QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN
01-34:2010/BNNPTNT
VỀ
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TUYẾN TRÙNG LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA VIỆT NAM
Ditylenchus
dipsaci (Kühn, 1857) Filipjev, 1936 VÀ Ditylenchus destructor
Thorne, 1945
National technical
regulation on Procedure for identification
of Ditylenchus
dipsaci
(Kühn, 1857) Filipjev, 1936 and Ditylenchus destructor Thorne, 1945 – Plant quarantine
pests of Vietnam
Lời nói đầu
QCVN 01-34 :
2010/BNNPTNT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch thực
vật biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 71/2010/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12
năm 2010.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy
định Quy trình giám định tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kühn, 1857)
Filipjev, 1936 và Ditylenchus destructor Thorne, 1945 là dịch hại kiểm
dịch thực vật của Việt Nam
1.2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn
này áp dụng đối với mọi tổ
chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực bảo
vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam (viết tắt là KDTV) thực hiện giám định tuyến trùng Ditylenchus
dipsaci (Kühn, 1857) Filipjev, 1936 và Ditylenchus destructor Thorne,
1945 là dịch hại kiểm dịch thực vật (KDTV) thuộc Danh mục dịch hại KDTV của
Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 73/2005/QĐ-BNN ngày 14/11/2005 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy
chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Dịch hại kiểm
dịch thực vật:
Là loài dịch hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một
vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và
phải được kiểm soát chính thức.
1.3.2. Thực vật: Là cây và những bộ
phận của cây còn sống, kể cả hạt giống và sinh chất có khả năng làm giống.
1.3.3. Tuyến trùng ký
sinh thực vật (phytonematoda): Là những loài tuyến trùng chủ yếu sống trong
đất và có quan hệ chặt chẽ với thực vật đang phát triển. Chúng sống và ký sinh
ở tất cả các phần của thực vật bao gồm rễ, củ, thân, lá và hoa của các thực vật
đang phát triển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.5. Mẫu ban đầu: Là khối lượng mẫu
thực vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra
từ một vị trí trong lô vật thể.
1.3.6. Mẫu chung: Là mẫu gộp các mẫu
ban đầu.
1.3.7. Mẫu trung bình: Là khối lượng thực
vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy từ mẫu
chung theo một qui tắc nhất định, dùng làm mẫu lưu và mẫu phân tích.
1.3.8. Mẫu phân tích: Là khối lượng thực
vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được dùng để phân
tích, giám định dịch hại trong phòng thí nghiệm.
1.3.9. Tiêu bản: Là mẫu vật điển hình
tiêu biểu của dịch hại được xử lý để dùng cho việc định loại, nghiên cứu, giảng
dạy, phổ biến kỹ thuật và trưng bày thành các bộ sưu tập.
2.1. Phương pháp thu
thập và bảo quản mẫu
2.1.1.
Thu
thập mẫu
- Đối với hàng hoá xuất,
nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước: Tiến hành lấy mẫu
theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731-89, qui chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-21:2010/BNNPTNT, QCVN 01-22: 2010/BNNPTNT, QCVN 01-23: 2010/BNNPTNT.
- Đối với
cây trồng ngoài đồng ruộng: Lấy mẫu theo phương pháp của qui chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được lưu giữ và
bảo quản như sau:
- Các bộ phận tươi có
triệu chứng nghi là tuyến trùng (cành, lá, thân, củ, rễ...) được để trong các
túi ni-lông có lỗ thông khí, có đính nhãn và bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ
khoảng 5oC.
- Các sản phẩm khô có
triệu chứng nghi là tuyến trùng (hạt, quả khô,...) được để trong các túi
ni-lông hoặc hộp nhựa kín có dán nhãn và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
- Mẫu đất được cho
vào túi ni-lông có lỗ thông khí, có đính nhãn và để ở những nơi thoáng mát hoặc
ở nhiệt độ phòng.
- Dung dịch có tuyến
trùng được tách ra từ bộ phận bị hại để trong các llọ kín có dán nhãn và bảo
quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 5 – 10oC.
- Tiêu bản lam phải
có nhãn ký hiệu mẫu, để trong hộp chuyên dụng đựng tiêu bản lam và được bảo
quản ở nhiệt độ phòng.
2.2. Thiết bị, dụng
cụ, hoá chất dùng làm tiêu bản và giám định
- Kính lúp soi nổi có
độ phóng đại 10 – 40 lần (10x – 40x), kính hiển vi có độ phóng đại 40 – 1.000
lần (40x – 1000x).
