TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12291:2018
ISO 30409:2016
QUẢN
LÝ NGUỒN NHÂN LỰC - HOẠCH ĐỊNH LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
Human
resource management - Workforce planning
Lời nói đầu
TCVN 12291:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 30409:2016.
TCVN 12291:2018 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 260 Quản trị nguồn nhân lực biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUẢN LÝ NGUỒN
NHÂN LỰC - HOẠCH ĐỊNH LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
Human
resource management - Workforce planning
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn và
khuôn khổ trong việc hoạch định lực lượng lao động, từ đó có thể mở rộng theo
nhu cầu của mọi tổ chức thuộc bất kể quy mô, ngành hay lĩnh vực nào.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu
viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 12288 (ISO 30400) và các thuật ngữ, định nghĩa dưới
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực lượng lao động (workforce)
Những người cung cấp một dịch vụ hoặc
sức lao động để đóng góp vào kết quả hoặc thành quả của tổ chức hoặc
doanh nghiệp.
3.2
Hoạch định (planning)
Quá trình tư duy và tổ chức các hoạt động
cần thiết nhằm đạt được kết quả như mong muốn.
3.3
Hoạch định lực lượng lao động (workforce
planning)
Việc xác định, phân tích và hoạch định
(3.2) một cách có hệ thống nhu cầu của tổ chức về mặt nhân lực.
CHÚ THÍCH: Đây là một quá trình được sử
dụng để tạo ra trí
tuệ doanh nghiệp nhằm thông báo cho doanh nghiệp biết về các tác động hiện tại
và tương lai của môi
trường bên ngoài và bên trong đối với hoạt động kinh doanh, cho
phép doanh nghiệp trụ vững với những thay đổi về cơ cấu và văn
hóa để có
thể
tự khẳng định vị thế của mình trong tương lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạch định lực lượng lao động chiến lược (strategic
workforce planning)
Việc hoạch định lực lượng lao động (3.3) thường diễn ra
trong một khoảng thời gian xác định, thống nhất với chiến lược
của tổ chức.
CHÚ THÍCH: Phạm vi hoạch định có thể bao
gồm việc xác định các
đánh giá đối với lực lượng
lao động (3.1) và đối sánh chuẩn,
khung chính sách nhân
sự và các quá trình liên quan đến mục tiêu chiến lược tổ chức hiện tại và trong
tương lai.
3.5
Hoạch định lực lượng lao động vận hành (operational
workforce planning)
Việc hoạch định lực lượng lao động
(3.3) trong một khoảng thời gian xác định, thống nhất với chu kỳ hoạch định
(3.2) của tổ chức, tập trung vào việc thu thập, phân tích và báo cáo
về chiến lược hoạch định lực lượng lao động.
CHÚ THÍCH: Có thể loại trừ các hoạt động
hoạch định lực lượng lao động hoặc danh mục ngắn hạn hơn.
4 Giá trị của việc
hoạch định lực lượng lao động
4.1 Khái
quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hoạch định lực lượng
lao động chiến lược là đúng đắn bởi chúng ta
đang sống và làm việc trong một nền kinh tế tri thức toàn cầu có sự kết nối và liên
quan chặt chẽ lẫn nhau. Ngoài ra, môi trường kinh doanh là bất định và thay đổi
không ngừng. Để vận hành hiệu quả
trong môi trường này, các nhà lãnh đạo và các tổ chức cần lập kế hoạch và dự
đoán về sự phát triển trong tương lai.
Việc này đòi hỏi tổ chức phải có sự linh hoạt, khả năng thích ứng và sức bền.
Một tổ chức có thể được hiểu như là một
tập hợp gồm nhiều năng lực. Giá trị của việc hoạch định lực lượng lao động chiến
lược là ở chỗ điều này
cho phép tổ chức có thể đạt tới sự phát triển và thành công thông qua việc kết
nối chiến lược và thực tiễn
nguồn nhân lực với chiến lược kinh doanh và các kế hoạch tài chính.
Hoạch định lực lượng lao động cũng
đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý sự thay đổi, bao gồm cả quản lý sự tăng trưởng, tái cấu
trúc, sáp nhập và mua lại,
thoái vốn và đóng cửa.
4.2 Mối quan
hệ giữa hoạch định lực lượng lao động với các bên liên quan khác nhau
Có nhiều sự ảnh hưởng liên quan đến việc
hoạch định lực lượng lao động. Việc hoạch định này được nhiều tổ chức với mọi
quy mô, ngành nghề hoặc lĩnh vực sử dụng nhằm giúp các tổ chức đáp ứng hiệu quả hơn với nhu
cầu hiện tại và tương lai của thị trường lao động.
Các bên liên quan trong hoạch định lực
lượng lao động có thể bao gồm người
sử dụng lao động, các nhà lãnh đạo, lực lượng lao động, các cấp chính quyền, công đoàn,
nhân tài tiềm năng và các tổ chức học thuật. Tri thức về hoạch định có thể thu lượm
được từ quá trình quản lý toàn diện - là quá trình nhằm tư vấn cho các nhà lãnh
đạo, đảm bảo rằng vốn nhân lực và sau đó là năng lực của tổ chức, là cần thiết
để tạo lập và thực thi chiến lược kinh doanh đang được triển khai trong tổ chức.
4.3 Giá trị
đối với tổ chức
Hoạch định lực lượng lao động áp dụng
cho các tổ chức với mọi
quy mô, ngành nghề hoặc lĩnh vực hoạt động. Mặc dù mục tiêu và kết quả của mỗi
kế hoạch thường sẽ nhất
quán nhưng độ phức tạp sẽ khác nhau theo tính chất và quy mô của tổ chức.
Hoạch định lực lượng lao động giúp củng cố năng lực
nhằm mục đích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quản lý lực lượng lao động để tránh
việc thiếu hụt kỹ năng hoặc thặng dư nguồn cung liên quan đến:
- chu kỳ kinh tế (tăng trưởng, không
thay đổi và suy thoái);
- nhu cầu thị trường không đồng đều hoặc
theo chu kỳ;
- không tận dụng được hết thị trường lao động;
- lựa chọn các mô hình kinh doanh và
công nghệ mới;
- duy trì sự pha trộn kỹ năng tốt nhất và xác định,
theo dõi và quản lý rủi ro về lực lượng lao động;
- hoạch định chức năng nguồn nhân lực;
- duy trì tính cạnh tranh về lực lượng
lao động:
- ở cấp vùng miền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trong tổng thể.
4.4 Giá trị
đối với ngành hoặc lĩnh vực
Các nhóm đại diện ngành tham gia vào việc hoạch
định lực lượng lao động cho ngành nhằm mục đích:
- xác định các kỹ năng cần thiết và đảm
bảo
ngành
có thể tiếp
cận
với đội ngũ nhân lực có kỹ năng phù hợp;
- vận động các cấp chính quyền và ngành giáo dục
trong việc đào tạo đủ nhân lực để đáp ứng các kỹ
năng cần thiết trong tương lai của ngành công nghiệp;
- bảo vệ vị thế của ngành bằng cách đảm bảo rằng ngành
được cung cấp đủ lực lượng
lao động có kỹ năng cần thiết;
- tạo lập và duy trì tính linh hoạt của
công việc bằng cách cho phép người lao động chuyển đổi công việc
mà vẫn duy trì các kỹ năng trong ngành và/hoặc trong khu vực.
4.5 Giá trị
đối với vùng miền
Các vùng miền có thể tự thực hiện việc
hoạch định lực lượng lao động trong vùng và khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp
địa phương thực hiện việc này nhằm mục đích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khuyến khích các doanh nghiệp địa
phương tận dụng các kỹ năng hiện có trong cộng đồng;
- lập nền tảng hoạch định để thu hút
và hỗ trợ các ngành/người sử dụng lao động mới đến vùng đó;
- quản lý tác động của những thay đổi về nhân khẩu học và các yếu
tố kinh tế khác trong vùng, bao gồm:
- giúp duy trì lực lượng lao động
trong vùng để hỗ trợ các dịch vụ cộng đồng thiết yếu như chăm sóc người cao tuổi,
phát triển y tế và phát triển cộng đồng; viễn thông, vận tải và cơ sở hạ tầng;
- các chương trình mục tiêu nhằm thu
hút cư dân mới có kỹ năng phù hợp để bổ sung cho nhu cầu lực lượng lao động hiện
tại;
- hỗ trợ có tính lâu dài và bền vững các ngành tại địa
phương và tăng năng suất của
doanh nghiệp địa phương nhằm gia tăng cơ hội việc làm và thúc đẩy sự phát triển
của vùng miền;
- khuyến khích tăng trưởng trong vùng
thông qua khả năng tạo việc làm tốt hơn của người lao động và chuyển dịch lực lượng lao
động.
4.6 Giá trị
đối với khu vực công
Khu vực công là bên liên quan bên ngoài quan
trọng của tổ chức, có thể hỗ trợ và thực hiện nhiều sáng kiến hoạch định lực lượng
lao động ở phạm vi nền
kinh tế, cấp độ vùng miền, ngành, doanh nghiệp riêng lẻ, cấp độ quốc gia và toàn cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Giá trị
đối với con người
Hoạch định lực lượng lao động cho phép
mọi người biết được yêu cầu về
nhân tài hiện tại và trong tương lai của tổ chức.
4.8 Ảnh hưởng
bên ngoài và bên trong
Hoạch định lực lượng lao động tạo ra
tri thức doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho doanh nghiệp về các tác động
hiện tại và trong tương lai của môi trường bên ngoài và bên
trong tổ chức, cho phép tổ chức trụ vững với sự thay đổi về cấu trúc
và văn hóa để khẳng định vị
thế tốt hơn trong tương lai. Những ảnh hưởng này có thể phức tạp và mang tính
toàn diện, bao gồm:
- ảnh hưởng bên ngoài: môi trường kinh tế,
chính trị, xã hội
và nhân khẩu học của địa phương, khu vực, quốc gia và quốc tế, quy định của
ngành và chính quyền, sự tuân thủ, luật định và công nghệ.
- ảnh hưởng bên trong: thay đổi điều
kiện thị trường, chu kỳ kinh tế địa phương và toàn cầu, chính sách
và thực tiễn tại
nơi làm việc, dịch chuyển lực lượng lao động, hợp nhất, tăng, giảm quy mô, đóng
cửa, pháp nhân mới, giảm
chi phí, cạnh tranh, năng suất, sản phẩm và dịch vụ mới, giữ chân nhân tài, xây
dựng sự bền vững của doanh nghiệp, nâng cao năng lực.
Tất cả đều đòi hỏi sự quản lý thay đổi
để xác định rủi ro kinh doanh và đảm bảo rằng các ưu tiên về quản lý, chính
sách và thực tiễn có thể đáp ứng hiệu quả với các nhu cầu chiến lược, quy định
và vận hành. Hoạch định lực lượng lao động cho phép đánh giá rủi ro lực lượng
lao động và xác định chiến lược giảm nhẹ rủi ro.
Hoạch định lực lượng lao động là một
phần không thể tách rời trong trách nhiệm ủy thác của lãnh đạo đối với công tác
quản trị, tài chính, vận hành, rủi ro và tuân thủ.
