TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13250:2020
ISO 9994:2018
BẬT
LỬA - QUY ĐỊNH AN TOÀN
Lighter -
Safety Specifications
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các yêu cầu về chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Chiều cao ngọn lửa
4.3 Điều chỉnh chiều cao ngọn
lửa
4.4 Chống cháy bắn giọt hoặc
cháy bập bùng
4.5 Sự tắt lửa
4.6 Thay khối nhiên liệu
4.7 Khối lượng nhiên liệu
5 Các yêu cầu toàn vẹn về kết cấu
5.1 Hoàn thiện bên ngoài
5.2 Tương thích với nhiên
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Chịu rơi
5.5 Chịu nóng
5.6 Chịu áp suất bên trong
5.7 Biểu hiện khi cháy
5.8 Chịu cháy theo chu kỳ
5.9 Chịu cháy liên tục
6 Phương pháp thử
6.1 Mẫu thử nghiệm và thứ tự phép thử
6.2 Đo chiều cao ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Thử nghiệm tắt lửa
6.5 Thử nghiệm tương thích
nhiên liệu
6.6 Thử nghiệm nạp lại
6.7 Thử nghiệm thay khối
nhiên liệu
6.8 Thử nghiệm chịu rơi
6.9 Thử nghiệm chịu nóng
6.10 Thử nghiệm chịu áp suất
bên trong
6.11 Thử nghiệm thời gian bật
lửa theo chu kỳ
6.12 Thử nghiệm cháy liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Tổng quát
7.2 Vị trí
7.3 Nội dung
7.4 Các ký hiệu an toàn
7.5 Hướng dẫn nạp lại nhiên
liệu
8 Dãn nhãn sản phẩm
Phụ lục A (quy định) Thứ tự các thử nghiệm
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13250:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 92 An toàn cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẬT LỬA - QUY ĐỊNH
AN TOÀN
Lighter -
Safety Specifications
CẢNH BÁO - Các cá nhân áp dụng tiêu chuẩn
này phải thành thạo những công việc thực hành chuẩn trong phòng thí nghiệm (nếu
có). Tiêu chuẩn này không nhằm chỉ ra tất cả các khía cạnh an toàn, có liên
quan với việc sử dụng tiêu chuẩn (nếu có). Người sử dụng tiêu chuẩn có trách
nhiệm xây dựng quy trình thực hành đảm bảo an toàn và sức khỏe và xác định rõ mọi
giới hạn về những khả năng áp dụng khác.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với bật lửa để đảm bảo một mức độ an toàn hợp lý cho việc sử dụng bình thường
hoặc có sai lệch đã được dự tính của người sử dụng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi sản phẩm
tạo ra ngọn lửa, thường được biết dưới dạng bật lửa châm thuốc lá, bật lửa châm xì gà và bật
lửa châm tẩu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại
diêm và sản phẩm tạo ra ngọn lửa, chỉ được sử dụng để châm lửa các vật liệu
không phải là thuốc lá, xì gà và tẩu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 7941, Commercial propane and
butane - Analysis by
gas chromatography (Propan và butan thương mại - Phân tích bằng phương pháp sắc
ký khí).
UL 1439, Tests for Sharpness of Edges
on Equipment (Kiểm tra độ sắc nét của các cạnh trên thiết bị).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng những thuật ngữ
và định nghĩa sau.
ISO và IEC duy trì cơ sở dữ liệu mang
tính thuật ngữ để sử dụng trong tiêu chuẩn hóa tại những địa chỉ sau:
- IEC Electropedia:
http://www.electropedia.org/.
- ISO kho trình duyệt trực tuyến:
http://www.iso.org/obp
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện tạo ra ngọn lửa bằng cách thủ
công, dùng sản phẩm hóa dầu làm nhiên liệu đốt, thường được sử dụng chuyên cho
việc châm thuốc lá, xì gà và tẩu, và cũng có thể được sử dụng để châm lửa (3.21)
vào các vật liệu khác như giấy, bấc, nến và đèn bão.
CHÚ THÍCH: Bật lửa cơ bản không chủ ý sử dụng như
nến hoặc đèn chớp hoặc dùng cho các mục đích khác đòi hỏi thời gian cháy lâu.
3.2
Bật lửa nhiên liệu lỏng (fluid
lighter)
Bật lửa (3.1), có một bấc hở, sử dụng nhiên liệu đốt
là chất lỏng gốc hydrocarbon, ví dụ như hexane, với ngưỡng áp suất hóa hơi ở 24
°C không quá 34,5 kPa.
3.3
Bật lửa nhiên liệu khí (gas lighter)
Bật lửa (3.1), sử dụng nhiên liệu đốt gốc
hydrocarbon hóa lỏng, ví dụ như nbutane, isobutane và propane với ngưỡng áp suất
hóa hơi tương đối ở 24 °C cao hơn 104 kPa.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bật lửa nhiên liệu khí (3.3) có nhiên liệu
cấp cho sự cháy và không khí cùng được cấp tại điểm cháy.
3.5
Bật lửa đốt phối trước (premixing
burner lighter)
Bật lửa nhiên liệu khí (3.3) có hỗn hợp
nhiên liệu - không khí được phối trước khi được cấp vào điểm cháy.
3.6
Bật lửa nạp một lần, bật lửa dùng một lần
(non-refillable lighter, disposable lighter)
Bật lửa (3.1) được bán kèm một bầu nhiên
liệu gắn liền và không được nạp lại nhiên liệu.
3.7
Bật lửa nạp lại (refillable lighter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Bật lửa chỉnh được (adjustable
lighter)
Bật lửa (3.1) có cơ cấu cho phép người sử
dụng thay đổi chiều cao ngọn lửa (3.13).
3.9
Bật lửa không chỉnh được
(non-adjustable lighter)
Bật lửa (3.1) không có cơ cấu cho phép
người sử dụng thay đổi chiều cao ngọn lửa (3.13).
CHÚ THÍCH: Chiều cao ngọn lửa được định
trước bởi nhà sản xuất.
3.10
Bật lửa châm tẩu tự chỉnh (Automatically
adjusting pipe-lighter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Bật lửa tự tắt (self-extinguishing
lighter)
Bật lửa (3.1), sau khi đã bật lên đòi hỏi phải liên tục
duy trì thao tác có tính chủ động và có chủ ý và hệ quả của việc kết thúc thao
tác chủ động sẽ làm tắt ngọn lửa.
3.12
Bật lửa không tự tắt
(non-self-extinguishing lighter)
Bật lửa (3.1), sau khi đã bật lên không
đòi hỏi thao tác có tính chủ động
và có chủ ý của người sử dụng để duy trì ngọn lửa đồng thời phải có thao tác định
trước làm tắt ngọn lửa.
3.13
Chiều cao ngọn lửa (flame height)
Chiều dài đoạn thẳng nối từ đỉnh của ngọn
lửa hữu hình đến mép trên của lưới chắn gió (3.14) hoặc nếu không có lưới chắn
gió thì tính từ đỉnh của ngọn lửa hữu hình đến chân của phần bấc lộ hoặc đến đỉnh
của miệng van vòi đốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới chắn gió (shield)
Cấu trúc bao quanh một phần hoặc toàn bộ
vòi đốt (3.16) của bật lửa nhiên liệu khí (3.3) hoặc bấc của bật lửa nhiên liệu
lỏng (3.2).
3.15
Van vòi đốt (burner valve)
Bộ phận của một bật lửa nhiên liệu khí
(3.3) kiểm soát lượng xả ra của nhiên liệu.
3.16
Miệng van vòi đốt (burner valve
orifice)
Đỉnh của van vòi đốt (3.15) qua đó nhiên
liệu được giải phóng ra.
3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao ngọn lửa (3.13) thay đổi khác
nhau so với trạng thái ngọn lửa cháy ổn định.
3.18
Tự phát cháy ổn định (sustained
self-ignition)
Sự lan truyền của ngọn lửa (3.20) bằng
các thao tác khác với thao tác thủ công định trước, dẫn đến việc bộ phận phát lửa
bị kích hoạt và để ngọn lửa cháy liên tục.
VÍ DỤ: Do làm rơi bật lửa.
3.19
Cháy bắn giọt, cháy lép bép (spitting,
sputtering)
Hiện tượng của ngọn lửa của một bật lửa nhiên liệu khí
(3.3) trong đó nhiên liệu khí hóa lỏng không bị hóa hơi thoát ra tạo nên một chùm
giọt chất lỏng cháy tách rời với ngọn lửa chính.
