QCVN 06:2019/BTC
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI
VỚI GẠO DỰ TRỮ QUỐC GIA
National technical regulation on rice for national reserve
MỤC LỤC
Lời nói
đầu
1. QUY
ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm
vi điều chỉnh
1.2. Đối
tượng áp dụng
1.3. Giải
thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY
ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Chất
lượng gạo nhập kho
2.2. Chất
lượng gạo xuất kho
3. PHƯƠNG
PHÁP THỬ
3.1. Lấy
mẫu
3.2.
Phương pháp thử
4. QUY
ĐỊNH VỀ CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN,
QUY TRÌNH NHẬP, XUẤT
4.1. Về
công nghệ bảo quản
4.2.
Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Quy
trình bảo quản
4.5. Quy
trình xuất kho
4.6. Vận
chuyển
4.7. Báo
cáo chất lượng gạo
5. QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5.1. Yêu
cầu về nhà kho
5.2. Kiểm
tra chất lượng gạo nhập kho và xuất kho
5.3. Lập
biên bản nhập đầy kho
5.4. Lập
phiếu kiểm nghiệm chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Chế
độ ghi chép sổ sách theo dõi bảo quản hàng hóa
5.7. Thủ
tục xuất kho
5.8. Thời
hạn bảo quản
5.9.
Phòng chống cháy nổ
5.10. An
toàn lao động
6. TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
7. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói
đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI GẠO DỰ TRỮ QUỐC GIA
National technical regulation on rice for
national reserve
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy chuẩn
này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử; yêu cầu
về giao nhận (nhập, xuất), công nghệ bảo quản và công tác quản lý đối với gạo
dự trữ quốc gia.
1.2. Đối
tượng áp dụng
Quy chuẩn
này áp dụng đối với các đơn vị dự trữ quốc gia, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý gạo dự trữ
quốc gia.
1.3. Giải
thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1.
Gạo dự trữ quốc gia là gạo trắng thuộc loài Oryza sativa
L. đạt các yêu cầu chất lượng gạo theo quy định tại khoản 2.1 Quy chuẩn này.
1.3.2.
Gạo mới là gạo được xay xát từ thóc được thu hoạch trong cùng năm nhập.
1.3.3.
Kích thước hạt gạo là chiều
dài và chiều rộng của hạt gạo không bị gãy vỡ tính bằng mm.
1.3.4.
Chiều dài trung bình của hạt được xác định bằng cách tính
trung bình cộng chiều dài của 100 hạt không gãy vỡ được lấy ngẫu nhiên từ mẫu
gạo thí nghiệm.
1.3.5.
Phân loại hạt là gạo được phân theo chiều dài của hạt.
- Hạt gạo
rất dài là hạt có chiều dài lớn hơn 7 mm.
- Hạt gạo
dài là hạt có chiều dài từ 6 mm
đến 7 mm.
- Hạt gạo
ngắn là hạt có chiều dài nhỏ hơn 6 mm.
1.3.6.
Tấm là hạt gạo gãy có chiều dài từ 2,5/10 đến 8/10 chiều dài trung
bình của hạt gạo nhưng không lọt qua sàng Φ 1,4 mm, và tùy từng loại gạo được
quy định kích cỡ tấm phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tấm
trung bình là hạt gạo gãy có chiều dài từ 2,5/10 đến 5/10 chiều dài trung bình của
hạt gạo.
1.3.7.
Tấm nhỏ là phần hạt gãy có chiều dài
nhỏ hơn 2,5/10 chiều dài của hạt gạo, lọt qua sàng Φ 2 mm nhưng không lọt qua
sàng Φ 1,4 mm.
1.3.8.
Hạt bạc phấn là hạt gạo (trừ gạo nếp) có 3/4 diện tích bề mặt hạt trở lên có
màu trắng đục như phấn.
1.3.9.
Hạt vàng là hạt gạo có một phần hoặc toàn bộ nội nhũ biến đổi sang màu
vàng rõ rệt.
1.3.10.
Hạt bị hư hỏng là hạt
gạo bị giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, sâu bệnh, nấm mốc, côn trùng phá hoại và/hoặc do
nguyên nhân khác.
1.3.11.
Hạt xanh non là hạt gạo từ hạt lúa chưa chín và/hoặc phát triển chưa đầy đủ.
1.3.12.
Hạt đỏ là hạt gạo có lớp cám màu đỏ lớn hơn hoặc
bằng 1/4 diện tích bề mặt của hạt.
1.3.13.
Hạt sọc đỏ là hạt gạo có một sọc đỏ mà chiều dài bằng
hoặc lớn hơn 1/2 chiều dài của hạt, hoặc tổng chiều
dài của các vệt sọc đỏ lớn hơn 1/2 chiều dài của hạt, nhưng tổng diện tích của
các sọc đỏ nhỏ hơn 1/4 diện tích bề mặt của hạt.
1.3.14.
Gạo mốc là gạo bị nhiễm nấm mốc, có thể đánh giá được bằng cảm quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.16.
Đánh bóng gạo là làm
sạch phần bột cám còn bám trên bề mặt hạt gạo có mức xát kỹ.
1.3.17.
Lô gạo là lượng gạo xác định có cùng chất lượng và bao gồm toàn bộ các
bao gạo.
1.4. Tài
liệu viện dẫn
1.4.1.
TCVN 5643: 1999 Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa.
1.4.2.
TCVN 11888: 2017 Gạo trắng.
1.4.3.
TCVN 9027: 2011 (ISO 24333:2009) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu.
1.4.4.
ISO 712: 2009 Cereals and cereals products - Determination ot moisture
content - Routine reference (Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm -
Phương pháp đối chứng thông dụng).
1.4.5.
TCVN 3286 - 79 Nitơ kỹ thuật
1.4.6.
TCVN 7601: 2007 Thực phẩm - Xác
định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.8.
TCVN 7603: 2007 Thực phẩm - Xác
định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
1.4.9.
TCVN 7596: 2007 (ISO 16050: 2003) Thực phẩm
- Xác định định
aflatoxin B1 và hàm lượng tổng số
aflatoxin B1, B2,
G1 và G2
trong ngũ cốc, các
loại hạt và các sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng
cao.
1.4.10.
TCVN 5820:1994 Màng mỏng PVC - Yêu cầu
kỹ thuật.
1.4.11.
Thông tư số 03/2018/TT-BNNPTNT ngày 09/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.
1.4.12.
Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
1.4.13.
Thông tư số 108/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn kế toán dự trữ quốc gia.
2.
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Chất
lượng gạo nhập kho
Gạo nhập
kho dự trữ quốc gia phải là gạo mới. Tùy thuộc vào tình hình sản xuất, thời vụ
từng năm, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định mua loại gạo (hạt
dài hay hạt ngắn), tỷ lệ tấm, vùng miền sản xuất, thời vụ nhập kho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Màu
sắc: Màu trắng, đặc trưng cho từng giống, từng loại gạo và không bị biến màu.
