TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6788 : 2001
KẸP
PHẪU TÍCH
Surgical forceps
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kẹp phẫu tích các dạng, có mỏ
hoặc có răng, dùng trong phẫu thuật tại các cơ sở y tế. Sau đây gọi tắt là kẹp.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 683 – 13 : 1986 Thép ram cao su sau khi tôi, thép hợp
kim và thép dễ cắt – Thiết không gỉ gia công áp lực.
TCVN 1766 – 75 Thép các bon kết cấu chất lượng tốt – Mác
thép và yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 257 – 85 Kim loại – Xác định độ cứng theo phương pháp
Rocven – Thang A, B và C.
TCVN 5764 : 1993 Dụng cụ y tế bằng kim loại – Yêu cầu kỹ
thuật chung và phương pháp thử.
3. Hình dáng và kích thước cơ bản
3.1. Minh họa kẹp dạng thẳng có mỏ hoặc có răng được nêu
trên hình 1.
3.2. Chiều dài kẹp tùy theo yêu cầu sử dụng mà qui định hợp
lý từ 10 cm đến 25 cm.
4. Vật liệu
Kẹp được làm bằng thép không gỉ 4 (ISO 683-13 : 1986) hoặc
bằng thép cacbon kết cấu có hàm lượng cacbon từ 0,45 ÷ 0,55 % theo TCVN 1766-75.
Cho phép thay thế bằng các loại vật liệu khác có cơ tính sau
nhiệt luyện không thấp hơn so với mác thép qui định trên.
5. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Khi đầu hai vế kẹp tiếp xúc nhau, hai vế phải là hình
cung đối xứng qua tâm kẹp, khe hở mặt trong phần giữa cán tay cầm từ 3 đến 6
cm. Khi mở ra về vị trí ban đầu, không có hiện tượng biến hình.
5.3. Đối với kẹp có mỏ: mỏ kẹp phải ăn khớp nhau hoàn toàn
(hình 1a) khe hở hai mỏ khi kẹp chặt cho phép không lớn hơn 0,1 mm. Mỏ lõm
không được rách tại vị trí đỉnh nhọn.
5.4. Đối với kẹp có răng: Răng kẹp phải thẳng, đều, nhẵn,
không có bavia. Đỉnh răng không được thấp hơn mặt bằng phía trong của kẹp. Khi
hai vế kẹp đóng lại, không ít hơn 2/3 số răng kẹp phải ăn khớp kín, các răng
kẹp không được há ra (hình 1.b).
5.5. Phần nhám tay cầm của hai vế kẹp phải đều, không có
bavia. Sai lệch về chiều dài của phần nhám ở hai vế kẹp không lớn hơn một bước
nhám.
5.6. Đối với kẹp bằng thép cacbon, toàn bộ bề mặt phải được
mạ niken-crom dày 13 ÷ 15 µm. Bề mặt lớp mạ sáng, bóng đều, không bong tróc
hoặc châm kim.
5.7. Bề mặt kẹp được gia công nhẵn bóng, trên bề mặt kẹp
không có vết xướt, rỗ, nứt. Độ nhám bề mặt kẹp phải đạt như sau:
- mặt ngoài
- mặt trong
- mặt răng đầu kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Ra ≤ 2,50 µm;
: Rz ≤ 20,0 µm.
5.8. Kẹp được nhiệt luyện đạt độ cứng:
- phần nhíp lò xo
- phần còn lại, không nhỏ hơn
: 42 ÷ 49 HRC;
: 30 HRC.
5.9. Kẹp phải chịu được chương trình xử lý tiệt trùng mà vẫn
đảm bảo tính năng sử dụng. Kẹp không bị gỉ trong điều kiện làm việc và bảo quản
bình thường.
6. Phương pháp kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 – Kẹp phẫu tích dạng thẳng
6.2. Kiểm tra chất lượng mối ghép hai vế kẹp
Đo khoảng cách độ mở bình thường của hai đầu mũi kẹp.
Kéo hai đầu mũi kẹp ra cách nhau khoảng 1/3 chiều dài kẹp
rồi thả ra. Lặp lại ba lần. Quan sát chỗ mối ghép: có hiện tượng nứt hoặc bong
tách mối hàn không.
Đo lại khoảng cách độ mở bình thường của hai đầu mũi kẹp.
Kết quả được coi là đạt nếu: Mối ghép không có hiện tượng
nứt hoặc bong tách mối hàn. Độ chênh lệch kích thước của hai lần đo không lớn
hơn 4 mm.
6.3. Kiểm tra lực đàn hồi của nhíp kẹp: Dùng lực tác dụng
vào vị trí giữa phần nhám tay cầm của hai vế kẹp. Lực tác dụng cần thiết để hai
đầu kẹp tiếp xác nhau tùy thuộc vào chiều dài kẹp và không lớn hơn trị số ghi ở
bảng 1.
6.4. Kiểm tra lớp mạ của kẹp theo TCVN 5023-89.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài kẹp, mm
100
130
160
Lực tác dụng, không lớn hơn, N
1,0
3
6
6.5. Kiểm tra độ cứng của kẹp sau nhiệt luyện theo TCVN
257-85. Vết thử độ cứng không tính là khuyết tật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Các bước sấy thực hiện trong tủ sấy.
Kết quả được coi là đạt nếu: Sau quá trình trên, kiểm tra
toàn bộ bề mặt kẹp không có vết gỉ hoặc tróc mạ.
6.7. Kiểm tra chống ăn mòn của kẹp theo TCVN 5764 : 1993.
7. Ghi nhãn, bao gói
7.1. Trên mỗi kẹp phải có nhãn hiệu nhà sản xuất, chữ và số
phải bền và rõ nét.
7.2. Mỗi kẹp được nhúng một lớp dầu chống gỉ mỏng, cho vào
một túi PE, dán kín. Kẹp được xếp vào một thùng gỗ không mối mọt, quanh mặt
thùng có lót giấy chống ẩm. Đai nẹp ngoài thùng được xiết chắc chắn.
7.3. Ngoài thùng phải có nhãn ghi các nội dung sau:
- tên sản phẩm;
- tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số lô sản xuất;
- tiêu chuẩn áp dụng;
- ngày tháng xuất xưởng;
- dấu hiệu bảo quản: tránh mưa, tránh va đập…