QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN
06:2011/BTC
VỀ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GẠO
National technical
regulation on state reserve of rice
HÀ NỘI - 2011
Lời nói đầu
QCVN 06:
2011/BTC thay thế QCVN 06: 2009/BTC;
QCVN 06:
2011/BTC do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối
với gạo biên soạn, Tổng cục Dự trữ Nhà nước
trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 205/2011/TT-BTC ngày
30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn này quy
định các yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển, kiểm tra, giao nhận (mua, bán), bảo quản
và công tác quản lý đối với gạo dự trữ nhà nước được bảo quản kín.
1.2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan đến việc quản lý; giao nhận (mua, bán) và bảo quản gạo dự trữ nhà
nước.
1.3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quy
chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 5643: 1999 Gạo
- Thuật ngữ và định nghĩa. Ngoài ra, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Gạo dự trữ nhà
nước là
gạo trắng thuộc loài Oryza sativa L. đạt các yêu cầu chất lượng gạo theo
quy định tại khoản 2.1 Quy chuẩn này.
1.3.2. Gạo mới là gạo được xay xát
từ thóc được thu hoạch trong cùng năm nhập.
1.3.3.
Đánh bóng gạo là tẩy đi phần cám đục còn bám trên bề mặt hạt gạo có
mức xát kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.5. Gạo bảo quản
kín là lô gạo được bọc kín trong túi nhựa Polyvinylclorua (PVC) kết hợp một trong các phương thức dưới đây nhằm giảm
tối thiểu nồng độ khí oxy trong lô gạo, đảm bảo hạn chế tối đa quá trình ôxy
hóa làm suy giảm chất lượng gạo và các hoạt động sống của côn trùng, vi sinh
vật:
-
Nạp
bổ sung khí cacbonic (CO2) hoặc khí nitơ (N2),
- Bảo quản
trong điều kiện áp suất thấp.
2.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu
cầu chất lượng gạo dự trữ nhà nước
2.1.1. Yêu
cầu chất lượng gạo nhập kho
Gạo nhập
kho dự trữ nhà nước phải là gạo mới và đáp ứng được các chỉ tiêu sau:
2.1.1.1.
Các chỉ tiêu cảm quan
- Màu sắc:
Đặc trưng cho từng giống, từng loại gạo không biến màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tạp
chất: Không có tạp chất lạ.
- Đánh
bóng: Sạch cám.
2.1.1.2.
Các chỉ tiêu chất lượng
Tùy theo
tình hình thực tế, hàng năm Tổng cục Dự trữ Nhà nước quy định mua loại gạo (hạt
dài hay hạt tròn), tỷ lệ tấm, vùng miền sản xuất, thời vụ nhập phù hợp.
Các chỉ
tiêu chất lượng của gạo được quy định tại Bảng các chỉ tiêu chất lượng gạo nhập
kho dự trữ nhà nước (Phụ lục).
2.1.1.3.
Sinh vật hại
Gạo nhập
kho không bị men mốc, không có côn trùng sống nhìn thấy bằng mắt thường.
2.1.2. Yêu
cầu chất lượng gạo xuất kho
Gạo
dự trữ nhà nước khi xuất kho phải đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng quy định tại
TCVN 5644: 2008 Gạo trắng - Yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Là loại
kho kín; có tường bao; mái che chống nắng, mưa, gió, bão.
- Nền kho
cao ráo, mặt nền kho phẳng nhẵn, chịu tải trọng tối thiểu 3 tấn/m2;
tường và nền kho không bị ngưng tụ ẩm.
- Không bị
thấm dột, đảm bảo thoáng, mát đồng thời có thể chủ động hạn chế được ảnh hưởng
bất lợi của môi trường (nhiệt độ xuống thấp đột ngột, gió lạnh lùa vào kho và
ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào trong kho).
- Đảm bảo
ngăn ngừa động vật gây hại và côn trùng, vi sinh vật hại lây nhiễm.
2.3. Bao
bì đóng gói
Gạo dự
trữ nhà nước được đóng tịnh 50 kg/bao. Bao chứa gạo được dệt từ loại sợi
Polypropylen (PP) trắng hoặc tương đương. Bao chứa gạo phải mới, bền chắc, khô
sạch (không mốc, không nhiễm sâu, mọt, hóa chất, không có mùi lạ). Khối lượng
một vỏ bao (120 ± 10) g.
2.4. Vật
tư, thiết bị, dụng cụ
2.4.1.
