TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6692
: 2007
ISO
13994 : 2005
WITH
TECHNICAL CORRIGENDUM 1 : 2006
QUẦN ÁO BẢO VỆ - QUẦN ÁO CHỐNG HÓA CHẤT LỎNG - XÁC ĐỊNH
ĐỘ CHỐNG THẤM CHẤT LỎNG DƯỚI ÁP SUẤT CỦA VẬT LIỆU LÀM QUẦN ÁO BẢO VỆ
Clothing for
protection against liquid chemicals - Determination of the resistance of
protective clothing materials to penetration by liquids under pressure
\Lời nói đầu
TCVN 6692 : 2007 thay thế TCVN 6692 : 2000.
TCVN 6692 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO
13994 : 2005 và Bản đính chính kỹ thuật 1 : 2006.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUẦN ÁO BẢO VỆ - QUẦN
ÁO CHỐNG HÓA CHẤT LỎNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỐNG THẤM CHẤT LỎNG DƯỚI ÁP SUẤT CỦA VẬT
LIỆU LÀM QUẦN ÁO BẢO VỆ
Clothing for
protection against liquid chemicals - Determination of the resistance of
protective clothing materials to penetration by liquids under pressure
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp thử trong
phòng thí nghiệm cho phép xác định độ chống thấm có thể nhìn thấy của vật liệu
làm quần áo bảo vệ ở điều kiện tiếp xúc liên tục với chất lỏng và áp suất, ví
dụ, quần áo tiếp xúc với tia chất lỏng dạng bụi phun lặp lại dưới áp suất. Đánh
giá quần áo bảo vệ "đạt/không đạt" dựa trên phát hiện bằng mắt thường
sự thấm chất lỏng.
Phương pháp thử này thường được dùng để đánh
giá hiệu quả cản chất lỏng của vật liệu làm quần áo bảo vệ và các mẫu lấy ra từ
các loại phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) hoàn chỉnh của tổ hợp quần áo bảo
vệ.
CHÚ THÍCH: Các loại PTBVCN hoàn chỉnh trong
tổ hợp quần áo bảo vệ gồm găng tay, bao cánh tay, tạp dề, áo, mũ, ủng và các bộ
phận tương tự. Mệnh đề "các mẫu thử lấy ra từ các loại PTBVCN hoàn
chỉnh" bao gồm các phần đã được nối ghép và các vùng không liên tục khác
cũng như các vùng liên tục thông thường của các loại PTBVCN trong tổ hợp quần
áo bảo vệ.
Phương pháp thử này có thể được dùng để đánh
giá vật liệu và kết cấu của quần áo bảo vệ có tác dụng hạn chế sự tiếp xúc với
các hóa chất lỏng nguy hiểm ở các điều kiện khác nhau. Đặc biệt phương pháp thử
này hữu hiệu cho việc chứng minh khả năng chịu chất lỏng của vải vi xốp.
Một lượng đáng kể các vật liệu nguy hiểm có
thể thẩm thấu qua mẫu trong các phép thử độ thấm. Trong trường hợp này cần phải
thực hiện việc phân tích sự thẩm thấu với độ nhạy cao hơn bằng cách áp dụng
TCVN 6881 : 2007 (ISO 6529 : 2001).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến tính năng của
vật liệu hoặc kết cấu của vật liệu cụ thể (ví dụ, các mối ghép) được sử dụng
trong quần áo bảo vệ. Nó không đề cập đến việc thiết kế, kết cấu tổng thể và
các bộ phận, hoặc các mặt phân cách của quần áo hoặc các yếu tố khác có thể ảnh
hưởng tới việc bảo vệ đồng bộ của quần áo bảo vệ.
Cần phải nhấn mạnh rằng phương pháp thử được
quy định trong tiêu chuẩn này không nhất thiết phải mô phỏng các điều kiện mà
vật liệu quần áo tiếp xúc trong thực tế. Do vậy việc sử dụng dữ liệu thử được
giới hạn cho việc đánh giá so sánh chung các vật liệu theo các đặc trưng chống
thấm chất lỏng của chúng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1748 : 2007 (ISO 139 : 2005), Vật liệu
dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử.
