TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2317:1978
THUỐC THỬ-PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT
NITƠ
Reagents-Methods for the determination of nitrogen compounds
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
thuốc thử vô và hữu cơ, quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng tạp chất
nitơ dưới dạng nitrat, nitrit v. v. . .
Trọng lượng cân thuốc thử
đem phân tích có hàm lượng nitơ khác nhau cần áp dụng co phương pháp thích hợp
theo quy định dưới đây:
0,02-0,08 mg-so màu bằng mắt;
0,01-0,05 mg-so màu bằng
máy.
Phương pháp dựa trên việc dùng hỗn
hợp nóng chảy Đềvacđa khử hợp chất nitơ như nitrat, nitrit v.v. . . trong môi
trường kiềm đến amoniac, sau đó đem chưng cất để tách amoniac và xác định với
thuốc thử Netsle hoặc thuốc thử hoặc thuốc thử Netsle-Vincle
Những yêu cầu chung theo TCVN
2315-78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
Các dung dịch đem phân tích,
dung dịch kiểm tra và dung dịch so sánh đều chuẩn bị đồng thời với mẫu đã lấy
được
Axit sunfuric , dung dịch 1:3 và
0,1 N
Axit clohidri ( xut ăn da), dung
dịch 20%
Natri cacbonat khan
Dung dịch chứa N
Thuốc thử Netsle theo TCVN
1055-71. . . có dùng thuỷ ngân iodua
Rượu polyvinyla, dung dịch 1 %
Hỗn hợp nóng chảy Đevacđa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đầu bình tránh bắn cắm vào
nút cao su lắp vào bình cầu đáy tròn.Hình trụ chia độ (6) có miệng để thu hồi dịch
cất, dung tích 50-100 ml. Ống thuỷ tinh (5) để nối vào phoá cuối ống làm lạnh ,
ống nối cao su ( 4).
Cho phép dùng dụng cụ chưng cất
có cấu tạo khác nhau nhưng vẫn bảo đảm tách được hết amoniac, phần nối các chi
tiết có thể bằng phần mài.
Xác định hàm lượng nitơ ở nơI
không có axit chứa nitơ, amoniac, muối amoni và dung môi hữu cơ.
2. CHUẨN BỊ
THỬ
Tất cả các chi tiết bằng
cao su ( ống, nút) trước khi đem lắp vào máy đều phảo dùng trong nước có thêm một
lượng nhỏ natri cacbonat, đầu tiên dùng nước máy để rửa, sau đó dùng nước cất để
rửa. Khi lắp máy, chỗ tiếp xúc của ống cao su với chất lỏng đem chưng cất phải
nhỏ nhất.
Trước khi bắt đầu làm việc, dùng
hơi đun trong bình cầu có một lượng đủ nước cất để rửa cho đến lúc dịch cất chảy
ra không còn amoniac nữa( dùng thuốc thử Netsle để thử định tính và đem so sánh
màu của dịch cất đem phân tích với màu của dịch cất đem phân tích với màu của
dung dịch kiểm tra có cùng một thể tích bằng thể tích thuốc thử Netsle). Sau
đó, cho vào bình trụ chia độ chất lỏng để hấp thụ dịch cất gồm 5 ml nước và 5
ml dung dịch axit clohidric. Nhúng cho ống thuỷ tinh phía cuối ống làm lạnh ngập
trong chất lỏng hấp thụ.
3. PHƯƠNG PHÁP
SO MÀU BẰNG MẮT
Cho dung dịch đem phân tích đã
được trung hoà vào bình cầu đáy tròn, thêm nước đến 150 ml, thêm 1 g hỗn hợp
nóng chảy Đevacđa, 5 ml dung dịch natri hidroxit( nếu thuốc thử đem phân tích
tham gia phản ứng với natri hidroxit hoặc hỗn hợp Đevacđa thì lượng hỗn hợp
Đevacđa phải tăng lên chi tương ứng), lắp ngay bình cầu vào dụng cụ chưng cất,
lắc đều lượng chứa trong bình và giữ 1 giờ, thỉnh thoảng lắc đều lượng chứa.
Cho phép tiến hành phản ứng
khử trong bình cầu không nối với dụng cụ chưng cất. Trong trường hợp đó, phải
dùng nút có lắp ống bảo vệ đựng dung dịch axit sunfuric 1:3 hoặc khoá Bunzen để
đậy bình. Nếu bình cầu nóng lên, phảI làm nguội trong nước lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 50 ml dung dịch thu được
vào bình cầu để so màu ( có nút mài) hoặc ống nghiệm ( có nút mài) dung tích
100 ml.