Túi PVC
Túi bọc
kín lô gạo được gia công từ màng PVC bao gồm tấm phủ (bao gồm mặt trên và bốn
mặt xung quanh lô gạo) và tấm sàn. Màng PVC có độ dày (0,5 ± 0,03) mm; đảm bảo
trong suốt, không có lỗi kỹ thuật. Các tấm màng PVC được gắn kết với nhau (bằng
keo dán PVC hoặc nhiệt) đảm bảo độ kín trong quá trình bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khí CO2:
Loại CO2 hoá lỏng được chứa trong các chai kim loại chịu áp lực đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật quy định theo TCVN 5778: 1994 Cacbon đioxit dùng cho
thực phẩm. Khí và lỏng.
- Khí N2:
Loại N2 kỹ thuật có hàm lượng khí N2 cao nhất quy định
theo TCVN 3286-79 Nitơ kỹ thuật. Yêu cầu kỹ thuật.
2.4.3.
Palet
Palet
phải khô, sạch và được xử lý sát trùng trước khi kê xếp gạo; chịu tải trọng tối
thiểu 3 tấn/m2; đảm bảo không gây xước, rách túi PVC.
2.4.4. Thiết
bị, phụ kiện hút, nạp khí và xác định độ kín khí
- Thiết bị
hút khí có công suất đảm bảo hút được không khí trong lô hàng đạt áp suất âm
tối thiểu là 1000 Pa (Pascan).
- Áp kế (Manomet) đảm bảo đo được áp suất trong lô gạo với mức sai
số cho phép ± 2 %.
- Vòi dẫn
khí là một ống nhựa dẻo đường kính từ 5 mm đến 10 mm. Một đầu gắn vào đỉnh lô
gạo, đầu còn lại ở chân lô để gắn vào áp kế khi đo áp lực trong lô gạo và để
lấy mẫu khí khi kiểm tra nồng độ.
- Ống dẫn
khí nạp vào lô gạo là một ống cao su hoặc nhựa dẻo chịu áp lực đường kính
khoảng 3 cm độ dài bằng một phần ba chiều dài lô gạo, được gắn một van khóa khí
cách đầu ống từ 10 cm đến 15 cm để dẫn khí từ bình chứa vào trong lô gạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
bảo
quản gạo theo phương thức nạp khí CO2 cần
bố trí thêm bộ phận gia nhiệt gắn vào đoạn giữa ống dẫn khí CO2 và
sử dụng trong trường hợp cần nạp nhanh khí CO2 vào lô gạo (tốc độ
nạp từ 2 kg/min đến 2,5 kg/min) nhằm ngăn ngừa, hạn chế hiện tượng tạo tuyết
bịt kín gây tắc, vỡ ống dẫn khí.
2.4.6.
Thiết bị đo nồng độ khí
Mỗi phương
thức bảo quản gạo khác nhau, cần có thiết bị đo chuyên dụng với mức sai số cho
phép ± 2 %.
2.4.7.
Các
dụng cụ, thiết bị khác
Xiên lấy mẫu, thiết
bị đo nhiệt độ và độ ẩm lô gạo, cân kiểm nghiệm…thích hợp để sử dụng đối với
gạo.
3. PHƯƠNG
PHÁP THỬ
3.1. Lấy
mẫu
Mẫu được
lấy để xác định các chỉ tiêu chất lượng gạo theo TCVN 5451: 2008 Ngũ cốc ,
đậu đỗ và sản phẩm nghiền - Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh.
3.2. Phương
pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo TCVN
1643: 2008 Gạo trắng - Phương pháp thử.
Kết quả
phép thử là trị số trung bình cộng của hai lần xác định song song trên cùng một
mẫu thử khi sự sai khác của chúng không vượt quá 1 % giá trị trung bình. Báo
cáo kết quả chính xác đến một chữ số thập phân.
3.2.2.
Thử độ kín của lô gạo
- Gắn áp
kế kín khít vào vòi dẫn khí và tiến hành hút khí.
- Cho máy
hút khí hoạt động và thường xuyên theo dõi mức nước ở áp kế. Hút khí lô gạo tới áp suất âm
9807 Pa (mức chênh lệch cột nước trên áp kế là 100 mm) khoá van ở cửa
hút khí đồng thời tắt máy.
- Theo
dõi ghi chép:
+ Sau khi
khoá van, chờ 5 min để ổn định, ghi lại mức cột nước trên áp kế và bấm đồng hồ
theo dõi thời gian di chuyển của cột nước.