TCVN 7837 - 3 : 2007 (ISO 2286-3 : 1998), Vải
phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 3: Phương pháp xác
định độ dày.
TCVN 5071 : 2007 (ISO 5084 : 1996)) Vật liệu
dệt - Xác định độ dày của vật liệu dệt và sản phẩm dệt.
ISO 2859-1, Sampling procedures for
inspection by attributes - Part 1: Sampling schemes indexed by acceptance
quality limit (AQL) for lot - by - lot inspection [Quy trình lấy mẫu để kiểm
tra định tính - Phần 1: Phương án lấy mẫu theo mức chất lượng được chấp nhận
(AQL) cho kiểm tra theo lô].
ISO 3801, Textiles - Woven fabrics -
Determination of mass per unit length and mass per unit area (Vật liệu dệt -
Vải dệt thoi - Xác định khối lượng của một đơn vị độ dài và khối lượng của một
đơn vị diện tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Sự suy giảm (degradation)
Sự biến đổi có hại của một nhiều tính chất
vật lý của vật liệu làm quần áo bảo vệ do tiếp xúc với hóa chất.
3.2. Sự thấm (penetration)
Dòng chất lỏng ở mức lớn hơn phân tử đi qua
các tấm ngăn, các vật liệu xốp, các đường nối ghép và lỗ hoặc những sai sót
khác trong vật liệu làm quần áo bảo vệ.
3.3. Sự thẩm thấu (permeation)
Quá trình kết hợp giữa sự khuếch tán phân tử
của hóa chất qua vật liệu rắn của toàn bộ hoặc một phần quần áo, và sự giải hấp
của nó vào một môi trường được quy định.
3.4. Quần áo bảo vệ (protective
clothing)
Quần áo dùng để bảo vệ cơ thể khỏi bị tiếp
xúc với yếu tố nguy hiểm và có hại tiềm ẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Chất lỏng thử (test liquid)
Một hóa chất lỏng riêng biệt hoặc một dung
dịch của các hóa chất được chỉ ra để thử theo phương pháp quy định trong tiêu
chuẩn này.
4. Nguyên tắc
Độ chống thấm chất lỏng dưới áp suất của vật
liệu làm quần áo bảo vệ được xác định bằng cách cho vật liệu đó chịu tác động
của chất lỏng trong một dải thời gian và áp suất được quy định và quan sát liệu
chất lỏng thấm vào có nhìn rõ không.
Trong thiết bị thử độ thấm, vật liệu làm quần
áo đóng vai trò như một phần ngăn cách hóa chất lỏng nguy hiểm với mặt quan sát
được của buồng thử.
Nếu có bất kỳ dấu hiệu của sự thấm chất lỏng
đều coi là không đạt. Các kết quả được báo cáo là "đạt / không đạt"
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thước đo độ dày, phù hợp cho việc đo
độ dày chính xác tới 0,02 mm, như đã quy định trong TCVN 7837 - 3 (ISO 2286-3),
được dùng để xác định độ dày của mỗi mẫu vật liệu làm quần áo bảo vệ đem thử.
5.2. Buồng thử độ thấm, để giữ mẫu thử tiếp
xúc với chất lỏng thử có áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết và vật liệu của thiết bị thử độ
thấm hóa chất lỏng được đưa ra trong bảng 1.
5.3. Lưới đỡ, là một lưới có lỗ
vuông bằng chất dẻo hoặc kim loại được làm nhẵn được sử dụng trong quy trình C2
trong bảng 2, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) diện tích lỗ > 50%
b) độ võng của mẫu được giới hạn tới
5,0 mm.
5.4. Nguồn khí nén, có khả năng cung
cấp không khí với áp suất (13,8 ± 1,38) kPa
5.5. Đồng hồ bấm giây, hoặc đồng hồ điện
tử.
5.6. Cân phân tích, có độ chính xác tới
0,001 g.
5.7. Ống đong, có chia độ để đo
nước, với độ chính xác tới 1ml.
6. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Chọn mẫu thử từ các mẫu vật liệu đơn chiếc
hoặc các loại PTBVCN riêng rẽ, gồm một lớp hoặc một tổ hợp nhiều lớp đại diện
cho cấu tạo của quần áo bảo vệ trên thực tế có tất cả các lớp được sắp xếp theo
một thứ tự nhất định.
Nếu trong thiết kế của một loại PTBVCN của tổ
hợp quần áo bảo vệ, ở các vị trí khác nhau làm bằng vật liệu khác nhau hoặc vật
liệu có độ dày khác nhau, phải lấy mẫu thử ở mỗi một vị trí đó.
Nếu trong thiết kế của một loại PTBVCN của tổ
hợp quần áo bảo vệ, các mối ghép cũng phải có khả năng bảo vệ như vật liệu
chính, thử các mẫu bổ sung có các mối ghép đó.
Cắt mỗi mẫu vật liệu thành các hình vuông có
cạnh dài tối thiểu 70 mm. Cạnh dài 75 mm được sử dụng nhiều hơn.
Thử ba mẫu được lấy một cách ngẫu nhiên từ
mỗi vật liệu, tổ hợp, vùng (trong trường hợp thiết kế không đồng nhất), hoặc
điều kiện khác. Nếu muốn, lấy mẫu ngẫu nhiên như được mô tả trong ISO 2859 - 1.
6.1.2. Có thể có các vật liệu làm quần áo bảo vệ
gồm một lớp không chống thấm ở giữa hai lớp vải nên dễ tạo ra các sai số dương
vì hiện tượng thấm ở các mép. Bịt các mép của các mẫu thử để ngăn ngừa "hiện
tượng thấm" tạo ra sai số. Bịt các mẫu thử bằng keo, parafin, sáp parafin,
hoặc bọt phủ keo trước khi thử. Chỉ bịt các mép của các mẫu thử, để lại một
khoảng diện tích ở trung tâm 57 mm (hình vuông có cạnh 57 mm) để thử. Không cho
phép các chất bịt kín xâm nhập, kết khối hoặc bịt kín cấu trúc của mẫu trong
vùng thử, vì điều này có thể làm tổn hại quy trình thử. Lựa chọn các chất bịt
kín và các phương pháp bịt phù hợp với vật liệu làm quần áo bảo vệ.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
Điều hòa mỗi mẫu quần áo bảo vệ tối thiểu
trong 24 giờ bằng cách cho tiếp xúc với nhiệt độ (21 ± 5) oC và độ
ẩm tương đối từ 30 % đến 80 % phù hợp với TCVN 1748 (ISO 139).
Nếu được, sử dụng các thao tác điều hòa sơ bộ
khác để đánh giá cơ chế suy giảm có thể của quần áo bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Đo độ dày từng mẫu chính xác đến 0,02 mm phù
hợp với TCVN 5071 : 2007 (ISO 5084 :1996)
7.2. Cân khối lượng của từng mẫu chính xác đến
1g/m2 phù hợp với ISO 3801.
7.3. Đưa một giọt nhỏ chất lỏng thử lên bề mặt
bên trong của một mẫu vật liệu bổ sung đem thử để xác định trước thời điểm xuất
hiện sự thấm. Giọt chất lỏng phải dễ nhìn thấy để nhận ra giọt chất lỏng thấm
qua vật liệu. Nếu không được, dùng một trong các phương pháp sau làm tăng khả
năng nhận ra giọt chất lỏng bằng cách tạo ra sự thay đổi màu đặc trưng sẽ đem
lại hiệu quả.
a) Dùng bột tal trên mặt trong của vải để làm
tăng khả năng nhận ra giọt chất lỏng.
b) Thay đổi màu của chất lỏng thử nhằm hỗ trợ
trong việc làm tăng khả năng nhìn thấy chất lỏng thử. Nhuộm màu thực phẩm hoặc
dùng chất chỉ thị axít - kiềm có thể được sử dụng cho các dung dịch kiềm, và
màu đỏ dâu có thể tan được trong nhiều hóa chất hữu cơ cũng giúp phát hiện giọt
chất lỏng.
c) Đưa màu thực phẩm hoặc đỏ dâu lên mặt
trong của vật liệu thử để giúp phát hiện giọt chất lỏng.
d) Đưa màu huỳnh quang vào chất lỏng thử để
làm tăng khả năng nhìn thấy sự thấm nếu các biện pháp kể trên không tạo ra sự
tương phản đầy đủ.