5 Cấu trúc hoạch định
lực lượng lao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạch định lực lượng lao động liên tục
đối mặt với những thách thức mới từ sự gia tăng toàn cầu hóa, công nghệ tiên tiến
và thay đổi trong nhân khẩu học của lực
lượng lao động. Điều này đòi hỏi sự
chuyển hướng thông qua bối cảnh
kinh tế, luật pháp, xã hội, môi trường năng động và thường phức tạp mà ở đó kế
hoạch được thực thi.
5.2 Cơ cấu hoạch
định lực lượng lao động
Hoạch định lực lượng lao động được xác
định có hai nhiệm vụ riêng rẽ nhưng liên quan với nhau đòi hỏi các kiến thức và
kỹ năng khác nhau bao gồm:
- hoạch định lực lượng lao động chiến
lược;
- hoạch định lực lượng lao động vận
hành.
5.3 Quá trình hoạch
định lực lượng
lao
động
Hoạch định lực lượng lao động là một quá
trình đòi hỏi sự tích cực
và liên tục trong chu kỳ hoạch định tổ chức.
Hoạch định lực lượng lao động là trách
nhiệm của nhà lãnh đạo cấp cao của tổ chức và cần được gắn kết và thống nhất với chiến
lược và quản trị tổ chức. Quá
trình này bao gồm cơ chế xem xét, quản lý rủi ro và tuân thủ với
các yêu cầu thích hợp.
Hoạch định lực lượng lao động được hỗ
trợ bởi quá trình và hệ thống sẵn
có để thu thập,
phân tích và báo cáo về tình trạng nhân
khẩu học của lực lượng lao động và các chiến lược đang hoạch định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Khái
quát
Có nhiều cách khác nhau để xây dựng kế
hoạch lực lượng lao động. Một số tổ chức có thể hoàn thành một số chứ
không phải tất cả các bước. Điều này cung cấp quy trình chi tiết về
hoạch định lực lượng lao động và khuyến nghị rằng tổ chức sử dụng tiêu chuẩn
này cần tối thiểu là áp
dụng các bước cơ bản. Khi tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn, quá trình hoạch
định lực lượng lao động có thể điều chỉnh bằng việc thực thi cách tiếp cận phức
tạp hơn, có tính hệ
thống và hướng tới tương lai hơn. Quá trình hoạch định này cũng giúp ích cho
các báo cáo có tính mô tả, dự đoán và nguyên tắc.
6.2 Danh mục
hoạch định lực lượng lao động
Danh mục trong Bảng 1 đưa ra tham chiếu
đến trình tự và các
bước khuyến nghị trong việc lập kế hoạch lực lượng lao động cho tổ chức có quy
mô vừa hoặc lớn. Ví dụ về việc lập
kế hoạch lực lượng lao động cho tổ chức có quy mô nhỏ hơn được cho trong Phụ lục
A.
Bảng 1 - Danh
mục hoạch định lực lượng lao động
Giai đoạn
Nhiệm vụ
1. Chuẩn bị (xem 6.3)
Thành lập đội nhóm và
lý giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lý giải chi phí sử dụng
nguồn lực vào việc hoạch định lực lượng lao động. Viết tình huống
kinh doanh để triển khai.
Cân đối kế hoạch chiến lược/kinh
doanh/lực lượng lao động
b) Xác định những tác động
lực lượng lao động của chiến lược tổ chức và chiến lược kinh
doanh.
Phát triển và triển
khai kế hoạch truyền thông tới các bên liên quan
c) Xây dựng và triển khai kế hoạch
truyền thông để cung cấp thông tin và thu hút các nhà lãnh đạo,
lực lượng lao động và các bên
liên quan khác tham gia vào các mục tiêu hoạch định lực lượng lao động.
Phân khúc lực lượng lao động
d) Phân khúc lực lượng
lao động. Xác định các phân khúc công việc cụ thể trong bối cảnh hoạch định
chiến lược (phân khúc dựa trên vai trò, phân khúc trên cơ sở người lao động,
phân khúc ngang và/hoặc dọc).
Xem xét, phân tích và báo cáo dữ liệu
lực lượng lao động hiện có về lực lượng lao động được phân khúc: nhu
cầu hiện tại và tương lai và nguồn cung hiện tại, quản lý nguồn nhân lực và dữ liệu tài
chính.
e) Tiến hành rà soát môi trường hoặc thị
trường lao động, nếu cần nhiều thông tin bao quát hơn về lực lượng lao động
được phân khúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tạo lập một phương pháp luận hoặc sử
dụng hệ thống sẵn có (như
hệ thống xử lý tích hợp và quản lý dữ liệu bằng máy tính) để xác định và báo
cáo dữ liệu cung, cầu sẵn có và độ chênh thông tin liên quan (định
tính và định lượng)
về lực lượng lao động được phân khúc.
Kịch bản kinh doanh trọng điểm trong
tương lai
g) Xác định kịch bản kinh doanh trọng
điểm trong tương lai cho toàn bộ tổ chức và cho lực lực lượng lao động được
phân khúc.
Ví dụ về các kịch bản:
1) Không có thay đổi;
2) Tăng trưởng - định lượng;
3) Suy thoái - định lượng;
4) Kịch bản khác, ví dụ kịch bản
cụ thể phân chia công việc/nhóm/địa điểm/chuỗi cung ứng.
2. Phân tích dữ liệu
(xem
6.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bao gồm nhưng không giới hạn ở các vị trí được chi
trả, vị trí trống được chi trả,
sự dịch chuyển thực tế (ra
trừ vào), kịch
bản kinh doanh trọng điểm trong
tương lai.
Xác định và đánh giá nhu cầu với phương
pháp tiếp cận đối sánh nội bộ và dựa theo chuẩn quốc
gia/quốc tế và/hoặc
ngành.
Khai thác các cách
thức thay thế như bố trí lại, đào tạo
lại, thuê ngoài và tuyển dụng.
Định lượng khoảng cách cung và cầu lực
lượng
lao động.
Mô tả rủi ro nguồn cung lực lượng
lao động
b) Áp dụng các quy trình đánh giá
rủi ro tổ chức để xác định
và ưu tiên các rủi ro lực lượng lao động từ tính toán độ chênh
nguồn cung ở toàn bộ cấp
độ doanh nghiệp và/hoặc theo lực lượng lao động được phân khúc.
Báo cáo về nhu cầu lực lượng lao động
và rủi ro nguồn cung.
3. Quản lỷ rủi ro (xem Điều
7)
Xác định chiến lược quản lý rủi ro,
kế hoạch hành động và báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết lập cơ chế quản lý việc hoạch
định và chuyển đổi.
Tìm nguồn lực: tài chính, nhân sự và hệ thống để thực hiện
chiến lược quản lý và giảm thiểu.
Báo cáo về các chiến lược giảm thiểu rủi ro được
khuyến nghị.
4. Thực thi (xem Điều 8)
a) Thiết lập cơ chế
theo dõi và đo lường kết quả hoạch định lực lượng lao động.
b) Tích hợp việc hoạch định lực lượng
lao động chiến lược vào quá trình hoạch định kinh doanh thông thường.
6.3 Giai đoạn
1: Chuẩn bị
6.3.1 Khái
quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tổ chức lớn nên hướng tới việc bao
hàm các đại diện từ các bên liên quan của tổ chức. Điều này sẽ giúp tối đa sự
chia sẻ trách nhiệm
và kết hợp việc hoạch định lực lượng lao động vào quá trình hoạch định kinh
doanh thông thường.
Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME),
điểm khởi đầu có
thể
khác so với tổ chức lớn hơn. Việc thành
lập nhóm dự án để xây dựng tình huống kinh doanh hoặc phân khúc lực lượng lao động có thể không khả
thi với doanh nghiệp SME, thay vào đó nên là chuyển trực tiếp sang phân tích
nguồn cung lực lượng lao động hiện tại và tương lai dựa trên chiến lược kinh doanh và
các kịch bản đã định. Ví dụ về hoạch định lực lượng lao động đối với tổ chức nhỏ
được trình bày trong
Phụ lục A.
Các tổ chức thuộc mọi quy mô cần xem
xét lợi ích của việc nâng cao năng lực hoạch định lực lượng lao động thông qua
việc đào tạo, huấn luyện và/hoặc cố vấn cho người đứng đầu và/hoặc nhóm hỗ trợ
việc hoạch định lực lượng lao động.
6.3.2 Giai
đoạn 1 a): Thành lập đội nhóm và lý giải
Bước này cần phản ánh văn hóa tổ chức.
Nhu cầu hoạch định lực lượng lao động có thể bắt đầu từ vấn đề nội bộ hoặc bên
ngoài, vấn đề nguồn
cung lực lượng lao động, cạnh tranh ngành, sự phát triển, bổ sung năng
lực, những thay đổi/tiến bộ về công nghệ, nhu cầu thuê ngoài các hoạt động
nhất định hoặc thay đổi đáng kể về yêu
cầu nhân sự.
Các bước bao gồm:
a) xác định những rủi ro tiềm ẩn của tổ chức
khi kế hoạch lực lượng lao động không có hoặc chưa thỏa đáng;
b) trình bày lý giải bằng văn bản
với cấp lãnh đạo,
trong đó bao gồm sơ
lược về thị trường lao động môi trường (nội bộ và bên ngoài) và phân tích chi
phí - lợi ích;
c) trình bày ý tưởng cho lãnh đạo
và quản lý như giai đoạn phát triển năng lực trong đó thông tin về lực lượng
lao động thường xuyên như định biên, tỷ lệ nghỉ việc, nghỉ hưu, thay
thế/bố trí lại, các vấn đề đa dạng và hòa nhập, vấn đề thuê ngoài được
khai thác một cách toàn diện hơn và đặt trong khuôn khổ kế hoạch được xây dựng bởi
người hoạch định lực lượng lao động có kinh nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) mô tả độ chênh thông
tin dữ liệu lực lượng
lao động hiện tại sẽ được giải quyết bằng kế hoạch lực lượng lao động;
f) sự kết hợp của các điều trên.
Lý giải tốt nhất là được trình bày với trọng
tâm chiến lược và trọng tâm trong tương lai.
6.3.3 Giai
đoạn 1 b): Cân đối kế hoạch chiến lược/kinh doanh/lực lượng lao động
Mô tả những yêu cầu lực lượng lao động
hiện tại và trong tương lai và/hoặc ứng dụng với các kế hoạch chiến lược và
kinh doanh.
Chiến lược của tổ chức phác thảo tầm
nhìn, sứ mệnh và
các giá trị, đồng thời cung
cấp hướng dẫn về các chức năng và hoạt động chính của tổ chức bao gồm sản phẩm
và dịch vụ phân phối. Chiến lược này hướng dẫn việc định hướng tương lai của tổ
chức trong một khoảng thời gian xác định, thường là 3 đến 5 năm. Chiến lược được
sử dụng để làm cơ sở phân tích hoạch định
nguồn nhân lực cho hiện tại và trong tương lai, đồng thời, chiến lược có thể
cung cấp hiểu biết về các kết quả liên quan lực lượng lao động dự kiến hoặc có
khả năng xảy ra.