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của sự cháy nhiên liệu tạo ra
nhiệt và thường cả ánh sáng có thể nhìn thấy được bằng mắt thường ở điều kiện
bình thường hoặc chiếu sáng yếu.
3.21
Châm lửa (mồi lửa) (ignite)
Dùng bật lửa (3.1) một cách có chủ định
để tạo ra một ngọn lửa (3.20) bằng
cách kích hoạt các hệ thống phát cháy nội tại và giải phóng nhiên liệu của bật
lửa đó.
3.22
Bật lửa kép (dual flame type
lighter)
Bật lửa (3.1) sử dụng một hệ van vòi đốt
có thể tạo ra nhiều hơn 1 dạng ngọn lửa (phối trước hoặc phối sau). Mỗi ngọn lửa đó được
tạo ra một cách độc lập và riêng biệt (mỗi lúc một dạng ngọn lửa) hoặc kết hợp
và đồng thời (nhiều dạng ngọn lửa cùng một lúc).
3.23
Bật lửa cháy đa dạng (multiple
flame type lighter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các yêu cầu về chức
năng
4.1 Tạo ngọn lửa
Để giảm thiểu khả năng phát cháy vô thức
hoặc tự phát cháy, các bật lửa phải có một thao tác thủ công có chủ ý để tạo ra
ngọn lửa. Thao tác này phải đáp ứng được ít nhất một trong số những yêu cầu sau
đây:
a) Người sử dụng phải có tác động chủ động
để tạo ra và duy trì ngọn lửa;
b) Người sử dụng phải có ít nhất hai tác
động chủ động để tạo ra một ngọn lửa;
c) Phải có một lực kích thích không nhỏ
hơn 15 N để tạo ra một ngọn lửa (xem Hình 1 hoặc Hình 2).

CHÚ DẪN:
1 Bật lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F Lực kích thích gây phát cháy.
Hình 1 - Áp dụng
lực kích thích gây phát cháy như quy định trong 4.1 c) - Kích thích kiểu nút ấn

CHÚ DẪN:
1 Lực kế.
F Lực kích thích gây phát cháy.
Hình 2 - Áp dụng
lực kích thích gây phát cháy như quy định trong 4.1 c) - Kích thích kiểu
bánh xe
4.2 Chiều cao
ngọn lửa
CHÚ THÍCH: Các giá trị chiều cao lớn nhất của ngọn
lửa được quy định trong tiêu chuẩn này, đối với cả bật lửa đốt phối trước và bật
lửa đốt phối sau, được dự định soát xét lại định kỳ trên quan điểm giảm dần xuống
theo tiến bộ kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.1 Không cho phép các bật
lửa nhiên liệu lỏng không chỉnh được có thể tạo ra được ngọn lửa có chiều cao lớn
hơn 120 mm khi thử nghiệm theo 6.2.
4.2.1.2 Không cho phép các bật
lửa không chỉnh được, dùng vòi đốt phối thước và phối sau, có thể tạo ra được
ngọn lửa có chiều cao lớn hơn 50 mm khi thử nghiệm theo 6.2.
4.2.2 Bật lửa chỉnh
được
4.2.2.1 Đối với các bật lửa chỉnh
được như định nghĩa trong 3.8, khi thử nghiệm phù hợp với 6.2, chiều cao lớn nhất
của ngọn lửa mà người sử dụng có được trong những điều kiện khác nhau phải thỏa
mãn những yêu cầu như dưới đây.
4.2.2.2 Các bật lửa (nạp một lần
hoặc nạp lại) chỉnh được phối sau phải có chiều cao ngọn lửa được điều chỉnh bởi
nhà sản xuất đảm bảo để trong lần bật đầu tiên bởi người sử dụng - khi chưa có
thay đổi về chế độ điều chỉnh ban đầu - không lớn hơn 100 mm.
4.2.2.3 Các bật lửa chỉnh được
phối sau phải không có khả năng tạo ra một ngọn lửa cao hơn 120 mm khi được người
sử dụng điều chỉnh có chủ ý đến ngưỡng chiều cao ngọn lửa lớn nhất theo thiết kế
của nhà sản xuất.
4.2.2.4 Các bật lửa nạp một lần
chỉnh được phối sau phải không có khả năng (cho phép) tạo ra một ngọn lửa cao
hơn 100 mm khi được người sử dụng điều chỉnh có chủ ý đến ngưỡng chiều cao ngọn
lửa lớn nhất theo thiết kế của nhà sản xuất.
4.2.2.5 Các bật lửa chỉnh được
phối trước phải có chiều cao ngọn lửa được điều chỉnh bởi nhà sản xuất đảm bảo
để trong lần bật đầu tiên bởi người sử dụng - khi chưa có thay đổi về chế độ điều chỉnh ban
đầu - không lớn hơn 60 mm.
4.2.2.6 Các bật lửa chỉnh được
phối trước phải không có khả năng tạo ra một ngọn lửa cao hơn 75 mm khi được
người sử dụng điều chỉnh có chủ ý đến ngưỡng chiều cao ngọn lửa lớn nhất theo
thiết kế của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.8 Bật lửa châm tẩu tự chỉnh
phải không có khả năng tạo ra một ngọn lửa cao hơn 100 mm ở mọi vị trí sử dụng.
4.2.2.9 Chiều cao ngọn lửa lớn
nhất có thể tạo ra được của bật lửa phải được giới hạn bởi chế độ đặt trước hoặc
bởi thiết kế sản phẩm hoặc theo cả hai cách.
4.2.3 Bật lửa kép
Đối với mỗi dạng ngọn lửa của bật lửa
kép, chiều cao của mỗi ngọn lửa phải phù hợp với yêu cầu tương ứng quy định
trong 4.2.1 hoặc 4.2.2.
4.2.4 Bật lửa cháy đa
dạng
Đối với bật lửa cháy đa dạng, chiều cao
của mỗi ngọn lửa phải phù hợp với yêu cầu tương ứng quy định trong 4.2.1 hoặc
4.2.2.
4.3 Điều chỉnh
chiều cao ngọn lửa
4.3.1 Các bật lửa chỉnh được
như định nghĩa trong 3.8 khi sử dụng theo cách thông thường phải đòi hỏi người
sử dụng tác động có chủ ý để giảm hoặc tăng chiều cao ngọn lửa. Các bật lửa chỉnh
được phải có các chỉ thị để thể hiện hướng dịch chuyển của cơ cấu điều chỉnh nhằm
tăng hoặc giảm chiều cao ngọn lửa.
4.3.2 Trên các bật lửa có cơ
cấu điều chỉnh phù hợp với 4.3.3 và 4.3.4, hướng dịch chuyển phải được in cố định
hoặc khắc lên bật lửa tại vùng lân cận của cơ cấu dịch chuyển đồng thời phải đảm
bảo dễ thấy và dễ hiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi tay gạt điều chỉnh nằm ở phần trên của bật lửa
và bật lửa được giữ ở vị trí để ngọn
lửa nằm theo chiều thẳng đứng hướng lên trên,đồng thời người sử dụng nhìn hướng
về tay gạt điều chỉnh, thì dịch chuyển
của tay gạt sang bên trái phải làm giảm chiều cao ngọn lửa.
b) Khi tay gạt điều chỉnh nằm ở phần dưới
của bật lửa và bật lửa được giữ ở vị trí để người sử dụng nhìn hướng về tay gạt
điều chỉnh, thì dịch chuyển của tay gạt theo chiều kim đồng hồ phải làm giảm chiều
cao ngọn lửa.
4.3.4 Đối với các bật
lửa đòi hỏi dịch chuyển của tay gạt điều chỉnh ngọn lửa gần song song với trục ngọn
lửa, thì chiều cao ngọn lửa phải giảm hoặc tăng tương ứng với hướng dịch chuyển
của tay gạt.
4.3.5 Nếu tay gạt điều chỉnh
ngọn lửa lồi ra ngoài thân của bật lửa, thì lực để điều chỉnh tay gạt áp dụng
theo phương tiếp tuyến phải không nhỏ hơn 1 N trên toàn phạm vi điều chỉnh (xem
Hình 3).
4.4 Chống cháy
bắn giọt hoặc cháy bập bùng
Các bật lửa như định nghĩa trong (3.3)
khi đặt ở chế độ ngọn lửa
lớn nhất và được thử nghiệm theo 6.3, phải đảm bảo không cháy bắn giọt hoặc như
định nghĩa trong 3.19 hoặc cháy bập bùng như định nghĩa trong 3.17.

