QCVN 01
- 172 : 2014/BNNPTNT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN SINH VẬT CHÍNH HẠI
CÂY HỒ TIÊU
National
technical Regulation on Surveillance method of Black Pepper
pests
Lời nói đầu
QCVN 01 - 172 : 2014/BNNPTNT do Phòng Quản lý
sinh vật gây hại rừng biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông
nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 16/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm
2014.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN SINH VẬT CHÍNH HẠI CÂY HỒ TIÊU
National technical
Regulation on Surveillance method of Black Pepper
pests
I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này quy định những nguyên tắc, nội dung, phương pháp, chỉ tiêu theo
dõi chủ yếu trong điều tra phát hiện sinh vật chính hại hồ tiêu danh mục các sinh
vật chính (phụ lục 1).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng trong
hệ thống tổ chức chuyên
ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến
điều tra, phát hiện sinh vật hại hồ tiêu trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.3.1. Sinh vật hại (SVH)
Là những sinh vật hoạt động làm giảm
số lượng, khối lượng, chất lượng cây trồng nông sản.
1.3.2. Sinh vật hại chính
Là những sinh vật thường xuyên xuất
hiện phổ biến và hại nặng hàng năm ở địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là những sinh vật hại chính, mà tại
thời điểm điều tra có mức độ gây hại cao hoặc có khả năng lây lan nhanh, phân
bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi.
1.3.4. Yếu tố điều tra
chính
Là các yếu tố đại diện bao gồm giống,
tuổi cây, địa hình.
1.3.5. Khu vực điều tra
Là vườn cây hồ tiêu đại diện cho các
yếu tố điều tra được chọn cố định để điều tra ngay từ đầu vụ.
1.3.6. Tuyến điều tra
Là tuyến được xác định theo một lịch
trình ở khu vực điều tra nhằm thỏa mãn các yếu tố điều tra chính của địa
phương.
1.3.7. Điểm điều tra
Là điểm được bố trí ngẫu nhiên trong
từng yếu tố điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là số lượng cây hoặc các bộ phận của
cây (lá,
thân,
cành, hoa, quả,...) trên đơn vị điều tra.
1.3.9. Mật độ sinh vật hại
Là số lượng cá thể sinh vật hại trên
một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị đối tượng khảo sát.
1.3.10. Tỷ lệ bệnh hoặc tỷ lệ hại
Là số lượng cá thể bị hại tính theo
phần trăm (%) so với tổng số các cá thể điều tra trong quần thể.
1.3.11. Chỉ số bệnh hoặc chỉ
số hại
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ hại
của từng loại sinh vật hại được biểu thị bằng phần trăm (%) và tính theo phân
cấp được quy định (phụ
lục 2).
1.3.12. Sinh vật có ích
(thiên địch)
Là kẻ thù tự nhiên của các loài sinh
vật hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là hoạt động điều tra thường xuyên của
cán bộ bảo vệ thực vật
theo một thời gian định trước trên tuyến điều tra thuộc khu vực điều tra nhằm
nắm được diễn biến của SVH cây trồng và thiên địch.
1.3.14. Điều tra bổ sung
Là mở rộng điều tra vào các thời kỳ
xung yếu của cây trồng và SVH đặc thù của các vùng sinh thái, nhằm xác định
chính xác thời gian phát sinh, diện phân bố và mức độ gây hại của SVH chủ yếu
của địa phương đó.
1.3.15. Diện tích nhiễm sinh
vật hại
Là diện tích có mật độ, tỷ lệ hại từ
50% trở lên theo mức quy định của quy chuẩn này về mật độ, tỷ lệ hại để thống kê
diện tích.
1.3.16. Cành điều tra
Là đoạn cành có chiều dài 30 cm tính
từ đầu lá, đầu hoa, đầu quả.
1.3.17. Hình chiếu tán cây
Là hình chiếu của tán lá chiếu vuông
góc xuống mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là những dây tiêu phát triển theo
chiều thẳng đứng, có các rễ bám vào thân cây trụ
1.3.19. Cành quả (cành ác,
cành ngang)
Là cành thường phát sinh từ mầm nách ở
cây tiêu trên 1 năm tuổi. Cành quả có góc độ phân cành lớn, mọc ngang, độ dài của
cành thường ngắn hơn 1 m, cành khúc khuỷu và lóng ngắn.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1. Điều tra
- Điều tra đầy đủ chính xác diễn biến các loại
sinh vật hại, sinh vật có ích chính và các yếu tố ngoại cảnh tác động đến
chúng.
