QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 01-37:2010/BNNPTNT
VỀ
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN SINH VẬT HẠI CÂY THÔNG VÀ CÂY PHI LAO
National technical
Regulation on Surveillance method of pine
and casuarina pests
Lời nói đầu
QCVN 01-37 : 2010/BNNPTNT do Ban soạn thảo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây
thông và cây phi lao biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 71/2010/TT-BNNPTNT,
ngày 10 tháng 12 năm 2010.
I.
QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy
chuẩn này quy định những nguyên tắc, nội dung, phương pháp, chỉ tiêu chủ yếu
điều tra, theo dõi, phát hiện sinh vật hại cây thông, cây phi lao.
1.2. Đối tượng áp
dụng
- Quy
chuẩn này bắt buộc áp dụng trong hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ, Kiểm
dịch thực vật và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến điều tra phát
hiện sinh vật hại cây thông, cây phi lao trên lãnh thổ Việt Nam.
- Áp dụng
điều tra phát hiện sinh vật hại bao gồm: sâu, bệnh, động vật hại cây thông và
cây phi lao. Điều tra phát hiện các loại sinh vật hại chính trong từng giai
đoạn sinh trưởng phát triển của cây thông và cây phi lao.
- Theo
dõi diễn biến số lượng của sinh vật hại chính và sinh vật có ích chính có khả
năng điều hoà sinh vật hại cây thông, cây phi lao.
1.3. Giải thích từ
ngữ
Trong Quy
chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Cây thông/cây phi
lao con là thời kỳ cây từ khi gieo, ươm đến khi đạt tiêu chuẩn mang đi trồng
(cây giai đoạn vườn ươm);
1.3.2. Rừng thông/phi lao
là những khu vực cây thông/phi lao đã được trồng thành rừng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.4. Sinh vật hại (SVH)
là những loài sinh vật mà hoạt động sống của chúng làm giảm số lượng, khối
lượng hoặc chất lượng cây thông/phi lao và sản phẩm từ cây thông/phi lao;
1.3.5. Sinh vật hại chính
là những loài sinh vật xuất hiện phổ biến và gây hại nặng cây thông/phi lao
hàng năm tại địa phương;
1.3.6. Sinh vật hại
chủ yếu là những loài sinh vật hại chính cây thông/phi lao, mà tại thời điểm
điều tra có mức độ gây hại cao hoặc khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng trong
điều kiện ngoại cảnh thuận lợi;
1.3.7. Yếu tố điều tra
chính là các yếu tố sinh thái đại diện bao gồm: giống, tuổi cây, giai đoạn sinh
trưởng của cây, đất, địa hình, hướng đồi;
1.3.8. Khu vực điều tra (ô
tiêu chuẩn) là một diện tích rừng trồng thông/phi lao đại diện về các yếu tố
sinh thái, được chọn ra để thực hiện các phương pháp điều tra phát hiện, thu
thập các thông tin về thực trạng sinh vật hại tại rừng thông/phi lao đó.
1.3.9. Tuyến điều tra được
xác định theo một lịch trình đã định sẵn ở các khu vực điều tra nhưng phải đảm
bảo thỏa mãn các yếu tố điều tra chính của khu vực điều tra.
1.3.10. Điểm điều tra là
điểm được bố trí ngẫu nhiên theo từng yếu tố điều tra, phân bố tương đối đều
trong khu vực điều tra.
1.3.11. Mẫu điều tra là cây,
bộ phận của cây hay diện tích rừng thông/phi lao được chọn ra để thực hiện điều
tra, tính tỷ lệ nhiễm sinh vật hại, mật độ sâu, mức độ bệnh trong công tác điều
tra phát hiện sinh vật hại. Số lượng mẫu, cách chọn mẫu phụ thuộc
vào đặc điểm của loại sinh vật hại và loại rừng thông/phi lao điều tra.