- Mùi,
vị: Có mùi thơm đặc trưng của từng giống, từng loại gạo; không có mùi, vị lạ.
- Tạp
chất: Không có tạp chất lạ.
- Đánh
bóng: Sạch cám, bề mặt hạt gạo bóng.
- Sinh
vật hại: Gạo nhập kho không bị nấm mốc, không có côn trùng sống và sinh vật hại
nhìn thấy bằng mắt thường.
2.1.2.
Yêu cầu các chỉ tiêu chất lượng
Gạo nhập
kho dự trữ quốc gia phải đảm bảo yêu cầu chất lượng theo quy định tại Bảng các
chỉ tiêu chất lượng của gạo nhập kho dự trữ quốc gia (Phụ lục 1a).
2.1.3.
Yêu cầu an toàn thực phẩm
- Dư
lượng tối đa các loại thuốc bảo vệ thực vật cho phép: Đáp ứng yêu cầu quy định
tại Danh mục tên thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn tối đa đối với
gạo (Phụ lục 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Tên chỉ tiêu
Mức tối đa
1
Hàm
lượng cadimi, mg/kg
0,4
2
Hàm
lượng asen, mg/kg
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng chì, mg/kg
0,2
- Giới
hạn tối đa độc tố vi nấm cho phép:
STT
Tên chỉ tiêu
Mức tối đa
1
Hàm
lượng aflatoxin B1, μg/kg
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng aflatoxin tổng số, μg/kg
10
2.2. Chất
lượng gạo xuất kho
Gạo xuất
kho dự trữ quốc gia phải đảm bảo yêu cầu chất lượng theo quy định tại Bảng các
chỉ tiêu chất lượng của gạo xuất kho dự trữ quốc gia
(Phụ lục 1b).
3.
PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Lấy
mẫu
3.1.1.
Lấy mẫu
3.1.1.1.
Lấy mẫu trong quá trình nhập kho
Lấy mẫu
để xác định các chỉ tiêu chất lượng gạo được thực hiện theo TCVN 9027: 2011
(ISO 24333: 2009) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với
lô gạo có số lượng đến 150 tấn.
Mẫu
được lấy tại 4 mặt xung quanh của lô gạo. Hai mặt có diện tích nhỏ lấy mẫu mỗi
mặt tại 2 khu vực khác nhau đại diện cho phía trên và phía giáp nền. Hai mặt có
diện tích lớn lấy mẫu mỗi mặt tại 3 khu vực: phía trên, giữa và giáp nền. Mỗi
lô gạo lấy 10 khu vực, mỗi khu vực lấy 3 bao sát nhau, mỗi bao lấy 0,1 kg.
Sơ đồ lấy
mẫu đối với lô gạo có số lượng đến 150 tấn:
10 khu vực

- Đối với
lô gạo có số lượng trên 150 tấn.
Mẫu
được lấy tại 4 mặt xung quanh của lô gạo. Hai mặt có diện tích nhỏ lấy mẫu mỗi
mặt tại 3 khu vực khác nhau đại diện cho phía trên, giữa và phía giáp nền. Hai
mặt có diện tích lớn, lấy mẫu 5 khu vực: 2 khu vực giáp nền, 2 khu vực phía
trên và 1 khu vực giữa. Mỗi lô gạo lấy tối thiểu 16 khu vực, mỗi khu vực lấy 2
bao sát nhau, mỗi bao lấy 0,1 kg.
Sơ đồ lấy
mẫu đối với lô gạo có số lượng trên 150 tấn: 16 khu
vực

3.1.2.
Chuẩn bị mẫu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.
Phương pháp thử các chỉ
tiêu chất lượng của gạo
Tiến hành
xác định mẫu thử theo Phụ lục 4 - Quy trình phân tích gạo trắng.
3.2.1.
Đánh giá cảm quan
Trong
thời gian chuẩn bị mẫu cần kiểm tra mùi, nấm mốc, côn trùng sống, hạt gạo có
bóng không. Ghi chép lại tất cả các nhận xét về mùi, số lượng côn trùng sống
nhìn thấy bằng mắt thường, đánh bóng.
3.2.2.
Xác định độ ẩm
Xác định
độ ẩm: Thực hiện theo ISO 712: 2009 Cereals and cereal products -
Determination ot moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các sản
phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm -
Phương pháp đối chứng thông dụng) hoặc có thể sử dụng
phương pháp xác định độ ẩm khác cho kết quả có độ chính xác tương đương hoặc
cao hơn.
3.2.2.1.
Dụng cụ và thiết bị
- Cân
phân tích, có độ chính xác đến ± 0,001 g.
- Chén
(cốc) cân bằng kim loại hoặc bằng thủy tinh, có
nắp đậy kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình
hút ẩm.
- Máy
(cối) nghiền, có các đặc tính sau:
+ Làm
bằng vật liệu không hút ẩm;
+ Dễ làm
sạch, có dung tích vừa với lượng mẫu cân;
+ Có khả
năng nghiền nhanh và cho kích thước hạt sau khi nghiền đồng đều, không sinh nhiệt đáng
kể và kín (không tiếp xúc với không khí bên ngoài);
+ Có khả
năng điều chỉnh để hạt sau khi nghiền lọt hết qua sàng lỗ vuông kích thước 1,7
mm x 1,7 mm.
3.2.2.2.
Cách tiến hành
Điều
chỉnh máy (cối) nghiền để nhận được hạt sau khi nghiền lọt hết qua sàng lỗ vuông
có kích thước 1,7 mm x 1,7 mm. Nghiền 1 lượng mẫu nhỏ và bỏ đi. Sau đó tiến hành nghiền
nhanh và cân ngay khoảng 5 g mẫu thử. Cân
lượng mẫu đã nghiền với độ chính xác đến 0,001 g. Cho vào chén cân có nắp (chén
cân và nắp đã được sấy trước đến khối lượng không
đổi và cân với độ chính xác đến 0,001 g). Mở nắp chén cân rồi đặt chén cân vào
trong tủ sấy, (nắp để bên cạnh trong tủ sấy). Tiến hành sấy
mẫu ở nhiệt độ 130°C đến 133°C
trong vòng 120 min (± 5 min) kể từ khi tủ sấy đạt được 130°C
đến 133°C.
Lấy nhanh
chén cân ra khỏi tủ sấy, đậy nắp và đặt vào bình hút ẩm. Sau khoảng 30 min đến
45 min khi chén nguội đến nhiệt độ phòng thì đem cân với
độ chính xác đến 0,001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
m1
là khối lượng mẫu trước khi sấy, tính bằng gam.
m2
là khối lượng mẫu sau khi sấy, tính bằng gam.
Kết quả
phép thử là trị số trung bình cộng của hai lần xác định song song trên cùng một
mẫu thử khi sự sai khác của chúng không vượt quá 1% giá
trị trung bình. Báo cáo kết quả chính xác đến một chữ
số thập phân.