CHÚ DẪN:
1 Hướng của lực kích thích điều chỉnh ngọn lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Sự tắt lửa
Khi tắt lửa của một bật lửa theo cách chủ
có chủ ý, ví dụ bằng cách đóng nắp hoặc nhả một nút hoặc tay gạt, thì thời gian
tắt lửa phải thỏa mãn những yêu cầu dưới đây.
a) Các bật lửa không chỉnh được dùng
nhiên liệu lỏng và phối sau, ở chế độ chiều cao ngọn lửa cao cố định, khi được
thử nghiệm theo 6.4, sau khi cháy 10 s tất cả các ngọn lửa trần phải tắt hoàn
toàn trong khoảng thời gian 2 s.
b) Các bật lửa chỉnh được phối sau, khi
được thử nghiệm theo 6.4 tất cả các ngọn lửa phải tắt hoàn toàn trong vòng 2 s:
i) Sau khi cháy 10 s ở chế độ chiều cao ngọn lửa
50 mm, hoặc chiều cao ngọn lửa lớn nhất chỉnh được nếu nhỏ hơn 50 mm;
ii) Sau khi cháy 5 s ở chế độ ngọn lửa lớn
nhất.
c) Trong trường hợp bật lửa đốt phối sau
có lưới chắn gió, cho phép cộng thêm 2 s sau khi cháy (có nghĩa là cháy liên tục)
nếu trong khoảng thời gian 2 s cộng thêm, ngọn lửa không lộ ra phía trên của lưới
chắn gió.
d) Các bật lửa không chỉnh được phối trước,
khi thử nghiệm theo 6.4 và đặt ở chế độ ngọn lửa cố định thì sau khi 10 s tất cả các ngọn lửa
phải tắt hoàn toàn trong khoảng thời gian không quá 5 s.
e) Các bật lửa chỉnh được phối trước,
khi được thử nghiệm theo 6.4, tất cả các ngọn lửa phải tắt hoàn toàn trong khoảng
thời gian không quá 5 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Sau khi cháy 5 s ở chế độ ngọn lửa lớn nhất.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp bật lửa nhiên liệu khí
phối trước, tổng thời gian sau cháy trong tiêu chuẩn này dự kiến được xem xét giảm
dần theo tiến bộ công nghệ.
f) Trong trường hợp của các bật lửa kép,
thời gian tắt lửa của mỗi dạng ngọn lửa phải phù hợp với yêu cầu được đưa ra
trong các điều nhỏ tương ứng với dạng ngọn lửa đó.
g) Trường trường hợp bật lửa cháy đa dạng,
thời gian tắt lửa của mỗi ngọn lửa phải phù hợp với yêu cầu tương ứng được đưa
ra trong các điều nhỏ tương ứng với dạng ngọn lửa đó.
4.6 Thay khối
nhiên liệu
Đối với các bật lửa nhiên liệu khí có
kèm nhiên liệu, phần nhiên liệu lỏng không được vượt quá 85 % thể tích chứa của
bầu nhiên liệu khi được thử nghiệm theo 6.7.
4.7 Khối lượng
nhiên liệu
Đối với bật lửa nhiên liệu khí có kèm
nhiên liệu, khối lượng của nhiên liệu lỏng không được quá 10 g.
5 Các yêu cầu toàn vẹn
về kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bật lửa không được có các cạnh sắc ở bên ngoài, có thể vô ý
gây ra vết cắt hoặc trầy xước cho người sử dụng khi cầm hoặc sử dụng theo đúng
cách dự kiến. Nếu thấy có các cạnh sắc có nguy cơ như vậy thì phải tiến hành thử nghiệm
theo UL 1439.
CHÚ THÍCH: UL là viết tắt của Undewrite
Laboratories.
5.2 Tương
thích với nhiên liệu
5.2.1 Các bộ phận của bật lửa
nhiên liệu lỏng theo định nghĩa trong 3.2 có tiếp xúc với nhiên liệu theo khuyến
cáo của nhà sản xuất phải đảm bảo sau thời gian dài tiếp xúc với nhiên liệu đó,
không bị xuống cấp đến mức có thể làm cho bật lửa bị hỏng bất cứ chỉ tiêu nào
nêu ra trong tiêu chuẩn này khi được thử nghiệm theo 6.5.
5.2.2 Các bộ phận của bật lửa
nhiên liệu khí theo định nghĩa trong 3.3 có tiếp xúc với nhiên liệu theo khuyến
cáo của nhà sản xuất phải đảm bảo tiếp xúc với nhiên liệu đó, không bị xuống cấp
đến mức có thể làm cho bật lửa bị hỏng bất cứ chỉ tiêu nào nêu ra trong tiêu
chuẩn này hoặc cho phép nhiên liệu khí bị thất thoát quá 15 mg/min khi được thử
nghiệm theo 6.5.
5.2.3 Những bật lửa đáp ứng
được các quy định trong 5.2.1 và 5.2.2 và vẫn có khả năng tạo ra lửa theo đúng
cách dự kiến thì phải đáp ứng được đồng thời tất cả các yêu cầu thích hợp nêu tại
4.1 đến 4.5. Những bật lửa không có khả năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến
thì không coi là bị hỏng.
5.3 Chống mất
nhiên liệu
5.3.1 Bật lửa nhiên liệu lỏng
nạp lại có bầu nhiên liệu kín phải có một nắp cho phép ngăn ngừa mất hoặc rò rỉ
nhiên liệu từ cả bầu kín và nắp khi nắp đó được người sử dụng lắp vào bật lửa theo đúng cách
dự kiến và được thử nghiệm theo 6.6.
5.3.2 Bật lửa nhiên liệu khí
nạp lại phải có bầu nhiên liệu chịu được áp suất với van nạp phải được vặn đủ
chặt để ngăn ngừa sự thất thoát của nhiên liệu khí vượt quá 15 mg/min khi được
thử nghiệm theo 6.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Bật lửa phải có khả
năng chịu được 3 lần rơi ở độ cao (1,5 ± 0,1) m thực hiện theo 6.8 mà không bị
hỏng sự hoạt động an toàn tiếp theo:
a) Bầu nhiên liệu không bị vỡ/nứt, và
b) Không tự phát cháy ổn định như định
nghĩa ở 3.18.
Bên cạnh đó, đối với bật lửa nhiên liệu
khí, thì lượng nhiên liệu khí thất thoát không được vượt quá 15 mg/min.
5.4.2 Bật lửa đáp ứng những
yêu cầu trên và vẫn có khả năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến thì phải đáp ứng
được đồng thời tất cả các yêu cầu thích hợp nêu tại 4.1 đến 4.5. Những bật lửa
không có khả năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến thì không coi là bị hỏng.
Trong trường hợp lưới chắn gió bị rời ra
khi thử nghiệm thả rơi, có thể gắn lại nếu được và làm thử nghiệm tiếp theo.
5.5 Chịu nóng
5.5.1 Bật lửa nhiên liệu khí
và bật lửa nhiên liệu lỏng có bầu nhiên liệu kín đã nạp đầy bằng nhiên liệu
không thấm, phải có khả năng chịu được nhiệt độ 65 °C trong 4 h khi thử nghiệm
theo 6.9.
5.5.2 Bật lửa đáp ứng những
yêu cầu trên và vẫn có khả năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến thì phải đáp ứng
được đồng thời tất cả các yêu cầu thích hợp nêu tại 4.1 đến 4.5 sau khi được ổn
định ở (23 ± 2) °C. Những bật lửa không có khả năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến
thì không coi là bị hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bật lửa nhiên liệu khí phải có khả năng
chịu được áp suất bên trong gấp 2 lần áp suất hóa hơi ở 55 °C của nhiên liệu
theo khuyến cáo của nhà sản xuất, khi thử nghiệm theo 6.10.
5.7 Biểu hiện
khi cháy
5.7.1 Các dạng bật lửa sau
đây phải có khả năng chịu được thời gian cháy 5 s khi được giữ ở vị trí để đỉnh bấc hoặc
miệng van vòi đốt nghiêng một góc 45° ± 5° hướng xuống phía dưới đường nằm ngang
(xem Hình 4) mà không để xảy ra cháy hoặc biến dạng của các bộ phận đến mức gây
ra một điều kiện nguy hiểm:
- Bật lửa nhiên liệu khí chỉnh được với
ngọn lửa ở mức cao nhất.