- Chậu thuỷ tinh có
dung tích 4 lít, cốc thuỷ tinh 100ml, chén thuỷ tinh 4ml, đũa thuỷ tinh, khay
men, giấy lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rây lọc tuyến trùng
có đường kính mắt rây là: 25mm,
75mm, 150mm, 250mm, 700mm,
1.000mm, lưới lọc có đường
kính mắt lưới 2mm.
- Máy ly tâm, tủ định
ôn, bình hút ẩm
- Dung dịch ZnSO4
hoặc MgSO4 hoặc đường sacazosa (tỷ trọng 1,18), formaldehyde
(40%), glycerol (tinh khiết), triethanolamine (tinh khiết), nước cất.
2.3. Phương pháp tách
lọc tuyến trùng
2.3.1.
Phương
pháp tách tuyến trùng từ các bộ phận của cây
2.3.1.1.
Phương
pháp kiểm tra trực tiếp
Các bộ phận của cây
(rễ, thân, lá, củ, hạt...) được rửa sạch, chọn các bộ phận của cây có vết tổn
thương, biến dạng, biến màu hoặc không bình thường đặt vào đĩa petri. Thêm nước
vào đĩa để giữ cho mẫu không bị khô. Đặt đĩa petri có mẫu dưới kính lúp soi nổi
có độ phóng đại từ 10 đến 40 lần.
Dùng kim dầm nhẹ mẫu
và quan sát tìm tuyến trùng. Nếu phát hiện thấy tuyến trùng, dùng kim gắp tuyến
trùng lên lam và quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại từ 40 – 1.000 lần.
2.3.1.2.
Phương
pháp lọc tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.3. Phương pháp
ly tâm
Mẫu thực vật (thân,
lá, rễ...) được rửa sạch, cắt thành từng đoạn 0,5cm, trộn đều và cân lấy 5-10
gram (tuỳ theo lượng mẫu có). Thêm 250ml nước sạch, nghiền nhỏ mẫu bằng máy xay
sinh tố. Lọc qua rây có đường kính 1200mm,
dùng vòi nước nhỏ rửa sạch từ phía trên xuống cho đến khi phần mẫu nghiền phía
trên rây sạch. Thu phần nước phía dưới và thêm nước cho đủ 1 lít, khuấy đều.
Lấy 100ml dung dịch
thu được ở trên cho vào ống nghiệm. Thêm 01 thìa (cà phê) bột cao lanh vào ống
và khuấy đều bằng máy khuấy. Đặt ống nghiệm vào máy ly tâm và ly tâm với vận
tốc 1.800 vòng/phút trong 4 phút. Sau đó, bỏ phần dung dịch phía trên, giữ lại
phần cặn phía dưới. Thêm dung dịch ZnSO4 hoặc MgSO4 hoặc
đường sacazosa (cao hơn 1cm so với bề mặt của lớp cặn) và khuấy đều trong 1
phút. Tiếp tục ly tâm với vận tốc 1.800 vòng/phút trong 4 phút.
Đổ phần dung dịch
phía trên của ống ly tâm qua rây lọc có đường kinh 5mm vào cốc thuỷ tinh để kiểm tra. Dùng
ống hút lấy dung dịch thu được ở cốc thuỷ tinh cho vào đĩa đồng hồ và kiểm tra
dưới kính lúp soi nổi có độ phóng đại từ 10 – 40 lần. Nếu phát hiện thấy tuyến
trùng, dùng kim gắp tuyến trùng lên lam và quan sát dưới kính hiển vi có độ
phóng đại 40 – 1.000 lần. kiểm tra lần lượt cho đến khi hết nước trong cốc thuỷ
tinh.
Rửa phần trên rây
bằng nước sạch và dùng bình xịt nước để rửa, thu tuyến trùng bám dính trên rây vào
cốc thuỷ tinh và tiến hành kiểm tra tuyến trùng tương tự như trên.
2.3.2.
Phương
pháp tách tuyến trùng từ đất
2.3.2.1.
Phương
pháp rây Cobb
Cân 100 gram đất cho vào
chậu thuỷ tinh, cho thêm 2 – 3 lít nước vào chậu thuỷ tinh và ngâm trong 1 – 2
giờ cho đất tan. Khuấy đều đất và nước, để lắng trong 10 giây. Sau đó lọc qua
rây có đường kính 1.000mm, rửa sạch rây và
phần cặn trên rây. Dung dịch được thu vào chậu thuỷ tinh thứ 2. Bỏ phần cặn còn
lại trên rây và trong chậu thuỷ tinh ban đầu. Quá trình này lặp lại 2-3 lần
nhằm loại bỏ cát, sạn, rác và đá.