3.2.3.
Xác định mức xát
3.2.3.1.
Thuốc thử
- Kali
hydroxit, dạng tinh thể, loại tinh khiết.
- Etanol,
96% (thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng 250
ml nước cất để hòa tan 5 g kali hydroxit đựng trong bình cầu dung tích 1 lít,
cho 750 ml etanol vào bình cầu và lắc kỹ.
3.2.3.2.
Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng
các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
- Kính
lúp, độ phóng đại 5 lần đến 12 lần.
- Kẹp gắp
hạt.
- Hộp
petri, đường kính 90 mm.
- Đĩa
thủy tinh hoặc dĩa sứ.
- Bình
cầu, dung tích 1 lít.
- Ống
đong, dung tích 100 ml hoặc 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cân, có
độ chính xác đến 0,01 g,
3.2.3.3.
Cách tiến hành
Từ phần
mẫu thử 2 (xem Phụ lục 4), lấy 3 mẫu, mỗi mẫu 50 g. Với mỗi mẫu, lấy ngẫu
nhiên 100 hạt gạo nguyên cho vào hộp petri. Rót 20
ml hỗn hợp dung dịch kali hydroxit-etanol vào hộp petri
cho ngập hoàn toàn mẫu. Đậy kín và để yên trong
30 min. Gạn bỏ hết dung dịch và chuyển toàn bộ
gạo lên giấy lọc, để trong 5 min cho khô tự nhiên. Hạt gạo xát dối (còn cám) sẽ
có màu nâu sáng, hạt gạo xát kỹ (chỉ còn nội nhũ) sẽ có màu vàng
nhạt.
Sử dụng
kính lúp và dùng kẹp chọn tất cả các hạt có màu nâu sáng với diện tích lớn hơn 1/4
diện tích bề mặt của hạt hoặc những hạt có tổng chiều dài các sọc nâu sáng lớn hơn
hoặc bằng chiều dài của hạt gạo và cho vào
đĩa sứ hoặc đĩa thủy tinh sạch. Tiến hành đếm số hạt trong dĩa.
3.2.3.4.
Tính và biểu thị kết quả
Tỷ lệ hạt
gạo xát dối có trong mẫu gạo là số hạt gạo xát dối đếm được. Lấy trung bình
cộng của ba kết quả phân tích và làm tròn số đến hàng đơn vị. So
sánh kết quả thu được với Bảng B.1 để đánh giá mức xát của gạo.
Bảng B.1 - Đánh giá mức xát của gạo
Mức xát
Tỷ lệ hạt gạo xát dối, %,
không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Kỹ
15
Vừa
phải
25
Bình
thường
40
3.2.4.
Xác định thóc lẫn và tạp chất
3.2.4.1.
Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ phần
mẫu còn lại trên sàng (sau khi loại bỏ tạp chất) ra khay, tiến hành nhặt và đếm
số hạt thóc lẫn trong gạo trắng.
3.2.4.2.
Tính kết quả
- Tỷ lệ
tạp chất, Xt, tính
bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

trong đó:
mt
là tổng khối lượng tạp chất, tính bằng gam (g);
m là khối
lượng phần mẫu thử 1, tính bằng gam (g).
Kết quả
phép thử là trị số trung bình cộng của hai lần xác định song song trên cùng một
mẫu thử khi sự sai khác của chúng không vượt quá 1% giá trị trung bình. Báo
cáo kết quả chính xác đến một chữ số thập phân.
- Tỷ lệ
thóc lẫn được tính bằng số hạt thóc có trong 1 kg gạo, nghĩa là lấy số hạt thóc
đếm được (3.2.4.1) nhân với 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5.1.
Cách tiến hành
Từ phần
mẫu thử 3 (xem Phụ lục 4), cân 200 g mẫu, chính xác đến 0,01 g. Loại bỏ
thóc và tạp chất, sau đó dùng sàng có đường kính lỗ 1,5 mm để tách tấm mẳn.
Dùng máy phân loại theo kích thước hạt để tách riêng phần hạt nguyên, phần tấm
và phần tấm nhỏ. Nếu không có máy phân loại theo kích thước hạt, có thể sử dụng
sàng tách tấm thích hợp để tách sơ bộ phần hạt nguyên và tấm, sau đó dàn đều
từng phần trên khay và nhặt những hạt gạo nguyên lẫn trong tấm hoặc tấm
lẫn trong hạt nguyên, nếu có. Phân riêng tấm nhỏ theo kích thước tương ứng.
Cân các
phần đã phân riêng như trên, chính xác đến 0,01 g.
3.2.5.2.
Tính kết quả
a) Tỷ lệ
hạt nguyên, X1 tính
bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

trong đó:
m1
là khối lượng hạt nguyên, tính bằng gam (g);
m
là khối lượng phần mẫu thử 3, tính bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó m2
là khối lượng tấm, tính bằng gam (g).
c) Tỷ lệ
tấm nhỏ, X3, tính bằng phần trăm khối
lượng, theo công thức :

trong đó m3
là khối lượng tấm nhỏ, tính bằng gam (g)
Kết quả
phép thử là trị số trung bình cộng của hai lần xác định song song trên cùng một
mẫu thử khi sự sai khác của chúng không vượt quá 1% giá trị trung bình. Báo cáo
kết quả chính xác đến một chữ số thập phân.
3.2.6.
Xác định kích thước hạt
3.2.6.1
Cách tiến hành
Trong
phần hạt nguyên (3.2.5.1), lấy ngẫu nhiên 2 mẫu, mỗi mẫu 100 hạt gạo trắng
nguyên vẹn. Dùng dụng cụ đo kích thước để đo chiều dài từng hạt. Tính giá trị
chiều dài trung bình hạt của mỗi mẫu (L1
và L2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài
trung bình hạt được tính theo công thức:

Nếu giá
trị
x100
lớn hơn 2 thì trả lại toàn bộ số hạt vào khay và tiến hành lặp lại
theo 3.2.6.1.
3.2.7.
Xác định hạt đỏ, hạt sọc đỏ, hạt xát dối, hạt vàng, hạt bạc phấn, hạt bị hư
hỏng, hạt xanh non, hạt gạo nếp
3.2.7.1
Cách tiến hành
Từ phần
mẫu thử 4 (xem Phụ lục 4), cân 100 g mẫu, chính xác đến 0,01 g. Loại bỏ
thóc và tạp chất, sau đó đổ toàn bộ gạo lên khay men trắng, dàn đều mẫu và tiến
hành phân loại hạt bằng cách nhặt vào các cốc thủy tinh sạch đã biết trước khối
lượng từng loại hạt: hạt đỏ, hạt sọc đỏ, hạt xát dối, hạt vàng, hạt bạc phấn,
hạt bị hư hỏng, hạt xanh non, hạt gạo nếp. Cân riêng từng cốc chứa các loại
hạt, chính xác đến 0,01 g, từ đó suy ra khối lượng từng loại hạt.
