TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8656-1:2010
ISO/IEC
19762-1:2008
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - KỸ THUẬT PHÂN ĐỊNH VÀ THU NHẬN DỮ
LIỆU TỰ ĐỘNG (AIDC) - THUẬT NGỮ HÀI HÒA - PHẦN 1: THUẬT NGỮ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN
AIDC
Information
technology - Automatic identification and data
capture (AIDC) techniques - Harmonized vocabulary - Part 1: General terms
relating to AIDC
Lời nói đầu
TCVN 8656-1:2010 hoàn toàn tương đương
ISO/IEC 19762-1:2008.
TCVN 8656-1:2010 do Tiểu Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động"
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8656 (ISO/IEC
19762) Công nghệ thông tin - Kỹ thuật
phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa, gồm các
phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 19762 còn các phần
sau:
- (ISO/IEC 19762-2) Phần 2: Phương tiện đọc
quang học (ORM) (Part 2: Optically readable media (ORM));
- (ISO/IEC 19762-3) Phần 3: Phân định tần số
sóng (RFID) (Part 3: Radio frequency identification (RFID));
- (ISO/IEC 19762-4) Phần 4: Thuật ngữ chung
liên quan đến liên lạc sóng (Part 4: General terms relating to radio
Communications);
- (ISO/IEC 19762-5) Phần 5: Các hệ thống định vị
(Part 5: Locating systems).
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8656 (ISO/IEC
19762) nhằm tạo thuận lợi cho sự liên lạc quốc tế về công nghệ thông tin, đặc biệt trong phạm vi kỹ thuật
phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC). Tiêu chuẩn này đưa ra một danh
sách các thuật ngữ và định nghĩa được sử dụng trong nhiều kỹ thuật AIDC.
Các chữ viết tắt và bảng chú dẫn của tất
cả các định nghĩa được sử dụng trong mỗi phần của bộ tiêu chuẩn TCVN 8656
(ISO/IEC 19762) được trình bày ở cuối mỗi phần có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology - Automatic identification and data
capture (AIDC) techniques - Harmonized vocabulary - Part 1: General terms
relating to AIDC
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ
và định nghĩa chung trong lĩnh vực kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động.
Chúng được dùng làm nền tảng cho các phần khác nhau chuyên biệt hơn trong các
lĩnh vực công nghệ khác nhau, đồng thời cũng được dùng như là các thuật ngữ mấu
chốt được người dùng không chuyên sử dụng trong trao đổi với chuyên gia trong
các kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động.
2. Phân loại đầu vào
Hệ thống đánh số sử dụng trong TCVN
8656 (ISO/IEC 19762) có dạng nn.nn.nnn, trong đó hai chữ số đầu tiên (nn.nn.nnn)
thể hiện “mức cao nhất” theo đó, nếu là 01 = thông dụng với toàn bộ kỹ thuật
AIDC, 02 = thông dụng đối với tất cả phương tiện đọc quang học, 03 = mã vạch một
chiều, 04 = mã vạch hai chiều, 05 = phân định bằng tần số radio, 06 = thuật ngữ
chung liên quan đến radio, 07 = hệ thống định vị thời gian thực, và 08 = MIIM.
Hai chữ số thứ hai (nn.nn.nnn) thể hiện “mức trung gian” theo đó,
nếu là 01 = dữ liệu/khái niệm cơ bản, 02 = đặc trưng công nghệ, 03 = kí hiệu,
04 = phần cứng, 05 = các ứng dụng. Hai hoặc ba chữ số thứ ba (nn.nn.nnn)
thể hiện thứ tự của thuật ngữ.
Việc đánh số trong tiêu chuẩn này sử dụng
các chữ số ở “mức cao nhất” của chuỗi
(nn.nn.nnn) là 01.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
01.01.01. Dữ liệu (data)
Thể hiện thông tin dưới một dạng thức
phù hợp cho truyền thông, dịch hoặc xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC 2382-1:1993. 01.01.02]
CHÚ THÍCH 1 Dữ liệu có thể được
con người hoặc các phương tiện tự động xử lý.
CHÚ THÍCH 2 Dữ liệu có thể ở dạng
chữ số và kí tự mà có thể gắn nghĩa cho nó.
01.01.02. Thông tin (information)
(xử lý thông tin) kiến thức liên quan
đến các đối tượng mà trong một hoàn cảnh nào đó có một ý nghĩa cụ thể.
CHÚ THÍCH 1 Các đối tượng có thể là
các sự việc, sự kiện, đồ vật, quá trình
và ý tưởng, bao gồm cả các khái niệm.
CHÚ THÍCH 2 Thông tin là cái gi đó có
nghĩa. Dữ liệu có thể coi là thông tin khi ý nghĩa của dữ liệu được bộc
lộ.
[ISO/IEC 2382-1:1993, 01.01.01]
01.01.03. Bit (bit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ số 0 hoặc 1 được dùng trong hệ thống
đếm nhị phân.
01.01.04. Bit thông tin (information bit)
Bit được sử dụng để thể hiện dữ liệu
của người dùng hơn là dành cho mục đích điều khiển.
01.01.05. Bit ít ý nghĩa nhất (least significant bit)
LSB
Bit có giá trị nhị phân thấp nhất
trong một nhóm các bit tương ứng.
CHÚ THÍCH Một byte là ví dụ về
nhóm các bit tương ứng.
01.01.06. Bit có ý
nghĩa nhất
(most significant bit)
MSB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Một byte là ví dụ về
nhóm các bit tương ứng.
01.01.07. Byte (Byte) 1
Một dãy chứa một số bit, được coi như
một đơn vị, và thường thể hiện một kí tự
hoặc một phần của kí tự. [ISO/IEC 2382-4:1999, 04.05.08]
01.01.08. Byte (Byte) 2
Một dãy liên tục các bit bao gồm một
kí tự và được xử lý như một đơn vị.
CHÚ THÍCH 1 Số lượng bit trong một
byte là cố định trong một hệ thống xử lý dữ liệu đã cho.
CHÚ THÍCH 2 Một byte thường có 8 bit.
CHÚ THÍCH 3 Một byte thông thường có 8
bit dữ liệu logic, nhưng có thể bao gồm cả các bit phát hiện và sửa lỗi.
[ISO/IEC 2382-16, 16.04.13]
CHÚ THÍCH 4 Phép đo dung lượng truyền
của một kênh thông tin được thể hiện bảng các bit.s-1 và liên quan đến độ
rộng dải kênh và tỷ số tín hiện trên nhiễu bằng công thức Shannon: dung
lượng, C = B log2 (1 + S/N) trong đó B là độ rộng dải và S/N là tỷ số tín hiệu
trên nhiễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hex
Phương pháp thể hiện dữ liệu
theo cơ số 16, sử dụng các chữ số từ 0 đến 9 và các chữ cái từ A đến F.
CHÚ THÍCH Được dùng như một hệ thống
kí hiệu viết tắt thích hợp để thể hiện các địa chỉ nhớ 16 và 32 bit.
VÍ DỤ Số 10 được thể hiện trong hệ 16
là “A”.
01.01.10. Hệ 16, tính từ
(hexadecimal, adj)
Được đặc trưng bằng một lựa chọn, hoặc
điều kiện mà có 16 giá trị hoặc trạng thái khác nhau, ví dụ như các con số của
hệ 16.
01.01.11. Kí tự (character)
Thành phần của một bộ các phần tử được
dùng theo quy ước để tổ chức, thể hiện hoặc điều khiển thông tin.
CHÚ THÍCH Kí tự có thể là chữ cái, chữ
số, dấu chấm câu hoặc các kí hiệu khác và các kí tự điều khiển chức năng ví dụ
dấu cách, dấu xuống dòng .v.v. chứa trong một thông điệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.12. Kí tự dữ liệu (data
character)
Chữ số đơn, kí tự chữ
cái, dấu chấm câu hoặc kí tự điều khiển thể hiện thông tin.
01.01.13. Bộ kí tự (character
set)
Một tập xác định các kí tự đủ dùng cho
một mục đích nào đó.
CHÚ THÍCH ASCII là một ví dụ về một bộ
kí tự.
01.01.14. Mã (code)
Một tập hợp các quy tắc để ánh xạ các
phần tử của một bộ thứ nhất thành các phần tử của một bộ thứ hai.
[ISO/IEC 2382-4. 04.02.01]
01.01.15. Phần tử mã (code
element)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC 2382-4, 04.02.04]
01.01.16. Tập hợp kí tự
được mã hóa (coded
character set)
Tập hợp mã hóa mà các phần tử của nó
là các kí tự đơn.
[ISO/IEC 2382-4, 04.02.03]
01.01.17. Bộ mã hóa (coded set)
Tập hợp các phần tử được ánh xạ lên một
tập hợp khác theo một mã.
01.01.18. Số (numeric)
Một tập hợp kí tự chỉ chứa các chữ số
Cf. chữ-số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói đến dữ liệu chứa cả chữ cái
và chữ số, và có thể chứa cả các kí tự khác nữa ví dụ như các dấu chấm câu.
01.01.20. Con số (digital)
Nói đến dữ liệu chứa các con số
cũng như nói đến các thủ tục và các hàm sử dụng những dữ liệu đó.
[ISO/IEC 2382-1:1993. 01.02.04]
CHÚ THÍCH 1 Thường được thể hiện ở dạng
nhị phân hơn là dạng tương tự biến đổi liên tục.
CHÚ THÍCH 2 Trong ngữ cảnh ảnh tích hợp,
các con số từ 0 đến 9 được tạo thành bởi một số các chấm rời rạc chứ không phải
từ hình ảnh liên tục.
01.01.21. Từ (word) 1
Tập hợp các kí tự thường gồm 8,16 hoặc
32 bit (khi được dùng trong máy tính).
Cf. từ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi kí tự hoặc chuỗi bit được xem
như là một đơn vị cho một mục đích nào đó.
CHÚ THÍCH Chiều dài của một từ trong máy tính được xác định bởi cấu
trúc máy tính, trong khi đó các kí tự đặc biệt hoặc kí tự điều khiển phân định
các từ trong xử lý văn bản.
[ISO/IEC 2382-4, 04.06.01]
01.01.23. Đọc, động từ
(read,verb)
Nhận dữ liệu từ một thiết bị đầu
vào, từ một thiết bị lưu trữ, hoặc từ một phương tiện truyền dữ liệu.