Các kỹ thuật trên đây cũng có ảnh hưởng đến
kết quả thử đạt hoặc không đạt. Cần phải cẩn thận khi sử dụng các kỹ thuật này
để làm tăng khả năng nhìn thấy sự thấm.
7.4. Chọn dải áp suất / thời gian trong bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Để ngang buồng thử trên bàn thí nghiệm, đưa
mẫu vào trong buồng thấm với mặt ngoài của vải hướng vào trong buồng và buồng
này được chứa đầy chất lỏng thử.
7.6. Lắp ráp các bộ phận của buồng như sau. Đặt
các vòng đệm giữa buồng thấm và mẫu thử, mẫu và lưới đỡ (nếu dùng), và lưới đỡ
và nắp mặt bích, như được chỉ ra trên hình 3. Đóng buồng thấm bằng nắp mặt bích
và nắp trong suốt (tùy chọn). Nên dùng vòng đệm bằng vật liệu
polytetrafloetylen (PTFE) đặt giữa thân buồng và mẫu thử để tránh rò rỉ.
7.7. Xiết các đinh vít trong buồn thử bằng momen
13,6 Nm cho mỗi đinh vít.
7.8. Cố định buồng thấm vào thiết bị ở tư thế
thẳng đứng như được chỉ ta trên hình 2 (van xả ở phía dưới) nhưng không nối ống
dẫn khí vào buồng.
7.9. Đóng van xả.
7.10. Cẩn thận bơm đầy chất lỏng thử vào ngăn chứa
của buồng thấm thông qua cửa ở trên đỉnh (thường dùng xilanh hoặc phễu rót).
Không được phép để còn khoảng khí. Nếu mẫu thử bị giãn do áp suất, cần phải làm
lại phép thử bằng cách bơm đủ chất lỏng thử để bảo đảm ngăn chứa đầy chất lỏng.
Nếu chất lỏng thử thấm qua mẫu thử ở bất kỳ thời điểm nào trong khi thử, kết
thúc phép thử.
7.11. Nối ống dẫn khí với buồng thấm.
7.12. Đặt kim chỉ của bộ điều áp về 0 kPa và đóng
van xả của buồng.
7.13. Cho chất lỏng thử chịu áp suất trong một
thời gian nhất định theo cách tiến hành đã chọn từ bảng 2, thay đổi áp suất với
tốc độ không lớn hơn 3,5 kPa/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp, việc xuất hiện chất
lỏng hoặc sự thay đổi màu có thể do hiện tượng thẩm thấu chất lỏng thử. Tuy nhiên,
bất kỳ sự xuất hiện nào của chất lỏng cũng phải được ghi lại như một sự không
đạt và dừng thử.
Có thể quan sát mẫu trong suốt quá trình thử
hoặc ở giai đoạn cuối của quá trình thử. Thông thường quan sát mẫu theo từng
giai đoạn thử khi áp suất phía sau chất lỏng tăng.
7.15. Khi kết thúc việc thử, xả áp và mở van của
buồng về vị trí xả. Mở van xả và xả chất lỏng thử trong buồng thử độ thấm. Phun
rửa buồng thử bằng một dung dịch rửa thích hợp nhằm tẩy sạch mọi dấu vết của
chất lỏng thử. Tháo mẫu thử và vòng đệm ra khỏi buồng. Lau sạch các bộ phận bên
ngoài của buồng thử có thể đã dính chất lỏng thử.
