TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13316-12 :2025
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY - XE Ô TÔ CHỮA CHÁY - PHẦN 12: XE CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ
TRÊN CAO
Fire protection
- Fire fighting vehicle - Part 12: Aerial fire fighting and rescue vehicle
Lời nói đầu
TCVN 13316-12:2025 tham khảo GB 7956:12-2015, Fire fighting
vehicles-Part 12: Aerial fire fighting vehicle.
TCVN 13316-12:2025 do Cục Cảnh sát Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13316, Phòng cháy chữa cháy - Xe
ô tô chữa cháy gồm các phần sau:
- TCVN 13316-1:2021, Phần 1: Yêu cầu
chung và phương pháp thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13316-3:2022, Phần 3: Xe chữa cháy
hóa chất bọt;
- TCVN 13316-6:2023, Phần 6: Xe chữa
cháy hệ thống bọt khí nén;
- TCVN 13316-14:2024, Phàn 14: Xe ô tô cứu
nạn, cứu hộ;
- TCVN 13316-12:2025, Phần 12: Xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao.
PHÒNG CHÁY CHỮA
CHÁY - XE Ô TÔ CHỮA CHÁY - PHẦN 12: XE CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ
TRÊN CAO
Fire protection
- Fire fighting vehicle - Part 12: Aerial fire fighting and rescue vehicle
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật, phương pháp thử, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với xe chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ trên cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 13316-1, Phòng cháy chữa cháy - Xe
ô tô chữa cháy - Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử;
TCVN 13316-2, Phòng cháy chữa cháy - Xe
ô tô chữa cháy - Phần 2: Xe chữa cháy có xi téc;
TCVN 13316-3, Phòng cháy chữa cháy - Xe
ô tô chữa cháy - Phần 3: Xe chữa cháy hóa chất bọt;
TCVN 7699-2-11, Thử nghiệm môi trường Phần
2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối;
TCVN 7548 (ISO13200), Cần trục, ký hiệu
an toàn và hình ảnh nguy hiểm - Nguyên tắc chung.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa nêu trong TCVN 13316-1 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao (Aerial fire
fighting and rescue vehicle)
Xe ô tô được trang bị cần trục (thang),
mâm quay và các bộ phận, thiết bị chuyên dùng khác, dùng để vận chuyển nhân
viên và các vật tư, thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ lên cao phục vụ chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ trên cao. Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao được
chia thành 03 loại: xe cần trục chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao; xe thang
vươn thẳng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao; xe phun chất chữa cháy, phá dỡ
trên cao.
3.2
Xe cần trục chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao
(platform fire fighting and rescue vehicle)
Xe ô tô được trang bị cánh tay đòn gập,
cánh tay đòn gập thẳng, giỏ làm việc đưa nhân viên, vật tư, thiết bị chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ lên cao để cứu người bị nạn hoặc phun chất chữa cháy từ trên
cao.
3.3
Xe thang vươn thẳng chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trên cao trên cao (aerial ladder fire fighting, rescue vehicle)
Xe ô tô được trang bị thang rút dạng lồng,
giỏ làm việc đưa nhân viên, vật tư, thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ lên cao
để cứu người bị nạn hoặc phun chất chữa cháy từ trên cao.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe ô tô được trang bị cần trục dạng thẳng,
cần trục dạng gập, cần trục gập và thẳng, đường ống dẫn chất chữa cháy, trên đỉnh
được lắp lăng giá chữa cháy hoặc thiết bị phá dỡ có thể phun chất chữa cháy hoặc
thực hiện việc phá dỡ trên cao.
3.5
Cần trục (boom) thang
(ladder)
Khung kết cấu thép có thể gập lại hoặc
thu vào trên xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao, dùng để chịu tải trọng giỏ
làm việc, phản lực của lăng chữa cháy và thiết bị phá dỡ khi làm việc.
3.6
Chân chống (stabilizer)
Kết cấu thép có thể kéo ra, thu vào để hỗ
trợ cân bằng xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
3.7
Giỏ làm việc (working cage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Khung phụ (sub-trame)
Khung liên kết với dầm của khung gầm xe
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao, dùng để đỡ kết cấu cần trục (thang), giỏ
làm việc của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao.
3.9
Mâm xoay (turntable)
Kết cấu thép, một đầu kết nối với cần trục
(thang), đầu còn lại kết nối với khung phụ và có thể xoay 360° liên tục.
3.10
Phạm vi làm việc an toàn (safety
operating range)
Khu vực làm việc an toàn cho cần trục
(thang) của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cân bằng (leveling
system)
Hệ thống điều chỉnh cân bằng của mâm
xoay và giỏ làm việc, để giữ cho mâm xoay và giỏ làm việc luôn song song với mặt
phẳng ngang.
3.12
Độ cao làm việc lớn nhất (maximunm
operating height)
Khoảng cách thẳng đứng từ điểm cao nhất
của giỏ làm việc đến mặt đất khi cần trục (thang) có giỏ làm việc không tải được
nâng lên đến độ cao lớn nhất; khi không có giỏ làm việc, là khoảng cách thẳng đứng
từ đỉnh cần trục (thang) đến mặt đất khi cần trục (thang) được nâng lên đến độ
cao lớn nhất.
3.13
Phạm vi làm việc lớn nhất (maximum
working range)
Khoảng cách theo phương ngang từ điểm đầu
xa nhất của giỏ làm việc đến tâm của mâm xoay khi cần trục (thang) có giỏ làm
việc không tải được triển khai đến vị trí xa nhất; khi không có giỏ làm việc,
là khoảng cách theo phương ngang từ đỉnh cần trục (thang) đến tâm của mâm xoay.
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các chân chống của xe chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ trên cao được kéo ra tối đa và được điều chỉnh cân bằng trên mặt phẳng
ngang, khoảng cách giữa hai tâm các mặt tiếp đất của hai chân chống theo chiều
dọc của xe là nhịp dọc của chân chống; khoảng cách giữa hai tâm các mặt tiếp đất
của hai chân chống theo chiều ngang của xe là nhịp ngang của chân chống.
3.15
Hệ thống thủy lực (hydraulic
system)
Hệ thống được cấu tạo bởi các máy thủy lực,
bộ truyền động, điều khiển thủy lực, trợ lực thủy lực và các thiết bị phụ trợ
thủy lực. Hệ thống sử dụng áp lực của dầu thủy lực thông qua các van để điều khiển
các thiết bị cần trục (thang), chân chống và các bộ phận khác của xe chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ trên cao làm việc.
3.16
Hệ thống kiểm soát điện (electronic
control system)
Hệ thống bao gồm công tắc, rơ le, công tắc
tiệm cận, màn hình, bộ điều khiển, hệ thống cảnh báo và các thiết bị khác, hệ
thống được sử dụng để kiểm soát các hoạt động của cần trục (thang), chân chống
và các bộ phận khác của xe.
3.17
Thiết bị vận hành khẩn cấp (emergency
operating device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18
Thang máy (lift)
Được lắp đặt trên khung thang của xe
thang vươn thẳng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao, để vận chuyển người hoặc
thiết bị nhanh chóng giữa mặt đất và đỉnh khung thang.
3.19
Thiết bị phá dỡ (forcible entry
device)
Thiết bị được lắp đặt trên xe chữa cháy,
phá dỡ trên cao, để phá dỡ các cấu kiện công trình.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu cơ
bản
Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
ngoài phù hợp yêu cầu tại TCVN 13316-1, còn phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật
của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Yêu cầu chung
4.2.1.1 Dung tích bình nhiên liệu phải
đáp ứng được cho xe chạy tối thiểu 100 km và thực hiện 50 chu kỳ làm việc của hệ
thống cần trục (thang).
4.2.1.2 Âm thanh của thiết bị cảnh báo
bằng âm thanh và ánh sáng tại các vị trí vận hành của mâm xoay và giỏ làm việc
không được nhỏ hơn 90 dB(A). Đèn phải nhấp nháy và đảm bảo có thể nhìn thấy được
tại các vị trí vận hành của mâm xoay và giỏ làm việc.
4.2.1.3 Bảng điều khiển trên giỏ làm việc
phải giống với bảng điều khiển tại mâm xoay, phương thức vận hành và chế độ hiển
thị cũng phải giống nhau. Tuy nhiên, thao tác hoạt động trên mâm xoay phải được
ưu tiên hơn thao tác hoạt động trên giỏ làm việc.
4.2.1.4 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao phải được lắp đặt hệ thống liên lạc giữa mâm xoay và giỏ làm việc, hệ
thống liên lạc không yêu cầu thao tác cầm tay.
4.2.1.5 Thao tác kết nối và ngắt kết nối
của bơm dầu thủy lực trên xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải được tiến
hành trong khoang lái. Sau khi kết nối bơm dầu thủy lực hoặc bơm chữa cháy phải
có đèn hiển thị sáng trên khoang lái và trên bảng điều khiển khu vực vận hành
mâm xoay.
4.2.1.6 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao lắp đặt lăng phun chữa cháy có độ cao làm việc lớn nhất không nhỏ hơn
50 m phải lắp thêm bơm tăng áp.
4.2.1.7 Có thể vận hành các chân chống
và cần trục (thang) khi đeo găng tay chữa cháy.
4.2.1.8 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên
cao phải tích hợp các chức năng điều khiển cần trục (thang), điều chỉnh tốc độ
bơm chữa cháy, điều khiển lăng chữa cháy vào một vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.10 Độ cao làm việc lớn nhất của
xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải lớn hơn 15 m, góc quay của cần trục
(thang) phải lớn hơn 90°.
4.2.2 Hướng dẫn sử dụng và ký hiệu
4.2.2.1 Trên xe chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ trên cao ngoài thuyết minh sử dụng chân chống, giỏ làm việc và mâm xoay phải
có hình ảnh và chữ tiếng việt chi tiết thuyết minh cảnh báo và sử dụng.
4.2.2.2 Các thuyết minh sử dụng và ký
hiệu cảnh báo tại các khu vực vận hành phải được phân biệt bằng các màu sắc
khác nhau hoặc các kích thước phông chữ khác nhau. Đối với các thao tác có thể
gây hậu quả nghiêm trọng phải có ký hiệu cảnh báo, màu sắc ký hiệu cảnh báo phải
đáp ứng các yêu cầu TCVN 7548 (ISO 13200) kích thước phông chữ phải được nhân
viên vận hành đọc dễ dàng. Các khu vực thao tác cơ khí, điều khiển từ xa, lăng
chữa cháy, khu vực trên, dưới và đỉnh tại các khu vực ngoại vi của chân chống
kéo ra, thu vào đều phải có thiết minh cảnh báo tương ứng.
4.2.3 Hệ thống thủy lực
4.2.3.1 Dung tích của thùng dầu thủy lực
của cần trục (thang) phải đảm bảo cho cần trục (thang) có thể hoạt động trong
50 chu kỳ làm việc liên tục. Nhiệt độ của dầu thủy lực trong bình không được lớn
hơn 90 °C. Cần trục (thang) không được rung lắc, trượt hoặc bị kẹt do nhiệt độ
dầu quá cao và các bộ phận thủy lực không được xuất hiện tình trạng dầu tràn,
rò rỉ dầu, hư hỏng các bộ phận.
4.2.3.2 Trên mâm xoay phải có màn hình
hiển thị áp suất làm việc của hệ thống thủy lực cần trục (thang). Khu vực thao
tác chân chống phải có hiển thị áp suất làm việc hệ thống thủy lực chân chống.
4.2.3.3 Các hệ thống thủy lực chân chống,
cần trục (thang) của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải lắp đặt van giảm
áp tương ứng.
4.2.3.4 Cạnh thùng dầu thủy lực của xe
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải có biển báo lưu ý về dầu thủy lực như
loại dầu thủy lực, dải nhiệt độ sử dụng, dung lượng, chu kỳ thay dầu và thời
gian thay dầu thủy lực. Biển báo phải đặt gần thùng dầu thủy lực để dễ thấy, dễ
đọc. Thùng dầu thủy lực phải lắp các thiết bị hiển thị nhiệt độ và mức dầu thủy
lực trong thùng. Cửa thở của thùng dầu thủy lực phải lắp bộ lọc không khí có thể
thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.6 Khu vực mâm xoay và giỏ làm việc
phải có công tắc bàn đạp dưới chân. Khi nhấn công tắc bàn đạp dưới chân và van
vận hành hệ thống thủy lực được vận hành cùng lúc, tốc độ động cơ phải tự động
điều chỉnh trong dải tốc độ làm việc của động cơ. Bơm dầu thủy lực và hệ thống
thủy lực sẽ thực hiện các hoạt động tương ứng. Khi vận hành van của hệ thống thủy
lực nhưng không nhấn công tắc bàn đạp dưới chân, hệ thống thủy lực sẽ không hoạt
động. Khi bơm chữa cháy và bơm thủy lực làm việc đồng thời, phải ưu tiên tốc độ
của bơm chữa cháy.
4.2.4 Yêu cầu an toàn
4.2.4.1 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao phải có chức năng khoá liên động giữa cần trục (thang) và chân chống.
Trước khi các chân chống chưa được mở ra, cân bằng và chống đỡ chắc chắn thì cần
trục (thang) không được di chuyển. Trước khi cần trục (thang) được thu vào giá
đỡ thì chân chống không phép được thu vào. Chức năng khóa liên động giữa cần trục
(thang) và chân chống phải được thực hiện tự động.
4.2.4.2 Trong quá trình cần trục
(thang) hoạt động, không xuất hiện tình trạng một chân chống chịu toàn bộ lực.
Trường hợp xuất hiện tình trạng này, phải có tín hiệu cảnh báo ánh sáng và âm
thanh, cần trục (thang) không tiếp tục hoạt động theo hướng nguy hiểm nhưng có
thể di chuyển theo hướng an toàn.
4.2.4.3 Khi chân chống của xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao chỉ có thể triển khai một bên, cần trục (thang)
chỉ được hoạt động bên mà các chân chống được triển khai và việc di chuyển sang
phía bên kia sẽ tự động bị cấm. Khi chân chống hai bên được mở rộng một phần để
hoạt động, thì hệ thống an toàn phải tự động giới hạn phạm vi làm việc của cần
trục (thang) trong phạm vi an toàn.