01.01.24. Đọc, danh từ
(read.noun)
Quá trình
lấy dữ liệu từ phương tiện đọc bằng máy và khi cần, là sự quản lý
tranh chấp và kiểm soát lỗi, giải mã nguồn và kênh cần để khôi phục và
truyền dữ liệu đã nhập vào tại nguồn.
01.01.25. Viết (write) 2
Gửi dữ liệu
tới một thiết bị đầu ra, tới một thiết bị lưu trữ dữ liệu, hoặc tới một
phương tiện truyền dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển đổi dữ liệu bằng cách sử
dụng một mã mà có thể quay trở lại dạng gốc khi cần.
01.01.27. Giải mã, động từ
(decode, verb)
Khôi phục thông tin từ dạng thể hiện
được mã hóa của nó về dạng gốc.
[IEC 60050-702,702-05-14]
[IEC 60050-702, 702-09-44]
01.01.28. Giải mã (decoding)
Quá trình khôi phục thông tin từ dạng
thể hiện được mã hóa của nó về dạng gốc.
01.01.29. Đọc sai (incorrect
read) 1
Lỗi xảy ra khi cần đọc một cách
chính xác toàn bộ hoặc một phần của tập dữ liệu dự kiến nhận được từ bộ
chuyển đổi trong quá trình đọc
hoặc quá trình truy vấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình huống xảy ra khi dữ liệu
nhận được từ một đầu đọc/ truy vấn khác với dữ liệu tương ứng trong
phương tiện đọc bằng máy.
[ISO/IEC 2382-9, 09.06.09]
01.01.31. Đọc sót (misread)
Tình huống xảy ra khi dữ liệu
nhận được từ một đầu đọc/truy vấn khác với dữ liệu tương ứng trong bộ
chuyển đổi.
Cf. đọc sai 2
01.01.32. Mã hóa dữ liệu (data
coding)
Thể hiện bit dữ liệu dải gốc, hoặc ánh
xạ các bit dữ liệu logic thành tín hiệu vật lý.
01.01.33. Nén dữ liệu (data
compaction)
Kỹ thuật hoặc thuật toán để xử lý dữ
liệu gốc sao cho dữ liệu này được thể hiện có hiệu quả với càng ít từ mã càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực bộ nhớ xác định được gán cho một
mục hoặc một số mục dữ liệu riêng biệt.
01.01.35. Thông điệp (message) 1
Đơn vị thông tin được truyền từ
một nguồn tới một đích.
01.01.36. Thông điệp (message) 2
(lý thuyết thông tin, lý thuyết
truyền thông) Dãy liên tiếp các kí tự dùng để truyền thông tin.
01.01.37. Bản ghi (record)
(Tổ chức dữ liệu) tập hợp các
phần tử dữ liệu được xem như là một đơn vị.
[ISO/IEC 2382-4:1999, 04.07.03]
01.01.38. Tệp (file)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC 2382-4:1999, 04.07.10]
CHÚ THÍCH Các tệp được lưu trữ trong một
máy tính, thiết bị đầu cuối lưu dữ liệu di động hoặc hệ thống quản lý thông
tin.
01.01.39. Thẻ (tag)
(Dùng trong siêu phương tiện) yếu tố
ngôn ngữ trong ngôn ngữ đánh dấu được sử dụng để cấu trúc dữ liệu văn bản
hoặc các đối tượng.
VÍ DỤ Thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc.
01.01.40. Ngữ nghĩa (semantics)
Cách thức mà theo đó chủ định của một
trường dữ liệu được phân định.
VÍ DỤ Các ví dụ về ngữ nghĩa được sử dụng trong thu thập dữ liệu tự động
bao gồm số phân định dữ liệu ISO/IEC 15418/ANS MH10.8.2, số phân định ứng
dụng GS1, các từ hạn định phần tử dữ liệu X12/EDIFACT/CII EDI.
01.01.41. Cú pháp (syntax)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Cú pháp tương đương với ngữ
pháp trong ngôn ngữ nói.
VÍ DỤ Các ví dụ về cú pháp dùng trong
thu nhập dữ liệu tự động bao gồm ISO/IEC 1534/ANSI MH10.8.3 Cú pháp dùng
cho phương tiện ADC dung lượng cao.
01.01.42. Thập phân được mã hóa theo
mã nhị phân
(binary coded decimal)
BCD
Thể hiện thập phân được mã hóa theo mã
nhị phân
(binary-coded decimal representation)
Thể hiện số thập phân dưới dạng nhị phân
bằng cách dùng một nhóm 4 bit để thể hiện một chữ số riêng (từ 0 đến 9).
VÍ DỤ Trong kí hiệu số thập phân được
mã hóa nhị phân sử dụng trọng số 8-4-2-1, số thập phân 23 được thể hiện bằng
0010 0011 so với thể hiện trong hệ thống nhị phân của nó là 10111.
[ISO/IEC 2382-1:1993, 01.02.08]
01.01.43. Mã chuyển đổi thập phân mã
hóa theo hệ nhị phân mở rộng (extended binary-coded decimal interchange
code)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã chuẩn chứa các ký tự mã hóa 8 bit.
CHÚ THÍCH Hiện nay được thay thế rộng
rãi bằng mã ASCII.
01.01.44. Hệ thống phân
định tự động
(automatic identification
system)
Hệ thống nhằm phân định rõ ràng và
chính xác dữ liệu của nhãn, thẻ, bộ chuyển đổi, hoặc một đặc tính tự nhiên/bắt
buộc, dữ liệu hoặc đặc tính này được tích hợp bằng phương tiện hệ thống
nguồn thích hợp.
01.01.45. Phương tiện đọc
bằng máy
(machine-readable medium)
Phương tiện thu thập dữ liệu tự
động có đặc trưng cho phép chuyển trực tiếp thông tin từ một phương tiện
tới một hệ thống xử lý dữ liệu mà không có sự can thiệp của người điều
khiển.
CHÚ THÍCH Mã vạch một chiều, mà hai
chiều, thẻ từ thông minh, nút bấm nhớ tiếp xúc, sinh trắc học phân định bằng tần
số radio, nhận dạng theo đặc trưng quang học là các công nghệ đọc máy. Dữ liệu
này thường được lưu trữ trong các vị trí (trường) định trước trong một luồng dữ
liệu. Dữ liệu này có thể được biên dịch bằng một chương trình máy tính.
01.01.46. Kí tự đọc được
bằng mắt
(eye-readable character)
Xem: kí tự người đọc được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.47. Thông tin người
đọc được
(human-readable information)
Văn bản xuất hiện cùng và được liên kết
với một phương tiện đọc bằng máy, và dự định để truyền đạt tới một người.
CHÚ THÍCH 1 Thông tin người đọc được
xuất hiện chủ yếu trên nhãn (ví dụ mã vạch, mã hai chiều, thẻ tần số radio).
CHÚ THÍCH 2 Có 4 loại thông tin người
đọc được, gồm:
● Dịch cho người
đọc được (human-readable interpretation)
● Diễn giải cho người đọc (human
translation)
● Tiêu đề vùng dữ
liệu (data erea title)
● Văn bản và dữ
liệu tự do (free text and data)
01.01.48. Dịch mã cho
người đọc
(human-readable interpretation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.49. Diễn giải cho
người đọc
(human translation)
Thông tin người đọc được do phương
tiện đọc bằng máy cung cấp, thể hiện các phần thông tin đã được mã hóa và
các mô tả trường dữ liệu không được mã hóa trong mã vạch.
01.01.50. Tiêu đề vùng
dữ liệu
(data erea titles)
Các vùng dữ liệu bao gồm thông tin ở dạng
máy đọc được hoặc người đọc được.
CHÚ THÍCH Vùng dữ liệu được phân định
với tiêu đề vùng dữ liệu tương ứng trong văn bản người đọc được mà có thể có tiền
tố, nếu liên quan, bằng một số phân định thích hợp.
01.01.51. Văn bản tự do (free text)
Thông tin người đọc được khác với
thông tin đã được mã hóa ở dạng máy đọc được.
CHÚ THÍCH 1 Thông tin này có thể cần
cho một vài người dùng nhãn.
CHÚ THÍCH 2 Mô tả sản phẩm là một ví dụ
về văn bản tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể hiện của mã vạch, kí tự dữ liệu
hoặc kí tự kiểm tra dữ liệu có dạng chữ cái hoặc chữ số có thể đọc được
bằng mắt, khác với phần dành cho đọc bằng máy.
01.01.53. Trao đổi dữ
liệu điện tử
(electronic data interchange)
EDI
Trao đổi dữ liệu và các tài liệu
giữa các hệ thống máy tính tuân theo các quy tắc chuẩn.
01.01.54. Mục (item) 1
Thực thể nhỏ nhất có thể phân định được
trong một ứng dụng
01.01.55. Mục (item) 2
Phần tử của một tập dữ liệu.
CHÚ THÍCH Thuật ngữ rút gọn của mục dữ
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.56. Vật phẩm (item 3)
Một thực thể vật lý đơn hoặc một tập hợp
xác định các thực thể có một trạng thái riêng.
01.01.57. Số phân định vật phẩm đơn nhất (unique item
identifier)
Sự phân định đơn nhất một thực thể
riêng (ví dụ một sản phẩm, một đơn vị vận tải, một tài sản có thể quay vòng)
trong suốt vòng đời của nó trong khuôn khổ và một nội dung của một hệ thống mã.
CHÚ THÍCH 1 Khi được dùng với giao thức
dữ liệu này, số phân định đối tượng cụ thể này xác định số phân định vật
phẩm đơn nhất dựa trên sự kiện rằng mỗi trường hợp đối tượng của nó là đơn nhất
và không nhầm lẫn với các đối tượng có liên quan khác.
CHÚ THÍCH 2 Do đối tượng là đơn nhất,
nên việc sử dụng nó trong thẻ RF mang lại tính đơn nhất cho chính thẻ RF đó.
01.01.58. Khái niệm biển
số đăng kí
(license plate concept)
Khái niệm trong đó một mã ấn định chứa
trong một phương tiện đọc bằng máy được dùng như một con trỏ vào một cơ sở dữ liệu.
