QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN
01-35:2010/BNNPTNT
VỀ
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TUYẾN TRÙNG BÀO NANG LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA
VIỆT NAM
Globodera pallida
(Stone, 1973) Behrens, 1975 VÀ Globodera rostochiensis (Wollenweber,
1923) Behrens, 1975
National technical
regulation on Procedure for identification
of cyst nematodes (Globodera
pallida
(Stone, 1973) Behrens, 1975 and Globodera rostochiensis (Wollenweber,
1923) Behrens, 1975) Plant quarantine pests of Vietnam
Lời nói đầu
QCVN 01-35 :
2010/BNNPTNT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình giám
định tuyến trùng bào nang là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam biên
soạn, Cục bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành tại Thông tư số 71/2010/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm 2010.
QCVN 01-35 : 2010/BNNPTNT được xây dựng nhằm
đáp ứng yêu cầu đồng bộ và làm căn cứ áp dụng thống nhất trong công tác kiểm
dịch thực vật ở Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy
định Quy trình giám định tuyến trùng bào nang Globodera pallida (Stone,
1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923)
Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam
1.2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn
này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước
ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt
Nam (viết tắt là KDTV) thực hiện giám định tuyến trùng bào nang Globodera pallida
(Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber,
1923) Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực vật (KDTV) nhóm I thuộc Danh mục
dịch hại KDTV của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 73/2005/QĐ-BNN ngày
14/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy
chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Dịch hại kiểm
dịch thực vật:
Là loài dịch hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một
vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và
phải được kiểm soát chính thức.
1.3.2. Thực vật: Là cây và những bộ
phận của cây còn sống, kể cả hạt giống và sinh chất có khả năng làm giống.
1.3.3. Tuyến trùng ký
sinh thực vật (phytonematoda): Là những loài tuyến trùng chủ yếu sống trong
đất và có quan hệ chặt chẽ với thực vật đang phát triển. Chúng sống và ký sinh
ở tất cả các phần của thực vật bao gồm: rễ, củ, thân, lá và hoa của các thực
vật đang phát triển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.5. Mẫu: Là khối lượng thực
vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra theo
một qui tắc nhất định.
1.3.6. Mẫu ban đầu: Là khối lượng mẫu
thực vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra
từ một vị trí trong lô vật thể.
1.3.7. Mẫu chung: Là mẫu gộp các mẫu
ban đầu.
1.3.8. Mẫu trung bình: Là khối lượng thực
vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy từ mẫu
chung theo một qui tắc nhất định, dùng làm mẫu lưu và mẫu phân tích.
1.3.9. Mẫu phân tích: Là khối lượng thực
vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được dùng để phân
tích, giám định dịch hại trong phòng thí nghiệm.
1.3.10. Tiêu bản: Là mẫu vật điển hình
tiêu biểu của dịch hại được xử lý để dùng cho việc định loại, nghiên cứu, giảng
dạy, phổ biến kỹ thuật và trưng bày thành các bộ sưu tập.
2.1. Phương pháp thu
thập và bảo quản mẫu
2.1.1.
Thu
thập mẫu
- Đối với hàng hoá
xuất, nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước: Tiến hành lấy
mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731-89, Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
01-21:2010/BNNPTNT, QCVN 01-22: 2010/BNNPTNT, QCVN
01-23: 2010/BNNPTNT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.
Bảo
quản mẫu
Mẫu được lưu giữ và
bảo quản như sau:
- Các bộ phận tươi có
triệu chứng nghi là tuyến trùng (củ và rễ) được để trong các túi ni-lông có lỗ
thông khí, có đính nhãn và bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ khoảng 5oC.
- Mẫu đất được cho
vào túi ni-lông, có lỗ thông khí, có đính nhãn và để khô tự nhiên ở điều kiện
nhiệt độ phòng hoặc sấy ở nhiệt độ 35– 400C cho đến khi đất khô để
bào nang dễ dàng tách rời khỏi đất.
- Dung dịch có tuyến
trùng được tách ra từ bộ phận bị hại để trong các lọ kín có dán nhãn và bảo
quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 5 – 10oC.
- Tiêu bản lam phải
có nhãn ký hiệu mẫu, để trong hộp chuyên dụng đựng tiêu bản lam và được bảo
quản ở nhiệt độ phòng.
2.2. Thiết bị, dụng
cụ, hoá chất dùng làm tiêu bản và giám định
- Kính lúp soi nổi có
độ phóng đại 10 – 40 lần (10x – 40x), kính hiển vi có độ phóng đại 40 – 1.000
lần (40x – 1000x).
