TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3291:1980.
THUỐC THỬ - ĐỒNG SUNFÁT.
Đồng sunfat là những tinh thể
màu xanh tím, tan trong nước, trong dung dịch rưọu loãng và trong axit.
Công thức hoá học: CuSO4. 5H2O
Khối lượng phân tử : 249,68 (
theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1961 ).
1. CHỈ DẪN
CHUNG
1.1.Các thuốc thử được sử dụng
trong các phương pháp phân tích hoá học của tiêu chuẩn này phải là loại tinh
khiết phân tích (TKPT).
1.2..Nước được dùng trong các
phép thử phải là nước cất theo TCVN 2117-77.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.Lấy mẫu theo TCVN 2843-79.
2.YÊU CẦU KỸ
THUẬT
Thuốc thử đồng sunfat phải phù
hợp với chỉ tiêu và mức quy định trong bảng.
Tên
chỉ tiêu
Mức
, %
Tinh khiết phân tích
(TKPT)
Tinh khiết ( TK)
1. Hàm lượng đồng sunfat
CuSO4.5H2O không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Hàm lượng clorua( Cl),
không lớn hơn
4. Hàm lượng sắt(Fe), không
lớn hơn
5. Cặn không kết tủa với
hydrosunfua (ở dạng muối sunfat), không lớn hơn
6. Hàm lượng niken (Ni) không
lớn hơn
7. Hàm lượng nitơ tổng không
lớn hơn
99,0
0,005
0,001
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,004
98,5
0,010
0,005
0,03
0,2
0,02
0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. PHƯƠNG
PHÁP THỬ
3.1.Xác
định hàm lượng đồng sunfat
3.1.1 Thuốc thử
Kali iodua, dung dịch 20 % trong
nước;
Hồ tinh bột, dung dịch 0,5 %
trong nước, dung dịch mới pha theo TCVN 1055-71;
Axit axetic băng;
Natri thiosunfat, dung dịch
chuẩn 0,1 N, nếu không có ống chuẩn thì chuẩn bị theo TCVN 1056-71.
3.2.1. Tiến hành phân tích
Cân chính xác đến 0,0002 g
khoảng 1 gam đồng sunfat vào bình nón 250 ml và hoà tan mẫu vào 50 ml nước. Cho
vào dung dịch 5 ml axit axetic, 15 ml dung dịch kali iodua, đậy kín bình bằng
nút nhám, lắc kỹ và để yên trong chỗ tối năm phút. Sau đó, chuẩn lượng iot
thoát ra bằng dung dịch natri thiosunfat, cho hồ tinh bột vào gần cuối phép
chuẩn để làm chỉ thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
V- thể tích dung dịch
natri thiosunfat 0,1 N dùng để chuẩn độ, tính bằng ml;
V0 - thể tích dung dịch
natri thiosunfat 0,1 N đã dùng để chuẩn độ mẫu trắng chứa 15 ml dung dịch kali
iodua và 5 ml axit axetic, ( ml )
m- lượng cân đồng sunfat
CuSO4.5 H2O tương ứng với 1 ml dung dịch natri thiosunfat chuẩn 0,1 N , ( g/ml )
3.2. Xác
định hàm lượng cặn không tan trong nước
3.2.1 Thuốc thử
Axit sunfuric, dung dịch 20 %.
3.2.2. Tiến hành phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 mg - đối với loại THPT;
5,0 mg - đối với loại TK.
3.3. Xác
định hàm lượng clorua
3.3.1. Thuốc thử
Axit nitric, dung dịch 25 % và
dung dịch 1 %;
Bạc nitrat, dung dịch 0,1 N;
Dung dịch đồng sunfat không chứa
clorua;
chuẩn bị như sau:
Cân chính xác đến 0,01 g khoảng
5 g đồng sunfat vào bình định mức dung tích 100 ml, hoà tan vào 50 ml nước,
thêm 10 ml dung dịch axit nitric 25 %, 5 ml dung dịch bạc nitrat, định mức bằng
nước đến vạch, lắc kỹ và để yên dung dịch trong chỗ tối mười hai giờ. Sau đó
đến lọc dung dịch qua giấy lọc đã được rửa bằng dung dịch axit nỉtic 1 % nóng.
Dung dịch nhận được không chứa clorua và dùng để chuẩn bị các dung dịch so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2 Tiến hành phân tích
Cân chính xác 0,01 g khoảng 5 g
mẫu vào bình định mức dung tích 100 ml, hoà tan mẫu trong 50 ml nước, thêm dung
dịch axit nitric 25 %. Sau đó, định mức dung dịch bằng nước và lắc kỹ. Đem lọc
dung dịch qua giấy lọc, giấy lọc đã được tẩm ướt trước bằng dung dịch axit
nitric 1 %.
Dùng pipet hút 20 ml dung dịch
đã lọc ( tương ứng 1 g mẫu) vào ống so màu có vạch mức 50 ml, pha loãng dung
dịch bàng nước đến khoảng 45 ml, thêm vào 1 ml dung dịch bạc nitrat và thêm
nước đến vạch mức, lắc kỹ.