CHÚ THÍCH Tương tự như cách mà cảnh
sát có thể xác định tên, địa chỉ .v.v. của bạn từ biển số xe của bạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các kí tự dạng đồ họa có kiểu
và cỡ kích cụ thể.
CHÚ THÍCH 1 Trong xử lý văn bản, một bộ
các kí tự có cùng một cỡ và kiểu; ví dụ Helvetica 9-chấm.
CHÚ THÍCH 2 Cũng được dùng một cách
tương tự như bộ các kí tự mã vạch cho một loại mã vạch trong thiết bị in theo lệnh.
01.01.60. Thuật toán (algorithm)
Một tập hợp hữu hạn có thứ tự các quy
tắc được xác định cho lời giải của một bài toán.
01.01.61. Lập trình viên (programmer)
Người thiết kế, viết và chạy thử
các chương trình.
01.01.62. Lập trình
(programming)
Việc thiết kế, viết, sửa chữa và chạy
thử các chương trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độc lập khi mô tả một cái gì đó.
VÍ DỤ 1 Một cú pháp trừu tượng có
nghĩa là cấu trúc các thông điệp được quy định một cách độc lập với việc mã hóa
của nó.
VÍ DỤ 2 Hệ kiểm tra trừu tượng được
quy định một cách độc lập với các công cụ thử mà nó được thực hiện trên đó.
01.01.64. Ảnh hưởng (impact)
Bất kì một tác động nào của môi trường
hoặc những cái khác lên một hệ thống mà có thể ảnh
hưởng đến tính năng hoạt động của nó.
01.01.65. Dung sai (tolerance)
Độ lệch tối đa cho phép của giá trị
thông số của một hệ thống gây ra bởi ảnh hưởng hay tác động của môi trường hoặc
của bất kì một hệ thống nào.
CHÚ THÍCH 1 Dung sai thường được thể
hiện dưới dạng phần triệu (ppm).
CHÚ THÍCH 2 Dung sai được quy định cho
một số thông số của tần số radio, bao gồm tần số mang, vật mang thứ cấp, đồng hồ
bit và đồng hồ kí hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị mà tại đó một hệ thống được
thiết kế để đảm bảo vận hành tối ưu.
01.01.67. Vật mang dữ
liệu
(data carrier)
Thiết bị hoặc phương tiện được dùng để
lưu trữ dữ liệu như là một cơ cấu rơ-le trong một hệ thống AIDC.
CHÚ THÍCH Mã vạch, chuỗi ký tự OCR và
thẻ RF là những ví dụ về vật mang dữ liệu.
01.01.68. Số không dẫn
đầu
(leading zero)
Số không (zero) ở vị trí chữ số có nghĩa
hơn so với vị trí số của chữ số khác không có ý nghĩa nhất của một số.
01.01.69. Các số không
dẫn đầu
(leading zeros)
Các số không ở bên trái của một số
01.01.70. Biến dạng (distortion)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.71. Biến dạng (distortion)
2
Nhiễu loạn gây ra biến đổi không được
phép về hình dạng hoặc tính chất dễ hiểu của một tín hiệu.
CHÚ THÍCH Biến dạng gây ra hiệu ứng ồn
có thể được định lượng bằng tỷ số cường độ thành phần biến dạng trên cường độ
tín hiệu không biến dạng, thường được thể hiện bằng phần trăm.
01.01.72. Kí tự chèn (filler
character)
Kí tự được chèn thêm vào để
mở rộng một mục dữ liệu để có được độ dài mong muốn.
01.01.73. Bộ lọc I.D (I.D filter)
Phương tiện phần mềm để so sánh sự
phân định (ID) mới đọc với sự phân định đã có trong một cơ sở dữ liệu hoặc trong một tập hợp để thiết lập
một sự so sánh.
01.01.74. Dải danh định (nominal
range)
Dải mà tại đó một hệ thống
có thể đảm bảo vận hành tin cậy, có tính đến tính biến thiên bình thường của
môi trường trong đó nó được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu trích rút dữ liệu trực
tiếp hoặc nhận được chúng từ một cơ sở dữ liệu theo những điều kiện đã
được ấn định.
CHÚ THÍCH Yêu cầu đối với hệ thống giữ
chỗ để có sẵn một chỗ trên một chuyến bay cụ thể là một ví dụ về truy vấn.
01.01.76. Tính có thể đọc
được
(readability)
Khả năng lấy được dữ liệu trong
những điều kiện quy định.
01.01.77. Độ phản giải (resolution)
Khoảng cách nhỏ nhất giữa các chỉ số của
một thuộc tính đo lường mà có thể phân biệt rõ ràng nhất.
CHÚ THÍCH Thuộc tính này có thể là
biên độ, khoảng cách về màu .v.v.
01.01.78. Chọn lọc (selection)
(Cơ sở
dữ liệu) phép toán đại số quan hệ cho phép tạo ra một quan hệ mới là tập con của
thực thể đang có mặt trong mối quan hệ cho trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.79. Dịch vụ (Service)
Chương trình phần mềm cung cấp các lời
giải cho các yêu cầu từ các chương trình phần mềm khác, các yêu cầu này xuất
phát từ các máy tính kết nối từ xa.
01.01.80. Phần mềm (sofware)
(Viễn thông) chương trình, thủ tục,
quy tắc máy tính và bất kỳ tài liệu có liên quan nào gắn liền với hoạt động của
thiết bị, của một mạng viễn thông hoặc của hệ thống khác.
[IEC 60050-702, 702-09-02]
01.01.81. Khoảng thời
gian
(time-slot)
Khoảng bước lặp thời gian có thể nhận
biết và xác định một cách đơn nhất.
Chú thích Trong tiếng Pháp, thuật ngữ
“intetval de temps” tương đương với thuật ngữ “time interval” trong tiếng Anh,
có nghĩa ngược lại khi dùng để truyền tải khái niệm “time-slot”.
[IEC 60050-704, 704-13-08]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Mạng đồng bộ hóa) Thông tin gắn liền
với mối quan hệ về mặt thời gian của một số chuỗi sự kiện và được truyền tải bởi
và/hoặc lấy được từ các tín hiệu đồng bộ, các tín hiệu mang tính thời gian hoặc
thang thời gian nhúng trong tín hiệu số.
[IEC 60050-704, 704-15-09]
01.01.83. Kiểm tra xác nhận (verification)
1
So sánh một hoạt động, một quá trình
hoặc một sản phẩm với những yêu cầu hoặc quy định kỹ thuật tương ứng.
01.01.84. Kiểm tra xác
nhận
(verification) 2
Xác nhận bằng cách kiểm tra và cung cấp
bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu quy định đã được thực hiện đầy đủ.
01.01.85. Kiểm tra xác
nhận
(verification) 3
Hành động xem xét, kiểm tra, thử nghiệm,
đối chứng, hoặc chứng minh bằng tài liệu (có hoặc không có các vật phẩm, quá
trình, dịch vụ hoặc tài liệu) phù hợp với các yêu cầu quy định.
01.01.86. Nén số không
(zero-suppression) 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.87. Nén số không
(zero-suppression) 2
Chức năng cho phép bỏ qua các số không
thừa ra khỏi kết quả hiển thị hoặc in ra của một phép tính.
[ISO/IEC 2382-1:1993, 01-05-05]
01.01.88. Khoảng (range)
Khoảng cách tối đa mà tại đó một thiết
bị quét có thể đọc một mã vạch có các đặc tính cho trước, bằng tổng hành
trình quang học và độ sâu của trường.
Cf. Khoảng đọc (reading
distance) trong ISO/IEC 19762-2.
01.01.89. Ban tiêu chuẩn
đã được công nhận (accredited
standadrs committee)
ASC
Ban đã được công nhận theo các thủ tục
của Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ (ANSI).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANSI
Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm
điều phối các tiêu chuẩn quốc gia (hoa kỳ) tự nguyện.
CHÚ THÍCH Liên hệ: ANSI, 25 West 43rd Street, 4th floor, New
York, NY 10036, USA. Tel 1.212.642.4900, Fax 1.212.398.0023, http://www.ansi.org/
01.01.91. ANS
Viết tắt của Tiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ
(American National Standard)
01.01.92. MH10
Viết tắt của Ban tiêu chuẩn đã được
công nhận về công nghiệp xử lý vật liệu
mà phạm vi hoạt động của nó là tạo thuận lợi cho luân chuyển hàng hóa (các bao
gói và đơn vị vận chuyển) trong hệ thống phân phối và vận tải, bao gồm các kích
thước, các định nghĩa, thuật ngữ, mã, nhãn, chuẩn cứ tính năng, và nhằm để thể
hiện các quyền lợi của Hoa kỳ trong phạm vi của Ban kỹ thuật 122 của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO/TC 122.
CHÚ THÍCH Liên hệ Michael Ogle, Giám đốc
về kỹ thuật và Công nghệ Svcs, 8720 Red Oak Blvd, Suite 201 Charlotte, NC
28217, Tel: +1704/676-1199, http://www.autoid.org/ANSI MH10/Default.htm
01.01.93. INCITS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn đã được ANSI công nhận, chịu trách nhiệm
xây dựng các tiêu chuẩn công nghệ thông tin
tại Hoa kì.
CHÚ THÍCH Trước đây gọi là X3 và
NCITS.
01.01.94. Số phân định ứng
dụng
(application identifier)
AI
Tiếp đầu tố GS1 xác định ý nghĩa và mục
đích của phần tử dữ liệu đi sau nó, và được quy định trong TCVN 8020 (ISO/IEC
15418) và Quy định kỹ thuật chung GS1.
01.01.95. Số phân định
dữ liệu
(data identifier)
DI
Kí tự hoặc chuỗi kí tự được quy định
xác định mục đích sử dụng của phần tử dữ liệu đi sau nó.
CHÚ THÍCH Đối với các mục đích của công
nghệ thu nhận dữ liệu tự động, số phân định dữ liệu là số phân định dạng chữ-số,
được quy định trong TCVN 8020 (ISO/IEC 15418) và ANC MH10.8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống các kí tự mã hóa là “lẻ” (có
một số lẻ các số 1 dạng nhị phân trong cấu trúc của nó) hoặc “chẵn” (có một số
chẵn các số 1 dạng nhị phân trong cấu trúc của
nó), được dùng như một cơ chế tự kiểm tra trong mã vạch.
