TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 330:1998
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN
BỆNH HÉO RŨ NGÔ
Erwinia
stewarti E.F.Smith
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Tiêu chuẩn này được áp dụng trong việc điều tra bệnh héo rũ
ngô trong công tác Kiểm dịch thực vật ở các vùng trồng ngô và một số cây như: Cây cườm gạo (Croix lacrima Filei), cỏ đuôi
chó (Setaria lutarens), cỏ Goa-tê-ma-la (Tripsacum laxum), cỏ Euchlaene
mexicana cũng như đất đai gieo trồng, các phương tiện chế biến, bảo quản, vận
chuyển những cây và bộ phận của cây đó nhằm phát hiện bệnh héo rũ ngô do vi
khuẩn Erwinia stewarti E.F. Smith gây nên, có hay không hiện diện và nếu có thì
ở những vị trí nào, phân bố đến ranh giới nào trong vùng điều tra.
2. Phương pháp điều tra:
2.1. Điều tra trong kho và phương tiện vận tải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Điều tra ở nơi gieo trồng:
Việc điều tra những cây nêu tại mục
1 trên đây ở các nơi gieo
trồng được thực hiện theo
những quy định
sau đây:
2.2.1. Xác định diện điều tra:
Diện điều tra bao gồm những diện tích đất đai hoặc số lượng
túi bầu và chậu vại gieo
trồng các cây nêu tại điểm 1 trên đây bị nhiễm hoặc nghi bị nhiễm bệnh
héo rũ ngô. Mỗi đơn vị diện điều tra không
lớn hơn 10 ha hoặc 5.000 túi bầu hay 1.000 chậu vại, nếu lớn hơn thì chia ra
làm nhiều đơn vị nhỏ để tiến hành điều tra.
2.2.2. Xác định điểm điều tra:
Mỗi diện điều tra phải có diện tích ít nhất 1 m2 và có ít nhất
1 cây, nằm trong diện điều tra . Nếu diện điều tra có diện tích £ 10 m2 thì toàn bộ diện tích đó là một
điểm điều tra. Trường hợp cây trồng trong túi bầu hoặc chậu vại thì mỗi điểm
điều tra gồm ít nhất là 5 túi bầu hoặc 1 chậu vại và có ít nhất là một cây. Nếu
có £ 10 túi bầu hoặc 10 chậu vại thì
toàn bộ số túi bầu và chậu vại đó là một điểm điều tra. Điểm điều tra, tính
theo quy định tại phụ lục số 1 kèm theo tiêu chuẩn này.
Nếu có nhiều
điểm điều tra thì các điểm đó phải được phân bố đều trên diện điều tra (theo
đường chéo góc hoặc zích zắc hoặc hình bàn cờ). Một số điểm điều tra có thể
được tập trung vào nơi có nhiều khả năng bị nhiễm bệnh héo rũ ngô.
2.2.3. Tiến
hành điều tra và thu thập mẫu:
2.2.3.1. Phải
quan sát toàn bộ diện điều tra từ xa đến gần, từ rộng đến hẹp. Chú ý những cây
có biểu hiện khác thường, tiếp đó, phải quan sát toàn bộ điểm điều tra, chú ý
những cây có dấu hiệu nghi bị loại vi khuẩn này gây hại như: Còi cọc, tàn lụi,
thấp lùn, không ra hoa kết trái, cây ngô có hoa đực bị biến mầu, những lá ở gần
phía gốc có đốm xanh, vàng sáng theo sọc và gân lá kéo dài xuống thân cây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Phương
pháp lưu giữ và bảo quản mẫu vật:
Một số cây và
bộ phận cây bị bệnh hoặc nghi bị bệnh héo rũ ngô được thu thập, ép khô hoặc
ngâm trong dung dịch giữ được hình dạng và mầu sắc để làm tiêu bản. Một số cây
và bộ phận cây đó phải được giữ nguyên trạng như khi thu thập, để chuyển gửi
đến nơi phân tích, giám định. Tiêu bản phải ghi nhãn rõ ràng sao cho không bị
lẫn lộn. Vi khuẩn phải được làm thành tiêu bản lam- la-mel cố định để lưu giữ.
Thời gian lưu giữ tiêu bản ít nhất là 3 năm.
2.4. Phương
pháp phân tích giám định:
Chọn những hạt
(ngô) lép, nhăn nheo nhưng vỏ hạt còn lành lặn hoặc tìm giọt dịch tiết ra ở chỗ
vết cắt ngang thân, lá, lá bao bắp và chỗ tiếp giáp phần cuống bắp với thân
(ngô). Phải tách được vi khuẩn từ các vật thể bị nhiễm và phân lập, nuôi cấy vi
khuẩn trong môi trường nhân tạo và định loại vi khuẩn so với mẫu chuẩn và tài
liệu chuyên môn theo những đặc điểm nêu tại phụ lục số 2 kèm theo tiêu chuẩn
này. Việc định loại vi khuẩn này chủ yếu theo phương pháp sinh hoá và so sánh
hình thái. Nơi có điều kiện thì áp dụng phương pháp ELISA hoặc phân tích gen.