7.16. Thử các mẫu còn lại
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này, chỉ rõ dải áp suất
/ thời gian cụ thể được sử dụng;
b) nhận dạng của nhà sản xuất vật liệu đem
thử, và mô tả phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
c) độ dày của từng mẫu vật liệu và độ dày
trung bình của vật liệu đem thử (tính bằng milimét);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) chất lỏng thử được sử dụng;
f) nhiệt độ khi tiến hành thử; nếu nhiệt độ
lúc bắt đầu thử của buồng thử và chất lỏng khác nhau, ghi cả hai;
g) mô tả tất cả kỹ thuật đã dùng để làm tăng
khả năng nhìn thấy sự thấm chất lỏng thử.
h) loại và đặc điểm kỹ thuật của lưới đỡ, nếu
được dùng;
i) kết quả "đạt" hoặc "không
đạt" cho từng mẫu hoặc trong trường hợp của quy trình D, áp suất, tính
bằng kPa, quan sát được tính năng không đạt;
j) nguồn vật liệu, ví dụ, lấy ra từ vải cuộn
hay quần áo; nếu lấy ra từ quần áo, ghi xuống phía dưới các tiêu đề phụ cho mỗi
vật liệu, thành phần, kiểu mối ghép, hoặc các điều kiện thử khác, và vị trí lấy
mẫu thử trên quần áo;
k) loại (sợi và cấu tạo lớp tráng phủ), nhà
cung cấp, số lô, và ngày nhận vật liệu thử;
Bảng 1 - Các chi tiết
và vật liệu làm thiết bị thử độ thấm chất lỏng
Số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bộ điều áp không khí, 6 mm NPT, có thể điều
chỉnh được, áp kế thang đo 0 kPa đến 70 kPa
1
Van xả có thể điều chỉnh được, đặt ở 35 kPa
1
Áp kế, 0 kPa đến 35 kPa, đường kính 115 mm,
độ chính xác 1% (nên dùng áp kế từ)
1
Van 3 ngả 6 mm NPT có tay vặn
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 bộ
Đầu nối thẳng, nút, đầu nong điều chỉnh
dòng khí 6 mm NPT
1 m
Ống cao su 6 mm có đai ốc lồng ren trong 6
mm NPT
2
Các vòng đỡ khoét 13 mm
Các phụ tùng ống được mạ kẽm hỗn hợp 6 mm
NPT và cơ cấu giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Van cầu, 6 mm NPT bằng thép không gỉ loại
316
1
Vòng đỡ 2 mảnh đường kính 13 mm
Bảng 2 - Dải áp suất
/ thời gian và điều kiện cho các tình huống đã được chọn
Quy trình
Dải áp suất / thời
gian
Tình huống
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng để chọn vật liệu làm quần áo bảo vệ,
các mối ghép và các bộ phận che chắn, nhằm hạn chế sự tiếp xúc với các tia
chất lỏng.
B
0 kPa trong 5 phút, sau đó tăng lên 6,9 kPa
trong 10 phút
Dùng để chọn vật liệu làm quần áo bảo vệ
(như găng tay) nhằm hạn chế sự tiếp xúc với các tia chất lỏng.
C1
0 kPa trong 5 phút, sau đó tăng lên 13,8
kPa trong 1 phút, sau đó xuống 0kPa trong 54 phút.
Không dùng lưới đỡ để đỡ mẫu thử
Dùng để chọn vật liệu làm quần áo bảo vệ,
các mối ghép và các bộ phận che chắn, nhằm hạn chế sự tiếp xúc của nhân viên
cứu hỏa với các tia chất lỏng trong các trường hợp khẩn cấp.
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không dùng lưới đỡ để đỡ mẫu thử
Dùng để chọn vật liệu làm quần áo bảo vệ,
các mối ghép và các bộ phận che chắn, nhằm hạn chế sự tiếp xúc của nhân viên
cứu hỏa với các tia chất lỏng trong các trường hợp khẩn cấp; áp dụng thay cho
C1 khi mẫu thử đòi hỏi đỡ bổ sung.
D
0 kPa trong 5 phút, sau đó cứ 15 giây tăng
áp suất thêm 3,5 kPa cho đến khi quan sát thấy sự hư hỏng, hoặc khi áp suất
đạt được tối đa 35 kPa.
Dùng trong những tình huống muốn biết áp
suất tại đó vật liệu bị thấm bởi một hóa chất cụ thể.
E
Ghi vào báo cáo dải thời gian và áp suất đã
sử dụng nếu chúng khác với quy trình A,B,C hoặc D.
