TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6778 : 2006
ASTM D 525 – 05
XĂNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH
ÔXY HOÁ (PHƯƠNG PHÁP CHU KỲ CẢM ỨNG)
Gasoline
− Test
method for oxidation stability (induction period method)
Lời nói đầu
TCVN 6778 : 2006 thay thế TCVN 6778 :
2000.
TCVN 6778 : 2006 hoàn toàn tương đương
với ASTM D 525 – 05 Standard test method for oxidation stability of gasoline
(Induction period method).
TCVN 6778 : 2006 do Tiểu ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XĂNG
− PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH ÔXY HOÁ (PHƯƠNG PHÁP CHU KỲ CẢM ỨNG)
Gasoline
−
Test method for oxidation stability (induction period method)
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này qui
định phương pháp xác định độ ổn định ôxy hoá của xăng thành phẩm trong điều kiện
ôxy hoá nhanh. (Cảnh báo - Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích xác định độ
ổn định ôxy hoá các cấu tử của xăng, đặc biệt là các hợp chất chưa bão hoà có
điểm sôi thấp mà chiếm phần trăm cao, vì các hỗn hợp này có thể gây nên các
điều kiện nổ trong thiết bị. Tuy nhiên, do chưa biết bản chất của mẫu thử, nên bình
chịu áp lực phải được lắp một đĩa bật an toàn để bảo vệ cho nhân viên vận
hành).
Chú thích 1 Để xác định
độ ổn định ôxy hoá của xăng theo phương pháp xác định hàm lượng nhựa, áp dụng ASTM
D 873 hoặc IP 138.
Chú thích 2 Các số
liệu về độ chụm được xây dựng với các loại xăng dẫn xuất từ các nguồn hydroCacbon
không chứa ôxygenat.
1.2 Đơn vị áp suất tính
theo hệ SI là kilo Pascal (kPa), và nhiệt độ là oC.
1.3 Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức
khoẻ, cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn qui định trước khi đưa
vào sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu
có).
TCVN 6777 : 2000 (ASTM
D 4057 - 95) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ − Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 873 Phương pháp
xác định độ ổn định ôxy hoá của nhiên liệu hàng không (phương pháp tạo cặn).
ASTM E 1 Nhiệt kế ASTM − Yêu cầu kỹ thuật.
IP 138 Phương pháp
xác định độ ổn định ôxy hoá của xăng hàng không.
3 Thuật ngữ
3.1 Định nghĩa các thuật
ngữ dùng trong tiêu chuẩn này
3.1.1 Điểm gãy (Break
point) −
Điểm nằm trên đường cong đồ thị thời gian - áp suất mà trước đó trong vòng 15
phút độ sụt áp đúng bằng 14 kPa và tiếp theo trong vòng 15 phút độ sụt áp không
nhỏ hơn 14 kPa.
3.1.2 Chu kì cảm ứng (Induction
period) –
Khoảng thời gian từ khi đặt bình chịu áp lực vào bể cho đến khi đạt điểm gãy
tại 100 oC.
4 Tóm tắt phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ý nghĩa và sử dụng
5.1 Có thể sử dụng chu kỳ
cảm ứng như một chỉ dẫn về xu hướng tạo nhựa của xăng khi tồn chứa. Tuy nhiên các
loại xăng khác nhau được tồn chứa trong các điều kiện khác nhau sẽ có mức độ
tạo nhựa rất khác nhau.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Bình chịu áp lực ôxy hóa, bình chứa mẫu và
nắp đậy bằng thủy tinh, các phụ tùng, đồng hồ đo áp suất và bể ôxy hóa, được mô
tả trong Phụ lục A1.
6.2 Nhiệt kế, có dải nhiệt độ
theo qui định dưới đây và phù hợp với tiêu chuẩn ASTM E1 hoặc các tiêu chuẩn
nhiệt kế IP.