3.2.7.2.
Tính kết quả
Tỉ lệ
từng loại hạt (Xi), tính
bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mi
là khối lượng từng loại hạt, tính bằng gam (g);
m
là khối lượng mẫu cân, tính bằng gam (g).
Kết quả
phép thử là trị số trung bình cộng của hai lần xác định song song trên
cùng một mẫu thử khi sự sai khác của chúng không vượt quá 1 % giá trị trung bình. Báo
cáo kết quả chính xác đến một chữ số thập phân (đối với chỉ tiêu hạt vàng, hạt
bị hư hỏng báo cáo kết quả chính xác đến hai chữ số thập phân).
3.2.8.
Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Theo phụ
lục 2.
3.2.9.
Xác định hàm lượng kim loại nặng
3.2.9.1.
Xác định hàm lượng cadimi, theo TCVN 7603: 2007.
3.2.9.2.
Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 7601: 2007.
3.2.9.3.
Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 7602: 2007.
3.2.10.
Xác định hàm lượng độc tố vi nấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.10.2.
Xác định hàm lượng aflatoxin tổng số, theo TCVN 7596: 2007 (ISO 16050:2003).
3.2.11.
Chấp nhận các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các Tiêu chuẩn quốc gia và
Tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện
dẫn tại điểm 3.2.9, 3.2.10.
4.
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN, QUY TRÌNH NHẬP, XUẤT
4.1.
Về công nghệ bảo quản
Gạo lưu
kho dự trữ quốc gia được bảo quản theo công nghệ bảo quản kín bổ sung khí N2
duy trì nồng độ ≥ 98%, nhằm giảm đến mức thấp nhất nồng độ khí ôxy trong lô gạo
≤ 2%, hạn chế quá trình ôxy hóa làm suy giảm chất lượng gạo và các hoạt động
sống của côn trùng, vi sinh vật.
4.2.
Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, thiết bị
4.2.1.
Túi PVC
Túi bọc
kín lô gạo được gia công từ màng PVC (Polyvinylclorua) bao gồm tấm phủ (mặt
trên và bốn mặt xung quanh lô gạo) và tấm sàn.
Màng PVC có độ dày (0,5 ± 0,03) mm, đảm bảo TCVN 5820: 1994 Màng mỏng
PVC - Yêu cầu kỹ thuật. Màng PVC được gắn kết với nhau bằng keo dán PVC hoặc
bằng các thiết bị dán chuyên dụng theo kích thước của lô gạo, đảm bảo độ kín
các đường dán trong quá trình gắn kết các tấm màng PVC với nhau.
4.2.2.
Khí N2 dùng trong bảo quản gạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khí N2
đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng để nạp vào lô gạo sau khi lô gạo đã đạt
yêu cầu về độ kín.
4.2.3.
Palet
Palet
được sử dụng trong trường hợp cần thiết, điều kiện kho tàng chưa đảm bảo, nền
kho ẩm thấp; palet phải khô, sạch và được xử lý sát trùng trước khi kê xếp gạo;
chịu tải trọng tối thiểu 3 tấn/m2; đảm bảo không gây xước, rách túi
PVC.
4.2.4.
Thiết bị, phụ kiện hút, nạp khí và xác định độ kín
khí
- Thiết
bị hút khí có công suất đảm bảo hút được không khí trong lô hàng đạt áp suất âm
tối thiểu là 1000 Pa (Pascan).
- Áp kế
(Manomet) đảm bảo đo được áp suất trong lô gạo với mức sai số cho phép ± 2%.
- Vòi dẫn
khí là một ống nhựa dẻo đường kính từ 0,5 cm đến 1 cm. Một đầu gắn vào
đỉnh lô gạo, đầu còn lại gắn vào áp kế để kiểm tra áp suất trong
lô gạo.
- Ống dẫn
khí nạp vào lô gạo là một ống cao su hoặc nhựa dẻo chịu áp lực đường kính khoảng
3 cm độ dài bằng một phần ba chiều dài lô gạo, được gắn một van khóa khí cách
đầu ống từ 10 cm đến 15 cm để dẫn khí từ bình khí vào trong lô gạo.
4.2.5.
Thiết bị đo nồng độ khí N2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6.
Các dụng cụ, thiết bị khác
Xiên lấy
mẫu, thiết bị đo nhiệt độ và độ ẩm lô gạo, cân các loại... thích hợp để sử dụng
đối với gạo. Các dụng cụ yêu cầu hiệu chuẩn, kiểm
định (máy đo độ ẩm, cân kỹ thuật, cân phân tích, cân bàn...) phải thực hiện
đúng theo quy định hiện hành.
4.2.7.
Bao bì đóng gói
Gạo dự
trữ quốc gia được đóng tịnh 50 kg/bao. Bao chứa gạo được dệt từ loại sợi
Polypropylen (PP) màu trắng, đầu bao được may bằng hai đường chỉ trắng, Bao
chứa gạo phải mới, bền chắc, khô sạch không mốc, không nhiễm sâu, mọt, hóa
chất, không có mùi lạ; khối lượng một vỏ bao (120 ± 10) g.
4.3.
Quy trình nhập
4.3.1.
Chuẩn bị kho
- Làm
phẳng nhẵn nền kho, tường kho.
- Vệ sinh
và sát trùng kho, các vật tư dùng để kê lót kho nhập gạo: Màng, palet, cầu đổ
thóc...
4.3.2. Kỹ
thuật định hình gia công túi PVC bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trải
tấm sàn và xếp palet (nếu có).
+ Kiểm
tra kỹ mặt nền và các mối dán của tấm sàn.
+ Trải
phẳng tấm sàn theo vị trí lô gạo đã xác định.
+ Trong
trường hợp sử dụng palet thì palet được xếp chắc chắn lên tấm sàn cách đều các
cạnh tấm sàn từ 25 cm đến 30 cm. Yêu cầu khi xếp, điều chỉnh palet phải nhẹ
tay, không được rê, kéo làm xước, rách màng. Trong lúc chưa dán kín lô gạo,
phần màng nền xung quanh palet cần cuộn lại tránh bị dẫm đạp và bụi bẩn.
- Tấm phủ
được dán với tấm sàn làm kín lô gạo sau khi nhập đầy
lô.
4.3.3.
Quy trình kiểm tra khi nhập kho
4.3.3.1.
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu liên quan
Lô gạo
chuyển đến nhập kho phải kèm theo Giấy xác nhận đảm bảo đủ tiêu chuẩn
chất lượng nhập kho theo quy định tại Mục 2.1 của Quy chuẩn này do tổ chức, đơn
vị có thẩm quyền cấp.
4.3.3.2.
Kiểm tra bao bì, khối lượng gạo nhập kho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gạo
được qua cân 100% hoặc cân theo hình thức giám định theo thỏa thuận của
các bên. Tổng số gạo giao nhận đúng với số lượng theo hợp đồng đã ký.