Hình 4 - Vị trí
của bật lửa khi thử nghiệm theo 5.7.1, 5.7.2 và
6.3.2.7
5.7.2 Các dạng bật lửa sau
đây phải có khả năng chịu
được thời gian cháy 10 s khi được giữ ở vị trí để đỉnh bấc hoặc miệng van vòi đốt
nghiêng một góc 45° ± 5° hướng xuống phía dưới đường nằm ngang (xem Hình 4) mà
không để xảy ra cháy hoặc biến dạng của các bộ phận đến mức gây ra một điều kiện
nguy hiểm:
- Bật lửa nhiên liệu lỏng;
- Bật lửa nhiên liệu khí không chỉnh được
với ngọn lửa cao ở mức cố định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bật lửa đáp ứng những yêu cầu trên và vẫn
có khả năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến thì phải đáp ứng được đồng thời tất
cả các yêu cầu thích hợp nêu tại 4.1 đến 4.5. Những bật lửa không có khả năng tạo ra lửa
theo đúng cách dự kiến thì không coi là bị hỏng.
5.8 Chịu cháy
theo chu kỳ
Những loại bật lửa dưới đây phải có khả
năng chịu được thời gian cháy trong 20 s - lặp 10 lần - khi thử nghiệm theo
6.11:
a) Bật lửa nhiên liệu lỏng;
b) Bật lửa nhiên liệu khí không chỉnh được
với ngọn lửa cao ở mức cố định;
c) Bật lửa nhiên liệu khí chỉnh được với
ngọn lửa cao 50 mm hoặc mức chiều cao lớn nhất có thể nếu nhỏ hơn 50 mm.
Bật lửa đáp ứng những yêu cầu trên và vẫn
có khả năng tạo
ra lửa theo đúng cách dự kiến thì phải đáp ứng được đồng thời tất cả các yêu cầu
thích hợp nêu tại 4.1 đến 4.5. Những bật lửa không có khả năng tạo ra lửa theo
đúng cách dự kiến thì không coi là bị hỏng.
5.9 Chịu cháy
liên tục
Những loại bật lửa dưới đây phải
có khả năng chịu được thời gian cháy trong 2 min với ngọn lửa ở vị trí thẳng đứng
hướng lên mà không gây ra những điều kiện nguy hiểm, khi được thử nghiệm theo
6.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bật lửa nhiên liệu khí không chỉnh được
với ngọn lửa cao ở mức cố định;
c) Bật lửa nhiên liệu khí chỉnh được với
ngọn lửa cao 50 mm hoặc mức chiều cao lớn nhất có thể nếu nhỏ hơn 50 mm.
6 Phương pháp thử
6.1 Mẫu thử
nghiệm và thứ tự phép thử
6.1.1 Mẫu thử nghiệm
Trừ khi có quy định khác nêu trong các
phương pháp thử dưới đây, các
mẫu thử nghiệm phải là các bật lửa mới, hoàn chỉnh, được nạp đầy nhiên liệu và
không được có những khiếm khuyết về cơ học.
6.1.2 Thứ tự phép thử
Thứ tự các thử nghiệm phải được thực hiện
phù hợp với Phụ lục A.
6.2 Đo chiều
cao ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.1 Tấm bằng vật liệu không
cháy đặt thẳng đứng có các vạch dấu nằm ngang cách nhau 5 mm. Tấm phải được lắp
cùng một giá tại cạnh đáy để định vị bật lửa cách tấm một khoảng không nhỏ hơn 25
mm.
6.2.1.2 Buồng kín gió,
được làm bằng vật liệu không cháy.
6.2.2 Các bước thực
hiện
6.2.2.1 Các thử nghiệm phải được
thực hiện trong một buồng kín gió. Trong trường hợp của bật lửa đốt phối trước
thì thử nghiệm này nên được thực hiện trong điều kiện ánh sáng yếu.
6.2.2.2 Ổn định mẫu thử ở (23 ±
2) °C trong khoảng thời gian ít nhất là 10 h trước mỗi lần đo chiều cao ngọn lửa.
6.2.2.3 Đặt một mẫu thử lên giá
giữ đảm bảo để ngọn lửa thẳng đứng hướng lên trên.
6.2.2.4 Bật bật lửa, để ngọn lửa
ổn định trong xấp xỉ 1 s sau đó xác định chiều cao ngọn lửa như định nghĩa
trong 3.13, chính xác đến 5 mm, trong khoảng thời gian cháy 5 s thông qua các vạch
dấu trên tấm nằm phía sau bật lửa,.
6.3 Thử nghiệm
cháy bắn giọt và cháy bập bùng
6.3.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Các bước thực
hiện
6.3.2.1 Ổn định mẫu thử ở (23 ±
2) °C trong khoảng thời gian ít nhất là 10 h trước mỗi lần thử nghiệm cháy bắn
giọt và cháy bập bùng.
6.3.2.2 Điều chỉnh ngọn lửa đến
ngưỡng chiều cao lớn nhất đối với các bật lửa chỉnh được theo định nghĩa tại
3.8.
6.3.2.3 Bật bật lửa và quan sát
sự cháy bắn giọt hoặc cháy lép bép, như định nghĩa trong 3.19 trong khoảng thời
gian 5 s ở tất cả các điều kiện cầm giữ.
Hỏng: Mọi dấu hiệu của cháy
bắn giọt hoặc cháy lép bép đều coi là hỏng.
6.3.2.4 Nếu bật lửa không bị hỏng, ổn định lại
trong 5 min ở (23 ± 2) °C trước khi tiếp tục chuyển sang quy trình 6.3.2.7.
6.3.2.5 Nếu sử dụng những bật lửa
khác để tiến hành thử nghiệm theo 6.3.2.7 thì phải ổn định từng chiếc theo
6.3.2.1
6.3.2.6 Các bật lửa châm tẩu
chỉnh được theo định nghĩa 3.10 không phải thử nghiệm theo các quy trình từ
6.3.2.7 đến 6.3.2.12
6.3.2.7 Bật bật lửa để ngọn lửa
thẳng đứng hướng lên trên. Quan sát chiều cao ngọn lửa rồi dùng tay xoay ngược
bật lửa nghiêng một góc 45° ± 5° hướng xuống phía dưới đường nằm ngang (xem
Hình 4), tiếp tục theo dõi chiều cao ngọn lửa ở trạng thái trung bình hoặc cháy ổn định
trong suốt quá trình. Tắt bật lửa và xoay về vị trí thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.8 Nếu bật lửa không bị hỏng,
ổn định lại trong 5 min ở (23 ± 2) °C trước
khi tiếp tục chuyển sang quy trình 6.3.2.10, 6.3.2.11 và 6.3.2.12.
6.3.2.9 Nếu sử dụng những bật lửa
khác để tiến hành thử nghiệm theo
6.3.2.10, 6.3.2.11 và 6.3.2.12 thì phải ổn định từng chiếc theo 6.3.2.1.
6.3.2.10 Dốc ngược bật lửa trong
thời gian 10 s.
6.3.2.11 Xoay lại bật lửa để ngọn lửa sẽ ở vị trí thẳng đứng hướng
lên trên và bật bật lửa.
6.3.2.12 Quan sát chiều cao ngọn
lửa trong thời gian cháy 5 s.
Hỏng: mọi thay đổi của
ngọn lửa vượt quá 50 mm hoặc vượt quá các giá trị lớn nhất nêu trong 4.2 đều bị
coi là hỏng
6.4 Thử nghiệm
tắt lửa
6.4.1 Thiết bị
Như mô tả trong 6.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.1 Ổn định mẫu thử ở (23 ± 2) °C trong khoảng
thời gian ít nhất là 10 h. Thử nghiệm này nên được thực hiện trong các điều kiện ánh sáng
yếu.
6.4.2.2 Đặt bật lửa lên thiết bị
đo chiều cao ngọn lửa để ngọn lửa sẽ thẳng đứng hướng lên trên.
6.4.2.3 Bật bật lửa và điều chỉnh
chiều cao ngọn lửa như quy định trong 4.5a) hoặc 4.5b) hoặc 4.5d) hoặc 4.5e) nếu
thích hợp.