CHÚ THÍCH: 1 bit tính chẵn lẻ (mã vạch
hoặc module tính chẵn lẻ có thể kết hợp chặt chẽ thành một ký tự mã hóa để tạo
ra tổng số của tất cả các bit luôn lẻ hoặc
luôn chẵn, được dùng như một phép kiểm tra cơ bản.
01.02.02. Mã sửa lỗi (error
correcting code)
Mã phát hiện lỗi, cho phép tự động sửa
một số lỗi phát hiện được.
01.02.03. Mã phát hiện
lỗi
(error detection code)
Mã dư trong đó các quy tắc cấu trúc
cho phép tự động phát hiện các lỗi nhất định phát sinh trong khi ghi, xử lý, hoặc truyền thông tin, khi mà các lỗi
này gây ra một sai lệch so với thông lệ.
[IEC 60050-702, 702-05-19]
01.02.04. Gói tin (packet) 1
Khối dữ liệu gửi qua một liên kết
truyền thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.02.05. Gói tin (packet) 2
(Truyền thông dữ liệu) chuỗi
các bit sắp xếp theo một định dạng nhất định, chứa dữ liệu điều khiển và
có thể chứa cả dữ liệu người dùng, được truyền và được chuyển đi theo một
khối.
01.02.06. Truyền song
công hoàn toàn (full-duplex transmission)
Truyền dữ liệu theo cả hai hướng
trong cùng một lúc, trong đó dữ liệu được truyền đi trong khi máy thu
phát đang truyền trường kích hoạt.
CHÚ THÍCH Chấp nhận ISO/IEC
2382-9:1995, 09.03.07.
01.02.07. Truyền bán
song công
(half-duplex transmission) 1
Truyền dữ liệu theo một hướng, sau một
thời gian lại theo hướng khác.
[ISO/IEC 2382-9:1995, 09.03.07]
01.02.08. Truyền bán
song công
(half-duplex transmission) 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cf. Truyền song công hoàn toàn.
CHÚ THÍCH Chấp nhận ISO/IEC
2382-9:1995, 09.03.06.
01.02.09. Giao thức (protocol)
Bộ các quy tắc xác định cách thức xử
lý của các khối chức năng trong truyền
thông.
01.02.10. Truy vấn (query) 2
Yêu cầu thông tin điện tử từ một hoặc
nhiều nguồn.
01.02.11. Tốc độ truyền
dữ
liệu (data transfer rate)
Số trung bình các bit, ký tự, hoặc khối
được truyền giữa hai điểm trong một đơn vị thời gian.
[ISO/IEC 2382-9, 09.05.21]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Đơn vị điển hình là bit
trên giây hoặc byte trên giây.
01.02.12. Điều khiển
liên kết logic (logical link control)
LLC
Thành phần ở mức cao của lớp liên kết dữ
liệu - lớp 2 trong mô hình OSI chịu trách nhiệm chính về ghi địa chỉ và
cung cấp điều khiển lỗi và luồng điểm tới điểm.
01.02.13. Giao thức điều
khiển liên kết logic (logical link control protocol)
LLC protocol
(Mạng cục bộ) giao thức quản lý trao đổi
khung giữa các trạm dữ liệu không phụ thuộc vào việc phương tiện
truyền dẫn được chia sẻ như thế nào.
01.02.14. Phổ (spectrum)
(Tín hiệu hoặc nhiễu) tập hợp các dao
động hình sin thể hiện trong vùng tần số một tín hiệu hoặc nhiễu biến đổi theo
thời gian, mỗi dao động được đặc trưng bởi tần số, biên độ và pha ban đầu của
nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân đoạn của một bộ nhớ điện tử
để cung cấp thông tin ở nhiều mức độ khác nhau.
01.02.16. Truyền dữ liệu (data
transmission)
Chuyển dữ liệu từ một điểm tới
một hoặc nhiều điểm khác qua các phương tiện viễn thông.
01.02.17. Đồng bộ hóa
(synchronization)
Quá trình điều chỉnh tần số xung để đạt
được sự đồng bộ của hai hiện tượng, các thang thời gian hoặc các tín hiệu biến
đổi theo thời gian.
CHÚ THÍCH Động từ có liên quan là “đồng
bộ”
[IEC 60050-704, 704-13-17]
01.02.18. Quá trình trộn (scrambling)
Sắp xếp lại hoặc hoán vị dữ liệu để tăng cường tính an
toàn của dữ liệu lưu trữ hoặc tính hiệu quả của cơ chế kiểm soát lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Phương tiện đọc quang học) một trong
ba góc đặc trưng cho sự quay góc của mã vạch trong một trục quan hệ với đường
quét.
01.02.20. Hệ số phản xạ (reflectance
factor)
Tỷ số của thông lượng phát xạ hoặc
phát quang được phản xạ của mẫu trong các hướng được giới hạn bởi một hình nón
đã cho với thông lượng được phản xạ hoặc phát quang trong cùng các hướng đó của
bộ khuếch tán phản xạ hoàn hảo.
CHÚ THÍCH 1 Chấp nhận IEC 60050-845,
845-04-64.
CHÚ THÍCH 2 Bộ khuyếch tán phản xạ
hoàn hảo - Bộ khuếch tán đẳng hướng lý tưởng có độ phản xạ bằng 1.
CHÚ THÍCH 3 Năng lượng phát xạ được phản
xạ bởi chuẩn trắc quang oxyt magie hoặc sunphat bari gọi là thông lượng phản xạ
tham chiếu.
CHÚ THÍCH 4 Trong công nghệ AIDC, hệ số
phản xạ đôi khi gọi là độ phản xạ.
01.02.21. Khả năng định
địa chỉ (addressability) 1
(Đồ họa máy tính) số điểm có khả năng
định được địa chỉ trên một không gian thiết bị hay trong một bộ nhớ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(An ninh) hành động kiểm tra xác nhận
tính đồng nhất đã công bố của một thực thể.
01.02.23. Quá trình bắt
tay
(handshaking) 1
Cơ chế điều chỉnh dòng dữ liệu
giữa các thiết bị, đạt được bằng cả hai phương pháp phần mềm và phần cứng.
VÍ DỤ RTS/CTS và các kỹ thuật phần mềm,
ví dụ Xon/Xoff.
01.02.24. Quá trình bắt
tay
(handshaking) 2
Giao thức và thủ tục được hai máy tính
hoặc một máy tính và một thiết bị ngoại vi sử dụng
để thiết lập liên lạc.
01.02.25. Quá trình ghép kênh (multiplexing)
Quá trình thuận nghịch để tập hợp tín
hiệu từ một số nguồn riêng rẽ vào một tín hiệu phức hợp đơn để truyền qua một
kênh truyền thông thường: quá trình này tương đương với việc chia tách kênh
thông thường thành những kênh riêng rẽ để truyền tín hiệu độc lập trong cùng một
hướng.
CHÚ THÍCH 1 Các thuật ngữ có liên quan
là “ghép kênh” (to multiplex) và “sự ghép hình” (multiplex)”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Một bộ ghép kênh dữ liệu
là một đơn vị chức năng để tập hợp các tín hiệu từ các nguồn riêng rẽ thành một
tín hiệu phức hợp đơn.
[ISO/IEC 2382-9, 09-04-06]
01.02.26. Khung (frame) 1
Tập hợp các khoảng thời gian liên tiếp
lặp lại cấu tạo nên một chu kì đầy đủ của một tín hiệu hoặc của quá trình khác
trong đó vị trí tương đối của mỗi khoảng thời gian trong chu kì đó có thể xác định
được.
[IEC 60050-704, 704-14-01]
01.02.27. Khung (frame) 2
Khung truyền dẫn
(transmission frame)
(Truyền thông dữ liệu) cấu trúc
dữ liệu chứa các trường được định trước bởi một giao thức để truyền dữ
liệu người dùng và dữ liệu điều khiển.
CHÚ THÍCH Kết cấu của một khung, đặc biệt là số và loại trường có
thể rất khác nhau tùy thuộc loại giao thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.02.28. Mã hóa (encryption)
1
Các biện pháp bảo mật dữ liệu
thường áp dụng đối với một văn bản thuần túy bằng cách chuyển đổi nó thành một
dạng không thể hiểu được khi thiếu chìa khóa giải mã thích hợp.
01.02.29. Mã hóa (encryption)
2
Mật mã (encipherment)
Chuyển sang dạng mật
mã của dữ liệu
CHÚ THÍCH 1 Kết quả của
việc mã hóa là một văn bản được mã hóa.
CHÚ THÍCH 2 Quá trình ngược lại gọi là quá trình giải mã.
01.02.30. Chùm
lỗi (error burst)
Nhóm các bit
trong đó hai bit sai lỗi liên tiếp luôn luôn được tách riêng bởi số lượng ít
hơn các bit sửa lỗi đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật được dùng để
giảm thiểu mắc lỗi trong khi ghi, xử lý hoặc truyền thông tin.
[IEC 60050-702, 702-07-40]
01.02.32. Kiểm soát lỗi (error
control) 2
(Truyền thông dữ liệu) Phần của
một giao thức cho phép phát hiện lỗi và sửa lỗi có thể sửa được.
01.02.33. Kiểm tra tổng
thể
(check sum)
CSUM
Xử lý nội dung của một khối dữ liệu
để tạo ra một mã, mã này sẽ được gắn vào khối dữ liệu đó và sau đó có thể được
kiểm tra trước và sau khi truyền để xác định xem dữ liệu đó có bị sai lạc
hoặc mất không.
CHÚ THÍCH Kiểm tra tổng thể là một phương pháp phát hiện lỗi ở cấp độ
gói tin.
[ISO/IEC 2382-4, 04.02.02]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hoặc kí tự được tính toán từ
dữ liệu và được gắn vào như là một phần của chuỗi dữ liệu để đảm
bảo rằng dữ liệu này được tổ hợp và được truyền đi một cách chính xác.
Cf. Kí tự kiểm tra của mã vạch trong ISO/IEC 19762-2.
01.02.35. BCC
Kí tự kiểm tra khối (block check
character)
Kí tự kiểm tra lỗi chẵn lẻ thêm
vào dữ liệu để phát hiện các lỗi khi truyền.