- Thủ kho
phải theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác khối lượng gạo nhập kho theo quy
định.
4.3.3.3.
Lấy mẫu kiểm tra chất lượng của lô
hàng
Sau khi
đã kiểm tra tại tiết 4.3.3.1 và 4.3.3.2 đảm bảo theo yêu cầu quy
định, kỹ thuật viên đơn vị dự trữ quốc gia lấy mẫu đại diện của lô hàng theo
quy định tại khoản 3.1 Mục 3 của Quy chuẩn. Kỹ
thuật viên kiểm tra, phân tích chỉ tiêu chất
lượng gạo theo quy định tại điểm 2.1.1 và 2.1.2 khoản 2.1 Mục 2 của
Quy chuẩn.
4.3.4. Kê
xếp gạo trong kho
- Các bao
gạo cần được xếp ngay ngắn, thẳng hàng để mặt lô không bị lồi lõm lượn sóng.
Lớp bao đầu tiên xếp nhô ra ngoài cạnh palet từ 5 cm đến 10 cm (không để
các cạnh palet cọ sát vào màng PVC). Các hàng bao phía trên xếp thu dần vào sao
cho đỉnh lô tạo với chân lô theo phương thẳng đứng một góc từ 3° đến 5°. Các đầu miệng
bao không để quay ra phía ngoài lô.
- Không
xếp gối các đầu bao lên nhau nhằm tạo ra các khe hở để khí nạp vào nhanh chóng
phân bổ đều trong toàn lô.
- Trong
cùng một lớp các bao được xếp đan khóa vào nhau (xem hình
vẽ). Toàn bộ lô gạo khi xếp xong đảm bảo vững chắc không bị nghiêng, đổ trong quá trình
bảo quản.
- Gạo
được xếp thành lô, mỗi lô có khối lượng không lớn hơn 300 tấn tuỳ theo kích thước, loại
hình kho; đảm bảo lớp trên cùng cách trần kho không nhỏ hơn 1,5 m. Lô gạo cách tường
không nhỏ hơn 0,5 m, các lô cách nhau không nhỏ hơn 0,8 m. Trường hợp không sử
dụng palet, các bao gạo thuộc lớp sát nền xếp cách nhau từ 3 cm đến 5 cm để đảm
bảo độ thông thoáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lớp thứ nhất (lớp lẻ)
Lớp thứ hai (lớp chẵn)
4.4.
Quy trình bảo quản
4.4.1.
Làm kín lô gạo
- Sau khi
gạo được chất xếp đủ khối lượng quy định, tiến hành chỉnh sửa lớp bao trên đỉnh
lô; vệ sinh quét sạch gạo bị rơi vãi, bụi, rác trong phạm vi
lô.
- Thao
tác nhẹ nhàng trùm tấm phủ lô theo đúng vị trí các cạnh lô gạo và
điều chỉnh để tấm phủ dàn đều các mặt lô gạo.
- Việc
dán kín lô có thể thực hiện từ giữa lô về 2 góc hoặc ngược lại.
- Điều
chỉnh để tấm phủ tiếp xúc khớp với riềm tấm sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kỹ
thuật dán giống như khi dán tấm sàn.
Chú
ý khi dán phải điều chỉnh để tấm phủ phân bổ đều trên tấm
sàn và xử lý để mối dán ở 4 góc không bị bong do
màng phủ bị dồn. Keo dán cần quét đều khắp mối dán. Chọn loại keo có khả
năng bám dính tốt, không tận dụng keo đã quá hạn dùng.
- Kiểm
tra: Sau khi lô gạo đã được dán kín toàn bộ cần kiểm tra lại toàn bộ mối dán,
chú ý kiểm tra kỹ ở 4 góc lô. Những vị trí chưa đảm bảo phải xử lý gia cố ngay.
- Lắp đặt
ống hút nạp khí: Đặt chính giữa lô phía cửa kho cách nền kho từ 10 cm đến 30
cm, được tạo bởi một ống nhựa cứng đường kính khoảng 3 cm xuyên qua tấm phủ. Phần
ống ngoài lô gạo dài từ 20 cm đến 30 cm, có một van khóa
khí cách miệng ống từ 10 cm đến 15 cm. Phần ống còn lại
nằm trong lô gạo được khoan 4 hàng lỗ so le dọc theo ống, đường kính lỗ khoan
0,5 cm, khoảng cách giữa 2 lỗ trong cùng hàng khoảng 10 cm để giúp cho việc hút
khí nhanh và khi nạp khí sẽ phân bổ đều.
Phần màng
PVC tiếp xúc với ống phải đảm bảo kín, không bị bong trong suốt thời gian bảo
quản.
4.4.2.
Phương pháp thử độ kín của lô gạo
- Gắn áp
kế kín vào vòi dẫn khí và tiến hành hút khí.
- Cho máy
hút khí hoạt động và thường xuyên theo dõi mức nước
ở áp kế. Hút khí lô gạo tới mức chênh lệch cột nước trên áp
kế là 100 mm (áp suất âm 980,7 Pa) khóa van ở cửa hút khí
đồng thời tắt máy.
- Theo
dõi ghi chép:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Xác
định khoảng thời gian độ chênh cột nước giảm xuống còn
85 mm (áp suất âm 833,6 Pa). Khoảng thời gian đó đạt mức từ 40 min
trở lên thì lô gạo được coi là đảm bảo độ kín, nếu ở mức dưới 40 min thì cần
tiến hành các biện pháp kiểm tra xử lý.
Việc thử
độ kín lô gạo tiến hành lặp lại 3 lần.
- Kiểm
tra, xử lý màng bị thủng, hở: Để dò tìm các điểm thủng,
hở gây lọt khí cần chọn thời điểm yên tĩnh, hút khí lô gạo tới mức
chênh lệch cột nước trên áp kế là 100 mm (áp suất âm 980,7 Pa), tập trung lắng
nghe hoặc có thể dùng các thiết bị khuyếch đại âm thanh
thông thường để kiểm tra phát hiện, xử lý. Trước hết phải kiểm
tra lại toàn bộ các vị trí lộ diện ở xung quanh lô gạo (cần chú ý
kiểm tra ở các mối dán ghép, cửa hút nạp khí, gốc lô và van khóa).
Trường
hợp sau khi kiểm tra vẫn không phát hiện được điểm rò
thủng thì tiến hành bốc dỡ từng phần lô gạo để tìm phát hiện chỗ
hở, xử lý làm kín.
4.4.3.
Hút khí tăng cường
Lô gạo
sau khi thử và kiểm tra độ kín đảm bảo yêu cầu, thì thực hiện tăng cường hút
khí trong lô gạo ra ngoài nhằm giảm nhiệt, ẩm lô gạo và ổn định lô gạo, theo
dõi độ kín lô gạo. Thực hiện hút không khí trong lô gạo ra ngoài khoảng 5 lần
đến 7 lần (chọn thời điểm khô ráo trong ngày hút khí tới mức cho phép, hút khí
sau khi cột nước của áp kế về mức cân bằng và khi mực nước trên áp kế trở lại
thăng bằng cho hút tiếp).