Kết quả liên quan của lực lượng lao động
có thể là kết
quả của việc tái cơ cấu tổ chức, quá trình kinh doanh, sự đa dạng hoặc hội nhập
các giải pháp công nghệ mới, hoặc kết hợp những đặc điểm này. Chiến lược cũng
có thể chỉ ra các mốc thời gian hoặc mốc sự việc quan trọng đối với các hoạt động
này. Trình tự và thời gian của các sự việc có thể có ý nghĩa quan trọng đối với
tổ chức và các yêu cầu hoạch định hoạt động của tổ chức.
Kết quả liên quan của lực lượng lao động
cần được văn bản hóa trong quá
trình hoạch định chiến lược và cần được cập nhật khi có thông tin mới
hoặc chi tiết hơn. Thông tin về lực lượng lao động có thể giới hạn ở thay đổi về
quy mô lực lượng lao động. Thông tin này hữu ích cho việc quản lý lực lượng lao
động nhưng có thể chưa đủ cho mục đích hoạch định lực lượng lao động. Chiến lược
và các sự
việc
kèm theo có thể cho thấy các việc làm (hệ công việc/nhóm công việc)
và những năng lực
cần thiết trong lực lượng lao động và cách thức chúng thay đổi theo thời gian.
Các kế hoạch về lực lượng lao động cần động và dễ điều chỉnh để thích ứng với các
thay
đổi như sự xuất
hiện nhanh chóng của việc mua hàng trực tuyến, sự ra đời của công
nghệ tự động hóa và công nghệ
tiên tiến nhất, nhu cầu lớn của các nhà kinh doanh sau thảm họa thiên tai.
Các ưu tiên hoạch định lực lượng lao động
cần tập trung vào nhóm công
việc đóng góp chủ yếu cho chiến lược hoặc công việc giá trị cao mà tổ chức thực
hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức cần có các phương thức truyền
thông được thiết lập cho lực lượng lao động và các bên liên quan.
Khi bắt đầu việc hoạch định lực lượng lao động, sử dụng cách tiếp cận ưu tiên lợi ích cho lực lượng
lao động và các bên liên quan khác có thể dẫn đến cải thiện sự tham gia của họ.
Thông báo cho lực lượng lao động và các bên liên quan khác về dự định và mục
tiêu của việc hoạch định lực lượng lao động, hỗ trợ sự thông hiểu về quá trình
thực thi. Điều này có thể bao gồm việc xác định người chỉ đạo nhiệm vụ và những
kết quả mong muốn thông qua các đánh giá, khảo sát, đối sánh và báo cáo
tiến độ. Kế hoạch truyền thông có thể chứng tỏ cam kết cần thiết của tổ chức đối
với việc thu hút và giữ chân người lao động.
6.3.5 Giai
đoạn 1 d): Phân khúc lực lượng lao động
Việc phân khúc được sử dụng
để phân loại các nhóm, chức năng, vai trò và năng lực trong phạm vi doanh nghiệp/tổ
chức. Phân khúc lực lượng lao động có thể được thực hiện đối với lực lượng lao động
toàn ngành/khu vực/chuỗi cung ứng. Việc này được sử dụng để tập trung việc hoạch định lực
lượng lao động vào (các) công việc/nhóm công việc hoặc nhóm người lao động quan
trọng nhất đã được xác định trong kế hoạch chiến lược và kinh doanh - những người
được xem như là hạt nhân đối với kết quả thực hiện công việc của tổ chức.
CHÚ THÍCH: Phân khúc lực lượng lao động
là một khía cạnh cơ bản
trong việc hoạch định lực lượng lao động.
6.3.6 Phương
pháp phân khúc lực lượng lao động
Có hai phương pháp phân khúc lực lượng
lao động cơ bản:
- dựa trên vai trò trong đó công việc
được phân khúc theo giá trị hoặc loại hình công việc thực hiện;
- phân khúc dựa trên người lao động
theo đặc điểm nhân khẩu học, các đặc điểm có thể quan sát hoặc suy luận khác.
Tùy thuộc vào mức độ phức tạp và mức độ trưởng thành
trong tổ chức, mỗi cách tiếp cận có thể có giá trị riêng. Bốn cách tiếp cận, theo thứ tự
mức độ trưởng
thành
được trình bày trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
phân khúc
Mức độ trưởng thành
Mô tả
Cơ cấu tổ
chức
Thấp
Sơ đồ tổ chức là cách
phổ biến để mô tả lực
lượng lao động của tổ chức.
Phân khúc lực lượng lao động và xác định độ chênh theo sơ đồ tổ chức có
nhiều hạn chế; sơ đồ tổ chức nhóm các vị trí (hoặc vai trò) theo kênh báo cáo
và chức năng tổ chức chứ không theo nhóm kỹ năng, khả năng hoặc
khu vực địa lý.
Địa lý
Thấp
Phân khúc lực lượng lao động theo vị
trí địa
lý giúp hiểu rõ về độ phủ địa lý của người lao động. Cách tiếp cận này cho
phép phân tích tính sẵn có của
lực lượng lao động theo vị trí. Rủi ro có thể bao gồm tính sẵn
có các kỹ năng và khả năng rộng
cần thiết cho thị trường lao
động bên ngoài trong một khu vực địa lý. Cách tiếp cận này tốt nhất là kết hợp
với các loại hình phân khúc khác để phản ánh điều kiện thị trường
lao động tại địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Mô hình hệ công việc cho phép phân
khúc lực lượng lao động thành các nhóm nghề nghiệp tương tự với nhau dựa
trên các năng lực liên quan. Phương pháp này cung cấp cái nhìn sâu hơn về
lực lượng lao động, cho phép tăng cường phân tích và hoạch định lực lượng
lao động. Phương pháp này tương tự như cách thức được cơ quan thống kê quốc gia sử dụng để
phân loại nghề nghiệp. Việc kết hợp với dữ liệu thị trường lao động bên ngoài mở rộng cơ hội
xác định nguồn cung lực lượng lao động bên ngoài.
Phân khúc lực
lượng lao động hệ thống
Cao
Mặc dù việc tập hợp lực lượng lao động
thành các nhóm, chức năng và vai trò công việc là hữu ích, tuy
nhiên việc hoạch định lực lượng lao động đạt hiệu quả nhất khi tổ chức có thể
xác định các kỹ năng và khả năng tiên quyết cần thiết trong các nhóm công việc
này. Việc này xác định được tính chính xác của việc lập bản đồ lực lượng
lao động theo mô hình hệ công việc và giúp xác định những chỗ có độ chênh về
các kỹ năng và khả năng cụ thể, và các kỹ năng và khả năng nào trong vai
trò công việc hoặc hồ sơ công việc cần được phát triển (bao gồm cả thời gian
thực hiện).
Tính cấp
thiết của công việc
Cao
Phân loại tính cấp thiết của vai trò
công việc theo giá trị gia tăng hướng tới việc tổ chức có thể phân bổ nguồn lực
hiệu quả. Các khía cạnh để đánh giá tính cấp thiết
bao gồm các tác động đến hiệu quả về tài chính, cung cấp các dịch vụ thiết yếu,
phát triển sản phẩm và dịch vụ mới, quản lý tổ chức và hoàn thành các dự án chiến lược.
6.3.7 Phân cấp
phân khúc công việc và năng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Phân
khúc công việc và năng lực
Các định nghĩa trong sơ đồ được trình
bày trong Bảng 3.
Bảng 3 - Phân cấp phân khúc lực
lượng lao động
Phân khúc
Định nghĩa
Ví dụ
Hệ công việc
Nhóm các công việc tương tự nhau ở mức độ cao
nhất thường
bao gồm nhiều chức năng công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng công việc
Phân nhóm các công việc
trong hệ công việc đòi hỏi các kỹ năng, khả năng và kiến thức tương tự
nhau
Trong hệ công việc Quản trị hành
chính, trang thiết bị và tài sản có các công việc gần có chức
năng tương tự
nhau như: "Trợ lý, thư
ký và lễ tân"
Vai trò công việc
Phân nhóm các công việc trong một chức
năng công việc cho phép tinh Iọc thêm và phân loại
các kỹ năng, khả năng và kiến thức
cần thiết
Trong chức năng công việc "Trợ
lý, thư ký và lễ tân" (trong hệ công việc Quản trị, trang thiết bị và tài sản) có
vai trò: "Trợ lý nhân
sự/điều hành"
Năng lực
Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, khả
năng và thái độ cần thiết cho từng vai trò công việc
Một số trong các kỹ năng này có thể
chia sẻ theo các vai trò và hệ công việc. Các kỹ năng chung này có thể
hỗ trợ việc hoạch định lực lượng lao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.8 Lập hồ
sơ công việc
Hồ sơ công việc xác định các kỹ năng
và khả năng cần thiết trong
tổ chức. Quá trình này cần được thực hiện một cách hệ thống để thu thập và quản lý
thông tin về các vị trí hoặc loại vai trò công việc cụ thể. Hồ sơ công
việc cơ bản là một danh
sách đầy đủ quy định những trách nhiệm và nhiệm vụ mà một vị trí hoặc một vai
trò công việc đảm nhận, cùng với danh mục các kỹ năng và khả năng quan trọng cần
thiết để thực hiện những trách nhiệm và nhiệm vụ đó.
Hồ sơ công việc có nhiều lợi ích bao gồm:
a) cho phép tổ chức xác định và phân loại
các kỹ năng và năng lực thiết yếu mà tổ chức đang có và tổ chức cần để triển khai
các ưu tiên kinh doanh của mình;
b) có cái nhìn sâu sắc về nhu cầu phát
triển trong toàn tổ chức;
c) hiển thị thời gian thực hiện việc
tuyển đủ các vị trí công việc
khác nhau;
d) kết nối với nguồn cung tiềm năng đối
với các kỹ năng và khả năng cần thiết.
6.3.9 Nguyên
tắc phân khúc lực lượng lao động
Trong tổ chức, các nguyên tắc sau đây
cần được tuân thủ trong phân
khúc lực lượng lao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mô hình phân khúc lực lượng lao động
cần bao gồm tất cả các thành phần lao động trong tổ chức. Bao gồm tất cả người
lao động (toàn thời gian, bán thời gian và mùa vụ), nhà thầu và công nhân thời
vụ.
c) Mô hình phân khúc lực lượng
lao động cần xem xét những thay đổi về kiến thức có thể dự đoán được và không
thể dự đoán được, những thay đổi cần thiết để duy trì năng lực.
d) Số lượng hệ công việc và ngành nghề
cần được xác định theo tính chất công
việc trong tổ chức, và cần phân biệt giữa các chức năng quan trọng. Số lượng lý
tưởng các hệ
công việc và ngành nghề cần giữ ở mức tối thiểu.
e) Tùy thuộc vào quy mô ngành nghề
tương ứng, có thể cần xem
xét việc kết hợp các nhóm công việc và ngành nghề này theo chiều dọc hoặc chiều
ngang. Việc kết hợp theo chiều dọc liên quan đến kết hợp các cấp độ (vừa tốt
nghiệp, đủ tiêu chuẩn, cao cấp và chuyên gia) trong cùng một ngành nghề (chẳng
hạn như xây dựng dân dụng) vào một nhóm. Sự kết hợp chiều ngang liên quan đến
việc kết hợp các ngành nghề tương tự nhau (chẳng hạn như kỹ sư điện, điện tử và
hệ thống) ở cùng một cấp
độ (đủ tiêu chuẩn hay cao cấp) vào thành một nhóm. Quyết định kết hợp theo chiều
dọc hay chiều ngang cần nhất quán với cách thức tổ chức tuyển dụng những nhân sự này và lộ
trình nghề nghiệp của ngành nghề đó trong tổ chức.
f) Hệ thống phân loại lực lượng lao động
cần được áp dụng
thống nhất cho cả nhu cầu về lực lượng lao động (các vị trí)
và nguồn cung lực lượng lao động (con người) trong toàn tổ chức. Một số tổ chức
có thể chỉ ưu tiên phân
loại theo các vị trí hoặc theo con người. Nếu lực lượng lao động chỉ được phân loại
theo nhu cầu hoặc nguồn cung thì cách tiếp cận cần được áp dụng thống nhất
trong toàn bộ tổ chức.