4.2.4.4 Bổ sung tải trọng bằng 1,1 lần
tải trọng định mức vào giỏ làm việc của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao.
Khi cần trục (thang) hoạt động trong phạm vi an toàn, một chân chống được phép
rời khỏi mặt đất và độ cao rời khỏi mặt đất phải nhỏ hơn 20 mm. Tổng tải trọng
còn lại của hai chân sau khi giảm tải không được nhỏ hơn 6 % khối lượng toàn bộ
ở trạng thái sẵn sàng hoạt động của xe. Xe phun chất chữa cháy, phá dỡ trên cao
phải đáp ứng yêu cầu trên ở điều kiện làm việc ở độ cao lớn nhất và lăng chữa
cháy làm việc ở lưu lượng và áp suất định mức.
4.2.4.5 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao phải có khả năng điều chỉnh cân bằng chân chống hoặc mâm xoay và phạm
vi điều chỉnh không được lớn hơn 5°. Sai số chính xác trong việc điều chỉnh cân
bằng không được vượt quá ± 1°. Xe phun chất chữa cháy, phá dỡ trên cao có độ
cao làm việc lớn nhất không nhỏ hơn 30 m phải có sử dụng điều chỉnh cân bằng tự
động.
4.2.4.6 Khi hệ thống thủy lực hoặc thiết
bị động lực cần trục (thang) bị lỗi sau khi nâng lên, cần trục (thang), chân chống
và ròng rọc phải khoá dừng lại, cần trục (thang), ròng rọc hạ xuống không vượt
quá 300 mm.
4.2.4.7 Hệ số an toàn của dây cáp thép,
xích và các thiết bị lắp ráp để kéo cần trục (thang) không nhỏ hơn 5. Hệ số an
toàn của các thiết bị lắp ráp khác không nhỏ hơn 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5 Yêu cầu đặc thù
4.2.5.1 Xe cần trục chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trên cao
4.2.5.1.1 Trường hợp xe cần trục
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có độ cao làm việc lớn nhất không lớn hơn
35 m thì thời gian nâng từ vị trí giá đỡ đến vị trí làm việc lớn nhất và quay
90° phải nhỏ hơn 150 s. Trường hợp xe cần trục chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên
cao có độ cao làm việc lớn nhất từ 35 m đến 70 m, cứ mỗi 10 m độ cao làm việc
cho phần vượt quá 35 m thì thời gian tăng thêm 40 s. Trường hợp xe cần trục chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có độ cao làm việc lớn nhất lớn hơn 70 m, cứ mỗi
10 m độ cao làm việc cho phần vượt quá 70 m thì thời gian tăng thêm 100 s, đối
với phần vượt không đủ 10 m thì được tính làm tròn lên.
4.2.5.1.2 Thời gian kéo chân chống ra tối
đa, hạ chân chống xuống tối đa và điều chỉnh cân bằng chân chống không được quá
50 s.
4.2.5.1.3 Diện tích giỏ làm việc của xe
cần trục chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải lớn hơn 1,5 m2.
4.2.5.1.4 Tải trọng định mức của giỏ
làm việc khi không phun chất chữa cháy của xe cần trục chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ trên cao không nhỏ hơn 270 kg.
4.2.5.1.5 Trường hợp xe cần trục chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao lắp thang bên phải lắp đặt thang phụ, thang phụ
phải được đảm bảo cho nhân viên xuống đất an toàn. Đỉnh của thang phụ phải có
đoạn thang chuyển tiếp liên kết với giỏ làm việc.
4.2.5.1.6 Trường hợp xe cần trục chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao lắp thang bên, phải lắp đặt thiết bị chiếu sáng,
số người tối đa mà thang bên có thể chịu tải phải được ghi rõ tại vị trí điều
khiển tại khoang làm việc trên mâm xoay, độ bền của thang bên phải bảo đảm chịu
tải số lượng người tối đa mà không bị biến dạng và hư hỏng. Chiều dài thanh
ngang phải lớn hơn 400 mm, khoảng cách giữa các bậc thang phải nhỏ hơn 350 mm,
bề mặt bậc thang phải có biện pháp chống trượt và độ dài chống trượt phải lớn
hơn 60 % độ dài bậc thang. Thang bên phải có tay vịn ở bên cạnh thang, khoảng
cách từ tay vịn đến bậc thang phải lớn hơn 300 mm.
4.2.5.1.7 Xe cần trục chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trên cao được lắp đặt lăng chữa cháy, ngoài việc phải đáp ứng yêu cầu
tính ổn định tại 4.2.4.4, phải mở rộng cần trục đến vị trí giới hạn làm việc ở
45°, nếu không mở được rộng toàn bộ cần trục ở 45° vì nguyên nhân kết cấu phải
mở rộng điểm cuối cần trục ở 45° đến vị trí giới hạn làm việc. Cần trục
không được mở rộng đến vị trí giới hạn làm việc một góc lớn nhất với mặt phẳng
ngang, giỏ làm việc được gia tải đến tải trọng quy định trong quá trình lăng
phun chất chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5.1.9 Lưu lượng của lăng chữa cháy
trên xe cần trục chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao không nhỏ hơn 30 l/s, tầm
phun xa không nhỏ hơn 40 m, họng vào của lăng chữa cháy phải thiết kế van và đồng
hồ áp suất, thời gian mở van đến khi mở
tối đa phải lớn hơn 5 s.
4.2.5.2 Xe thang vươn thẳng chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
4.2.5.2.1 Trường hợp xe thang vươn thẳng
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có độ cao làm việc lớn nhất không lớn hơn
40 m thì thời gian khung thang được nâng từ vị trí giá đỡ đến độ cao làm việc lớn
nhất và quay 90° không được lớn hơn 120 s. Trường hợp xe thang vươn thẳng chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có độ cao làm việc lớn nhất lớn hơn 40 m, cứ mỗi
10 m độ cao làm việc cho phần vượt quá 40 m thì thời gian tăng thêm 30 s, đối với
phần vượt không đủ 10 m thì được tính toán làm tròn lên.
4.2.5.2.2 Thời gian chân chống được kéo
ra tối đa, hạ chân chống tối đa và điều chỉnh chân chống không được quá 40 s.
4.2.5.2.3 Diện tích giỏ làm việc của xe
thang vươn thẳng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải lớn hơn 1,0 m2,
diện tích của ròng rọc phải lớn hơn 0,8 m2.
4.2.5.2.4 Trường hợp xe thang vươn thẳng
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao không phun chất chữa cháy trên giỏ làm việc
của thì tải trọng định mức của giỏ làm việc không nhỏ hơn 180 kg.
4.2.5.2.5 Xe thang vươn thẳng chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải trang bị thang phụ ở đầu dưới của khung
thang, thang phụ phải tiếp cận trực tiếp với mặt đất.
4.2.5.2.6 Khung thang của xe thang vươn
thẳng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải lắp đặt thiết bị chiếu sáng, số
người tối đa mà thang có thể chịu tải phải được thể hiện tại khoang làm việc
trên mâm xoay, độ cứng của thang phải bảo đảm chịu tải số lượng người tối đa mà
không bị biến dạng và hư hỏng. Chiều dài bậc thang ngang phải lớn hơn 450 mm,
khoảng cách các bậc thang phải nhỏ hơn 350 mm, bề mặt bậc thang phải có biện
pháp chống trượt và chiều dài của bề mặt chống trượt phải lớn hơn 60 % chiều
dài bậc thang. Cạnh hai bên khung thang phải có tay vịn, khoảng cách giữa tay vịn
và bậc thang phải lớn hơn 300 mm.
4.2.5.2.7 Nếu bậc thang có hình tròn,
đường kính của bậc thang bao gồm cả lớp chống trượt phải lớn hơn 32 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5.2.9 Bậc thang được lắp đặt trên
khung thang của xe thang vươn thẳng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải chịu
được lực 2300 N mà không bị gãy và không bị biến dạng rõ ràng.
4.2.5.2.10 Thang của xe thang vươn thẳng
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải lắp đặt thiết bị khoá, thiết bị khoá
phải bảo đảm xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao không bị nhô ra khi phanh
khẩn cấp ở tốc độ 30 km/h và thiết bị khóa không có khoá bổ sung.
4.2.5.2.11 Xe thang vươn thẳng chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao được lắp đặt giỏ làm việc và lăng chữa cháy có
người điều khiển, ngoài việc phải đáp ứng yêu cầu tính ổn định tại 4.2.4.4,
khung thang còn phải mở rộng đến vị trí giới hạn làm việc ở 45°. Trường hợp
trên giỏ làm việc phun chất chữa cháy thì giỏ làm việc phải được gia tăng tải
trọng, đồng thời lăng chữa cháy làm việc trong phạm vi lưu lượng ổn định và
tính ổn định của khung thang phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.4.4.
4.2.5.2.12 Lắp lăng chữa cháy trên đỉnh
thang không được ảnh hưởng chuyển động của thang, không làm cản trở nhân viên
thao tác trên đỉnh thang theo quy trình vận hành. Góc nâng lên và hạ xuống xung
quanh đường ngang của lăng chữa cháy phải lớn hơn 60°, góc quay trái và phải
xung quanh đường song song của khung thang phải lớn hơn 45°.
4.2.5.2.13 Lưu lượng lăng chữa cháy
trên xe thang vươn thẳng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao không được nhỏ hơn
30 l/s, tầm phun xa không nhỏ hơn 40 m, họng vào của lăng chữa cháy phải thiết
kế van và đồng hồ áp suất, thời gian từ khi van mở đến khi mở tối đa phải lớn
hơn 5 s.
4.2.5.3 Xe phun chất chữa cháy, phá
dỡ trên cao
4.2.5.3.1 Trường hợp xe phun chất
chữa cháy, phá dỡ trên cao có độ cao làm việc lớn nhất không lớn hơn 35 m thì
thời gian cần trục được nâng từ vị trí giá đỡ đến độ cao làm việc lớn nhất và
quay 90° không được lớn hơn 150 s. Trường hợp xe phun chất chữa cháy, phá dỡ
trên cao có độ cao làm việc lớn nhất lớn hơn 35 m, cứ mỗi 10 m độ cao làm việc cho
phần vượt quá 35 m thì thời gian tăng thêm 40 s, đối với phần vượt không đủ 10
m thì được tính toán làm tròn lên
4.2.5.3.2 Thời gian chân chống kéo ra,
hạ chân chống tối đa và điều chỉnh chân chống cân bằng không được quá 40 s.
4.2.5.3.3 Xe phun chất chữa cháy, phá dỡ
trên cao phải lắp đặt thiết bị chiếu sáng trên thân lăng chữa cháy, màu sáng của
đèn chiếu sáng là màu vàng và hướng của đèn chiếu sáng cùng hướng với đầu của
lăng chữa cháy. Nếu trên xe phun chất chữa cháy, phá dỡ trên cao lắp máy quay thì
phạm vi quay của máy quay không nhỏ hơn phạm vi phun của lăng chữa cháy, hình ảnh
của máy quay phải hiển thị trên màn hình trong khoang vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5.3.5 Đường ống cấp nước của xe
phun chất chữa cháy, phá dỡ trên cao phải có họng tiếp nước bên ngoài. Số lượng
họng tiếp nước bên ngoài phải bảo đảm áp suất và lưu lượng phun của lăng chữa
cháy.
4.2.5.3.6 Trên xe phun chất chữa cháy,
phá dỡ trên cao, góc nâng của lăng chữa cháy xung quanh đường ngang phải lớn hơn
30°, góc hạ xuống nhỏ hơn -60°. Việc điều chỉnh dạng phun, nâng lên hạ xuống và
quay ngang của lăng chữa cháy không được thực hiện bằng tay.
4.2.5.3.7 Lưu lượng của lăng phun chữa
cháy trên xe phun chất chữa cháy, phá dỡ trên cao không nhỏ hơn 50 l/s, tầm
phun xa không nhỏ hơn 60 m. Họng nước ra của bơm chữa cháy trên xe phun chất chữa
cháy, phá dỡ trên cao và khu vực tiếp nhận nước của đường ống nước ra trên cần
trục phải lắp van nước, thời gian mở van nước từ lúc bắt đầu đến khi van mở rộng
tối đa phải lớn hơn 5 s.
4.2.5.3.8 Cần trục của xe phun chất chữa
cháy, phá dỡ trên cao lắp thiết bị phá dỡ có độ cao làm việc lớn nhất không quá
2 m từ thùng lưu trữ thiết bị phá dỡ đến độ cao làm việc lớn nhất, thời gian nâng
thiết bị phá dỡ lên độ cao làm việc lớn nhất không quá 300 s sau khi lắp thiết
bị phá dỡ. Đối với xe phun chất chữa cháy, phá dỡ trên cao có độ cao làm việc lớn
nhất lớn hơn 20 m, thời gian tăng thêm 40 s cho mỗi 10 m của bộ phận vượt quá
20 m, bộ phận tăng nhỏ hơn 10 m được tính làm tròn.
4.2.5.3.9 Xe phun chất chữa cháy, phá dỡ
trên cao trang bị thiết bị phá dỡ, thiết bị phá dỡ phải có dây đai tự động định
vị, thay thế và hỗ trợ cố định.
4.2.5.3.10 Thiết bị phá dỡ trên xe phun
chất chữa cháy, phá dỡ trên cao phải có dây đai bảo đảm lắp đặt chắc chắn khi
xe đang chạy, nếu không có phải thiết kế thùng lưu trữ thiết bị phá dỡ trước
khi xe chạy.
4.2.5.3.11 Trên xe phun chất chữa cháy,
phá dỡ trên cao nếu lắp đặt thiết bị phá dỡ, độ cứng của cần trục phải bảo đảm
thiết bị phá dỡ làm việc ở độ cao lớn nhất và không bị biến dạng, hư hỏng kết cấu,
không làm cho xe bị lật.
4.3 Yêu cầu đối
với xe ô tô sát xi cải tạo thành xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
4.3.1 Yêu cầu xe ô tô sát xi
cải tạo thành xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải phù hợp yêu cầu tại
5.2 và 5.3
TCVN
13316-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Yêu cầu
thiết bị chuyên dụng
4.4.1 Chân chống
4.4.1.1 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao phải có ít nhất 4 chân chống.