Chú thích 3 Có thể sử
dụng các dụng cụ đo nhiệt độ khác có khả năng đo nhiệt độ qui định như cặp
nhiệt điện, nhiệt kế điện tử platin có độ chính xác và độ chụm tương đương hoặc
tốt hơn thay cho các nhiệt kế qui đinh trong 6.2.
Dải
nhiệt độ
Số
hiệu nhiệt kế
95
oC đến 103 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22C
IP
24C
7 Hoá chất và vật
liệu
7.1 Dung môi hòa tan nhựa
–
Hỗn hợp toluen và axeton theo tỷ lệ thể tích 1 : 1, toluen và axeton có độ tinh
khiết tối thiểu là 99 %.
7.2 Ôxy − Ôxy thương mại,
khô, có độ tinh khiết không thấp hơn 99,6 %.
8 Lấy mẫu
8.1 Lấy mẫu phù hợp với phương
pháp xác định độ ổn định ôxy hóa như qui định trong TCVN 6777 : 2000 (ASTM D
4057-95)
9 Chuẩn bị thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Dùng kẹp bằng thép không
gỉ để lấy bình chứa và nắp ra khỏi dung dịch rửa, và sau đây chỉ dùng loại kẹp này.
Rửa kỹ bình chứa mẫu, đầu tiên bằng nước vòi, sau đó bằng nước cất và sấy ít
nhất 1 giờ trong tủ sấy có nhiệt độ từ 100 oC đến 150 oC.
9.3 Đổ hết xăng ra khỏi bình
chịu áp lực, lau sạch nắp và bên trong bình; đầu tiên lau bằng khăn ẩm thấm
dung môi hòa tan nhựa, sau đó lau bằng khăn sạch, khô. Tháo ống nạp ra khỏi
thân bình và dùng dung môi hòa tan nhựa lau thật sạch nhựa hoặc xăng bám ở phần
thân, ống nạp và van kim. Sau đó làm thật khô cả bình, van và tất cả các đường ống
nối trước khi tiến hành phép thử. (Cảnh báo - Các peroxit dễ bay hơi
tích tụ lại trong thiết bị từ phép thử trước có thể tạo môi trường gây nổ; sau
mỗi lần thử phải đặc biệt quan tâm đến việc làm sạch, sao cho ống nạp, phần
thân và van kim không còn peroxit).
10
Cách tiến hành
10.1 Đưa bình chịu áp lực
và mẫu xăng thử đến nhiệt độ từ 15 oC đến 25 oC. Đặt ống
thủy tinh chứa mẫu trong bình chịu áp lực và rót 50 ml ± 1 ml mẫu vào. Cách
khác là, đầu tiên rót 50 ml ± 1 ml mẫu thử vào ống thủy tinh chứa mẫu, sau đó
đặt ống có chứa mẫu này vào trong bình chịu áp lực.
Đậy nắp ống chứa mẫu,
đậy nắp bình chịu áp lực, dùng khớp nối xả khí nhanh để nạp ôxy vào bình chịu
áp lực cho đến khi áp suất đạt từ 690 kPa đến 705 kPa. Xả từ từ khí ga ở trong
bình chịu áp lực ra để đuổi không khí ban đầu còn trong đó (giảm áp suất với
tốc độ chậm đều, không quá 345 kPa/phút qua van kim). Nạp lại ôxy cho đến
khi áp suất đạt từ 690 kPa đến 705 kPa và kiểm tra sự rò rỉ, bỏ qua sự sụt áp
nhanh ban đầu (thông thường không quá 40 kPa), điều này có thể quan sát được vì
ôxy hòa tan vào mẫu. Nếu tốc độ sụt áp không quá 7 kPa trong 10 phút thì coi như
không rò rỉ và tiến hành thử mà không cần nạp lại áp suất.
