Lời nói đầu
QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT
: Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết
kế, được biên soạn trên cơ sở chuyển đổi, sửa chữa và bổ sung TCXDVN 285: 2002 :
Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế, theo quy định tại khoản
1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b, khoản 1 điều 11
của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT do Trung tâm Khoa
học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành theo Thông tư số 27 /2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 6 năm 2012.
1. Phạm
vi áp dụng
1.1. Quy chuẩn này
quy định các yêu cầu phải thực hiện khi lập, thẩm tra, thẩm định, xét duyệt các
dự án liên quan đến hoạt động xây dựng công trình thủy lợi trong các giai đoạn
đầu tư gồm: quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết
kế xây dựng công trình. Phạm vi áp dụng bao gồm xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp
hoặc mở rộng công trình, không phân biệt nguồn vốn đầu tư.
1.2. Thiết kế công
trình đê điều, bờ bao, công trình giao thông thủy, công trình biển không thuộc
phạm vi áp dụng của quy chuẩn này.
1.3. Khi thiết kế
xây dựng công trình thủy lợi, ngoài yêu cầu tuân thủ quy chuẩn này còn phải
tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khác, các quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành cũng như các Luật, Điều ước quốc tế và các thỏa thuận
mà nhà nước Việt Nam đã tham gia hoặc ký kết có liên quan đến đối tượng công
trình đang xem xét.
2. Giải
thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các
đề xuất liên quan đến bỏ vốn để đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công
trình thủy lợi đã có để đạt được các mục tiêu đã xác định.
2.4. Hồ
chứa nước
Công trình
tích nước và điều tiết dòng chảy nhằm cung cấp nước cho các ngành kinh tế quốc
dân, sản xuất điện năng, cắt giảm lũ cho vùng hạ lưu v.v.... Hồ chứa nước bao
gồm lòng hồ để chứa nước và các công trình (hay hạng mục công trình) sau:
a) Đập chắn
nước để tích nước và dâng nước tạo hồ;
b) Công trình
xả lũ để tháo lượng nước thừa ra khỏi hồ để điều tiết lũ và đảm bảo an toàn cho
đập chắn nước;
c) Công trình
lấy nước ra khỏi hồ để cung cấp nước;
d) Công trình
quản lý vận hành;
e) Theo yêu
cầu sử dụng, một số hồ chứa nước có thể có thêm công trình khác như: công trình
xả bùn cát, tháo cạn hồ; công trình giao thông thủy (âu thuyền, công trình
chuyển tàu, bến cảng...), giao thông bộ; công trình cho cá đi ...
2.5. Hệ
thống công trình đầu mối thủy lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6. Hệ
thống dẫn nước, cấp nước, thoát nước
Tổ hợp mạng
lưới đường dẫn nước và công trình có liên quan trong hệ thống dẫn nước.
2.7. Công
trình lâu dài
Công trình
được sử dụng thường xuyên hoặc định kỳ trong suốt quá trình khai thác.
2.8. Công
trình tạm thời
Công trình
chỉ sử dụng trong thời kỳ xây dựng hoặc dùng để sửa chữa công trình lâu dài
trong thời kỳ khai thác.
2.9. Công
trình chủ yếu
Công
trình mà sự hư hỏng hoặc bị phá hủy của nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
bình thường của công trình đầu mối và hệ thống công trình sau đầu mối, làm cho
chúng không đảm nhận được nhiệm vụ thiết kế đề ra.
2.10. Công
trình thứ yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11. Các
loại mực nước của hồ chứa nước
2.11.1. Mực
nước chết (MNC)
Mực
nước khai thác thấp nhất của hồ chứa nước mà ở mực nước này công trình vẫn đảm
bảo khai thác vận hành bình thường.
2.11.2. Mực
nước dâng bình thường (MNDBT)
Mực
nước hồ cần phải đạt được ở cuối thời kỳ tích nước để đảm bảo cung cấp đủ nước
theo mức đảm bảo thiết kế.
2.11.3. Mực
nước lớn nhất thiết kế (MNLNTK)
Mực
nước cao nhất xuất hiện trong hồ chứa nước khi trên lưu vực xảy ra lũ thiết kế.
2.11.4. Mực
nước lớn nhất kiểm tra (MNLNKT)
Mực
nước cao nhất xuất hiện trong hồ chứa nước khi trên lưu vực xảy ra lũ kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Còn
gọi là mực nước phòng lũ, là mực nước cao nhất được phép duy trì trước khi có
lũ để hồ chứa nước thực hiện nhiệm vụ chống lũ cho hạ lưu.
2.12. Lũ
thiết kế
Trận
lũ theo tính toán có thể sẽ xuất hiện tại tuyến xây dựng công trình tương ứng
với tần suất thiết kế.
2.13. Lũ
kiểm tra
Trận
lũ theo tính toán có thể sẽ xuất hiện tại tuyến xây dựng công trình tương ứng
với tần suất kiểm tra.
2.14. Các
loại dung tích của hồ chứa nước
2.14.1. Dung
tích chết
Phần
dung tích của hồ chứa nước nằm dưới cao trình mực nước chết.
2.14.2. Dung
tích hữu ích (dung tích làm việc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.14.3. Dung
tích phòng lũ
Phần
dung tích của hồ chứa nước nằm trong phạm vi từ mực nước đón lũ đến mực nước
lớn nhất kiểm tra làm nhiệm vụ điều tiết lũ. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của
từng công trình hồ chứa nước, dung tích phòng lũ có thể bố trí một phần nằm
dưới mực nước dâng bình thường hoặc nằm toàn bộ trên mực nước dâng bình thường.
2.15. Đập
chắn nước
Công
trình chắn ngang dòng chảy của sông suối hoặc ngăn những vùng thấp để giữ nước
và nâng cao mực nước trước đập hình thành hồ chứa nước.
2.16. Công
trình xả lũ
Công
trình xả lượng nước thừa, điều chỉnh lưu lượng xả về hạ lưu để đảm bảo an toàn
cho công trình thủy lợi.
2.17. Công
trình tháo nước
Công
trình dùng để chủ động tháo nước theo quy trình quản lý khai thác hồ: tháo cạn
hoàn toàn hoặc một phần nước khi cần sửa chữa công trình, vệ sinh lòng hồ, dọn
bùn cát bồi lấp hoặc rút nước đề phòng sự cố và tham gia xả lũ.
2.18. Công
trình lấy nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.19. Âu
thuyền và công trình chuyển tàu
Công
trình nâng chuyển các phương tiện vận tải thủy vượt qua đê, đập.
2.20. Đường
cho cá đi
Công
trình giúp cho một số loài thủy sản có thể di chuyển từ hạ lưu của công trình
dâng nước lên thượng lưu và ngược lại theo đặc tính sinh học của chúng.
2.21. Lòng
hồ
Vùng
tích nước của hồ chứa nước kể từ mực nước lớn nhất kiểm tra trở xuống
2.22. Vùng
ngập thường xuyên của hồ chứa nước
Vùng
mặt đất của lòng hồ nằm từ mực nước dâng bình thường trở xuống.
2.23. Vùng
bán ngập của hồ chứa nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.24. Mức
bảo đảm phục vụ của công trình
Số
năm công trình đảm bảo làm việc theo đúng nhiệm vụ thiết kế trong chuỗi 100 năm
khai thác liên tục, được tính bằng tỷ lệ phần trăm.
3. Phân cấp công trình thủy lợi
3.1. Quy
định chung
3.1.1. Cấp công
trình là căn cứ để xác định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ theo
các mức khác nhau phù hợp với quy mô và tầm quan trọng của công trình. Cấp
thiết kế công trình là cấp công trình.
3.1.2. Công
trình thủy lợi được phân thành 5 cấp (cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp
IV) tùy thuộc vào quy mô công trình hoặc tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của
nó đến phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng v.v.... Công trình ở
các cấp khác nhau sẽ có yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Công trình cấp đặc biệt có
yêu cầu kỹ thuật cao nhất và giảm dần ở các cấp thấp hơn.
3.2. Nguyên
tắc xác định cấp công trình thủy lợi
3.2.1. Phải xác định
cấp theo các tiêu chí: năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước,
đặc tính kỹ thuật của các công trình có mặt trong cụm công trình đầu mối, được
quy định theo bảng 1. Cấp công trình thủy lợi là cấp cao nhất trong số các cấp
xác định theo từng tiêu chí nói trên.
3.2.2. Cấp công
trình đầu mối được xem là cấp của công trình thủy lợi. Cấp của hệ thống công
trình dẫn nước và chuyển nước nhỏ hơn hoặc bằng cấp công trình đầu mối và nhỏ
dần theo sự thu hẹp phạm vi phục vụ. Cấp của kênh dẫn nước và công trình trên
kênh dẫn nước cấp dưới nhỏ hơn một cấp so với cấp của kênh dẫn nước và công
trình trên kênh dẫn nước cấp trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Khi cấp công trình xác định theo chiều cao đập thấp hơn cấp xác định theo dung
tích hồ ở mực nước dâng bình thường;
b)
Các hạng mục của công trình cấp đặc biệt và cấp I không nằm trong tuyến chịu áp
lực nước (trừ nhà máy thủy điện, đường ống dẫn nước có áp, ống dẫn nước vào
tuốc bin, bể áp lực, tháp điều áp);
c)
Các công trình có thời gian khai thác không quá 10 năm;
d)
Các công trình thủy trong cụm năng lượng; hệ thống kênh chính và công trình
trên kênh chính phục vụ cấp nước và tiêu nước cho nông nghiệp, khi cần phải tu
bổ, sửa chữa không làm ảnh hưởng đáng kể đến vận hành bình thường của công
trình đầu mối thủy lợi.
3.2.4. Cấp công
trình thủy lợi xác định theo bảng 1 được xem xét nâng lên một cấp (trừ công
trình cấp đặc biệt) nếu một trong các hạng mục công trình chính xảy ra sự cố
rủi ro có thể gây thiệt hại to lớn về kinh tế - xã hội và môi trường ở hạ lưu.
Bảng 1- Phân cấp công trình thủy lợi
Loại công trình và năng lực phục vụ
Loại
nền
Đặc
biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
IV
1. Diện tích được tưới hoặc diện tích tự
nhiên khu tiêu, 103 ha
-
> 50
>10 ¸ 50
>2 ¸ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Hồ chứa nước có dung tích ứng với MNDBT,
106 m3
>1 000
>200 ¸1 000
>20 ¸ 200
³ 3 ¸ 20
< 3
3. Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho
các ngành sử dụng nước khác có lưu lượng, m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>10 ¸ 20
>2 ¸ 10
£ 2
-
4. Đập vật liệu đất,
đất - đá có chiều cao lớn nhất, m
> 100
>70 ¸ 100
>25 ¸ 70
>10 ¸ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
-
> 35 ¸ 75
>15 ¸ 35
>8 ¸ 15
£ 8
C
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>5 ¸ 15
£ 5
5. Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại
và các công trình thủy lợi chịu áp khác có chiều cao, m
A
> 100
>60 ¸ 100
>25 ¸ 60
>10 ¸ 25
£ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
>25 ¸ 50
>10 ¸ 25
>5 ¸ 10
£ 5
C
-
-
>10 ¸ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 5
6. Tường chắn có chiều cao, m
A
-
>25 ¸ 40
>15 ¸ 25
>8 ¸ 15
£ 8
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
>12 ¸ 20
>5 ¸ 12
£ 5
C
-
-
>10 ¸ 15
>4 ¸ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Đất nền chia thành 3 nhóm điển hình:
- Nhóm A: nền là đá ;
- Nhóm B: nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng
thái cứng và nửa cứng;
- Nhóm C: nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo;
2) Chiều cao công trình được tính như sau:
- Với đập vật liệu đất, đất – đá: chiều cao tính từ mặt
nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh
đập;
- Với đập bê tông các loại và các công trình xây đúc chịu
áp khác: chiều cao tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình.
3.2.5. Trong sơ đồ khai thác
bậc thang, nếu cấp của công trình hồ chứa nước đang xem xét đầu tư xây dựng
thấp hơn cấp của công trình đang khai thác ở bậc trên, tính toán thiết kế phải
đảm bảo khả năng xả lũ của công trình bậc dưới bằng lưu lượng xả lũ (xả lũ thiết
kế và xả lũ kiểm tra) của công trình bậc trên cộng với lưu lượng lũ ở khu giữa
theo cấp của công trình bậc dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7. Cấp của công trình
thủy lợi giao cắt với đê bảo vệ phòng chống lũ được xác định như cấp của công
trình chịu áp nhưng không được thấp hơn cấp thiết kế và tiêu chuẩn an toàn của
tuyến đê đó.
3.2.8. Cấp của công trình
tạm thời phục vụ thi công được phép nâng lên cấp cao hơn quy định ở bảng 2
nhưng không cao hơn cấp của công trình chính nếu xảy ra sự cố có thể dẫn đến
các hậu quả sau:
a)
Làm mất an toàn cho các công trình lâu dài đang xây dựng dở dang;
b)
Có thể gây ra tổn thất lớn về kinh tế - xã hội và môi trường ở hạ lưu. Thiệt
hại về vật chất nếu xảy ra sự cố lớn hơn nhiều so với vốn đầu tư thêm cho công
trình tạm thời;
c)
Đẩy lùi thời gian đưa công trình vào khai thác làm giảm hiệu quả đầu tư.
3.2.9. Cấp của
từng công trình trong cùng một hệ thống công trình đầu mối hoặc hệ thống dẫn
quy định trong bảng 2:
Bảng 2 - Quan hệ giữa cấp của công
trình thủy lợi với cấp của công trình chủ yếu, thứ yếu và công trình tạm thời
trong cùng một hệ thống công trình đầu mối hoặc hệ thống dẫn
Cấp công trình
Đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
IV
Cấp công trình chủ yếu
Đặc biệt
I
II
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
III
IV
IV
Cấp công trình tạm thời
II
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
3.2.10. Việc xác
định cấp công trình quy định từ 3.2.1 đến 3.2.9 do tư vấn thiết kế đề xuất,
được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
3.2.11. Những công
trình thủy lợi cấp đặc biệt có đặc điểm nêu ở 3.2.4, nếu thấy cần thiết, cơ
quan tư vấn thiết kế có thể kiến nghị lên chủ đầu tư để trình cấp có thẩm quyền
cho phép xây dựng quy chuẩn thiết kế riêng cho một phần hoặc toàn bộ công trình
này.
4.
Yêu cầu chủ yếu về thiết kế công trình thủy lợi
4.1. Lập Báo
cáo đầu tư, Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình phải
căn cứ vào quy hoạch thủy lợi và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng
có liên quan đến dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đề xuất phương
án khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước.