Khuấy đều dung dịch
đã thu được ở trên và tiếp tục lọc bằng rây có đường kính 700mm, dung dịch được thu vào chậu thuỷ
tinh. Phần cặn trên rây được rửa sạch và cho vào cốc thuỷ tinh. Tiếp tục lọc
dung dịch thu được ở chậu thuỷ tinh qua các rây có đường kính 250mm, 150mm và 25mm.
Phần cặn trên rây cũng được rửa sạch và cho vào cốc thuỷ tinh. Riêng với rây 25mm có thể lọc lại 3 – 4 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.2.
Phương
pháp phễu lọc Baermann cải tiến
Chuẩn bị khay và
lưới lọc có đường kính mắt lưới 2mm. Đặt lớp giấy lọc lên trên mặt lưới. Cân
lượng đất cần kiểm tra (tối thiểu là 100gram) và rải đều trên mặt giấy. Thao
tác đặt giấy và rải đất phải thật nhẹ để tránh rách, thủng giấy lọc. Đổ nước
theo mép khay sao cho nước vừa ướt đất. Sau 24 – 48giờ, đổ nước dưới rây vào
cốc thuỷ tinh và kiểm tra dần bằng đĩa đồng hồ dưới kính lúp soi nổi có độ
phóng đại từ 10 – 40 lần. Nếu phát hiện thấy tuyến trùng, dùng kim gắp tuyến
trùng lên lam và quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại 40 – 1.000 lần.
Kiểm tra lần lượt cho đến khi hết nước trong cốc thuỷ tinh.
Chú ý: Lưới lọc phải có chân hoặc quai (gác lên
thành khay) để khi đặt trong khay, đáy của lưới lọc không chạm sát đáy khay.
2.3.2.3.
Phương
pháp ly tâm
Cân 100 gram đất vào
cốc thuỷ tinh, thêm 250ml nước, khuấy đều. Lọc qua rây có đường kính 1.200mm, dùng vòi nước rửa kỹ phần trên rây,
loại bỏ phần cặn còn lại trên rây. Thu phần nước dưới rây, thêm nước cho đủ 1
lít và khuấy đều.
Lấy 100 ml dung dịch
thu được ở trên vào ống nghiệm. Thêm 01 thìa cà phê bột cao lanh vào ống và
khuấy đều bằng máy khuấy. Đặt ống nghiệm vào máy và ly tâm với vận tốc 1.800 vòng/phút
trong 4 phút.
Bỏ phần dung dịch
phía trên, giữ lại phần cặn phía dưới. Thêm dung dịch ZnSO4 hoặc
MgSO4 hoặc đường sacazosa (cao hơn 1cm so với bề mặt của lớp cặn).
Khuấy đều trong 1 phút. Tiếp tục ly tâm với vận tốc 1.800 vòng/phút trong 4
phút.
Đổ dung dịch phía
trên qua rây lọc có đường kính 5mm.
Rửa phần trên rây bằng nước sạch và dùng bình xịt nước để rửa, thu tuyến trùng bám
dính trên rây vào cốc.
Dùng ống hút lấy dung
dịch thu được ở cốc thuỷ tinh cho vào đĩa đồng hồ và kiểm tra dưới kính lúp soi
nổi có độ phóng đại từ 10 – 40 lần. Nếu phát hiện thấy tuyến trùng, dùng kim
gắp tuyến trùng lên lam và quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại 40 –
1.000 lần. Kiểm tra lần lượt cho đến khi hết nước trong cốc thuỷ tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Dung dịch bảo
quản tuyến trùng
Tuyến trùng ký sinh
thực vật thu được từ một trong các phương pháp tách lọc nêu trên được đưa vào
một trong ba loại dung dịch dưới đây để bảo quản tuyến trùng.
* Chú ý: để tiêu bản
tuyến trùng giữ được hình dáng đặc trưng, trước khi cho vào dung dịch bảo
quản nên xử lý nhiệt tuyến trùng bằng nước ở nhiệt độ 70–80oC
trong 5 phút.
- Dung dịch 1:
Formalin
Dung dịch Formadehyde
4%.