4.4.4.
Các phương thức bảo quản
4.4.4.1.
Phương thức bảo quản kín bổ sung khí N2
4.4.4.1.1.
Thao tác nạp khí N2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nạp từ
từ khí N2 vào lô gạo. Khi khối lượng khí nạp đến mức 0,6 kg N2/tấn
gạo, màng căng phồng thì tạm thời dừng nạp, chờ một thời gian cho khí N2
thẩm thấu vào gạo thì tiến hành kiểm tra nồng độ khí N2. Nếu nồng độ
khí N2 đạt dưới 98% thì tiếp tục nạp bổ sung số lượng
khí còn lại theo định mức 0,8 kg N2/tấn gạo. Trường hợp nồng
độ khí chưa đạt 98% cần kiểm tra độ kín của lô gạo.
Chú ý,
chuẩn bị nạp khí cho lô gạo cần tiến hành hút khí tăng cường khoảng 5-7 lần;
ngay trước khi nạp hút không khí trong lô gạo cho tới khi độ chênh lệch mức áp
kế đạt 100mm. Sau khi nạp khí xong kiểm tra lại xung quanh lô gạo để phát hiện
các điểm rò, rỉ khí.
- Đo và
ghi lại nồng độ khí N2 sau khi kết thúc
đợt nạp khí (thông thường sau 10-15 ngày để khí thẩm thấu vào lô gạo mới đo
nồng độ khí).
4.4.4.1.2.
Yêu cầu nồng độ khí N2
trong quá trình bảo quản
- Nồng độ
N2 trong lô gạo sau khi nạp cần đạt từ 98% trở lên tương đương khối
lượng N2 từ 0,7kg đến 0,8 kg N2/tấn gạo; nồng độ N2
trong lô gạo giảm nhanh hay chậm phụ thuộc chủ yếu vào độ kín của lô gạo.
- Khi
nồng độ N2 giảm xuống dưới 98% cần nạp bổ sung để đảm bảo ở mức ≥
98%.
4.4.4.2.
Phương thức bảo quản áp suất thấp
Trong
trường hợp lô gạo nhập kho bảo quản chờ bổ sung khí N2 và những lô
gạo đang bảo quản kín có bổ sung N2 xuất không hết lô mà thời gian
bảo quản số lượng gạo còn lại dưới 02 tháng thì thực hiện theo phương thức bảo
quản áp suất thấp.
- Sau khi
lô gạo được kiểm tra, đảm bảo độ kín, tiến hành hút khí tới
mức chênh lệch cột nước trên áp kế là 100 mm (áp suất âm 980,7 Pa). Khi áp suất
trong lô gạo giảm còn mức chênh lệch cột nước trên áp kế là 10 mm (áp suất âm
98 Pa) thì tiếp tục hút khí như trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ
hút khí vào thời điểm thời tiết khô ráo (độ ẩm tương
đối của không khí nhỏ hơn 80 %).
- Theo
dõi và ghi chép diễn biến nhiệt độ, độ ẩm tương đối trong lô gạo và bên ngoài
môi trường hàng tuần, hàng tháng.
4.4.5. Chế
độ vệ sinh
- Vệ sinh
lô hàng: Lau sạch màng bằng giẻ mềm.
- Vệ sinh
thường xuyên trong kho: Trần, tường, các cửa ra vào, cửa thông gió.
- Vệ sinh
ngoài kho: Phải quét dọn hàng ngày hè kho, sân kho; hàng tuần dãy cỏ xung quanh
kho, vệ sinh hệ thống cống rãnh quanh kho.
4.4.6.
Công tác kiểm tra
4.4.6.1.
Kiểm tra hàng ngày
- Kiểm
tra phát hiện các diễn biến bất thường về mức độ căng phồng của màng phủ lô
gạo. Xác định nguyên nhân màng bị thủng, rò rỉ khí và có giải pháp khắc phục
kịp thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quan
sát diễn biến tình trạng và mức độ đọng sương (nếu có); đề xuất, thực hiện giải
pháp khắc phục sự cố.
4.4.6.2.
Kiểm tra định kỳ
- Nồng độ
khí trong lô gạo: Mỗi tháng kiểm tra một lần, theo dõi diễn biến của nồng độ
khí có trong lô gạo để kịp thời có biện pháp xử lý.
- Chất lượng
gạo: Hàng quý lấy mẫu đưa về đơn vị dự trữ quốc gia kiểm tra các chỉ tiêu: Cảm
quan, độ ẩm, hạt vàng, tình trạng nấm mốc...
4.4.6.3.
Kiểm tra bất thường
Kiểm tra
tình hình chất lượng, công tác bảo quản khi có sự cố xảy ra hoặc theo yêu cầu
của cơ quan quản lý cấp trên.
4.5.
Quy trình xuất kho
- Mở van
khóa khí để cân bằng áp suất khí trong và ngoài lô gạo.
- Cắt tấm
màng PVC: Cắt xung quanh chân sát với tấm sàn (cắt sát theo đường dán).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.
Vận chuyển
Trước khi
bốc xếp gạo lên các phương tiện vận chuyển hoặc đưa gạo vào kho phải
chuẩn đầy đủ phương tiện, dụng cụ; hướng dẫn cho người lao động, bảo đảm an
toàn con người và hàng hóa trong quá trình làm việc. Các phương tiện vận chuyển
gạo phải sạch sẽ và đảm bảo tránh mưa, nắng. Không để gạo chung với hóa chất và các loại
hàng hóa khác làm ảnh hưởng đến chất lượng gạo.
4.7.
Báo cáo chất lượng gạo
- Chậm
nhất một tháng sau khi kết thúc nhập kho, Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia chỉ
đạo các bộ phận chuyên môn báo cáo chất lượng gạo nhập kho về cơ quan quản lý
dự trữ quốc gia chuyên trách.
- Đơn vị
dự trữ quốc gia trực thuộc báo cáo đơn vị dự trữ quốc gia tình hình chất lượng
gạo bảo quản trước ngày 25 hàng tháng, riêng tháng cuối của quý
báo cáo trước ngày 20 của tháng.
- Hàng
quý, đơn vị dự trữ quốc gia tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý dự trữ quốc gia
chuyên trách tình hình chất lượng gạo bảo quản trước ngày 20 tháng cuối quý,
trường hợp đột xuất đơn vị gửi báo cáo riêng.
- Chậm
nhất một tháng sau khi kết thúc xuất kho, đơn vị dự trữ quốc gia gửi báo cáo
chất lượng gạo xuất kho và tình hình hao hụt gạo về cơ quan quản lý dự trữ quốc
gia chuyên trách.
5.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5.1.