2.1.2. Nhận định tình hình
- Đánh giá tình hình sinh vật hiện tại, nhận định khả năng
phát sinh, phát triển và gây hại của sinh vật hại chính trong thời gian tới, so
sánh với kỳ điều tra liền kề trước và cùng kỳ năm trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Thống kê diện tích
Tổng hợp tính toán diện tích bị nhiễm
sinh vật hại, (nhẹ, trung bình, nặng) diện tích mất trắng và diện tích đã được
xử lý bằng các biện pháp phòng chống.
2.2. Thiết bị và dụng cụ
điều tra
2.2.1. Dụng cụ điều tra
ngoài vườn hồ tiêu
- Vợt côn trùng (phụ lục 3),
- Thước dây, thước gỗ điều tra, kính lúp cầm
tay, thang chữ A, ống nhòm, băng giấy dính, băng dính, dao, kéo;
- Sổ ghi chép, bút viết, máy tính bỏ túi, túi
nilon các cỡ, túi xách tay điều
tra;
- Ống tuýp, hộp petri và hóa chất cần
thiết;
- Bẫy đèn, bẫy bả, kính đeo mắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kính lúp hai mắt soi nổi, kính hiển vi, lam,
lamen;
- Tủ lạnh, tủ định ôn, máy ôn, ẩm kế tự ghi;
- Máy tính với phần mềm có liên quan;
- Máy khuấy, máy lắc, máy rây.
2.2.3. Trang bị bảo hộ lao động
- Mũ, ủng, áo mưa, găng tay, khẩu trang.
2.3. Phương pháp điều tra
2.3.1. Thời gian điều tra
- Điều tra định kỳ: điều tra 7 ngày/lần (vào
các ngày thứ hai hoặc thứ ba hàng tuần) trong khu vực điều tra cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2. Yếu tố điều tra
Chọn đại diện theo giống, tuổi cây,
địa hình.
2.3.3. Khu vực điều tra
- Với vùng chuyên canh: diện tích từ 10 ha đến
50 ha, chọn 1 khu vực điều tra.
- Với vùng không chuyên canh: diện tích từ 2 ha
đến <10 ha, chọn 1 khu vực điều tra.
2.3.4. Điểm điều tra
Mỗi yếu tố điều tra 10
điểm ngẫu nhiên hoặc nằm ngẫu nhiên trên đường chéo khu vực điều tra. Điểm điều tra
phải nằm cách mép ngoài của vườn ít nhất 1 hàng cây hoặc 5 m.
2.3.5. Số mẫu điều tra của
một điểm và cách điều tra.
2.3.5.1. Sinh vật hại trên
ngọn, lá, chùm hoa, chùm quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cây hồ tiêu ở vườn trồng: Mỗi điểm điều tra 1
trụ, trên mỗi trụ điều tra 3 tầng tán (tầng gốc, tầng giữa và tầng ngọn), mỗi
tầng điều tra 4 hướng; mỗi hướng điều tra 1 cành quả. Tính tỉ lệ (%) ngọn, lá,
chùm hoa, chùm quả bị hại trên cành điều tra.
2.3.5.2. Sinh vật hại cành
Mỗi điểm điều tra 1 trụ, trên mỗi trụ
điều tra 3 tầng tán (tầng gốc, tầng giữa và tầng ngọn). Mỗi tầng điều tra 4
cành quả ở 4 hướng. Tính tỷ lệ (%) cành bị hại; chỉ số hại (%).
2.3.5.3. Sinh vật hại thân
Mỗi điểm điều tra chọn 1 trụ, điều tra
tất cả các thân có trên trụ. Trên mỗi thân điều tra 3 đoạn, đoạn gốc, đoạn giữa
và đoạn ngọn, mỗi đoạn có chiều dài 50 cm. Tỉnh tỷ lệ (%) thân bị
hại và chỉ số hại (%)
2.3.5.4. Sinh vật hại gốc, rễ
Mỗi điểm điều tra 1 trụ, nhận định các
sinh vật hại rễ thông qua các biểu hiện triệu chứng hại trên các bộ phận cây
trên mặt đất hoặc theo dõi đường đi của kiến sống cộng sinh với rệp sáp trên mặt
đất trong khu vực hình chiếu tán cây. Theo dõi, tính tỷ lệ hại, mật độ từng
sinh vật hại bằng cách đào các hố điều tra.
2.3.6. Cách điều tra
2.3.6.1. Trên vườn hồ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quan sát bằng mắt thường từ xa đến gần, sau
đó điều tra trực tiếp trên cây
hoặc các bộ phận của cây; có thể sử dụng
kính lúp cầm tay để quan sát, nhận diện loài sinh vật hại hoặc các triệu chứng
gây hại. Dùng vợt để điều tra, thu bắt các loài côn trùng gây hại có hoạt động
bay, nhảy trên bề mặt tán cây. Theo dõi mật độ, tỷ lệ hại, phân cấp hại và ghi
nhận giai đoạn phát triển của sinh vật hại.