Cũng đồng thời với việc chuẩn bị
dung dịch phân tích, chuẩn bị dung dịch so sánh trong cùng điều kiện và cùng thể
tích: lượng nitơ tính bằng mg như đã cho trong tài liệu định mức kỹ thuật áp dụng
cho thuốc thử đó, 1 g hỗn hợp Đevacđa và 5 ml dung dịch natri hidroxit
Thêm vào dung dịch đem phân tích
và dung dịch so sánh mỗi dung dịch natri hidroxit, 1 ml thuốc thử Netsle hoặc
Netsle-Vincle.
Sau 10 phút, màu của dung dịch
đem phân tích quan sát được không đậm hơn màu của dung dịch so sánh.
Khi cần giữ màu hơn 20 phút,
thêm vào dung dịch đem phân tích và dung dịch so sánh mỗi dung dịch 1 ml dung dịch
rượu polivinyl.
Để tăng tốc độ, cho phép tiến
hành phản ứng khử trong thể tích 50 ml, có 25 ml dịch cất. thêm thuốc thử
Netsle( Netsle-Vincle) vào tất cả dịch cất.
4.PHƯƠNG
PHÁP SO MÀU
4.1 Xây dựng đồ thị
Chuẩn bị các dụng cụ so sánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng thời chuẩn bị dung dịch kiểm
tra không chứa N.Thêm vào mỗi dng dịch 1 g hỗn hợp nóng chảy Đevacđa, 5 ml dung
dịch natri hidroxit, nối ngay bình cầu vào dụng cụ để chưng cất, lắc đều lượng
chứa trong bình cầu vào dụng cụ để chưng cất, lắc đều lượng chứa trong bình cầu
và giữ 1 giờ, thỉnh thoảg có lắc định kỳ.
Cho phép tiến hành phản ứng khử
trong bìnhcầu, không nối vào dụng cụ chưng cất.Trong trường hợp này phảI dùng
nút có đựng dung dịch axit sunfuric 1:3 hoặc van buzen để đậy vào bình cầu.Trường
hợp bình cầu bị nóng lên, phảI làm lạnh bằng dòng nước nguội.
Sau 1 giờ, cất từ mỗi bình cầu
ra 25 ml dung dịch vào bình trụ định mức có 5 ml nước và 5 ml dung dịch axit
clohidric. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 50 ml, thêm vào mỗi
bình 10 ml nước, lắc đều.
Cũng đồng thời cho vào không quá
4 bình cầu mỗi bình 1 ml dung dịch natri hodroxit, 1 ml thuốc thử Netsle, thêm
nước đến vạch mức, lắc đều. Sau 20 phút, đem đo giá trị mật độ quang của dung dịch
so sánh và dung dịch kiểm tra so với nước ở độ dài sóng 400-450 hm, trong cuvet
có lớp hấp thụ ánh sáng 50 mm. Từ giá trị mật độ quang của dung dịch so sánh,
tính ra mật độ quang của dung dịch kiểm tra khi giá trị mật độ quang của dung dịch
kiểm tra( khi giá trị mật độ quang của dung dịch kiểm tra bằng 0,4 và lớn hơn
phải tiến hành đo trong cuvet có chiều dày lớp hấp thụ ánh sáng 20 mm)
Dựa vào số liệu thu được để xây
dựng đồ thị.
4.2 Tiến hành thử
Cho dung dịch cần phân tích đã
được trung hoà vào bình cầu đáy tròn, thêm nước đến 45 ml, thêm tiếp 1 g hỗn hợp
nóng chảy Đevacđa, 5 ml dung dịch natri hidroxit ( nếu thuốc thử đem phân tích
phản ứng với natri hidroxit hoặc hỗn hợp Đevacđa thì phải tăng lượng của chúng
lên cho thích hợp). Nối ngay bình cầu vào dụng cụ chưng cất, lắc đều lượng chứa
và giữ 1 giờ, nhưng thỉnh thoảng phải lắc đều.
Cho phép tiến hành phản ứng khử
trong bình cầu không nối với bình chưng cất. Trong hợp đó cần dùng nút đựng
dung dịch axit sunfuric 1:3 hoặc van buzen để đậy và làm nguội, nếu bình bị
nóng lên, trong dòng nước lạnh.
Đồng thời tiến hành thí nghiệm
kiểm tra trong cùng đIều kiện và lượng thuốc thử như nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Lấy kết quả phân tích là
trung bình cộng của kết quả hai phép xác định song song, khi chênh lệch giữa
các kết quả đó không vượt giá trị cho trong bảng.
Lượng
nitơ tìm được, mg
Chênh
lệch cho phép
Từ 0,01 đến 0,02
Trên 0,02 - 0,03
Trên 0,03 - 0,04
Trên 0,04 - 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
0,003
0,004
0,006
4.4 Hệ số biến thiên là :
( Chênh lệch tiêu chuẩn tương đối)
20%- khi xác định từ 0,01 đến
0,02 mg
10%- khi xác định trên 0,02 đến
0,05 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66