01.02.36. Mã khối (block code)
Mã phát hiện lỗi có dạng mã
chiều dài cố định, trong đó k bit thông điệp được gắn với c
bit chẵn lẻ để tạo thành một mã khối n bit (n = k + c).
01.02.37. Kiểm tra độ
dư tuần hoàn
(cyclic redundancy check) 1
CRC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.02.38. Kiểm tra độ
dư tuần hoàn
(cyclic redundancy check) 2
CRC
Kiểm tra độ dư trong đó chữ số hoặc ký
tự thêm vào được tạo ra bởi thuật toán tuần hoàn.
[IEC 60050-702, 702705-15]
01.02.39. Chỉ thị ECI (ECI
designator)
Số có sáu chữ số phân định một nhiệm vụ
ECI cụ thể.
01.02.40. Chống ghi (write
protection)
Các biện pháp chống ghi hoặc xóa dữ
liệu trên phương tiện dữ liệu.
CHÚ THÍCH Vòng cho phép ghi của băng từ,
rãnh chống ghi trên đĩa và mục nhập trong bảng truy cập tệp chỉ ra rằng một tệp
không thể xóa là những ví dụ về chống ghi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bit bị lỗi (bit error
rate)
Tỷ lệ dữ liệu bị lỗi (data error
rate)
Tỷ số các bit nhận được bị lỗi
trên tổng số bít đã truyền, được tính bằng
cách lấy số bit bị lỗi chia cho tổng số
bit đã truyền hoặc đã nhận được, hoặc đã được xử lý sau một khoảng thời gian
quy định nào đó.
CHÚ THÍCH Chấp nhận ISO/IEC 2382-9,
09.06.20.
01.02.42. Phù hợp (conformity)
Sự đáp ứng của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ đối với các yêu cầu quy định.
[ISO/IEC Guide 2: 1996, 12.1]
01.02.43. Sự xác nhận (validation)
Sự khẳng định bằng cách kiểm tra và
cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu cụ thể đối với một mục đích sử
dụng dự định cụ thể là đã được đáp ứng, rằng tất cả các yêu cầu đã được thực
thi một cách đúng đắn, hoàn tất và có khả năng truy tìm nguồn gốc theo các yêu
cầu của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian đáp ứng mà người dùng
cảm thấy như đủ độ tức thời hoặc tạo điều kiện cho một thiết bị theo kịp một số
quá trình ngoại vi.
01.02.45. Độ dư (redundancy)
(Đơn vị chức năng) sự tồn tại của một
phương tiện để nâng cao tính tin cậy, bổ sung thêm cho bộ phương tiện thiết yếu
để thực hiện một chức năng cần thiết.
01.02.46. Thông số môi
trường
(environmental parameter)
Thông số bên ngoài có thể ảnh hưởng hoặc tác động đến sự vận hành
của hệ thống.
CHÚ THÍCH Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm và
tiếng ồn là những ví dụ về thông số môi trường.
01.02.47. Lỗi (error) 1
(Dữ liệu số) kết quả của việc
thu nhận, lưu trữ, xử lý hoặc truyền thông dữ liệu trong đó một số các
bit có giá trị sai hoặc các bit bị mất khỏi chuỗi dữ liệu.
01.02.48. Lỗi (error) 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.02.49. Lỗi (error) 3
Tình trạng không hợp lệ mà hệ thống gặp
phải.
CHÚ THÍCH Ví dụ: Nỗ lực chia một số
cho số không (zero) là một ví dụ về lỗi.
01.02.50. Sự xâm nhập
(penetration)
Truy nhập trái phép vào một hệ thống xử
lý dữ liệu.
01.02.51. Thông báo về
sự phù hợp cho áp dụng (implementation conformance statement)
ICS
Thông báo của nhà cung cấp về việc thực
hiện được hoặc hệ thống được yêu cầu đã phù hợp với quy định kỹ thuật cho trước
bằng cách cung cấp thông tin chi tiết về khả năng đã được thực hiện và khẳng định
sản phẩm hoặc dịch vụ có phù hợp hay không,
CHÚ THÍCH ICS có thể có một số dạng :
giao thức ICS, profile ICS, profile ICS riêng và thông tin đối tượng ICS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật xác định phương pháp
và điều kiện mà công nghệ mã vạch có thể áp dụng vào một mục đích cụ thể bằng
cách mô tả, ví dụ như định dạng dữ liệu, các yêu cầu quang học và các thông số
có liên quan đến mã vạch như một tập con của phạm vi đã được quy định bởi các
tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
01.03.02. Vec-tơ (vector) 1
Thành phần định lượng biểu thị độ lớn,
hướng, chiều và gốc.
01.03.03. Vec-tơ (vector) 2
Số lượng phân đoạn có hướng thường được
đặc trưng bởi một tập hợp các phần tử vô hướng xếp theo thứ tự.
01.03.04. Định dạng mã
theo Manchester (Manchester coding)
Định dạng mã hai pha trong đó mỗi
bit mã nguồn được thể hiện bằng hai bit ở dạng mã dẫn xuất hoặc mã
kênh.
CHÚ THÍCH Quy tắc chuyển đổi này ấn định
01 thể hiện số 0 và 10 để thể hiện số 1.
01.03.05. Mã hóa
Manchester
(Manchester encoding)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Sự chuyển tiếp có thể xảy
ra giữa hai biến số vật lý, chẳng hạn điện thế, phân cực từ hoặc cường độ sáng.
CHÚ THÍCH 2 Nếu biến số vật lý là điện
thì loại mã này phụ thuộc vào cực tính nhưng không phụ thuộc thành phần điện một
chiều DC.
[ISO/IEC 2382-9, 09.5.03]
[ISO/IEC 2382-16, 16.02.01]
01.03.06. Định dạng mã
theo Miller
(Miller coding)
Định dạng để mã hóa dữ liệu số,
trong đó số logic “1" có một chuyển tiếp ở giữa chu kỳ bit, và số logic “0”
không có chuyển tiếp, trừ khi theo sau là một số 0 nữa.
CHÚ THÍCH Trong trường hợp này, chu kỳ
bit zero thứ hai bắt đầu bằng một chuyển tiếp bit.
01.03.07. Mã hóa vi sai
(differential encoding) 1
Xem NRZ-space.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã hóa chuỗi dữ liệu số trong
đó mỗi phần tử, trừ phần từ đầu tiên, được thể hiện bằng hiệu giá trị giữa phần
tử đó và phần tử đứng trước.
01.03.09. Ghi dạng NRZ
(mark)
(non-return to-zero (mark) recording)
NRZ-M
Xem NRZ-I.
01.03.10. Định dạng NRZ (non-return to zero
code)
NRZ
Định dạng chung để mã hóa dữ liệu
số trong đó chu kỳ bit có trạng thái không đổi.
CHÚ THÍCH 1 Một mã truyền thông trong
đó số 1 nhị phân được thể hiện bằng thời gian một bit ở cấp độ 1 và số 0 nhị
phân được thể hiện bằng thời gian 1 bit ở cấp độ 0. Điều này cho phép tăng gấp
đôi mức dữ liệu tối đa có thể chứa trong mã RZ.
CHÚ THÍCH 2 Có ba định dạng: NRZ-L,
NRZ-M (NRZ-I) và NRZ-space.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NRZ
Ghi khi có sự cân bằng NRZ giữa các
xung.
01.03.12. Định dạng
NRZ-I
(non-return to
zero-invert on ones)
NRZ-I
NRZ-M
Định dạng để mã hóa dữ liệu số
trong đó nếu có sự chuyển tiếp (thay đổi điện áp) tại thời điểm bắt đầu của chu
kỳ bit thì biểu thị mức logic “1” và nếu không có sự chuyển tiếp tại thời điểm
bắt đầu của chu kỳ bit thì biểu thị mức logic “0”.
01.03.13. Định dạng
NRZ-L
(non-return to zero-level)
NRZ-L
Định dạng để mã hóa dữ liệu số
trong đó nếu có sự chuyển tiếp (thay đổi điện áp) lên mức cao thì biểu thị số
logic “1”, và khi có sự chuyển tiếp xuống mức thấp thì biểu thị số logic “0”
trong dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NRZ-space
Định dạng để mã hóa dữ liệu số
trong đó nếu có sự chuyển tiếp (thay đổi điện áp) tại thời điểm bắt đầu của chu
kỳ bit thì biểu thị mức logic “0” và nếu không có sự chuyển tiếp tại thời điểm
bắt đầu của chu kỳ bit thì biểu thị số logic
“1”.
CHÚ THÍCH NRZ-space thường được
gọi là mã hóa vi sai.
01.03.15. Định dạng RZ (return to
zero)
RZ
Định dạng để mã hóa dữ liệu
trong đó khi bắt đầu có sự chuyển tiếp tín hiệu từ thấp lên cao và giữa bit có
sự chuyển tiếp tín hiệu từ cao xuống thấp thì biểu thị số logic “1”.
CHÚ THÍCH Số logic “0” không có chuyển
tiếp tín hiệu.
01.03.16. Ghép nối
(concatenation)
Công cụ để kết nối các mục dữ liệu
cụ thể chứa trong vật mang dữ liệu để tạo thành một tệp riêng hoặc
một trường dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ảnh micro, vi ảnh) Số các điểm định địa
chỉ ngang tương ứng các điểm định địa chỉ dọc trong một khuôn mẫu phim quy định.
VÍ DỤ Khả năng định địa chỉ 4000x4000.
01.03.18. Ký hiệu (Symbol)
Thể hiện dạng đồ họa của một khái niệm
có ý nghĩa trong một trường hợp cụ thể.
[ISO/IEC 2382-1, 01.02.07]
01.03.19. Số phân định mã vạch (symbology
identifier)
Chuỗi các ký tự do bộ giải mã tạo ra
và được gắn vào đầu của dữ liệu được giải mã do bộ giải mã truyền đi để
phân định mã vạch đó từ dữ liệu vừa được giải mã.
