 ml và
pha loãng bằng nước đến vạch.
Dung dịch này có thể bảo quản được đến
một tuần trong tủ lạnh ở khoảng 4 °C hoặc 6 tháng trong tủ lạnh đông ở -
18 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng một hoặc một số trong ba phép
thử sau:
- phân tích HPLC sử dụng phương pháp
quy định trong TCVN 10413-1 (ISO 9167-1);
- phân tích sinigrin bằng HPLC (kỹ thuật
cặp ion)
- phân tích sinigrin
đã silyl hóa và khử sulfat bằng sắc ký khí.
Đối với từng phép thử, sắc ký đồ chỉ
có một pic chính chiếm ít nhất 98 % diện tích tổng các píc.
Xác nhận độ tinh khiết bằng cách định
lượng glucose tách ra sau khi thủy phân với myrosinase (thioglucosit
glucohydrolase; EC 3.2.3.1). Đo glucose bằng phương pháp enzym sử dụng các bộ
thử có bán sẵn trên thị
trường. Đưa vào tính toán
glucose tự do hiện có. Chất này được xác định tương tự nhưng không bổ sung
myrosinase. Nồng độ phân tử của glucose tách ra đạt ít nhất bằng 98 % nồng độ
phân tử của dung dịch sinigrin đã kiểm tra.
A.2.
Glucotropaeolin
CHÚ THÍCH 8 Glucotropaeolin thường khó phân tách
ra khỏi các
glucosinolat tự nhiên có hàm lượng thấp.
A.2.1.
Glucotropaeolin, dung dịch 5 mmol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này có thể bảo quản được đến
một tuần trong tủ lạnh ở khoảng
4 °C hoặc thời gian 6 tháng trong tủ lạnh đông ở - 18 °C.
A.2.2. Glucotropaeolin, dung dịch 20
mmol/l
Hòa tan trong nước 895,0 mg
glucotropaeolin đựng trong bình định mức một vạch 100 ml và pha loãng bằng
nước đến vạch.
Dung dịch này có thể bảo quản được đến một tuần
trong tủ lạnh ở khoảng 4
°C hoặc thời gian 6 tháng trong tủ lạnh đông ở -18 °C.
A.2.3. Kiểm tra độ
tinh khiết
Kiểm tra độ tinh khiết theo quy trình quy định
trong A.1.3.
A.2.4. Hệ số đáp ứng
Xác nhận lại các hệ số đáp ứng của
glucotropaeolin, so sánh với sinigrin, tương ứng với các hệ số đáp ứng được đưa
ra trong 9.2.
A.3. Sulfatase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt 7 cm phía trên cổ
bình 5 pipet Pasteur (5.9) và nút bông thủy tinh (5.8) vào cổ. Đặt pipet thẳng
đứng và thêm vào từng lượng vừa
đủ resin trao đổi
ion (4.7.1), khi nước chảy hết thì thu lấy 500 μl thể tích resin.
Rót 1 ml dung dịch imidazole format
(4.4) vào từng pipet và rửa hai lần, mỗi lần 1 ml nước.
A.3.2. Tinh sạch
Cân 25 mg sulfatase loại Helix
pomatia typ H1 (4.8), chính xác đến 0,1 mg. Hòa tan trong 2,5 ml nước và
chuyển 500 μl dung dịch này vào từng cột đã chuẩn bị trong A.3.1. Rửa từng cột
với 1.5 ml nước và
loại
bỏ dịch rửa giải. Sau đó thêm 1,5 ml dung dịch natri axetat 0,2 mol/l (4.3) và
thu dịch rửa giải từ năm cột vào ống nghiệm.
Cô đặc dịch rửa giải bằng cách lọc, sử
dụng bộ Iọc nhúng chìm7)
cho đến khi thu được khoảng 100 μl dịch lỏng (không cho sulfatase có khối lượng
phân tử cao hơn
5 000 đi qua). Thêm 2,5 ml nước và cô đặc thêm một lần nữa bằng cách lọc cho đến
khi còn lại khoảng 100 μl dịch lỏng. Pha loãng đến 2,5 ml bằng nước
và bảo quản sulfatase đã tinh
sạch trong tủ lạnh ở -18 °C (với một lượng nhỏ cho phép rã đông một lượng
cần thiết để sử dụng ngay).
A.3.3. Kiểm tra hoạt
độ sulfatase
A.3.3.1. Chuẩn bị
dung dịch sinigrin 0,15 mmol/l, được bổ
sung đệm đến pH 5,8.
Chuẩn bị ba dung
dịch như sau:
a) chuyển 1 ml axit axetic vào bình định
mức một vạch dung tích 500 ml và pha loãng bằng nước đến vạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) trộn 73 ml dung dịch a) với 40 ml
dung dịch b) và sử dụng dung dịch a) hoặc dung dịch b) để chỉnh hỗn hợp đến
pH 5,8 là thích hợp.
Rót 3 ml dung dịch sinigrin 5 mmol/l
(A.1.1) vào bình định mức
một vạch dung tích 100 ml và pha loãng bằng dung dịch c) đến vạch.