- Chậu thuỷ tinh có
dung tích 4 lít, cốc thuỷ tinh 100ml, chén thuỷ tinh 4ml, đũa thuỷ tinh, khay
men, giấy lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rây lọc tuyến trùng
có đường kính mắt rây là: 25mm,
75mm, 150mm, 250mm, 700mm,
1.000mm, lưới lọc có đường
kính mắt lưới 2mm.
- Máy ly tâm, tủ định
ôn, bình hút ẩm
- Dung dịch ZnSo4
hoặc MgSO4 hoặc đường sacazosa (tỷ trọng 1,18), formaldehyde
(40%), glycerol (tinh khiết), triethanolamine (tinh khiết), nước cất.
2.3. Phương pháp tách
lọc tuyến trùng
2.3.1. Phương pháp
tách tuyến trùng bào nang từ các bộ phận của cây
Rửa các bộ phận của
cây (rễ, củ) dưới vòi nước thu phần nước rửa và lọc qua rây có đường kính mắt
lỗ 0,05-0,1mm. Hong khô rây và đưa lên kính lúp soi nổi có độ phóng đại từ
40-70 lần để quan sát và đếm bào nang.
Cắt rễ đã rửa, ngâm
trong đĩa Petri có chứa nước. Sau 2-4 giờ, đưa đĩa Petri lên kính lúp soi nổi
có độ phóng đại 40 – 70 lần để quan sát bào nang tuyến trùng.
2.3.2.
Phương
pháp tách tuyến trùng bào nang từ đất
2.3.2.1. Phương pháp
giấy lọc Burh:
khối lượng mẫu đất từ 5-10gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ hỗn hợp dịch qua
rây có đường kính mắt lỗ 2mm để lọc đá, rác.
Lấy giấy lọc cuốn
xung quanh mặt trong của cốc thuỷ tinh sao cho 2 mép giấy chồng lên nhau 1cm,
đổ dịch lọc vào, khuấy đều theo một chiều trong 3 phút sau đó dừng lại cho bào
nang bám vào mép trên giấy lọc.
Lấy nhẹ giấy lọc ra,quan
sát trực tiếp bằng kính lúp cầm tay có độ phóng đại 10 lần, để phát hiện những
bào nang nổi dính bám vào phần đường thẳng của vòng giấy tiếp giáp giữa giấy
lọc với mặt nước hoặc rửa giấy lọc vào một cốc nước sạch, đổ nước đó lên rây có
đường kính mắt lỗ 0,05-0,1mm, quan sát bằng kính lúp cầm tay có độ phóng đại 10
lần .
2.3.2.2. Phương pháp
dung dịch NaCL
Khối lượng mẫu đất từ
10-100gam.
Pha dung dịch NaCl ở
nồng độ 20%.
Cho đất vào dung dịch
NaCl trên, khuấy đều cho bào nang nổi lên.
Đổ hỗn hợp dịch nói
trên qua rây có đường kính mắt lỗ 2mm để lọc đá, rác.
Đổ hỗn hợp dịch trên
qua rây có đường kính mắt lỗ 0,05-0,1mm để giữ lại bào nang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.3. Phương pháp
bình lọc Fenwick
(hình 1)
Khối lượng mẫu đất từ
100-200 gam.
Đổ đất vào rây có
đường kính mắt lỗ 2mm, xối nước trực tiếp vào đất để đất tan vào bình cho đến
khi lượng nước gần đầy bình, loại bỏ phần cặn trên rây.
Mở vòi bình lọc với
tốc độ chảy vừa phải sao cho các hạt đất tiếp tục chìm xuống còn bào nang nổi
lên trên mặt nước và tràn qua miệng bình theo một máng dẫn xuống rây thu bào
nang có đường kính mắt lỗ 0,05-0,1mm phía dưới.
Hong khô rây ở nhiệt
độ phòng, thu bào nang quan sát và đếm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1. Bình Fenwick để tách
bào nang trong đất
2.4. Phương pháp làm
tiêu bản tuyến trùng
2.4.1. Dung dịch bảo
quản tuyến trùng
Tuyến trùng ký sinh
thực vật thu được từ một trong các phương pháp tách lọc nêu trên được đưa vào
một trong ba loại dung dịch dưới đây để bảo quản tuyến trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch 1:
Formalin
Dung dịch Formadehyde
4%.
- Dung dịch 2:
Formalin - glycerol (FG)
Formalin (40%)
Formaldehyde): 10ml
Glycerol: 01ml
Nước cất: 89ml
- Dung dịch 3: TAF
Triethanolamine: 02ml
Formalin (40% formaldehyde): 07ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2. Phương pháp xử
lý và làm tiêu bản tuyến trùng
2.4.2.1.