6.3.10 Phân
khúc người lao động
Phân khúc người lao động dựa trên đặc điểm nhân
khẩu học, địa điểm, thái độ, quan điểm
và hành vi của
một người và có thể cung cấp cơ sở cho việc dự báo nguồn cung lực lượng lao động.
Việc dự báo nguồn cung lực lượng lao động
tương lai bằng
việc ước lượng tốt hơn các thay đổi tính toán đầu vào như tỷ lệ
nghỉ việc tự nguyện
hoặc khả năng sẵn sàng thăng tiến.
Các khía cạnh quan
trọng đối với loại hình phân khúc này là
công việc hiện tại, độ tuổi, tổ chức và nhiệm kỳ chức vụ, và vị trí hiện tại. Ví dụ, việc giảm
số lượng lao động làm việc thời gian ngắn (nghĩa là tuyển mới) thường dẫn
đến tỷ lệ nghỉ việc tự nguyện.
6.3.11 Xem
xét và phân tích dữ liệu cung và cầu lực lượng lao động hiện tại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý mọi thứ theo cách đơn giản. Cần biết
câu hỏi nào phải giải đáp. Chỉ thu thập những dữ liệu cần thiết cho kế hoạch và tôn trọng các
nguyên tắc đời tư khi thu thập dữ liệu của người lao động.
Tại điểm bắt đầu, dữ liệu hoạch định lực
lượng lao động có thể được giới hạn ở các nhóm sau đây; nhưng khi mức độ tin cậy
và năng lực tăng lên một
cách chín muồi và thành thạo
thì có thể đạt được các phân
tích và báo cáo hoạch định lực lượng lao động đối với từng loại này và nhiều chỉ số
mô tả lực lượng lao động khác:
a) dữ liệu định lượng:
1) các vị trí công việc được
chi trả;
2) các vị trí trống được chi
trả;
3) vị trí trống chờ (thời
gian để tuyển đủ các vị trí
công việc);
4) luân chuyển nội bộ lực lượng lao động
(ví dụ như điều
động, biệt phái trong tổ chức);
5) số lượng nhân sự nghỉ việc theo loại
hình/lý do;
6) số lượng nhân sự tiếp nhận theo loại
hình/lý do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) các đặc trưng đa dạng, chẳng hạn sự
khác biệt về độ tuổi, giới tính, văn hóa, ngôn ngữ, thể chất và tinh thần và
các đặc trưng khác liên quan đến tổ chức;
CHÚ THÍCH: Tính đa dạng được định nghĩa trong TCVN 12288:2018
(ISO 30400:2016) là những đặc trưng khác biệt và tương đồng giữa mọi
người, và bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến cá tính và quan điểm riêng của mọi người khi tương tác
trong công việc.
9) trình độ;
10) các kỹ năng và năng lực;
11) kinh nghiệm/sự khẳng định;
b) dữ liệu định tính:
1) giai đoạn trong cuộc đời làm việc (mới
làm việc, giai đoạn đầu, giữa và cuối nghề nghiệp);
2) động lực gắn kết (các lý do mà người
lao động được thu hút đến nơi làm việc);
3) động lực không gắn kết (các lý do
mà người lao động không gắn kết/rời bỏ nơi làm việc);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) ý định học tập và phát triển;
6) quan điểm của người lao động và bên
liên quan về chính sách và thực
tiễn quản lý và kinh doanh.
Tuyệt đối không giả định bất kỳ
điều gì về lực lượng lao động.
Cần đảm bảo các dữ liệu đều dựa trên bằng chứng thông qua việc sử
dụng các thước đo đầu ra định lượng hoặc định tính.
6.3.12 Nhu cầu
lực lượng lao động hiện tại
Nhu cầu lực lượng lao động
hiện tại, dựa trên yêu cầu kinh doanh hiện tại cần được sử dụng làm cơ sở cho
việc phê duyệt quy mô, kỹ năng và năng lực của tổ chức để tạo ra các kết
quả kinh doanh. Bằng cách sử dụng hệ thống phân khúc lượng lao động đã thống nhất
(xem Bảng 3; cơ cấu tổ chức, địa lý, hệ công việc hoặc hệ thống), có thể xác định
nhu cầu hiện tại đối với khả năng của tổ chức. Tối thiểu là, nhu cầu
lực lượng lao động hiện tại cần được xác nhận đối với các nhóm hoặc vai trò
công việc chủ chốt. Một
cách lý tưởng, tổ chức cần có cái nhìn hoàn chính về nhu cầu lực lượng lao động hiện
tại đối với tất cả các nhóm và vai trò công việc. Điều này thường được thể hiện theo chỉ số tương
đương toàn thời gian (full time equivalents - FTE) hoặc thước đo tương tự.
Nhu cầu về tăng lực lượng lao động hiện
tại cần được tham chiếu tới chuẩn đối sánh ở cấp quốc gia và quốc tế. Nhóm đa lĩnh vực
bao gồm nguồn nhân lực, tài
chính và vận hành cần hỗ trợ việc xem xét nhu cầu này. Cần khai thác
những lựa chọn thay thế về công nghệ và các chiến lược phát triển lực lượng lao
động khác.
6.3.13 Nhu cầu
tổng hợp
Nhu cầu tổng hợp đề cập đến quy mô tổng thể của tổ
chức. Nếu tổ chức đã phân khúc lực lượng lao động bằng phương thức sử dụng cách
tiếp cận về cơ cấu hoặc địa lý
thì cần tổng hợp
nhu cầu hiện tại. Nhu cầu ở cấp độ tổng hợp có những thách thức đối với việc hoạch
định lực lượng lao động vì không có đủ mức độ chi tiết để thấy rõ sự khác biệt theo
nhóm hoặc vai trò công việc. Nếu sử dụng các số liệu nhu cầu tổng hợp thì cần giả định
rằng tất cả các nhóm và vai trò công
việc đều hoạt động theo cách thức tương tự về mặt giữ chân nhân viên, học tập-phát triển và
tuyển dụng.
6.3.14 Nhu cầu
theo hệ công việc hoặc vai trò công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.15 Nhu cầu
theo năng lực
Hệ công việc có thể được xác định theo
năng lực hoặc khả năng cần thiết của nhóm công việc đó. Những thông tin này có
thể cung cấp cho
tầng thông tin khác, có thể hữu ích cho việc hoạch định lực lượng lao động. Với
nhu cầu xác định bởi năng lực có thể giúp tổ chức xây dựng cách thức tiếp cận hệ
thống trong việc hoạch định lực lượng lao động. Điều này sẽ hỗ trợ việc xác thực
những nhóm hoặc vai trò công việc quan
trọng hoặc giá trị nhất, và cho phép hiểu chi tiết về những năng lực cần thiết trong
tổ chức. Nhu cầu theo năng lực cũng cần bao gồm khung thời gian để định vị,
nghĩa là yêu cầu về lực lượng lao động, kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tạo
hoặc bố trí thực tế.
6.3.16 Nhu cầu
chưa được chấp thuận
Nhu cầu chưa được chấp thuận bao gồm lực
lượng lao động bổ sung được xác định mà chưa được chấp thuận cho tổ chức nhưng
có nhiều khả năng được chấp thuận trong giai đoạn hoạch định hiện tại.
Trình bày số liệu lực lượng lao động
chưa được chấp thuận theo cách giống như số liệu nhu cầu được chấp thuận. Điều
này sẽ giúp thông hiểu về nhu cầu lực lượng lao động trong tương lai.
Thực tế là nhu cầu chưa được chấp thuận
sẽ trở nên quan trọng
hơn trong việc phân tích nhu cầu lực lượng lao động trong tương lai.
Các câu hỏi cốt lõi được giải đáp
thông qua việc phân tích nhu cầu lực lượng lao động hiện tại được nêu dưới đây
và cần được đánh giá theo
toàn bộ tổ chức và các phân khúc lao động được đề xuất.
a) Tổ chức cần những gì để cung cấp
các kết quả, sản phẩm đầu ra và dịch vụ?
b) Tất cả các kết quả, sản phẩm
đầu ra và dịch vụ có được cung cấp kịp thời và nằm trong phạm vi
ngân sách không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các công việc hiện tại có đòi hỏi
nhiều thay đổi đáng kể trong
tương lai như kỹ năng, kiến thức và/hoặc năng lực công nghệ, để duy trì năng lực không?
e) Lý giải cho các yêu cầu bổ sung lực
lượng lao động?
Dưới đây là một số câu hỏi có thể được
hỏi để lý giải cho nhu cầu bổ sung lực lượng lao động:
- Những ràng buộc về ngân sách tiềm ẩn để đạt được
việc bổ sung lực lượng lao động là gì?
- Nhu cầu bổ sung lực lượng lao động
này có thể giảm đi
bằng cách thay đổi cơ sở hạ tầng
làm việc (ví dụ, quá
trình kinh doanh hoặc hệ thống hỗ trợ công nghệ thông tin) hay không?
- Lực lượng lao động cần bổ sung này
có thể được giải
quyết bằng cách khai thác việc bố trí lại công việc trong tổ chức với việc đào
tạo lại hoặc trang bị lại các kỹ năng hay không?
- Chức năng nào có thể dừng và có chức
năng mới nào cần được
tạo lập không?
- Các công việc hiện tại có được thiết
kế đúng đắn không?
Bộ kỹ năng và/hoặc vai trò
công việc mới nào là quan trọng để đạt được thành công của doanh nghiệp? Hiện tổ chức
có bộc lộ các
thiếu hụt về kỹ năng nào không?
- Nếu sẵn có cơ hội thiết lập lĩnh vực
kinh doanh từ đầu thì cần được cơ cấu như thế nào? Bao nhiêu người, trong vai
trò công việc gì, ở cấp độ não, ở địa điểm nào
và cần có những khả năng gì?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn cung lực lượng hiện tại cần được sử dụng để
làm cơ sở về quy mô lực lượng
lao động. Nguồn cung hiện tại cần được so sánh với nhu cầu đã được chấp
thuận, điều này cho phép xác định các vị trí trống trong lực lượng lao động. Nguồn cung
hiện tại cần bao gồm các thành phần lực lượng lao động khác nhau và thường bao
gồm:
a) Người lao động: toàn thời gian, bán
thời gian và mùa
vụ (tạm thời);
b) Nhà thầu khoán: các cá nhân làm việc
thường xuyên cho một tổ chức, thường ở các vị trí được phê duyệt, nhưng không được tuyển
dụng trực tiếp bởi tổ chức mà
thông qua bên thứ ba;
c) Chức năng thuê ngoài: các chức năng
phục vụ cho tổ chức được thực hiện bởi bên thứ ba theo một thỏa thuận ở cấp độ hiệu
quả được xác định.