1.3.11. Mật độ sinh vật hại
là số lượng cá thể sinh vật hại trên một đơn vị mẫu điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.13. Chỉ số hại là đại
lượng đặc trưng cho mức độ hại của từng loài sinh vật hại trên cây thông/phi
lao được biểu thị bằng phần trăm (%) và tính theo phân cấp được quy định.
1.3.14. Sinh vật có ích
(SVCI) là thiên địch của các loài sinh vật hại (SVH) trên cây thông/phi lao.
1.3.15. Điều tra định kỳ là
hoạt động điều tra thường xuyên của cán bộ bảo vệ thực vật theo một khoảng thời
gian ấn định trước trên tuyến điều tra thuộc khu vực điều tra nhằm nắm được
diễn biến của sinh vật hại cây thông/phi lao.
1.3.16. Điều tra bổ sung là
mở rộng tuyến điều tra vào các thời kỳ xung yếu của cây thông/phi lao và SVH
đặc thù của từng vùng sinh thái, nhằm bổ sung số liệu để xác định chính xác
thời gian phát sinh, diện phân bố và mức độ gây hại của SVH chủ yếu tại vùng điều
tra.
1.3.17. Cành điều tra là
cành cấp 1 của cây thông/phi lao; điều tra tất cả các cành phát triển trên độ
dài khoảng 50 cm của cành cấp 1 tính từ đầu mút cành trở vào.
1.3.18. Diện tích nhiễm sinh
vật hại là diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh hại đạt từ 50% trở lên theo mức
quy định của Quy chuẩn này về mật độ sâu, tỷ lệ bệnh để thống kê diện tích (phụ
lục 1a).
II.
QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN SINH VẬT HẠI CÂY THÔNG/PHI LAO VÀ
THIÊN ĐỊCH CỦA CHÚNG
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều
tra phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, không để lọt các loại sinh vật hại chính,
sinh vật hại chủ yếu; các loài sinh vật có ích chính trên cây thông/phi lao.
- Phát
hiện, dự báo những loài sinh vật hại thứ yếu cây thông/phi lao có xu hướng phát
triển thành chủ yếu và phân tích nguyên nhân của xu hướng phát triển này.
2.2.2. Xác định diện
tích rừng thông/phi lao nhiễm với từng loại sinh vật hại ở các mức: nhẹ, trung
bình, nặng, rất nặng-mất trắng và diện tích đã được xử lý theo các biện pháp
phòng chống.
2.2.3. Phân tích diễn
biến của từng loại dịch hại, các yếu tố sinh thái tác động và nhận định xu
hướng phát sinh phát triển, tích luỹ, mức độ gây hại của từng loại sinh vật hại
cây thông/phi lao thời gian kế tiếp.
2.2. Thiết bị và dụng
cụ điều tra
2.3.1. Dụng cụ điều
tra ngoài đồng (chi tiết ở phụ lục 2)
- Vợt
côn trùng, khay, khung điều tra, khung hứng phân sâu 1 m2, ống nhòm,
lúp cầm tay, vồ gỗ (có khối lượng 1.500 – 2000 gr), dụng cụ đào hố, la bàn, máy
định vị;
- Thước
dây, thước gỗ điều tra, băng giấy dính, băng dính, dao, kéo;
- Sổ
ghi chép, bút viết, máy tính bỏ túi, túi nylon các cỡ, túi xách tay điều tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bẫy
đèn (tốt nhất là đèn cực tím, công suất 40 Woat trở lên), bẫy bả
2.3.2. Thiết bị trong
phòng
- Kính
lúp 2 mắt soi nổi, kính hiển vi, lam, lamen;
- Tủ
lạnh, tủ định ôn, máy ôn, ẩm kế tự ghi;
- Máy
khuấy, máy lắc, máy rây;
- Máy
tính và chương trình phần mềm có liên quan;
2.3.3. Trang bị bảo
hộ lao động
- Mũ,
ủng, quần áo bảo hộ, áo mưa, găng tay, khẩu trang, kính.