10.2 Đặt bình chịu áp lực vào
bể nước đang sôi mạnh hoặc bể chất lỏng tương ứng có trang bị máy khuấy cơ học,
cẩn thận tránh bị lắc, và ghi lại thời gian lúc đặt bình làm thời điểm bắt đầu
phép thử. Duy trì nhiệt độ của bể nước từ 98 oC đến 102 oC,
sau mỗi khoảng thời gian nhất định quan sát nhiệt độ chính xác đến 0,1 oC
và ghi lại giá trị trung bình chính xác đến 0,1 oC, đó là nhiệt độ
của phép thử. Ghi liên tục áp suất trong bình chịu áp lực hoặc nếu dùng đồng hồ
đo áp thì cứ sau 15 phút hoặc ít hơn ghi số đọc áp suất một lần. Nếu sau 30 phút
đầu của phép thử phát hiện thấy rò rỉ (thể hiện qua sự sụt áp vượt quá 14 kPa
trong vòng 15 phút) thì hủy phép thử đó. Tiếp tục phép thử cho đến khi độ sụt
áp đúng bằng 14 kPa trong 15 phút và ngay sau đó độ sụt áp không nhỏ hơn 14 kPa
trong 15 phút hoặc đến khi chu kỳ cảm ứng vượt tiêu chuẩn qui định. Nếu tại thời
điểm kết thúc phép thử không quan sát thấy điểm gãy thì báo cáo kết quả theo
điều 12. (Cảnh báo – Nếu sử dụng bể nước sôi và thực hiện phép thử trong
vùng có áp suất khí quyển thấp hơn mực thông thường (101,3 kPa) thì có thể cho thêm
chất lỏng có điểm sôi cao hơn vào nước, ví dụ như etylen glycol để duy trì
nhiệt độ vận hành của bể trong khoảng 100 oC. Nếu chất lỏng trong bể
không phải là nước thì phải đảm bảo sự tương thích với chất gắn kín bình chứa
áp lực.)
10.3 Ghi lại số phút từ khi
đặt bình chịu áp lực vào bể cho đến khi đạt tới điểm gãy và đó là chu kỳ cảm ứng
quan sát được tại nhiệt độ của phép thử.
10.4 Sau khi lấy ra khỏi bể
để nguội bình chịu áp lực bằng không khí xung quanh hoặc nước có nhiệt độ ≤ 35 oC,
đến nhiệt độ phòng trong vòng 30 phút, sau đó giảm áp từ từ với tốc độ không
quá 345 kPa/phút qua van kim. Rửa bình chịu áp lực và ống chứa mẫu để chuẩn bị cho
phép thử tiếp theo.
11
Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Cách tính – Tính chu kỳ cảm ứng
ở 100 oC theo một trong các công thức sau:
Khi nhiệt độ thử trên
100 oC:
Chu kỳ cảm ứng ở 100 oC,
phút = (IPt)[1 + 0,101(ta - 100)] (1)
Khi nhiệt độ thử dưới
100 oC:
Chu kỳ cảm ứng ở 100 oC,
phút = (IPt)/[1 + 0,101(100 – tb )] (2)
trong đó
IPt là chu
kỳ cảm ứng tại nhiệt độ của phép thử, phút,
ta là
nhiệt độ thử trên 100oC, oC, và
tb là
nhiệt độ thử dưới 100 oC, oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Báo cáo kết quả chu
kỳ cảm ứng ở 100 oC đã tính theo điều 11.2, chính xác đến 1 phút.
12.2 Nếu dừng phép thử trước
khi quan sát độ sụt áp qui định trong điều 10.2, nhưng sau khi đã vượt tiêu
chuẩn, thì báo cáo kết quả là lớn hơn N phút, trong đó N là mức tiêu chuẩn của
sản phẩm tính theo phút.
12.3 Nếu sự ôxy hóa xuất
hiện chậm hơn điểm gãy như qui định ở điều 10.2 thì báo cáo là nhiên liệu ôxy
hóa chậm với tổng thời gian thực hiện phép thử và độ sụt áp suất toàn phần kể
từ khi bắt đầu phép thử. Đối với trường hợp này độ chụm và độ lệch chưa được
xác định.