01.04.01. Bộ ghép nối
(concentrator) 1
Phương tiện kết nối một số thiết bị
truyền dữ liệu và tập trung các gói dữ liệu tại một điểm trước
khi truyền trên một liên kết đơn tới bộ xử lý dữ liệu trung tâm hoặc hệ
thống quản lý thông tin. Ngược với bộ
ghép kênh, bộ ghép nối thường có khả năng tạo vùng đệm để “xếp hàng” các dữ
liệu đầu vào, nhằm tránh vượt quá dung lượng truyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Truyền thông dữ liệu) Thiết bị
được dùng để chia một kênh dữ liệu thành hai hoặc nhiều kênh có tốc độ
trung bình thấp hơn, cấp phát không gian kênh một cách linh động theo nhu cầu
nhằm tối đa hóa thông lượng truyền.
01.04.03. Bộ điều khiển (controler)
Xem bộ ghép kênh
01.04.04. Quá trình in
truyền thống
(conventional printing process)
Quá trình in dùng bản in (hoặc trục
in) và mực ướt tạo ra nhiều bản in của một ảnh trên một bề mặt.
CHÚ THÍCH Các loại in li-tô, in ti-pô,
in flexo, khắc ảnh, in lưới, khắc phôi nhiệt là những ví dụ về in truyền thống.
01.04.05. Vòng lặp hiện
thời
(current loop)
Giao diện truyền thông kiểu điện
báo (TTY) cho phép truyền dữ liệu trên một khoảng cách tương đối xa và
trong môi trường có nhiễu.
CHÚ THÍCH Chỉ áp dụng cho kết nối điểm
đến điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị để khôi phục thông tin từ một
dạng thể hiện được mã hóa theo một mã cho trước.
01.04.07. EEPROM
Bộ nhớ chỉ đọc có thể lập trình
và có thể xóa bằng điện tử.
01.04.08. Máy chủ (host) 1
Thiết bị máy tính điện tử (ví dụ máy tính
cá nhân) cung cấp một giao diện giữa người dùng và hệ thống thông tin không có
tiếp xúc.
CHÚ THÍCH Máy chủ có vai trò là người
chủ trong quan hệ chủ-tớ thông qua máy truy vấn, giữa máy chủ, và các
thẻ trong Field-of-view của máy truy vấn.
01.04.09. Máy chủ (host) 2
Từ đồng nghĩa của máy tính chủ.
01.04.10. Giao diện (interface)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC 2382-1:1993, 01.01.35]
CHÚ THÍCH Các ví dụ về giao diện là:
RS 232, RS 422, RS 485 và giao diện không khí.
01.04.11. Đi ốt phát
quang
(light emitting diode)
LED
Bộ bán dẫn phát sáng ở một bước sóng
xác định tùy theo thành phần hóa học của
nó do tác dụng của kích thích điện.
CHÚ THÍCH Có nhiều loại đi ốt phát
quang, mỗi loại phát ra một bước sóng đỉnh nằm trong dải phổ từ 600 nm (ánh
sáng đỏ) đến 900 nm (hồng ngoại). Chúng thường được dùng làm nguồn sáng trong các
máy đọc mã vạch dạng bút, CCD và dạng khe.
01.04.12. Bộ nhớ (memory)
Tất cả vùng lưu trữ có địa chỉ trong một
bộ xử lý và trong tất cả bộ nhớ trong khác được sử dụng để thực thi các lệnh.
CHÚ THÍCH 1 Trong một bộ nhớ, dữ liệu
được lưu trữ dưới dạng điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC 2382-1: 1993]
01.04.13. Nút mạng (node) 1
Những thiết bị được gắn vào một mạng,
có khả năng kết nối với thiết bị mạng khác.
01.04.14. Nút mạng (node) 2
(Mạng) Thực thể có liên hệ với hoặc được
nối với một hoặc nhiều đối tượng khác.
CHÚ THÍCH Trong một sơ đồ (topology) mạng,
hoặc trong một sơ đồ lý thuyết, nút là các điểm trên sơ đồ. Trong mạng máy tính,
nút là các máy tính hoặc thiết bị truyền thông dữ liệu. Một mạng có thể
chứa các nút cuối và các nút trung gian.
01.04.15. Nút (node 3)
(Cấu trúc dữ liệu) Điểm mà từ
đó các nút con được hình thành.
CHÚ THÍCH Một nút có thể không có các
nút con và được gọi là nút cuối. Trong mạng dữ liệu, một điểm mà một hoặc
nhiều khối chức năng kết nối các kênh truyền dẫn hoặc kết nối các mạch dữ
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Truyền thông dữ liệu ) Thiết bị để
ghép kênh hiệu quả.
[IEC 60050-704, 704-08-13]
01.04.17. Thiết bị đầu
ra
(output device)
(Hình ảnh tích hợp) Phần cuối của thiết
bị điều khiển bằng máy tính dùng để đưa ra hình ảnh.
CHÚ THÍCH Thiết bị đầu ra điển hình là
máy ghi phim hoặc máy khắc ảnh hình trụ.
01.04.18. Bộ đọc (reader) 1
Khối chức năng được dùng để thu nhận
hoặc dịch dữ liệu từ một thiết bị lưu trữ, từ một phương tiện truyền dữ
liệu hoặc từ một nguồn khác.
01.04.19. Bộ đọc (reader) 2
(Vi đồ họa) Thiết bị phóng to vi ảnh để
xem.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VLD
Đi-ôt laze làm việc trong dải phổ ánh
sáng nhìn thấy.
01.04.21. Laze (laser) 1
Sự khuyếch đại ánh sáng bằng phát bức
xạ cưỡng bức
(light amplification by
the stimulated emission of radiation)
Thiết bị để tạo ra một chùm ánh sáng mạnh,
đơn sắc.
01.04.22. Laze (laser) 2
Bức xạ quang học do một nguồn phát xạ
mô phỏng tạo ra.
[IEC 50 (845), 845-04-39]
01.04.23. RS232
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Gần đây, tiêu chuẩn này được
bổ sung, cho phép tốc độ baud cao hơn và khoảng cách lớn hơn.
01.04.24. RS422
Chuẩn giao diện
cân bằng tương tự như RS232 nhưng khử nhiễu nhiều hơn, và dùng điện áp
khác nhau qua cáp đôi xoắn, nó có thể sử dụng để nối thiết bị đơn lẻ hoặc nhiều
thiết bị đến một khối chủ ở khoảng cách đến 3000 m.
01.04.25. RS485
Phiên bản nâng cao của RS422
cho phép nhiều thiết bị (thường là 32) được kết nối với bus hai dây ở khoảng
cách lớn hơn 1000 m.
01.04.26. Cổng mở rộng (expansion
port)
Tăng khả năng cắm thêm các thiết bị vào/ra
(l/O) trên một máy tính hoặc thiết bị ngoại vi.
01.04.27. Bộ ghép cổng (port
concentrator)
Thiết bị chấp nhận các đầu ra từ một số
giao diện truyền thông dữ liệu để truyền tới một mạng truyền thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC 2382-1, 01-05-03]
[ISO/IEC 2382-9, 09-06-04]
01.04.28. Phê duyệt mẫu (type
approval)
Phê duyệt dựa trên việc kiểm tra mẫu.
[ISO/IEC Guide 2:1996, 16.1.1]
01.04.29. Thời gian trung bình giữa các sự cố (mean time between failures)
MTBF
Số giờ trôi qua trước khi một thành phần,
một cụm, hoặc một hệ thống bị sự cố.
CHÚ THÍCH 1 Chấp nhận IEC 60050-191,
191-12-08.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.04.30. Thời gian
trung bình để sửa chữa (mean time to repair) 1
MTTR
Khoảng thời gian trung bình để sửa một
thiết bị dựa trên thời gian sửa chữa nhiều thiết bị.
01.04.31. Thời gian
trung bình để sửa chữa (mean time to repair) 2
MTTR
Khoảng thời gian trung bình để duy trì hiệu chỉnh đối
với một đơn vị chức năng đã cho, trong những điều kiện nhất định.
01.04.32. Phép thử
tương thích
(interoperability testing)
Phép kiểm tra trong đó hai hoặc nhiều
sản phẩm, các bộ phận của thiết bị mà chúng có thể thực hiện cùng nhau một tập
các chức năng đã được xác định trong các quy định kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1 Trong các giao thức
giao diện truyền thông giữa các sản phẩm cũng có thể bao gồm cả các quy định
kỹ thuật/tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.04.33. Mạng nội bộ cộng
tác
(corporate LAN)
Mạng cung cấp dịch vụ cho khách hàng,
ví dụ mạng Ethernet hoặc mạng không dây.
01.05.01. Đơn vị tải (unit load)
Một hoặc nhiều gói vận chuyển hoặc các
vật phẩm khác được gom lại với nhau bởi những công cụ như pa-let, tấm trượt,
gói bằng keo dán, gói bằng màng co, gói bằng lưới... làm cho chúng phù hợp với
việc vận chuyển, xếp và lưu kho như một đơn vị.
01.05.02. Cố kết (unitized)
Làm chắc chắn lại với nhau để có thể xử
lý như một thực thể.
01.05.03. Vật phẩm là đơn vị vận tải
có thể quay vòng (returnable transport item)
RTI
Mọi phương tiện dùng để đóng hàng cho
việc vận chuyển, lưu kho, xử lý và bảo vệ sản phẩm trong chuỗi cung ứng, có thể
được quay vòng sử dụng, ví dụ: pa-let có hoặc không có tiền đặt cọc, cũng như tất
cả các dạng sọt, khay, hộp, pa-let có trục lăn, thùng tròn, xe đẩy tay, pa-let
có vòng đai và nắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Các công ten nơ chứa hàng
hóa trở trên tàu, các xe mooc, và thuật ngữ vật phẩm là đơn vị vận tải có thể
quay vòng không bao gồm các môđun kèm theo tương tự khác.
CHÚ THÍCH 3 Thiết bị vận tải có thể
quay vòng được xem như là có cùng định nghĩa trong phạm vi môi trường trao đổi dữ
liệu điện tử.
01.05.04. Gói vận tải (transport
package)
Gói dự định để vận tải và chuyên chở một
hoặc nhiều hàng hóa, các gói nhỏ hơn hoặc hàng rời số lượng lớn.
[ISO 15394, 4.2]
01.05.05. Đơn vị vận tải (transport
unit)
Gói vận tải hoặc đơn vị tải.