2.3. Phương pháp điều
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều
tra định kỳ: điều tra 14 ngày/lần (vào các ngày thứ ba, thứ tư tuần thứ 1 và
tuần thứ 3 của tháng), theo tuyến điều tra trong khu vực điều tra cố định.
- Điều
tra bổ sung (không định kỳ): Tiến hành trước, trong cao điểm xuất hiện gây hại
của từng loại sinh vật hại cây thông/phi lao.
2.4.2. Yếu tố điều
tra
Chọn
đại diện các yếu tố theo đất; địa hình; giống thông/phi lao trồng; tuổi cây;
thời kỳ sinh trưởng (thời kỳ ra lá mới, thời kỳ ra hoa kết qủa); các loại sâu
bệnh thường xuyên xuất hiện hại thông/phi lao tại địa phương; Số liệu khí tượng
ở địa phương (do trạm khí tượng gần nhất cung cấp).
2.4.3. Khu vực điều
tra
- Khu
vực điều tra (ký hiệu là S) có diện tích khoảng 1.000 – 2.500 m2,
đảm bảo số cây trong khu vực điều tra tối thiểu ≥ 100 cây, đại diện cho các yếu
tố điều tra. Thông thường khoảng 10-50 ha rừng thông/phi lao chọn 1 khu vực
điều tra. Ghi chép những đặc điểm của khu vực điều tra theo mẫu sau:
TT
Đặc điểm khu vực
điều tra
Số hiệu khu vực
điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2
S3
…
Sn
1
Ngày xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Địa điểm
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Độ dốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống thông hoặc
phi lao trồng
7
Độ tuổi của cây
thông hoặc phi lao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Số lượng cây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Độ cao cây
10
Độ che tán của cây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Thực bì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Đặc điểm khác…
2.4.4. Điểm điều tra:
Mỗi yếu tố điều tra 10 điểm ngẫu nhiên hoặc nằm ngẫu nhiên trên đường chéo hay
tuyến điều tra trên khu vực điều tra (thông thường các điểm điều tra cách nhau
10-20 mét). Điểm điều tra phải nằm cách mép rừng ít nhất 1 hàng cây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối
với cây thông/phi lao trong vườn ươm, mỗi điểm điều tra 1 khung (kích thước 40
x 50 cm).
- Đối
với các loại sinh vật gây hại cành, lá, ngọn, búp non, hoa, quả cây thông/phi
lao trên rừng trồng:
+ Nếu
rừng thông/phi lao cây còn nhỏ (độ tuổi 1); độ cao tán cây < 2,5 mét, mỗi
điểm điều tra 03 cây (cây tiêu chuẩn) và điều tra toàn bộ cây.
+ Nếu
rừng thông/phi lao cây đã lớn (độ tuổi 2 trở lên); độ cao tán cây > 2,5 mét,
mỗi điểm điều tra 03 cây (cây tiêu chuẩn), mỗi cây chọn 02 cành đối diện nhau
(hoặc 05 chùm lá) nằm ở tầng giữa tán cây để điều tra.
- Đối
với các loài sinh vật gây hại thân, mỗi điểm điều tra 03 cây (cây tiêu chuẩn),
điều tra từ gốc đến độ cao 2 mét trên thân cây.
- Đối
với các loài sinh vật gây hại rễ, mỗi điểm điều tra 01 hố (có đường kính 20 cm,
độ sâu 20 cm; hố nằm trong khu vực hình chiếu tán cây và cách gốc cây khoảng
20-40 cm.
2.4.6.
Cách điều tra
2.4.6.1.