+ Xác định
khoảng thời gian độ chênh cột nước giảm xuống còn 85 mm. Khoảng thời gian đó
đạt mức từ 40 min trở lên thì lô gạo được coi là đảm bảo độ kín, nếu ở mức dưới
40 min thì cần tiến hành các biện pháp kiểm tra xử lý.
Việc thử
độ kín lô gạo tiến hành lặp lại 3 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
THỦ TỤC GIAO NHẬN VÀ BẢO QUẢN GẠO
4.1.
Chuẩn bị kho và vật tư, thiết bị, dụng cụ
4.1.1.
Chuẩn bị kho
Trước
khi kê xếp gạo vào trong kho phải tiến hành chuẩn bị kho theo các nội dung sau:
- Kho bảo
quản gạo phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại khoản 2.2.
- Diện
tích trong kho, hiên kho và các vật tư dùng để kê lót kho chứa gạo (màng,
palet, cầu đi...) được vệ sinh sạch và xử lý sát trùng trước khi nhập gạo.
- Trải tấm
sàn và xếp palet (trong trường hợp nền kho ẩm thấp):
+ Kiểm tra
kỹ mặt nền và các mối dán của tấm sàn.
+ Trải
phẳng tấm sàn theo vị trí lô gạo đã xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ
-
Tất cả các vật tư, thiết bị, dụng cụ cần được chuẩn bị, kiểm tra theo quy định
tại khoản 2.4 trước lúc nhập gạo.
- Khí N2,
CO2 đảm bảo cung cấp đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng để nạp vào
lô gạo sau khi lô gạo đã đạt yêu cầu về độ kín.
- Các dụng
cụ yêu cầu hiệu chuẩn, kiểm định (máy đo thủy phần, cân kỹ thuật, cân phân
tích, cân nhập...) phải thực hiện đúng theo quy định hiện hành.
4.2. Vận
chuyển
-
Trước khi xếp gạo lên các phương tiện chuyển tải hoặc đưa gạo xuống kê xếp vào
kho phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ hướng dẫn cho người lao động, bảo
đảm an toàn người và hàng hoá.
- Phương
tiện vận chuyển gạo phải khô, sạch, không có mùi vị lạ. Phương tiện vận chuyển
phải đảm bảo chống ẩm ướt, duy trì được chất lượng gạo. Không vận chuyển gạo
với hàng khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng gạo. Không bốc xếp gạo ngoài trời
khi mưa.
4.3. Quy
trình giao nhận, nhập kho
4.3.1. Thủ
tục giao nhận, nhập kho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạo nhập
kho dự trữ nhà nước phải đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng theo quy định tại
khoản 2.1.
Lô gạo
chuyển đến nhập kho phải có kèm theo Giấy xác nhận đảm bảo đủ tiêu chuẩn chất
lượng nhập kho theo quy định do tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cấp. Đơn vị nhận
gạo trực tiếp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng gạo trước khi nhập kho và lập
phiếu kiểm tra chất lượng gạo nhập kho (nội dung và hướng dẫn tại mẫu số C78 -
HD ban hành theo Thông tư số 213/2009/TT-BTC ngày 10/11/2009 của Bộ Tài chính
hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước).
4.3.1.2.
Kiểm tra khối lượng gạo nhập kho
- Kiểm tra
bao bì đóng gói theo quy định tại khoản 2.3 và theo hợp đồng đã ký kết.
- Gạo được
qua cân 100 % hoặc cân theo hình thức giám định theo thỏa thuận của các bên.
Tổng số gạo giao nhận đúng với số lượng trong hợp đồng đã ký.
- Ghi sổ
bảng kê cân hàng theo đúng quy định tại Thông tư số 213/2009/TT-BTC ngày
10/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước.
4.3.1.3.
Kê xếp gạo trong kho
- Các bao
gạo cần được xếp ngay ngắn, thẳng hàng để mặt lô không bị lồi lõm lượn sóng.
Lớp bao đầu tiên xếp nhô ra ngoài cạnh palet từ 5 cm đến 10 cm (không để các
cạnh palet cứa vào màng khi hút khí). Các hàng bao phía trên xếp thu dần vào
sao cho đỉnh lô tạo với chân lô theo phương thẳng đứng một góc từ 30 đến
50 . Các đầu miệng bao không để quay ra phía ngoài lô.