Phương
pháp xử lý tuyến trùng
- Dung dịch
xử lý:
Dung dịch 1: Cồn
(96%) 20ml
Glycerol 01ml
Nước
cất 79ml
Dung dịch 2: Cồn
(96%) 95ml
Glycerol 05ml
- Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chén thuỷ tinh ra
khỏi bình hút ẩm, thêm dung dịch 2. Đậy nắp một phần miệng chén để cồn bay hơi
từ từ. Chén thuỷ tinh có chứa tuyến trùng tiếp tục giữ trong tủ ấm ở 40oC.
Sau 2-3 giờ bổ sung thêm dung dịch 2 vào chén thuỷ tinh cho gần đầy, làm lại 2
– 3 lần. Sau khi tuyến trùng chỉ còn lại trong Glycerol có thể sử dụng làm tiêu
bản được.
Hoặc đặt chén thuỷ
tinh chứa tuyến trùng trong glycerol nguyên chất trên trong bình hút ẩm có chứa
vôi. Bảo quản lâu dài để làm tiêu bản cố định.
2.4.2.2.
Phương
pháp làm tiêu bản
Lấy lam kính
sạch và làm vòng parapin hoặc sáp ong (đuờng kính khoảng 1cm) trên lam kính.
Cho 1 giọt glycerol nguyên chất vào giữa vòng parapin hoặc sáp ong. Dùng kim
gắp, gắp tuyến trùng (đã xử lý trong dung dịch cố định) đặt vào giữa giọt
glycerol, chỉnh cho các cá thể tuyến trùng nằm cùng một hướng. Đậy lamen và đặt
lam kính trên bàn nhiệt cho parapin hoặc sáp ong tan chảy. Nhấc nhanh lam kính
và đặt ra chỗ mát. Gắn keo bảo vệ.
2.4.2.3. Phương pháp
làm
tiêu bản phần sau bào nang (lỗ sinh dục và lỗ hậu môn)
Ngâm tuyến trùng bào
nang đã tách lọc trong nước 24 giờ.
Vớt ra, quan sát dưới
kính lúp soi nổi có độ phóng đại từ 40 – 70 lần và dùng dao lam cắt lấy phần
thân có hậu môn (xem hình 2)

Hình 2. Cách cắt tiêu bản
phần thân có hậu môn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Trình tự giám
định
2.5.1. Quan sát tiêu
bản dưới kính hiển vi có độ phóng đại từ 40 – 1.000 lần (40x – 1.000x) các chỉ
tiêu sau
- Hình dạng và đo
chiều dài kim hút, đếm số vòng ở vùng môi, quan sát gai giao cấu và đuôi của
tuyến trùng đực
- Hình dạng và đo
kích thước của tuyến trùng cái
- Hình dạng và đo
kích thước của ấu trùng
- Hình dạng và đo
kích thước trứng
- Màu sắc, nếp nhăn
hoặc các đường vân, vị trí lỗ sinh dục của bào nang.
- Đặc điểm lỗ hậu môn
2.5.2. So sánh đặc
điểm đã quan sát và kết quả đã đo đếm được với đặc điểm hình thái và giải phẫu
của tuyến trùng bào nang Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975
và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 (phụ lục A)
để kết luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi
khẳng định kết quả giám định tuyến trùng bào nang Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975
và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 là
dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam, đơn vị giám định phải gửi báo cáo về
Cục Bảo vệ thực vật kèm theo phiếu kết quả giám định (xem phụ lục B).
Đối với đơn vị lần
đầu tiên giám định và phát hiện được tuyến trùng bào nang Globodera pallida
(Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber,
1923) Behrens, 1975 phải gửi mẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Giám định kiểm dịch
thực vật để thẩm định.
Đơn vị giám định phải
đảm bảo thời gian lưu mẫu theo quy định kỹ thuật hiện hành.