Trên thực địa
Ü Điều tra diễn biến của
sinh vật hại trên cây thông và cây phi lao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Riêng đối
với sâu róm hại thông, có thể áp dụng phương pháp điều tra, tính mật độ sâu
non theo một trong các cách tính gián tiếp sau:
- Điều
tra sâu róm hại thông, mỗi lứa sâu có thể điều tra 06 lần: 01 lần vào pha
trứng; 03 lần vào pha sâu non (tuổi 1-2, tuổi 3-4, tuổi 5-6); 01 lần vào pha
nhộng và 1 lần vào pha trưởng thành
- Cách
tính mật độ sâu non sâu róm thông gián tiếp theo các cách sau:
+
Đối với sâu non ở tuổi 1 và 2, sử dụng ống nhòm quan sát trên các chùm lá, nếu
thấy chùm lá bị bạc thì tại đó là ổ sâu non. Mỗi ổ sâu non được xác định có số
lượng từ 250-300 sâu non.
+
Đối với sâu non từ tuổi 3 trở lên, có thể theo dõi tính mật độ sâu (X) bằng
cách sử dụng vồ gỗ đập 3 vồ vào thân cây ở độ cao 70-100 cm và đếm số sâu rơi.
Mật độ sâu non trên cây được tính theo công thức:
X
(con/cây) = số lượng sâu róm rơi xuống đất thu được x 3 (hệ số thực nghiệm)
+
Nếu đường kính cây thông quá lớn, đập vồ gỗ không tạo nên độ rung của cây thì
theo dõi mật độ sâu róm hại thông gián tiếp qua ô hứng phân rơi của sâu. Đặt
khung hứng phân trên mặt đất dưới tán cây ở khu vực điều tra, đếm số lượng viên
phân sâu rơi vào khung hứng phân sau 24 giờ. Đổ hết phân sâu đi và tiếp tục
theo dõi liên tục trong thời gian 3 ngày đêm vào các ngày không mưa, gió nhẹ.
Tính mật độ sâu non sâu róm thông theo công thức sau:
Pi
Mi
= ———— d.ki (con/cây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: Mi
= mật độ sâu non tuổi i (con/cây)
Pi = Số lượng viên phân trung bình của sâu non
tuổi i rơi vào ô hứng phân trong 24 giờ.
d = diện tích hình chiếu tán lá
Ri = Số lượng viên phân bình quân 1 sâu non
tuổi i (i = 3-6) thải ra trong 24 giờ;
k = sai số thực nghiệm đối với sâu non tuổi i (được
tính bằng tỷ số giữa số lượng viên phân sâu non tuổi i thực tế thải ra và số
lượng viên phân sâu non tuổi i thu được trong ô hứng phân).
Qua
một số thực nghiệm đã xác định đối với sâu róm loài 4 túm lông Dasychira
axutha, k = 1,18-1,2; đối với sâu róm loài Dendrolimus punctatus, k
= 1,6-2,0
Hoặc
tính mật độ sâu non sâu róm thông gián tiếp qua tỷ lệ cây có sâu theo công thức
Li Tiansheng (1988):
Dựa
theo luận thuyết khi quần thể sâu có số lượng lớn thì tỷ lệ cây có sâu hại sẽ
cao và ngược lại. Li Tiansheng (1988) sau khi phân tích số liệu của 95 ô tiêu
chuẩn với mỗi ô 100 cây, đã xác định được a = 0,02267; b = 0,66787 và r = 0,97.
Như vậy, tương quan giữa mật độ sâu non và tỷ lệ cây có sâu là tương quan chặt.
Từ đó Li Tiansheng đã xây dựng công thức tính mật độ sâu non sâu róm thông
thông qua tỷ lệ cây có sâu như sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là mật độ sâu bình quân (con/cây)
a,b là hằng số thực nghiệm
Y
= 1- e-abX hoặc e-abX = 1-Y ;
– abX = ln (1-Y)
-ln
(1-Y) -ln (1-Y) -ln (1-Y)
X =
—————— = ————————— = ——————
ab 0,02267 x 0,66787 0,015140613
Mật độ
sâu non sâu róm thông và tỷ lệ cây có sâu tính theo công thức Li Tiansheng như
sau:
Y
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
0,15
10,73
0,38
31,57
0,17
12,31
0,54
51,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,92
0,66
71,25
0,21
15,57
0,79
103,08
0,23
17,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121,04
0,25
19,00
0,94
185,82
0,29
22,62
0,99
304,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ü Điều tra tình hình
thiên địch của sinh vật hại
Trong
quá trình điều tra phát hiện, ngoài quan sát nhận biết các loài thiên địch
trong tự nhiên, cần thu thập tối thiểu 30 ổ trứng, 30 sâu non các tuổi, 30
nhộng, 30 trưởng thành của các loài sâu hại chính để đưa về phòng theo dõi ký
sinh.