- Không
xếp gối các đầu bao lên nhau nhằm tạo ra các khe hở để khí nạp vào nhanh chóng
phân bổ đều trong toàn lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gạo được
xếp thành lô, mỗi lô có khối lượng không lớn hơn 250 tấn tuỳ theo kích
thước, loại hình kho. Chiều cao lô gạo xếp không lớn hơn 25 hàng bao, đảm bảo
cách trần kho không nhỏ hơn 1,5 m. Lô gạo cách tường không nhỏ hơn 0,5 m, các
lô cách nhau không nhỏ hơn 0,8 m. Trường hợp không sử dụng palet, các bao gạo
thuộc lớp sát nền xếp cách nhau từ 3 cm đến 5 cm để đảm bảo độ thông thoáng.

Lớp thứ
nhất (lớp lẻ) Lớp thứ
hai (lớp chẵn)
4.3.2. Lập
phiếu kiểm nghiệm chất lượng
Ngay sau
khi lô gạo nhập đủ khối lượng quy định, đơn vị tổ chức lấy mẫu kiểm tra
lập
phiếu kiểm nghiệm chất lượng theo thủ tục nhập đầy lô (nội dung và hướng dẫn
tại mẫu số C86 - HD ban hành theo Thông tư số 213/2009/TT-BTC ngày 10/11/2009
của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước).
Phiếu kiểm
nghiệm chất lượng lô được lập thành 04 bản có đầy đủ chữ ký của người kiểm
nghiệm, Trưởng phòng Kỹ thuật bảo quản và Lãnh đạo Cục Dự trữ Nhà nước khu vực
theo quy định, trong đó:
- 01 bản
lưu tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực,
- 03 bản
để tại Chi cục Dự trữ Nhà nước (01 bản đính kèm biên bản nhập đầy kho thủ kho
lưu hồ sơ tại ngăn (lô) kho; 01 bản do kỹ thuật viên Chi cục Dự trữ Nhà nước
lưu theo dõi; 01 bản giao cho bộ phận kế toán Chi cục Dự trữ Nhà nước).
Thời gian
bảo quản được tính từ lúc lô gạo nhập đầy (theo biên bản nhập đầy kho).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi lô gạo
sau khi kết thúc nhập, chuẩn bị đưa vào bảo quản phải lập biên bản nhập đầy kho
(nội dung và hướng dẫn tại mẫu số C76 - HD ban hành theo Thông tư số
213/2009/TT-BTC ngày 10/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho
Dự trữ nhà nước).
Biên bản
nhập đầy kho được lập thành 04 bản có đầy đủ chữ ký của thủ kho bảo quản, tổ
trưởng vùng kho, kỹ thuật kiểm nghiệm Chi cục Dự trữ Nhà nước, phụ trách kế
toán Chi cục Dự trữ Nhà nước và Lãnh đạo Chi cục Dự trữ Nhà nước theo quy định,
trong đó:
- 01 bản
lưu tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực,
- 03 bản
để tại Chi cục Dự trữ Nhà nước (01 bản thủ kho lưu hồ sơ tại ngăn (lô) kho; 01
bản do kỹ thuật viên Chi cục Dự trữ Nhà nước lưu; 01 bản giao cho bộ phận kế
toán Chi cục Dự trữ Nhà nước).
4.4. Phủ,
dán kín và kiểm tra độ kín lô gạo
Sau khi
gạo được chất xếp đầy đủ khối lượng quy định, tiến hành phủ và dán kín lô gạo;
ống hút, nạp khí được đặt chính giữa lô gạo về phía cửa kho và có cấu tạo phù
hợp cho việc hút khí nhanh và khi nạp khí sẽ phân bổ đều trong lô gạo.
4.4.1. Phủ
lô
- Sau khi
gạo được chất xếp đủ khối lượng quy định, tiến hành chỉnh sửa lớp bao trên đỉnh
lô; vệ sinh quét sạch gạo bị rơi vãi, bụi, rác trong phạm vi lô.
- Thao tác
nhẹ nhàng trùm tấm phủ lô theo đúng vị trí các cạnh lô gạo và điều chỉnh để tấm
phủ dàn đều các mặt lô gạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc dán
kín lô có thể thực hiện từ giữa lô về 2 góc hoặc ngược lại.
- Điều
chỉnh để tấm phủ tiếp xúc khớp với riềm tấm sàn.
- Mối dán
đảm bảo kín và chắc (nếu dán bằng keo thì vệt dán rộng khoảng 5 cm).