6.4.2.4 Tắt bật lửa và để nguội
trong ít nhất 1 min
6.4.2.5 Bật bật lửa theo các
chu kỳ thời gian như quy định trong 4.5a) hoặc 4.5b) hoặc 4.5d) hoặc 4.5e). và
tắt theo cách thông thường.
6.4.2.6 Đo và ghi lại thời gian
của mọi hiện tượng cháy xuất hiện sau tác động tắt bật lửa.
Hỏng: cháy kéo dài (tức là
cháy liên tục) vượt quá thời gian quy định trong 0 bị coi là hỏng.
6.5 Thử nghiệm
tương thích nhiên liệu
6.5.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bật lửa được dùng cho thử nghiệm
theo yêu cầu trong 4.1 đến 4.5 đều có thể được sử dụng cho thử nghiệm tính
tương thích nhiên liệu này.
6.5.2 Thiết bị
6.5.2.1 Đối với bật lửa
nhiên liệu lỏng
6.5.2.1.1 Hộp chứa, có khả năng
được bịt hoàn toàn kín khí.
6.5.2.1.2 Tủ bảo quản, được thông
gió để ngăn ngừa sự tích tụ của nhiên liệu khi hoặc hơi, có khả năng duy trì
nhiệt độ ở mức (40 ± 2) °C
6.5.2.2 Đối với bật lửa nhiên
liệu khí
6.5.2.2.1 Tủ bảo quản, được
thông gió để ngăn ngừa sự tích tụ của nhiên liệu khí hoặc hơi, có khả năng duy
trì nhiệt độ ở mức (40 ± 2) °C
6.5.2.2.2 Dụng cụ đo nhiệt độ, độ
chính xác đến ± 1 °C trong phạm vi đo 35 °C đến 45 °C.
6.5.2.2.3 Cân, có độ nhạy đến 0,1
mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3.1 Đối với bật lửa nhiên
liệu lỏng
6.5.3.1.1 Nạp nhiên liệu cho bật
lửa theo phương pháp và loại nhiên liệu được nhà sản xuất khuyến cáo.
6.5.3.1.2 Bật bật lửa theo đúng
cách dự kiến để chắc chắn là bật lửa dùng bình thường được.
6.5.3.1.3 Đặt các mẫu bật lửa đã
tắt lửa trong hộp chứa với vỏ và nắp ở vị trí mở
6.5.3.1.4 Đổ đầy nhiên liệu theo
khuyến cáo của nhà sản xuất vào hộp chứa, đảm bảo để các mẫu thử ngập hoàn toàn
trong nhiên liệu. Đậy kín hộp chứa.
6.5.3.1.5 Ổn định tủ bảo quản ở (40 ± 2) °C
6.5.3.1.6 Đặt hộp chứa trong tủ bảo
quản trong 28 ngày.
6.5.3.1.7 Sau 28 ngày, lấy hộp chứa
ra khỏi tủ bảo quản và lấy các mẫu thử ra khỏi hộp chứa.
6.5.3.1.8 Để các mẫu thử khô hoàn
toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3.1.10 Ổn định các mẫu thử ở nhiệt
độ (23 ± 2) °C trong ít nhất 10 h.
6.5.3.1.11 Quan sát trực quan để
tìm sự rò rỉ nhiên liệu khi xoay bật lửa ở mọi tư thế khác nhau.
Hỏng: mọi sự rò rỉ nhiên liệu
đều bị coi là hỏng.
6.5.3.1.12 Các bật lửa vẫn có khả
năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến thì phải đáp ứng được đồng thời tất cả
các yêu cầu thích hợp nêu tại 4.1 đến 4.5.
6.5.3.1.13 Những bật lửa không có
khả năng tạo ra lửa thì không coi là bị hỏng.
6.5.3.1.14 Tính tái lặp của
thử nghiệm này phụ thuộc vào lịch sử thử nghiệm của các mẫu và do vậy thử nghiệm
phải được thực hiện trên các bật lửa mới.
6.5.3.2 Đối với bật lửa nhiên liệu
khí
6.5.3.2.1 Ổn định tủ bảo quản ở (40 ± 2) °C
6.5.3.2.2 Bật lướt qua từng bật lửa
mẫu để chắc chắn rằng các bật lửa đều có nhiên liệu, sau đó đặt các mẫu bật lửa
đã tắt trong tủ bảo quản trong 28 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3.2.4 Ổn định các mẫu thử ở nhiệt
độ (23 ± 2) °C trong ít nhất 10 h.
6.5.3.2.5 Dùng cân để xác định
xem lượng nhiên liệu khí thoát ra của các mẫu thử có vượt quá 15 mg/min không.
Hỏng: lượng nhiên liệu
khí thoát ra vượt quá 15 mg/min bị coi là hỏng. Một bật lửa hết hoàn toàn nhiên
liệu khí hóa lỏng cũng bị coi là hỏng.
Nếu một phần hoặc toàn bộ bầu nhiên liệu
của bật lửa trong suốt, thì kiểm tra trực quan về tình trạng của nhiên liệu
nhiên liệu khí hóa lỏng trong bầu chứa. Nếu không thấy nhiên liệu nhiên liệu
khí hóa lỏng, bật lửa được coi là hết hoàn toàn nhiên liệu khí hóa lỏng.
6.5.3.2.6 Các bật lửa vẫn có khả
năng tạo ra lửa theo đúng cách
dự kiến thì phải đáp ứng được đồng thời tất cả các yêu cầu thích hợp nêu tại
4.1 đến 4.5. Những bật lửa không có khả năng tạo ra lửa thì không coi là bị hỏng.
Nếu bầu chứa nhiên liệu của bật lửa
không trong suốt thì thực hiện theo 6.5.3.2.7.
6.5.3.2.7 Các bật lửa không
trong suốt không có khả năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến phải được thử
nghiệm như dưới đây để xác định xem chúng có hết hoàn toàn nhiên liệu nhiên liệu
khí hóa lỏng không:
a) Dùng cân có độ chính xác 0,1 mg để
xác định khối lượng của bật lửa;
b) Mở bầu nhiên liệu (đẩy bi khóa nắp hoặc
mở van vòi đốt đối với bật lửa không nạp lại hoặc mở van nạp lại đối với bật lửa
nạp lại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu khối lượng khác nhau không quá ± 10
mg, thì bật lửa được coi là đã hết hoàn toàn nhiên liệu.
6.5.3.2.8 Các bật lửa vẫn có khả
năng tạo ra lửa theo đúng cách
dự kiến thì phải đáp ứng được đồng thời tất cả các yêu cầu thích hợp nêu tại 4.1
đến 4.5. Những bật lửa không có khả năng tạo ra lửa thì không coi là bị hỏng.
6.5.3.2.9 Tính tái lặp của thử
nghiệm này phụ thuộc vào lịch sử thử nghiệm của các mẫu và do vậy thử nghiệm phải
được thực hiện trên các bật lửa mới.
6.6 Thử nghiệm
nạp lại
6.6.1 Tổng quát
Mục đích của thử nghiệm này là để chắc
chắn rằng không có sự rò rỉ nhiên liệu đến mức nguy hiểm qua nắp nạp lại nhiên
liệu của bật lửa
6.6.2 Thiết bị
Đối với các bật lửa nhiên liệu khí nạp lại:
cân, có độ nhạy thích hợp để xác định lượng nhiên liệu khí thất thoát trong một
khoảng thời gian
6.6.3 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.3.1.1 Tháo nắp miệng nạp ra
khỏi bật lửa có bầu nhiên liệu kín
6.6.3.1.2 Nạp nhiên liệu vào bầu
theo phương pháp và loại nhiên liệu được khuyến cáo bởi nhà sản xuất.
6.6.3.1.3 Thay nắp miệng nạp
nhiên liệu, lau bật lửa và để khô
6.6.3.1.4 Quan sát để phát hiện sự
rò rỉ nhiên liệu từ
vùng lân cận của nắp miệng nạp hoặc từ chính bầu chứa nhiên liệu.
Hỏng: mọi sự rò rỉ nhiên liệu
đều bị coi là hỏng
6.6.3.2 Đối với bật lửa nhiên
liệu khí nạp lại
6.6.3.2.1 Rút hết bầu chứa
nhiên liệu của bật lửa, sau đó nạp lại theo phương pháp và loại nhiên liệu được
khuyến cáo bởi nhà sản xuất.
6.6.3.2.2 Cân để xác định xem tốc
độ thất thoát nhiên liệu khí có vượt quá 15 mg/min không.