Ü Thu mẫu để theo dõi
xác định loài sinh vật
Đối
với các loài sinh vật hại hoặc thiên địch mới, chưa biết, cần phải thu thập mẫu
vật đưa về phòng thí nghiệm để theo dõi, giám định hoặc gửi đến các cơ quan
chuyên môn để giám định.
2.4.6.2. Trong phòng
thí nghiệm
Theo
dõi phân tích các mẫu bị sinh vật hại đã thu thập được trong quá trình điều tra,
xác định các loài sinh vật ký sinh, tỷ lệ và mức độ bị ký sinh trên các pha
phát triển của sâu hại.
2.4.7. Các chỉ tiêu
theo dõi
-
Tỷ lệ hại (%):
Số đơn vị mẫu điều tra bị hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số đơn vị mẫu điều tra
- Mật
độ sinh vật hại (SVH) (con/đơn vị mẫu điều tra)
Số lượng SVH điều tra được
- Mật độ SVH
(con/ đơn vị mẫu điều tra) = ————————————
Tổng
số đơn vị mẫu điều tra
- Tỷ
lệ sinh vật hại bị ký sinh (%)
Số sinh vật hại bị ký sinh
Tỷ lệ bị ký sinh (%) = ————————————— x 100
Tổng số sinh vật hại theo dõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thiên địch theo dõi được
- Mật độ
thiên địch (con/cây hoặc con/m2) = ———————————
Số cây hoặc số m2 theo dõi
-
Chỉ số hại (mức độ hại).
Công
thức tính chỉ số hại (C %):
∑ (ni(1-4) x i(1-4))
C (%) = ———————— x 100
N x 4
Trong
đó: n = số đơn vị theo dõi cùng cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N= Tổng đơn vị điều tra
4 = Cấp bị hại cao
nhất
- Xác đinh
thời kỳ phát dục của sinh vật hại tại thời điểm điều tra (T%), sử dụng công
thức tính sau:
Số cá thể sinh vật hại ở từng pha
T (%) = ------------------------------------------------- x 100
Tổng số cá
thể sinh vật hại điều tra
Nếu pha
phát dục nào chiếm đa số thì xác định sâu hại đang ở thời kỳ phát dục đó.
- Diện
tích rừng thông/phi lao nhiễm sinh vật hại
Căn cứ
để tính diện tích rừng thông/phi lao nhiễm sinh vật hại (nhẹ, trung bình, nặng)
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Số
liệu điều tra của từng yếu tố có liên quan;
+ Mức
độ sâu, tỷ lệ bệnh hại thông/phi lao quy định để thống kê diện tích nhiễm, như
sau:
Đối
với các loại sinh vật hại lá, hoa, quả: Tỷ lệ lá bị hại 25%, tương đương với sâu non
có mật độ 50-70 con/cây hoặc 1 ổ trứng/cây hoặc 0,5-1 nhộng cái/trưởng thành cái
khoẻ mạnh trên cây;
Đối
với các loài sinh vật gây hại thân, cành, ngọn: Tỷ lệ thân, cành,
ngọn bị hại 10%;
Đối
với các loại sinh vật chích hút gây hại cây, có kích thước nhỏ (rệp, nhện nhỏ, bọ
trĩ, bọ phấn,…) tỷ lệ cành lá, chùm lá bị hại là 25%;
Đối
với sinh vật gây hại gốc rễ, tỷ lệ cây bị hại 10%
+
Diện tích rừng thông/phi lao nhiễm nhẹ là diện tích rừng có mật độ sâu, tỷ lệ
bệnh từ 50 đến 100% mức quy định.