- Kỹ thuật
dán giống như khi dán tấm sàn.
Chú ý khi
dán phải điều chỉnh để tấm phủ phân bổ đều trên tấm sàn và xử lý để mối dán ở 4
góc không bị bong do màng phủ bị dồn. Keo dán cần quét đều khắp mối dán. Chọn
loại keo có khả năng bám dính tốt, không tận dụng keo đã quá hạn dùng.
- Kiểm
tra: Sau khi lô gạo đã được dán kín toàn bộ cần kiểm tra lại toàn bộ mối dán,
chú ý kiểm tra kỹ ở 4 góc lô. Những vị trí chưa đảm bảo phải xử lý gia cố ngay.
- Lắp đặt
ống hút nạp khí: Đặt chính giữa lô phía cửa kho cách nền kho từ 10 cm đến 30
cm, được tạo bởi một ống nhựa cứng đường kính khoảng 3 cm xuyên qua tấm phủ.
Phần ống ngoài lô gạo dài từ 30 cm đến 40 cm, có một van khoá khí cách miệng
ống từ 10 cm đến 15 cm. Phần ống còn lại nằm trong lô gạo được khoan 4 hàng lỗ
so le dọc theo ống, đường kính lỗ khoan 0,5 cm, khoảng cách giữa 2 lỗ trong
cùng hàng khoảng 10 cm để giúp cho việc hút khí nhanh và khi nạp khí sẽ phân bổ
đều.
Phần màng
PVC tiếp xúc với ống phải đảm bảo kín, không bị bong trong suốt thời gian bảo
quản.
Thử và
kiểm tra độ kín của lô gạo theo quy định tại điểm 3.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô gạo sau
khi thử và kiểm tra độ kín đảm bảo yêu cầu, thì thực hiện tăng cường hút khí
trong lô gạo ra ngoài nhằm giảm nhiệt, ẩm lô gạo và ổn định lô gạo, theo dõi độ
kín lô gạo. Thực hiện hút không khí trong lô gạo ra ngoài khoảng 5 lần đến 7
lần (chọn thời điểm khô ráo trong ngày hút khí tới mức cho phép, tiếp tục hút
sau khi cột nước của áp kế về mức cân bằng và khi mực nước trên áp kế trở lại
thăng bằng cho hút tiếp).
4.6. Bảo
quản
4.6.1. Sơ
đồ
Sơ đồ Công
nghệ bảo quản kín gạo dự trữ nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chuẩn bị kho Bảo quản
gạo theo phương thức nạp khí CO2 - Thao tác nạp
khí - Kiểm tra nồng
độ khí CO2 - Kiểm tra diễn
biến lô gạo ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu kiểm
nghiệm trước khi xuất
4.6.2. Các
phương thức bảo quản 4.6.2.1. Bảo
quản gạo theo phương thức nạp khí CO2 4.6.2.1.1.
Thao tác nạp khí CO2 - Ngay trước
khi nạp khí phải hút không khí trong lô gạo cho tới khi độ chênh lệch mức nước
trên áp kế đạt 100 mm. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Tháo áp kế
ra khỏi ống gel nhựa và nút kín ống gel khi nạp khí. - Nối ống dẫn
khí vào cửa nạp khí và bình chứa khí. Các điểm nối phải chắc chắn đảm bảo kín
khí. - Thao tác
nạp: Nạp liên tục, từ từ khí CO2 vào lô gạo. Khi cần nạp nhanh phải
sử dụng bộ phận gia nhiệt. Khi màng phủ bắt đầu căng phồng thì mở cửa thoát khí
(được tạo ra bằng cách rạch màng phủ trên đỉnh lô theo hình chữ L mỗi chiều 20
cm) tại vị trí đã chọn để xả không khí ra ngoài và hạn chế sự pha loãng khí CO2.
Khi nồng độ CO2 tại cửa thoát khí khoảng 2 % đến 3 % thì dán kín cửa
thoát khí. Trường hợp màng phủ phồng căng thì tạm dừng nạp khí, chờ CO2
thấm vào lô gạo mới nạp tiếp. Chú ý nạp hết lượng khí cần nạp trong thời gian
ngắn nhất. Kiểm tra lại toàn bộ xung quanh lô gạo để phát hiện các điểm rò, rỉ
khí. - Đo và ghi
lại nồng độ CO2 sau khi kết thúc đợt nạp. Nồng độ CO2
được đo ở đỉnh lô qua vòi dẫn khí. 4.6.2.1.2.