- Điều tra tình hình thiên địch của sinh vật
hại
Trong quá trình điều tra phát hiện
sinh vật hại, phải quan sát, xác định mật độ của các loài thiên địch. Các loài
thiên địch ký sinh, cần thu về phòng để theo dõi ở pha sâu non, nhộng, trưởng
thành: 30 cá thể; pha trứng: 30 ổ trứng hoặc 50 quả trứng đối với trứng đơn.
- Thu mẫu để theo dõi xác định loài sinh vật
hại, thiên địch mới: Đối với các loài sinh vật hại hoặc thiên địch mới chưa
biết, cần phải thu thập mẫu vật đưa về phòng thí nghiệm để theo dõi, giám định
hoặc gửi đến các cơ quan chuyên môn để giám định.
2.3.6.2. Trong phòng thí
nghiệm
Theo dõi phân tích các mẫu sinh vật
hại đã thu được trong quá trình điều tra, xác định các loài sinh
vật hại, sinh vật ký sinh, tỷ lệ ký sinh trên từng giai đoạn phát triển của
sinh vật hại.
2.3.7. Các chỉ tiêu theo
dõi, công thức tính
- Mật độ sinh vật hại (số lượng sinh vật hại/đơn
vị mẫu điều tra)
Mật độ sinh vật hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số sinh vật
hại điều tra được
Tổng số đơn vị mẫu
điều tra
Tỷ lệ phát dục (%)
=
Tổng số cá thể ở
từng pha
x 100
Tổng số cá thể điều
tra
Tỷ lệ hại (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đơn vị mẫu điều
tra bị hại
x 100
Tổng số đơn vị mẫu
điều tra
- Mật độ thiên địch (con/mẫu điều tra)
Mật độ thiên địch
=
Số thiên địch theo
dõi được
Tổng số mẫu điều
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Số cá thể bị ký
sinh ở từng pha
x 100
Tổng số cá thể theo
dõi ở từng pha
Chỉ số hại (%)
=
å[(N1 x 1) + … + (Nn x n)]
x 100
N x K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1: là số mẫu điều tra bị hại ở cấp 1
Nn: là số mẫu điều tra bị hại ở cấp n
N: là tổng mẫu điều tra
K: là cấp hại cao nhất của thang phân cấp
- Diện tích nhiễm sinh vật hại
(ha)
Căn cứ để tính diện tích
nhiễm sinh vật hại (nhẹ, trung bình, nặng, mất trắng) bao gồm:
- Tổng diện tích và cơ cấu diện tích giống,
tuổi cây, địa hình.
- Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan.
- Quy định mật độ, tỷ lệ để thống kê diện tích
nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Diện tích nhiễm trung bình là diện
tích có mật độ, tỷ
lệ hại trên 100 đến 200% mức quy định.
+ Diện tích nhiễm nặng là diện tích có
mật độ, tỷ lệ hại trên 200% mức quy định.
+ Diện tích mất trắng: Là tổng số diện
tích cộng dồn sinh vật hại làm giảm trên 70% năng suất (dùng để thống kê cuối
các đợt dịch hoặc cuối mỗi vụ sản xuất).
+ Tổng số diện tích cây hồ tiêu bị
nhiễm sinh vật hại nào đó, là tổng diện
tích nhiễm nặng, diện tích nhiễm trung bình, diện tích nhiễm nhẹ và diện tích
bị mất trắng.
- Công thức tính diện tích bị nhiễm một loại
sinh vật hại theo từng yếu tố điều tra:
X (ha) =
N x b
B
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N: là tổng diện tích trồng cây hồ tiêu của yếu
tố điều tra trên vùng điều tra.
B: là tổng số điểm điều tra.
b: là số điểm điều tra bị nhiễm sinh
vật hại của yếu tố điều tra.
- Diện tích bị nhiễm sinh vật hại ở từng mức
(nhẹ, trung bình, nặng) được tính theo công thức sau:
Xi (ha) =
N x Ci
B
Trong đó:
Xi: là diện tích bị
nhiễm sinh vật hại ở mức i (nhẹ, trung bình, nặng) đối với yếu tố điều tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B: là số điểm điều tra
Ci: là số điểm điều tra
bị nhiễm sinh vật hại ở cấp
độ i (nhẹ, trung bình, nặng) đối với yếu tố điều tra;
2.3.8. Sổ theo dõi, ghi
chép, báo cáo
- Sổ theo dõi dịch hại và thiên địch vào bẫy.
- Sổ ghi chép số liệu điều tra sinh vật hại và
sinh vật có ích định kỳ, bổ sung.
- Sổ theo dõi diễn biến diện tích nhiễm sinh vật
hại thường kỳ, hàng năm.
- Sổ theo dõi số liệu khí tượng.