13
Độ chụm và độ lệch
13.1 Độ chụm của phép thử được xác
định theo phương pháp thống kê các kết quả thử liên phòng, như sau:
13.1.1 Độ lặp lại - Sự chênh lệch giữa
hai kết quả thử thu được do cùng một thí nghiệm viên tiến hành trên cùng một
thiết bị, với các điều kiện thử không đổi, trên cùng một mẫu thử, trong một thời
gian dài với thao tác bình thường và chính xác theo phương pháp thử, chỉ một
trong 20 trường hợp được vượt giá trị: 5 %
13.1.2 Độ tái lập - Sự chênh lệch giữa
hai kết quả đơn lẻ và độc lập thu được do các thí nghiệm viên khác nhau tiến
hành ở những phòng thí nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời
gian dài, với thao tác bình thường và chính xác theo phương pháp thử, chỉ một
trong 20 trường hợp được vượt giá trị: 10 %
13.2 Độ lệch – Hiện nay chưa có
các nguyên tắc để xác định độ lệch cho phương pháp này, nên không qui định về
độ lệch.
Chú thích 4 Các giá
trị về độ chụm của chu kỳ cảm ứng đã nêu thu được khi dùng bể nước sôi như một
nguồn nhiệt. Vì vậy các giá trị về độ chụm này không nhất thiết dùng cho các kết
quả của chu kỳ cảm ứng khi sử dụng các nguồn nhiệt khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(qui
định)
Thiết bị
A.1 Thiết bị
A.1.1. Bình chịu áp lực – Bình chịu áp lực được
chế tạo bằng thép không gỉ, các kích thước bên trong của phần chứa hỗn hợp phản
ứng xăng - ôxy phù hợp với kích thước trên Hình A.1.1. Hình A.1.1 là bản vẽ
tổng thể của bình chịu áp lực và các thiết bị liên quan để thực hiện phép thử
theo TCVN 6778 : 2006 (ASTM D 525 – 05), do các hãng sản xuất khác nhau chế
tạo. Do đó dải kích thước cụ thể cũng được mô tả, đồng thời không bắt buộc
chính xác. Các bình chịu áp lực phù hợp với tiêu chuẩn đã ban hành trước cũng như
phù hợp với tiêu chuẩn IP 40 đều áp dụng được, nhưng phải kèm theo đĩa bật qui
định. Những sự khác biệt nhỏ về kích thước bên ngoài không ảnh hưởng đáng kể đến
kết quả thử. Các nghiên cứu về các ảnh hưởng tiềm ẩn, nếu có, chưa được thực hiện.
Chiều dày tối thiểu của bình chịu áp lực phải là 5 mm để đảm bảo an toàn. (Cảnh
báo – Các bộ phận của bình áp lực của các nhà cung cấp/hãng chế tạo khác
nhau có thể không tương thích).
A.1.1.1 Mặt trong của bình
chịu áp lực và nắp phải nhẵn bóng có độ nhám bề mặt từ 0,20 µm đến 0,40 µm, để
dễ làm sạch và chống ăn mòn.
A.1.1.2 Các chi tiết kết cấu
khác, như phương pháp làm kín, vật liệu gioăng đệm (đa giác hoặc lồi), và các
kích thước ngoài lấy theo các giới hạn qui định ở điều A.1.1.3 và A.1.1.4.
Chú thích A.1.1 Phải tiến
hành kiểm tra thử nghiệm lần đầu và định kỳ bình chịu áp lực để đảm bảo độ kín
khi sử dụng.