4.4.1.2 Trường hợp chân chống của xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao được sử dụng tự động cân bằng phải có cơ chế cân
bằng khẩn cấp bằng cơ khí (bằng tay).
4.4.1.3 Khi xe chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ trên cao đang chạy, ngoại trừ đèn tín hiệu cảnh báo chân chống các bộ phận
khác không được vượt quá chiều rộng lớn nhất của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao.
4.4.1.4 Tại vị trí vận hành chân chống,
nhân viên vận hành phải quan sát được tất cả tình trạng hoạt động các chân chống.
4.4.1.5 Khi chân chống hoạt động phải
có âm thanh báo động không nhỏ hơn 90 dB(A) cho đến khi hoàn thành việc điều
khiển cân bằng.
4.4.1.6 Khu vực thao tác chân chống phải
có nút ấn để dừng khẩn cấp hoạt động của chân chống, khi nhấn nút ấn tất cả hoạt
động của chân chống phải dừng ngay lập tức.
4.4.1.7 Thuyết minh sử dụng tại khu vực
chân chống phải bao gồm nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trước khi mở rộng chân chống phải bảo
đảm trong phạm vi mở rộng của chân chống không có chướng ngại vật.
- Trước khi mở rộng chân chống phải kiểm
tra các tấm đệm chịu lực có tốt không.
4.4.1.8 Xi lanh của chân chống phải có
cơ cấu khóa thủy lực, cơ cấu khoá thủy lực phải bảo đảm khoảng cách thu lại của
xi lanh trong 1 h không quá 5 mm.
4.4.1.9 Chân chống của xe chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ trên cao phải bảo đảm hoạt động 100 lần liên tục kéo ra tối đa,
nâng toàn bộ xe và điều chỉnh cân bằng, quá trình thử nghiệm không được xuất hiện
hiện tượng rò rỉ dầu, biến dạng các bộ phận và kẹt trong quá trình hoạt động.
4.4.1.10 Các mối hàn của kết cấu thép chịu
lực của các xi lanh chân chống ngang, chân chống dọc và các mối hàn tại vị trí
liên kết với dầm phụ phải được kiểm tra không phá hủy.
4.4.1.11 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao phải lắp đặt đèn cảnh báo màu vàng phía bên ngoài chân chống. Khi mở
chân chống đèn cảnh báo màu vàng phải tự động sáng và nhấp nháy. Độ sáng của
đèn cảnh báo màu vàng phải bảo đảm nhìn thấy rõ ở khoảng cách 10 m vào ban ngày và tần số
nhấp nháy không được nhỏ hơn 1 lần/s. Toàn bộ chân chống kéo ra phải sử dụng dải
phản quang sơn màu đỏ trắng xen nhau.
4.4.1.12 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao phải trang bị các tấm đệm tương đương với số lượng chân chống, diện
tích các tấm đệm đỡ phải đảm bảo áp suất tác dụng lên bề mặt đỡ không quá 800
kPa. Khối lượng của mỗi tấm đệm của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có độ
cao làm việc lớn nhất không quá 60 m không được lớn hơn 15 kg. Khi khối lượng của
mỗi tấm đệm của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có độ cao làm việc lớn
nhất lớn hơn 60 m
không được lớn hơn 25 kg. Độ bền của tấm đệm phải bảo đảm có thể nâng đỡ toàn bộ
chiếc xe mà không bị hư hại hoặc biến dạng rõ ràng.
4.4.1.13 Sau khi xe chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trên cao được điều chỉnh cân bằng, tại khu vực vận hành cân bằng phải có
đèn báo hiệu. Đèn báo hiệu phải lắp đặt theo hướng dọc và ngang hai bên xe hoặc
có thiết bị có khả năng hiển thị trạng thái theo cả hai hướng sau khi điều chỉnh
cân bằng.
4.4.2 Cần trục (thang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.1.1 Cần trục (thang) của xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải lắp đặt trên mâm xoay.
4.4.2.1.2 Trường hợp xe chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ trên cao đang chạy, cần trục (thang) phải được cố định trên giá.
4.4.2.1.3 Cần trục (thang) phải sơn chứng
nhận bắt buộc, logo nhà sản xuất, tên và loại xe, chiều dài của đoạn sơn không
được nhỏ hơn % chiều dài của cần trục (thang) ở trạng thái xe đang chạy.
4.4.2.1.4 Cần trục (thang) của xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải được sơn màu trắng, logo của nhà sản xuất cần
trục (thang) phải sơn màu đỏ.
4.4.2.1.5 Giá đỡ của cần trục (thang)
phải có đèn chiếu sáng với cường độ chiếu sáng không nhỏ hơn 10lx, công tắc của đèn chiếu
sáng phải được điều khiển trong khoang điều khiển trên mâm xoay.
4.4.2.2 Bảng thông tin cần trục
(thang)
Phải cố định một bảng thông tin cần trục
(thang) gần bảng điều khiển trên mâm xoay và phải để tại vị trí người vận hành
dễ nhìn thấy. Bảng thông tin phải chứa ít nhất những nội dung sau:
- Nhà sản xuất cần trục (thang);
- Loại cần trục (thang);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày sản xuất cần trục (thang);
- Tải trọng định mức của cần trục (thang).
4.4.2.3 Yêu cầu thao tác cần trục
(thang)
4.4.2.3.1 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao được trang bị thiết bị phá dỡ để phá dỡ các công trình bê tông, thao
tác của cần trục (thang) có thể thực hiện bằng điều khiển từ xa không dây, các
xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao còn lại không được sử dụng điều khiển từ
xa không dây.
4.4.2.3.2 Trường hợp cần trục (thang) của
xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có giỏ làm việc di chuyển, quỹ đạo chuyển
động của cần trục (thang), chiều cao mở rộng, phạm vi làm việc, góc thay đổi và
phạm vi làm việc an toàn phải được hiển thị theo thời gian thực tại nơi người vận
hành có thể nhìn thấy.
4.4.2.3.3 Trong khoang điều khiển trên
mâm xoay phải lắp đặt nút dừng khẩn cấp để dừng hoạt động của cần trục (thang) ở
trạng thái khẩn cấp.
4.4.2.3.4 Vị trí phía trước, phía sau,
bên trái, bên phải của tay cầm điều khiển cần trục (thang) của xe chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ trên cao phải được cảm nhận rõ ràng và cần điều khiển phải có thể tự
động trở về vị trí ban đầu. Trường hợp sử dụng van điều khiển điện, mỗi cần điều
khiển phải tích hợp hai thao tác, cần điều khiển bên trái điều khiển kéo ra và
thu lại cần trục (thang), cần điều khiển bên phải điều khiển chuyển động quay của
cần trục (thang) và góc nghiêng của cần trục (thang) chính. Trường hợp sử dụng
van tay điều khiển thủy lực, van bên trái điều khiển việc kéo ra và thu lại của
cần trục (thang), van giữa điều khiển chuyển động quay của cần trục (thang),
van bên phải là điều khiển nâng lên, hạ xuống cần trục (thang) chính. Các van
điều khiển điện thao tác cần phải theo các hướng hoạt động sau:
- Kéo tay cầm lại, cần trục (thang) được
nâng lên hoặc thu lại;
- Đẩy tay cầm về phía trước, cần trục
(thang) được hạ xuống hoặc kéo ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đẩy tay cầm sang phải, cần trục
(thang) được quay theo chiều kim đồng hồ.
4.4.2.4 Yêu cầu an toàn cần trục
(thang)
4.4.2.4.1 Trường hợp cần trục (thang) của
xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao được kích hoạt, hệ thống an toàn sẽ tự động
hoạt động.
4.4.2.4.2 Cần trục (thang) phải hoạt động
ổn định, không có hiện tượng trượt, lắc và rung hoặc các hiện tượng mất ổn định
khác. Việc khởi động và dừng của cần trục (thang) không được làm cho xe bị rung
lắc rõ ràng.
4.4.2.4.3 Cần trục (thang) của xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải di chuyển trong phạm vi làm việc an toàn,
trường hợp đến gần mép của phạm vi làm việc an toàn hoặc vị trí giới hạn chuyển
động của cần trục (thang) thì chuyển động của cần trục (thang) phải chậm lại.
Trường hợp phạm vi làm việc an toàn ở mức giới hạn, cần trục (thang) tự động dừng
di chuyển theo hướng nguy hiểm và có báo động bằng âm thanh và ánh sáng. Âm
thanh báo động không được nhỏ hơn 90 dB(A). Sau khi cần trục (thang) dừng di
chuyển không được di chuyển theo hướng nguy hiểm, có thể di chuyển theo hướng
an toàn mà không cần vận hành thêm bất kỳ công tắc cần trục (thang) nào.
4.4.2.4.4 Độ bền của cần trục (thang) của
xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có giỏ làm việc phải bảo đảm chịu được tải
trọng định mức gấp 1,5 lần tải trọng định mức của giỏ làm việc mà không bị biến
dạng vĩnh viễn và hư hỏng kết cấu.
4.4.2.4.5 Khoảng cách rút của cần trục
(thang) ở trạng thái độ cao làm việc lớn nhất sau 1 h phải nhỏ hơn 0,2 % độ cao
làm việc lớn nhất của cần trục (thang).
4.4.2.4.6 Thiết kế độ bền của cần trục
(thang) phải bao gồm tối thiểu các tải trọng tác động sau:
- Tải trọng gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng lực quán tính do chuyển động
của cần trục (thang) tạo ra;
- Tải trọng làm việc của cần trục
(thang);
- Tải trọng động sinh ra bởi phản lực của
lăng phun chữa cháy, hoạt động của nhân viên trong giỏ làm việc.
4.4.2.4.7 Cần trục (thang) phải được thử
nghiệm ứng lực, trường hợp thử nghiệm ứng lực phải để tải trọng làm việc lớn nhất
của thành phần được thử nghiệm khi đang làm việc. Đối với vật liệu nhựa, ứng lực
lớn nhất trên cấu kiện phải nhỏ hơn 50 % ứng lực chịu lực của vật liệu được sử
dụng. Đối với vật liệu có tính giòn, ứng lực lớn nhất trên chi tiết phải nhỏ
hơn 20 % ứng lực đứt, gãy của vật liệu được sử dụng.
4.4.2.4.8 Các mối hàn chính và các mối
hàn phụ của cần trục (thang) phải tiến hành kiểm tra không phá hủy.
4.4.3 Giỏ làm việc
4.4.3.1 Kí hiệu
4.4.3.1.1 Tải trọng định mức của giỏ
làm việc, yêu cầu phải thắt dây đai an toàn và phòng ngừa tình trạng quá tải phải
được ký hiệu ở vị trí dễ thấy trên giỏ làm việc. Kích thước phông chữ tải trọng
định mức của giỏ làm việc phải bảo đảm người cách xa giỏ làm việc 10 m có thể đọc
rõ và phông chữ phải sử dụng màu có độ tương phản lớn với các màu xung quanh.
Chữ viết không được rơi ra hoặc bị ăn mòn do rung động, nhiệt độ cao, nước hoặc
các nguyên nhân môi trường khác.
4.4.3.1.2 Đối với xe chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trên cao có giỏ làm việc, phạm vi làm việc an toàn cần được xác định
khác nhau tùy theo tải trọng của giỏ làm việc và lăng chữa cháy có phun chất chữa
cháy hay không. Các phạm vi làm việc an toàn khác nhau phải được hiển thị ở những
vị trí dễ thấy trên bảng điều khiển tại mâm xoay và vị trí vận hành giỏ làm việc
theo tải trọng khác nhau và lăng chữa cháy có phun chất chữa cháy hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3.2.1 Cửa giỏ làm việc phải được
thiết kế mở vào bên trong, chiều rộng cửa không được nhỏ hơn 450 mm và chiều
cao của cửa không được nhỏ hơn 900 mm. Cửa phải được bố trí ở hai phía của giỏ
làm việc. Cơ cấu khoá cửa phải là loại được mở bằng cách xoay và đóng lại khi
va chạm, tay nắm mở cửa phải được
lắp đặt ở bên ngoài giỏ làm việc và có kích thước phù hợp để có thể mở khi người
sử dụng đeo găng tay chữa cháy. Cửa phải được khoá chắc chắn, có khả năng chịu
được lực tác động tối thiểu 2000 N mà không bị bung mở hoặc biến dạng đáng kể.
4.4.3.2.2 Xung quanh đáy giỏ làm việc
phải được lắp tấm chắn (gờ chắn) có chiều cao không nhỏ hơn 100 mm, mặt sàn của
giỏ làm việc phải có bề mặt chống trượt và có biện pháp thoát nước. Nếu sử dụng
sàn dạng lưới hoặc đục lỗ, kích thước lỗ thoát phải được thiết kế để không cho
phép quả cầu có đường kính 15 mm lọt qua.
4.4.3.2.3 Chiều cao lan can của giỏ làm
việc không nhỏ hơn 1,1 m, lan can phải sử dụng kết cấu dạng lưới và có kích thước
lỗ mở không lớn hơn 500 mm. Bất kỳ vị trí nào của lan can phải chịu được lực
2000 N và không bị biến dạng rõ ràng hoặc hư hỏng.
4.4.3.2.4 Nếu giỏ làm việc có thể xoay
sang trái và phải xung quanh cần trục (thang) thì góc xoay ở một bên phải lớn
hơn 40°.
4.4.3.2.5 Giỏ làm việc của xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao liên kết với cần trục (thang) phải chịu được tải
trọng gấp 4 lần tải trọng định mức và không gây biến dạng vĩnh viễn hoặc hư hỏng
kết cấu.
4.4.3.2.6 Trường hợp xe chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ trên cao sử dụng giỏ làm việc có thể tháo rời khỏi cần trục (thang)
phải có cơ cấu tự động khóa giỏ làm việc vào cần trục (thang) khi lắp vào cần
trục (thang). Việc mở khóa giỏ làm việc và cần trục (thang) cần thực hiện hai
thao tác riêng biệt.