- Dung dịch 2: Formalin
- glycerol (FG)
Formalin (40%)
Formaldehyde): 10ml
Glycerol: 01ml
Nước cất: 89ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triethanolamine: 02ml
Formalin (40% formaldehyde): 07ml
Nước cất: 91ml
2.4.2. Phương pháp xử
lý và làm tiêu bản tuyến trùng
2.4.2.1.
Phương
pháp xử lý tuyến trùng
- Dung dịch
xử lý:
Dung dịch 1: Cồn
(96%) 25ml
Glycerol 01ml
Nước
cất 79ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glycerol 05ml
- Cách tiến hành:
Gắp tuyến trùng từ
dung dịch bảo quản vào chén thuỷ tinh có chứa 0,5ml dung dịch xử lý (dung dịch
1) . Đặt chén này trong bình hút ẩm đậy kín có chứa 1/10 thể tích cồn 96o.
Bình hút ẩm được đặt trong tủ ấm ở điều kiện nhiệt độ cố định 40oC
với thời gian tối thiểu là 12 giờ.
Lấy chén thuỷ tinh ra
khỏi bình hút ẩm, thêm dung dịch 2. Đậy nắp một phần miệng chén để cồn bay hơi
từ từ. Chén thuỷ tinh có chứa tuyến trùng tiếp tục giữ trong tủ ấm ở điều kiện
nhiệt độ cố định 40oC. Sau 2-3 giờ bổ sung thêm dung dịch 2 vào chén
thuỷ tinh cho gần đầy, làm lại 2 – 3 lần. sau khi tuyến trùng chỉ còn lại trong
Glycerol có thể sử dụng làm tiêu bản được.
Hoặc đặt chén thuỷ
tinh chứa tuyến trùng trong glycerol nguyên chất trên trong bình hút ẩm có chứa
vôi. Bảo quản lâu dài để làm tiêu bản cố định.
2.4.2.2.
Phương
pháp làm tiêu bản
Lấy lam kính
sạch và làm vòng parapin hoặc sáp ong (đường kính khoảng 1cm) trên lam kính.
Cho 1 giọt glycerol nguyên chất vào giữa vòng parapin hoặc sáp ong. Dùng kim
gắp, gắp 5 con tuyến trùng (đã xử lý trong dung dịch cố định) đặt vào giữa giọt
glycerol, chỉnh cho các cá thể tuyến trùng nằm cùng một hướng. Đậy lamen và đặt
lam kính trên bàn nhiệt cho parapin hoặc sáp ong tan chảy. Nhấc nhanh lam kính và
đặt ra chỗ mát. Gắn keo bảo vệ.
2.5. Trình tự giám
định
2.5.1. Quan sát tiêu
bản dưới kính hiển vi có độ phóng đại từ 40 – 1.000 lần các chỉ tiêu sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hình dạng và đo
kích thước của tuyến trùng cái và đực.
- Hình dạng và đo
kích thước trứng.
2.5.2.
So
sánh đặc điểm đã quan sát và kết quả đo đếm được với đặc điểm hình thái và giải
phẫu của tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kuhn) Filipjev và Ditylenchus
destrutor Thorne (phụ lục A) để kết luận.
III. THẨM ĐỊNH KẾT
QUẢ GIÁM ĐỊNH VÀ BÁO CÁO
Sau khi
khẳng định kết quả giám định tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kuhn) Filipjev hoặc Ditylenchus destrutor Thorne là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam, đơn vị
giám định phải gửi báo cáo về Cục Bảo vệ thực vật kèm theo phiếu kết quả giám
định (xem phụ lục B).
Đối với đơn vị lần
đầu tiên giám định và phát hiện được tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kuhn)
Filipjev hoặc Ditylenchus destrutor Thorne phải gửi mẫu hoặc tiêu bản về
Trung tâm Giám định kiểm dịch thực vật để thẩm định.
Đơn vị giám định phải
đảm bảo thời gian lưu mẫu theo quy định kỹ thuật hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1. Tuyến trùng Ditylenchus destrutor Thorne
A.1.1.1. Phân bố và ký chủ
- Phân bố: Châu Mỹ: Canada, Mỹ; Châu
Âu: Belgium, Bulgary, Czech Slovakia, France, Greece, Netherland, Hungary,
Ireland, Luxembourg, , Poland, Romania, Spain, Swetzerland, UK; Châu Phi:
South Africa; Châu Á: Bangladesh, China, Japan, Korea...;Châu Đại
Dương: Australia
- Ký chủ: 90 loại cây trồng
và cỏ dại được ghi nhận là ký chủ của loài tuyến trùng này (Esser,1985): khoai
tây, củ cải đường, lạc, tỏi, hoa diên vĩ,...