Yêu cầu nồng độ khí CO2 trong quá trình bảo quản - Nồng độ CO2
trong lô gạo sau khi nạp cần đạt 65 % trở lên tương đương khối lượng CO2
từ 1,8 kg CO2/tấn gạo đến 2 kg CO2/tấn gạo. - Quá trình
thâm nhập của CO2 vào các bao gạo diễn ra trong thời gian khoảng 15
ngày. Nồng độ CO2 vào thời điểm này thường ở mức 40 % và có xu hướng
giảm dần trong quá trình bảo quản. Mức độ giảm khí CO2 phụ thuộc
phần lớn độ kín của lô gạo. Nồng độ CO2 trong lô gạo sau 6 tháng bảo
quản ở mức không nhỏ hơn 15 %. - Khi nồng độ
CO2 giảm xuống dưới 15 %, căn cứ kế hoạch xuất kho tính toán bổ sung
lượng CO2 cần nạp phù hợp. Trường hợp thời gian lưu kho còn từ 3
tháng trở lên cần nạp để đảm bảo nồng độ CO2 không nhỏ hơn 25 %. 4.6.2.2. Bảo
quản gạo theo phương thức nạp khí N2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Thao tác
nạp khí N2 giống như nạp khí CO2 (không cần gia nhiệt). - Kiểm tra
lại toàn bộ xung quanh lô gạo phát hiện các điểm rò, rỉ khí. - Đo và ghi
lại nồng độ khí N2 sau khi kết thúc đợt nạp khí. Nồng độ khí N2
được đo tại cửa hút, nạp khí. 4.6.2.2.2.
Yêu cầu nồng độ khí N2 trong quá trình bảo quản - Nồng độ N2
trong lô gạo sau khi nạp cần đạt 95 % trở lên tương đương khối lượng N2 từ
0,7 kg N2/tấn gạo đến 0,8 kg N2/tấn gạo. Thông thường
nồng độ N2 trong lô gạo sau 7 tháng bảo quản ở mức không nhỏ hơn 90
%; nồng độ N2 trong lô gạo giảm nhanh hay chậm tùy thuộc chủ yếu vào
độ kín của lô gạo. Khi nồng độ N2
giảm xuống dưới 90 % cần nạp bổ sung để đảm bảo ở mức không nhỏ hơn 95 %. 4.6.2.3. Bảo
quản gạo theo phương thức áp suất thấp - Để áp dụng
phương thức bảo quản gạo trong điều kiện áp suất thấp cần chọn các lô gạo đảm bảo
độ kín tốt (sau mỗi lần hút khí trạng thái chênh lệch cột nước trên áp kế giữ
được ít nhất 24 h). - Sau khi lô gạo được kiểm tra,
đảm bảo độ kín, tiến hành hút khí tới áp suất âm 9807 Pa (mức chênh lệch cột
nước trên áp kế là 100 mm). Khi áp suất trong lô gạo giảm còn áp suất âm 98 Pa
(mức chênh lệch cột nước trên áp kế là 10 mm) thì tiếp tục hút khí như trên. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Chỉ hút khí
vào thời điểm thời tiết khô ráo (độ ẩm tương đối của không khí nhỏ hơn 80 %
trong mùa mưa ẩm). - Theo dõi và
ghi chép diễn biến nhiệt độ, độ ẩm trong lô gạo và bên ngoài môi trường hàng
tuần, hàng tháng. 4.6.3. Thẻ lô
hàng Mỗi lô hàng
xếp trong kho có đính một thẻ và tối thiểu phải có các nội dung sau: - Địa điểm
bảo quản: Tên lô gạo, ngăn kho, loại kho, vùng kho; - Loại gạo,
dạng hình hạt, tỉ lệ tấm; - Khối lượng
gạo toàn bộ, số lượng bao; - Thời gian
nhập: + Bắt đầu
nhập, ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Phương thức
bảo quản, ngày nạp khí (đối với phương thức bảo quản nạp khí CO2 và
nạp khí N2). - Tên thủ kho
bảo quản. 4.6.4. Bảo
quản định kỳ 4.6.4.1. Kiểm
tra hàng ngày - Kiểm tra vệ
sinh trong và ngoài kho, phát hiện các điểm kho bị dột, thấm ẩm vào lô gạo để
có biện pháp khắc phục. - Kiểm tra
phát hiện các diễn biến bất thường về mức độ căng phồng của màng phủ lô gạo.