A.1. Thông tin về dịch hại
A.1.1. Tuyến trùng bào
nang khoai tây Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975
A.1.1.1. Phân bố và ký chủ
- Phân bố: Các
vùng trồng khoai tây trên thế giới: Châu Phi: Algeria, Tunisia; Bắc
Mỹ: Canada; Trung Mỹ và vùng Caribe: Panama; Nam Mỹ: Bolivia,
Colombia, Ecuador, Peru, Chile, Venezuela; Châu Á: India, Pakistan,
Turkey; Châu Âu: France, Germany, Italia, Belgium, Denmark, Netherland,
Porturgal, Libya, Luxembourg, Spain, Austria, Yugoslavia, Swetzerland,
Iceland, Ireland; Châu Đại Dương: NewZealand
- Ký chủ: Khoai tây và cây họ
cà: cà chua, cà tím,..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tên khoa học: Globodera pallida
(Stone, 1973) Behrens, 1975
Tên tiếng Việt: Tuyến trùng bào nang khoai tây
Tên
khác : Heterodera pallida Stone, 1973
- Vị trí phân loại:
Lớp: Nematoda
Bộ: Tylenchida
Bộ phụ: Tylenchina
Họ: Heteroderidae
A.1.2. Tuyến trùng bào nang Globodera
rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phân bố:Các vùng trồng khoai tây trên
thế giới
Châu Phi: Algeria, Tunisia,
Morocco, South Africa, Libya; Bắc Mỹ: Canada, Mexico, USA; Trung Mỹ
và vịnh Caribe: Costarica, Panama; Nam Mỹ: Bolivia, Colombia,
Ecuador, Peru, Chile, Venezuela; Châu Á¸: India, Israel, Japan
(Hokkaido), Pakistan, Philippine, Lebanon; ChâubÂu : France, Germany,
Italia, Belgium, Denmark, Netherland, Portugal, Libya, Luxembourg, Spain,
austria, Swetzerland, UK, Yugoslavia, Iceland, Ireland, Poland, Bulgari, Cezch
Republic, Slovakia, Finland, Hungary; Châu Đại Dương: NewZealand,
Australia.
- Ký chủ: Khoai
tây và cây họ cà: cà chua, cà tím,.
A.1.2.2. Tên khoa học và vị trí phân loại
- Tên khoa học: Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923)
Behrens, 1975
- Tên tiếng Việt: Tuyến trùng bào nang ánh vàng khoai tây
- Tên khác (synonym):
Heterodera schachtii solani Zimmerman, 1927
Heterodera schachtii
rostochiensis
Wollenweber, 1923
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Globodera rostochiensis
(Wollenweber,
1923) Mulvey & Stone, 1976
Heterodera
rostochiensis Wollenweber,
1923
- Vị trí phân loại:
Ngành:Giun tròn
Lớp:Nematoda
Bộ:Tylenchida
Bộ phụ: Tylenchina
Họ: Heteroderidae
A.2. Đặc điểm nhận dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trứng: Hình bầu dục dài, nằm trong bào nang
Tuyến trùng non: Hình giun, trong quá trình phát triển lên trưởng
thành: con đực vần giữ nguyên hình giun, con cái sẽ phình to dần thành hình
cầu. Đầu nhô lên, kitin hoá mạnh, chia 6 thuỳ. Kim hút to khoẻ. Có 4 đường bên.
Mầm cơ quan sinh dục nằm khoảng 60% chiều dài cơ thể tính từ đỉnh đầu. Đuôi
thon, mút đuôi tròn.
Trưởng thành: Con cái: Con cái có dạng hình cầu, mầu trắng hoặc mầu
kem. Khung đầu yếu, chia 6 thuỳ. Kim hút đều nhau giữa phần chóp và phần hình
trụ. Diều giữa to khỏe. Các cặp buồng trứng lớn, kéo dài trong khoang cơ thể
thường chiếm chỗ của tuyến thực quản. Lỗ bài tiết nằm ở chân cổ. Lỗ sinh dục
dạng khe nằm ở vùng sinh dục (là vết lõm nằm đối diện với cổ qua phần thân) và
được bao quanh bằng các lớp biểu bì mỏng trong mờ và có các nhú.
Bào nang: hình cầu, có lớp
vỏ bền và cứng mầu nâu vàng đến nâu sậm hoặc nâu đỏ, có vai trò như một túi bảo
vệ trứng bên trong. Lỗ sinh dục(vulva) là đặc điểm hình thái quan trọng để giám
định. Đặc điểm của lỗ sinh dục thường bị mất, chỉ còn lại là một lỗ khi bào
nang đã thành thục.
Con đực: hình giun, dài
hơn 1mm. Đuôi tròn, ngắn, Khung đầu kitin hoá mạnh, có 6 thuỳ. Kim hút khỏe.
Diều giữa tròn, van diều giữa hình bán nguyệt. Tinh hoàn đơn. Gai giao cấu
cong, gai đệm nhỏ.