- Các báo cáo thực hiện theo quy định chung của
ngành Bảo vệ thực
vật.
III. QUY ĐỊNH VỀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến điều tra phát hiện dịch hại hồ tiêu trên lãnh thổ Việt Nam có trách
nhiệm thực hiện đúng các quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật./.
Phụ lục 1.
Danh mục sinh vật hại, vị trí gây hại và quy
định về mật độ, tỷ lệ hại làm cơ sở thống kê diện tích nhiễm
TT
Sinh vật
hại
Vị trí gây
hại
Mật độ, tỷ lệ
hại
Tên Việt
Nam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Rệp sáp
Pseudococcus sp.
Thân, cành, chùm hoa, chùm quả, rễ
20%
2
Rệp sáp giả vằn
Ferria vigata
Cockerell
Cành lá, chùm hoa, chùm quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Rệp sáp mềm xanh
Coccus viridis Green
Các bộ phận non
20%
4
Sâu đục thân, cành
Lophobaris piperis
Thân, cành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Bọ xít lưới
Elasmognathus
nepalensis
Distant
Các bộ phận non
2 con/cành
hoặc 10% bộ phận non bị hại
6
Bệnh thán thư
Collectotrichum
gloeosporioides (Penz.)
Penz. & Sacc)
Lá, quả non, cành non
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Bệnh đốm đen lá
Rosellinia spp.
Lá
10%
8
Bệnh khô vằn
Rhizoctonia solani Kuhn
Cành, lá, thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Bệnh chết nhanh
Phytophthora
capsici Leonian
Gốc, rễ, thân
4%
10
Bệnh chết chậm
Tập hợp nấm và
tuyến trùng
Gốc rễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Bệnh tiêu điên
Virus
Lá, đọt non
10%
12
Bệnh tuyến trùng
Meloidogyne sp., ...
Rễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Bệnh nấm hồng
Corticium
salmonicolor
Berk.&Broome
Thân, cành
10%
Phụ lục 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân cấp hại được quy định thống nhất
theo thang 9 cấp đối với từng loài sinh vật hại như sau:
- Những loài sinh vật hại trên ngọn, lá,
chùm hoa, chùm quả
Cấp 1: từ 1 đến 10% diện tích hoặc số
ngọn, lá, chùm hoa, chùm quả bị hại;
Cấp 3: từ >10% đến 20% diện tích
hoặc số ngọn, lá, chùm hoa,
chùm quả bị
hại;
Cấp 5: từ >20% đến 30% diện tích
hoặc số ngọn, lá, chùm hoa, chùm quả bị hại;
Cấp 7: từ >30% đến 40% diện tích
hoặc số ngọn, lá, chùm hoa, chùm quả bị hại;
Cấp 9: từ >40% diện tích hoặc số
ngọn, lá, chùm hoa, chùm quả bị hại.
Ghi chú: cấp 1-≤3: nhẹ; cấp
>3-<7: Trung bình; Cấp ≥ 7: nặng
- Đối với sinh vật hại thân, cành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 3: từ >10% đến 20% diện tích
hoặc số cành bị hại;
Cấp 5: từ >20% đến 30% diện tích hoặc số
thân, cành bị hại;
Cấp 7: từ >30% đến 40% diện tích
hoặc số thân, cành bị hại;
Cấp 9: từ >40% diện tích hoặc số
thân, cành bị hại.
Ghi chú: Cấp 1-≤3: nhẹ; Cấp
>3-<7: Trung bình; Cấp ≥7: nặng
- Đối với các loại sinh vật hại khác và các
sinh vật chích hút có kích thước cơ thể nhỏ (rệp, nhện nhỏ, bọ cánh tơ, bọ xít
muỗi...)
Cấp 1: bị hại nhẹ, xuất hiện rải rác
đến ≤ 1/3 diện tích
hoặc số lá, ngọn, cành non bị hại
Cấp 2: bị hại trung bình (> 1/3 đến ≤ 2/3 diện
tích hoặc số lá, ngọn, cành non bị hại)
Cấp 3: bị hại nặng (> 2/3 diện tích
hoặc số lá, ngọn, cành non bị hại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp hại
Tỷ lệ (%)
bị hại
Cấp 1 (nhẹ)
≤1/3 số rễ bị hại hoặc
diện tích tán cây bị vàng, cành bị khô
Cấp 2 (trung bình)
>1/3 -<2/3 số rễ bị hại hoặc
diện tích tán cây bị vàng, cành bị khô
Cấp 3 (nặng)
≥2/3 số rễ bị hại hoặc
diện tích tán cây bị vàng, cành bị chết khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số dụng cụ điều tra ngoài thực địa
- Vợt, khay, khung, hố điều tra;
Khung điều tra
Khay điều tra
Hố điều tra

Vợt côn trùng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66