+
Diện tích rừng thông/phi lao nhiễm trung bình là diện tích rừng có mật độ sâu,
tỷ lệ bệnh từ 100 đến 200% mức quy định.
+
Diện tích rừng thông/phi lao nhiễm nặng là diện tích rừng có mật độ sâu, tỷ lệ
bệnh trên 200% mức quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Tổng diện tích rừng thông/phi lao nhiễm sinh vật hại nào đó là tổng của số diện
tích nhiễm nặng, số diện tích nhiễm trung bình, số diện tích nhiễm nhẹ và số
diện tích nhiễm rất nặng/mất trắng.
Cách
tính diện tích rừng thông/phi lao nhiễm sinh vật hại như sau:
Tổng
diện tích rừng thông/phi lao nhiễm một loại sinh vật hại được tính theo công
thức sau:
N x b
X(ha) = —————
B
Trong
đó: - X là tổng diện tích nhiễm
- N là tổng diện tích rừng thông/phi
lao của vùng điều tra
- B là tổng số điểm điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích nhiễm sinh vật hại ở từng mức (nhẹ, trung bình, nặng, mất trắng) được tính
theo công thức sau:
N x Ci
Xi(ha)
= ————
B
Trong
đó: Xi là diện tích nhiễm ở mức i (nhẹ, trung bình, nặng hoặc mất
trắng);
N là diện tích rừng thông/phi lao của vùng điều tra;
B là số điểm điều tra
Ci là số điểm điều tra nhiễm sinh vật hại ở cấp độ i (nhẹ, trung
bình, nặng hoặc mất trắng);
2.4.8. Sổ theo dõi,
ghi chép, báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sổ
ghi chép số liệu điều tra sinh vật hại và sinh vật có ích định kỳ, bổ sung của
từng loại cây trồng;
- Sổ theo
dõi diễn biến diện tích nhiễm sinh vật hại thường kỳ, hàng năm;
- Sổ
theo dõi số liệu khí tượng;
- Cơ sở
dữ liệu và phần mềm liên quan;
- Các
báo cáo thực hiện chung như quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng...
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Quy
chuẩn kỹ thuật Việt Nam này nhằm thống nhất quản lý và tăng cường trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân trong công tác điều tra phát hiện sinh vật hại, làm cơ sở
cho dự báo và phòng trừ các sinh vật hại chính trên cây thông và cây phi lao
đạt hiệu qủa, tiết kiệm chi phí, an toàn cho người, động vật, sinh vật có ích
và môi trường sinh thái rừng thông/phi lao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cục
Bảo vệ thực vật có trách nhiệm tổ chức triển khai việc phổ biến, hướng dẫn áp
dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này tới các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến điều tra phát hiện sinh vật hại cây thông và cây phi lao trên lãnh thổ
Việt Nam.
- Các
tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến điều tra phát hiện sinh vật hại
cây thông và cây phi lao trên lãnh thổ Việt Nam, phải nghiên cứu những nội dung
yêu cầu của bản Quy chuẩn kỹ thuật để thực hiện đúng các quy định trong Quy
chuẩn kỹ thuật này.