4.4.3.3 Phụ kiện và thiết bị đi kèm
4.4.3.3.1 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao được trang bị giỏ làm việc phải được trang bị dây đai an toàn đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 7802-1 hoặc tương đương được chấp nhận tại Việt
Nam. Điểm móc dây đai an toàn phải nằm ở phần lưng trên của nhân viên vận hành
khi đứng trong giỏ làm việc, dây nối an toàn với đai an toàn của nhân viên vận
hành phải được liên kết chắc chắn với giỏ làm việc và chiều dài của dây không
được lớn hơn 1,5 m. Vị trí móc dây đai an toàn trên giỏ làm việc phải có ký hiệu
hoặc nhãn nhận biết rõ ràng.
Số lượng dây đai an toàn trang bị không được ít hơn số lượng nhân
viên tính toán của giỏ làm việc theo tải trọng định mức (75 kg/người).
4.4.3.3.2 Trong giỏ làm việc phải có
đèn rọi chiếu sáng có công suất không nhỏ hơn 70 W, đèn rọi chiếu sáng phải hướng
theo hướng đầu lăng phun chữa cháy và hướng hoạt động của giỏ làm việc. Công tắc
đèn rọi chiếu sáng đặt trên khoang làm việc mâm xoay và khu vực làm việc của giỏ
làm việc, màu sáng của đèn rọi chiếu sáng phải là màu vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3.3.4 Nếu xe chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ trên cao có giỏ làm việc được trang bị hệ thống khí thở, trong giỏ làm việc
phải trang bị ít nhất hai mặt nạ thở và thời gian hai người sử dụng đồng thời
phải lớn hơn 1 h.
4.4.3.3.5 Nếu xe chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ trên cao có giỏ làm việc được trang bị thiết bị thoát hiểm khẩn cấp trên cao
thì thiết bị và giỏ làm việc phải được kết nối chắc chắn tin cậy.
4.4.3.4 Yêu cầu an toàn giỏ làm việc
4.4.3.4.1 Sàn của giỏ làm việc phải
luôn được tự động giữ cân bằng với mặt phẳng ngang so với mặt đất trong phạm vi
làm việc an toàn của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao, sai số cân bằng
không được vượt quá 3° so với mặt phẳng nằm ngang. Quá trình cân bằng phải kịp
thời và ổn định. Trường hợp góc nghiêng giữa mặt phẳng ngang và sàn của giỏ làm
việc đạt đến 10°, hệ thống an toàn phải tự động dừng hoạt động của cần trục
(thang). Giỏ làm việc phải được trang bị cơ cấu cân bằng phụ trợ bằng tay và chỉ
được phép hoạt động khi vận hành đồng thời hai thiết bị điều khiển thì cơ cấu
cân bằng phụ trợ bằng tay mới có thể hoạt động.
4.4.3.4.2 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao có giỏ làm việc phải có thiết bị báo quá tải cho giỏ làm việc, khi tải
trọng của giỏ làm việc vượt quá tải trọng định mức thì phải có tín hiệu báo động
bằng âm thanh và ánh sáng, âm thanh không được nhỏ hơn 90 dB(A), cần trục
(thang) phải di chuyển theo hướng an toàn.
4.4.3.4.3 Phía trước và dưới của giỏ
làm việc phải có thiết bị chống va chạm, khi giỏ làm việc tiếp cận hoặc chạm
vào chướng ngại vật, cần trục (thang) phải tự động dừng hoạt động và phát tín
hiệu báo động bằng âm thanh, âm thanh báo động không nhỏ hơn 90 dB(A). Trường hợp
sử dụng thiết bị chống va chạm kiểu tiếp xúc, lực va chạm để dừng hoạt động của
cần trục (thang) không được lớn hơn 1000 N.
4.4.3.4.4 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao có độ cao làm việc lớn nhất không nhỏ hơn 30 m phải lắp máy đo tốc độ
giỏ trên lan can giỏ làm việc hoặc đỉnh cần trục (thang). Khi tốc độ gió vượt
quá yêu cầu do nhà sản xuất quy định, phải có tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh và
hình ảnh, âm thanh cảnh báo không được nhỏ hơn 90 dB(A).
4.4.4 Mâm xoay
4.4.4.1 Mâm xoay phải quay
theo cả hai hướng và có thiết bị phanh để dừng chuyển động, giá đỡ của mâm xoay
phải được bôi trơn dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5 Thiết bị khác
4.4.5.1 Trường hợp sử dụng hệ
thống điều khiển điện tử cho xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải có thiết
bị vận hành khẩn cấp và thiết bị vận hành khẩn cấp phải được vận hành cơ khí (bằng
tay). Khi hệ thống an toàn mất hiệu lực phải sử dụng thiết bị vận hành khẩn cấp
để vận hành, khu vực vận hành thiết bị khẩn cấp phải sử dụng các công cụ chuyên
dụng để mở. Tại nơi vận hành thiết bị khẩn cấp phải có thuyết minh cảnh báo,
màu sắc của biển báo phải phù hợp theo quy định hiện hành, nội dung cảnh báo gồm
dòng chữ “hệ thống an toàn bị lỗi, việc vận hành phải được người có chuyên môn
được chỉ định thực hiện” và kích thước chữ thuyết minh cảnh báo phải đủ lớn, rõ
ràng dễ đọc đối với người vận hành trong mọi điều kiện làm việc.
4.4.5.2 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao phải có nguồn điện phụ, khi nguồn điện chính hỏng thì cần trục (thang)
và các chân chống ở trạng thái nâng lên phải thu hồi về trạng thái xe chạy. Thời
gian thu hồi của cần trục (thang) cụ thể trong bảng 1. Trường hợp nguồn điện phụ
được sử dụng bằng ắc quy trên xe, sau khi thu hồi cần trục (thang) và chân chống,
ắc quy phải khởi động được động cơ của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao.
Bảng 1 - Thời gian
thu hồi cần trục (thang) trong trường hợp sử dụng nguồn điện phụ
Độ cao làm việc
lớn nhất, m
Thời gian thu
hồi cần trục (thang), min
< 30
≤ 15
> 30, ≤ 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 70
≤ 45
4.4.5.3 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao được trang bị ròng rọc, tốc độ trung bình của ròng rọc không lớn hơn 1
m/s, ròng rọc có thể làm việc liên tục 1000 lần, chiều cao của hàng rào bảo vệ
ròng rọc không nhỏ hơn 1,1 m và bất kỳ bộ phận nào của hàng rào bảo vệ phải có
khả năng chịu được lực 2000 N mà không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc hư hỏng kết
cấu.
4.5 Hệ thống
thủy lực chữa cháy
4.5.1 Bơm chữa cháy
4.5.1.1 Trường hợp xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao được lắp đặt bơm chữa cháy, bơm chữa cháy phải bảo
đảm yêu cầu tại 4.4.1 TCVN 13316-2.
4.5.1.2 Xe chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trên cao được trang bị bơm chữa cháy phải được thử nghiệm liên tục trong
thời gian 6 h. Trong quá trình thử nghiệm liên tục, lưu lượng nước ra của bơm
chữa cháy phải bảo đảm lưu lượng phù hợp của bơm và lăng chữa cháy, áp suất họng
nước ra của bơm chữa cháy phải bảo đảm áp suất của bơm và lăng chữa cháy tại độ
cao làm việc lớn nhất của cần trục (thang). Nếu giỏ làm việc trang bị họng cấp
nước thì lưu lượng nước ra của bơm chữa cháy phải không nhỏ hơn lưu lượng của
bơm và lăng chữa cháy cộng thêm 20 l/s.
Thử nghiệm vận hành liên tục 6 h của xe
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Trong quá trình vận hành thử nghiệm
liên tục, tốc độ động cơ không được vượt quá tốc độ định mức của động cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ của nước làm mát đầu ra của động
cơ nhỏ hơn 90 °C;
- Nhiệt độ dầu động cơ nhỏ hơn 95 °C;
- Nhiệt độ dầu bôi trơn của thiết bị PTO
và bộ biến tốc phải nhỏ hơn 100 °C;
- Nhiệt độ của đế trục đầu ra thiết bị
PTO phải nhỏ hơn 100 °C.
4.5.2 Lăng chữa cháy
Trường hợp xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao được trang bị lăng chữa cháy, lăng chữa cháy phải phù hợp quy định tại
4.4.4 TCVN 13316-2.
4.5.3 Đường ống chữa cháy
4.5.3.1 Yêu cầu chung
4.5.3.1.1 Đường ống chữa cháy phải chọn
vật liệu chống ăn mòn hoặc có biện pháp chống ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3.1.3 Đường ống dẫn nước chữa cháy
phải được phân biệt bằng các màu khác nhau, đường ống dẫn nước từ téc nước đến
bơm chữa cháy màu xanh đậm, đường ống dẫn nước từ bơm chữa cháy ra màu đỏ.
4.5.3.2 Đường ống dẫn nước vào bơm chữa
cháy
4.5.3.2.1 Trường hợp thiết kế họng nước
vào bơm chữa cháy từ mặt bên xe chữa cháy phải thiết kế họng nước vào cả hai mặt
bên cạnh của xe chữa cháy. Họng nước vào một bên phải đáp ứng yêu cầu lưu lượng
và áp suất định mức của xe chữa cháy.
4.5.3.2.2 Đường ống dẫn nước vào bơm chữa
cháy có lưu lượng định mức lớn hơn 100 l/s phải thiết kế van đóng, mở.
4.5.3.2.3 Giữa vòi hút nước và họng hút
nước vào của bơm chữa cháy phải lắp đặt lưới lọc làm bằng vật liệu chống ăn
mòn, thiết kế lưới lọc không làm giảm lưu lượng và áp suất định mức của bơm chữa
cháy. Lỗ trên lưới lọc quy định cụ thể như sau:
- Đối với lưu lượng định mức của bơm chữa
cháy không lớn hơn 30 l/s, lỗ trên màn chắn lớn hơn hoặc bằng 8 mm.
- Đối với lưu lượng định mức của bơm chữa
cháy lớn hơn 30 l/s, lỗ trên màn chắn lớn hơn hoặc bằng 13 mm.
4.5.3.2.4 Đường ống dẫn nước vào bơm chữa
cháy không được rò rỉ, đổ mồ hôi, rò rỉ các phớt
dưới áp suất thủy tĩnh 0,8 MPa; không bị vỡ dưới áp suất thủy tĩnh 1,2 MPa và
không được gây biến dạng vĩnh viễn ảnh hưởng đến việc hoạt động bình thường.
4.5.3.3 Đường ống dẫn nước ra của bơm
chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3.3.2 Trường hợp tâm của họng nước
ra cao hơn 1,2 m so với mặt đất, họng phải nghiêng xuống dưới và độ cao từ mặt
phẳng làm việc đến vị trí vận hành không được lớn hơn 1,2 m.
4.5.3.3.3 Đường ống dẫn nước ra của bơm
chữa cháy phải được trang bị van một chiều có thể đóng đường nối giữa đường ống
dẫn nước ra và bơm chữa cháy.
4.5.3.3.4 Dưới áp suất làm việc lớn nhất
của đường ống dẫn nước ra, lực đóng mở của van đóng mở bằng tay (cơ khí) không
có thiết bị phụ trợ không được lớn 200 N; van đóng mở không dùng tay có thể
đóng, mở theo phương thức vận hành bình thường. Khi không có áp suất trong đường
ống dẫn nước ra, lực đóng mở của van đóng mở bằng tay không được lớn hơn 50 N.
4.5.3.3.5 Van đường ống nước ra phải có
biển báo hướng đóng mở, vị trí van đường ống nước ra phải có biển báo có dòng
chữ “van đường nước ra mở từ từ”; kết cấu van phải đảm bảo thời gian từ khi mở
đến khi mở tối đa lớn hơn
5 s.
4.5.3.4 Đường ống dẫn nước từ téc nước
đến bơm chữa cháy
4.5.3.4.1 Đường ống dẫn nước từ téc nước
đến bơm chữa cháy phải có van và dễ dàng vận hành. Trường hợp lưu lượng của bơm
chữa cháy được thiết kế lớn hơn 60 l/s không sử dụng van cơ khí (bằng tay).
4.5.3.4.2 Trường hợp đường ống dẫn nước
từ téc nước đến bơm chữa cháy bố trí van xả đáy téc tại đầu vào téc nước phải bảo
đảm không có bụi bẩn lọt vào bơm chữa cháy.
4.5.3.4.3 Cửa vào đường ống dẫn nước phải
thiết kế lưới lọc và phải bảo đảm yêu cầu lưu lượng và áp suất trong điều kiện
làm việc định mức của xe chữa cháy.
4.5.3.4.4 Đối với xe chữa cháy có lưu
lượng định mức nhỏ hơn 100 l/s, đường ống dẫn nước từ téc nước đến bơm chữa
cháy phải bảo đảm khai thác được trên 90 % dung tích téc nước. Xe chữa cháy có
lưu lượng định mức từ 100 l/s trở lên thì đường ống dẫn nước từ téc nước đến
bơm chữa cháy phải bảo đảm khai thác được trên 85 % dung tích téc nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3.5.1 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao phải được trang bị van điều chỉnh áp suất tại họng nước vào đường ống
cấp nước bên ngoài hoặc ở đầu ra của máy bơm chữa cháy. Van điều chỉnh áp suất
phải có khả năng giữ áp suất dưới 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất của đường ống.
Nếu van điều chỉnh áp suất lắp đặt ở đầu vào của máy bơm chữa cháy, thì van điều
chỉnh áp suất phải điều chỉnh áp suất nhỏ hơn 1,1 lần áp suất đầu vào cho phép
của bơm chữa cháy.
4.5.3.5.2 Xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao phải trang bị van xả nước tại vị trí thấp nhất của đường ống nước ra của
bơm chữa cháy. Sau khi tất cả van xả trên đường ống nước ra của bơm chữa cháy
phải được xả hết nước dư trong đường ống trong vòng 3 min.
4.5.3.5.3 Đường ống nước ra trên xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải chịu được áp suất gấp 1,5 lần áp suất làm
việc lớn nhất của đường ống không bị rò rỉ; áp suất gấp 2 lần áp suất làm việc
của đường ống nước không bị biến dạng hoặc hư hỏng kết cấu.