01.05.06. Công ten nơ vận
chuyển
(freight containers)
Một loại thiết bị vận tải có những
tính chất sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Được thiết kế riêng để thuận tiện
cho chuyên chở hàng hóa bằng một hoặc nhiều phương tiện vận tải mà không phải xếp
dỡ trung chuyển.
c) Vừa vặn với các thiết bị chuyên chở
đặc biệt là chuyên chở, đặc biệt là khi chuyển từ một loại phương tiện vận tải
sang loại phương tiện khác.
d) Được thiết kế để dễ dàng xếp hoặc dỡ.
e) Thể tích bên trong khoảng 1m3
( 35.3 ft3) hoặc hơn.
[ISO 830, 3.1]
CHÚ THÍCH Thiết bị vận tải có thể trả
lại được xem như có cùng định nghĩa trong môi trường trao đổi dữ liệu điện tử.
01.05.07. Sản phẩm (product)
Cụm lắp ráp mức độ thứ nhất hoặc cao
hơn được bán ở dạng hoàn chỉnh người dùng có thể sử dụng được ngay.
[EIA 802, 3.16]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buộc, bao gói hoặc đóng thùng lần đầu
cho một hoặc nhiều vật phẩm đơn, từ đó tạo thành một kiện có thể phân định đầy
đủ.
CHÚ THÍCH Gói sản phẩm có thể là một vật
phẩm được đóng gói đơn, một số vật phẩm giống nhau được đóng gói với nhau hoặc
là một nhóm các chi tiết được đóng gói với nhau.
[ISO 22742, 3.32]
01.05.09. Có thể vận chuyển bằng băng
tải
(conveyable)
Vật phẩm có thể di chuyển một cách hiệu
quả và an toàn trên thiết bị vận chuyển vật liệu trên một đường đi cố định.
CHÚ THÍCH Thiết bị chuyên chở vật liệu
như vậy, hoặc băng tải, trong tiêu chuẩn
này được coi là hệ thống băng chuyền liên tục chuyển các gói hoặc vật phẩm
trong một đoạn đường xác định và có điểm xếp dỡ cố định hoặc lựa chọn. Chiều rộng
của băng, chiều cao cho phép trong thiết bị và tải trọng của băng có thể giúp
xác định xem vật phẩm có thể vận chuyển được hay không.
01.05.10. Không thể vận chuyển bằng
băng tải
(non-conveyable)
Vật phẩm có chiều rộng, chiều cao hoặc
trọng lượng cản trở việc di chuyển của chúng trong hệ thống băng tải.
01.05.11. Bảng kê hàng
hóa
(manifest)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Bảng kê hàng hóa có thể bao
gồm các mục như vận chuyển, đại lý chở hàng và nội dung hàng hóa.
01.05.12. Quản lý vật phẩm (item
management)
Quá trình
được kiểm soát trong chế tạo, lưu kho, phân phối và vận chuyển vật phẩm qua tất
cả các bước từ chế tạo đến tiêu thụ cuối cùng hoặc hủy bỏ.
CHÚ THÍCH Các quá trình quản lý vật phẩm có thể bao hàm cả sự
thay đổi trạng thái hoặc hình dạng, thay đổi địa điểm, hoặc thay đổi được kiểm
soát hoặc quan sát theo thời gian.
01.05.13. Tình huống sử dụng (use case)
Mô tả chi tiết một hoạt động đơn lẻ
trong quá trình kinh doanh trong đó xác định các đầu vào và ra của dữ liệu, các
yêu cầu về thực thi /thời gian, xử lý các điều kiện gây lỗi và các giao diện với
ứng dụng bên ngoài.
[ISO 15394, 4.2]
01.05.14. Môi trường ứng dụng mở (open
application environment)
Ứng dụng trong đó các đối tác độc lập
có thể tự do tham gia và không cần thỏa thuận song phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.05.15. Hệ thống mở (open
system)
Hệ thống chứa các giao diện và giao
thức được xác định công khai để tạo thuận lợi cho khả năng tương thích
với các hệ thống khác mà các hệ thống này có thể được thiết kế hoặc chế tạo
khác nhau.
Cf. Hệ thống đóng, môi trường ứng dụng
mở.
01.05.16. Môi trường ứng
dụng đóng
(closed application environment)
Hệ thống môi trường ứng dụng đóng (closed
application environment system)
Ứng dụng được dự định dùng cho một nhóm người
sử dụng đóng.
Cf. Môi trường ứng dụng mở.
CHÚ THÍCH Nhóm người sử dụng đóng điển
hình là những người dùng trong một tổ chức đơn lẻ hoặc là đối tượng của một thỏa
thuận cụ thể.
01.05.17. Hệ thống đóng (closed
system) 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cf. Hệ thống mở.
01.05.18. Hệ thống đóng (closed
system) 2
Hệ thống trong đó việc xử lý dữ liệu,
bao gồm cả việc thu thập, lưu trữ và truyền thông, được đặt dưới sự kiểm soát của
tổ chức mà nó trực thuộc.
Cf. Hệ thống mở.
01.05.19. Loại (class)
Ứng dụng đã xác định đối với các số
phân định đơn nhất cho vật phẩm, đơn vị vận tải, đơn vị vận tải có thể quay
vòng .v.v. được thừa nhận như là các loại trong tất cả các phần của TCVN 8021
(ISO/IEC 15459).
01.05.20. Loại vật phẩm (class of
items)
Các vật phẩm liên quan tạo thành một
nhóm theo thuộc tính, đặc trưng hoặc chất lượng chung.
01.05.21. Loại các số
phân định đơn nhất (class of unique identifiers)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.05.22. Sắp xếp (sortation)
Quá trình trong đó một hệ thống xử lý
tự động việc định tuyến, đóng gói và chuyên chở hàng hóa trong một môi trường
phân phối.
01.05.23. Dịch kênh mở rộng (extended
channel interpretation)
ECI
Giao thức được một số loại mã vạch sử
dụng cho phép dòng dữ liệu đầu ra phải được dịch khác đi so với bộ ký tự mặc định.
01.05.24. Mô hình kênh
mở rộng (extended
channel model)
Hệ thống để mã hóa và truyền cả các
byte thông điệp dữ liệu cùng thông tin kiểm soát thông điệp, trong đó bộ giải
mã hoạt động trong chế độ kênh mở rộng.
CHÚ THÍCH Thông tin kiểm soát được
truyền thông bằng cách dùng chuỗi thoát dịch
kênh mở rộng (ECI).
4. Chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phân định ứng dụng
ANS
Tiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ
ANSI
Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ
ASC
Ban tiêu chuẩn đã được công nhận
BCC
Ký tự kiểm tra khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thập phân được mã hóa theo mã nhị
phân
BER
Tỷ lệ bit bị lỗi
CRC
Kiểm tra độ dư tuần
hoàn
CSMA/CD
Vật mang truy cập đa hướng
phát hiện xung đột mạng
CSUM
Kiểm tra tổng thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phân định dữ liệu
ECI
Diễn dịch kênh mở rộng
EDI
Trao đổi dữ liệu điện tử
EEPROM
Bộ nhớ chỉ đọc có thể lập trình và có thể
xóa bằng điện tử.
HEX
Hệ 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban quốc tế về tiêu chuẩn công nghệ thông tin
LAN
Mạng nội bộ
Laser
Sự khuyếch đại ánh sáng bằng phát bức
xạ cưỡng bức
LED
Đi ốt phát quang
LLC
Điều khiển liên kết logic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bit ít ý nghĩa nhất
MH10
Ban tiêu chuẩn đã được công nhận về
công nghiệp xử lý vật liệu
MSB
Bit có ý nghĩa nhất
MTBF
Thời gian trung bình giữa các
sự cố
MTTR
Thời gian trung bình để sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định dạng NRZ
NRZ space
Định dạng NRZ-space
NRZ-I
Định dạng NRZ-I
NRZ-M
Định dạng NRZ-M
RTI
Vật phẩm là đơn vị vận tải có thể
quay vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định dạng RZ
VLD
Đi ôt laze khả kiến
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO/IEC Chỉ dẫn 2, Tiêu chuẩn hóa
và các hoạt động liên quan - Thuật ngữ chung;
[2] ISO/IEC 2382-1, Công nghệ thông tin - Thuật ngữ - Phần 1: Thuật ngữ cơ
bản;
[3] ISO/IEC 2382-4, Công nghệ thông tin - Thuật ngữ - Phần 4: Tổ chức dữ
liệu;
[4] ISO/IEC 2382-9, Công nghệ thông tin - Thuật ngữ - Phần 9: Truyền dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ISO/IEC 19762-2, Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ
liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 2: Phương tiện đọc quang học
(ORM);
[7] ISO/IEC 19762-3, Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ
liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Phân định bằng tần số radio
(RFID);
[8] ISO/IEC 19762-4, Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ
liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến
liên lạc radio;
[9] ISO/IEC 19762-5, Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ
liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 5: Các hệ thống định vị;
[10] IEC 60050-191, Thuật ngữ kỹ thuật
điện quốc tế - Chương 191: Độ tin cậy và chất lượng dịch vụ;
[11] IEC 60050-702, Thuật ngữ kỹ thuật
điện quốc tế - Chương 702: Dao động, tín hiệu và thiết bị có liên quan;
[12] IEC 60050-704, Thuật ngữ kỹ thuật
điện quốc tế - Chương 704: Sự truyền phát;
[13] IEC 60050-845, Thuật ngữ kỹ thuật
điện quốc tế - Chương 845: Ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng chú dẫn
abstract, adj.