4.2. Lựa
chọn trình tự khai thác bậc thang phải dựa trên quy hoạch bậc thang và sơ đồ
trình tự xây dựng bậc thang đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp quy
hoạch khai thác bậc thang chưa được phê duyệt thì việc lựa chọn trình tự khai
thác bậc thang, quy mô công trình, hình thức và loại công trình, bố trí tổng
thể, các thông số và chỉ tiêu thiết kế chính phải được quyết định trên cơ sở so
sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật giữa các phương án và xem xét các yếu tố
cơ bản sau đây:
a) Địa điểm
xây dựng công trình, các điều kiện tự nhiên và xã hội nơi xây dựng công trình
và vùng chịu ảnh hưởng của công trình như điều kiện địa hình, địa chất, kiến
tạo, thổ nhưỡng, khí tượng – khí hậu, thủy văn, môi trường sinh thái v.v....;
b) Nhu cầu
hiện tại và tương lai về cấp nước và tiêu nước cho các lĩnh vực kinh tế - xã
hội như nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh, thủy sản, phòng chống lũ, năng
lượng, vận tải thủy, du lịch, môi trường v.v... liên quan đến nguồn nước của
lưu vực đang xem xét;
c) Dự báo về
sự thay đổi chế độ thủy văn, chế độ dòng chảy lũ ở thượng hạ lưu; khả năng biến
đổi về lòng dẫn, bờ sông, bãi bồi, bờ hồ, vùng cửa sông, vùng ngập và bán ngập;
sự thay đổi chế độ xói mòn và bồi lắng bùn cát ở vùng thượng lưu, hạ lưu sông
suối và trong lòng hồ chứa nước; sự biến đổi về chế độ nước ngầm và các tính
chất của đất; biến đổi về môi trường sinh thái sau khi công trình được xây dựng
có xét đến biến động của các yếu tố khí hậu, thủy văn, địa chất thủy văn, động
thực vật trên cạn và dưới nước, sản xuất nông nghiệp, kế hoạch mở thêm công
trình hoặc tăng thêm các đối tượng dùng nước mới trên lưu vực trong tương lai. Đánh
giá và đề xuất biện pháp tổng thể hạn chế tác động bất lợi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Phải đảm
bảo các quy định về an toàn, ổn định và bền vững tương ứng với cấp công trình;
quản lý vận hành thuận lợi và an toàn; đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu giới
hạn về tính thấm nước, tác động xâm thực của nước, bùn cát và vật liệu trôi
nổi, tác động xói ngầm trong thân và nền công trình, tác động của sinh vật
v.v... Có các phương án đối ứng thích hợp để xử lý cụ thể đối với từng trường
hợp nhằm giảm nhẹ những tác động bất lợi có thể gây ra cho bản thân công trình
và các đối tượng bị ảnh hưởng khác hoặc khi công trình bị sự cố, hư hỏng.
4.4. Phải
đảm bảo trả về hạ lưu lưu lượng và chế độ dòng chảy phù hợp với yêu cầu bảo vệ
môi trường và các đối tượng dùng nước đang hoạt động, kể cả đối tượng đã được
đưa vào kế hoạch xây dựng trong tương lai gần như cấp thêm nước cho các công
trình ở hạ lưu, yêu cầu giao thông thủy trong mùa khô. Khi ở hạ lưu không có
yêu cầu dùng nước cụ thể thì trong mùa khô phải trả về hạ lưu một lượng nước
tối thiểu tương ứng với lưu lượng trung bình mùa kiệt tần suất 90 % (Q90%)
để bảo toàn môi trường sinh thái.
4.5. Khi thiết
kế cần xem xét khả năng và tính hợp lý về kinh tế - kỹ thuật trên các mặt sau
đây:
a) Khả năng
kết hợp thêm một số chức năng trong một hạng mục công trình. Có kế hoạch đưa
công trình vào khai thác từng phần nhằm sớm phát huy hiệu quả đầu tư;
b) Cơ cấu lại
các công trình hiện có và đề xuất các giải pháp cải tạo, khắc phục để chúng phù
hợp và hài hòa với dự án mới được đầu tư;
c) Quy chuẩn
hóa bố trí thiết bị, kết cấu, kích thước và phương pháp thi công xây lắp nhằm
đẩy nhanh tiến độ, hạ giá thành và tạo thuận lợi cho quản lý khai thác sau này;
d) Tận dụng
đầu nước được tạo ra ở các đầu mối thủy lợi và trên đường dẫn để phát điện và
cho các mục đích khác.
4.6. Đảm
bảo sự hài hòa về kiến trúc thẩm mỹ của từng công trình trong hệ thống công
trình đầu mối và sự hòa nhập của chúng với cảnh quan khu vực. Trong mọi trường
hợp thiết kế đều phải đảm bảo duy trì các điều kiện bảo vệ thiên nhiên, vệ sinh
môi trường sinh thái và nghiên cứu khả năng kết hợp tạo thành điểm du lịch, an
dưỡng ...
4.7. Xác
định rõ điều kiện và phương pháp thi công, thời gian xây dựng hợp lý phù hợp
với lịch khai thác sinh lợi, khả năng cung ứng lao động, vật tư, thiết bị, vật
liệu xây dựng, giao thông thủy bộ và nguồn lực tự nhiên trong khu vực dự án
phục vụ xây dựng. Kết hợp giữa thi công cơ giới và thủ công một cách hợp lý.
Phải sử dụng tối đa ở mức có thể nguồn vật liệu dễ khai thác và sẵn có ở khu
vực xây dựng công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. Thiết
kế và thi công xây dựng công trình thủy lợi trên các sông suối có giao thông
thủy phải đảm bảo những điều kiện cần thiết để các phương tiện giao thông thủy
có thể qua lại được.
4.10. Giải quyết
vấn đề di dân, tái định cư, đền bù thiệt hại về sản xuất, tài sản, cơ sở hạ
tầng kinh tế, văn hóa, xã hội trong vùng bị ngập và lấy mặt bằng xây dựng công
trình theo nguyên tắc môi trường và điều kiện sống nơi ở mới tốt hơn, ngày càng
ổn định và phát triển hơn.
4.11. Các công trình
chủ yếu từ cấp II trở lên phải bố trí thiết bị quan trắc sự làm việc của công
trình và nền trong suốt quá trình xây dựng và khai thác nhằm đánh giá mức độ
bền vững của công trình, phát hiện kịp thời những hư hỏng, khuyết tật nếu có để
quyết định biện pháp sửa chữa, phòng ngừa sự cố và cải thiện điều kiện khai
thác. Đối với các công trình cấp III và cấp IV, tuỳ từng trường hợp cụ thể về
loại công trình, điều kiện làm việc của công trình và nền cần bố trí thiết bị
quan trắc cho một số hạng mục công trình chính khi có luận cứ thỏa đáng và được
chủ đầu tư chấp thuận.
4.12. Khi thiết kế
xây dựng công trình cấp đặc biệt và cấp I phải tiến hành một số nghiên cứu thực
nghiệm để đối chứng, hiệu chỉnh, chính xác hoá các thông số kỹ thuật và tăng
thêm độ tin cậy cho đồ án như: các nghiên cứu về nền móng, vật liệu xây dựng,
chế độ thủy lực, thấm, tình trạng làm việc của các kết cấu phức tạp, chế độ
nhiệt trong bê tông, chế độ làm việc của thiết bị, hiệu quả của việc ứng dụng
tiến bộ khoa học và công nghệ mới v.v... Đối tượng và phạm vi nghiên cứu thực
nghiệm tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể của từng công trình và được đề xuất
ngay trong giai đoạn đầu của dự án. Công tác này cũng được phép áp dụng cho
hạng mục công trình cấp thấp hơn khi trong thực tế chưa có hình mẫu xây dựng
tương tự.
4.13. Khi
thiết kế xây dựng công trình thủy lợi dạng khối lớn phải xem xét phân bổ hợp lý
vật liệu trong thân công trình, phù hợp với trạng thái ứng suất, biến dạng, yêu
cầu chống thấm v.v... nhằm giảm giá thành mà vẫn đảm bảo được các yêu cầu kỹ
thuật.
4.14. Khi
thiết kế sửa chữa, phục hồi, nâng cấp và mở rộng công trình thủy lợi phải đáp
ứng thêm các yêu cầu sau:
a) Xác định
rõ mục tiêu sửa chữa, phục hồi, nâng cấp, mở rộng công trình như sửa chữa để
công trình hoạt động bình thường hoặc kéo dài thời gian hoạt động trên cơ sở
công trình hiện tại, hoặc cải thiện điều kiện quản lý vận hành, tăng mức bảo
đảm, nâng cao năng lực phục vụ, cải thiện môi trường v.v...;
b) Trong thời
gian tiến hành cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình không được gây ra những
ảnh hưởng bất lợi quá mức cho các hộ đang dùng nước. Cần nghiên cứu sử dụng lại
công trình cũ ở mức tối đa;
c) Cần thu
thập đầy đủ các tài liệu đã có của công trình cần sửa chữa, phục hồi, nâng cấp
về khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý, quan trắc, những sự cố đã xảy ra, kết
hợp với các nghiên cứu khảo sát chuyên ngành để đánh giá đúng chất lượng, tình
trạng kỹ thuật, trang thiết bị, nền và công trình v.v.... làm cơ sở cho việc
lựa chọn các giải pháp phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cấp nước
đảm bảo hài hoà lợi ích của các đối tượng sử dụng nước tương ứng với năm thừa
nước, đủ nước và năm ít nước;
b) Đảm bảo điều tiết
theo yêu cầu phòng chống lũ cho hồ chứa nước và hạ lưu.
5. Các
chỉ tiêu thiết kế chính
5.1. Mức
bảo đảm phục vụ của công trình thủy lợi
5.1.1. Mức bảo
đảm phục vụ của công trình thủy lợi không thấp hơn các trị số quy định trong
bảng 3.
5.1.2. Việc hạ
mức bảo đảm phục vụ của công trình thủy lợi chỉ được phép khi có luận chứng tin
cậy và được cấp quyết định đầu tư chấp thuận.
5.1.3. Khi việc
lấy nước (hoặc tiêu nước) gây ảnh hưởng xấu đến những hộ dùng nước hoặc dân
sinh, môi trường hiện có, cơ quan lập dự án cần có luận chứng về các ảnh hưởng
này, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi có thêm dự án mới
để trình lên cơ quan phê duyệt và các ngành chủ quản có các đối tượng bị ảnh
hưởng cùng xem xét và quyết định.
5.1.4. Công trình
đa mục tiêu phải thiết kế sao cho mức bảo đảm của từng mục tiêu phục vụ không
được thấp hơn các quy định nêu trong bảng 3.
5.1.5. Đối với
hồ chứa nước có thêm nhiệm vụ phòng lũ thì dung tích phòng lũ không được ảnh
hưởng đến vận hành cấp nước của hồ theo mức bảo đảm quy định trong bảng 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng phục vụ của công trình
Mức đảm bảo phục vụ theo cấp công trình, %
Các yêu cầu khác
ĐB
I
II
III
IV
1.
Tưới ruộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
85
85
75
2.
Tiêu cho nông nghiệp
-
90
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
80 đến90
Mức bảo đảm
cho các đối tượng có nhu cầu tiêu nước khác (khu dân cư, đô thị, khu công
nghiệp,...) có mặt trong hệ thống thủy lợi do cấp có thẩm quyền quy định
nhưng không được thấp hơn mức đảm bảo tiêu cho nông nghiệp
3.
Hộ sử dụng nước tưới để phát điện
Theo
chế độ tưới
Khi có sự
chênh lệch về nước dùng cho phát điện và tưới trong ngày phải làm thêm hồ
điều tiết ngày đêm để điều tiết lại
4.
Cấp nước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Không
cho phép gián đoạn hoặc giảm yêu cầu cấp nước
95
95
95
95
95
Lưu lượng
cấp tính toán có thể là lưu lượng lớn nhất, lưu lượng trung bình ngày hoặc
trung bình tháng... do chủ đầu tư quy định và cấp cho cơ quan thiết kế. Cho
phép nâng mức bảo đảm cao hơn quy định trên nếu có đủ nguồn nước cấp và được
chủ đầu tư chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
90
90
90
90
Mức độ
thiếu nước, thời gian cho phép gián đoạn cấp nước căn cứ vào yêu cầu cụ thể
của hộ dùng nước do chủ đầu tư quy định và cấp cho cơ quan thiết kế. Cho phép
nâng mức bảo đảm cao hơn quy định trên nếu có đủ nguồn nước cấp và được chủ
đầu tư chấp thuận.
c) Cho phép
gián đoạn thời gian ngắn và giảm yêu cầu cấp nước
85
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
80
Cho phép
nâng mức bảo đảm cao hơn quy định trên nếu có đủ nguồn nước cấp và được chủ
đầu tư chấp thuận.
5.2. Các
chỉ tiêu thiết kế chính về dòng chảy
5.2.1. Tần suất
lưu lượng và mực nước lớn nhất để tính toán thiết kế và kiểm tra ổn định, kết
cấu, nền móng, năng lực xả nước của các công trình thủy lợi xây dựng trên sông
và ven bờ, các công trình trên tuyến chịu áp, các công trình trong hệ thống
tưới tiêu khi ở phía thượng nguồn chưa có công trình điều tiết dòng chảy không
lớn hơn các trị số quy định trong bảng 4.
Bảng
4 - Tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất thiết kế và kiểm tra công trình thủy
lợi
Loại công trình
Cấp thiết kế
Đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
IV
1. Cụm công
trình đầu mối các loại (trừ công trình đầu mối vùng triều); công trình dẫn
nước qua sông suối của hệ thống tưới tiêu nông nghiệp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,50
1,00
1,50
2,00
Tương ứng với chu kỳ lặp lại, năm
1 000
200
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
-
Tần suất kiểm tra, %
0,02
0,10
0,20
0,50
1,0
Tương ứng với chu kỳ lặp lại, năm
5 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
200
100
2. Công
trình đầu mối vùng triều; công trình và hệ thống dẫn nước liên quan trong hệ thống
tưới tiêu nông nghiệp (trừ công trình dẫn nước qua sông suối của hệ thống
tưới tiêu nông nghiệp):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,50
1,00
1,50
2,00
Tương ứng với chu kỳ lặp lại, năm
500
200
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
-
Tần suất kiểm tra, %
0,10
0,20
0,50
1,00
1,50
Tương ứng với chu kỳ lặp lại, năm
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
100
67
CHÚ
THÍCH:
1) Lưu lượng,
mực nước lớn nhất trong tập hợp thống kê là lưu lượng, mực nước có trị số lớn
nhất xuất hiện trong từng năm. Chất lượng của chuỗi thống kê (độ dài, tính
đại biểu, thời gian thống kê v.v...) cần phải thoả mãn các yêu cầu quy định
trong các tiêu chuẩn tương ứng. Các số liệu cần được xử lý về cùng một điều
kiện trước khi tiến hành tính toán;
2) Nếu ở phía
thượng nguồn có những tác động làm thay đổi điều kiện hình thành dòng chảy
hoặc có công trình điều tiết thì khi xác định các yếu tố quy định trong điều
này cần phải kể đến khả năng điều chỉnh lại dòng chảy của các công trình đó;
3) Nếu ở phía
hạ du đã có công trình điều tiết thì mô hình xả không được phá hoại hoặc vượt
quá khả năng điều tiết của công trình đó;
4) Những công
trình thủy lợi cấp đặc biệt nằm trong nhóm số 1 của bảng này, khi có luận
chứng tin cậy và được chủ đầu tư chấp thuận, lũ kiểm tra có thể tính với tần
suất 0,01% (tương ứng với chu kỳ lặp lại 10 000 năm) hoặc lũ cực hạn.