4.5.3.5.4 Họng tiếp nước đường ống cấp
nước vào của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có giỏ làm việc phải có van
cầu chữa cháy, họng vào có đường kính không nhỏ hơn 75 mm.
4.5.3.5.5 Trường hợp lưu lượng trong đường
ống chữa cháy bằng lưu lượng của bơm và lăng chữa cháy thì tổn thất dọc theo hệ
thống nước không được lớn hơn 0,01 MPa/m.
4.5.4 Téc nước và téc bọt
4.5.4.1 Yêu cầu téc nước và téc bọt
(téc)
4.5.4.1.1 Téc nước có dung tích tối thiểu
là 0,75 m3 (750 l).
Trường hợp thể tích của téc lớn hơn hoặc
bằng 12 m3, độ chênh lệch thể tích của téc không vượt quá 2 %; trường
hợp thể tích của téc nhỏ hơn 12 m3 và lớn hơn 1 m3 thì cứ
giảm 1 m3 độ chênh lệch thể tích của téc tăng thêm 0,1 %; Trường hợp
thể tích của téc nhỏ hơn 1 m3, độ chênh lệch thể tích của téc không
vượt quá 10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4.1.3 Trường hợp thể tích téc lớn
hơn 2 m3 đến 3 m3, trong téc phải thiết kế tấm chắn sóng
theo chiều ngang; trường hợp thể tích téc lớn hơn 3 m3, trong téc phải
thiết kế tấm chắn sóng theo chiều ngang và dọc của téc và thể tích khoang đơn
giữa các tấm chắn sóng không lớn hơn 2 m3.
4.5.4.1.4 Trên đỉnh của téc có thể tích
lớn hơn 1 m3 phải có cửa và nắp cho người có thể vào ra, đường kính
cửa vào không nhỏ hơn 450 mm. Nắp cửa của téc có thể tự động giảm áp khi áp suất
trong téc vượt quá 0,1 MPa.
4.5.4.1.5 Vị trí thấp nhất của téc nước
và téc bọt phải thiết kế lỗ thoát nước dư, nước dư ra ngoài không được tiếp xúc
với các bộ phận của khung xe hoặc thân xe.
4.5.4.1.6 Téc nước và téc bọt phải
trang bị thiết bị hiển thị mực chất lỏng hoặc vị trí chất lỏng.
4.5.4.1.7 Téc phải chịu được áp suất thủy
tĩnh 0,1 MPa. Sau thử nghiệm độ bền áp suất thủy tĩnh 0,1 MPa không có biến dạng
rõ ràng và không được rò rỉ trong các đường ống và van kết nối.
4.5.4.1.8 Téc chất tạo bọt phải có một
lỗ thở và lỗ thở phải bảo đảm việc phân phối chất tạo bọt bình thường và không
rò rỉ ra môi trường bên ngoài.
4.5.4.2 Một số đường ống khác
4.5.4.2.1 Đường ống dẫn nước từ bơm chữa
cháy đến téc nước phải thiết kế van, van phải vận hành dễ dàng. Đường kính ống
nước không nhỏ hơn 65 mm, trong đường ống không có nước dư.
4.5.4.2.2 Đường kính của đường ống dẫn
nước từ bên ngoài xe chữa cháy vào téc không được nhỏ hơn 65 mm. Đường ống phải
bảo đảm nước trong téc nước không được chảy ngược ra ngoài, trong đường ống
không có nước dư. Họng của đường ống phải có lưới lọc và nắp bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4.2.4 Họng đường ống vào téc bọt phải
có lưới lọc và nắp bảo vệ.
4.5.4.3 Thiết bị tràn nước
Trong téc nước phải thiết kế đường ống
nước tràn ra bên ngoài, đường kính đường ống tràn không nhỏ hơn 30 % đường kính
đường ống dẫn nước giữa téc nước và bơm chữa cháy, đường ống nước tràn phải thấp
hơn đỉnh téc.
4.6 Yêu cầu về
thiết bị và dụng cụ
4.6.1 Thiết bị và dụng cụ xe
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải phù hợp yêu cầu 5.5.4 TCVN 13316-1.
4.6.2 Xe chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trên cao phải được trang bị thiết bị bộ đếm hiển thị thời gian hoạt động
tích luỹ của bơm thủy lực.
4.7 Phương tiện,
thiết bị cứu nạn, cứu hộ trên xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
4.7.1 Phương tiện, thiết bị
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ kèm theo xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao được
bố trí cố định, bán cố định và tự do phải phù hợp với quy định tại 5.5.8, 5.5.9
TCVN 13316-1.
4.7.2 Các phương tiện, thiết
bị kèm theo xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải đáp ứng các tiêu chuẩn
tương ứng và có số lượng không được thấp hơn yêu cầu tại Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ tự
Tên phương tiện,
thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng
Ghi chú
1
Vòi chữa cháy
m
Xe cần trục
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ø 65 mm/Ø80
mm
Xe thang chữa
cháy
80/80
Ø 65 mm/Ø80
mm
Xe phun chất
chữa cháy, phá dỡ trên cao
200
Ø80 mm
2
Bình chữa cháy bột khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
8 kg, bình chữa
cháy loại ABC
3
Thiết bị thu nước (Ezector hút
nước)
Chiếc
Lưu lượng bơm
≤ 60 l/s
1
Cấu hình theo
mức áp suất tương ứng
Lưu lượng bơm
> 60 l/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Cờ lê đóng mở vòi hút nước
Cái
2
Nếu được
trang bị ống hút
5
Búa cao su
Cái
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Cờ lê đóng mở vòi đẩy chữa cháy
Cái
1
7
Cờ lê đóng mở trụ nước chữa cháy
Cái
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Đầu nối hỗn hợp
Cái
2
9
Cầu bảo vệ vòi
Cái
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Vá vòi chữa cháy
Cái
4
11
Kẹp vòi chữa cháy
Chiếc
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Đèn chiếu sáng xách tay
Chiếc
2
13
Ống hút nước chữa cháy
m
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Giỏ lọc của ống hút nước
Chiếc
8 m ống hút/1
chiếc giỏ
4.8 Thiết bị cảnh
báo ưu tiên
4.8.1 Hiệu suất của thiết bị cảnh báo
ưu tiên phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại 5.5.5.28 TCVN 13316-1.
4.8.2 Bên trái, phía trên, phía sau xe
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao phải lắp đặt đèn nhấp nháy màu đỏ, bên
phải lắp đặt đèn nháy màu xanh.
5. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung thử nghiệm tương quan tiến hành
theo Điều 6 TCVN 13316-1. Kết quả phải phù hợp Điều 5 TCVN 13316-1.
5.2 Thử nghiệm
yêu cầu hoàn chỉnh xe
5.2.1 Thử nghiệm yêu cầu chung
5.2.1.1 Sau khi xe chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ trên cao chạy được 100 km trong điều kiện đầy tải, dừng xe và điều
chỉnh cân bằng chân chống. Đối với xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có giỏ
làm việc, nâng cần trục (thang) từ vị trí giá đỡ đến vị trí nhân viên làm việc
rồi nâng lên độ cao làm việc lớn nhất và quay 360°, sau đó thu về vị trí ban đầu
là một chu kỳ làm việc; trong chu kỳ làm việc, giỏ làm việc phải đủ tải trọng định
mức. Đối với xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao không có giỏ làm việc, nâng
cần trục (thang) từ vị trí giá đỡ đến độ cao làm việc lớn nhất và quay 360°,
sau đó gập lại hoặc thu về vị trí ban đầu là một chu kỳ làm việc. Xe chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ trên cao có lăng chữa cháy, trong mỗi chu kỳ làm việc phải thử
nghiệm xoay lên, xuống, sang trái, sang phải đến vị trí giới hạn. Các van điều
khiển phải mở mức tối đa. Tiến hành thử nghiệm liên tục 50 chu kỳ làm việc. Kết
quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.1.1.
5.2.1.2 Kiểm tra trực quan tín hiệu cảnh
báo trên xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có tín hiệu âm thanh và ánh
sáng nhấp nháy không; đồng thời sử dụng máy đo độ ồn âm thanh để đo mức âm
thanh từ giữa hai tai của người vận hành tại mâm xoay và vị trí giỏ làm việc,
khi đo:
- Máy đo mức âm thanh được đặt ở vị trí
"A";
- Âm thanh xung quanh phải thấp hơn ít
nhất 10 dB(A) so với giá trị âm thanh đo được.
Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.2.1.2.
5.2.1.3 Kiểm tra trực quan phương pháp
vận hành và hạng mục điều khiển của mâm xoay và giỏ làm việc. Kết quả phải phù
hợp yêu cầu tại 4.2.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.5 Kiểm tra trực quan vị trí vận
hành và kết nối của bơm dầu thủy lực, đèn hiển thị kết nối và đọc số của máy đo
tốc độ động cơ sau khi kết nối; kiểm tra trực quan vị trí thiết bị vận hành kết
nối của bơm chữa cháy, đèn hiển thị kết nối và động cơ kết nối với bơm chữa
cháy. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.1.5.
5.2.1.6 Kiểm tra xe chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trên cao lắp đặt lăng chữa cháy có độ cao làm việc lớn nhất không nhỏ
hơn 50 m có được trang bị thêm bơm tăng áp. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.2.1.6.
5.2.1.7 Đeo găng tay chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ thực hiện thao tác thực tế chân chống, cần trục (thang). Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.2.1.7.
5.2.1.8 Kiểm tra trực quan vị trí điều
khiển của hệ thống thủy lực, bơm chữa cháy. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.2.1.8.
5.2.1.9 Dùng thước dây đo chiều cao phần
trên kính chắn gió phía trước và
chiều cao các bộ phận phía trước khoang lái xe của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.1.9.
5.2.1.10 Dùng thước dây để đo độ cao
làm việc lớn nhất của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao, đồng thời dùng
thước đo góc để đo góc quay của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao. Kết quả
phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.1.10.
5.2.2 Kiểm tra ký hiệu và thuyết minh sử
dụng
5.2.2.1 Kiểm tra thuyết minh sử dụng và
cảnh báo khu vực vận hành chân chống, giỏ làm việc và mâm xoay. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.2.2.1.
5.2.2.2 Kiểm tra thuyết minh sử dụng và
cảnh báo tại các khu vực vận hành: khu vực thao tác cơ khí, điều khiển từ xa,
lăng chữa cháy, khu vực trên, dưới và đỉnh các khu vực ngoại vi của chân chống kéo ra,
thu vào. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.1 Thực hiện liên tục 50 chu kỳ
làm việc theo chế độ chu kỳ làm việc quy định tại 5.2.1.1, đo nhiệt độ dầu sau
mỗi 5 chu kỳ làm việc và đo lại cho đến khi kết thúc thử. Khi thử nghiệm không
được thay dầu thủy lực, không đổ thêm dầu thủy lực, mỡ bôi trơn vào các điểm
bôi trơn và không được sử dụng thiết bị làm mát dầu thủy lực. Kết quả phải phù
hợp yêu cầu tại 4.2.3.1.
5.2.3.2 Kiểm tra trực quan vị trí màn
hình hiển thị áp suất của hệ thống thủy lực. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.2.3.2.
5.2.3.3 Kiểm tra vị trí lắp đặt
van giảm áp của hệ thống thủy lực. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.3.3.
5.2.3.4 Kiểm tra biển báo thùng
dầu thủy lực xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao, các thiết bị chỉ báo mức dầu
và nhiệt độ dầu trong thùng dầu thủy lực. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.2.3.4.
5.2.3.5 Kiểm tra bộ lọc dầu xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.3.5.
5.2.3.6 Kiểm tra trực quan trạng thái của
hệ thống thủy lực khi bàn đạp tại mâm xoay và giỏ làm việc được đạp lên và
không được đạp lên, kiểm tra trực quan tốc độ của bơm chữa cháy và bơm thủy lực
khi chúng hoạt động cùng lúc. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.3.6.
5.2.4 Thử nghiệm yêu cầu an toàn
5.2.4.1 Kiểm tra trực quan khoá liên động
cần trục (thang) và chân chống, chân chống không mở rộng hoặc mở rộng nhưng
không được cân bằng, tiến hành vận hành cần trục, sau đó cân bằng chân chống và
mở rộng cần trục (thang) đến bất kỳ vị trí nào, tiến hành vận hành chân chống.
Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.4.1.
5.2.4.2 Điều chỉnh cân bằng chân chống,
vận hành nâng cần trục (thang) điều khiển ra thang và quay 90°, sau đó thu lại
một chân chống, kiểm tra có tín hiệu âm thanh và ánh sáng hay không, đồng thời
vận hành cần trục (thang). Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.4 Đối với xe chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trên cao có giỏ làm việc, cho giỏ làm việc có tải trọng định mức, mở các
chân chống, đặt cảm biến bên dưới hai chân chống của một bên xe, cân bằng chân
chống, sau đó mở cần trục (thang) theo phương mặt phẳng ngang sang phía không
có cảm biến đến biên độ làm việc tối đa, treo 1,1 lần tải trọng định mức dưới
giỏ làm việc, đo giá trị tải trọng dư của hai chân chống bằng cảm biến áp lực;
nâng xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao đến độ cao làm việc lớn nhất, cho
lăng chữa cháy phun với áp suất và lưu lượng định mức theo hướng mặt phẳng
ngang, đo giá trị tải trọng dư của hai chân chống bằng cảm biến áp lực. Sử dụng
thước dây đo chiều cao lớn nhất của các chân chống trên mặt đất. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.2.4.4.
5.2.4.5 Điều chỉnh cân bằng xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có độ dốc 5° hoặc điều chỉnh cân bằng độ cao bằng
lớp đệm một bên chân chống của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao theo công
thức 1. Sử dụng thước đo độ góc đo chính xác độ điều chỉnh cân bằng. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.2.4.5.
H = L x tan 5° (1)
Trong đó:
H là Độ cao chênh lệch của 2 bên chân chống,
đơn vị tính mm;
L là khoảng cách nhịp ngang của chân chống,
đơn vị tính mm.
