QCVN 97:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
PHẦN 1: HÓA CHẤT, CHẾ
PHẨM SINH HỌC
National technical regulation on Environmental
treatment products in aquaculture
Part 1: Chemical, biological products
Lời
nói đầu
QCVN
97:2025/BNNMT thay thế QCVN 02-32-1:2019/BNNPTNT
QCVN
97:2025/BNNMT do Cục Thủy sản và Kiểm ngư biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 11 năm
2025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI
TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
PHẦN 1: HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC
National technical regulation on environmental
treatment products in aquaculture
Part 1: Chemical, biological products
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn này quy định mức giới hạn tối đa cho phép chỉ tiêu an toàn và các yêu
cầu quản lý đối với hóa chất, chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng
thủy sản.
Mã
HS áp dụng theo quy định tại Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối
với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra
chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động sản xuất, nhập khẩu, đánh giá sự phù hợp hóa chất, chế phẩm sinh
học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
TCVN
6496:2009 (ISO 11047:1998), Chất lượng đất - Xác định Crom, Cadimi, Coban,
Đồng, Chì, Mangan, Niken, Kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thủy. Các phương
pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa.
TCVN
7924 - 2:2008 (ISO 16649-2:2001), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-
glucuronidaza. Phần 2: kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44ºC sử dụng 5-
bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid.
TCVN
8467:2010 (ISO 20280:2007), Chất lượng đất - Xác định Asen, Antimon và Selen
trong dịch chiết đất cường thủy bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử theo kỹ
thuật nhiệt điện hoặc tạo hydrua.
TCVN
8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7:
Định lượng Antimon, Bari, Cadimi, Crom, Đồng, Chì và Kẽm bằng đo phổ phát xạ
nguyên tử Plasma cảm ứng cao tần (ICP- AES).
TCVN
8900-9:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9:
Định lượng Asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa.
TCVN
10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương
pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1:
Phát hiện Salmonella spp..
TCVN
13053:2021, Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản - Lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
Quy chuẩn này, một số thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1.
Chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản gồm: chế phẩm
enzyme; chế phẩm vi sinh vật; chế phẩm chiết xuất từ sinh vật; chế phẩm hỗn
hợp
1.4.1.1.
Chế phẩm enzyme: là chế phẩm sinh học có chứa một hoặc nhiều loại
enzyme, có hoặc không có chất mang.
1.4.1.2.
Chế phẩm vi sinh vật: là chế phẩm sinh học có chứa một hoặc nhiều loài
vi sinh vật sống có ích, an toàn với sức khỏe động vật thủy sản, có hoặc
không có chất mang.
1.4.1.3.
Chế phẩm chiết xuất từ sinh vật: là chế phẩm sinh học chứa thành phần,
hoạt chất có lợi được chiết xuất từ sinh vật, an toàn với sức khỏe động vật
thủy sản, có hoặc không có chất mang.
1.4.1.4.
Chế phẩm hỗn hợp: là chế phẩm sinh học có thành phần là hỗn hợp các
loại chế phẩm khác nhau (enzyme; vi sinh vật sống hoặc bất hoạt; thành phần,
hoạt chất từ sinh vật), an toàn với sức khỏe động vật thủy sản, có hoặc không
có chất mang.
1.4.2.
Hoá chất xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản: là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được khai thác hoặc tạo ra từ
nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo để điều chỉnh tính chất vật
lý, hóa học, sinh học của môi trường theo hướng có lợi cho nuôi trồng thủy sản.
2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
2.1.
Hóa chất xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự
nhiên, nguyên liệu nhân tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Giới hạn tối đa cho phép
1
Asen
(As)
mg/kg
(hoặc mg/l)
5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
(hoặc mg/l)
30
2.2.
Hóa chất xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản khai thác từ tự nhiên.
Bảng 2: Giới hạn tối đa cho phép của các chỉ tiêu an
toàn
Số TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Giới hạn tối đa cho phép
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
(hoặc mg/l)
15
2
Chì
(Pb)
mg/kg
(hoặc mg/l)
70
2.3.
Chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Bảng 3: Giới hạn tối đa cho phép của các chỉ tiêu an
toàn
Số TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính
Giới hạn tối đa cho phép
1
Salmonella
spp.
-
Không phát hiện trong 25g hoặc 25ml
2
Escherichia
coli
CFU/g (hoặc CFU/ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1.
Lấy mẫu
Lấy
mẫu theo TCVN 13053:2021.
3.2.
Phương pháp thử
Xác
định hàm lượng Asen (As) quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này theo TCVN
8900-9:2012 hoặc TCVN 8467:2010 (ISO 20280:2007).
Xác
định hàm lượng Asen (As) quy định tại Bảng 2 Quy chuẩn này theo TCVN 8467:2010
(ISO 20280:2007).
Xác
định hàm lượng Chì (Pb) quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này theo TCVN
8900-7:2012.
Xác
định hàm lượng Chì (Pb) quy định tại Bảng 2 Quy chuẩn này theo TCVN 6496:2009.
Xác
định Salmonella spp. theo TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài
các phương pháp thử quy định tại Quy chuẩn này, chấp thuận các phương pháp
thử nghiệm khác được chỉ định theo quy định của pháp luật.
4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
4.1. Công bố hợp quy
4.1.1.
Biện pháp công bố hợp quy
4.1.1.1.
Đối với hóa chất, chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sản
xuất trong nước: kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc
được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
4.1.1.2.
Đối với hóa chất, chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập
khẩu: kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám
định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
4.1.2.
Trình tự công bố hợp quy
4.1.2.1.
Đối với hóa chất, chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sản
xuất trong nước: trình tự công bố hợp quy theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 13 và hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư
số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, 4
Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN).
Sở
Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp
nhận hồ sơ công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản
xuất, kinh doanh tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Đánh giá sự phù hợp
4.2.1.
Phương thức đánh giá sự phù hợp
4.2.1.1.
Đối với hóa chất, chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sản
xuất trong nước: thực hiện theo phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình và
đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi
sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất) tại
Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Khi
đánh giá sự phù hợp, Tổ chức chứng nhận không thực hiện đánh giá quá
trình sản xuất mà sử dụng kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất do cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý môi
trường nuôi trồng thuỷ sản thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP
ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 và khoản 12
Điều 2 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP).
4.2.1.2.
Đối với hóa chất, chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập
khẩu: thực hiện theo phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng
hóa) tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phụ hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
4.2.2.
Nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù
hợp
Nội
dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp
theo quy định tại Phụ lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
Tổ
chức, cá nhân quy định tại Mục 1.2 Quy chuẩn này có trách nhiệm tuân thủ các
quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.
Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện Quy chuẩn này theo quy định của pháp luật.
6.2.
Cục Thủy sản và Kiểm ngư phổ biến, hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan chức
năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
6.3.
Tổ chức chứng nhận sự phù hợp với Quy chuẩn này thực hiện báo cáo về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư) theo quy định tại điểm
a và b khoản 1 Điều 29 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính
phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Trường
hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu không đảm bảo điều kiện sản xuất,
nhập khẩu, tổ chức chứng nhận sự phù hợp thông tin, phản ánh cho Cục Thủy
sản và Kiểm ngư và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6.4.
Trường hợp các quy định hoặc các tài liệu viện dẫn tại Quy chuẩn này có sự
thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định nêu tại văn bản mới.