Việc sử dụng hệ thống phân khúc lực lượng
lao động thống nhất (về cơ cấu, địa lý, hệ công việc hoặc hệ thống) cần xác định
được nguồn cung hiện tại và số lượng vị trí trống hiện có trong một tổ chức. Tối
thiểu là, nguồn cung lực lượng lao động hiện tại cần được xác nhận đối với các
nhóm hoặc vai trò công việc quan trọng. Một cách lý tưởng, tổ chức cần có cái
nhìn hoàn chỉnh về nhu cầu lực lượng
lao động hiện tại đối với tất cả các nhóm và vai trò công việc. Điều này thường được thể
hiện theo chỉ số tương đương toàn thời gian (FTE) hoặc thước đo tương tự.
Cách thức phân khúc lực lượng lao động
sẽ xác định mức độ chi tiết về nguồn cung lực lượng lao động.
6.3.18 Nguồn
cung tổng hợp
Nguồn cung tổng hợp đề cập đến quy mô
tổng thể lực lượng lao động của tổ chức. Cung ở cấp độ tổng hợp thể
hiện những thách thức đối với hoạch định lực lượng lao động vì nó không đủ chi tiết để
cho thấy sự khác biệt theo nhóm hoặc vai trò công việc. Nếu sử dụng các số liệu
nguồn cung tổng hợp thì cần giả định rằng tất cả các nhóm
và vai trò công việc đều hoạt động
theo cách thức tương tự về mặt giữ chân nhân tài, học tập-phát triển và
tuyển dụng.
6.3.19 Nguồn
cung theo hệ công việc hoặc vai trò công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.20 Nguồn
cung theo năng lực
Với nguồn cung được chấp thuận theo
năng lực có thể giúp tổ chức xây dựng cách thức tiếp cận hệ thống cho việc hoạch
định lực lượng lao động. Hệ công việc có thể được xác định theo năng lực hoặc
khả năng cần thiết khác nhau của nhóm công việc đó. Thông tin này có thể cung cấp
cho tầng thông tin khác, có thể hữu ích cho việc hoạch định lực lượng lao động. Ví dụ, một
tổ chức có thể có nhu cầu không thay đổi trong 5 năm tiếp theo đối với vị trí lập
trình viên công
nghệ thông tin (hệ công việc); tuy nhiên, 90 % lập trình viên sẽ cần
có năng lực ở một ngôn ngữ
mới. Nguồn cung theo hệ công việc là không thay đổi nhưng nguồn cung theo năng
lực thay đổi. Điều này sẽ hỗ trợ việc xác thực những nhóm hoặc vai
trò công việc quan trọng hoặc có giá trị nhất, và cho phép hiểu cụ thể về những
năng lực cần thiết trong tổ chức.
Các câu hỏi cốt lõi được giải đáp
thông qua việc phân tích nguồn cung lực lượng lao động hiện tại được nêu dưới
đây và cần được đánh giá theo toàn bộ tổ chức và các phân khúc lực lượng lao động
được đề xuất.
a) Thành phần của lực lượng lao động
hiện tại theo giới tính, độ tuổi,
tính đa dạng,
phân loại, địa điểm, kinh nghiệm, cấp độ năng lực và nhiệm kỳ là gì?
b) Các dạng thôi việc là gì? Cho về hưu,
từ chức, qua đời?
c) Thành phần của lực lượng lao động
hiện tại có các mức độ kinh nghiệm, mới vào nghề và nghỉ việc là gì?
d) Tỷ lệ số lượng quản lý trên số lượng
nhân viên là bao nhiêu?
Điều này nói lên điều gì về lực lượng lao động và tổ chức?
e) Tổ chức phụ thuộc vào lực lượng lao
động tạm thời (tư vấn, nhà thầu khoán,
nhân viên tạm thời,
nhân viên mùa vụ) như thế nào? Tỷ lệ lao động tạm thời trên tổng số lực lượng
lao động là bao nhiêu? Kỹ năng và năng lực nào mà tổ chức có được thông qua lực
lượng lao động tạm thời? Hồ sơ lực lượng lao động tạm thời so sánh với lực
lượng lao động cố định là như thế nào? Công việc nào hiện đang được hoàn
thành bởi lực lượng
lao động tạm thời và tại sao?
f) Hồ sơ độ tuổi của lực lượng
lao động là
gì?
Điều này có ý nghĩa
gì đối với lực
lượng lao động hiện tại và trong tương lai? Các dạng thức nghỉ việc và tác động
của sự suy giảm kỹ năng nghiêm trọng là gì?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Mô hình nhiệm kỳ của tổ chức là gì? Điều này có
ý nghĩa gì trên quan điểm hoạch định
lực lượng lao động?
i) Hồ sơ lực lượng lao động của tổ chức
được so sánh với hồ sơ lực lượng lao động ở quy mô ngành như thế nào? Chúng khác nhau
như thế nào và tại sao lại có sự khác
biệt đó?
j) Mô hình nào thấy được từ hồ
sơ lực lượng lao động và mô hình đó có thay
đổi trong tổ chức không? Có thay đổi theo thời gian không, nếu có, thì thay đổi như
thế nào? Điều này có ý nghĩa gì?
k) Các khu vực rủi ro nào được xác định
bởi dữ liệu lực
lượng lao động? (Ví dụ, một hồ sơ độ tuổi trưởng thành có thể có
nghĩa là dự kiến mất
một thành phần lớn của lực lượng lao động (kiến thức và kinh nghiệm) tại một thời
điểm nhất định, sự thiếu
hụt các hoạt động đào tạo lại do tổ chức thực hiện có thể làm giảm năng
suất lao động).
l) Các thế mạnh được xác định bởi dữ liệu lực
lượng lao động là gì? (Ví dụ: một lực lượng lao động ổn định bao gồm theo các
phân cấp có
thể
là điều kiện tốt cho các cơ hội kế nhiệm và thăng tiến).
m) Việc phân bổ nguồn cung lực lượng
lao động có phải là một vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp hơn là việc nguồn
cung thiếu hụt hay vượt mức không?
n) Có chênh lệch nào giữa thư mời làm
việc và thực tế nhận việc của ứng viên được lựa chọn không? Cần tính đến xu hướng này để xem xét
khả năng tăng mức phần
trăm tương đương đối với số thư mời nhận việc được gửi ra.
6.3.21 Phân
tích dữ liệu: thực trạng hiện tại
Thực trạng hiện tại của tổ chức và lực
lượng lao động của tổ chức cần được mô tả thông qua dữ liệu của tổ chức. Phân
tích dữ liệu hiện trạng cần thông tin ở cả cấp độ tổng hợp và hệ công việc và nếu có
thể, cả ở cấp độ năng
lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về dự án mới trong việc hoạch
định, năng lực/khả năng cần thiết
cần được đưa vào trong
phân tích này.
Một số dữ liệu hoạch định lực lượng lao động
có thể không sẵn có khi bắt đầu quá trình hoạch định lực lượng lao động. Trường hợp thiếu
dữ liệu, cần xem xét sử dụng các đại diện hoặc giả định. Cả hai đều là những phương
thức thay thế khả
thi và nếu sử dụng
thì cần ghi chú
lại. Theo thời gian, có thể cần thực hiện động thái để tạo lập dữ liệu hoạch
định lực lượng lao động bền vững hơn để giảm thiểu sự phụ thuộc vào các đại diện
và giả định.
6.3.22 Trình
bày báo cáo về dữ liệu lực lượng lao động
Mức độ của phân tích dữ liệu và báo cáo sẽ
khác nhau giữa các tổ chức vì nhiều lý do bao gồm hệ thống sử dụng và khả năng phân
tích nguồn nhân lực. Về cơ bản có ba yếu tố phân tích:
a) mô tả (những điều đã xảy ra, những điều
đang xảy ra);
b) dự đoán (những điều có thể xảy ra);
c) quy định (những điều cần xảy ra).
Khi thực hiện phân tích hoạch định
lực lượng lao động, cần đặt ra những câu hỏi dưới đây.
- Tổ chức hiện đang hoạt động ở mức độ phân
tích nào?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổ chức muốn đạt tới mức độ nào?
- Tổ chức cần làm gì để đạt được mức
độ yêu cầu?
Báo cáo dữ liệu hoạch định lực lượng
lao động bao gồm:
Dữ liệu hoạch định lực lượng lao động
thể hiện thông tin về lực lượng lao động một cách nhất quán để cho phép hỗ trợ
tiến hành phân tích. Báo cáo dữ liệu hoạch định lực lượng lao động cần bao gồm các kỹ
thuật khác nhau từ thống kê mô tả đến đồ thị, cho thấy thông tin thay đổi theo thời gian. Dữ liệu cần được
sử dụng để cho thấy cách tổ chức
và lực lượng lao động của tổ chức đã thay đổi theo thời gian, cả cấp độ tổng hợp và hệ
công việc. Bảng 4 trình bày dữ liệu tối thiểu cần được thu thập.
Bảng 4 - Dữ
liệu hoạch định lực lượng lao động
Hệ công việc
và tổng số
Nhu cầu
a) Số vị trí trong tổng
số và hệ công việc
b) Dữ liệu vị trí bao gồm
hệ công việc, cấp bậc, loại hình lao động (người lao động, nhà thầu), địa
điểm
và bất kỳ
mô tả chính nào khác như các kỹ năng/năng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số nhân lực trong tổng số
và hệ công việc
a) Thông tin cá nhân đối với mỗi
người lao động bao gồm:
1) Độ tuổi
2) Giới tính
3) Thông tin về tính đa dạng
4) Giai đoạn trong cuộc đời làm việc
với công việc kinh doanh: mới vào, giai đoạn đầu, giai đoạn giữa/kết
thúc sự nghiệp
b) Thông tin kinh nghiệm đối với mỗi người
lao động bao gồm:
1) Thời gian ở vai trò hiện
tại trong tổ
chức
2) Thời gian trong tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Thời gian làm việc
trong cùng ngành (ví
dụ:
ngành công nghiệp
hoặc dịch vụ công)
c) Thông tin khác:
1) Dữ liệu nghỉ việc: cả tự
nguyện và không tự nguyện đối với tất cả loại hình việc làm theo địa điểm, hệ
công việc, phân cấp, v.v... và lý do, ví dụ: nghỉ hưu, nghỉ,
biệt phái, thuyên chuyển, kết thúc
chương trình, phát triển nghề nghiệp
2) Dữ liệu tuyển dụng: chuyển vĩnh
viễn, tạm thời và nội bộ cho tất cả loại việc làm cộng với đáp ứng định lượng
hồ sơ lực lượng
lao động
3) Trình độ và tư cách thành viên
(không bắt buộc)
4) Thông tin định tính thu thập
thông qua khảo sát của tổ chức
5) Kỹ năng/năng lực
6) Khảo sát định tính, ví dụ: khả
năng làm việc, khả năng tuyển dụng, hành vi sáng tạo, tỷ lệ phục hồi công việc
theo ca, tình trạng kiệt sức, thói quen làm thêm
giờ, chất lượng
giấc ngủ liên quan đến công việc hoặc biện pháp làm giảm căng thẳng tâm lý. Nếu
những chỉ số này đạt
ngưỡng cao thì nguồn nhân lực cần được phải hoạch
định thay đổi
Nhu cầu và
nguồn cung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chấp thuận và không được chấp
thuận (nhu cầu đã thay đổi theo thời gian và khác nhau giữa các cấp độ như thế
nào)
Nguồn cung
a) Thống kê mô tả
b) Hồ sơ loại việc làm (tất cả người
lao động theo sắp xếp việc làm và lực lượng lao động tự nguyện, nếu có)
c) Hồ sơ độ tuổi và giới tính (có thể được kết hợp
thành một biểu đồ)
d) Hồ sơ tính đa dạng
(tất cả người lao động theo sắp xếp việc làm và lực lượng lao động tự nguyện, nếu có)
e) Hồ sơ kỳ hạn (theo
công việc hiện tại và trong tổ chức)
f) Hồ sơ kinh nghiệm (trong nhóm công việc
hoặc nghề nghiệp: kinh nghiệm hoặc kỳ hạn)
g) Dữ liệu tuyển dụng (tối
thiểu 12 tháng trước đó, tốt nhất là 3 năm hoặc
dài hơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Các cấp vị trí trống trước đây và
hiện tại: Chênh lệch cầu/cung (tổng hợp, nhóm công việc, năng lực)
Kết quả từ phân tích hiện trạng
cần cung cấp cho tổ chức cái
nhìn
rõ ràng về hiện trạng và lịch sử lực lượng lao động của tổ chức. Thông tin này
là cần thiết trong lập dữ liệu cơ bản đối với việc lập kế hoạch lực lượng lao động.