5.2.4.6 Vận hành cần trục (thang) thu hồi
tốc độ tối đa hoặc hạ ròng rọc với tốc độ tối đa, trực tiếp tắt hệ thống động lực
của cần trục (thang) hoặc ròng rọc, quan sát có khoá được cần trục (thang) hoặc
ròng rọc không, đo khoảng cách hạ xuống của cần trục (thang) hoặc ròng rọc, thử
nghiệm liên tục 3 lần liên tiếp. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.4.6.
5.2.4.7 Kiểm tra tài liệu tính toán thiết
kế của dây cáp thép, xích và các thiết bị lắp ráp được sử dụng để kéo cần trục
(thang). Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.4.7.
5.2.4.8 Kiểm tra trực quan trên khoang
vận hành của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có thiết bị có thể điều chỉnh
trực tiếp thông số của hệ thống thủy lực hoặc hệ thống điện hay không. Kiểm tra
khu vực có thiết bị có thể điều chỉnh trực tiếp thông số có cần công cụ chuyên
dụng để mở không có thuyết
minh cảnh báo không. Kiểm tra trực quan màu sắc và nội dung thuyết minh cảnh
báo. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.4.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.1 Xe cần trục chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trên cao
5.2.5.1.1 Tăng đến tải trọng định mức
cho giỏ làm việc của xe cần trục chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao, thiết bị
giới hạn an toàn hoạt động bình thường, tính thời gian khi nâng cần trục từ vị
trí giá đỡ đến vị trí làm việc lớn nhất và quay 90°, tiến hành đồng thời nâng
giỏ làm việc và quay cần trục. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.1.1.
5.2.5.1.2 Sử dụng đồng hồ bấm giây đo
thời gian chân chống được mở rộng, hạ chân chống tối đa và được điều chỉnh cân
bằng. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.1.2.
5.2.5.1.3 Dùng thước dây để đo kích thước
giỏ làm việc và tính diện tích giỏ làm việc. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.2.5.1.3.
5.2.5.1.4 Kiểm tra tài liệu thiết kế của
nhà sản xuất. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.1.4.
5.2.5.1.5 Kiểm tra trực quan xe cần trục
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có thang trèo lên không và có lắp đặt thang
phụ ở đầu dưới của thang không, thang phụ có bảo đảm nhân viên tiếp cận mặt đất
an toàn không, giữa giỏ làm việc và đỉnh của thang trèo lên có đoạn thang chuyển
tiếp không. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.1.5.
5.2.5.1.6 Kiểm tra trực quan thang trèo
lên có thiết bị chiếu sáng không, có tay vịn ở phía trên của thang trèo cách xa
cần trục không; số người tối đa mà thang có thể chịu tải và có biển ký hiệu
trong khoang làm việc trên mâm xoay. Sử dụng thước dây để đo chiều dài các bậc
thang, chiều dài thanh ngang và bề mặt chống trượt. Đặt giỏ làm việc của xe cần
trục chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao dựa vào giá đỡ và cố định chắc chắn, đặt
lên trên các đoạn thang của thang trèo lên 2 m và tăng tải trọng lên là 75 kg
nhân với số người tối đa theo quy định của nhà sản xuất; mỗi bậc thang tăng tải
trọng 75 kg; để chịu tải toàn phần trong thời gian 1 h. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.2.5.1.6.
5.2.5.1.7 Nâng cần trục xe cần trục chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao lên khỏi vị trí ban đầu và xoay 90°, tăng đến tải
trọng quy định khi lăng chữa cháy lắp tại giỏ làm việc, mở rộng cần nâng 45° so
với mặt phẳng nằm ngang đến biên độ làm việc lớn nhất hoặc mở rộng nhánh cuối cần
trục 45° đến vị trí giới hạn làm việc, lăng chữa cháy được phun ở lưu lượng định
mức trong phạm vi làm việc của lăng chữa cháy, tiến hành thử nghiệm theo phương
pháp tại 5.2.4.4. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.1.7.
5.2.5.1.8 Sử dụng thước đo độ góc và
thước đo góc để đo góc nâng lên, hạ xuống và quay bên trái, bên phải của lăng
chữa cháy. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.1.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.2 Xe thang vươn thẳng chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
5.2.5.2.1 Khi thử nghiệm, giỏ làm việc
phải tăng tải trọng theo định mức, thiết bị giới hạn an toàn làm việc bình thường,
tính thời gian khi nâng cần trục (thang) từ vị trí giá đỡ đến vị trí làm việc lớn
nhất và quay 90°, tiến hành đồng thời nâng giỏ làm việc và quay cần trục. Kết
quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.2.1.
5.2.5.2.2 Sử dụng đồng hồ bấm giây đo
thời gian chân chống kéo ra tối đa, hạ chân chống và được điều chỉnh cân bằng. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.2.2.
5.2.5.2.3 Dùng thước dây để đo kích thước
của giỏ làm việc và ròng rọc. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.2.3.
5.2.5.2.4 Kiểm tra tài liệu thiết kế của
nhà sản xuất. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.2.4.
5.2.5.2.5 Kiểm tra trực quan thang phụ
có lắp ở đầu dưới của khung thang của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
không, sau khi mở thang phụ có tiếp xúc được với mặt đất không. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.2.5.
5.2.5.2.6 Kiểm tra trực quan xem khung
thang của xe thang vươn thẳng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có thiết bị
chiếu sáng và có tay vịn ở cả hai bên khung thang hay không; số người tối đa mà
thang có thể chịu tải có được thể hiện trong khoang làm việc trên mâm xoay
không. Sử dụng thước dây để đo chiều dài bậc thang, khoảng cách giữa các bậc
thang và chiều dài bề mặt chống trượt. Đặt giỏ làm việc của xe thang vươn thẳng
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao (hoặc đỉnh của thang) dựa vào vật cố định chắc chắn, đặt
lên trên thang các vật có tải trọng 75 kg, khoảng cách giữa các vật là 2 m, số
lượng vật bằng với số người tối đa mà thang có thể chịu tải theo quy định của
nhà sản xuất; thử nghiệm trong thời gian 1 h. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.2.5.2.6.
5.2.5.2.7 Sử dụng thước cặp để đo đường
kính của một bậc thang tròn. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.2.7.
5.2.5.2.8 Sử dụng thước dây để đo chiều
dài và chiều rộng của phần bậc thang và tính toán diện tích bậc thang. Kết quả
phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.2.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.2.10 Đặt thang ở vị trí xe thang
vươn thẳng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao đang chạy, tiến hành đo chiều
dài của thang, tăng tốc độ xe lớn hơn 30 km/h sau đó để xe thang vươn thẳng chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao chạy theo quán tính, đến khi xe giảm xuống 30
km/h thì đạp mạnh vào bàn đạp phanh, khi xe dừng hẳn tiến hành đo chiều dài của
thang và ghi lại kết quả; ghi lại sự khác biệt giữa hai lần đo. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.2.10.
5.2.5.2.11 Nâng thang của xe thang vươn
thẳng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao lên khỏi vị trí ban đầu và quay 90°,
lên một góc 45° so với mặt phẳng nằm ngang đến biên độ làm việc lớn nhất, tăng
tải trọng định mức theo quy định của giỏ làm việc, nâng lăng chữa cháy trong giỏ
làm việc đến góc tối đa, phun chất chữa cháy với áp suất làm việc ổn định, thử
nghiệm theo phương pháp thử nghiệm của 5.2.4.4. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.2.5.2.11.
5.2.5.2.12 Kiểm tra trực quan lăng chữa
cháy có ảnh hưởng đến hoạt động của thang hay không và cản trợ thao tác vận hành của
nhân viên trên đỉnh thang theo quy trình vận hành, đồng thời sử dụng thước đo
góc và thiết bị đo góc để đo góc nâng lên, hạ xuống và góc quay của lăng chữa
cháy. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.2.12.
5.2.5.2.13 Dùng nước tiêu chuẩn bên
ngoài của xe thang vươn thẳng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao, điều chỉnh
lưu lượng và áp suất làm việc của lăng chữa cháy tại độ cao làm việc lớn nhất,
nâng lăng chữa cháy ở độ cao 10 m so với mặt đất và tạo thành một góc 30° ± 1° so với mặt
phẳng nằm ngang, tiến hành phun ở áp suất định mức, tầm phun xa của lăng chữa
cháy được xác định từ điểm gốc giao nhau của đường thẳng đứng từ miệng lăng chữa
cháy với mặt đất đến vị trí rơi của tia nước gần nhất. Kiểm tra đồng hồ áp suất
và van họng nước vào của lăng chữa cháy, sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian
mở của van. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.2.13.
5.2.5.3 Xe phun chất chữa cháy, phá
dỡ trên cao
5.2.5.3.1 Quá trình thử nghiệm, thời
gian được tính từ khi cần trục bắt đầu nâng lên từ vị trí trên giá đỡ đến độ cao
làm việc lớn nhất và quay 90°, thực hiện đồng thời nâng cần trục và quay. Kết
quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.3.1.
5.2.5.3.2 Sử dụng đồng hồ bấm giây đo
thời gian chân chống kéo ra, hạ chân chống tối đa và điều chỉnh chân chống cân
bằng. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.3.2.
5.2.5.3.3 Kiểm tra trực quan vị trí lắp
đặt đèn chiếu sáng, màu sáng của đèn và hướng của đèn chiếu sáng. Kiểm tra trực
quan góc quay và góc nâng hạ của máy quay có phù hợp với màn hình hiển thị trên
xe chữa cháy không và hình ảnh có được hiển thị trên màn hình không. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.3.3.
5.2.5.3.4 Trường hợp lăng chữa cháy
phun ở độ cao làm việc lớn nhất với áp suất làm việc và lưu lượng định mức, vận
hành xoay, hạ xuống và nâng lên cần trục. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.2.5.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.3.6 Tại trạng thái cần trục của
lăng chữa cháy ở mặt phẳng nằm ngang, kiểm tra phương thức điều khiển lăng chữa
cháy của xe phun chất chữa cháy, phá dỡ trên cao; sử dụng thước đo và thước đo
góc kiểm tra góc quay và góc nâng lên, hạ xuống của lăng chữa cháy. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.3.6.
5.2.5.3.7 Sử dụng nguồn nước bên ngoài
để tiến hành phun thử nghiệm lăng chữa cháy ở lưu lượng và áp suất làm việc,
cho lăng chữa cháy của xe phun chất chữa cháy, phá dỡ trên cao ở độ cao làm việc lớn
nhất, lăng chữa cháy ở độ cao 10 m so với mặt đất, lăng chữa cháy và mặt phẳng
nằm ngang tạo góc 30°. Phương pháp xác định tầm phun xa của lăng chữa cháy theo
quy định tại 5.4.4.1 TCVN 13316-2. Kiểm tra van nước và đồng hồ áp suất tại khu
vực tiếp nhận nước của đường ống nước ra trên cần trục, sử dụng đồng hồ bấm
giây đo thời gian mở van nước. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.3.7.
5.2.5.3.8 Sử dụng đồng hồ bấm giây để
tính thời gian nâng cần trục gắn thiết bị phá dỡ từ vị trí ban đầu lên độ cao
làm việc lớn nhất. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.3.8.
5.2.5.3.9 Kiểm tra khả năng định vị,
thay thế và hỗ trợ cố định thiết bị phá dỡ của dây đai trên xe phun chất chữa
cháy, phá dỡ trên cao. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.3.9.
5.2.5.3.10 Kiểm tra thiết bị phá dỡ có
dây đai cố định chắc chắn hoặc có thùng lưu trữ thiết bị phá dỡ không. Kết quả
phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.3.10.
5.2.5.3.11 Nâng cần trục lên độ cao làm
việc lớn nhất, cho thiết bị phá dỡ hoạt động với lực lớn nhất theo phương ngang
với mặt đất lên một vật cố định. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.2.5.3.11.
5.3 Thử nghiệm
cải tạo xe ô tô sát xi thành xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
5.3.1 Kiểm tra nội dung tương
quan tại 6.2, 6.3 TCVN 13316-1. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.3.1.
5.3.2 Kéo chân chống ra tối
đa và điều chỉnh cân bằng, kiểm tra trực quan các bánh xe có tách khỏi mặt đất
không, kiểm tra hệ thống treo của khung xe có khoá cố định không. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Thử nghiệm chân chống
5.4.1.1 Kiểm tra trực quan số lượng
chân chống của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao. Kết quả phải phù hợp yêu
cầu tại 4.4.1.1.
5.4.1.2 Kiểm tra trực quan phương thức
điều chỉnh cân bằng xe trên cao. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.1.2.
5.4.1.3 Dùng thước dây để đo chiều rộng
của các khu vực vươn ra ngoài chân chống khi xe đang ở trạng thái chạy. Kết quả
phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.1.3.
5.4.1.4 Vận hành chân chống tại khu vực
chân chống, quan sát trực quan khả năng tình hình hoạt động của các chân chống.
Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.1.4.
5.4.1.5 Tiến hành thao tác kéo chân chống
và điều chỉnh cân bằng chân chống, đồng thời sử dụng máy đo tiếng ồn để đo tiếng
ồn ở khoảng cách 1 m tính từ mặt ngoài cùng của chân chống và có độ cao so với
mặt đất là 1,65m. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.1.5.
5.4.1.6 Nhấn nút dừng khẩn cấp khi chân
chống đang hoạt động. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.1.6.
5.4.1.7 Kiểm tra trực quan nội dung
trên bảng thuyết minh sử dụng chân chống. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.4.1.7.
5.4.1.8 Trường hợp thử nghiệm, xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao kéo chân chống ra tối đa và điều chỉnh cân bằng;
cần trục (thang) được vươn lên cao, đối với xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên
cao có giỏ làm việc thì trong giỏ làm việc phải được tăng tải trọng đến tải trọng
định mức, đối với xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao không có giỏ làm việc không tăng tải
trọng. Đo độ cao của 4 chân chống, sau 1 h đo độ cao của 4 chân chống; hiệu số giữa hai lần
đo là độ rút dầu của xi lanh. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.1.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.10 Kiểm tra văn bản chứng nhận kiểm
tra của cơ quan có thẩm quyền cấp. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.1.10.