Mẫu đạt tiêu chuẩn này, nếu qua
hai mươi phút, dung dịch mẫu không đục hơn dung dịch dung dịch so sánh được
chuẩn bị cùng thời gian trong cùng một loại ống so màu có cùng thể tích và chứa:
0,01 mg Cl - đối với loại
TKPT;
0,05 mg Cl - đối với loại
TK,
và 20 ml dung dịch đồng sunfat
không chứa clorua, 1 ml dung dịch bạc nitrat và các thuốc thử như trên.
3.4. Xác
định hàm lượng chất không kết tủa với hydrosunfua.
3.4.1. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydrosunfua.
3.4.2. Tiến hành phân tích
Cân chính xác đến 0,01 g khoảng
10 g mẫu vào bình nón, dung tích 250 ml có vạch mức đến 200 ml. Hoà tan mẫu
trong 150 ml nước, thêm 10 ml dung dịch axit sunfuric và đun dung dịch đến
khoảng 60 4 700 C. Sau đó, định mức đến vạch 200 ml và lắc kỹ.
Lọc dung dịch qua giấy lọc gấp
nếp, đổ đầy dung dịch vào phễu để tránh khả nămg oxy hoá đồng sunfua và do đó
đồng có thể lọt qua giâý lọc. Dung dịch nhận được chia làm hai, một phần giữ
lại để làm sắt.
Cô đến khô 100 ml dung dịch này
( tương ứng 5 g mẫu ) trong bát sứ đã có khối lượng không đổi và được cân chính
xác đến 0,0002 g. Đầu tiên cô mẫu trên bếp cáhc thuỷ, sau đó cô trên bếp cách
cát đến khi ngừng bay hơi khói của axit sunfuaric. Nung cặn ở nhiệt độ 500
46000 C đến khối lượng không đổi.
Mẫu đạt tiêu chuẩn này nếu khối
lượng cặn không vượt quá :
5 mg - đối với loại TKPT;
10 mg - đối với loại TK,
giữ cặn lại để xác định hàm
lượng niken.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1. Thuốc thử
Amoni hidroxit, dung dịch 25 %;
Amoni xitrat, dung dịch 10 %;
Nước brom bão hoà;
Dimetylglyoxim, dung dịch 1 %;
Axit clohidric, dung dịch đặc và
25 %;
Dung dịch tiêu chuẩn chứa niken,
chuẩn bị theo TCVN 1056-71, khi dùng pha loãng dến 0,01 mg/ ml;
Nước cường thuỷ, một thể tích
axit nitric và ba thể tích axit clohidric đặc.
3.5.2. Tiến hành phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qua 10 phút, so màu hồng da cam
của dung dịch mẫu với mầu của dung dịch so sánh.
Mẫu đạt tiêu chuẩn này nếu màu
của dung dịch mẫu không đậm hơn mầu của dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng
thời cùng thời gian trong cùng một thể tích và chứa:
0,05 mg niken – 0,05 ml dung
dịch axit clohidric 25 %, 2 ml dung dịcha mni xitrat, 1 ml nước brom, 7 ml dung
dịch amoni hydroxit và 3 ml dimetylglyoxim.
3.6. Xác
định hàm lượng sắt
3.6.1. Thuốc thử
Axit sunfosalisilic, dung dịch
10 %;
Dung dịch tiêu chuẩn chứa sắt,
chuẩn bị theo TCVN 1056-71, khi dùng pha loãng đến 0,01 mg/ml;
Amoni hydroxit, dung dịch 25 %.
3.6.2. Tiến hành phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đạt tiêu chuẩn này,
nếu màu vàng của dung dịch mẫu không đậm hơn mầu của dung dịch so sánh được
chuẩn bị trong cùng thời gian và chứa trong cùng một thể tích :
0,025 mg sắt - đối với loại TKPT;
0,075 mg sắt - đối với loại TK,
3.7. Xác định hàm lượng nitơ tổng
Xác định theo TCVN 2317- 78 “
Thuốc thử. Phương pháp xác định tổng hàm lượng tạp chất nitơ “ mục 3. Phương
pháp so màu bằng mắt.
Cân chính xác đến 0,01 g khoảng
1 g mẫu, cho vào bình cất Đơvacda và 10 ml dung dịch natri hydroxit, sau đó
phân tích theo TCVN 2317- 78.
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 10
phút mầu vàng nâu của dung dịch mẫu nhạt hơn mầu của dung dịch so sánh cùng
được bị như trên chứa :
0,2 mg nitơ - đối với loại
TKPT;
0,4 mg nitơ - đối với loại
TK,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Bao gói
Thuốc thử đồng sunfat phải đựng
trong các chai nhựa hoặc chai thuỷ tinh, miệng rộng có nút xoáy hoặc hai lần
nút.
Khối lượng không bì của thuốc
thử không quá 0,5 kg; 1 kg. Các chai lọ đóng gói phải khô, sạch và không ảnh
hưởng đến chất lượng của thuốc thử.
4.2. Ghi nhãn
Trên các chai lọ phải gắn nhãn
phù hợp với điều 4.2 của tiêu chuẩn này
Trên nhãn cần ghi rõ;
Cơ quan chủ quản của cơ sở sản
xuất;
Tên cơ sở hoặc xí nghiệp sản
xuất;
Tên gọi của thuốc thử và công
thức hoá học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng không bì;
Số lô hàng.