Hỏng: lượng nhiên liệu khí
thất thoát vượt quá 15 mg/min thì bị coi là hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.1 Tổng quát
Mục đích của thử nghiệm này là
để xác định lượng chuyển dịch khối của phần lỏng của nhiên liệu tương quan với
sức chứa của bầu nhiên liệu. Bật lửa nhiên liệu lỏng như định nghĩa ở 3.2 không
phải thực hiện thử nghiệm này.
6.7.2 Mẫu thử nghiệm
Các mẫu thử nghiệm phải là những bật lửa
được chuẩn bị để xuất xưởng.
6.7.3 Thiết bị thử
nghiệm
Cân, có độ nhạy 0,1 mg.
6.7.4 Quy trình
6.7.4.1 Ổn định mẫu bật lửa ở (23 ± 2) °C trong
ít nhất 10 h
6.7.4.2 Xác định khối
lượng nhiên liệu bằng cách cân một bật lửa đầy nhiên liệu và chưa được sử dụng,
rút hết nhiên liệu, cân lại bật lửa rỗng sau 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó:
mf là khối lượng nhiên liệu, đơn vị g;
pf là khối lượng
riêng của nhiên liệu ở 23 °C, đơn vị g/cm3.
Nếu không biết dạng nhiên liệu và công
thức hóa học, sử dụng trị số khối lượng riêng bằng 0,54 g/cm3.
6.7.4.4 Khoan một lỗ có đường
kính không quá 6 mm vào bầu nhiên liệu sau đó cân bật lửa.
6.7.4.5 Nạp đầy bầu nhiên liệu
bằng nước cất ở nhiệt độ (23 ± 2) °C bằng bơm tiêm hoặc dụng cụ thích hợp khác,
đồng thời phải đảm bảo không có bọt khí bên trong bầu nhiên liệu.
Tùy thiết kế của bật lửa và bầu nhiên liệu
của bật lửa (kích cỡ, hình dạng và chiều dày vỏ), có thể phải khoan một lỗ
thông hơi vào bầu nhiên liệu ở vị trí thích hợp để giúp thoát khí bị nhốt trong
quá trình nạp nước. Nếu dùng lỗ thông
hơi thì cân bật lửa sau khi khoan bao gồm cả nước nạp vào và các lỗ thông hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.4.7 Xác định khối lượng nước
bằng cách lấy khối lượng của bật lửa được nạp đầy nước (xem 6.7.4.6) trừ đi khối
lượng bật lửa rỗng (6.7.4.4), hoặc bằng cách đo lượng nước cần thiết để nạp đầy
bầu nhiên liệu của mẫu bật lửa, hoặc bằng cách thức thuận tiện khác.
6.7.4.8 Tính thể tích của bầu
chứa nhiên liệu V0 như sau:

(2)
Trong đó:
mf là khối lượng nhiên liệu, đơn vị g;
pf là khối lượng
riêng của nhiên liệu ở 23 °C, đơn vị g/cm3.
6.7.4.9 Nếu biết loại và công
thức hóa học của nhiên liệu
Hỏng: Tỷ lệ V1/V0 lớn hơn 0,85
thì bị coi là hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phân tích sắc ký theo ISO 7910
để xác định loại và công thức hóa học của nhiên liệu từ đó xác định khối lượng
riêng của nhiên liệu ở 23 °C.
Tính thể tích V2 của phần lỏng của nhiên
liệu qua giá trị khối lượng riêng của nhiên liệu ở 23 °C xác định được bởi phân
tích sắc ký.

(3)
Trong đó:
mf là khối lượng nhiên liệu, đơn vị g;
pf là khối lượng
riêng của nhiên liệu ở 23 °C, đơn vị g/cm3.
Hỏng: Tỷ lệ V2/V0 lớn hơn 0,85
thì bị coi là hỏng
6.8 Thử nghiệm
chịu rơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm này là để xác định
khả năng đảm bảo an toàn của bật lửa khi bị rơi như có thể xảy ra trong lúc sử dụng.
Có thể dùng những bật lửa được sử dụng trong thử
nghiệm theo yêu cầu ở 4.1 đến 4.5.
6.8.2 Thiết bị
6.8.2.1 Mặt sàn bê tông
6.8.2.2 Dụng cụ đo chiều cao,
được đánh dấu ở chiều cao (1,5
± 0,1) m.
6.8.2.3 Cân, có độ nhạy 0,1 mg nếu đo
thất thoát nhiên liệu khí trong thời gian 1 min hoặc độ nhạy 1 mg nếu đo thất
thoát nhiên liệu khí trong thời gian 10 min.
6.8.3 Quy trình
6.8.3.1 Với mỗi loại bật lửa
Thực hiện thử nghiệm trên hai mẫu thử
nghiệm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bật lửa chỉnh được, phải chỉnh
ngọn lửa đến chiều cao lớn nhất.
Mẫu thử số 2: ổn định bật lửa ở (-10 ±
2) °C trong ít nhất 24 h sau đó ổn định ở (23 ± 2) °C trong ít nhất 10 h.
Đối với bật lửa chỉnh được, phải chỉnh
ngọn lửa đến chiều cao 50 mm lớn nhất.
6.8.3.2 Đối với bật lửa nhiên
liệu lỏng
6.8.3.2.1 Từng mẫu được thử rơi tự
do từ chiều cao (1,5 ± 0,1) m lên mặt sàn bê tông ở những góc độ ban đầu như
sau:
a) Đuôi hướng xuống:
b) Đuôi hướng lên;
c) Nằm ngang.
Những bật lửa có nắp thì phải thử nghiệm
rơi ở tình trạng nắp đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỏng: Vỡ/nứt gãy bầu nhiên
liệu hoặc tự bắt cháy ổn định bị coi là hỏng.
6.8.3.3 Đối với bật lửa nhiên
liệu khí
6.8.3.3.1 Từng mẫu được thử rơi tự
do từ chiều cao (1,5 ± 0,1) m lên mặt sàn bê tông ở những góc độ ban đầu như
sau:
a) Đuôi hướng xuống;
b) Đuôi hướng lên;
c) Nằm ngang.
Những bật lửa có nắp thì phải thử nghiệm
rơi ở tình trạng nắp
đóng.
6.8.3.3.2 Quan sát mẫu thử trong
mỗi lần rơi để phát hiện sự vỡ bầu nhiên liệu và/hoặc sự tự bắt cháy.
Hỏng: Vỡ/nứt gãy bầu nhiên
liệu hoặc tự phát cháy ổn định bị coi là hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỏng: thất thoát nhiên liệu
khí vượt quá ngưỡng nêu trên thì bị coi là hỏng.
6.8.3.4 Mọi bật lửa không bị hỏng
sau các thử nghiệm theo 6.8.3.2 và 6.8.3.3 và vẫn có khả năng tạo ra lửa theo
đúng cách dự kiến thì phải đáp ứng được đồng thời tất cả các yêu cầu thích hợp
nêu tại
4.1
đến 4.5.
6.8.3.5 Những bật lửa không có
khả năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến cũng không bị coi là hỏng.
6.9 Thử nghiệm
chịu nóng
6.9.1 Tổng quát
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
khả năng chịu nhiệt độ cao của bầu nhiên liệu, bao gồm cả nắp mà không bị vỡ/nứt
gãy và không bị hỏng hoạt động tiếp theo của bật lửa theo cách an toàn.
Có thể dùng những bật lửa được sử dụng
trong thử nghiệm theo yêu cầu ở 4.1 đến 4.5.
6.9.2 Thiết bị
6.9.2.1 Tủ bảo quản, được thông
gió để ngăn ngừa sự tích tụ của nhiên liệu khí hoặc hơi, có khả năng duy trì
nhiệt độ ở mức (65 + 2) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2.3 Cân có độ nhạy
0,1 mg.
6.9.3 Quy trình
6.9.3.1 Ổn định tủ bảo quản ở (65 ± 2) °C
6.9.3.2 Bật lướt qua từng bật lửa
mẫu để chắc chắn rằng các bật lửa đều có nhiên liệu, sau đó đặt các mẫu bật lửa
đã tắt trong tủ bảo quản trong 4 h.
6.9.3.3 Sau 4 h, lấy các mẫu
thử ra khỏi tủ bảo quản và ổn định các mẫu thử ở nhiệt độ (23 ± 2) °C trong ít
nhất 10 h nhưng không quá 24 h
6.9.3.4 Đối với bật lửa nhiên
liệu lỏng, sau khi ổn định nhiệt độ, nếu bật lửa mất hoàn toàn nhiên liệu lỏng
thì nạp lại theo phương pháp và loại nhiên liệu được nhà sản xuất khuyến cáo.