5.4.1.11 Kiểm tra trực quan vị trí, màu
sắc và độ trong của đèn cảnh báo trên chân chống, lớp sơn phản quang bên ngoài
chân chống có sơn thành dải không. Sử dụng đồng hồ bấm giây để đo tần số nhấp
nháy của đèn cảnh báo. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.1.11.
5.4.1.12 Sử dụng thiết bị cân để cân khối
lượng từng tấm đệm, dùng thước dây để đo diện tích của từng tấm đệm; tại điều
kiện đầy tải của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao, điều chỉnh cân bằng
chân chống thang, sử dụng cảm biến áp lực để đo áp lực từ chân chống xuống tấm
đệm, tính toán độ cứng của tấm đệm. Đặt tấm đệm dưới chân chống, nâng cần trục
(thang) và cho giỏ làm việc trong điều kiện tải trọng định mức liên tục trong 1
h. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.1.12.
5.4.1.13 Kiểm tra sau khi chân chống
thang được điều chỉnh cân bằng, tại khu vực thao tác có đèn báo hiệu không. Kiểm
tra trực quan số lượng và vị trí lắp đặt. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.4.1.13.
5.4.2 Thử nghiệm cần trục (thang)
5.4.2.1 Thử nghiệm yêu cầu chung
5.4.2.1.1 Kiểm tra trực quan vị trí lắp
đặt cần trục (thang). Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.2.1.1.
5.4.2.1.2 Kiểm tra trực quan cần trục
(thang) có được lắp đặt cố định trên giá khi xe đang chạy. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.4.2.1.2.
5.4.2.1.3 Kiểm tra trực quan nội dung
sơn trên cần trục (thang) và nhãn được sơn bên ngoài của xe chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trên cao, sử dụng thước dây đo chiều dài sơn và độ dài cần trục (thang) ở
trạng thái xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao đang chạy. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.4.2.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.1.5 Kiểm tra trực quan cần trục
(thang) có đèn chiếu sáng và dùng thiết bị đo cường độ ánh sáng đo độ sáng, kiểm
tra công tắc chiếu sáng có được điều khiển trên mâm xoay không. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.4.2.1.5.
5.4.2.2 Kiểm tra bảng thông tin cần trục
(thang)
Kiểm tra trực quan vị trí cố định nhãn,
nội dung và phương pháp cố định nhãn của cần trục (thang). Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.4.2.2.
5.4.2.3 Thử nghiệm thao tác cần trục
(thang)
5.4.2.3.1 Kiểm tra phương thức thao tác
vận hành cần trục (thang). Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.2.3.1.
5.4.2.3.2 Kiểm tra khi vận hành cần trục
(thang), nhân viên vận hành có thể nhìn thấy nội dung hiển thị theo thời gian
thực. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.2.3.2.
5.4.2.3.3 Kiểm tra trực quan nút dừng
khẩn cấp có đặt trong khoang điều khiển trên mâm xoay không. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.4.2.3.3.
5.4.2.3.4 Vận hành tay cầm điều khiển của
cần trục (thang), quan sát trực quan hướng chuyển động của cần trục (thang) và
thả tay cầm để quan sát sự quay trở lại của cần. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.4.2.3.4.
5.4.2.4 Thử nghiệm an toàn cần trục
(thang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.4.2 Vận hành cần trục (thang)
trong trường hợp giỏ làm việc ở trạng thái đầy tải và trạng thái không tải, kiểm
tra trực quan trạng thái hoạt động của cần trục (thang), khởi động, dừng vận
hành cần trục (thang) liên tục, kiểm tra độ rung lắc của xe. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.4.2.4.2.
5.4.2.4.3 Vận hành cần trục (thang) của
xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao di chuyển đến mức giới hạn phạm vi làm
việc, kiểm tra trực quan xem cần trục (thang) có chuyển động chậm lại, tự động
dừng di chuyển theo hướng nguy hiểm, có thể di chuyển theo hướng an toàn mà
không cần vận hành thêm bất kỳ công tắc nào và có báo động âm thanh và ánh sáng
không. Dùng thiết bị đo âm thanh tiến hành đo âm thanh báo động. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.4.2.4.3.
5.4.2.4.4 Đặt vật nặng vào giỏ làm việc
cho đến khi đạt tải trọng định mức, tiến hành vận hành cần trục (thang) để giỏ
làm việc ở phạm vi làm việc lớn nhất, đặt thêm vật nặng có khối lượng bằng 0,5
lần tải trọng định mức của giỏ làm việc và duy trì trong thời gian 1 h. Sau đó
nâng cần trục (thang) đến độ cao làm việc lớn nhất và giữ nguyên trọng thời
gian 1 h. Sau khi thử nghiệm xong, kiểm tra cần trục (thang) có bị biến dạng
vĩnh viễn và hư hỏng cấu trúc không, cần trục (thang) có di chuyển bình thường
không. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.2.4.4.
5.4.2.4.5 Nâng và điều chỉnh cân bằng
xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao, tại đỉnh của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trên cao có giỏ làm việc và xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao không có giỏ
làm việc tăng thêm tải trọng định mức. Treo quả cân ở đáy giỏ làm việc hoặc
trên đỉnh của cần trục
(thang). Nâng cần trục (thang) lên độ cao làm việc lớn nhất. Sau đó đo độ cao của
quả cân so với mặt đất, và đo lại sau 1 h. Sự chênh lệch độ cao của hai phép đo
là sự rút lại của dầu xi lanh. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.2.4.5.
5.4.2.4.6 Kiểm tra tài liệu thiết kế của
nhà sản xuất. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.2.4.6.
5.4.2.4.7 Căn cứ vào bản vẽ thiết kế và
kết quả phân tích kết cấu cần trục (thang), xác định đoạn, điểm nguy hiểm của cần
trục (thang) trên xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao, sau đó gắn đồng hồ đo
biến dạng lên đoạn, điểm nguy hiểm; chọn
một số điểm tập trung lực, chịu lực chính trên cần trục (thang) gắn đồng hồ đo
biến dạng, cần trục (thang) được đặt ở vị trí xe đang chạy là vị trí ban đầu
trong việc thử nghiệm ứng lực. Điều chỉnh cân bằng chân chống xe chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ trên cao; xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có giỏ làm việc được
tăng tải trọng đến tải trọng định mức, lăng chữa cháy phun theo điều kiện áp suất
và lưu lượng định mức, điều kiện thử nhiệm được lựa chọn theo điều kiện thực tế
sử dụng và thiết kế của nhà sản xuất. Ghi ứng lực các thời điểm đo và chọn điểm
ứng lực lớn nhất. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.2.4.7.
5.4.2.4.8 Kiểm tra báo cáo thử nghiệm
không phá hủy của nhà sản xuất. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.2.4.8.
5.4.3 Thử nghiệm giỏ làm việc
5.4.3.1 Kiểm tra ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.1.2 Kiểm tra trực quan xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có thể tự động xác định được biên độ làm việc và
phạm vi an toàn theo tải trọng của giỏ làm việc và điều kiện phun của lăng chữa
cháy. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.3.1.2.
5.4.3.2 Thử nghiệm độ bền kết cấu
5.4.3.2.1 Kiểm tra hướng mở của cửa giỏ
làm việc và vị trí của tay gạt, dùng thước dây đo chiều rộng và chiều cao của cửa,
dùng thước đo lực kéo tiến hành đo cửa của giỏ làm việc cho đến khi máy đo lực
kéo căng đạt 2000 N. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.3.2.1.
5.4.3.2.2 Kiểm tra trực quan giỏ làm việc
có thiết bị chống trượt và thoát nước không, sử dụng thước dây để đo chiều cao
của tấm chắn (gờ chắn) và sử dụng thước cặp để đo kích thước của các lỗ rỗng
trên mặt sàn giỏ làm việc. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.3.2.2.
5.4.3.2.3 Dùng thước đo lực kéo để kéo
hàng rào của giỏ làm việc theo chiều ngang đến khi đồng hồ của thước đo lực
căng đạt 2000 N, dùng thước dây đo chiều cao của hàng rào và kích thước lỗ mở của
hàng rào. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.3.2.3.
5.4.3.2.4 Dùng thước đo góc để đo góc
xoay của giỏ làm việc. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.3.2.4.
5.4.3.2.5 Thu lại cần trục (thang), đỡ
phần nhô ra của cần trục (thang), tăng tải trọng giỏ làm việc phải chú ý không
được gây ra tải trọng động. Sau 10 min gỡ bỏ tải trọng, tiến hành kiểm tra liên
kết giữa giỏ làm việc và cần trục (thang) có bị hư hỏng kết cấu, biến dạng vĩnh
viễn không. Thu lại cần trục (thang) về vị trí xe đang chạy có bình thường hay
không. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.3.2.5.
5.4.3.2.6 Kiểm tra phương thức hoạt động
mở khoá, tự động khoá, tháo rời giỏ làm việc với cần trục (thang). Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.4.3.2.6.
5.4.3.3 Thử nghiệm phụ kiện và thiết bị
đi kèm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.3.2 Kiểm tra phạm vi chiếu sáng,
màu ánh sáng và vị trí công tắc của đèn rọi trên giỏ làm việc. Kết quả phải phù
hợp yêu cầu tại 4.4.3.3.2.
5.4.3.3.3 Kiểm tra độ che phủ và vị trí
điều khiển của các đầu phun sương nước. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.4.3.3.3.
5.4.3.3.4 Kiểm tra số lượng mặt nạ thở
và sử dụng đồng hồ bấm giờ để đo thời gian sử dụng hệ thống. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.4.3.3.4.
5.4.3.3.5 Kiểm tra phương thức đấu nối
của thiết bị thoát hiểm khẩn cấp trên cao trong giỏ làm việc. Kết quả phải phù
hợp yêu cầu tại 4.4.3.3.5.
5.4.3.4 Thử nghiệm an toàn giỏ làm việc
5.4.3.4.1 Đặt thước đo góc trên sàn làm
việc tại vị trí nhân viên vận hành trong giỏ làm việc, nâng cần trục (thang) đến
độ cao làm việc lớn nhất và quay 90°, ghi lại số đo góc lớn nhất của thước đo
góc. Dừng điều chỉnh cân bằng giỏ làm việc, tiếp tục vận hành cần trục (thang)
khi thước đo góc chỉ 10°, quan sát cần trục (thang) có dừng vận hành không, kiểm
tra trực quan xem giỏ làm việc có cơ cấu điều chỉnh cân bằng phụ bằng tay (cơ
khí) không, có phải vận hành đồng thời hai thiết bị để cân bằng giỏ làm việc thủ
công không. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.3.4.1.
5.4.3.4.2 Tăng tải trọng trong giỏ làm
việc, kiểm tra tín hiệu báo âm thanh, ánh sáng khi giỏ làm việc quá tải trọng định
mức; dùng máy đo mức âm thanh đo âm thanh báo động tại khoang làm việc trên mâm
xoay. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.3.4.2.
5.4.3.4.3 Vận hành cần trục (thang) di
chuyển với tốc độ thấp, tiếp cận cảm biến chống va đập của giỏ làm việc bằng
phương thức nhân tạo, đồng thời quan sát cần trục (thang) có dừng chuyển động
và báo động hay không. Tác dụng một lực 1000 N vào đầu cần trục (thang) hoặc giỏ
làm việc, kiểm tra cần trục có có cảnh báo và ngừng hoạt động. Kết quả phải phù
hợp yêu cầu tại 4.4.3.4.3.
5.4.3.4.4 Có thể sử dụng máy tạo gió để
điều chỉnh mô phỏng gió tự nhiên, sử dụng máy đo gió để đo tốc độ gió của máy tạo
gió. Trường hợp tốc độ gió thổi của máy tạo gió đạt đến mức quy định, sau đó thổi
gió đến thiết bị đo tốc độ gió trên giỏ làm việc hoặc đỉnh cần trục (thang), đồng
thời quan sát tín hiệu cảnh báo, đồng thời sử dụng máy đo mức âm thanh để đo âm
thanh báo động tại bàn điều hành trên mâm xoay. Kiểm tra được thực hiện 3 lần.
Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.3.4.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4.1 Kiểm tra xem mâm quay
có thể quay theo cả hai hướng hay không, có thiết bị phanh không và việc bôi
trơn, bảo dưỡng có dễ dàng thực hiện không. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.4.4.1.
5.4.4.2 Kiểm tra khoang làm việc trên
mâm xoay có hàng rào an toàn và thuận tiện cho nhân viên thao tác dễ ra, vào
không, có ảnh hưởng đến chuyển động quay của mâm xoay không; sử dụng thước dây
đo chiều cao của hàng rào; sử dụng thước đo lực kéo để kéo một điểm bất kỳ trên
hàng rào theo chiều ngang ra bên ngoài mâm xoay cho đến khi đồng hồ của thước
đo lực kéo đạt 1500 N và quan sát xem hằng rào có bị biến dạng, hư hỏng kết cầu
vĩnh viễn không. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.4.2.
5.4.5 Thử nghiệm thiết bị khác
5.4.5.1 Kiểm tra hệ thống điều khiển điện
tử trên xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có thiết bị vận hành khẩn cấp
không; kiểm tra chế độ vận hành khẩn cấp, hướng dẫn cảnh báo, màu sắc và cách mở
của các thiết bị phụ trợ. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.4.5.1.
5.4.5.2 Nâng cần trục (thang) của xe chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao lên độ cao làm việc lớn nhất, tăng tải trọng giỏ
làm việc lên tải trọng định mức, sau đó tắt máy, rút cần trục (thang) khỏi độ
cao làm việc lớn nhất bằng nguồn điện phụ về vị trí xe chạy và sử dụng đồng hồ
bấm giờ đo thời gian thu hồi cần trục (thang). Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.4.5.2.
5.4.5.3 Tăng tải trọng định mức cho
ròng rọc, vận hành khung thang từ vị trí thấp nhất lên vị trí cao nhất rồi quay
trở lại vị trí ban đầu là một chu kỳ làm việc. Tiếp tục thực hiện 1000 lần chu
kỳ làm việc, dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian cho 01 chu kỳ làm việc; dùng
máy đo lực kép để kéo hàng rào
theo chiều ngang vào giỏ làm việc cho đến khi số đo của máy đo lực kéo đạt 2000
N, dùng thước dây đo chiều cao của hàng rào. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.4.5.3.