2.5. Dụng cụ
điều tra:
a) Thước đo có
thang chia tới đơn vị mm.
b) Kính hiển
vi soi nổi (Stereo microcope) với độ phóng đại 10 - 20 lần và kính hiển vi
quang học với độ phóng đại từ 15 x 40 đến 15 x 90 lần.
c) Dao, kéo,
mũi mác, panh, chổi lông, bút lông, đinh ghim, hộp tiêu bản, kẹp tiêu bản và
các thiết bị dụng cụ khác cần cho phân tích vi khuẩn.
d) Tấm vải
nhựa cỡ 1,0m x 1,5m, túi polyetilen để lấy mẫu, đựng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Hoá chất
ngâm giữ mẫu vật bị hại, hoá chất và vật liệu làm môi trường nhân tạo và thử
nghiệm, hoá chất nhuộm và làm mẫu lam.
g) Xẻng, bay,
kìm, vam, xiên lấy mẫu.
h) Bút, giấy
và các loại keo dán.
i) Các máy
móc, dụng cụ ghi hình (nếu có).
3. Ghi chép và
báo cáo kết quả điều tra:
3.1. Các chỉ
tiêu điều tra từng loại đối tượng đều phải được ghi chép vào sổ điều tra theo
thứ tự như sau:
1. Nơi thu
thập mẫu.
2. Số lượng
điều tra... .
3. Diện tích
diện điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Số lượng
mẫu vật và tiêu bản đã thu thập.
6. Số lượng
tiêu bản, mẫu vật đã lưu giữ hoặc chuyển gửi đến nơi phân tích, giám định.
7. Ngày tháng
thu thập.
8. Kết quả
giám định.
9. Ngày, tháng
chuyển gửi.
10. Người, cơ
quan giám định.
3.2. Kết quả
điều tra được lập thành biên bản theo phụ lục 2 của TCVN
4731-89 và theo mẫu 5 (khoản 5 của điều 3) tại Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 191/NN - BVTV/QĐ, ngày 31/3/1994 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực
phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).
3.3. Việc báo
cáo, công bố kết quả điều tra phải được thực hiện theo đúng quy
định của khoản 2a, Điều 14; Điều 15 ; Điều 16 của Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch
thực vật hiện hành; Khoản 2, Điều 13 của Điều lệ Kiểm dịch thực vật hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BẢNG TÍNH SỐ
LƯỢNG ĐIỂM ĐIỀU TRA
Diện tích,
số lượng của diện điều tra
(DT = diện
tích, T = Số lượng túi bầu, chậu vại)
Số lượng
điểm điều tra ít nhất
£ 10
Điều tra
toàn bộ
>100
1 - 5
> 1000
(**)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ lấy số
đơn vị (chẵn) (*)
> 1000 (**)

> 1 ha (**)

(*) 1/ DT và T
là: Diện tích diện điều tra tính theo m2
hoặc ha và theo số lượng túi bầu hoặc chậu vại.
2/ Chỉ lấy đơn
vị chẵn, ví dụ: Diện điều tra là hơn 100 m2
(như 101 m2 ... 149 m2) nhưng chưa đến 150 m2 thì số lượng điểm điều tra
cũng chỉ là 5 vì số diện tích lớn hơn đó (101 - 100 hoặc 149 - 100) không chia
chẵn cho 50, như:
= 0,98 thì là
chưa đủ chẵn 1. Nhưng nếu diện tích diện điều tra bằng 150 m2 thì tổng số điểm điều tra sẽ
là:
= 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(**). Nếu lớn
hơn 10ha thì khoanh thành những diện tích bằng hoặc nhỏ hơn 10 ha và tính số
lượng điểm điều tra theo bảng trên đây. Nếu hơn 5.000 túi bầu và 1.000 chậu vại
thì cũng làm như vậy.
PHỤ LỤC 2
(Erwinia
stewarti E.F Smith)
Họ:
Pseudomonaceae
Bộ:
Eubacteriales.
Vi khuẩn gram
âm, hình que (trực khuẩn), không có bào tử, có kích thước 0,5-0,7x1,0-2,0
micron, đứng riêng rẽ từng cá thể hoặc hợp lại thành từng cặp, không chuyển
động, không có lông roi.
Sinh trưởng
chậm trong môi trường aga, háo khí, các khuẩn lạc nhỏ bé, rìa mép khuẩn lạc
đều, đôi khi ở giữa lõm sâu dạng miệng núi lửa, ở môi trường nước thịt sinh
trưởng chậm, mầu vàng, không làm loãng aga, tạo ra axit trong đường glucoza,
lactoza và trong glixerin, không khử nitrat không tạo thành H2S và
indola, không thuỷ phân tinh bột, không hoá lỏng gelatin và không tạo ra axit
trong gelatin, độ nhiệt thích hợp nhất cho vi khuẩn này phát triển là 30o
- 33oC, có thể chịu được 8o
- 9oC và bị chết khi
nhiệt độ cao hơn 53oC.
Phát triển tốt trong môi trường U-sin-xki, yếu trong môi trường Pherma, không
phát triển trong môi trường Kôn.