Tỉ số Granek =
Khoảng cách từ đường viền lỗ sinh dục đến lỗ hậu môn
(mm)
Đường kính lỗ sinh dục (mm)
Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a: chiều dài cơ thể (mm)/chiều rộng lớn nhất (thường là vị
trí vulva) (mm)
b: chiều dài cơ thể (mm)/chiều dài từ đỉnh đầu cơ thể đến
van ruột-thực quản (mm)
c: chiều dài cơ thể (mm)/chiều dài đuôi (mm)
V (%): chiều dài cơ
thể từ đỉnh đến vulva (mm)x 100/chiều dài cơ
thể (mm)
T (%): chiều dài từ
lỗ huyệt đến đỉnh của tinh hoàn (mm)
x 100/chiều dài cơ thể (mm)
A.2.2. Đặc điểm nhận
dạng tuyến
trùng bào nang khoai tây Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975
là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam
- Con cái: Hình cầu,
đường kính 0,5 – 0,8mm. Số đường vân trên biểu bì từ lỗ hậu môn đến lỗ sinh dục
= 12,5 ± 3,1
- Trứng: Hình bầu dục
dài, kích thước 102 x 42μ
- Bào nang: hình cầu,
màu nâu, nhỏ như đầu đinh ghim, trên bề mặt có những đường vân do những chấm
con hợp lại. Lỗ sinh dục và lỗ hậu môn bé. Lỗ sinh dục nằm trên một giao điểm
của các đường vân không tạo thành hình chữ V. Tỉ số Granek = 2,1± 0,9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1: Phần sau bào nang tuyến trùng Globodera
pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 (lỗ hậu môn, lỗ sinh dục, đường vân)
A.2.3. Đặc
điểm nhận dạng tuyến trùng bào nang Globodera rostochiensis
(Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của
Việt Nam
- Con cái:
Hình cầu, đường kính 0,5-0,8mm. Số đường vân trên biểu bì từ lỗ hậu môn đến lỗ
sinh dục = 21,6 ± 3,5.
- Trứng: Hình
bầu dục dài, kích thước 102 x 42μm
- Bào nang:
Hình cầu, màu nâu đỏ, nhỏ như đầu đinh ghi, trên bề mặt có những đường vân do
những chấm con hợp lại. Lỗ sinh dục và lỗ hậu môn bé. Lỗ sinh dục nằm trên giao
điểm của các đường vân tạo thành hình chữ V (nhìn như mảnh vòng cung).Tỉ số
Granek = 3,6± 0,8
- Con đực:
Hình giun, dài 1mm, kim hút khoẻ, dài 27 - 28μ. Gốc kim hút nhỏ và
tròn (hình 3). Đầu tuyến trùng luôn múp, vùng môi có 6 – 8 vòng, có gai giao cấu,
đuôi tròn ngắn.

Hình 2: Phần sau bào
nang tuyến trùng Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens,
1975 (lỗ hậu môn, lỗ sinh dục, đường vân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3: Hình dạng kim
hút của tuyến trùng bào nang
Globodera
rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 và Globodera
pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975
(Nguồn: Stone, A. R.,1973)
Lưu ý:
Thông thường số lượng
cá thể nghiên cứu phải đảm bảo là 30 (n=30). Trong trường hợp số lượng cá thể
ít hơn hoặc chỉ phát hiện duy nhất một cá thể có các đặc điểm phân loại như
trên có thể cho phép kết luận là tuyến trùng bào nang Globodera
pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis
(Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 (chỉ áp dụng đối với các đơn vị đã từng giám
định được tuyến trùng bào nang Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens,
1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975)
CƠ QUAN BẢO
VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
....................................................
................................................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyến trùng bào nang Globodera
pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 hoặc Globodera rostochiensis
(Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
1.
Tên
hàng hoá :
2.
Nước
xuất khẩu :
3.
Xuất
xứ :
4.
Phương
tiện vận chuyển : Khối
lượng:
5.
Địa
điểm lấy mẫu :
6.
Ngày
lấy mẫu :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.
Tình
trạng mẫu :
9.
Ký
hiệu mẫu :
10. Số mẫu lưu :
11.
Người
giám định :
12.
Phương
pháp giám định: Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Quy trình giám định tuyến
trùng bào nang Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera
rostochiensis (Wollenweber, 1923) Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực
vật nhóm I của Việt Nam”.
13.
Kết
quả giám định:
Tên khoa học:
Bộ: Tylenchida
Bộ phụ: Tylenchina
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là dịch hại kiểm dịch
thực vật nhóm I thuộc danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
TRƯỞNG PHÒNG KỸ
THUẬT THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(hoặc
người giám định) (ký, ghi
rõ họ và tên, đóng dấu)
(ký, ghi
rõ họ và tên)