5.2.2. Khi xác
định các chỉ tiêu chính về dòng chảy bằng số liệu thống kê hoặc tính toán, cần
dự báo khả năng diễn biến của các chỉ tiêu đó trong tương lai sau khi xây dựng
để có giải pháp kỹ thuật và quyết định đúng đắn nhằm bảo đảm an toàn cho công
trình và nâng cao hiệu quả đầu tư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Lưu lượng, mực nước thấp nhất
để tính toán ổn định kết cấu công trình, nền móng
Loại công trình
Cấp công trình
Tần suất lưu lượng,
mực nước thấp nhất,
%
Thiết kế
Kiểm tra
1. Hồ chứa
Đặc biệt, I, II, III và IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực
nước tháo cạn thấp nhất để sửa chữa, nạo vét v.v...
Đặc biệt
99
Mực
nước trung bình ngày thấp nhất đã xảy ra tại tuyến xây dựng công trình
I
97
2.
Công trình trên sông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
III
95
IV
90
3.
Hệ thống thoát nước và công trình liên quan trong hệ thống thủy lợi
Đặc biệt, I, II, III và IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực
nước tháo cạn để sửa chữa, nạo vét v.v...
CHÚ
THÍCH:
1) Lưu lượng,
mực nước thấp nhất dùng trong tập hợp thống kê là lưu lượng, mực nước có trị
số bé nhất xuất hiện từng năm;
2) Khi các hộ
dùng nước ở hạ lưu yêu cầu phải bảo đảm lưu lượng tối thiểu lớn hơn lưu lượng
theo quy định ở bảng 5 thì lưu lượng thấp nhất được chọn theo lưu lượng tối
thiểu đó. Mực nước thấp nhất tính toán lúc này chính là mực nước ứng với lưu
lượng tối thiểu nói trên;
3) Khi thiết
kế các công trình từ cấp I trở lên phải xét đến khả năng mực nước này có thể
hạ thấp hơn do lòng dẫn hạ lưu bị xói sâu hoặc do ảnh hưởng điều tiết lại của
các công trình khác trong bậc thang sẽ được xây dựng tiếp theo.
5.2.4. Mực nước
lớn nhất để tính toán chế độ khai thác của các công trình cấp nước tự chảy từ
hồ, đập dâng bình thường được xác định theo bảng 4, trừ trường hợp có những quy
định không cho phép khai thác ở các mực nước này để phòng ngừa rủi ro có thể
gây ra cho hạ lưu, hoặc trái với những quy định về bảo vệ đê điều. Trong trường
hợp đó cơ quan tư vấn thiết kế phải kiến nghị mức nước khai thác an toàn để cấp
có thẩm quyền quyết định.
5.2.5. Tần suất
mực nước lớn nhất ở sông nhận nước tiêu để tính toán chế độ khai thác cho các
công trình tiêu không lớn hơn các trị số quy định sau đây:
a)
Tiêu cho nông nghiệp bằng biện pháp tự chảy hoặc động lực: tần suất thiết kế 10
% đảm bảo tiêu được đủ lưu lượng thiết kế;
b)
Tiêu cho các đối tượng khác nằm trong hệ thống thủy lợi (khu dân cư, đô thị,
công nghiệp v.v...) theo quy định của chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhưng không
lớn hơn tần suất quy định tiêu cho nông nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.7. Mực nước
thấp nhất ở nguồn (tại hồ chứa hoặc sông) để tính toán chế độ khai thác cho các
công trình cấp nước, tiêu nước được quy định theo bảng 6.
5.2.8. Tần suất
mực nước và lưu lượng lớn nhất để thiết kế các công trình tạm thời phục vụ dẫn
dòng thi công (đê quai, kênh dẫn... ) không lớn hơn trị số quy định ở bảng 7.
5.2.9. Tần suất
dòng chảy lớn nhất thiết kế chặn dòng không lớn hơn trị số quy định ở bảng 8.
5.2.10. Khi sử dụng
công trình chính đang xây dở để làm công trình dẫn dòng thi công thì tần suất
dẫn dòng phải lấy theo cấp của công trình chính có quy mô tương ứng với thời
đoạn dẫn dòng.
5.2.11. Hình thức,
mặt cắt, cao trình phần xây dựng dở dang (hoặc phân đợt thi công) của các hạng
mục công trình lâu dài cần được quyết định theo điều kiện cụ thể có xét đến tiến
độ xây dựng, điều kiện khí tượng - thủy văn, khả năng cung ứng vật liệu xây
dựng nhất là vật liệu tại chỗ, mặt bằng thi công, năng lực và tốc độ xây dựng
của đơn vị thi công, biện pháp xử lý khi gặp lũ lớn hơn tần suất thi công để
hạn chế thiệt hại công trình.
Bảng 6 - Mực nước khai thác thấp nhất
Loại công trình
Cấp công trình
Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự chảy
Động lực
Tự chảy
Động lực
1. Hồ chứa nước
Đặc biệt, I, II, III và IV
Mực nước chết
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Công trình trên sông:
a) Tưới nước, cấp nước
Đặc biệt, I, II, III và IV
Mực
nước của sông cấp nguồn ứng với tần suất nêu trong mức bảo đảm phục vụ ở bảng
3 phải lấy đủ lưu lượng thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực
nước của sông cấp nguồn:
-
Ứng với tần suất nêu trong bảng 3 cộng thêm 5 % (áp dụng với công trình tưới
nước) vẫn đảm bảo lấy được 75 % lưu lượng thiết kế ;
-
Ứng với mực nước thấp nhất đã xảy ra vẫn đảm bảo lấy được nước. Lưu lượng
nước lấy được do tư vấn thiết kế đề xuất và cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Mực
nước của sông cấp nguồn:
-
Ứng với tần suất nêu trong bảng 3 cộng thêm 5 % (áp dụng với công trình tưới
nước) vẫn đảm bảo lấy được 75 % lưu lượng thiết kế;
-
Ứng với mực nước thấp nhất đã xảy ra vẫn đảm bảo lấy được nước. Lưu lượng
nước lấy được do tư vấn thiết kế đề xuất và cơ quan có thẩm quyền quyết định.
b) Tiêu cho nông nghiệp
Đặc biệt, I, II, III và IV
Mực
nước tối thiểu cần giữ trong kênh tiêu theo yêu cầu sản xuất nông nghiệp hoặc
môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định
Không quy định
c) Tiêu cho các đối tượng khác
Đặc biệt, I, II, III và IV
Mực
nước tối thiểu cần giữ trong kênh tiêu theo yêu cầu của chủ đầu tư và cơ quan
quản lý
Mực
nước ở bể hút tương ứng với thời gian tiêu đệm đầu vụ hoặc tiêu đầu vụ
Không quy định
Không quy định
CHÚ
THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Mực nước
tối thiểu khai thác nêu trong mục (b) và (c) là mực nước thấp nhất cần giữ ở
cuối thời đoạn tiêu nước đệm đầu vụ hoặc tiêu đầu vụ nhằm tăng hiệu quả tiêu
do quy trình khai thác quy định.
Bảng 7 - Tần suất lưu lượng và mực
nước lớn nhất để thiết kế các công trình tạm thời phục vụ công tác dẫn dòng thi
công
Cấp công trình
Tần suất lưu lượng,
mực nước lớn nhất để thiết kế công trình tạm thời phục vụ dẫn dòng thi công, không
lớn hơn, %
Dẫn dòng trong một
mùa khô
Dẫn dòng từ hai mùa
khô trở lên
Đặc biệt
5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
5
II, III, IV
10
10
CHÚ
THÍCH:
1) Lưu lượng,
mực nước lớn nhất trong tập hợp thống kê là lưu lượng, mực nước tương ứng với
trị số lớn nhất trong các lưu lượng lớn nhất xuất hiện trong thời đoạn dẫn
dòng thi công. Mùa dẫn dòng là thời gian trong năm yêu cầu công trình phục vụ
công tác dẫn dòng cần phải tồn tại chắc chắn khi xuất hiện lũ thiết kế;
2) Những công
trình phải dẫn dòng thi công từ hai năm trở lên, khi có luận cứ chắc chắn nếu
thiết kế xây dựng công trình tạm thời dẫn dòng thi công với tần suất quy định
trong bảng 7 khi xảy ra sự cố có thể gây thiệt hại cho phần công trình chính
đã xây dựng, làm chậm tiến độ, gây tổn thất cho hạ lưu.... lớn hơn nhiều so
với đầu tư thêm cho công trình dẫn dòng thì cơ quan tư vấn thiết kế phải kiến
nghị tăng mức bảo đảm an toàn tương ứng cho công trình này;
3) Những công
trình bê tông trọng lực có điều kiện nền tốt cho phép tràn qua thì cơ quan thiết
kế có thể kiến nghị hạ mức đảm bảo của công trình tạm thời để giảm kinh phí
đầu tư. Mức hạ thấp nhiều hay ít tuỳ thuộc số năm sử dụng dẫn dòng tạm thời
ít hay nhiều và do chủ đầu tư quyết định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Cần dự kiến
biện pháp đề phòng tần suất thực tế dẫn dòng vượt tần suất thiết kế để chủ
động đối phó nếu trường hợp này xảy ra;
6) Tất cả kiến
nghị nâng và hạ tần suất thiết kế công trình tạm thời phục vụ dẫn dòng thi
công đều phải có luận chứng kinh tế - kỹ thuật chắc chắn và phải được cơ quan
phê duyệt chấp nhận.
Bảng 8 - Tần suất dòng chảy lớn nhất
để thiết kế chặn dòng
Cấp công trình
Tần suất dòng chảy lớn
nhất để thiết kế chặn dòng, không lớn hơn, %
Đặc biệt, I, II
5
III, IV
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Dòng chảy
trong tập hợp thống kê là lưu lượng trung bình ngày có trị số lớn nhất đối
với dòng chảy không bị ảnh hưởng của thủy triều hoặc lưu lượng trung bình giờ
có trị số lớn nhất đối với dòng chảy chịu ảnh hưởng của thủy triều xuất hiện
trong thời đoạn dự tính chặn dòng của từng năm thống kê. Thời đoạn chặn dòng được
chia 10 ngày một lần trong tháng dự định chặn dòng, tương ứng với thời kỳ lưu
lượng đang giảm;
2) Căn cứ vào
số liệu đo đạc thực tế trong thời gian trước thời điểm ấn định tiến hành chặn
dòng (thường tiến hành đo đạc liên tục từ thời điểm kết thúc mùa lũ đến thời
điểm ấn định chặn dòng), đơn vị thi công hiệu chỉnh lại phương án chặn dòng
cho phù hợp với thực tế của dòng chảy, thời tiết, lịch triều và trình lên chủ
đầu tư thông qua.
5.3. Các
chỉ tiêu thiết kế chính về khí hậu
5.3.1. Tần suất
mưa thiết kế quy định như sau:
a)
Tần suất mô hình mưa tưới thiết kế để xác định nhu cầu cấp nước cho hệ thống
tưới được quy định là 85 % cho các công trình từ cấp III trở lên và từ 75 % đến
85 % cho công trình cấp IV;
b)
Tần suất mô hình mưa tiêu thiết kế để xác định năng lực tháo dẫn cho hệ thống
tiêu nông nghiệp được quy định là 10 % cho các công trình từ cấp III trở lên,
từ 10 % đến 20 % cho công trình cấp IV. Đối với các đối tượng tiêu nước khác có
mặt trong hệ thống thủy lợi, tần suất mô hình mưa tiêu thiết kế do chủ đầu tư
hoặc cấp có thẩm quyền quy định nhưng không lớn hơn tần tính toán thiết kế tiêu
cho nông nghiệp.
CHÚ
THÍCH:
a)
Mô
hình mưa tưới thiết kế bao gồm: tổng lượng mưa năm tương ứng với tần suất thiết
kế và phân phối lượng mưa theo từng ngày trong năm;
b)
Mô
hình mưa tiêu thiết kế bao gồm: số ngày mưa của trận mưa, tổng lượng mưa của cả
trận mưa tương ứng với tần suất thiết kế và phân phối lượng mưa theo thời gian
của trận mưa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Khi không
có hoặc không đủ số liệu đo dòng chảy tin cậy để xác định lượng nước đến cho
các hồ chứa nước được phép dùng tài liệu mưa có tần suất tính toán tương đương
với mức bảo đảm nêu trong bảng 3 để suy ra lượng nước đến thông qua việc tham
khảo quan hệ mưa – dòng chảy của lưu vực dự án và các lưu vực tương tự.
5.3.3. Chỉ tiêu
tính toán và phương pháp tính toán các yếu tố khí hậu khác do chủ đầu tư quy
định tuỳ thuộc vào từng đối tượng và trường hợp tính toán.
6. Tải trọng, tác động và tổ hợp của
chúng
6.1. Các
tải trọng tác động lên công trình thủy lợi
6.1.1. Các
tải trọng thường xuyên
Tải
trọng thường xuyên là tải trọng tác động liên tục trong suốt thời kỳ xây dựng
và khai thác công trình, bao gồm:
a)
Trọng lượng của công trình và các thiết bị cố định đặt trên và trong công
trình;
b)
Áp lực nước tác động trực tiếp lên bề mặt công trình và nền; áp lực nước thấm
(bao gồm lực thấm và lực đẩy nổi thể tích ở phần công trình và nền bị bão hoà
nước; áp lực ngược của nước lên bề mặt không thấm của công trình) ứng với mực
nước lớn nhất khi xảy ra lũ thiết kế trong điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước
làm việc bình thường. Riêng các hạng mục nằm trong tuyến chịu áp của hồ chứa,
đập dâng còn phải tính thêm các áp lực nêu trong mục này ứng với mực nước dâng
bình thường;
c)
Trọng lượng đất và áp lực bên của nó; áp lực của đá (gây ra cho các đường hầm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Các
tải trọng tạm thời
6.1.2.1.
Tải
trọng tạm thời là tải trọng có thể không xuất hiện ở một thời điểm hoặc thời kỳ
nào đó trong quá trình xây dựng và khai thác công trình.
6.1.2.2.
Tải
trọng có thời gian tác động tương đối dài gọi là tải trọng tạm thời dài hạn,
bao gồm các tải trọng sau đây:
a)
Áp lực đất phát sinh do biến dạng nền và kết cấu công trình hoặc do tải trọng
bên ngoài khác;
b)
Áp lực bùn cát lắng đọng trong thời gian khai thác;
6.1.2.3.
Tải
trọng có thời gian tác động ngắn gọi là tải trọng tạm thời ngắn hạn, bao gồm
các tải trọng sau đây:
a)
Áp lực sinh ra do tác dụng của co ngót và từ biến;
b)
Tải trọng gây ra do áp lực dư của kẽ rỗng trong đất bão hoà nước khi chưa cố
kết hoàn toàn ở mực nước dâng bình thường, trong điều kiện thiết bị lọc và tiêu
nước làm việc bình thường;
c)
Tác động nhiệt lên trên công trình và nền trong thời kỳ thi công và khai thác
của năm có biên độ dao động nhiệt độ bình quân tháng của không khí là trung
bình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e)
Tải trọng do các thiết bị nâng, bốc dỡ, vận chuyển và các máy móc, kết cấu khác
(như cần trục, cẩu treo, palăng v.v....), chất hàng có xét đến khả năng chất
vượt thiết kế;
g)
Áp lực do sóng (được xác định theo tốc độ gió lớn nhất trung bình nhiều năm);
h)
Tải trọng gió;
i)
Áp lực nước va trong thời kỳ khai thác bình thường;
k)
Tải trọng động sinh ra trong đường dẫn có áp và không áp khi dẫn nước ở mực
nước dâng bình thường;
l)
Tải trọng do dỡ tải khi đào móng công trình.