A.1.1.3 Bình chịu áp lực được
chế tạo để chịu được áp suất làm việc tới 1240 kPa ở 100 oC, có độ
bền tới hạn ít nhất bằng độ bền của bình chịu áp lực tương tự được chế tạo từ
18 % (khối lượng) crom, 8 % (khối lượng) thép hợp kim – niken. Vật liệu phù hợp
là hợp kim thép thoả mãn yêu cầu kỹ thuật của các loại thép không gỉ 303 và
304.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Gioăng đệm – Dùng loại vật liệu
làm đệm phù hợp với điều kiện thử nêu ở A.1.2.1.
A.1.2.1 Đặt loại gioăng thử
lên bình chịu áp lực khi không có xăng và vặn nắp chặt. Nạp ôxy vào bình đến áp
suất từ 690 kPa đến 705 kPa và nhấn chìm trong bể có nhiệt độ khoảng 100 oC.
Nếu áp suất sụt không lớn hơn 14 kPa so với áp suất lớn nhất trong vòng 24 giờ,
với điều kiện nhiệt độ bể ổn định ± 1,0 oC thì gioăng đó được coi là
phù hợp.
A.1.3 Nắp và bình chứa mẫu
bằng thủy tinh,
có kích thước phù hợp với Hình A.1.2.
A.1.3.1 Nắp có khả năng cho dòng hồi
lưu của nhiên liệu chảy trở lại bình chịu áp lực khi rót mẫu vào nhưng không ngăn
lượng ôxy lưu chuyển tự do vào mẫu. Hình A.1.2 giới thiệu ví dụ về nắp có các
kích thước sử dụng phù hợp.
A.1.4 Thân bình chịu áp lực
–
Thân bình chịu áp lực và ống nạp được chế tạo bằng vật liệu giống vật liệu của
nắp, kích thước phù hợp với Hình A.1.1.
A.1.4.1 ống nạp và bên trong
phần thân bình phải được làm nhẵn, có độ nhám bề mặt từ 0,20 µm đến 0,40 µm để dễ
làm sạch và chống ăn mòn. Thân bình được lắp theo sơ đồ Hình A.1.1, có một tấm
kim loại tròn đường kính bằng 89 mm để làm nắp bể khi đã đặt bình vào.
A.1.5 Lắp đĩa bật – Thân bình được lắp
đĩa bật bằng thép không gỉ, đĩa này sẽ nứt vỡ nếu chịu áp suất lớn hơn 1 530 kPa
± 10 %. Việc lắp ráp được thiết kế cơ học để đảm bảo chính xác. (Cảnh báo –
Phải có qui định đảm bảo an toàn cho người vận hành, các nhân viên, hoặc vật
liệu dễ cháy, tránh các loại khí hoặc lửa phụt vào khi đĩa bật bị nứt.)
A.1.6 Mối nối – Phải có qui định cho
việc nối đồng hồ đo áp và van kim gắn chặt vào thân bình chịu áp lực như trên Hình
A.1.1, sử dụng khớp nối xả khí nhanh gắn với van kim để nạp ôxy vào bình dễ
dàng.
A.1.7 Van kim – Van điều khiển
thích hợp để đóng kín hoàn toàn, gồm có một kim thon nhỏ gắn vừa vào lỗ van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.8 Đồng hồ đo áp suất – Có hai loại: hiển
thị hoặc ghi số đọc đến ít nhất 1 380 kPa. Có thể sử dụng thiết bị truyền áp và
đọc số với điều kiện là độ chính xác của phép đo không bị ảnh hưởng.
A.1.8.1 Mỗi phần nửa của
thang đo (tức là bằng 345 kPa) giữa 690 kPa và 1 380 kPa phải có độ dài ít nhất
là 25 mm dọc theo vòng cung thang đo. Các vạch chia cách nhau nhiều nhất là 35 kPa.
Độ chính xác trên toàn thang đo là nhỏ hơn hoặc bằng 1 %. Có thể dùng đồng hồ
đo loại tương đương.