Phân tích này cần được coi là điều
kiện tiên quyết trong việc phân tích tình trạng trong tương lai.
Không có một phương pháp tuyệt đối nào
để trình bày
phân tích hiện trạng. Điều này tùy thuộc vào yêu cầu của tổ chức và người điều
hành. Ít nhất là, cần sử dụng các đặc trưng sau đây để hướng dẫn việc trình bày phân tích
hiện trạng:
a) dữ liệu lực lượng lao động có thể được trình bày
bằng cách sử dụng kết hợp đồ thị, hình vẽ, bảng biểu và thống kê mô tả;
b) dữ liệu cần được bổ sung bằng phân
tích hỗ trợ được thiết kế để giúp người đọc hiểu được thông điệp chính và hướng
dẫn giải thích;
c) phân tích cần xác định các kết quả
chính và ý nghĩa có thể có đối với các hệ công việc chính.
6.3.23 Nhu cầu
lực lượng lao động và xu hướng nguồn cung
Khi tổ chức có sẵn dữ liệu hoạch định
lực lượng lao động đầy đủ, tổ chức cần xem xét thể hiện thông tin xu hướng (sử dụng
kỹ thuật chuỗi thời gian) cho những điều dưới đây:
a) nhu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kết quả thực hiện công việc tuyển
dụng;
d) hành vi nghỉ việc.
Thông tin xu hướng sử dụng kỹ thuật
chuỗi thời gian có thể đơn giản hoặc phức tạp tùy theo yêu cầu tổ chức. Doanh
nghiệp nhỏ và vừa có thể dễ dàng
báo cáo dựa trên khung thời gian xác định, ví dụ những thời điểm áp lực liên quan đến nguồn
cung lực lượng lao động được thể hiện rõ nhất trong năm 20xx khi các chỉ số cho thấy
46 % người lao động chuyên môn có tay nghề cao sẽ nghỉ hưu. Nếu tổ
chức lớn thì cần áp dụng kỹ thuật báo cáo xu hướng phức tạp hơn.
Các câu hỏi chính được trả lời
thông qua phân tích xu hướng lực lượng lao động được nêu dưới đây và cần được
đánh giá theo toàn bộ tổ chức và phân khúc lực lượng lao động được đề xuất.
- Việc nghỉ hưu, nghỉ việc, biệt
phái, v.v.. hiện tại và dự kiến thế nào?
- Có đề xuất kinh doanh mới nào không và đề xuất sẽ có
tác động gì đối với yêu cầu
về năng lực và khả năng?
- Có đề xuất chính sách mới nào sắp kết
thúc không? Điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lực lượng lao động?
- Có hợp đồng lao động nào (không liên
tục, thầu khoán) sắp kết thúc không?
- Giả định số người lao động sẽ tiếp tục
gia nhập và rời khỏi tổ chức ở mức
tương tự như những năm trước thì lực lượng lao động sẽ giảm hoặc tăng trong
khoảng thời gian dự đoán cụ thể không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự tăng hoặc giảm này có đáng kể
trong loại hệ công việc, chức năng, vai trò hoặc kỹ năng và khả năng cụ thể
không?
- Xem xét thông tin này, những
thay đổi nào có thể xảy ra với dòng chảy lao động trong khoảng thời gian dự
đoán cụ thể? Có bao nhiêu người lao động có khả năng rời đi trong khoảng
thời gian dự đoán cụ thể?
6.3.24 Giai
đoạn 1 e): Thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng môi trường kinh doanh hoặc thị trường
lao động
Nếu tìm kiếm thêm thông tin môi trường,
tốt nhất là thực hiện
nghiên cứu tài liệu để xác
định nguồn thông tin hiện tại có thể hữu ích cho phân tích tình huống kinh
doanh và hoạch định lực lượng lao động, ví dụ:
a) hầu hết các hội đồng kỹ năng
ngành hoặc tổ chức đào tạo sẽ có các rà soát thị trường lao động bao quát đối với các
thành viên thuộc hội đồng;
b) nhiều đơn vị cũng thu thập kiến thức
về các kỹ năng vi mô và yêu cầu về lao động theo ngành;
c) một số quốc gia có cung cấp dữ
liệu ngành.
Rà soát môi trường kinh doanh đạt mức
tốt nhất nếu ở đó cung cấp
thông tin các ảnh hưởng về nhu cầu và nguồn cung lực lượng lao động bên ngoài
và bên trong. Thông tin thu thập có thể bao gồm (nhưng không giới hạn) việc:
- sử dụng lao động trong ngành/lĩnh vực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhu cầu (các yếu tố đóng góp hiện tại
và dự kiến);
- nguồn cung (các yếu tố đóng góp
hiện tại và dự kiến);
- xu hướng việc làm: tăng trưởng, suy giảm,
không thay đổi;
- các đặc điểm của lực lượng
lao động;
- các chiến lược phát triển lực lượng lao động
ngành;
- thay đổi chính sách hoặc
thể chế có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện hành động, ví dụ: chính sách giáo dục
và đào tạo, loại hình lực lượng lao động ưu tiên, v.v...
Khi lồng ghép việc hoạch định
lực lượng lao động vào tổ chức/doanh nghiệp, sẽ rất hữu ích khi lấy
thông tin rà soát môi trường vĩ mô này và liên hệ với bối cảnh kinh
doanh. Các khía cạnh dưới
đây cần được xem xét:
a) xu hướng vĩ mô phản ánh môi
trường thị trường kinh doanh ở cấp địa phương, vùng, quốc gia và/hoặc toàn cầu ở mức độ
nào;
b) chất lượng của dữ liệu vĩ mô so với
xu hướng kinh doanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) khoảng cách thông tin dữ liệu vĩ
mô: điều gì là thiết yếu,
quan trọng và mong muốn để doanh nghiệp
biết về lực lượng lao động như là một phần của lực lượng lao động ngành rộng
hơn.
Câu hỏi chính được trả lời thông qua
rà soát môi trường hoặc thị trường lao động được nêu dưới đây và cần được đánh giá theo toàn bộ
tổ chức và các phân
khúc lực lượng lao động được đề xuất.
- Sự sẵn có hiện tại của các kỹ năng
và khả năng là gì?
- Các kỹ năng và khả năng này hiện có
thể bắt nguồn từ đâu?
- Tỷ lệ các ứng tuyển chất lượng tốt
cho từng vị
trí
được quảng cáo là bao nhiêu?
- Có các kỹ năng và khả năng đặc biệt nào khó đạt
được hơn những kỹ năng, khả năng khác không?
- Thời gian trung bình để tuyển dụng
là bao lâu? Thời gian này có khác nhau giữa các họ công việc không?
- Có bao nhiêu quyền
thương thuyết mà người lao động tiềm năng có được so với người sử dụng lao động?
- Nhu cầu và khả năng sẵn có đối với
các kỹ năng và khả năng chính của tổ chức là gì?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xu hướng trong dữ liệu đối sánh bên
ngoài (mức lương, kỹ năng sẵn có) là gì?
- Xu hướng trong dữ liệu môi trường
bên ngoài (lạm phát, cạnh tranh, thất nghiệp) là gì?
6.3.25 Lập hồ
sơ/khảo sát lực lượng lao động
Độ chênh thông tin (định tính và định lượng)
về lực lượng lao động được phân khúc
sẽ trở nên rõ ràng
khi các bước ở giai đoạn 1 (a)
đến (e) được hoàn
thành. Để xử lý một số độ chênh thông
tin, cần xem xét thực hiện khảo sát toàn bộ lực lượng lao động của tổ chức hoặc
tập trung vào phân khúc lực
lượng lao động cụ thể tùy theo mức độ cấp thiết của các yêu cầu hoạch định lực
lượng lao động. Một số nhóm công việc quan trọng đòi hỏi chú ý ưu tiên so với
những nhóm khác. Một số ngành thực hiện lập hồ sơ lực lượng lao động ở cấp lĩnh vực,
nghĩa là ngành theo
lĩnh vực và địa điểm cho phép họ ghi chép nhanh và theo dõi những
xu hướng và rủi ro ở
phạm vi ngành.
Hồ sơ lực lượng lao động cho phép thu
thập thông tin cụ thể hơn về lực lượng lao động. Đây có thể là thông tin được
xác định hoặc không được xác định. Hồ sơ lực lượng lao động cho phép phân tích so sánh giữa
những người trả lời khác nhau và dữ liệu được tổng hợp để xác định xu hướng và
rủi ro.
Các câu hỏi để lập hồ sơ lực lượng lao động
thường bao gồm
như sau:
a) ngành;
b) lĩnh vực;
c) phòng ban;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) khoảng thời gian trong ngành và/hoặc
trong tổ chức;
f) loại công việc được thực hiện (vai
trò, phân loại, nhiệm vụ);
g) lý do làm việc trong tổ chức;
h) động lực để ở lại hoặc rời
khỏi tổ chức;
i) mục đích cuộc đời làm việc trong tổ
chức, trong ngành và trong thị trường
lao động;
j) mục đích và kỳ vọng phát triển sự
nghiệp và đào tạo.
6.3.26 Giai
đoạn 1 f): Xác định độ chênh thông tin
Báo cáo về độ chênh thông tin lực lượng
lao động, nghĩa là dữ liệu định lượng và định tính không có sẵn trong
hệ thống quản lý nguồn nhân lực
hiện tại hoặc đòi hỏi nhiều thao tác dữ liệu.
6.3.27 Giai
đoạn 1 g): Xác định các kịch bản kinh doanh trọng điểm trong tương lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1: Chiến lược kinh doanh nêu rõ sẽ tăng trưởng 3,5 % trong
năm đầu tiên, sau đó tăng trưởng lên tới 12 % trong 5 năm tiếp theo. Tuy nhiên,
phòng A sẽ bị giảm có hệ thống trong hai năm tới do việc rút nguồn tài chính công cho chương
trình đó, trong khi tất cả các
phòng ban khác sẽ tạo ra sự tăng trưởng ổn định phù hợp với chiến lược
kinh doanh chung.