6.1.2.4.
Tải
trọng xuất hiện trong các trường hợp làm việc đặc biệt gọi là tải trọng tạm
thời đặc biệt. Các tải trọng tạm thời đặc biệt có thể tác động lên công trình
thủy lợi gồm:
a)
Tải trọng do động đất hoặc nổ;
b)
Áp lực nước tương ứng với mực nước khi xảy ra lũ kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
Áp lực nước thấm gia tăng khi thiết bị chống thấm và tiêu nước không làm việc
bình thường;
e)
Tác động do nhiệt trong thời kỳ thi công và khai thác của năm có biên độ dao
động nhiệt độ bình quân tháng của không khí là lớn nhất;
g)
Áp lực sóng khi xảy ra tốc độ gió lớn nhất thiết kế;
h)
Áp lực nước va khi đột ngột cắt toàn bộ phụ tải;
i)
Tải trọng động sinh ra trong đường dẫn có áp và không áp khi dẫn nước ở mực
nước lớn nhất thiết kế;
k)
Tải trọng phát sinh trong mái đất do mực nước tăng đột ngột và hạ thấp đột ngột
(rút nước nhanh);
l)
Tải trọng sóng cao do động đất gây ra ở hồ chứa và sóng thần đối với công trình
ven biển.
6.2. Tổ
hợp các tải trọng tác động lên công trình thủy lợi
6.2.1. Khi thiết kế công
trình thủy lợi phải tính toán theo tổ hợp tải trọng cơ bản và kiểm tra theo tổ
hợp tải trọng đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Tổ hợp tải trọng
đặc biệt vẫn bao gồm các tải trọng và tác động đã xét trong tổ hợp tải trọng cơ
bản nhưng một trong chúng được thay thế bằng tải trọng (hoặc tác động) tạm thời
đặc biệt. Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do động đất, sóng
thần hoặc nổ cũng được xếp vào tổ hợp đặc biệt. Khi có luận cứ chắc chắn có thể
lấy hai hoặc nhiều hơn hai trong số các tải trọng hoặc tác động tạm thời đặc
biệt để kiểm tra. Tư vấn thiết kế phải lựa chọn đưa ra tổ hợp tải trọng cơ bản
và tổ hợp tải trọng đặc biệt bất lợi nhất có thể xảy ra trong thời kỳ thi công
và khai thác công trình.
7. Hệ số an toàn của công trình
7.1. Hệ số an toàn
dùng để đánh giá mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung và cục bộ
cho từng hạng mục công trình và nền của chúng. Hệ số an toàn là tỷ số giữa sức
chống chịu tính toán tổng quát, biến dạng hoặc thông số khác của đối tượng xem
xét với tải trọng tính toán tổng quát tác động lên nó (lực, mô men, ứng suất),
biến dạng hoặc thông số khác.
7.2. Hệ số an toàn
(K) của từng công trình hay hạng mục công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Hệ số an
toàn về ổn định của các hạng mục công trình và hệ công trình - nền:
- Trong điều
kiện làm việc bình thường không nhỏ hơn các giá trị quy định trong bảng 9;
- Trong các
điều kiện làm việc không bình thường (đặc biệt) không thấp hơn 90 % và trong
trường hợp thi công sửa chữa không thấp hơn 95 % các giá trị quy định trong
bảng 9;
b) Hệ số an
toàn về độ bền của các công trình bê tông và bê tông cốt thép:
- Với đập bê
tông và bê tông cốt thép các loại, trong điều kiện làm việc bình thường không
nhỏ hơn các giá trị quy định trong bảng 10; trong các điều kiện làm việc không
bình thường (đặc biệt) không thấp hơn 90 % các giá trị quy định trong bảng 10;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
Hệ số an toàn về biến dạng tương ứng với mỗi loại công trình, trong mọi trường
hợp làm việc không nhỏ hơn các giá trị sau:
-
Công trình bê tông và bê tông cốt thép trên nền đất và đá nửa cứng: K > 1,0;
-
Công trình bê tông và bê tông cốt thép trên nền đá: Khi mặt trượt đi qua các
khe nứt trong đá nền, K > 1,0; Khi mặt trượt đi qua mặt tiếp xúc giữa bê
tông và đá hoặc đi trong đá nền có một phần qua các khe nứt, một phần qua đá
nguyên khối, K > 1,10;
-
Đập vòm và các công trình ngăn chống khác trên nền đá, K > 1,35;
-
Các mái dốc tự nhiên và nhân tạo, K > 1,0.
CHÚ
THÍCH:
a)
Hệ số an toàn nhỏ nhất quy định tại 7.2 được xác định từ kết quả tính toán theo
phương pháp trạng thái giới hạn đang áp dụng trong xây dựng công trình thủy lợi
với số liệu đầu vào về địa chất công trình, vật liệu xây dựng được xử lý bằng
phương pháp thống kê với xác suất tin cậy có kể đến hệ số lệch tải, vượt tải,
hệ số sai lệch về vật liệu, hệ số điều kiện làm việc, hệ số thi công v.v….;
b)
Khi áp dụng phương pháp tính toán khác phải có kết quả tương đương với phương
pháp trạng thái giới hạn nói trên.
7.3. Tính
toán xác định hệ số an toàn K của công trình và từng hạng mục trong công trình
thủy lợi theo phương pháp trạng thái giới hạn, thực hiện theo quy định ở phụ
lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
công trình và hạng mục công trình
Hệ số an toàn theo
cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III, IV
1. Công trình bê
tông và bê tông cốt thép trên nền đất và đá nửa cứng
1,25
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
2. Công trình bê
tông và bê tông cốt thép trên nền đá:
- Khi mặt trượt đi
qua các khe nứt trong đá nền
1,25
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
- Khi mặt trượt đi
qua mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá hoặc đi trong đá nền có một phần qua các
khe nứt, một phần qua đá nguyên khối
1,35
1,30
1,25
1,25
3. Đập vòm và các
công trình ngăn chống khác trên nền đá
1,70
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,55
4.
Mái dốc nhân tạo bằng đất đắp
1,50
1,35
1,30
1,25
5.
Mái dốc tự nhiên, mái nhân tạo bằng đá đắp
1,25
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
Bảng 10 - Hệ số an toàn nhỏ nhất về độ bền
của các công trình bê tông và bê tông cốt thép trong công trình thủy lợi
Loại công trình và
hạng mục công trình
Hệ số an toàn theo
cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III, IV
1.
Trong thân đập bê tông và bê tông cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
1,30
1,30
2.
Trong kết cấu bê tông cốt thép dạng tấm và dạng sườn, với mọi trường hợp làm
việc
1,25
1,20
1,15
1,15
8. Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với
một số loại công trình thủy lợi thông dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Quy
định chung
8.1.1.1.
Ngoài
việc phải tuân thủ các quy định tại điều 4, khi tính toán thiết kế hồ chứa nước
còn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a)
Cấp đủ nước theo đúng biểu đồ dùng nước và mức bảo đảm cấp nước cam kết;
b)
Có đủ dung tích phòng lũ cho hạ lưu trong trường hợp hồ chứa có yêu cầu phòng
chống lũ cho hạ lưu và đảm bảo an toàn cho bản thân công trình khi xảy ra lũ
thiết kế và lũ kiểm tra.
8.1.1.2.
Dung
tích bồi lắng của hồ chứa nước xem như bị lấp đầy khi cao trình bề mặt bùn cát
lắng đọng trước tuyến chịu áp đạt bằng cao trình ngưỡng cửa nhận nước chính.
Thời gian khai thác tính từ năm đầu tích nước đến khi dung tích bồi lắng của hồ
bị bùn cát lấp đầy nhưng không ảnh hưởng đến khả năng lấy nước, trong điều kiện
khai thác bình thường không được ít hơn quy định trong bảng 11:
Bảng 11 - Thời gian cho phép dung tích
bồi lắng của hồ chứa nước bị lấp đầy
Cấp công trình hồ
chứa nước
Đặc biệt, I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian quy định ngưỡng cửa lấy nước không bị bùn cát bồi lấp trong thời kỳ khai
thác sau khi hồ tích nước không ít hơn, năm
100
75
50
CHÚ
THÍCH:
1) Quá trình
bồi lắng của hồ chứa cấp đặc biệt và cấp I cần xác định thông qua tính toán
thủy lực hoặc thí nghiệm mô hình;
2) Khi có luận
chứng kinh tế kỹ thuật thoả đáng được phép chọn thời gian dung tích bồi lắng
nhỏ hơn quy định ở bảng 11. Trong trường hợp này bắt buộc phải có biện pháp
hạn chế bùn cát bồi lấp trước cửa lấy nước bằng giải pháp công trình như xây
dựng thêm cống xả cát hoặc có biện pháp nạo vét định kỳ. Vị trí và quy mô
cống xả cát của hồ chứa cấp đặc biệt và cấp I được quyết định thông qua thí
nghiệm mô hình thủy lực.
8.1.1.3. Trong trường
hợp dòng chảy mùa lũ có lượng nước thừa phong phú cần phải xem xét phương án bố
trí cống xả cát để giảm bớt dung tích bồi lắng, tăng dung tích hữu ích. Cống
này được kết hợp làm nhiệm vụ dẫn dòng thi công và rút nước hồ khi có nguy cơ
sự cố.
8.1.2. Yêu
cầu tính toán xác định các loại mực nước điển hình của hồ chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực
nước chết của hồ chứa nước phải đảm bảo điều kiện khai thác bình thường, yêu
cầu trữ được dung tích bùn cát bồi lắng trong thời gian khai thác quy định ở
bảng 11, có chế độ thủy lực ổn định qua công trình lấy nước, cấp đủ nước theo
yêu cầu cho các hộ dùng nước:
a)
Đối với hồ chứa nước chỉ làm nhiệm vụ cấp nước (không có nhiệm vụ phát điện):
mực nước chết phải đảm bảo chứa được toàn bộ lượng bùn cát bồi lắng trong thời
gian khai thác không thấp hơn quy định tại 8.1.1.2 và điều kiện cấp nước bình
thường cho các đối tượng dùng nước. Khi có yêu cầu cấp nước tự chảy thì cao
trình mực nước chết còn phải đủ cao để đáp ứng nhiệm vụ này;
b)
Đối với hồ chứa nước chỉ làm nhiệm vụ phát điện: ngoài các yêu cầu quy định tại
khoản a của điều này, mực nước chết còn phải thoả mãn điều kiện kỹ thuật của
thiết bị thủy điện: khi làm việc ở mực nước này tuốc bin vẫn hoạt động bình
thường và nằm trong vùng hiệu suất cho phép. Mực nước chết có thể cao hơn thông
qua tính toán tối ưu kinh tế năng lượng;
c)
Đối với hồ chứa nước có nhiệm vụ cấp nước và phát điện: thực hiện theo các yêu
cầu quy định tại các khoản a và b của điều này;
d)
Đối với hồ chứa nước có thêm nhiệm vụ nuôi trồng thủy sản: ngoài yêu cầu quy
định tại khoản c của điều này, mực nước chết còn phải thoả mãn điều kiện sinh
trưởng và phát triển bình thường của các loài nuôi;
e)
Đối với hồ chứa nước có thêm nhiệm vụ du lịch, nghỉ dưỡng: ngoài yêu cầu quy
định tại khoản c điều này, mực nước chết còn phải duy trì ở cao trình cần thiết
để đảm bảo cảnh quan du lịch;
g)
Đối với hồ chứa nước có thêm nhiệm vụ vận tải thủy: ngoài yêu cầu quy định tại
khoản c của điều này, mực nước chết còn phải thoả mãn điều kiện có đủ độ sâu
đảm bảo các phương tiện vận tải thủy có tải trọng lớn nhất cho phép lưu thông
trên hồ trong mùa cạn hoạt động bình thường.
8.1.2.2.
Mực nước dâng bình thường
Đảm
bảo ứng với mực nước này hồ có dung tích cần thiết để cung cấp đủ lượng nước
theo yêu cầu của các hộ dùng nước đúng với mức bảo đảm cấp nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm
bảo khi xả lũ thiết kế và lũ kiểm tra, mực nước hồ không vượt quá mực nước lớn
nhất thiết kế và mực nước lớn nhất kiểm tra. Mực nước thiết kế lớn nhất và mực
nước kiểm tra của các hồ chứa được xác định trên cơ sở điều tiết lũ ở phần dung
tích từ mực nước dâng bình thường trở lên. Khi hồ có đặt dung tích phòng lũ thì
mực nước này được xác định trên cơ sở điều tiết lũ ở phần dung tích từ mực nước
phòng lũ trở lên. Lượng nước xả và tháo qua các công trình trong tuyến chịu áp
của hồ chứa phải tính toán theo mô hình lũ bất lợi nhất về đỉnh lũ hoặc tổng
lượng lũ có xét đến khả năng xảy ra lũ kép do ảnh hưởng của mưa bão (nếu đã
từng xảy ra trong vùng dự án).
8.1.2.4.
Mực nước đón lũ
Đảm
bảo ứng với mực nước này hồ có đủ dung tích để thực hiện nhiệm vụ điều tiết
chống lũ cho công trình và chống lũ cho hạ du theo tần suất thiết kế. Tuỳ thuộc
vào điều kiện cụ thể, mực nước đón lũ có thể bằng hoặc thấp hơn mực nước dâng
bình thường, thậm chí bằng mực nước chết.
8.1.3.
Xác định ranh giới ngập do hồ chứa nước gây ra
Những
công trình nằm trong vùng lòng hồ từ mực nước dâng bình thường đến mực nước lớn
nhất kiểm tra (vùng bán ngập) phải căn cứ vào khả năng chịu ngập cho phép của
chúng (độ sâu ngập, thời gian ngập, ảnh hưởng của việc tiếp xúc với nước đến
chất lượng và an toàn của công trình....) mà quyết định áp dụng giải pháp di
dời, hoặc bảo vệ, hoặc cho phép ngập.... Các giải pháp áp dụng cho vùng chịu
ảnh hưởng ngập và các công trình nhân tạo có mặt trong vùng ngập phải tương ứng
với lũ thiết kế nhưng không lớn hơn tần suất 1,0 %.
8.1.4. Yêu
cầu về bảo vệ môi trường
8.1.4.1. Thiết kế xây
dựng công trình hồ chứa nước phải đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường theo
quy định hiện hành.
8.1.4.2. Phải phân
tích đánh giá những tác động bất lợi và có biện pháp bảo vệ hoặc giảm thiểu
những tác động bất lợi sau đây:
a) Những
thiệt hại về vật chất do ngập nước gây ra như mất đất đặc biệt là đất nông
nghiệp, mất các khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, tài nguyên khoáng sản,
cơ sở vật chất kinh tế - xã hội, văn hóa, các địa danh và di tích lịch sử, văn
hóa, danh lam thắng cảnh, sự suy giảm dẫn tới tuyệt chủng của một số loài động,
thực vật v.v....;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tính khả
thi và mức độ tin cậy của công tác di dân tái định cư đảm bảo sự hơn hẳn về mọi
mặt của nơi ở mới so với nơi ở cũ;
d) Vùng chịu
ảnh hưởng ở hạ lưu hồ do thay đổi chế độ dòng chảy, bùn cát.... Dự báo tác động
của những thay đổi đó đến lòng dẫn, đê kè, vùng cửa sông;
e) Đánh giá
các lợi ích kinh tế - xã hội và môi trường sau khi xây dựng công trình.