5.5 Thử nghiệm
hệ thống thủy lực chữa cháy
5.5.1 Thử nghiệm bơm chữa cháy
5.5.1.1 Kiểm tra giấy chứng nhận bơm chữa
cháy. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất họng nước vào bơm chữa cháy;
- Áp suất họng nước ra bơm chữa cháy;
- Lưu lượng bơm chữa cháy;
- Tốc độ vòng quay của bơm chữa cháy;
- Nhiệt độ nước động cơ;
- Nhiệt độ dầu bôi trơn PTO;
- Nhiệt độ vòng bi, ổ trục PTO.
Quá trình thử nghiệm không được gián đoạn,
áp suất đầu ra và lưu lượng của máy bơm không được thấp hơn các giá trị quy định.
Hệ thống làm mát phụ có thể được điều chỉnh bất kỳ lúc nào trong quá trình thử
nghiệm. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.1.2.
5.5.2 Thử nghiệm lăng chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3 Thử nghiệm đường ống chữa cháy
5.5.3.1 Thử nghiệm yêu cầu chung
5.5.3.1.1 Kiểm tra vật liệu hoặc các biện
pháp chống ăn mòn của tất cả các đường ống chữa cháy. Kết quả phải phù hợp yêu
cầu tại 4.5.3.1.1.
5.5.3.1.2 Kiểm tra trực quan bố trí, sắp
xếp tất cả các đường ống chữa cháy. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.3.1.2.
5.5.3.1.3 Kiểm tra trực quan màu sắc
các đường ống chữa cháy kết nối với máy bơm chữa cháy. Kết quả phải phù hợp yêu
cầu tại 4.5.3.1.3.
5.5.3.2 Thử nghiệm đường ống dẫn nước
vào bơm chữa cháy
5.5.3.2.1 Kiểm tra trực quan áp suất,
lưu lượng và vị trí họng nước vào của máy bơm chữa cháy. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.5.3.2.1.
5.5.3.2.2 Kiểm tra van của đường ống dẫn
nước vào của bơm chữa cháy. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.3.2.2.
5.5.3.2.3 Kiểm tra trực quan lưới lọc
giữa mỗi họng nước vào của máy bơm chữa cháy và đường ống hút, đồng thời sử dụng
thước cặp để đo kích thước của lỗ của lưới lọc. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.5.3.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.3 Thử nghiệm đường ống dẫn nước của
bơm chữa cháy
5.5.3.3.1 Đỗ xe chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ trên cao trên bề mặt phẳng, cứng, nối các họng nước ra với đồng hồ đo lưu lượng,
sau đó nổ máy động cơ, vận hành bơm chữa cháy hút nước, phun nước và cho hoạt động
chạy ở tốc độ định mức, đo áp suất và lưu lượng của bơm chữa cháy. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.5.3.3.1.
5.5.3.3.2 Sử dụng thước dây để đo độ
cao từ tâm họng nước ra so với mặt đất và kiểm tra trực quan độ nghiêng của đầu
ra của họng nước ra; sử dụng thước dây để đo độ cao của tâm họng nước ra nước từ
mặt phẳng làm việc. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.3.3.2.
5.5.3.3.3 Kiểm tra trực quan lắp đặt
van một chiều trong đường ống dẫn nước ra của bơm chữa cháy. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.5.3.3.3.
5.5.3.3.4 Van nước ra đóng mở bằng tay
(cơ khí), dưới áp suất làm việc lớn nhất của đường ống nước ra, tác dụng lực vận
hành lên đầu tay cầm vận hành van nước ra, dùng máy đo lực kéo để đo lực đóng mở
van. Trường hợp trong đường ống nước ra không có áp suất, tác dụng lực vận hành
lên đầu tay cầm vận hành van
nước ra, dùng máy đo lực kéo để đo lực đóng mở van. Kết quả phải phù hợp yêu cầu
tại 4.5.3.3.4.
5.5.3.3.5 Kiểm tra van đầu ra đường ống
nước ra của máy bơm chữa cháy và các biển chỉ dẫn, dấu hiệu cảnh báo, đồng thời
sử dụng đồng hồ bấm giây để đo thời gian van mở hoàn toàn. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.5.3.3.5.
5.5.3.4 Thử nghiệm đường ống dẫn nước từ
téc nước đến bơm chữa cháy
5.5.3.4.1 Kiểm tra van đường ống dẫn nước
từ téc nước đến máy bơm chữa cháy. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.3.4.1.
5.5.3.4.2 Kiểm tra trực quan vị trí van
xả đáy của đường ống dẫn nước đầu vào két nước. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.5.3.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.4.4 Đỗ xe chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ trên cao trên bề mặt phẳng, cứng, đổ đầy nước vào téc nước, đo tổng dung
tích nước trong téc nước, khởi động máy bơm chữa cháy, sau đó cấp nước từ téc
nước vào máy bơm chữa cháy theo lưu lượng định mức, dừng khi két nước không cấp
nước được và đo tổng dung tích nước còn lại trong téc nước. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.5.3.4.4.
5.5.3.5 Thử nghiệm yêu cầu đặc thù đường
ống trên xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
5.5.3.5.1 Tăng từ từ áp suất nước cho đến
khi van điều chỉnh áp suất hoạt động, tăng áp suất nước không lớn hơn 0,1 MPa/s
và ghi lại giá trị áp suất khi van điều chỉnh áp suất hoạt động. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.5.3.5.1.
5.5.3.5.2 Kiểm tra vị trí van xả nước
dư và sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian xả nước dư. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.5.3.5.2.
5.5.3.5.3 Nâng cần trục (thang) của xe
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao đến độ cao làm việc lớn nhất, đóng van điều
chỉnh áp suất của đường ống, dùng bơm thử áp đối với đường ống nước ra cho đến
khi áp suất tăng lên gấp 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất của đường ống dẫn nước,
duy trì áp suất trong 3 phút và tiếp tục tăng áp suất gấp 2 lần áp suất làm việc
lớn nhất của đường ống nước và giữ nguyên áp suất trong 3 phút. Trong quá trình
thử nghiệm, áp suất phải được lấy từ đầu vào của đường ống cấp nước bên ngoài;
đối với xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao có bơm chữa cháy, thì áp suất phải
lấy từ họng nước ra của bơm chữa cháy. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.5.3.5.3.
5.5.3.5.4 Kiểm tra xe chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trên cao có giỏ làm việc có họng tiếp nước vào không, họng tiếp nước vào
có van cầu chữa cháy, đo kích thước của họng tiếp nước vào. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.5.3.5.4.
5.5.3.5.5 Nâng cần trục (thang) của xe
chữa cháy lên độ cao làm việc lớn nhất, cho lăng chữa cháy phun nước theo lưu
lượng và áp suất định mức, đo áp suất tại họng ra của máy bơm chữa cháy, áp suất
tại họng vào lăng chữa cháy; đo độ cao và chiều dài thẳng đứng của hệ thống đường
ống dẫn nước chữa cháy tại thời điểm này. Tính tổn thất trên đường ống dẫn nước
đi theo công thức (2). Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.3.5.5.
hf = (P1 - P2 - Gw)/L
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hf - Tổn thất đường ống (MPa/m);
P1 - Áp suất họng nước ra của bơm chữa
cháy (Mpa);
P2 - Áp suất họng nước vào của lăng chữa
cháy (MPa);
Gw - Chênh lệch độ cao của đường nước
(MPa);
L - Chiều dài đường ống nước (m).
5.5.4 Thử nghiệm téc nước và téc bọt
5.5.4.1 Thử nghiệm yêu cầu téc
5.5.4.1.1 Dùng đồng hồ chuẩn đo lưu lượng
nước hoặc bình chuẩn để đong nước, tiến hành kiểm tra thể tích của téc theo
phương pháp đổ vào hoặc đổ ra. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.4.1.1.
5.5.4.1.2 Chọn một mẫu vật liệu téc 200
mm x 200 mm và tiến hành thử nghiệm phun muối theo các quy định TCVN 7699-2-11.
Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.4.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4.1.4 Kiểm tra trực quan miệng téc
và nắp của téc, đồng thời dùng thước dây đo đường kính miệng téc. Đóng nắp téc,
đổ đầy nước vào téc, đóng các họng nước vào và ra của téc, sau đó dùng bơm thử
áp lực hướng vào trong téc tăng từ từ áp suất đến áp suất thử quy định. Kết quả
phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.4.1.4.
5.5.4.1.5 Kiểm tra trực quan vị trí lỗ
thoát nước của téc nước và téc bọt. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.4.1.5.
5.5.4.1.6 Kiểm tra trực quan thiết bị
hiển thị mực chất mực chất lỏng trong téc nước và téc bọt. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.5.4.1.6.
5.5.4.1.7 Đóng nắp téc, đổ đầy nước vào
téc, đóng các họng nước vào và ra của téc, sau đó dùng bơm thử áp lực trước vào
trong téc tăng từ từ áp suất đến áp suất thử quy định và giữ trong 3 min. Kết
quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.4.1.7.
5.5.4.1.8 Kiểm tra trực quan lỗ thở của
téc bọt. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.4.1.8.
5.5.4.2 Thử nghiệm một số đường ống
khác
5.5.4.2.1 Kiểm tra trực quan van trong
đường ống dẫn nước từ máy bơm chữa cháy đến téc nước, dùng thước dây đo đường
kính ống nước. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.4.2.1.
5.5.4.2.2 Dùng thước dây đo đường kính
của đường ống dẫn nước vào téc nước từ bên ngoài xe; đổ đầy nước vào téc, kiểm
tra trực quan tình trạng đường ống; kiểm tra trực quan nắp bảo vệ và lưới lọc tại
họng của đường ống nước. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.5.4.2.2.
5.5.4.2.3 Kiểm tra van đường ống dẫn bọt
vào téc bọt; sử dụng thước cặp vernier đo độ dày thành đường ống và đường kính
của đường ống; kiểm tra báo cáo vật liệu của đường ống dẫn bọt. Kết quả phải
phù hợp yêu cầu tại 4.5.4.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4.3 Thử nghiệm thiết bị tràn
Kiểm tra trực quan đường tràn của téc nước,
dùng thước dây đo đường kính của đường ống nước tràn. Kết quả phải phù hợp yêu
cầu tại 4.5.4.3.
5.6 Kiểm tra
yêu cầu thiết bị và dụng cụ
5.6.1 Kiểm tra theo phương pháp được chỉ
định trong 6.5.4 TCVN 13316-1. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.6.1.
5.6.2 Kiểm tra trực quan xe chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ trên cao có trang bị thiết bị bộ đếm hiển thị thời gian hoạt động
tích lũy của bơm thủy lực không. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại 4.6.2.
5.7 Kiểm tra
phương tiện, thiết bị cứu nạn, cứu hộ trên xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên
cao
5.7.1 Kiểm tra theo các phương pháp được
chỉ định trong 6.5.8, 6.5.9 của TCVN 13316-1. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại
4.7.1.
5.7.2 Kiểm tra trực quan các phương tiện,
thiết bị kèm theo xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao. Kết quả phải phù hợp
yêu cầu tại 4.7.2.
5.8 Thử nghiệm
thiết bị cảnh báo ưu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.2 Kiểm tra trực quan màu
của đèn nhấp nháy của xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao. Kết quả phải phù
hợp yêu cầu tại 4.8.2.
6. Bao gói, vận chuyển
và bảo quản
6.1 Bao gói
6.1.1 Nhà sản xuất chọn bao gói không
che đậy xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao thì các cửa xe, khoang thiết bị,
các hộp dụng cụ đều phải đóng và khóa.
6.1.2 Các tài liệu bao gói phải dùng vật
liệu chống ẩm.
6.1.3 Các bộ phận crôm lộ bên ngoài phải
được phủ bằng dầu chống gỉ và đèn chiếu sáng bên ngoài xe, đèn cảnh báo phải được
bao phủ bằng màng nhựa.
6.1.4 Trường hợp sử dụng phương tiện vận
chuyển bằng đường sắt (đường thủy), xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
không được có nước trong động cơ, thùng nhiên liệu không được có nhiên liệu, ắc
quy phải ngắt kết nối với các thiết bị.
6.2 Vận chuyển
6.2.1 Trường hợp chọn vận chuyển bằng
phương pháp chạy xe, phải tuân thủ các quy định về lái xe chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ trên cao mới trong sách hướng dẫn sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Bảo quản
Trường hợp phải lưu trữ trong thời gian
dài, phải tháo hết nước và nhiên liệu, ngắt điện, đỗ xe ở vị trí bảo vệ không bị
mưa, ẩm ướt, ánh nắng mặt trời, khí ăn mòn, vị trí thông gió tốt và tiến hành bảo
dưỡng và bảo trì
theo
quy định trong sách hướng dẫn sử dụng.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] QCVN 23: 2014/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với hệ thống chống rơi ngã cá nhân
[2] TCVN 7548 (ISO 13200) Cần trục - Ký
hiệu an toàn và hình ảnh nguy hiểm - Nguyên tắc chung
[3] TCVN TCVN 7802 - 1 (ISO 10333 - 1) -
Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 1: Dây đỡ cả người
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu cơ bản
4.2 Yêu cầu hoàn chỉnh xe
4.3 Yêu cầu đối với xe ô tô
sát xi cải tạo thành xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
4.4 Yêu cầu thiết bị chuyên
dụng
4.5 Hệ thống thủy lực chữa
cháy
4.6 Yêu cầu về thiết bị và
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Thiết bị cảnh báo ưu
tiên
5 Phương pháp thử
5.1 Thử nghiệm yêu cầu cơ
bản
5.2 Thử nghiệm yêu cầu hoàn
chỉnh xe
5.3 Thử nghiệm cải tạo xe
sát xi thành xe chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên cao
5.4 Thử nghiệm thiết bị
chuyên dụng
5.5 Thử nghiệm hệ thống thủy
lực chữa cháy
5.6 Kiểm tra yêu cầu thiết
bị và dụng cụ
5.7 Kiểm tra phương tiện,
thiết bị cứu nạn, cứu hộ trên xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Bao gói, vận chuyển và bảo quản
6.1 Bao gói
6.2 Vận chuyển
6.3 Bảo quản
Thư mục tài liệu tham khảo