VÍ DỤ 2: Kết hợp với những tiến bộ trong công
nghệ truyền thông là trọng tâm của
sự tăng trưởng kinh doanh; một nửa lực lượng lao động hiện tại sẽ cần các kỹ năng
bổ sung để nhận ra các cơ hội này.
VÍ DỤ 3: Chiến lược kinh doanh là đóng cửa hai
phòng trong 12 tháng tới, các phòng
khác sẽ được duy trì nguyên trạng
(không thay đổi) trong hai
năm tiếp theo và các phòng ban còn lại sẽ có bậc
tăng trưởng (số lượng
và bộ kỹ năng) là 6 % trong 3 năm tiếp theo.
VÍ DỤ 4: Tổ chức sẽ được đa dạng hóa thành khu vực
mới, vị trí mới và đưa ra
công nghệ hiện đại.
Những câu hỏi chính được
trả lời thông qua phân tích hoạch định
kịch bản như dưới đây và cần được đánh giá theo toàn bộ tổ chức và phân khúc lực lượng
lao động đề xuất.
a) Định hướng chiến lược của
tổ chức trong 1,
2, 3 và 4 năm tiếp
theo là gì?
b) Định hướng chiến lược có ảnh hưởng
gì đến công việc được thực hiện trong tương lai (1, 2, 3 và 4 năm tiếp
theo);
c) Hoạt động mới nào sẽ được đưa vào ngân
sách? Hoạt động nào sẽ chấm dứt?
d) Đầu ra cụ thể nào sẽ bị ảnh
hưởng bởi thay đổi này? Những đầu ra này sẽ được phân phối như thế nào?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Những kỹ năng mới hoặc vai trò công
việc nào sẽ trở nên quan trọng để đạt được kết quả kinh doanh?
g) Các chức năng hoặc kỹ năng công việc
nào sẽ không còn cần thiết nữa?
h) Cách thức làm công việc hiện tại
đang được thực hiện có thay đổi không?
i) Những thay đổi về công nghệ sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến công việc?
Kiểm tra độ nhạy, thử nghiệm áp lực và các kịch
bản có thể cho phép tính khoảng
cách cung và cầu đối với các yêu cầu lực lượng lao động hiện tại và tương lai.
Các cách tiếp cận này hỗ trợ việc
xác định mức độ nhu cầu lực lượng lao động, rủi ro và chiến lược giảm nhẹ đi
kèm.
6.4 Giai đoạn
2: Phân tích dữ liệu
6.4.1 Giai
đoạn 2 a): Thực hiện việc tính toán độ chênh giữa nhu cầu và nguồn cung
Tùy thuộc vào quy mô khoảng
cách cung cầu của tổ chức, các tính toán có thể được tiến hành bằng cách sử dụng
các hệ thống và công cụ hoạch định lực lượng lao động phức tạp hoặc có thể tính toán bằng
cách sử dụng phương pháp bảng tính excel đơn giản.
Cần tính toán chênh lệch nguồn cung.
Chúng có thể xác
định trên và/hoặc dưới số lượng
cung lực lượng lao động và/hoặc các đặc trưng cụ thể của lực lượng lao động hiện
tại với tương lai dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lực lượng lao động (được chi trả
và/hoặc không được chi trả) sẵn có để đáp ứng các nhu cầu dịch vụ hiện tại là gì?
b) Sự dịch chuyển trong quá khứ của lực
lượng lao động đó (ra đi và nhận vào) theo kiểu nào?
c) Sự dịch chuyển dự kiến của lực lượng
lao động hiện tại (ra đi và nhận vào) theo kiểu nào qua khung thời gian thích hợp
với doanh nghiệp và được gắn kết với chiến lược và kế hoạch kinh doanh?
d) Lợi ích/thiệt hại dự kiến của lực
lượng lao động hiện tại là bao nhiêu?
e) Nhu cầu trong tương lai (định lượng)
về lực lượng lao động hiện tại là bao nhiêu?
f) Nguồn cung sẵn có dựa trên các
kịch bản được đề xuất
là gì?
g) Đánh giá rủi ro của nguồn
cung đó với các kịch bản được đề xuất
là gì?
6.4.2 Giai
đoạn 2 b): Mô tả rủi ro cung lực lượng lao động
6.4.2.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có rủi ro khi có khả năng xảy ra sự kiện
gây thiệt hại hoặc có hại và có thể tạo ra tác động tiêu cực đến kết quả
thực hiện công việc của tổ chức.
Mục tiêu của quản lý rủi ro tốt sẽ đảm
bảo kết quả thực hiện công việc tổ chức
tối ưu, cân bằng và bền vững.
Cần xây dựng việc xác định, đánh giá, phân tích và quản lý
rủi ro toàn diện, hệ thống, tích hợp và linh hoạt, và dự đoán rủi ro bất cứ khi nào
có thể:
- phát triển thực hành tốt nhất các
quá trình quản lý rủi ro;
- xử lý tất cả các loại
rủi ro liên quan đến hoạt động của tổ chức;
- chịu trách nhiệm rủi ro;
- đưa ra quyết định sáng suốt;
- quản lý thay đổi tốt hơn.
6.4.2.2 Quản lý rủi
ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đánh giá rủi ro cần tập trung
vào những rủi ro lớn nhất.
Quá trình quản lý rủi ro cần đơn
giản và linh hoạt.
6.4.2.3 Nguồn rủi ro
Rủi ro có thể đến từ hai
nguồn chính.
- Bên ngoài tổ chức: Rủi
ro bên ngoài đến từ những thay đổi hoặc mối nguy trong môi trường hoạt động (chính trị, kinh
tế, công nghệ, xã hội, thay đổi về nhân khẩu học, những thay đổi trong thị trường,
khách hàng, đối
thủ cạnh tranh, sản phẩm, nhà cung cấp, những thay đổi về pháp luật, sự cố môi
trường, biến cố đại dịch, chiến tranh) có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu
và chiến lược của tổ chức.
- Bên trong tổ chức: Rủi ro bên trong
có thể đến từ các nguồn khác nhau như:
- chiến lược thực hiện (các trục chiến
lược không định rõ, chiến lược không tiết lộ, chiến lược không đầy đủ và những vấn
đề khác);
- khi các quá trình không hiệu quả (quá
trình không gắn kết với chiến lược
của tổ chức, quá trình không mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng, quá trình hiệu
lực hoặc hiệu quả và các quá trình khác);
- nguồn lực: thay đổi về nguồn nhân lực:
các vấn đề về nghỉ hưu, thay thế, sắp xếp lại, thuê ngoài, trong nguồn
lực công nghệ; trong nguồn lực vật chất; trong nguồn lực tài chính hoặc các nguồn
lực không gắn kết với chiến lược;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông tin quản lý (dữ liệu không
đúng hoặc không liên quan).
Tổ chức cần hiểu về rủi ro và mức độ rủi
ro mà tổ chức sẵn sàng chấp nhận để đáp ứng các mục đích và mục tiêu kết quả thực
hiện công việc. Hội đồng quản trị
thường đặt ra khẩu vị rủi ro cho
doanh nghiệp và các dự báo khoảng cách cung hoạch định lực lượng lao động cần
được báo cáo gắn kết với khẩu vị rủi ro kinh doanh. Các doanh nghiệp thường có:
a) khung rủi ro hoạt động hoặc rủi ro tài
chính vạch ra các xếp loại rủi ro như là "không đáng kể - nhẹ - vừa phải -
lớn - thảm khốc"; hoặc
b) đánh giá rủi ro đơn giản hơn là “cao - trung
bình - thấp",
hỗ trợ bằng xếp loại khả năng xảy ra là “hiếm khi - không có khả năng xảy ra -
vừa phải - có thể xảy ra - gần như chắc chắn".
Các kết quả hoạch định lực lượng lao động
từ Giai đoạn 1 và 2 sẽ cho phép hoàn thành ma trận rủi ro ở cả cấp phân khúc tổ chức
và lực lượng lao động cho phân tích so sánh.
Ma trận rủi ro rất hữu ích khi gắn hoạch
định lực lượng lao động vào các quá
trình hoạch định kinh doanh thông thường.
Một ví dụ về bằng chứng dựa
trên báo cáo hoạch định lực lượng lao động bằng cách sử dụng đánh giá rủi ro nêu dưới
đây.
- Dự báo nhu cầu: Để tăng trưởng bộ phận
lên X 2,5 % trong hai năm tiếp theo (chứng minh bằng các dự báo tăng trưởng bộ
phận nêu trong kế hoạch chiến lược).
- Đánh giá rủi ro về nguồn
cung: Lớn (chứng minh bằng
rà soát thị trường lao động).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO 31000 (ISO 31000) đưa ra cơ chế
để tăng khả năng hiển thị rủi ro và hỗ trợ đưa ra quyết định quản lý.
7 Giai đoạn 3 quá
trình hoạch định: Quản lý rủi ro
7.1 Giai đoạn
3 a): Xác định chiến lược quản lý rủi ro, kế hoạch hành động và báo cáo
Chiến lược quản lý rủi ro cần được củng
cố bằng bằng chứng dựa trên hoạch định lực lượng lao động và thường được nhóm
theo bối cảnh với những chủ đề sau:
a) thay đổi tổ chức;
b) quản trị nhân lực;
c) hoạch định kế tiếp;
d) phát triển lực lượng lao động hiện
tại;
e) thiết kế lại công việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) thúc đẩy lực lượng lao động hiện tại;
h) thu hút và tuyển dụng lực lượng lao
động mới;
i) biệt phái hoặc mượn các kỹ năng yêu
cầu và/hoặc mục tiêu;
j) thuê ngoài, nếu chi phí hiệu quả;
k) lực lượng lao động hiện có/bố trí lại
khi không yêu cầu nữa.
Chiến lược quản lý rủi ro có thể ở quy mô tổ chức
và/hoặc nhằm vào nhóm công việc và phân khúc lực lượng lao động quan trọng.
Các rủi ro vốn có có thể bao gồm:
- thiếu nguồn lực, công cụ và thiết bị;
- thiếu khả năng lãnh đạo và quản trị
hoạch định lực lượng lao động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự đối lập, xung đột và sự đối kháng;
- thay đổi trong môi trường bên ngoài;
- chất lượng dữ liệu và/hoặc hệ thống;
- khả năng phân tích dữ liệu.
Bằng chứng về hoạch định lực lượng lao
động cần nhấn mạnh từng chiến lược quản lý rủi ro.
7.2 Đảm bảo
nguồn lực: Tài chính và nhân sự
Chiến lược giảm thiểu rủi ro đòi hỏi
nguồn lực về tài chính và nhân sự. Sử dụng kết quả hoạch định lực lượng lao động
dựa trên bằng chứng để thông
báo cho quản lý điều hành các kết quả hoạch định lực lượng lao động và đảm bảo
mức độ nguồn lực yêu cầu để thực hiện các kế hoạch hoạt động ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn.