Dùng cho các yêu cầu hoặc tình huống được
quy định khác.
CHÚ THÍCH: Các phép thử bổ sung như thử độ
chống thẩm thấu có thể cần thiết để xác định đầy đủ đặc tính vật liệu cho
việc sử dụng đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
1 Lỗ nạp không khí hoặc nitơ nén
2 Khớp nối ống dẫn khí
3 Bộ điều áp không khí
4 Vản xả điều chỉnh được
5 Áp kế
6 Van xả ở buồng
7 Ống nối có ren
8 Ống mềm dẫn không khí bằng cao su với đầu
nối được bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Buồng thử độ thấm
11 Van xả
Hình 1 - Thiết bị thử
độ thấm chất lỏng (sơ đồ)
Kích thước tính bằng
milimet

Chú giải
1 Lỗ nạp không khí hoặc nitơ nén
2 Khớp nối ống dẫn khí
3 Bộ điều áp không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Áp kế
6 Van xả ở buồng
7 Ống nối có ren
8 Ống mềm dẫn không khí bằng cao su với đầu
nối được bọc
9 Chụp bảo vệ
10 Buồng thử độ thấm
11 Van xả
12 Kẹp xoay
13 Khay thu chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Thiết bị thử
(bản
vẽ nhìn nghiêng ba chiều)

Chú giải
1 Nắp trong suốt
2 Nắp mặt bích
3 Vòng đệm (mẫu thử dùng ở quy trình B)
4 Lưới đỡ (mẫu thử dùng ở quy trình B)
5 Vòng đệm
6 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Vật liệu vòng đệm PTFE giãn nở
9 Thân buồng
10 Van xả
11 Giá đỡ buồng
Hình 3 - Buồng thử độ
thấm dùng lưới đỡ (hình
vẽ các chi tiết rời)
Kích thước tính bằng
milimet

Chú giải
1 Ren cho ống nối (đầu vào)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu: nhôm
Hình 4 - Thân buồng
thử
Kích thước tính bằng
milimet

Vật liệu: nhôm
Hình 5 - Nắp mặt bích
Kích thước tính bằng
milimet

Vật liệu: thủy tinh nhựa dẻo hoặc vật liệu
trong suốt khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimet

Vật liệu: tấm thép không gỉ, 1 mm đến 2 mm,
các góc được hàn
Hình 7 - Khay thu
chất lỏng
Kích thước tính bằng
milimet

Vật liệu: thép
Hình 8 - Kẹp xoay
Kích thước tính bằng
milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu: thép
Hình 9 - Giá đỡ buồng
thử
Kích thước tính bằng
milimet

Chú giải
1 Khung: thép góc, 25 mm x 25 mm x 3 mm, được
hàn
2 Nắp bảo vệ: thủy tinh nhựa dẻo 4 mm
3 Trụ đỡ: thanh thép, 13 mm, được hàn cố định
Hình 10 - Chụp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
NGUỒN
CUNG CẤP VẬT LIỆU
Dưới đây là những ví dụ về nguồn cung cấp
những vật liệu được quy định trong tiêu chuẩn này. Những vật liệu thay thế
tương đương khác có thể mua từ những nguồn cung cấp khác. 1)
- Thiết bị thử độ thấm (5.2)
Wilson Road Machine Shop, 1170 Wilson Road,
Rising Sun, MD 21911, USA.
- Vật liệu vòng đệm (7.6)
W.L. Gore & Associates, Ind, Industrial
Sealant Group, Elkton, MD 21921, USA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6881 : 2007 (ISO 6529 : 2001), Quần
áo bảo vệ - Quần áo chống hóa chất - Xác định khả năng chống thẩm thấu chất lỏng
và chất khí của vật liệu làm quần áo bảo vệ
[2] TCVN 6691 : 2007 (ISO 6530 :2005), Quần
áo bảo vệ - Quần áo chống hóa chất lỏng - Phương pháp thử độ chống thấm chất
lỏng của vật liệu.
1)
Thông tin này tạo thuận lợi cho người dùng tiêu chuẩn và không phải là quy định
của ISO về các sản phẩm này.