A.3.3.2. Kiểm tra hoạt
độ
Dùng pipet chuyển 2 ml dung dịch
sinigrin đã bổ sung đệm
(A.3.3.1) vào cuvet đo và cuvet so sánh của máy đo phổ hai chùm tia (5.3), được
chỉnh đến bước
sóng 228 nm với nhiệt độ cuvet là 30 °C. Ở thời gian t =
0, thêm 50 μl sulfatase đã tinh sạch (A.3.2) vào cuvet đo và bật máy ghi ngay.
Dừng máy ghi khi không có sự chênh lệch độ hấp thụ (Ae). Dựng đường
tiếp tuyến với điểm t = 0 và đo gradient DA/Dt.
Đơn vị hoạt độ của sulfatase tương ứng
với nồng độ 1μmol/min của sinigrin desulfat tạo thành ở 30 °C và pH 5,8.
Hoạt độ của dung dịch đã kiểm tra, được
biểu thị bằng đơn vị hoạt độ trên mililit dung dịch sulfatase, theo công thức:

Trong đó:
DA/Dt là gradient của đường tiếp
tuyến tại điểm t = 0, tính bằng đơn vị độ hấp thụ trên phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
De (khoảng 1 500 l.mol-1.cm-1) là chênh lệch
giữa hệ số tắt phân tử của sinigrin và desulfosinigrin ở 228 nm; nghĩa
là:

Trong đó:
Ae là chênh lệch
giữa độ hấp thụ của sinigrin desulfat ở điểm cân bằng và độ hấp thụ ở thời
điểm t = 0;
l là chiều dài đường quang thích hợp, tính bằng
centimet (ví dụ 1 cm);
c là nồng độ của
sinigrin khử sulfat ở điểm cân
bằng, tính bằng mol trên lít (mol/l).
Do đó:
mol/l
Trong đó 0,95
là hiệu suất ở điểm cân bằng của sinigrin khử sulfat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.3.4. Pha loãng
Dùng pipet chuyển 1 ml sulfatase đã
tinh sạch (A.3.2) vào bình định mức một vạch dung tích 10 ml. Pha loãng bằng
nước đến vạch và trộn.
Chia dung dịch thành các lượng nhỏ và bảo quản trong tủ lạnh
đông ở - 18 °C.
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
Kết quả phép thử nghiệm liên phòng
Phép thử nghiệm liên phòng thực hiện
năm 1992 bởi tổ chức
Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đưa ra các kết quả thống kê (được đánh giá theo
ISO 57258)) đưa ra trong Bảng B.1. Mười một phòng
thử nghiệm tham gia và mỗi phòng thực hiện hai
phép xác định trên cùng một mẫu thử. Không có các ngoại lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
A
A
A
A
A
B
B
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
C
C
C
C
TOT
PRO
GNA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GBN
TOT
PRO
GNA
4OH
GBN
TOT
PRO
GNA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GBN
Giá trị trung bình (μmol/g chất khô)
13,4
7,8
2,7
0,9
0,8
47,5
27,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
2,6
5,9
2,6
1,4
0,4
0,4
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,08
0,03
1,39
1,18
0,83
0,21
0,16
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,03
0,02
Hệ số biến thiên lặp lại (%)
3,09
3,94
3,67
9,27
3,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,31
6,78
9,22
6,21
3,61
4,56
5,39
8,88
6,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
0,9
0,3
0,2
0,1
3,9
3,3
2,3
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,3
0,2
0,1
0,1
Độ lệch chuẩn
tái lập, sR
1,11
0,73
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
3,71
2,48
1,80
1,19
0,47
0,86
0,29
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
Hệ số biến thiên tái
lập (%)
8,33
9,38
12,27
31,85
17,82
7,81
9,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,31
17,83
14,44
11,37
16,02
42,05
48,73
Độ tái lập, sR x 2,83
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,8
0,4
10,4
6,9
5,1
3,3
1,3
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,4
0,5
TOT: glucosinolat tổng số
PRO: Progoitrin
GNA: Gluconapin
4OH: 4-Hydroxyglucobrassicin
GBN: Glucobrassicanapin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) DEAE Sepharose và Sephadex là ví dụ về
sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra nhằm thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
3) Sulfatase S-9626 (từ Sigma Chemical)
với hoạt tính 16 600 đơn vị/g là ví dụ về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin
này đưa ra nhằm thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử
dụng chúng.
4) Các sản phẩm được đề cập đến là ví dụ
về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra nhằm thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
5) Các mẫu đối chứng desulfoglucosinolat
từ hạt cải dầu có thể nhận từ Community Reference Bureau (Brussels)
6) TCVN 9609:2013 (ISO 5 500:1986) Khô
dầu - Lấy mẫu
7) Miltipore PLGC
11k25 là ví dụ về sản phẩm phù hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra nhằm thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
8) ISO 5725:1986 Precision of test
methods - Dotermination of repeatability and
reproducibility for a standard test method by
inter-laboratory tests (Độ chính
xác của phương pháp thử. Xác định độ lặp lại và độ tái lập đối với phương pháp thử chuẩn bằng các thử nghiệm liên phòng thí nghiệm) (hiện nay đã hủy), được sử dụng để
đánh giá thông số về độ chụm.