8.1.4.2. Có biện pháp
đảm bảo chất lượng nước hồ trong quá trình quản lý và khai thác như hạn chế sự
xâm nhập các chất độc hại trên lưu vực vào hồ, phát triển rừng phòng hộ, nâng
cao diện tích và chất lượng thảm phủ thực vật trên lưu vực.
8.1.5. Những
công việc phải làm trước khi hồ tích nước
8.1.5.1. Xác định phạm
vi ngập nước của hồ chứa bao gồm vùng ngập thường xuyên và vùng bán ngập có thể
khai thác.
8.1.5.2. Chặt dọn
rừng, vệ sinh lòng hồ, khai thác triệt để tài nguyên khoáng sản hoặc bảo vệ các
mỏ khoáng sản có ích (nếu có), bảo tồn đất nông nghiệp ở mức cao nhất có thể,
bảo vệ hoặc di chuyển các công trình văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa có giá
trị v.v.... ở trong vùng ngập của lòng hồ.
8.1.5.3. Có biện pháp
bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nguồn gen và các loại tài nguyên sinh học khác.
8.1.5.4.Tạo các điều
kiện cần thiết đáp ứng yêu cầu giao thông thủy (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.6. Khai
thác vùng bán ngập
Cho
phép nghiên cứu thiết kế khai thác vùng bán ngập để sản xuất phù hợp với chế độ
ngập nhưng không làm giảm dung tích thiết kế, không làm suy giảm chất lượng
nước hồ hoặc làm tăng lượng đất bị xói mòn quá mức cho phép.
8.2. Đập
8.2.1. Yêu
cầu chung
8.2.1.1. Tính toán
thiết kế đập phải đảm bảo an toàn về độ bền và độ ổn định của thân đập, nền đập
và hai vai đập trong trường hợp thiết kế và kiểm tra. Hệ số an toàn về ổn định,
độ bền, biến dạng chung và cục bộ của đập và nền trong mọi trường hợp làm việc
không nhỏ hơn các giá trị quy định tại 7.2.
8.2.1.2. Kiểu và kết
cấu đập cần lựa chọn trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án, tuỳ
thuộc vào nhiệm vụ, thông số của công trình, điều kiện tự nhiên tại chỗ (khí
hậu, thủy văn, địa hình, địa chất công trình, kiến tạo khu vực và động đất, vật
liệu xây dựng tại chỗ v.v....), bố trí tổng thể của cụm đầu mối, sơ đồ tổ chức
thi công, thời hạn thi công, điều kiện khai thác đập, nguồn nhân lực, vật liệu
và trang thiết bị thi công.
8.2.2. Đập
đất
8.2.2.1. Khi thiết kế
đập đất phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cơ bản sau đây:
a)
Có đủ chiều cao an toàn (kể cả chiều cao phòng lún của nền và thân đập) đảm bảo
không bị tràn nước trong mọi trường hợp làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
Thấm qua nền đập, thân đập, hai vai đập, vùng tiếp giáp giữa đập với nền, bờ và
mang các công trình đặt trong đập không làm ảnh hưởng đến lượng nước trữ trong
hồ, không gây xói ngầm, không làm hư hỏng đập và giảm tuổi thọ của công trình;
d)
Nếu công trình tháo nước và công trình lấy nước bố trí trong thân đập thì chúng
phải được đặt trên nền nguyên thổ ổn định, phải có giải pháp phòng chống thấm
dọc theo mặt tiếp xúc giữa đất đắp của đập với các công trình này và đảm bảo
không xói chân đập khi xả lũ;
e)
Vùng tiếp giáp giữa hai khối đắp trong đập đất không đồng chất phải đảm bảo
không phát sinh hiện tượng phá hoại đất do thấm lôi đất từ vùng này vào vùng
kia quá mức cho phép, không phát sinh vết nứt, không tạo ra những vùng có sự
thay đổi ứng suất, biến dạng đột ngột trong đập và nền;
f)
Thiết kế phân đoạn, phân đợt thi công không được tạo ra các khe thi công đắp
đất trên mặt bằng liên thông từ thượng lưu xuống hạ lưu. Khi thiết kế thi công
khối gia tải để tăng ổn định nền và chân khay hạ lưu thì phải coi nó như một bộ
phận của mặt cắt đập chính thức. Đỉnh của khối gia tải này phải nằm trên điểm
ra của đường bão hoà mặt cắt đập thi công đợt 1.
g) Độ chặt K
của đất đắp (hệ số đầm nén) như sau:
- Với đập đất
từ cấp II trở lên và các loại đập xây dựng ở vùng có động đất từ cấp VII trở
lên: K ≥ 0,97;
- Với các đập
từ cấp III trở xuống và công trình đất khác: K ≥ 0,95.
8.2.2.2. Hình dạng và
kích thước mặt cắt ngang của đập khi thiết kế phải thoả mãn yêu cầu sau:
a)
Cao trình đỉnh đập phải đảm bảo theo quy định tại khoản a của 8.2.2.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
Mái đập phải được bảo vệ để chống lại tác động phá hoại của sóng, mưa cũng như
các yếu tố phá hoại khác và đảm bảo ổn định trong mọi điều kiện làm việc của đập;
d)
Những đập có chiều cao trên 15 m phải có cơ. Chênh lệch độ cao giữa hai cơ liên
tiếp trên cùng một mái đập không quá 15 m. Chiều rộng của cơ không nhỏ hơn 3,0
m. Nếu cơ đập phía hạ lưu có kết hợp làm đường giao thông thì bề rộng và kết
cấu của cơ phải đảm bảo các quy định của đường giao thông. Mái thượng lưu phải
bố trí cơ ở giới hạn dưới của lớp gia cố chính để tạo thành gối đỡ cần thiết.
8.2.2.3. Khi tính
toán thấm và độ bền thấm phải xác định mặt cắt cơ bản để tính toán xác định các
tham số sau đây của dòng thấm trong thân đập, nền đập và bờ vai đập:
a)
Vị trí bề mặt dòng thấm (đường bão hoà) tại các mặt cắt điển hình trong thân
đập và các vai đập;
b)
Gradient cột nước (hoặc áp lực cột nước) của dòng thấm trong thân đập và nền: ở
vị trí dòng thấm chảy vào vật tiêu nước hoặc đi ra mái đập, mái bờ vai, ở mặt
tiếp xúc giữa các lớp đất có đặc trưng khác nhau và ở ranh giới của các cơ cấu
chống thấm;
c)
Lưu lượng nước thấm qua thân, nền và các vai đập;
d)
Nếu cấu trúc địa chất nền hoặc đất đắp không đồng nhất hoặc dị hướng cần xét
thêm các đặc điểm riêng khi xác định các tham số dòng thấm.
8.2.2.4. Thiết kế gia
cố bảo vệ mái đập phải thoả mãn các yêu cầu sau đây:
a) Kết cấu
bảo vệ mái và vật liệu dùng để gia cố mái phải đảm bảo ổn định, bền vững dưới
tác động của áp lực sóng; không bị ăn mòn, biến dạng trong điều kiện môi trường
khô ướt liên tục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3. Đập
đá
8.2.3.1. Thực hiện
theo quy định tại 8.2.2.2; các khoản a, b, c, d của 8.2.2.1 và khoản a của
8.2.2.3.
8.2.3.2. Những bộ
phận đập liên quan đến kết cấu chống thấm như lõi chống thấm, bản chân, tường
lõi… phải đặt trên nền đất tốt.
8.2.3.3. Nền của lăng
trụ đá đổ phải đặt trên đá phong hoá có mô đun biến dạng không thấp hơn mô đun
biến dạng của khối đá đắp.
8.2.3.4. Nếu trong
tuyến đập có đoạn nền là cát cuội sỏi dầy khó bóc bỏ triệt để, cho phép dùng
làm nền đập đá đắp khi đã có các giải pháp xử lý kết cấu, chống thấm, làm chặt
và giải pháp thi công thích đáng. Độ chặt tương đối của cát cuội sỏi nền không
được thấp hơn 75 %. Phải kiểm soát lún, biến dạng để tránh hiện tượng nứt tách,
treo lõi.
8.2.3.5. Cho phép bố
trí tràn tạm xả lũ thi công qua thân đập đá đắp xây dở nhưng phải có biện pháp
công trình đảm bảo an toàn cho đập và công trình hồ chứa nước.
CHÚ thích: Yêu
cầu kỹ thuật khi tính toán thiết kế đập đất đá hỗn hợp tương tự thiết kế đập
đất và thiết kế đập đá
8.2.4. Đập
bê tông trọng lực
8.2.4.1. Đỉnh của đập
không tràn phải có đủ độ cao an toàn so với mực nước lớn nhất trước đập và
không để sóng tràn qua. Bề rộng đỉnh đập phải đáp ứng yêu cầu thi công, quản
lý, khai thác, giao thông và các yêu cầu khác (nếu có). Khi có kết hợp sử dụng
làm đường giao thông thì các kích thước và cấu tạo đỉnh đập phải đảm bảo các
quy định của giao thông. Khi không có yêu cầu giao thông, bề rộng đỉnh đập
không được nhỏ hơn 3,0 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5. Các
loại đập khác
Cho phép
nghiên cứu áp dụng các loại hình đập mới, công nghệ xây dựng mới đang được áp
dụng tại các nước tiên tiến nhằm khắc phục những nhược điểm của các loại đập
truyền thống. Bất kể loại đập nào khi áp dụng vào công trình cụ thể phải đảm
bảo làm việc an toàn, ổn định (ổn định về cường độ, ổn định về chống trượt và
chống lật, ổn định về thấm) trong các trường hợp thiết kế và kiểm tra.
8.3. Công
trình xả nước, tháo nước
8.3.1. Phải đảm
bảo công trình làm việc an toàn, ổn định trong các trường hợp tính toán thiết
kế và kiểm tra. Phải chủ động xả nước, tháo nước theo quy trình quản lý, khai
thác, đảm bảo mực nước trong hồ không vượt quá mức quy định.
8.3.2. Bố trí
tổng thể và kết cấu công trình xả nước, tháo nước, giải pháp nối tiếp công
trình với hạ lưu phải đảm bảo khi chúng vận hành đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Không làm
ảnh hưởng đến an toàn, ổn định của công trình hồ chứa nước cũng như điều kiện
quản lý vận hành bình thường của chính nó;
b) Khi vận
hành xả lũ thiết kế không phá hoại điều kiện tự nhiên của lòng sông hạ lưu,
không làm ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế - xã hội, không ảnh hưởng đến
việc khai thác bình thường của các công trình thủy lợi lâu dài ở bậc thang dưới,
không gây hư hỏng cho công trình xây dựng khác ở khu vực phía hạ lưu công trình
xả nước, tháo nước. Khi có công trình vận tải thủy phải đảm bảo cho dòng chảy
và lưu tốc ở hạ lưu không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của
tàu thuyền;
c) Khi khai
thác ở trường hợp làm việc với mực nước kiểm tra, cho phép:
- Công trình
lấy nước làm việc khác với điều kiện khai thác bình thường nhưng không dẫn đến
tình huống sự cố cho các đối tượng dùng nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lòng dẫn và
mái dốc ở hạ lưu công trình đầu mối bị xói lở nhưng sự hư hỏng này không đe doạ
phá hủy các hạng mục chính của công trình đầu mối cũng như sự an toàn của các
khu dân cư, khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng ở hạ lưu;
- Có hư hỏng
ở công trình xả dự phòng nhưng sự hư hỏng này không ảnh hưởng đến sự an toàn
của công trình chính.
8.3.3. Lưu lượng
xả tính toán trong quá trình khai thác qua các công trình xả - tháo - chuyển
nước lâu dài của công trình đầu mối cần xác định xuất phát từ lưu lượng lũ
thiết kế quy định tại 5.2.1 và bảng 4 có xét đến sự biến đổi của nó do tác động
điều tiết lại của các hồ chứa hiện có hoặc đang thiết kế và sự thay đổi điều
kiện hình thành dòng chảy do những hoạt động kinh tế - xã hội trong lưu vực.
8.3.4. Khi xác
định lưu lượng lớn nhất thiết kế và kiểm tra của công trình đầu mối trên sông
khai thác theo sơ đồ bậc thang cần xét đến cấp của bản thân công trình, vị trí
của nó trong bậc thang, năng lực xả - tháo - chuyển nước của cụm công trình đầu
mối ở bậc trên ứng với mực nước dâng bình thường và mực nước gia cường (khi xả
lũ thiết kế và lũ kiểm tra), quy định vận hành khai thác công trình thủy và hồ
chứa của các bậc thang, dòng chảy nhập lưu của các sông nhánh vào đoạn sông
thượng lưu tiếp cận với công trình đầu mối đang thiết kế.
8.3.5. Những hồ
chứa nước từ cấp I trở lên, ngoài tràn xả lũ chính phải bố trí thêm tràn xả lũ
dự phòng (tràn xả lũ vượt lũ kiểm tra). Hồ chứa nước từ cấp II trở xuống được
bố trí tràn xả lũ dự phòng khi có luận cứ thoả đáng và được chủ đầu tư chấp
thuận:
a) Tràn xả lũ
chính phải luôn đủ năng lực để xả được lũ thiết kế và lũ kiểm tra;
b) Tràn xả lũ
dự phòng kết hợp với tràn xả lũ chính phải xả được trận lũ vượt lũ kiểm tra,
đảm bảo nước hồ không tràn qua đỉnh đập đất. Tần suất của trận lũ vượt lũ kiểm
tra lấy theo quy định sau:
- Công trình
cấp đặc biệt: lũ tần suất 0,01 % (tương ứng với chu kỳ lặp lại 1 000 năm) hoặc
lũ cực hạn;
- Công trình
từ cấp I trở xuống : lấy bằng tần suất lũ kiểm tra tương ứng với cấp công trình
được tăng thêm một bậc (xem bảng 4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khi không
có điều kiện bố trí công trình xả lũ dự phòng riêng biệt, cho phép nghiên cứu
mở rộng công trình xả chính hoặc nâng cao đập để tăng dung tích điều tiết của
hồ hoặc kết hợp cả hai để đảm bảo xả được trận lũ vượt lũ kiểm tra;
e) Việc xác
định mô hình trận lũ vượt lũ kiểm tra và cấp công trình xả lũ dự phòng do tư
vấn thiết kế đề xuất, được cấp quyết định đầu tư chấp thuận.
8.3.6. Hồ chứa
nước có công trình xả lũ bằng giếng tháo lũ hoặc đường hầm tháo lũ bắt buộc
phải bố trí công trình xả lũ vượt thiết kế (tràn sự cố).
8.3.7. Ngoài
tràn xả lũ chính, cho phép nghiên cứu khả năng sử dụng các công trình khác có
trong cụm công trình đầu mối được tham gia xả lũ, xả lưu lượng dẫn dòng thi
công và xả bùn cát trong quá trình khai thác.
8.3.8. Cho phép
bố trí công trình xả lũ ở ngay đỉnh đập và trong thân đập chắn nước bằng bê tông
hoặc trên đập đá đầm nén bê tông bản mặt nhưng phải đảm bảo an toàn cho đập
trong quá trình thi công và khai thác. Đối với các loại đập chắn nước xây dựng
bằng vật liệu tự nhiên có sẵn tại địa phương như đập đất, đập đá đắp, đập hỗn
hợp đất đá v.v... phải bố trí công trình xả lũ tách khỏi đập chắn nước.