Yêu cầu về nhà kho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tường
và nền kho không bị thấm, ẩm ướt, đọng sương trong mùa mưa ẩm, mặt nền kho đảm
bảo phẳng, nhẵn, chịu tải trọng tối thiểu 3 tấn/m2.
- Hệ
thống cửa kho phải đảm bảo kín và ngăn ngừa động vật gây hại và côn trùng, vi
sinh vật hại lây nhiễm, thoáng khí, thuận tiện khi thông gió
tự nhiên.
- Kho
chứa gạo phải thường xuyên sạch, trong kho không có mùi lạ; xung quanh kho phải
quang đãng, đảm bảo thoát nước tốt, cách ly các nguồn
nhiễm bẩn, hóa chất. Yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với kho bảo quản gạo:
+ Kho
thoáng mát, nhiệt độ trong kho không lớn hơn 35°C đối với
kho A1 mái tôn và kho K; không lớn hơn 32°C đối với
kho cuốn, kho A1 cải tiến, kho I.
+ Độ ẩm
tương đối trong kho không lớn hơn 80%.
Khi
vượt quá yêu cầu quy định, các đơn vị dự trữ quốc gia
cần có giải pháp khắc phục đảm bảo đúng điều
kiện bảo quản.
5.2.
Kiểm tra chất lượng gạo nhập kho và xuất kho
5.2.1.
Kiểm tra chất lượng gạo nhập kho
Gạo
chuyển đến nhập kho phải có Giấy xác nhận đảm bảo đủ tiêu chuẩn chất lượng dự
trữ quốc gia quy định tại Mục 2.1 của Quy chuẩn này do các đơn vị có chức năng
chứng nhận. Đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc nhận gạo kiểm tra các chỉ tiêu
theo quy định tại điểm 2.1.1 và 2.1.2 của Quy chuẩn; đối với quy định về yêu
cầu an toàn thực phẩm tại điểm 2.1.3 công nhận theo kết quả kiểm tra
của Giấy xác nhận. Kỹ thuật viên bảo quản lập phiếu kiểm tra chất lượng gạo
nhập kho theo hướng dẫn tại mẫu C77-HD ban hành
theo Thông tư số 108/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ Tài chính hướng
dẫn kế toán dự trữ quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.
Kiểm tra chất lượng xuất kho
Gạo dự
trữ quốc gia xuất kho phải có chất lượng phù hợp với quy định tại Mục 2.2 của
Quy chuẩn này. Việc đánh giá chất lượng gạo do
đơn vị dự trữ quốc gia thực hiện, trong một số trường hợp do yêu cầu nơi nhận
gạo thì do các tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện.
5.3.
Lập biên bản nhập đầy kho
Mỗi lô
gạo sau khi kết thúc nhập, chuẩn bị đưa vào bảo quản phải lập biên bản nhập đầy
kho theo quy định (nội dung theo hướng dẫn
tại mẫu số C76-HD ban hành theo Thông tư số 108/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của
Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán dự trữ quốc
gia).
Biên bản
kết thúc nhập kho được lập thành 04 bản có đầy đủ chữ ký của thủ
kho bảo quản, kỹ thuật viên bảo quản, kế toán đơn vị dự trữ quốc gia trực
thuộc, Lãnh đạo đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc theo quy định, trong đó:
- 01 bản
gửi đơn vị dự trữ quốc gia (Phòng Kỹ thuật bảo quản);
- 03 bản
để tại đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc (01 bản thủ kho lưu hồ sơ tại lô kho;
01 bản do kỹ thuật viên lưu theo dõi; 01 bản giao cho bộ phận kế toán).
5.4.
Lập phiếu kiểm nghiệm chất lượng
Ngay sau
khi lô gạo nhập đủ khối lượng quy định, đơn vị tổ chức lấy mẫu kiểm tra lập
phiếu kiểm nghiệm chất lượng theo thu tục nhập đầy lô (nội
dung theo hướng dẫn tại mẫu số C84 - HD ban hành theo
Thông tư số 108/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế
toán dự trữ quốc gia).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 01 bản
lưu tại đơn vị dự trữ quốc gia (Phòng Kỹ thuật bảo quản);
- 03 bản
để tại đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc (01 bản đính
kèm biên bản kết thúc nhập kho thủ kho lưu hồ sơ tại lô kho; 01 bản do kỹ thuật
viên bảo quản lưu theo dõi; 01 bản giao cho bộ phận kế toán).
Thời gian
bảo quản được tính từ lúc lô gạo nhập đầy hoặc kết thúc nhập kho (theo biên bản
nhập đầy kho).
5.5.
Thẻ lô hàng
Mỗi lô
hàng đều được lập thẻ lô hàng bao gồm các nội dung sau:
- Địa
điểm bảo quản: Lô gạo, ngăn kho, loại kho, điểm kho;
- Loại
gạo, dạng hình hạt, tỉ lệ tấm;
- Khối
lượng lô, số lượng bao;
- Thời
gian nhập: Ngày bắt đầu nhập, ngày nhập đầy lô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên thủ
kho bảo quản.
5.6.
Chế độ ghi chép sổ sách theo dõi bảo quản hàng hóa
Sau khi
kết thúc nhập kho đơn vị dự trữ quốc gia lập sổ theo dõi bảo quản. Căn cứ kết
quả theo dõi, kiểm tra ghi lại diễn
biến các chỉ tiêu chất lượng lô gạo theo thời gian, nội dung công việc bảo quản
đã thực hiện, các biện pháp xử lý khắc phục sự cố và những kiến nghị đề xuất
(nếu có).
5.7.
Thủ tục xuất kho
5.7.1.
Khi có lệnh xuất hàng, thủ kho chuẩn bị đủ sổ sách, hồ sơ, chứng từ của lô
hàng.
5.7.2.
Tổ chức lấy mẫu, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng, báo cáo thực trạng lô hàng
với thủ trưởng đơn vị.
5.7.3.
Khi xuất hàng xong phải hoàn chỉnh các thủ tục, chứng từ giao nhận theo đúng
quy định, thu gọn các vật liệu kê lót, dụng cụ, vệ sinh kho sạch sẽ.
5.8.
Thời hạn bảo quản
Gạo dự
trữ quốc gia bảo quản kín bổ sung N2 thời gian lưu kho 15 tháng. Nếu
các chỉ tiêu chất lượng đảm bảo chất lượng gạo xuất kho, quy định khoản 2.2 của Quy chuẩn
này nhưng chỉ tiêu hạt vàng không lớn hơn 1,6 lần so với yêu cầu chất lượng gạo
nhập kho thì thời gian lưu kho tối đa đến 18 tháng song phải thường xuyên kiểm
tra diễn biến chất lượng lô gạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ
trưởng đơn vị dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực
hiện công tác phòng chống cháy nổ theo quy
định của pháp luật; bảo đảm chất lượng hàng hóa và kho dự trữ quốc gia an toàn.