A.1.1.2. Tên khoa học và vị trí phân loại:
- Tên khoa học: Ditylenchus
destrutor Thorne, 1945
Tên tiếng Việt: Tuyến trùng gây thối củ
- Vị trí phân loại
Ngành: giun tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ: Tylenchida
Bộ phụ: Tylenchina
Họ: Anguinidae
A.1.2. Tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kuhn) Filipjev
A.1.2.1. Phân bố và ký chủ
- Phân bố: Châu
Âu: Albani, Belgium, Austria, Bosnia, Herzegovina, Bulgari, Croatia, Czech
Republic, Slovakia, Denmark, Estonia, Finland, France, Germany, Greece,
Hungari, Iceland, Ireland, Italia, Latvia, Lithuania, Macedonia, Malta,
Moldova, Netheland, Norway, Poland, Portugal, Romania, Russian Federation,
Slovenia, Spain, Sweden, Swetzerland, Ukraina, UK, Yugoslovakia; Châu Á:
Armenia, Azerbaijan, China, Cyprus, Georgia, India, Iran, Iraq, Israel, Japan,
Jordan, Kazakstan, Kirgizia, Korea, Oman, Pakistan, Syria, Uzbekistan, Yemen; Châu
Phi: Algeria, Kenya, Morocco, Nigeria, South Africa, Tunisia; Tây bán
cầu: Argeltina, Brazil, Canada, Chile, Colombia, Dominican Republic, Haiti,
Mexico, Paraguay, Peru, USA, Uruguay, Venezuela; Châu Đại dưong:
Australia, New Zealand
Việt Nam:
Hậu Giang
- Ký chủ: Phạm
vi ký chủ rất rộng. Chúng được ghi nhận gây hại cho hơn 450 loài thực vật:
hành, tỏi, tỏi tây, hoa thuỷ tiên, hoa tuylip, lan dạ hương, cỏ linh lăng, đậu,
khoai tây, củ cải đường,...
A.1.2.2. Tên khoa học và vị trí phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tên tiếng Việt: Tuyến trùng thân
-
Tên khác (Synonym):
Anguilula dipsaci Kuhn, 1857
Anguinilula similis (Kuhn, 1857) Gervais & Van Beneden, 1859
Tylenchus dipsaci var allocotus Steiner, 1934
Ditylenchus allcotus (Steiner, 1934) Filip & Sch. Stek, 1941
Anguilulina dipsaci var ansinckiae Steiner & Scott, 1935
Ditylenchus ansinckiae (Steiner&Scott 1935) Filip&Sch.Stek ,1941
- Vị trí phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp: Nematoda
Bộ: Tylenchida
Bộ phụ: Tylenchina
Họ: Anguinidae
A.2. Đặc điểm nhận dạng
A.2.1. Đặc điểm chung
- Cơ thể hình giun, cutin
mỏng, phân đốt. Môi thấp, hơi bằng, liền với cơ thể.
- Khung đầu cutin hoá
yếu. Kim hút mảnh, gốc kim hút bé. Thực quản tuyến dạng củ hành rõ ràng hoặc có
hình thuỳ. Đuôi hình chóp, mut đuôi tròn hoặc nhọn.
- Con cái có một
buồng trứng, lỗ sinh dục nằm phía sau cơ thể. Buồng trứng với các noãn bào xếp
thành 1 hoặc 2 dãy. Collumella xếp thành 4 hàng, mỗi hàng có 4 tế bào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2. Đặc điểm nhận
dạng tuyến trùng Ditylenchus destructor Thorne là dịch hại kiểm dịch
thực vật nhóm I của Việt Nam
- Con cái:
L=0,8-1,4mm, a=34-35, b=8-10, c=15-20, V=78-83%. tử cung sau kéo dài khoảng ¾
chiều dài từ lỗ sinh dục đến lỗ hậu môn. Đuôi hình nón, dài 3-5 lần chiều rộng
cơ thể tại lỗ hậu môn. Mút đuôi tròn. Có 6 đường bên.
- Con đực:
L=0,8 – 1,3mm, a= 34 – 40, b= 7 – 8, c= 12 – 16, T= 73 – 80%. Cơ thể cong về
phía bụng. Gai giao cấu lớn, nhô ra cong về phía bụng. Cánh đuôi kéo dài khoảng
4/5 chiều dài đuôi.
- Ấu trùng:
Có đặc điểm hình thái tương tự trưởng thành nhưng cơ quan sinh dục chưa phát
triển.