Xác định nguyên nhân màng bị thủng, rò rỉ khí và có giải pháp khắc phục kịp
thời. - Đối với lô
gạo bảo quản theo phương thức áp suất thấp, theo dõi mức chênh lệch cột nước,
khi mức chênh lệch cột
nước trên áp kế là 10 mm thì tiếp tục hút khí theo quy định tại 4.6.2.3. - Quan sát
diễn biến tình trạng và mức độ đọng sương (nếu có). Đề xuất, thực hiện giải
pháp khắc phục sự cố. 4.6.4.2. Kiểm
tra định kỳ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Chất lượng
gạo: Hàng quý lấy mẫu đưa về Cục Dự trữ Nhà nước khu vực kiểm tra các chỉ tiêu:
Cảm quan, độ ẩm, hạt vàng, tình trạng men mốc... 4.6.4.3. Kiểm
tra bất thường Kiểm tra tình
hình chất lượng, công tác bảo quản khi có sự cố xảy ra hoặc theo yêu cầu của
cơ quan quản lý cấp trên. 4.7. Quy
trình xuất kho 4.7.1. Khi có lệnh xuất hàng, thủ kho phải chuẩn bị đủ sổ sách, hồ sơ, chứng
từ của lô hàng. 4.7.2. Tổ chức lấy
mẫu, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng, báo cáo thực trạng lô hàng với thủ
trưởng đơn vị. 4.7.3. Xuất hàng
theo nguyên tắc: Trong một lô xuất theo từng hàng bao từ trên xuống dưới, từ
ngoài vào trong, xuất gọn từng lô hàng. Trường hợp lô gạo buộc phải xuất thành
nhiều đợt phải có phương án bảo quản phù hợp, chỉ mở tấm phủ để lô gạo thông
thoáng trước khi xuất kho 2 h. 4.7.4. Khi xuất
hàng xong phải hoàn chỉnh các thủ tục, chứng từ giao nhận theo đúng quy định. 4.8. Chế độ
ghi chép sổ sách theo dõi hàng hóa ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4.8.2. Sổ bảo quản:
Thông qua kết quả theo dõi, kiểm tra ghi lại diễn biến các chỉ tiêu chất lượng
lô gạo theo thời gian, nội dung công việc bảo quản đã thực hiện, các biện pháp
xử lý khắc phục sự cố và những kiến nghị đề xuất (nếu có). 5. PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 5.1.
Phòng chống cháy nổ Lập
phương án phòng chống cháy nổ, phòng cháy chữa cháy và lực lượng ứng cứu khi có
tình huống xảy ra. Trang bị, tổ chức công tác phòng chống cháy nổ theo Nghị
định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ và Thông tư 04/2004/TT-BCA
ngày 31/3/2004 của Bộ Công an. 5.2. An
toàn lao động 5.2.1. Thủ kho
bảo quản được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động theo đúng quy
định; 5.2.2. Khi nạp
khí phải cảnh báo không để người đến gần khu vực nạp và chú ý đảm bảo an toàn
lao động. 6. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 6.1. Gạo nhập
kho và xuất kho dự trữ nhà nước phải có chất lượng phù hợp với quy định tại mục
2 của Quy chuẩn này. Việc đánh giá chất lượng gạo khi nhập đầy kho đưa vào bảo
quản và trước khi xuất kho do Cục Dự trữ Nhà nước khu vực tổ chức thực hiện.