8.3.9. Công trình
xả lũ cho những công trình từ cấp I trở lên hoặc công trình cấp II nhưng có
điều kiện thủy lực phức tạp phải làm thí nghiệm mô hình để luận chứng tính hợp
lý về bố trí và thiết kế thủy lực.
8.3.10. Kết cấu của
công trình xả lũ, tháo nước và các bộ phận nối tiếp của chúng được tính toán
thiết kế với các trường hợp khai thác cơ bản và phải kiểm tra lại với trường
hợp bất thường để đảm bảo an toàn cho công trình và không cho phép nước tràn
qua đỉnh tuyến chịu áp. Các trường hợp tính toán bao gồm:
a) Làm việc
với mực nước thiết kế lớn nhất ở thượng lưu công trình đầu mối: Các công trình
xả nước, tháo nước khi gặp lũ thiết kế được mở hoàn toàn, tất cả các tuốc bin
đều làm việc, các công trình tháo, chuyển nước khác làm việc ở chế độ khai thác
bình thường. Khi khai thác ở trường hợp này các hạng mục trong công trình đầu
mối kể cả phần nối tiếp thượng hạ lưu cùng trang thiết bị phải bảo đảm làm việc
bình thường, không bị hỏng hóc. Tải trọng và tác động ứng với trường
hợp này được tính theo tổ hợp tải trọng cơ bản. Khi có luận cứ thoả đáng cho
phép xét đến khả năng một số cửa xả bị kẹt;
b) Làm việc
với mực nước lớn nhất kiểm tra ở thượng lưu công trình đầu mối: Tất cả các công
trình tháo nước, xả nước, chuyển nước v.v… nêu ở khoản a và công trình xả dự
phòng khi gặp lũ kiểm tra đều được mở hoàn toàn. Không xét đến khả năng cửa xả
bị kẹt. Tải trọng và tác động ứng với trường hợp này được tính theo tổ hợp tải
trọng đặc biệt ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Xét đến
khả năng xảy ra trận lũ vượt lũ kiểm tra.
CHÚ THÍCH: Trường
hợp tính toán nêu ở khoản a của 8.3.10 nếu xảy ra tình trạng một cửa xả chính
bị kẹt không hoạt động, được xếp vào trường hợp tính toán theo tổ hợp tải trọng
đặc biệt.
8.3.11. Khi quyết
định lưu lượng xả đơn vị (tỷ lưu), vận tốc ở lòng dẫn hạ lưu, chế độ nối tiếp
dòng chảy hạ lưu, kết cấu công trình chính, biện pháp tiêu năng và gia cố khu
vực hạ lưu phải căn cứ vào kết quả so sánh chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các
phương án.
8.3.12. Công trình
tháo nước, xả sâu phải có cửa van chính và cửa van sửa chữa đáp ứng các yêu cầu
sau đây:
a) Cửa van sửa
chữa - sự cố bố trí phía trước cửa van chính;
b) Khi không
có khả năng tháo cạn để lộ phần vào của công trình xả sâu thì ngoài cửa van
chính và van sửa chữa - sự cố phải bố trí thêm cửa van sửa chữa hoặc phai sửa
chữa đặt ở phía trước;
c) Khi ngưỡng
công trình tháo nước, xả sâu thấp hơn mực nước hạ lưu thì ở phần sau mặt cắt ra
của cống phải bố trí thêm cửa van sửa chữa loại di chuyển được, hoặc phai sửa
chữa;
d) Lập quy
trình vận hành các cửa nói trên theo sơ đồ khai thác điển hình.
8.3.13. Khi lựa
chọn kiểu cửa van và máy nâng phải căn cứ vào tốc độ lên của lũ, khả năng tích
nước ở thượng hạ lưu, yêu cầu bảo đảm lưu lượng tối thiểu cho hạ lưu, trong đó
bao gồm cả trường hợp cắt đột ngột một phần hoặc toàn bộ phụ tải của nhà máy
thủy điện để quyết định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Công
trình lấy nước
8.4.1. Tính toán
thiết kế công trình lấy nước phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Làm việc
an toàn, ổn định trong các trường hợp thiết kế và kiểm tra;
b) Lấy đủ lưu
lượng và tổng lượng nước theo yêu cầu của các đối tượng sử dụng nước;
c) Có khả
năng điều chỉnh lượng nước cấp và chủ động ngừng cấp khi cần kiểm tra, sửa chữa
theo quy trình vận hành hoặc các trường hợp gặp sự cố;
d) Phải bố
trí lưới chắn rác, thiết bị hoặc phương tiện thu gom rác, bậc ở phần vào, bể
lắng cát, hành lang tháo rửa v.v… để ngăn ngừa và loại bỏ bùn cát, rác rưởi và
vật trôi nổi xâm nhập vào đường dẫn;
e) Thuận lợi
cho thi công, quản lý, kiểm tra, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa và áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật như điện khí hoá và tự động hoá.
8.4.2. Kiểu kết
cấu và bố trí tổng thể của công trình lấy nước được lựa chọn phải phù hợp với
nhiệm vụ của công trình và tuỳ thuộc vào kiểu đường dẫn (có áp, không áp hoặc
hỗn hợp; điều tiết và không tự điều tiết); đặc điểm của công trình thu nước
(kiểu có đập, kiểu không đập); điều kiện tự nhiên như chế độ thủy văn, dòng
chảy bùn cát, hình thái bờ, sự hiện diện của cỏ rác, vật nổi, chế độ vận hành
và bồi lắng ở thượng lưu công trình. Khi vận hành lấy nước vào đường dẫn có áp
phải đảm bảo không hút theo không khí và có tổn thất cột nước là ít nhất. Cửa
lấy nước được thiết kế gồm một số đơn nguyên để khi cần thiết có thể tách rời
từng đơn nguyên tiến hành sửa chữa hoặc nạo vét.
8.4.3. Công
trình lấy nước từ hồ chứa, ngoài việc thực hiện các quy định tại 8.4.1 còn phải
đảm bảo các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với công
trình lấy nước là cống ngầm:
- Thân cống
ngầm phải đặt trực tiếp trên nền đất nguyên thổ hoặc đào rãnh đặt trong nền
(với điều kiện sức chịu tải và biến dạng của đất nền thoả mãn yêu cầu trong
tính toán thiết kế). Không đặt cống trên nền đất đắp;
- Chế độ dòng
chảy trong cống có thể có áp, không áp hoặc bán áp. Không để xảy ra trường hợp
chảy bán áp mà cửa vào và cửa ra của cống đều ngập nước (có áp) còn khu giữa
của cống lại không có áp;
- Cống lấy
nước đặt dưới đập đất hoặc đập đá của các hồ chứa nước có dung tích từ 20 x 106
m3 trở lên đều phải đặt trong hành lang dưới đập để thuận lợi cho
công tác kiểm tra, sửa chữa và đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho cống và
đập;
- Công trình
lấy nước là đường hầm phải đáp ứng yêu cầu quy định tại 8.10;
c) Đối với công
trình lấy nước là đường ống nằm trong thân đập bê tông hoặc bê tông cốt thép phải
đáp ứng yêu cầu quy định trong xây dựng đập bê tông và bê tông cốt thép.
8.4.4. Chọn kiểu
công trình lấy nước từ sông tuỳ thuộc vào các loại mực nước thiết kế trên sông
và cao trình mực nước yêu cầu trong đường dẫn chính, có xét đến điều kiện thủy
văn, địa hình và địa chất tại chỗ. Công trình lấy nước không đập được sử dụng
trong trường hợp mực nước sông luôn đảm bảo cao hơn cao trình mực nước yêu cầu
của đường dẫn chính. Trường hợp mực nước sông tại tuyến công trình lấy nước
thấp hơn mực nước yêu cầu của đường dẫn chính thì phải dùng công trình lấy nước
có đập. Cho phép thay thế công trình lấy nước có đập bằng trạm bơm thông qua
tính toán so sánh hiệu quả đầu tư.
8.4.5. Mực nước
tính toán ở thượng lưu công trình lấy nước quy định sau:
a) Với công
trình lấy nước không đập: mực nước tương ứng với lưu lượng tính toán lớn nhất
thiết kế và kiểm tra tại tuyến công trình được xác định phù hợp với các yêu cầu
quy định tại 5.2.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.6. Để đảm bảo
điều kiện vận hành khai thác và phòng ngừa sự cố cho bản thân công trình, cho
đường dẫn và trang thiết bị công nghệ của các công trình ở phía sau, cần trang
bị các loại cửa van thích hợp cho cửa nhận nước. Loại cửa van, số lượng, vị trí
được xác định theo nhiệm vụ cụ thể của từng công trình.
8.4.7. Để đảm
bảo nước đưa vào đường dẫn có độ trong cần thiết, khi thiết kế phải dự kiến
công trình lắng cát cùng các thiết bị thích hợp và được quyết định trên cơ sở
tính toán kinh tế - kỹ thuật.
8.4.8. Khi thiết
kế công trình thu nước và lấy nước cho hệ thống cấp nước sinh hoạt và nước cho
các ngành sản xuất khác phải tuân thủ yêu cầu của quy định về thiết kế mạng
lưới bên ngoài và công trình cấp nước tương ứng.
8.5. Bể
lắng cát
8.5.1. Thiết kế
bể lắng cát và các thiết bị có liên quan phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Giữ lại
trong bể các hạt bùn cát có độ lớn vượt quá trị số cho phép để lấy được nước có
độ trong phù hợp với yêu cầu chất lượng. Độ lớn của hạt bùn cát cho phép đưa
vào đường dẫn được xác định trên cơ sở tận dụng lượng phù sa có ích ở mức tối
đa; hạn chế hoặc không gây bồi lắng hoặc xói lở kênh dẫn; không làm giảm tuổi
thọ trang thiết bị công nghệ dưới mức quy định v.v…;
b) Đảm bảo
cấp đủ nước có độ trong phù hợp đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng nước;
c) Chủ động
loại bỏ bùn cát lắng đọng trong buồng lắng khi cần thiết.
8.5.2. Tính toán
thiết kế bể lắng cát trên kênh của hệ thống tưới phải căn cứ vào thành phần bùn
cát của năm có độ đục trung bình và kiểm tra khả năng làm việc của bể theo năm
có độ đục lớn nhất có xét đến chế độ làm việc của kênh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điều kiện
địa hình và địa chất tại chỗ cho phép bố trí đường dẫn nước tới bể lắng cát có
kích thước và chế độ chảy thích hợp để những hạt bùn cát có hại lắng đọng trong
bể lắng;
b) Có khả
năng xả bỏ bùn cát lắng đọng ra khỏi buồng lắng hoặc dồn đống trong bể để nạo
vét định kỳ bằng cơ giới.
8.5.4. Chọn kiểu
buồng lắng thau rửa liên tục hoặc định kỳ bằng phương pháp thủy lực hay làm
sạch bằng cơ giới phải tiến hành trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật và dựa
trên các cơ sở sau đây:
a) Buồng lắng
thau rửa bằng thủy lực áp dụng cho những nơi có lượng nước thừa phong phú,
tuyến thau rửa có đủ độ dốc thủy lực;
b) Khi không
đủ độ chênh cột nước để xói rửa toàn bộ lớp lắng đọng trong bể cần sử dụng
buồng lắng thau rửa kiểu hỗn hợp: bùn cát hạt nhỏ được loại bỏ bằng phương pháp
thủy lực, bùn cát hạt lớn được dọn sạch bằng cơ giới;
c) Các bể
lắng cát kiểu một buồng thau rửa định kỳ chỉ áp dụng khi được phép ngừng cấp
nước hoàn toàn hoặc được phép cấp nước chưa xử lý (thô) trong thời gian thau
rửa.
8.6. Trạm
bơm
8.6.1. Thiết kế trạm
bơm phải đảm bảo công trình vận hành an toàn, ổn định với các trường hợp thiết
kế; thuận lợi trong quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa. Phải bơm được
lưu lượng không nhỏ hơn lưu lượng yêu cầu khi làm việc với mực nước khai thác
thấp nhất quy định ở bảng 6, bơm được lưu lượng thiết kế khi làm việc với tần
suất thiết kế và các quy định sau:
a) Khi vận
hành với cột nước thường xuyên xuất hiện trong đợt bơm, máy bơm và động cơ được
làm việc trong vùng có hiệu suất cao nhất và bơm được lưu lượng thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Với trạm
bơm cấp nước: phải cấp đủ nước và kịp thời cho các đối tượng sử dụng nước và
theo biểu đồ dùng nước.
8.6.2. Đường quá
trình lưu lượng nước cần bơm được xác định thông qua tính toán cân bằng nước
toàn lưu vực tiêu (hoặc hệ thống cấp nước) do trạm bơm phụ trách có xét đến
những yếu tố sau:
- Các thông
số thủy văn của nguồn cấp nước (đối với trạm bơm cấp nước) và của nơi nhận nước
tiêu (đối với trạm bơm tiêu);
- Các thông
số tính toán của lưu vực (hoặc hệ thống) thiết kế như: số lượng, quy mô và nhu
cầu nước cần cấp hoặc cần tiêu của các đối tượng có mặt trong lưu vực; mức độ
tổn thất nước trong quá trình chuyển nước; khả năng chuyển tải nước của lưu vực;
sơ đồ khai thác được chấp nhận v.v…;
- Đối với
trạm bơm cấp nước: lưu lượng của nguồn nước còn lại sau khi bơm chảy xuống hạ
lưu phải đáp ứng đủ yêu cầu cho các hộ dùng nước phía hạ lưu và yêu cầu dòng
chảy môi trường.
8.6.3. Thiết kế
nhà đặt máy bơm phải đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và thuận lợi cho công
tác quản lý; có sàn lắp ráp, sửa chữa và sàn bố trí các thiết bị phục vụ công
tác quản lý với diện tích mặt bằng phù hợp; có hệ thống thông gió và chiếu sáng
phù hợp; có các hành lang và cầu thang để nối liên thông giữa các tầng của nhà
máy; có giải pháp vận chuyển máy móc, thiết bị phù hợp; có rãnh thu nước, giếng
tập trung nước và lắp đặt thiết bị bơm phù hợp để tiêu nước rò rỉ vào trong nhà
máy.
8.6.4. Thiết kế
bể hút phải đảm bảo dòng chảy từ kênh dẫn vào bể hút và từ bể hút vào máy bơm
thuận dòng với tổn thất cột nước là thấp nhất. Dung tích trữ nước trong buồng
hút (Whut) tính từ sau lưới chắn rác khi làm việc với mực nước khai
thác thấp nhất quy định ở bảng 6 cho các trường hợp làm việc không nhỏ hơn tổng
lượng nước mà máy bơm có thể bơm được trong 20 s : Whut ≥ 20 Qbơm.
8.6.5. Khi thiết
kế bể xả của trạm bơm phải có các giải pháp thích hợp để đạt được các yêu cầu
sau:
a) Tiêu hao
hết động năng của nước chảy ra từ ống đẩy vào bể xả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nối tiếp
dòng chảy giữa bể xả với kênh xả hoặc với đường dẫn là thuận.