- Trứng: Hình
oval, chiều dài bằng 2 lần chiều rộng.
Ghi chú:
L: Tổng chiều
dài cơ thể (mm hoặc mm)
a: chiều dài
cơ thể (mm)/chiều rộng
lớn nhất (thường là vị trí vulva) (mm)
b: chiều dài
cơ thể (mm)/chiều dài
từ đỉnh đầu cơ thể đến van ruột-thực quản (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V (%): chiều
dài cơ thể từ đỉnh đến vulva (mm)x 100/chiều dài cơ thể (mm)
T (%): chiều
dài từ lỗ huyệt đến đỉnh của tinh hoàn (mm) x 100/chiều dài cơ thể (mm)
Gai
giao vĩ Đầu con cái Đầu con đực (Nguồn: D.J.
Hooper, 1973) A.2.3. Đặc
điểm nhận dạng tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kuhn) Filipjev là dịch
hại kiểm dịch thực vật nhóm II của Việt Nam - Con cái: L=
1 – 1,3mm, a= 36 - 40, b= 6,5 – 7,1, c=14 - 18, V= 80%. Tử cung sau kéo dài
khoảng ½ chiều dài từ lỗ sinh dục đến lỗ hậu môn. Đuôi hình nón, dài 4-5 lần
chiều rộng cơ thể tại lỗ hậu môn. Mút đuôi nhọn. Có 4 đường bên, r ộng kho ảng
1/6 – 1/8 chiều rộng c ơ thể. - Con đực: L=
1 - 1,3mm, a= 37 – 41, b= 6,5 – 7,3, c= 12 – 15, T= 65 - 72%. Cơ thể gần thẳng
khi xử lý bằng nhiệt. Gai giao cấu lớn, dài 23 - 28mm, cong về phía bụng.
Trợ gai ngắn và đơn giản. Cánh đuôi kéo dài khoảng 3/4 chiều dài đuôi. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Trứng: Hình
oval, chiều dài bằng 2 lần chiều rộng.      
(Nguồn: D.J. Hooper,
1972) Lưu ý: Thông thường số lượng
cá thể nghiên cứu phải đảm bảo là 30 (n=30). Trong trường hợp số lượng cá thể
ít hơn hoặc chỉ phát hiện duy nhất một cá thể có các đặc điểm phân loại như
trên có thể cho phép kết luận là tuyến trùng Ditylenchus dipsaci
(Kuhn) Filipjev và Ditylenchus destrutor Thorne (chỉ áp dụng đối với các
đơn vị đã từng giám định được tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kuhn)
Filipjev và Ditylenchus destrutor Thorne) CƠ QUAN BẢO
VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT .................................................... ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------- ...... ngày ...
tháng ... năm 20….. Tuyến trùng Ditylenchus
dipsaci (Kuhn) Filipjev/Ditylenchus destructor Thorne là dịch hại
kiểm dịch thực vật của Việt Nam 1.
Tên
hàng hoá : 2.
Nước
xuất khẩu : 3.
Xuất
xứ : 4.
Phương
tiện vận chuyển : Khối
lượng: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.
Ngày
lấy mẫu : 7.
Người
lấy mẫu : 8.
Tình
trạng mẫu : 9.
Ký
hiệu mẫu : 10. Số mẫu lưu : 11.
Người
giám định : 12.
Phương
pháp giám định: Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Quy trình giám định tuyến
trùng Ditylenchus dipsaci (Kuhn) Filipjev và Ditylenchus destructor
Thorne là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam”. 13.
Kết
quả giám định : Tên khoa học: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bộ phụ: Tylenchina Họ: Anguinidae Là dịch hại kiểm dịch
thực vật thuộc danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam. TRƯỞNG PHÒNG
KỸ THUẬT THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (hoặc
người giám định) (ký, ghi rõ họ
và tên, đóng dấu) (ký, ghi
rõ họ và tên)
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-34:2010/BNNPTNT về quy trình giám định tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kühn, 1857) Filipjev, 1936 và Ditylenchus destructor Thorne, 1945 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-34:2010/BNNPTNT về quy trình giám định tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kühn, 1857) Filipjev, 1936 và Ditylenchus destructor Thorne, 1945 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/06/2014
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2014
Ban hành:
05/06/2014
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2014
Ban hành:
14/12/2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
10/12/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2010
Ban hành:
10/12/2010
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
27/04/2010
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
27/04/2010
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
27/04/2010
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2006
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
14/11/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
5.158
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|