Trong trường hợp cần thiết có thể mời các tổ chức, đơn vị kiểm tra chất lượng
lương thực có thẩm quyền tiến hành việc kiểm tra. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Gạo
dự trữ nhà nước được bảo quản kín có thời gian lưu kho 12 tháng. Trong
trường hợp lô gạo đảm bảo độ kín tốt (theo 4.6.2.3) hoặc nồng độ khí thường
xuyên đảm bảo mức lớn hơn 15 % đối với khí CO2; lớn hơn 90 % đối với
khí N2 trong suốt thời gian bảo quản mà không cần bổ sung khí đồng
thời đánh giá các chỉ tiêu chất lượng gạo, nếu các chỉ tiêu chất lượng đáp ứng
quy định tại TCVN 5644: 2008 Gạo trắng - Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu
hạt vàng không lớn hơn 1,6 lần so với yêu cầu chất lượng nhập thì có thể kéo
dài thời gian lưu kho đến 15 tháng song phải thường xuyên kiểm tra diễn biến
chất lượng lô gạo. 6.3. Quy
định về báo cáo chất lượng gạo - Một
tháng sau khi kết thúc nhập kho, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực báo cáo chất lượng
gạo nhập kho về Tổng cục Dự trữ Nhà nước. - Hàng
tháng Chi cục Dự trữ Nhà nước báo cáo Cục Dự trữ Nhà nước khu vực tình hình
chất lượng gạo bảo quản. - Hàng quý
Cục Dự trữ Nhà nước khu vực tổng hợp và báo cáo Tổng cục Dự trữ Nhà nước tình
hình chất lượng gạo bảo quản vào ngày 20 tháng cuối quý. Trường hợp đột xuất
đơn vị gửi báo cáo riêng. - Chậm
nhất một tháng sau khi kết thúc xuất kho, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực gửi báo
cáo tình hình hao hụt gạo về Tổng cục Dự trữ Nhà nước. 7. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 7.1. Các tổ
chức, cá nhân cung cấp gạo dự trữ nhà nước có trách nhiệm cung cấp gạo có chất
lượng phù hợp với quy định tại mục 2 của Quy chuẩn này. 7.2. Cục Dự trữ
Nhà nước khu vực có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc giao
nhận và bảo quản gạo theo đúng quy định tại mục 4 của Quy chuẩn này. Trong quá
trình bảo quản gạo đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra chất lượng
gạo thường xuyên và định kỳ 3 tháng một lần lấy mẫu xác định, đối chiếu các chỉ
tiêu chất lượng theo quy định. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 8.1.
Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực
hiện Quy chuẩn này. 8.2.
Trong trường hợp các tiêu chuẩn, hướng dẫn quy định tại Quy chuẩn
này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại
văn bản mới./. PHỤ LỤC BẢNG CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA GẠO NHẬP KHO
DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC Loại gạo % Khối lượng tấm Tỷ lệ hạt ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chỉ tiêu chất
lượng, không lớn hơn, theo % khối lượng Mức xát Đánh bóng Hạt rất dài, L >
7,0 mm Hạt dài, L: 6,0 -
7,0 mm Hạt ngắn, L <
6,0 mm Hạt nguyên (%) Tấm Hạt đỏ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hạt vàng Hạt bạc phấn Hạt bị hư hỏng Hạt nếp Hạt non Tạp chất Thóc (hạt/ kg) Độ ẩm Kích thước (mm) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tấm nhỏ (%) Gạo hạt dài 5 % ≥ 5 - ≤ 15 ≥ 60 (0,35 - 0,75) L ≤ 5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2 0,2 6 1,0 1,5 0,2 0,1 15 14,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Sạch cám 10 % ≥ 5 - ≤ 15 ≥ 55 (0,35 - 0,7) L ≤ 10 ≤ 0,3 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,5 7 1,25 1,5 0,2 0,2 20 14,0 Kỹ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 15 % - < 30 ≥ 50 (0,35 - 0,65) L ≤ 15 ≤ 0,5 5 0,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,50 2,0 0,3 0,2 25 14,0 Kỹ Sạch cám 20 % ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 < 50 ≥ 45 (0,25 - 0,60) L ≤ 20 ≤ 1,0 5 0,5 7 2,00 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,5 0,3 25 14,0 Kỹ Sạch cám Gạo hạt ngắn 5 % - ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ≥ 60 (0,35 - 0,75) L ≤ 5 ≤ 0,2 2 0,2 6 1,0 1,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,1 15 14,0 Kỹ Sạch cám 10 % - > 75 ≥ 55 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ≤ 10 ≤ 0,3 2 0,5 7 1,25 1,5 0,2 0,2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 14,0 Kỹ Sạch cám 15 % - > 70 ≥ 50 (0,35 - 0,65) L ≤ 15 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5 0,5 7 1,50 2,0 0,3 0,2 25 14,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Sạch cám 20 % - > 70 ≥ 45 (0,25 - 0,60) L ≤ 20 ≤ 1,0 5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 7 2,00 2,0 0,5 0,3 25 14,0 Kỹ Sạch cám ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2011/BTC về dự trữ nhà nước đối với gạo do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2011/BTC về dự trữ nhà nước đối với gạo do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2019
Ban hành:
30/12/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2012
Ban hành:
30/12/2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
25/03/2010
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
10/11/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2009
Ban hành:
26/03/2009
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2008
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2008
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2008
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
31/03/2004
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2012
7.706
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|