A.1.8.2 Đồng hồ đo áp suất được
nối trực tiếp với bom bằng một ống kim loại dẻo hoặc bằng ống nhựa bền khí ga,
bọc kim loại, có khả năng chịu áp suất trong các điều kiện đã nêu ở trên. Tổng thể
tích của ống dẻo, các mối nối, thân bình với ống nạp đã lắp không được vượt quá
30 ml.
(Cảnh báo –
Khi đặt mua thiết bị thử theo phương pháp này phải yêu cầu nhà chế tạo bảo đảm đồng
hồ đo áp suất và van kim loại sử dụng phù hợp với ôxy).
A.1.9 Bể ôxy hóa – Bể chứa chất lỏng có
dung tích không nhỏ hơn 18 lít cho một bình chịu áp lực cộng thêm 8 lít cho mỗi
bình bổ sung khi lắp phức hợp, bể phải có kích thước sao cho độ sâu của chất
lỏng trong bể không nhỏ hơn 290 mm. Tất cả các bể đều phải gắn bộ cảm biến một
chiều để tắt nguồn gia nhiệt khi mực chất lỏng xuống dưới mức an toàn và tránh
hiện tượng đun cạn.
A.1.9.1 Trên nắp bể phải có
các lỗ có đường kính thích hợp để đặt bình chịu áp lực vào và đóng khít nắp với
thân bình, nếu dùng nhiệt kế để kiểm soát nhiệt độ bể thì phải có lỗ để cắm nhiệt
kế vào, nhiệt kế được gắn ở vị trí sao cho vạch 97 oC của nhiệt kế
nằm phía trên của nắp bể. Đối với các bộ đo nhiệt độ khác thì bể phải có các
điều kiện phù hợp để kiểm soát nhiệt độ.
A.1.9.2 Khi bình chịu áp lực
ở trong bể, đỉnh của nắp phải ngập dưới bề mặt chất lỏng ít nhất là 50 mm.
A.1.9.3 Bể phải có các nắp
phụ để đậy các lỗ khi không đặt bình chịu áp lực vào bể. Bể phải được trang bị một
cột ngưng và nguồn nhiệt để duy trì chất lỏng sôi mạnh trong bể. Nếu trong bể
chứa chất lỏng không phải là nước thì cần có bộ khuấy cơ học để duy trì nhiệt
độ đồng đều ở 100 oC ± 2 oC.
Chú thích A.1.3 Thường
sử dụng các khối gia nhiệt bằng điện. Các khối này có thể có các đặc tính
truyền nhiệt, tốc độ gia nhiệt, nhiệt dung khác với các đặc tính của bể chất
lỏng. Chỉ dùng khối gia nhiệt bằng điện này trong bể chất lỏng cho đến khi tốc độ
gia nhiệt và nhiệt độ của mẫu là tương đương với nhiệt độ và tốc độ gia nhiệt
của bể chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích Kích thước
ống đầu ra của đĩa bật là điển hình hoặc xấp xỉ: đường kính trong 3,7 mm, bán
kính nhỏ nhất 14,95 mm, chiều dài tối thiểu 35 mm đến 75 mm.
Hình
A.1.1 – Sơ đồ bình chứa áp lực để xác định độ ổn định ôxy hóa của xăng
Kích
thước tính bằng milimét

Chú thích 1 Một trong
các vết hình chữ V phải đủ lõm để làm mỏ rót.
Chú thích 2 ống chứa mẫu
bằng thủy tinh, kích thước ghi trên mặt đáy phẳng, đường kính trong (sát cạnh
lỗ) và bán kính trong của cạnh cong là 25,4 mm ± 2,0 mm. Chiều rộng tại điểm to
nhất của ống là 50 mm ± 2,0 mm.
Chú thích 3 Nắp ống chứa
mẫu, đường kính ngoài lớn nhất là 44,5 mm ± 2,0 mm và cao 12,7 mm.
Hình
A.1.2 – Ống chứa mẫu bằng thủy tinh và nắp (thủy tinh hoặc sứ)