8.6.6. Nối tiếp
ống đẩy với bể xả của trạm bơm có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Ống đẩy bơm
nước trực tiếp vào bể xả. Mép trên miệng ra của ống đẩy luôn thấp hơn mực nước
thấp nhất trong bể một khoảng cách an toàn. Cuối mỗi ống đẩy được bố trí một
nắp van để ngăn dòng chảy ngược khi dừng bơm. Trường hợp không được phép hạ
thấp mực nước trong bể xả xuống thấp hơn cao trình đáy nắp van ống xả thì phải
trang bị thêm một van trên ống đấy để ngăn dòng chảy ngược khi tiến hành sửa
chữa nắp van ống xả;
b) Khi dùng
hình thức xi phông ngược để chuyển nước từ ống đẩy vào bể xả thì miệng ra của xi
phông phải nằm thấp hơn mực nước thấp nhất trong bể xả. Xi phông được trang bị
van nạp khí tự động để phá chân không phát sinh trong xi phông khi dừng bơm,
ngăn dòng chảy ngược từ bể xả về máy bơm;
c) Việc lựa
chọn phương án nối tiếp phải thông qua so sánh về kinh tế - kỹ thuật.
8.7. Đường
dẫn nước kín
8.7.1. Đường dẫn
kín (có mặt cắt ngang khép kín) phải đảm bảo dẫn đủ nước với mọi chế độ khai
thác dự kiến trong thiết kế.
8.7.2. Trong mọi
trường hợp khai thác phải đảm bảo chế độ dòng chảy trong đường dẫn là ổn định
(ổn định có áp hoặc ổn định không áp). Nếu làm việc theo chế độ có áp phải đảm
bảo không sinh ra chân không trong đường dẫn nước. Nếu làm việc theo chế độ
không áp phải có giải pháp đưa không khí vào trong đường dẫn nước. Cho phép có
sự chuyển đổi từ chế độ dòng chảy có áp sang không áp hoặc ngược lại xảy ra
trong một thời gian ngắn khi có luận cứ thoả đáng.
8.7.3. Khi thiết
kế đường dẫn nước và công trình liên quan phải căn cứ vào kết quả tính toán
thủy lực. Đường dẫn nước kín của công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc cấp II có
hình dáng phức tạp phải nghiên cứu thí nghiệm mô hình thủy lực để xác định tổn
thất cột nước, xác định mực nước cao nhất và thấp nhất trong đường dẫn không áp
khi dòng chảy không đều không ổn định, xác định áp lực nước lớn nhất và nhỏ
nhất theo chiều dài đường dẫn có áp khi sinh ra nước va.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.5. Khi xác
định mực nước lớn nhất tính toán trong đường dẫn không áp phải xét đến sóng
dương sinh ra khi cắt nhanh lúc sự cố hoặc cắt đồng thời phụ tải lớn nhất khi
khai thác.
8.7.6. Tính toán
nước va ở đường dẫn vào tuốc bin, ống đẩy trạm bơm cần xét các trường hợp sau:
a) Cắt đột
ngột toàn bộ phụ tải nhà máy;
b) Đóng phụ
tải theo quy trình khai thác cho đến khi nhà máy đạt toàn bộ công suất.
8.7.7. Cửa van
sửa chữa - sự cố vận hành theo chế độ hoàn toàn tự động. Ngoài ra cửa phải
thiết kế thêm chế độ điều khiển từ xa và điều khiển tại chỗ để điều hành trong những
trường hợp cần thiết.
8.8. Đường
ống dẫn nước khác
8.8.1. Việc lựa
chọn kiểu và kết cấu đường ống dẫn phải tiến hành trên cơ sở so sánh kinh tế -
kỹ thuật các phương án có xét đến nhiệm vụ của đường ống, trị số cột nước, đất
nền, điều kiện lắp ráp và khai thác. Tuyến đường ống bố trí đi qua vùng đất lún
ướt, đất bị sũng nước, đất bùn, vùng bị lầy hoá bắt buộc phải thiết kế đặt ống
trên mặt đất, khi cần thiết phải có biện pháp gia cố đất nền.
8.8.2. Khi thiết
kế đường ống đặt hở trên nền đất phải bố trí các khớp bù dọc theo chiều dài của
chúng, kể cả ở đoạn tiếp nối với các công trình xây đúc v.v…để đảm bảo lún và
biến dạng nhiệt của các đoạn là tách biệt nhau (độc lập); hoặc đặt trên móng bê
tông cốt thép liền khối để đảm bảo cho đường ống lún đều. Cho phép thiết kế ống
dẫn bằng thép không có khớp bù khi có luận cứ thoả đáng và trong những điều
kiện thích hợp. Phải có biện pháp bảo vệ chống gỉ và chống ăn mòn vật liệu.
8.8.3. Ở hai đầu
và dọc tuyến đường ống dẫn phải bố trí các cửa quan sát, thiết bị đưa nước làm
đầy dần đường ống, thiết bị cấp hoặc xả không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9. Đường
hầm thủy công
8.9.1. Thiết kế
đường hầm thủy công phải đáp ứng yêu cầu sử dụng nhiều mục đích khác nhau như dẫn
nước để phát điện, xả lũ, xả cát, tháo cạn hồ, dẫn dòng thi công, cung cấp nước
v.v….
8.9.2. Lựa chọn
tuyến, kiểu (có áp hoặc không áp) cũng như kết cấu và hình dạng mặt cắt ngang
của đường hầm phải căn cứ vào nhiệm vụ của chúng, tính toán so sánh các chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật các phương án và xét đến các yếu tố sau:
a) Bố trí
tổng thể cụm đầu mối, ảnh hưởng qua lại giữa đường hầm với các công trình bố
trí trên mặt đất và công trình ngầm liền kề;
b) Chiều sâu
đặt dưới mặt đất, trị số cột nước và chế độ thủy lực của đường hầm;
c) Điều kiện
địa chất công trình và địa chất thủy văn;
d) Điều kiện
thi công.
8.9.3. Tuyến
đường hầm là tuyến thẳng với chiều dài ngắn nhất. Cho phép áp dụng tuyến đường
hầm không thẳng nhưng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tại chỗ
cong, góc ngoặt của đường hầm không nhỏ hơn 60º (với tốc độ dòng chảy dưới 10
m/s) và bán kính cong không nhỏ hơn 5 lần chiều sâu nước trong đường hầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9.4. Chiều dầy
lớp đá trên đỉnh đường hầm phải lớn hơn ít nhất 3 lần chiều rộng của đường hầm.
Đối với đường hầm không vỏ thì chiều dầy tầng phủ phải tạo được áp lực lớn hơn
áp lực nước lớn nhất có thể xuất hiện trong đường hầm.
8.9.5. Loại bỏ
tuyến đường hầm đi qua tầng đất đá trương nở.
8.9.6. Phải giải
quyết triệt để vấn đề tiêu năng dòng chảy khu vực sau cửa ra của đường hầm.
8.9.7. Kích
thước mặt cắt của đường hầm phải đáp ứng các yêu cầu về mặt sử dụng, điều kiện
thi công, sửa chữa, bảo dưỡng công trình nhưng không được nhỏ hơn trị số sau:
chiều cao không nhỏ hơn 2,0 m và chiều rộng không dưới 1,5 m.
8.10. Kênh
dẫn nước
8.10.1. Lựa chọn vị
trí tuyến kênh, dạng kênh, các thông số kỹ thuật, tổn thất đầu nước phải được
luận chứng bằng cách so sánh phương án có xét đến khả năng chuyển nước, khả
năng đáp ứng giao thông thủy (nếu có), khối lượng công tác xây dựng và trang
thiết bị, phương thức vận hành điều phối nước, chi phí khai thác, yêu cầu bảo
vệ môi trường v.v….
8.10.2. Nếu không
có yêu cầu khống chế cao độ mặt nước thì kênh nên bố trí trong khối đào hoặc
nửa đào nửa đắp. Khi xác định bán kính cong của tuyến kênh cần đảm bảo khả năng
đi lại của thuyền bè (nếu có) và không gây xói lở lòng dẫn.
8.10.3. Cần dự kiến
biện pháp chống ngập và sình lầy hoá vùng đất ven tuyến kênh cũng như thực vật
thủy sinh phát triển trong kênh.
8.10.4. Khi thiết
kế kênh trong những điều kiện phức tạp như đi qua vùng đất lún ướt, trương nở,
đất chứa muối dễ hoà tan, trên sườn dốc lở, những nơi tuyến kênh có thể giao
cắt với dòng bùn đá v.v…, cần xét đến sự thay đổi đặc trưng của đất nền và đất
đắp trong thời gian khai thác sau này. Trong trường hợp cần thiết phải áp dụng
các giải pháp kết cấu và công nghệ thi công thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10.6. Để kênh
không bị xói lở và hư hại cơ học do mưa, do dòng chảy, do thấm mất nước cần dự
kiến kết cấu bảo vệ thích hợp.
8.10.7. Độ dốc mái
kênh phải xác định từ điều kiện ổn định mái dốc.
8.10.8. Để đảm bảo
đạt tiêu chuẩn độ trong của nước dùng cần dự kiến công trình lắng cát hoặc thay
thế bằng giải pháp mở rộng kích thước đoạn đầu kênh. Hình thức lắng cát và xử
lý khối bùn cát lắng đọng trong kênh sẽ được quyết định thông qua tính toán
luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
8.10.9. Nên chia kênh
dẫn nước thành nhiều đoạn để thuận lợi cho việc kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
Chiều dài mỗi đoạn kênh được quyết định theo điều kiện cụ thể có xét đến đặc
điểm tự nhiên và yêu cầu khai thác sửa chữa.
8.10.10. Khi thiết kế
kênh cần xem xét khả năng sử dụng nguồn nước bổ sung từ sông suối giao cắt.
Lượng dòng chảy bổ sung là lượng nước cơ bản của sông suối sau khi đã trừ phần
lưu lượng phải cấp về hạ lưu cho nhu cầu duy trì dòng chảy môi trường.
8.10.11. Dọc kênh
phải bố trí đường quản lý để kiểm tra thường xuyên tình trạng của kênh. Nghiên
cứu xây dựng hàng rào cách ly tại những nơi kênh đi qua khu vực nguy hiểm, các
tụ điểm dân cư, các công trình dân dụng.
8.10.12. Khi sử dụng
nguồn nước bổ sung từ các sông suối phải tuân thủ các điều kiện sau:
a) Các chỉ
tiêu chất lượng nước ở tuyến lấy nước phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn
nước dùng;
b) Lượng dòng
chảy rắn và thành phần hạt của nó phải phù hợp với khả năng chuyển tải của
kênh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10.14. Trên các đoạn
tuyến kênh đi qua có điều kiện địa hình, địa chất không thuận lợi như địa hình
bị chia cắt cục bộ hay gặp các loại đất dễ bị xói hoặc đất yếu v.v… phải xem
xét phương án thay thế đoạn kênh đó bằng công trình nối tiếp phù hợp (cầu máng,
xi phông v.v….).
8.10.15. Thiết kế kênh
đa chức năng phải thực hiện trên cơ sở dự báo nhu cầu nước và yêu cầu chất
lượng nước thích ứng cho các hộ dùng nước trong vùng dự án mà kênh có nhiệm vụ
cung cấp.
8.10.16. Phải tận
dụng tối đa khả năng kết hợp phát triển giao thông nông thôn khi tính toán thiết
kế kênh chuyển nước. Nếu phù hợp với quy hoạch giao thông thì bờ kênh được
thiết kế theo tiêu chuẩn của đường giao thông. Khi thiết kế kênh kết hợp vận
tải thủy phải căn cứ vào loại tàu thuyền và cơ cấu đoàn tàu để xác định các mực
nước tính toán và kích thước của kênh, đồng thời phải xét đến các yêu cầu của
công trình âu thuyền. Kênh vận tải thủy thường được thiết kế cho tàu thuyền có
thể đi lại theo hai chiều. Dọc kênh cần bố trí các bến bãi ở những vị trí thích
hợp.
8.10.17. Khi thiết
kế công trình chui ngầm qua đáy kênh phải đảm bảo độ dày tầng phủ ở phía trên
công trình này không làm lún đáy kênh.
8.11. Công
trình bảo vệ ở hồ chứa và hạ lưu cụm công trình đầu mối
8.11.1. Phải dự
kiến công trình bảo vệ ở hồ chứa và hạ lưu cụm công trình đầu mối như đê bao, công
trình gia cố bờ v.v… nhằm bảo vệ tối đa các vùng đất có giá trị, các đối tượng
kinh tế quốc dân như thành phố, cơ sở công nghiệp, đất nông nghiệp, cải thiện
điều kiện vệ sinh của ao hồ v.v… khỏi bị úng ngập và lở bờ. Việc thiết kế các
công trình bảo vệ được thực hiện theo các quy định về thiết kế tương ứng do chủ
đầu tư quy định.
8.11.2. Khi tiêu
nước cho vùng được bảo vệ phải tính đến khả năng điều tiết tại chỗ một phần
dòng chảy để giảm bớt quy mô của trạm bơm.
8.11.3. Khi thiết
kế gia cố bờ phải dự báo sự chuyển dịch và xói sâu lòng dẫn (nếu có), sự tái
tạo bờ và mức độ đảm bảo ổn định chung của cả đoạn tuyến phải bảo vệ.
8.11.4. Ở vùng đất
được bảo vệ khỏi bị ngập úng, phải dự kiến thiết lập mạng lưới hố khoan quan
trắc diễn biến của nước ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.12.1. Thiết kế
xây dựng công trình thủy lợi trên sông, hồ chứa nước hoặc ao đầm nội địa ở vùng
có giá trị thủy sản phải dự kiến bố trí xây dựng các công trình cho cá đi và
công trình bảo vệ thủy sản. Đồ án thiết kế các công trình này phải phù hợp với
các yêu cầu và quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
8.12.2. Các công
trình cho cá đi phải đảm bảo đường cho loại thủy sản qua lại thường xuyên hoặc
qua lại theo mùa phù hợp với đặc tính sinh học của loài thủy sản được bảo vệ.
8.12.3. Khi thiết
kế công trình lấy nước ở ao hồ nuôi thủy sản phải dự kiến bố trí các dụng cụ
chuyên ngành để ngăn ngừa các loại thủy sản lọt vào công trình lấy nước.
8.13. Thiết
kế kiên cố kênh mương và công trình trên kênh
8.13.1. Tính toán thiết
kế kênh mương và công trình trên kênh thực hiện theo các quy định hiện hành.
8.13.2. Các tuyến
kênh được lựa chọn kiên cố phải xác định rõ nhiệm vụ, phù hợp với quy hoạch
phát triển tổng thể của địa phương, quy hoạch thủy lợi, quy hoạch giao thông và
quy hoạch phát triển nông thôn mới.
8.13.3. Trên cơ sở
hệ thống công trình hiện có, khi lựa chọn tuyến kênh để kiên cố cần đánh giá
những tồn tại đã bộc lộ trong quá trình quản lý khai thác để xem xét điều chỉnh
diện tích và đối tượng phục vụ hoặc điều chỉnh tuyến kênh cho phù hợp với thực
tế. Đối với kênh miền núi cần có biện pháp tránh hoặc hạn chế đến mức thấp nhất
tổn thất do lũ quét hoặc lở đất đá gây ra.
8.13.4. Chưa kiên
cố hoá kênh mặt ruộng khi đồng ruộng chưa được quy hoạch cải tạo.