Hỏng: vỡ/nứt gãy của bầu
nhiên liệu, bao gồm cả nắp thì bị coi là hỏng.
6.9.3.5 Những bật lửa nhiên liệu
lỏng vẫn có khả năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến thì phải đáp ứng được đồng
thời tất cả các yêu cầu thích hợp nêu tại 4.1 đến 4.5. Những bật lửa nhiên liệu
lỏng không có khả năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến cũng không bị coi là hỏng.
6.9.3.6 Đối với các bật lửa
nhiên liệu khí, sau khi ổn định nhiệt độ, tiến hành cân để xác định xem tốc độ
thất thoát nhiên liệu khí có vượt quá 15 mg/min không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một phần hoặc toàn bộ bầu nhiên liệu
của bật lửa trong suốt, thì kiểm tra trực quan về tình trạng của nhiên liệu
nhiên liệu khí lỏng trong bầu chứa. Nếu không thấy nhiên liệu nhiên liệu khí
hóa lỏng, bật lửa được coi là hết hoàn toàn nhiên liệu khí hóa lỏng.
6.9.3.7 Các bật lửa vẫn có khả
năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến thì phải đáp ứng được đồng thời tất cả
các yêu cầu thích hợp nêu tại 4.1 đến 4.5. Những bật lửa nhiên liệu khí không
có khả năng tạo ra lửa thì không coi là bị hỏng.
Nếu bầu chứa nhiên liệu của bật lửa
không trong suốt thì thực hiện theo 6.9.3.8
6.9.3.8 Các bật lửa không trong
suốt không có khả năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến phải được thử nghiệm
như dưới đây để xác định xem chúng có hết hoàn toàn nhiên liệu nhiên liệu khí
hóa lỏng không:
a) Dùng cân có độ chính xác 0,1 mg để
xác định khối lượng của bật lửa;
b) Mở bầu nhiên liệu (đẩy bi khóa nắp hoặc
mở van vòi đốt đối với bật lửa không nạp lại hoặc mở van nạp lại đối với bật lửa
nạp lại)
c) Cân lại bật lửa cùng tất cả các bộ phận
khác.
Nếu khối lượng khác nhau không quá ± 10
mg, thì bật lửa được coi là đã hết hoàn toàn nhiên liệu.
6.9.3.9 Các bật lửa vẫn có khả
năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến thì phải đáp ứng được đồng thời tất cả
các yêu cầu thích hợp nêu tại 4.1 đến 4.5. Những bật lửa không có khả năng tạo
ra lửa thì không coi là bị hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.1 Tổng quát
Mục đích của thử nghiệm này là để xác định
khả năng duy trì an toàn của bầu nhiên liệu, bao gồm cả nắp khi phải chịu áp suất
bên trong cao bất thường.
Các bật lửa nhiên liệu lỏng như định nghĩa trong
3.2 không thực hiện thử nghiệm này.
6.10.2 Mẫu thử nghiệm
Các mẫu thử nghiệm phải gồm những bật lửa
mới, đã rút hết nhiên liệu và không bị khiếm khuyết về cơ học.
Có thể dùng những bật lửa được sử dụng
trong thử nghiệm theo yêu cầu ở 4.1 đến 4.5 cho thử nghiệm về áp suất này.
6.10.3 Thiết bị
Mọi phương tiện có khả năng tạo ra một
áp suất bên trong lên đến 2 Mpa
6.10.4 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.4.2 Nếu biết loại và công
thức hóa học của nhiên liệu thì thử nghiệm mẫu ở mức áp suất bên trong bằng 2 lần áp suất hỏa
hơi tại 55 °C với tốc độ tăng áp suất không quá 69 kPa/s
Quan sát quá trình thử để ghi nhận sự tụt
áp suất nhanh.
Hỏng: Mọi dấu hiệu cho thấy
sự tụt áp suất nhanh thì bị coi là hỏng
6.10.4.3 Nếu không biết loại và
công thức hóa học của nhiên liệu thì thì thử nghiệm mẫu ở mức áp suất bên trong
bằng 1,93 MPa với tốc độ tăng áp suất không quá 69 kPa/s
Quan sát quá trình thử đề ghi nhận sự tụt
áp suất nhanh.
Hỏng: Mọi dấu hiệu cho thấy
sự tụt áp suất nhanh thì bị coi là hỏng. Trong trường hợp ghi nhận hỏng ở mức
áp suất lớn nhất thì thực hiện theo 6.10.4.4
6.10.4.4 Thực hiện phân tích sắc
ký theo ISO 7941 để xác định loại và công thức hóa học của nhiên liệu đồng thời
xác định mức áp suất hóa hơi ở 55 °C.
Hỏng: áp suất lớn nhất ghi nhận
được khi thử nghiệm theo 6.10.4.3 thấp hơn 2 lần áp suất hóa hơi xác định ở 55
°C bằng phương pháp phân tích sắc ký thì bị coi là hỏng.
6.11 Thử nghiệm
thời gian bật lửa theo chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm này là để xác định
khả năng của bật lửa chịu 10 lần bật cháy kéo dài 20 s và thời gian nghỉ giữa
các lần là 5 min mà không bị hỏng sự hoạt động an toàn tiếp theo.
Có thể dùng những bật lửa được sử dụng
trong thử nghiệm theo yêu cầu ở 4.1 đến 4.5 cho thử nghiệm về cháy này.
6.11.2 Quy trình
6.11.2.1 Đối với bật lửa nhiên
liệu lỏng và bật lửa nhiên liệu khí không chỉnh được
6.11.2.1.1 Thử nghiệm với ngọn lửa
ở các mức chiều
cao đặt cố định.
6.11.2.1.2 Ổn định các mẫu bật lửa ở (23 ± 2) °C trong ít
nhất là 10 h.
6.11.2.1.3 Bật các mẫu bật lửa để
ngọn lửa thẳng đứng và hướng lên sau đó để cháy trong 20 s.
6.11.2.1.4 Để bật lửa đã tắt chờ
trong thời gian 5 min
6.11.2.1.5 Lặp lại các thao tác ở 6.11.2.1.3 và
6.11.2.1.4 thêm 9 lần nữa để hoàn thành 10 chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11.2.1.7 Các bật lửa vẫn có khả
năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến thì phải đáp ứng được đồng thời tất cả
các yêu cầu thích hợp nêu tại 4.1 đến 4.5.
6.11.2.1.8 Những bật lửa không có
khả năng tạo ra lửa thì không coi
là bị hỏng.
6.11.2.1.9 Đối với những bật lửa
kép, thử nghiệm phải được thực hiện cho từng loại ngọn lửa.
6.11.2.1.10 Đối với bật lửa cháy đa
dạng, phải thực hiện thử nghiệm cho từng ngọn lửa.
6.11.2.2 Đối với bật lửa nhiên
liệu khí chỉnh được
6.11.2.2.1 Thử nghiệm với ngọn lửa
ở chiều cao 50 mm, hoặc chiều cao lớn nhất có thể cho phép chỉnh được nếu thấp
hơn 50 mm.
6.11.2.2.2 Ổn định các mẫu bật lửa
ở (23 ± 2) °C trong ít nhất 10 h.
6.11.2.2.3 Bật các mẫu bật lửa để
ngọn lửa thẳng đứng và hướng lên sau đó để cháy trong 20 s.
6.11.2.2.4 Để bật lửa đã tắt chờ
trong thời gian 5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11.2.2.6 Ổn định các bật lửa mẫu
ở (23 ± 2) °C trong ít nhất 10 h.
6.11.2.2.7 Các bật lửa vẫn có khả
năng tạo ra lửa theo đúng cách dự kiến thì phải đáp ứng được đồng thời tất cả
các yêu cầu thích hợp nêu tại 4.1 đến 4.5.
6.11.2.2.8 Những bật lửa không có
khả năng tạo ra lửa thì không coi là bị hỏng.
6.11.2.2.9 Đối với những bật lửa
kép, thử nghiệm phải được thực hiện cho từng loại ngọn lửa.
6.11.2.2.10 Đối với bật lửa cháy
đa dạng, phải thực hiện thử nghiệm cho từng ngọn lửa.