PHỤ
LỤC 1A
QUY ĐỊNH VỀ MỨC ĐỘ SÂU, TỶ LỆ BỆNH HẠI
THÔNG/PHI LAO ĐỂ THỐNG KÊ DIỆN TÍCH NHIỄM
Nhóm loài dịch hại
Tỷ lệ hại (%)
Trứng
(ổ/cây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhộng/trưởng thành
cái khoẻ (con/cây)
Hại lá, hoa, quả
25
1
50-70
0,5- 1
Thân, cành, ngọn
10
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Gốc, rễ
10
-
-
-
Chích hút
25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ghi
chú:
-
Đối với các loại sinh vật hại lá, hoa, quả (bao gồm: sâu róm thông; ong ăn lá
thông; các loài sâu họ thiên xã Notodontidae; rệp sáp, bệnh rơm lá thông; bệnh
khô xám lá thông; bệnh chổi sể; các bệnh mốc thối quả, hạt; …)
-
Đối với các loài sinh vật gây hại thân, cành, ngọn (bao gồm: xén tóc; đục thân
cành mình đỏ; đục ngọn; bệnh tuyến trùng; bệnh khô xanh cây phi lao; bệnh phồng
vỏ cây phi lao…)
-
Đối với các loại sinh vật chích hút gây hại sống kiểu bầy, đàn (bao gồm: rệp;
nhện nhỏ; bọ trĩ; bọ phấn;…)
-
Đối với sinh vật gây hại gốc rễ (bao gồm: rệp; bọ hung; bệnh thối cổ rễ,
thối rễ;…)
PHỤ LỤC 1B
PHÂN
CẤP CÂY HAY BỘ PHẬN CÂY BỊ HẠI QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM SINH VẬT HẠI ĐỂ TÍNH
CHỈ SỐ HẠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp hại
% diện tích lá
(chùm lá) bị hại
Cấp 0
0
Cấp I (mức hại nhẹ)
≤ 25
Cấp II (mức hại
trung bình)
26-50
Cấp III (mức hại
nặng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp IV (mức hại rất
nặng)
> 75
+ Đối với
các loài sinh vật gây hại thân, cành:
Cấp hại
% diện tích thân, cành bị hại
Cấp 0
0
Cấp I (mức hại nhẹ)
≤ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11-25
Cấp III (mức hại
nặng)
26-50
Cấp IV (mức hại rất
nặng)
> 50
+ Đối với
các loại sinh vật chích hút gây hại cây có kích thước cơ thể nhỏ (rệp, nhện
nhỏ, bọ trĩ, bọ phấn,…phân theo 4 cấp:
Cấp 1
(nhẹ): Xuất hiện rải rác
Cấp 2
(trung bình) (có ≤ 1/3 diện tích, số lá, số lộc bị hại)
Cấp 3
(nặng) ( có >1/3 đến 2/3 diện tích, số lá, số lộc bị hại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 2
MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐIỀU TRA NGOÀI THỰC ĐỊA
- Vợt, khay, khung, hố điều tra;
Khung
điều tra
Khay
điều tra
Hố
điều tra


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40cm






Kích
thước: 20 x 18 x 5 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
cm
20
cm



Vợt côn
trùng 30 cm
100 cm



75 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66








Ô hứng phân sâu
Kích thước :
1,0 m x 1,0 m x 0,1 m
Ô hứng phân sâu: Chuẩn bị 1 khung gỗ có diện tích 1 m2,
các cạnh khung gỗ cao 7-10 cm, đáy khung gỗ bọc kín bằng vải hoặc nylon
trắng. Đặt ô hứng phân sâu dưới hình chiếu tán cây điều tra (mỗi OTC đặt
1-2 ô) vào giai đoạn sâu non tuổi 4-6
Vồ gỗ, khối lượng
(P) 1,5 – 2,0 kg
0,35 – 0,40 m
Vồ
gỗ dùng để đập vào thân cây, điều tra sâu róm thông. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Ghi
chú: Đường
kính nón trên 80 cm, cao 20 cm; đường kính nón dưới 60 cm, cao 30 cm., 4 tấm
kính cao 62 cm, rộng 20 cm, dày 0,5 cm. Hộp
A, bên trong có một hộp nhỏ để đựng mẫu. 
1. Chỗ
lắp đui đèn; 2. Rãnh lắp kính sâu 1 cm, dài 20 cm
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-37:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây thông và cây phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-37:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây thông và cây phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/06/2014
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2014
Ban hành:
10/12/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2010
Ban hành:
10/12/2010
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2003
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
5.428
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|