7.3 Phát triển
và thực thi kế hoạch hoạt động
Kế hoạch nhân lực với chiến lược hoạt
động được thể hiện tốt nhất ở dạng thức phù hợp với các kế hoạch kinh doanh
khác nhau. Khách hàng cần chỉ ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nhiệm vụ liên quan;
c) (những) người chịu trách nhiệm;
d) khung thời gian, các chỉ số chính kết
quả thực hiện công việc;
e) đầu tư.
Điều quan trọng là hoạch định lực lượng
lao động được coi là yếu tố sống/tích cực/liên tục của tổ chức với dữ liệu lực
lượng lao động chính cho lãnh đạo ở mọi thời điểm. Chiến lược phát triển lực lượng
lao động cần trực quan với lực lượng lao động (mạng nội bộ), được đo lường và
theo dõi thường xuyên bởi
những người có trách nhiệm
về hoạch định lực lượng lao động chiến lược.
8 Giai đoạn 4 danh mục
hoạch định: Thực thi
8.1 Giai đoạn
4 a): Thiết lập cơ chế theo dõi và đo lường kết quả hoạch định lực lượng lao động
Hoạch định lực lượng lao động được coi
là quy tắc mới
trên toàn cầu. Việc tiếp cận với nghiên cứu tình huống bị hạn chế vì nhiều tổ chức đang ở giai đoạn đầu
thực thi. Điều quan trọng là tác động năng suất của hoạch định lực lượng lao động
được đo lường và phân tích. Hoạch định
lực lượng lao động và các quá trình năng suất được gắn kết chặt chẽ, như chỉ ra trong Bảng
5.
Bảng 5 - Gắn kết
hoạch định lực lượng lao động và năng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất
Quản trị và lãnh đạo
Quản trị và lãnh đạo
Khả năng, kỹ năng và kiến thức và nguồn lực
hoạch định lực lượng lao động
Khả năng và phát triển khả năng
Gắn kết với chiến lược kinh doanh
Lao động, vốn, nguồn lực, đầu
tư
Hướng vào tương lai
Mô hình hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu tư và kiến thức
Dựa trên bằng chứng
Tỷ lệ đầu vào/đầu ra
Đánh giá rủi ro
Kết quả đo lường
Giảm thiểu rủi ro
Chỉ số chính kết quả
thực hiện công việc
Ứng dụng
Tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hoạch định lực lượng lao động có
cho phép hoặc đóng góp vào năng lực của tổ chức để cạnh tranh cho lực lượng lao
động yêu cầu không?
b) Lực lượng lao động quan trọng có được
duy trì không?
c) Doanh thu có thay đổi tốt hơn nhờ
kết quả của các chính sách và thực hành hoạch định lực lượng lao động không?
d) Hoạch định lực lượng lao động có được
lồng ghép vào
các quá trình hoạch định kinh doanh không?
e) Lực lượng lao động yêu cầu có được
thu hút để giải quyết và cải thiện khoảng cách cung xác định không?
f) Nhà điều hành và lãnh đạo có đủ năng lực trong
các phương pháp hoạch định lực lượng lao động và báo cáo không?
g) Tổ chức có kiến thức, công cụ và hệ
thống cần thiết để phát triển hơn nữa các khả năng hoạch định lực lượng lao động
không?
8.2 Giai đoạn
4 b): Tích hợp hoạch định lực lượng lao động chiến lược vào quá trình hoạch định
kinh doanh thông thường
Việc hoạch định lực lượng lao động
trong tổ chức lớn thường cần từ 1 đến 2 năm để thực hiện đầy đủ và hầu hết tiến
triển trong 6 tháng đầu tiên.
Trong giai đoạn đầu, nó cần được thực hiện như một nhiệm vụ cụ thể và ưu tiên, chú trọng vào xây dựng năng lực
cá nhân và nhóm lãnh đạo trong doanh nghiệp để tiến hành hoạch định
lực lượng lao động và thiết lập khuôn khổ thích hợp, cách tiếp cận có hệ thống và bền vững.
Khi đã được thiết lập, cần tích hợp thành quá trình kinh doanh thông thường và
xem xét thống nhất với chiến lược kinh doanh và chu kỳ hoạch định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ví dụ về hoạch định lực lượng lao động đối với
tổ chức nhỏ
Chiến lược tổ chức trong 3 đến 5 năm
tiếp theo là cơ sở của quá trình hoạch định lực lượng lao động. Dựa trên mục
tiêu và các vấn đề chiến lược
của tổ chức, năng lực cần thiết để đáp ứng các mục tiêu cần được xác định. Một
trong những năng lực này là người
lao động với các kỹ năng và kinh nghiệm của họ.
a) Bước 1: Các vấn đề chính đối với tổ
chức, phòng ban, bộ phận, nhóm bắt nguồn từ kế hoạch kinh doanh chiến lược là gì?
- Biện pháp: Bắt nguồn từ chiến lược-tổ
chức mọi thành viên của
ban lãnh đạo cần xác định
các vấn đề đối với lĩnh vực trách nhiệm của mình.
- Ví dụ: Chiến lược của công ty phần mềm nhỏ là
thay đổi từ nhà cung cấp phần mềm thành nhà cung cấp giải pháp. Chiến lược này
có ảnh hưởng khác nhau
đến bộ phận phát triển, bộ phận kinh doanh, bộ phận nhân sự/bộ phận nguồn nhân
lực, v.v....
b) Bước 2: Kinh nghiệm, kỹ năng và
năng lực nào là cần thiết để thực hiện kế hoạch chiến lược? Cần có bao nhiêu
người lao động có các kỹ năng nào, v.v...? Kinh nghiệm, kỹ năng và năng lực nào đã lỗi
thời?
- Biện pháp: Dựa trên các vấn đề của kế
hoạch kinh doanh chiến lược, ban lãnh đạo cần xác định chất lượng và số lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trách nhiệm: Trưởng bộ phận được
bộ phận nhân sự/bộ phận nguồn nhân lực hỗ trợ.
c) Bước 3: Kinh nghiệm, kỹ năng và
năng lực nào có trong tổ chức? Loại công việc nào có trong tổ chức hiện nay?
- Biện pháp: Như phân tích công việc
trong công ty.
- Trách nhiệm: Trưởng bộ phận được bộ
phận nhân sự hỗ trợ.
d) Bước 4: Phân tích khoảng cách giữa
nhu cầu và tổ chức hiện tại.
- Biện pháp: Mô tả công việc nào vẫn
không thay đổi? Mô tả công việc mới nào cần được xác định?
- Trách nhiệm: Bộ phận nhân sự/Bộ phận
nguồn nhân lực được
các bộ phận vận hành hỗ trợ
e) Bước 5: Xác định cách thực thi: Kế
hoạch nghỉ hưu, kế hoạch
phát triển cá nhân, kế hoạch tái cơ cấu.
- Biện pháp: Người lao động nào có thể
được phát triển? Công việc nào cần được tuyển chọn? Điều gì sẽ xảy ra với người
lao động có các công việc lỗi thời?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kế hoạch thực thi này là cơ sở cho quá
trình hoạch định lực lượng lao động cho năm tiếp theo và cho mọi loại quyết định
liên quan đến các vấn đề nguồn nhân lực.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 12288 (ISO 30400), Quản lý
nguồn nhân lực
- Từ vựng
[2] TCVN 12289 (ISO 30405), Quản lý nguồn nhân lực
- Hướng dẫn tuyển dụng
[3] TCVN 12290 (ISO 30408), Quản lý
nguồn nhân lực - Hướng dẫn quản trị nhân sự
[4] TCVN ISO 31000 (ISO 31000), Quản
lý rủi ro - Nguyên tắc và hướng dẫn
[5] TCVN ISO/TR 31004 (ISO/TR 31004),
Quản lý rủi ro - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 31000 (ISO 31000)
[6] TCVN 9788 (ISO Guide 73), Quản lý rủi ro - Từ
vựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Giá trị của
việc hoạch định lực lượng lao động
4.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Giá trị đối với
tổ chức
4.4 Giá trị đối
với ngành hoặc lĩnh vực
4.5 Giá trị đối với
vùng miền
4.6 Giá trị đối với
khu vực công
4.7 Giá trị đối với
con người
4.8 Ảnh hưởng bên ngoài và bên
trong
5 Cấu trúc hoạch
định lực lượng lao động
5.1 Khái quát
5.2 Cơ cấu hoạch
định lực lượng lao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các thành phần
chính của hoạch
định lực lượng lao động
6.1 Khái quát
6.2 Danh mục hoạch
định lực lượng lao động
6.3 Giai đoạn 1:
Chuẩn bị
6.3.1 Khái quát
6.3.2 Giai đoạn 1 a):
Thành lập đội nhóm và lý giải
6.3.3 Giai đoạn 1 b):
Cân đối kế hoạch chiến lược/kinh doanh/lực lượng lao động
6.3.4 Giai đoạn 1 c): Phát triển
và triển khai kế hoạch truyền thông tới các bên liên quan
6.3.5 Giai đoạn 1 d):
Phân khúc lực lượng lao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.7 Sơ đồ phân khúc
công việc và năng lực
6.3.8 Lập hồ sơ
công việc
6.3.9 Nguyên tắc
phân khúc lực lượng lao động
6.3.10 Phân khúc người
lao động
6.3.11 Xem xét và
phân tích dữ liệu cung và cầu lực lượng lao động hiện tại
6.3.12 Nhu cầu lực
lượng lao động hiện tại
6.3.13 Nhu cầu tổng hợp
6.3.14 Nhu cầu theo
hệ công việc hoặc vai trò công việc
6.3.15 Nhu cầu theo
năng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.17 Nguồn cung lực
lượng lao động hiện tại
6.3.18 Nguồn cung tổng
hợp
6.3.19 Nguồn cung
theo hệ công việc hoặc vai trò công việc
6.3.20 Nguồn cung
theo năng lực
6.3.21 Phân tích dữ
liệu: thực trạng hiện tại
6.3.22 Trình bày báo
cáo về dữ liệu lực lượng lao động
6.3.23 Nhu cầu lực
lượng lao động và xu hướng nguồn cung
6.3.24 Giai đoạn 1 e):
Thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng môi trường kinh doanh hoặc thị trường lao động
6.3.25 Lập hồ sơ/khảo
sát lực lượng lao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.27 Giai đoạn 1 g): Xác định các
kịch bản kinh doanh trọng điểm trong tương lai
6.4 Giai đoạn 2:
Phân tích dữ liệu
6.4.1 Giai đoạn 2 a):
Thực hiện việc tính toán độ chênh giữa nhu cầu và nguồn cung
6.4.2 Giai đoạn 2 b):
Mô tả rủi ro cung lực lượng lao động
7 Giai đoạn 3
quá trình hoạch định:
Quản lý rủi ro
7.1 Giai đoạn 3 a):
Xác định chiến lược quản lý rủi ro, kế hoạch hành động và báo cáo
7.2 Đảm bảo nguồn
lực: Tài chính và nhân sự
7.3 Phát triển và
thực thi kế hoạch hoạt động
8 Giai đoạn 4
danh mục hoạch định: Thực thi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Giai đoạn 4 b): Tích hợp hoạch
định lực lượng lao động chiến lược vào quá trình hoạch định kinh doanh
thông thường
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về hoạch
định lực lượng lao động đối với tổ chức nhỏ
Thư mục tài liệu tham khảo