6.12 Thử nghiệm
cháy liên tục
6.12.1 Tổng quát
Mục đích của thử nghiệm này là để xác định
khả năng của các bật lửa khi để cháy liên tục 2 min mà không gây ra điều kiện
nguy hiểm
Có thể dùng những bật lửa được sử dụng
trong thử nghiệm theo yêu cầu ở 4.1 đến 4.5 cho thử nghiệm về cháy này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng kín gió được làm từ vật liệu không
cháy
6.12.3 Quy trình
6.12.3.1 Đối với bật lửa nhiên
liệu lỏng và bật lửa nhiên liệu khí không chỉnh được
a) Thử nghiệm với ngọn lửa ở các mức chiều
cao đặt cố định.
b) Ổn định các mẫu bật lửa ở (23 ± 2) °C trong ít
nhất là 10 h.
c) Bật các mẫu bật lửa để ngọn lửa thẳng
đứng và hướng lên sau đó để cháy trong 2 min.
d) Quan sát các mẫu thử trong khi cháy.
Hỏng: mẫu thử bị coi là hỏng
nếu trong khi thử nghiệm xuất hiện một trong những dấu hiệu sau:
- Cháy liên tục một bộ phận bất kỳ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tụt và/hoặc nổ các bộ phận đánh lửa,
- Bầu nhiên liệu bị vỡ/nứt gãy, có bắt
cháy hoặc không bắt cháy.
e) Đối với bật lửa cháy đa dạng, phải thực
hiện thử nghiệm cho từng ngọn lửa. Phải thử nghiệm tất cả các ngọn lửa.
f) Đối với những bật lửa kép, thử nghiệm
phải được thực hiện cho từng loại ngọn lửa
Những bật lửa đã sử dụng để thử nghiệm
cháy liên tục thì không được sử dụng lại cho các thử nghiệm khác.
Thực tế là một bật lửa hỏng trong thử
nghiệm này thì cũng không coi là thử nghiệm không đạt.
6.12.3.2 Đối với bật lửa nhiên
liệu khí chỉnh được
a) Thử nghiệm với ngọn lửa ở chiều cao 50 mm, hoặc
chiều cao lớn nhất có thể cho phép chỉnh được nếu thấp hơn 50 mm.
b) Ổn định các mẫu bật lửa ở (23 ± 2) °C trong ít nhất
10 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Quan sát các mẫu thử trong khi cháy.
Hỏng: mẫu thử bị coi
là hỏng nếu trong khi thử nghiệm xuất hiện một trong những dấu hiệu sau:
- Cháy liên tục một bộ phận bất kỳ,
- Nổ các bộ phận van,
- Tụt và/hoặc nổ các bộ phận đánh lửa,
- Bầu nhiên liệu bị vỡ/nứt gãy, có bắt
cháy hoặc không bắt cháy.
e) Đối với bật lửa cháy đa dạng, phải thực
hiện thử nghiệm cho từng ngọn lửa. Phải thử nghiệm tất cả các ngọn lửa.
f) Đối với những bật lửa kép, thử nghiệm
phải được thực hiện cho từng loại ngọn lửa
Những bật lửa đã sử dụng để thử nghiệm cháy liên tục
thì không được sử dụng lại cho các thử nghiệm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Hướng dẫn và cảnh
báo
7.1 Tổng quát
Mọi bật lửa phải kèm theo các thông tin
an toàn thích hợp (các hướng dẫn hoặc cảnh báo hoặc cả hai) dưới hình thức chữ
viết hoặc các ký hiệu an toàn có thể thay thế được tất cả những hướng dẫn và cảnh
báo an toàn hiện có bằng chữ viết, hoặc cả hai hình thức, để thông báo đến người
sử dụng về phương pháp sử dụng đúng cách.
7.2 Vị trí
Thông tin an toàn phải được trình bày
trên chính bật lửa hoặc trong một số tay hoặc tờ rơi đóng gói cùng bật lửa hoặc
trên bao bì của sản phẩm đến tay người sử dụng được cung cấp ở điểm bán. Những thông
tin này phải tập trung vào những cảnh báo thích hợp nhất với loại bật lửa.
Thông tin an
toàn
phải được đặt ở nơi dễ thấy, với
nền, mầu sắc tương phản, cỡ chữ hoặc kiểu chữ khác với những thông tin khác.
7.3 Nội dung
Với mọi bật lửa, thông tin an toàn phải
đi kèm từ "WARNING / CẢNH BÁO" ở gần với thông tin về an toàn và phải có những
thông báo sau:
- "KEEP AWAY FROM CHILDREN/ĐẶT XA TRẺ NHỎ"
hoặc "KEEP OUT OF REACH OF CHILDREN / ĐẶT XA TẦM VỚI CỦA TRẺ NHỎ" (Lời
cảnh báo được sử dụng
phải được nhấn mạnh và khác biệt);
- “Bật bật lửa xa mặt và quần áo”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) “Chứa khí cháy được ở áp suất cao”.
b) “Chứa chất lỏng cháy được”.
c) “Khi được nạp, sẽ chứa chất lỏng cháy
được”.
d) “Không được tiếp xúc với nhiệt độ
trên 50 °C hoặc để lâu dưới ánh nắng mặt trời”.
e) “Không được làm vỡ hoặc ném vào lửa”.
f) “Đảm bảo tắt lửa hoàn toàn sau khi
dùng”.
g) “Bật lửa không tự tắt - đậy nắp để tắt
lửa” (cảnh báo này
phải dùng trên toàn bộ các bật lửa không tự tắt).
h) “Phía trên ngọn lửa là nhiệt độ rất
nóng. Phải hết sức thận trọng để tránh bị thương do lửa” (Cảnh báo này phải đi
kèm với tất cả các bật lửa đốt phối trước).
i) “Không được để lửa cháy quá 10 s” (Cảnh
báo này phải đi kèm với tất cả các bật lửa đốt phối trước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Các ký hiệu
an toàn
Nếu sử dụng các ký hiệu an toàn, thì có
thể sử dụng các ký hiệu sau:
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này dự kiến được soát xét
khi các ký hiệu an toàn trong Hình 6 và Hình 8 được đăng ký với ISO/TC 145.
a) Ký hiệu “Warning/Cảnh báo” chung
Tỉ lệ của ký hiệu: giống như ở Hình 5.

Hình 5 - Ký hiệu
“Cảnh báo” chung
b) Ký hiệu “Để xa trẻ nhỏ”
Tỷ lệ của ký hiệu: giống như ở Hình 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Ký hiệu
“Để xa trẻ nhỏ”
c) Ký hiệu “Cảnh báo: vật liệu cháy được”
Tỉ lệ của ký hiệu: giống như ở Hình 7.

Hình 7 - Ký hiệu
“Cảnh báo vật liệu cháy được”
d) Ký hiệu “Không được tiếp xúc với nhiệt
độ trên 50 °C hoặc để lâu dưới ánh nắng mặt trời”
Tỉ lệ của ký hiệu: giống như ở Hình 8

Hình 8 - Ký hiệu
“Không được tiếp xúc với nhiệt độ trên 50 °C hoặc để lâu dưới ánh nắng mặt trời”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1 Tổng quát
Các bật lửa nạp lại phải đi kèm với những
chỉ dẫn và cảnh báo dẫn riêng, nếu thích hợp, tương ứng theo 7.5.2 hoặc 7.5.3.
7.5.2 Các bật lửa
nhiên liệu lỏng
Bật lửa nhiên liệu lỏng nạp lại như định
nghĩa trong 3.2 phải đi kèm với những hướng dẫn phụ dưới đây:
a) “Chỉ được nạp bằng ... [loại nhiên liệu
được khuyến cáo bởi nhà sản xuất]”.
b) Nạp chập. Không được nạp quá đầy.
c) Sau khi nạp, lau khô bật lửa và tay
trước khi bật.
(Phải có chỉ dẫn này trên nhãn gắn liền với bật lửa hoặc
phải in trực tiếp lên bật lửa).
7.5.3 Bật lửa nhiên
liệu khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Ghi nhãn sản phẩm
Mọi bật lửa phải có logo hoặc tên cố định
để xác định rõ nhà sản xuất hoặc nhà phân phối.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thứ tự các thử nghiệm
Thứ tự các thử nghiệm theo TCVN 13250
(ISO 9994) - Phương án 1

Thứ tự các thử nghiệm theo TCVN 13250
(ISO 9994) - Phương án 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66