Trừu tượng, tính từ
01.01.63
Accredited Standards Committee
Ban tiêu chuẩn đã được công nhận
01.01.89
addressability(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.02.21
addressability(2)
Khả năng định địa chỉ 2
01.03.17
algorithm
Thuật toán
01.01.60
alphanumeric
Chữ-số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
American National Standards
Institute
Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ
01.01.90
ANS
Viết tắt của Tiêu chuẩn quốc gia Hoa
kỳ
01.01.91
application identifier
Số phân định ứng dụng
01.01.94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn ứng dụng
01.03.01
authentication
Xác thực
01.02.22
automatic identification
system
Hệ thống phân định tự động
01.01.44
binary coded decimal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.42
bit
bit
01.01.03
bit error rate
Tỷ lệ bit bị lỗi
01.02.41
block check character
Kí tự kiểm tra khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
block code
Mã khối
01.02.36
byte(1)
byte (1)
01.01.07
byte(2)
byte (2)
01.01.08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký tự
01.01.11
character set
Bộ ký tự
01.01.13
check sum
Kiểm tra tổng thể
01.02.33
class
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.05.19
class of items
Loại vật phẩm
01.05.20
class of unique identifiers
Loại các số phân định đơn nhất
01.05.21
closed application environment
Môi trường ứng dụng đóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
closed system(1)
Hệ thống đóng (1)
01.05.17
closed system(2)
Hệ thống đóng (2)
01.05.18
code
Mã
01.01.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử mã
01.01.15
coded character set
Tập hợp ký tự được mã hóa
01.01.16
coded set
Bộ mã hóa
01.01.17
concatenation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.03.16
concentrator(1)
Bộ ghép nối (1)
01.04.01
concentrator(2)
Bộ ghép nối (2)
01.04.02
conformity
Phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
controller
Bộ điều khiển
01.04.0
conventional printing process
Quá trình in truyền thống
01.04.0
conveyable
Có thể vận chuyển bằng băng tải
01.05.09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng nội bộ cộng tác
01.04.33
current loop
Vòng lặp hiện thời
01.04.05
cyclic redundancy check(1)
Kiểm tra độ dư tuần hoàn (1)
01.02.37
cyclic redundancy
check(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.02.38
data
Dữ liệu
01.01.01
data area titles
Tiêu đề vùng dữ liệu
01.01.50
data carrier
Vật mang dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
data character
Ký tự dữ liệu
01.01.12
data check character/digit
Kí tự/ số kiểm tra dữ liệu
01.02.34
data coding
Mã hóa dữ liệu
01.01.32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nén dữ liệu
01.01.33
data field
Trường dữ liệu
01.01.34
data identifier
Số phân định dữ liệu
01.01.95
data transfer rate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.02.11
data transmission
Truyền dữ liệu
01.02.16
decode, verb
Giải mã, động từ
01.01.27
decoder
Bộ giải mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
decoding
Giải mã
01.01.28
differential encoding(1)
Mã hóa vi sai (1)
01.03.07
differential encoding(2)
Mã hóa vi sai (2)
01.03.08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con số
01.01.20
distortion(1)
Biến dạng (1)
01.01.70
distortion(2)
Biến dạng (2)
01.01.71
ECI designator
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.02.39
EEPROM
EEPROM
01.04.07
electronic data interchange
Trao đổi dữ liệu điên tử
01.01.53
encode, verb
Mã hóa, động từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
encryption(1)
Mã hóa (1)
01.02.28
encryption(2)
Mã hóa (2)
01.02.29
environmental parameter
Thông số môi trường
01.02.46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chùm lỗi
01.02.30
error control(1)
Kiểm soát lỗi (1)
01.02.31
error control(2)
Kiểm soát lỗi (2)
01.02.32
error correcting code
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.02.02
error detection code
Mã phát hiện lỗi
01.02.03
error(1)
Lỗi (1)
01.02.47
error(2)
Lỗi (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
error(3)
Lỗi (3)
01.02.49
expansion port
Cổng mở rộng
01.04.26
extended binary-coded decimal
interchange code
Mã chuyển đổi thập phân mã hóa theo
hệ nhị phân mở rộng
01.01.43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch kênh mở rộng
01.05.23
extended channel model
Mô hình kênh mở rộng
01.05.24
eye-readable character
Kí tự đọc được bằng mắt
01.01.46
file
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.38
filler character
Kí tự chèn
01.01.72
font
Phông chữ
01.01.59
frame(1)
Khung (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
frame(2)
Khung (2)
01.02.27
free text
Văn bản tự do
01.01.51
freight containers
Công ten nơ vận chuyển
01.05.06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truyền song công hoàn toàn
01.02.06
half-duplex transmission(1)
Truyền bán song công (1)
01.02.07
half-duplex transmission(2)
Truyền bán song công (2)
01.02.08
handshaking(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.02.23
handshaking(2)
Quá trình bắt tay (2)
01.02.24
hexadecimal, noun
Hệ 16, danh từ
01.01.09
hexadecimal, adj.
Hệ 16, tính từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
host(1)
Máy chủ (1)
01.04.08
host(2)
Máy chủ (2)
01.04.09
human readable character
Kí tự người đọc được
01.01.52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diễn giải cho người đọc
01.01.49
human-readable information
Thông tin người đọc được
01.01.47
human-readable interpretation
Dịch mã cho người đọc được
01.01.48
I.D. filter
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.73
impact
Ảnh hưởng
01.01.64
implementation conformance
statement
Thông báo về sự phù hợp cho áp dụng
01.02.51
INCITS
Ban quốc tế về tiêu chuẩn công nghệ thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
incorrect read(1)
Đọc sai (1)
01.01.29
incorrect read(2)
Đọc sai (2)
01.01.30
information
Thông tin
01.01.02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bit thông tin
01.01.04
interface
Giao diện
01.04.10
interoperability testing
Phép thử tương thích
01.04.32
item management
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.05.12
item(1)
Mục (1)
01.01.54
item(2)
Mục (2)
01.01.55
item(3)
Vật phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
laser(1)
Laze (1)
01.04.21
laser(2)
Laze (2)
01.04.22
leading zero
Số không dẫn đầu
01.01.68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các số không dẫn đầu
01.01.69
least significant bit
Bit ít ý nghĩa nhất
01.01.05
license plate concept
Khái niệm biển số đăng ký
01.01.58
light emitting diode
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.04.11
logical link control
Điều khiển liên kết logic
01.02.12
logical link control protocol
Giao thức điều khiển liên kết logic
01.02.13
machine-readable medium
Phương tiện đọc bằng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manchester coding
Định dạng mã theo Manchester
01.03.04
Manchester encoding
Mã hóa Manchester
01.03.05
manifest
Vận đơn
01.05.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian trung bình giữa các sự cố
01.04.29
mean time to repair(1)
Thời gian trung bình để sửa chữa (1)
01.04.30
mean time to repair(2)
Thời gian trung bình để sửa chữa (2)
01.04.31
memory
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.04.12
memory partition
Phân vùng bộ nhớ
01.02.15
message(1)
Thông điệp (1)
01.01.35
message(2)
Thông điệp (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MH10
Viết tắt của Ban tiêu chuẩn đã được công nhận về công nghiệp xử lý vật
liệu
01.01.92
Miller coding
Định dạng mã theo Miller
01.03.06
misread
Đọc sót
01.01.31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bit có ý nghĩa nhất
01.01.06
multiplexer
Bộ ghép kênh
01.04.16
multiplexing
Quá trình ghép kênh
01.02.25
node(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.04.13
node(2)
Nút mạng (2)
01.04.14
node(3)
Nút
01.04.15
nominal
Danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nominal range
Dải danh định
01.01.74
non-conveyable
Khõng thể vận chuyển bằng băng tải
01.05.10
non-return to zero (mark) recording
Ghi dạng NRZ (mark)
01.03.09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định dạng NRZ
01.03.10
non-return to zero recording
Ghi dạng NRZ
01.03.11
non-return to zero-lnvert on ones
Định dạng NRZ-I
01.03.12
non-return to zero-level
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.03.13
non-return to zero-space
Định dạng NRZ-space
01.03.14
numeric
Số
01.01.18
open application environment
Môi trường ứng dụng mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
open system
Hệ thống mở
01.05.15
output device
Thiết bị đầu ra
01.04.17
packet(1)
Gói tin (1)
01.02.04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gói tin (2)
01.02.05
parity
Tính chẵn lẻ
01.02.01
penetration
Sự xâm nhập
01.02.50
port concentrator
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.04.27
product
Sản phẩm
01.05.07
product packaging
Bao gói sản phẩm
01.05.08
programmer
Lập trình viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
programming
Lập trình
01.01.62
protocol
Giao thức
01.02.09
query(1)
Truy vấn (1)
01.01.75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truy vấn (2)
01.02.10
range
Khoảng
01.01.88
read, noun
Đọc, danh từ
01.01.24
read, verb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.23
readability
Tính có thể đọc được
01.01.76
reader(1)
Bộ đọc (1)
01.04.18
reader(2)
Bộ đọc (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
reading angle
Góc đọc
01.02.19
real time
Thời gian thực
01.02.44
record
Bản ghi
01.01.37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dư
01.02.45
reflectance factor
Hệ số phản xạ
01.02.20
resolution
Độ phân giải
01.01.77
return to zero
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.03.15
returnable transport item
Vật phẩm là đơn vị vận tải có thể
quay vòng
01.05.03
RS232
RS232
01.04.23
RS422
RS422
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RS485
RS485
01.04.25
scrambling
Quá trình
trộn
01.02.18
selection
Chọn lọc
01.01.78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngữ nghĩa
01.01.40
Service
Dịch vụ
01.01.79
software
Phần mềm
01.01.80
sortation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.05.22
spectrum
Phổ
01.02.14
Symbol
Ký hiệu
01.03.18
symbology identifier
Số phân định mã vạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
synchronization
Đồng bộ hóa
01.02.17
syntax
Cú pháp
01.01.41
tag
Thẻ
01.01.39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian
01.01.81
timing information
Thông tin có tính thời gian
01.01.82
tolerance
Dung sai
01.01.65
transport package
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.05.04
transport unit
Đơn vị vận tải
01.05.05
type approval
Phê duyệt mẫu
01.04.28
unique item identifier
Số phân định vật phẩm đơn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
unit load
Đơn vị tải
01.05.01
unitized
Cố kết
01.05.02
use case
Tình huống sử dụng
01.05.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự xác nhận
01.02.43
vector(1)
Vec-tơ (1)
01.03.02
vector(2)
Vec-tơ (2)
01.03.03
verification(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01.01.83
verification(2)
Kiểm tra xác nhận (2)
01.01.84
verification(3)
Kiểm tra xác nhận (3)
01.01.85
visible laser diode
Đi-ôt laze khả kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
word(1)
Từ (1)
01.01.21
word(2)
Từ (2)
01.01.22
write(2)
Viết (2)
01.01.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chống ghi
01.02.40
zero-suppression(1)
Nén số không (1)
01.01.86
zero-suppression(2)
Nén số không (2)
01.01.87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Phân loại đầu vào
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Chữ viết tắt
Thư mục tài liệu tham khảo
Bảng chú dẫn