8.13.5. Kiên cố hoá
kênh mương phải đáp ứng yêu cầu tiết kiệm đất, tạo điều kiện mở rộng bờ kênh để
kết hợp giao thông nông thôn, phù hợp với xu thế phát triển cơ giới hoá nông
nghiệp, thuận tiện cho người dân đi lại, vận chuyển nông sản khi thu hoạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.13.7. Tuỳ thuộc
vào yêu cầu cụ thể của từng tuyến kênh (nguồn nước cấp vào kênh, yêu cầu nước
cần cấp, điều kiện sản xuất nông nghiệp và tập quán canh tác, điều kiện địa
hình, địa chất và dân sinh nơi tuyến kênh đi qua, chế độ quản lý khai thác…), đặc
điểm của địa phương mà lựa chọn hình dạng và kích thước mặt cắt kênh gia cố,
vật liệu gia cố kênh, biện pháp kỹ thuật thi công, xử lý nền phù hợp. Khi có
yêu cầu, trên mái kênh kiên cố được phép bố trí các bậc lên xuống lòng kênh
hoặc các công trình phụ trợ thích hợp để người dân có thể dễ dàng lấy nước trực
tiếp bằng các phương tiện thủ công nhưng phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến
chế độ thủy lực trong kênh.
8.13.8. Thiết kế gia
cố mái kênh bằng kết cấu bê tông cốt thép đổ trực tiếp phải có biện pháp chống
mất nước xi măng khi thi công, lớp gia cố phải đủ dày để đảm bảo ổn định, phù
hợp với biện pháp thi công và bảo vệ cốt thép.
8.13.9. Gia cố mái
kênh bằng tấm bê tông đúc sẵn phải thiết kế các tấm có kích thước đủ lớn phù
hợp với điều kiện vận chuyển, lắp ghép và chít mạch để tránh cỏ mọc giữa các
khe nối đồng thời xem xét giải pháp chống thấm và chống trôi đất ở mái kênh.
8.13.10. Thiết kế gia
cố mái kênh bằng đá xây hoặc gạch xây vữa thực hiện theo các yêu cầu kỹ thuật về
xây gạch, đá.
8.13.11. Đối với khu
vực trung du, miền núi, tuyến kênh thường đi men theo sườn đồi, khi thiết kế
kiên cố hoá cần đặc biệt quan tâm đến công trình giao cắt với các khe suối.
Trong trường hợp này phải lựa chọn phương án giữa xi phông và cầu máng để tránh
lũ. Những đoạn kênh đi qua vùng đất yếu phải có nắp đậy hoặc ống ngầm để tránh
đất đá bồi lấp.
Quy chuẩn kỹ thuật
này bắt buộc áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng công trình thủy lợi trên lãnh
thổ Việt Nam.
Các cơ quan quản
lý nhà nước liên quan đến hoạt động xây dựng công trình thủy lợi ở Trung ương
và địa phương phải tổ chức phổ biến và thực hiện quy chuẩn này. Trong quá trình
thực hiện quy chuẩn nếu có vướng mắc, hoặc đề nghị bổ sung, chỉnh sửa quy chuẩn
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng công trình thủy lợi thì các tổ chức, cá nhân chủ động đề xuất lên Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn để xem xét, quyết định.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DANH
MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CHỦ YẾU VÀ THỨ YẾU
A.1. Công trình chủ
yếu
Các công trình thủy
lợi sau đây được xếp vào loại công trình chủ yếu:
a) Đê, đập các loại;
b) Tường biên, tường
chắn, công trình
cho cá đi trong tuyến chịu áp;
c) Công
trình nhận nước, lấy nước, thoát nước và xả nước;
d) Kênh
dẫn các loại và công trình trên kênh;
e) Trạm
bơm, ống dẫn nước, đường hầm thủy công;
f) Bể áp
lực và tháp điều áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Công
trình thông tàu (âu thuyền, nâng tầu, đập điều tiết);
i) Công
trình thủy công trong tổ hợp xây dựng nhà máy nhiệt điện.
A.2. Công
trình thứ yếu
Các công
trình thủy lợi sau đây được xếp vào loại thứ yếu:
a) Tường
phân cách;
b) Tường
biên và tường chắn không nằm trong tuyến chịu áp;
c) Công
trình xả dự phòng;
d) Công
trình gia cố bờ nằm ngoài cụm công trình đầu mối;
e) Các
công trình bảo vệ cá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Nhà
quản lý công trình.
CHÚ THÍCH:
Tuỳ thuộc
vào mức độ tổn thất có thể gây ra khi bị hư hỏng hoặc khả năng xây dựng lại gặp
nhiều khó khăn, một số công trình thứ yếu trong từng trường hợp cụ thể khi có
luận chứng thích đáng có thể chuyển thành công trình chủ yếu.
PHỤ
LỤC B
(Quy định)
TÍNH TOÁN HỆ SỐ AN TOÀN CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH VÀ HẠNG MỤC
CÔNG TRÌNH
B.1.
Khi
tính toán ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung và cục bộ cho các công
trình thủy lợi và nền của chúng, phải tiến hành theo phương pháp trạng thái
giới hạn. Các tính toán phải tiến hành theo hai nhóm trạng thái giới hạn:
a)
Trạng thái giới hạn thứ nhất: công trình, kết cấu và nền của chúng làm việc
trong điều kiện khai thác bất lợi nhất gồm: các tính toán về độ bền và độ ổn
định chung của hệ công trình - nền; độ bền thấm chung của nền và của công trình
đất; độ bền của các bộ phận mà sự hư hỏng của chúng sẽ làm cho việc khai thác
công trình bị ngừng trệ; các tính toán về ứng suất, chuyển vị của kết cấu bộ
phận mà độ bền hoặc độ ổn định công trình chung phụ thuộc vào chúng v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Để đảm bảo
an toàn kết cấu và nền của công trình, trong tính toán phải tuân thủ điều kiện
quy định trong công thức (B.1) hoặc (B.2):
nc.Ntt ≤
.R (B.1)
Hoặc:
K =
³
(B.2)
trong
đó:
nc
là hệ số tổ hợp tải trọng, xác định như sau:
-
Tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất :
Tổ
hợp tải trọng cơ bản: nc = 1,00;
Tổ
hợp tải trọng đặc biệt: nc = 0,90;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai: nc = 1,00;
K
là hệ số an toàn chung của công trình;
Ntt
là tải trọng tính toán tổng quát (lực, mô men, ứng suất), biến dạng hoặc thông
số khác mà nó là căn cứ để đánh giá trạng thái giới hạn;
R
là sức chịu tải tính toán tổng quát, biến dạng hoặc thông số khác được xác
lập theo các tài liệu tiêu chuẩn thiết kế;
m
là hệ số điều kiện làm việc. Hệ số m xét tới loại hình công trình, kết cấu
hoặc nền, dạng vật liệu, tính gần đúng của sơ đồ tính, nhóm trạng thái giới hạn
và các yếu tố khác được quy định trong các tài liệu tiêu chuẩn thiết kế hiện
hành cho mỗi loại công trình, kết cấu và nền khác nhau. Hệ số điều kiện làm
việc của một số công trình thủy lợi điển hình quy định ở bảng B.1:
Kn
là hệ số bảo đảm được xét theo quy mô, nhiệm vụ của công trình:
-
Khi tính toán trạng thái giới hạn theo nhóm thứ nhất: Kn được xác
định theo cấp công trình:
Công
trình cấp đặc biệt lấy Kn
= 1,25;
Công
trình cấp I lấy Kn
= 1,20;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai lấy Kn = 1,00
;
-
Khi tính toán ổn định cho mái dốc tự nhiên, mái dốc nhân tạo nằm kề sát công
trình khác có hệ số bảo đảm lớn hơn: phải lấy hệ số bảo đảm của mái bằng hệ số
bảo đảm của công trình đó.
B.3. Hệ số an toàn nhỏ
nhất về ổn định của các hạng mục công trình và hệ công trình - nền; hệ số an
toàn nhỏ nhất về độ bền của các công trình bê tông và bê tông cốt thép trong
công trình thủy lợi quy định tại điều 7.2 của Quy chuẩn này.
B.4. Trị số của các hệ
số sai lệch về vật liệu nvl và đất nđ dùng để xác định
sức kháng tính toán của vật liệu và các đặc trưng của đất có trong các tiêu
chuẩn thiết kế quy định riêng cho mỗi loại công trình, kết cấu và nền của chúng
và được chủ đầu tư quy định áp dụng. Khi công trình sử dụng khối lượng lớn vật
liệu tại chỗ bao gồm cả vật liệu đất đắp, đá đắp v.v..., sức kháng tính toán
của vật liệu được xác định thông qua xử lý thống kê các kết quả thí nghiệm
trong phòng và nghiên cứu thực nghiệm hiện trường.
B.5. Tính toán theo
trạng thái giới hạn thứ nhất được thực hiện với tải trọng tính toán. Tải trọng
tính toán bằng tải trọng tiêu chuẩn nhân với hệ số lệch tải n (bảng B.2). Tải
trọng tiêu chuẩn có trong các tiêu chuẩn khảo sát thiết kế quy định riêng cho
mỗi loại công trình, kết cấu và nền của chúng và do chủ đầu tư quy định áp
dụng.
B.6. Tính toán theo trạng
thái giới hạn thứ hai cho công trình, kết cấu và nền được thực hiện với hệ số
lệch tải n, hệ số sai lệch về vật liệu nvl và đất nđ đều
lấy bằng 1,0 trừ các trường hợp được chủ đầu tư quy định cụ thể trong tiêu
chuẩn khảo sát thiết kế riêng.
B.7. Các nội dung cần
thiết phải tính toán, các giả định trường hợp tính toán, sơ đồ tính cho công
trình và nền phải phù hợp với khả năng có thể xảy ra, tuân thủ đầy đủ các quy
định về khảo sát thiết kế do chủ đầu tư quy định áp dụng và cuối cùng phải tìm
được lời giải bất lợi nhất. Trong những trường hợp cần thiết còn phải xem xét
thêm các yếu tố sau:
a)
Trình tự thi công và trình tự chất tải của các bộ phận công trình;
b)
Ảnh hưởng của các tác động của nhiệt độ, co ngót và tác động của áp lực thấm
đột biến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
Tính rời rạc của cấu trúc thân công trình và nền của chúng (độ nứt nẻ v.v...);
e)
Tính không đồng nhất của vật liệu xây dựng, nham thạch nền và tính dị hướng của
chúng.
B.8. Khi tính toán các
kết cấu công trình nền bị lún phải xét tới nội lực phát sinh trong chúng do
biến dạng của nền gây ra. Độ lún và chênh lệch lún phải nằm trong giới hạn cho
phép, không gây bất lợi cho khai thác và độ bền, biến dạng của công trình, kết
cấu từng bộ phận hoặc giữa các bộ phận với nhau.
B.9. Những công trình
dẫn, tháo, xả nước từ cấp I trở lên phải thí nghiệm mô hình thủy lực để xác
định khả năng dẫn tháo nước, kiểm tra chế độ thủy lực, vận tốc, áp lực nước lên
công trình, giải pháp nối tiếp công trình với thượng hạ lưu, biện pháp gia cố
chống mài mòn, xâm thực v.v..., xác định hình dạng, kích thước các bộ phận, lựa
chọn phương án bố trí tổng thể cụm công trình đầu mối một cách hợp lý và kinh
tế nhất. Công tác này cũng được phép áp dụng cho các công trình cấp II có hình
dạng đường dẫn phức tạp mà những chỉ dẫn tính toán thủy lực thông thường không
đạt được độ tin cậy cần thiết, đồng thời trong thực tế chưa có hình mẫu xây
dựng tương tự khi chưa có luận chứng thoả đáng.
Bảng B.1 - Hệ số điều
kiện làm việc của một số loại công trình thủy lợi
Loại công trình và
loại nền
Hệ số điều kiện làm
việc (m)
1. Công trình bê
tông và bê tông cốt thép trên nền đất và đá nửa cứng
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi mặt trượt
đi qua các khe nứt trong đá nền
1,00
- Khi mặt trượt
đi qua mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá hoặc đi trong đá nền có một phần qua
các khe nứt, một phần qua đá nguyên khối
0,95
3. Đập vòm và các
công trình ngăn chống khác trên nền đá
0,75
4. Các mái dốc tự
nhiên và nhân tạo
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các trường
hợp cần thiết, khi có luận chứng thích đáng, ngoài các hệ số nêu trong bảng,
được phép lấy các hệ số điều kiện làm việc bổ sung để xét tới đặc điểm riêng
của các kết cấu công trình và nền của chúng.
Bảng B.2 - Hệ số lệch tải n
Tên tải trọng và
tác động
Hệ số lệch tải (n)
1. Trọng lượng bản thân công trình (không
kể trọng lượng đất, lớp áo đường hầm)
1,05 (0,95)
2. Trọng lượng bản thân của lớp áo đường
hầm
1,20 (0,80)
3. Áp lực thẳng do trọng lượng đất gây ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Áp lực bên của đất
1,20 (0,80)
5. Áp lực bùn cát
1,20
6. Áp lực đá: - Trọng lượng của đá khi
tạo vòm
1,50
- Áp lực ngang của
đá
1,20 (0,80)
7.
Trọng lượng của toàn bộ lớp đất, đá trên đường hầm hoặc trọng lượng vùng bị
phá hủy v.v... (áp lực thẳng đứng do trọng lượng đất gây ra)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.
Áp lực nước trực tiếp lên bề mặt công trình và nền, áp lực sóng, áp lực nước
đẩy ngược cũng như áp lực nước thấm, áp lực kẽ rỗng
1,00
9. Áp lực tĩnh của nước ngầm lên lớp áo
đường hầm
1,10 (0,90)
10. Áp lực nước bên trong đường hầm (kể cả
nước va)
1,00
11. Áp lực mạch động của nước
1,20
12. Áp lực của vữa khi phụt xi măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.
Tải trọng thẳng đứng và nằm ngang của máy nâng, bốc dỡ, vận chuyển cũng như
tải trọng của các thiết bị công nghệ cố định
1,20
14. Tải trọng xếp kho trong phạm vi bến xếp
dỡ, hoạt động của cầu lăn
1,30
15. Tải trọng do gió
1,30
16. Tải trọng do tàu thuyền
1,20
17. Tác động của nhiệt độ và độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Tác động của động đất
1,10
19. Tải trọng bốc hàng khối
1,30 (1,00)
CHÚ
THÍCH:
1) Hệ số lệch
tải do tàu chạy trên đường sắt, xe chạy trên đường ô tô phải lấy theo tiêu
chuẩn thiết kế cầu;
2) Cho phép
lấy hệ số lệch tải bằng 1,00 đối với trọng lượng của bản thân công trình, áp
lực thẳng đứng do trọng lượng của khối đất đắp, nếu trọng lượng của khối đó
được xác định từ các giá trị tính toán đặc trưng của đất (trọng lượng riêng
và đặc trưng độ bền), còn bê tông được xác định từ đặc trưng vật liệu (trọng
lượng riêng của bê tông và các đặc trưng khác) phù hợp với các tiêu chuẩn thí
nghiệm và tiêu chuẩn thiết kế nền hiện hành;
3) Chỉ sử dụng
các hệ số lệch tải ghi trong ngoặc đơn khi kết quả tính toán thể hiện công
trình ở trong tình trạng bất lợi hơn.