5.10.
An toàn lao động
Thủ kho
bảo quản được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động
theo đúng quy định.
Khi nạp
khí không để người không có nhiệm vụ đến gần khu vực nạp, đảm bảo an toàn lao động.
6.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6.1.
Các tổ chức, cá nhân cung cấp gạo dự trữ quốc gia có trách nhiệm cung cấp gạo
có chất lượng phù hợp với quy định tại Mục 2 của Quy
chuẩn này.
6.2.
Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cán bộ, công
chức trong đơn vị thực hiện các nội dung của Quy chuẩn này.
6.3.
Trong quá trình bảo quản nếu có hiện tượng suy giảm các chỉ
tiêu chất lượng: Tỷ lệ hạt vàng, mật độ côn trùng vượt quá quy định cho phép; gạo bị nấm
mốc hoặc khối lượng hao hụt vượt quá mức quy
định thì đơn vị quản lý trực tiếp phải kịp thời tìm biện pháp xử lý đồng thời xác
định nguyên nhân, trách nhiệm; đề xuất kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.
Tổ chức,
cá nhân để xảy ra vi phạm trong quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia thì tùy
theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định của Chính
phủ và các quy định pháp luật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.
Tổng cục Dự trữ Nhà nước (cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách) có trách nhiệm
hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này.
7.2.
Trong trường hợp các văn bản được dẫn chiếu thực hiện tại Quy chuẩn
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế đó./.
PHỤ LỤC 1a
Bảng các
chỉ tiêu chất lượng của gạo nhập kho dự trữ quốc gia
Loại gạo
% Khối lượng tấm
Tỷ lệ hạt theo chiều dài, %
khối lượng
Thành phần của
hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất, % khối
lượng, không lớn hơn
Thóc lẫn (số
hạt/ kg), không lớn hơn
Độ ẩm,
% khối lượng, không lớn hơn
Mức xát
Hạt rất dài, L >7,0 mm
Hạt dài, L: 6,0 - 7,0 mm
Hạt ngắn, L < 6,0 mm
Hạt nguyên (%)
Tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt vàng
Hạt bạc phấn
Hạt bị hư hỏng
Hạt gạo nếp
Hạt xanh non
Kích thước (mm)
Tấm (%)
Tấm nhỏ (%)
Gạo hạt dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 5
-
≤ 15
≥ 55
(0,35 - 0,7) L
≤ 10
≤ 0,3
2
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
1,5
0,2
0,2
5
14,0
Kỹ
15%
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 50
(0,35 - 0,65) L
≤ 15
≤ 0,5
5
0,5
7
1,50
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
7
14,0
Kỹ
20%
-
< 50
≥ 45
(0,25 - 0,60) L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1,0
5
0,5
7
2,00
2,0
0,5
0,3
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ
Gạo hạt ngắn
10%
-
> 75
≥ 55
(0,35 - 0,7) L
≤ 10
≤ 0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
7
1,25
1,5
0,2
0,2
5
14,0
Kỹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
> 70
≥ 50
(0,35 - 0,65) L
≤ 15
≤ 0,5
5
0,5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,3
0,2
7
14,0
Kỹ
20%
-
> 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,25- 0,60) L
≤ 20
≤ 1,0
5
0,5
7
2,00
2,0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
14,0
Kỹ
PHỤ LỤC 1b
Bảng các
chỉ tiêu chất lượng của gạo xuất kho dự trữ quốc gia
Loại gạo
% Khối lượng tấm
Tỷ lệ hạt theo chiều dài, %
khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại
hạt,
% khối lượng, không lớn hơn
Tạp chất, % khối
lượng, không lớn hơn
Thóc lẫn (số
hạt/ kg), không lớn hơn
Độ ẩm,
% khối lượng, không lớn hơn
Mức xát
Hạt rất dài, L >7,0 mm
Hạt dài, L: 6,0 -7,0 mm
Hạt ngắn, L < 6,0 mm
Hạt nguyên (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt đỏ + Hạt sọc đỏ + Hạt xay xát dối
Hạt vàng
Hạt bạc phấn
Hạt bị hư hỏng
Hạt gạo nếp
Hạt xanh non
Kích thước (mm)
Tấm (%)
Tấm nhỏ (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10%
≥ 5
-
≤ 15
≥ 55
(0,35 - 0,7) L
≤ 12
≤ 0,3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
1,25
1,5
0,2
0,2
5
14,0
Kỹ
15%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 30
≥ 50
(0,35 - 0,65) L
≤ 17
≤ 0,5
5
1,25
7
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,2
7
14,0
Vừa phải
20%
-
< 50
≥ 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 22
≤ 1,0
5
1,25
7
2,0
2,0
0,5
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
Vừa phải
Gạo hạt ngắn
10%
-
> 75
≥ 55
(0,35 - 0,7) L
≤ 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,0
7
1,25
1,5
0,2
0,2
5
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15%
-
> 70
≥ 50
(0,35 - 0,65) L
≤ 17
≤ 0,5
5
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,0
0,3
0,2
7
14,0
Vừa phải
20%
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 45
(0,25 - 0,60) L
≤ 22
≤ 1,0
5
1,25
7
2,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
7
14,0
Vừa phải
PHỤ LỤC 2
Danh mục
tên thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn tối đa đối với gạo
STT
Mã (code)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MRL (mg/kg)
Phương pháp thử
1
229
Azoxystrobin
5
EN 15662
2
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
EN 15662
3
90
Chlorpyrifos
- Methyl
0,1
EN 15662
4
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
EN 15662
5
238
Clothianidin
0,5
EN 15662
6
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
EN 15662
7
118
Cypermethrins
(bao gồm alpha và beta - Cypermethrin)
2
EN 15662
8
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
EN 15662
9
255
Dinotefuran
8
EN 15662
10
184
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
EN 15662
11
39
Fenthion
0,05
EN 15662
12
266
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
EN 15662
13
111
lprodione
10
EN 15662
14
277
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
EN 15662
15
189
Tebuconazole
1,5
EN 15662
16
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
EN 15662
17
223
Thiacloprid
0,02
EN 15662
18
213
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
EN 15662
• Chú
thích: MRL là giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, đơn vị
tính mg/kg thực phẩm.
• Trường
hợp các hoạt chất, thuốc bảo vệ thực vật quy định trong Quy chuẩn có Tiêu chuẩn
quốc gia hướng dẫn phương pháp thử, thì ưu tiên áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia.
PHỤ LỤC 3
Sơ đồ
Công nghệ bảo quản gạo dự trữ quốc gia

Ghi chú:
Bảo quản gạo theo phương thức áp suất thấp trong trường hợp lô gạo nhập kho bảo
quản chờ nạp khí N2 và những lô gạo đang bảo quản kín có bổ sung N2
xuất không hết lô mà thời gian bảo quản số lượng gạo còn lại dưới 02 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình
phân tích gạo trắng
