TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9698 : 2013
MUỐI (NATRI
CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG DÙNG 1,10 - PHENANTHROLINE
Sodium
chloride - Determination of iron - 1,10 - Phenanthroline
photometric method
Lời nói đầu
TCVN 9698 : 2013 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo tài liệu của Hiệp hội muối Châu Âu EuroSalt/AS 003-2005 Determination
of iron - 1,10 - Phenanthroline photometric method;
TCVN 9698 : 2013 do Cục Chế biến,
Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
MUỐI (NATRI
CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG DÙNG 1,10 -
PHENANTHROLINE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
quang dùng 1,10-phenanthroline để xác định hàm lượng sắt trong muối (natri
clorua).
Phương pháp này có thể áp dụng cho các
sản phẩm muối chứa hàm lượng sắt bằng hoặc lớn hơn 1 mg/kg.
2. Nguyên tắc
Hòa tan mẫu thử trong axit clohydric.
Bổ sung brom để chuyển sắt dạng phức
chất về sắt tự do hóa trị ba.
Khử sắt hóa trị ba bằng hydroxylamoni
clorua. Tạo phức sắt hóa trị hai với 1,10 -phenanthroline trong môi trường đệm.
Đo quang phức chất màu này ở bước sóng
khoảng 510 nm.
3. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Axit clohydric, p » 1,19 g/ml, 37 % khối
lượng.
3.2. Dung dịch hydroxylamoni clorua, b(NH
OH.HCI) » 10 g/l
3.3. Dung dịch 1,10-phenanthroline
hydroclorua,
b (
) » 2,5 g/l
CHÚ THÍCH: Dung dịch này có thể được
thay bằng 1,10-phenanthroline ngậm một phân tử nước, b (
) » 2.1 g/l.
3.4. Nước brom, bão hòa ở
nhiệt độ môi trường.
3.5. Dung dịch đệm
Hòa tan 305 g natri axetat ngậm ba
phân tử nước (CH3COONa.3H2O) trong khoảng 500 ml nước. Bổ
sung vào dung dịch này 235 ml axit axetic băng có r » 1,05 g/ml, 99 % đến
100 % khối lượng. Thêm nước đến 1 lít và trộn.
3.6. Dung dịch chuẩn gốc sắt
I,
b(Fe) = 1000 mg/l
Sử dụng dung dịch có bán sẵn trên thị
trường hoặc được chuẩn bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Dung dịch chuẩn gốc sắt II, b(Fe) = 10mg/l
Chuyển 10,0 ml dung dịch chuẩn gốc sắt
I (3.6) vào bình định mức 1000 ml (4.6). Thêm nước đến vạch và trộn.
Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi
sử dụng.
4. Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Máy đo quang phổ, có thể đo ở
bước sóng 520 nm.
4.2. Máy đo màu có trang bị bộ lọc, đảm bảo độ
truyền quang cực đại ở bước sóng từ 500 nm đến 520 nm.
CHÚ THÍCH: Chỉ rõ kiểu thiết bị được sử
dụng (máy đo quang phổ hoặc máy đo màu), chiều dài đường quang và bước sóng (hoặc
kiểu bộ lọc).
4.3. Cuvet, có chiều dài đường
quang 1 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Cân, có thể cân chính
xác đến 0,1 g.
4.6. Bình định mức, dung tích
100, 500 và 1000 ml.
4.7. Cốc có mỏ, dung tích
600 ml.
4.8. Pipet.
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
5.1. Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định về việc
lấy mẫu. Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và
không bị hư hỏng hoặc suy giảm chất lượng trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
5.2. Chuẩn bị mẫu thử
Cần lấy khoảng 500 g mẫu để phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Phần mẫu thử
Cân khoảng 100 g mẫu thử, chính xác đến
0,1 g.
6.2. Dung dịch thử
Chuyển phần mẫu thử (6.1), 350 ml nước,
50 ml axit clohydric (3.1) và 10 ml nước brom (3.4) vào cốc có mỏ 600 ml (4.7).
Đun đến sôi ít nhất 15 min để hòa tan hoàn toàn.
Sau khi nguội, chuyển định lượng sang
bình định mức 500 ml (4.6). Thêm nước đến vạch và trộn.
CHÚ THÍCH: Nếu dung dịch bị đục thì phải
lọc trước khi thu vào bình định mức 500 ml.
6.3. Dung dịch trắng
Cho 350 ml nước, 50 ml axit clohydric
(3.1) và 10 ml nước brom vào cốc có mỏ 600 ml (4.7). Đun đến sôi ít nhất 15
min.
Sau khi nguội, chuyển định lượng sang
bình định mức 500 ml (4.6). Thêm nước đến vạch và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1. Dung dịch chuẩn
làm việc
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn làm việc
để đo quang trong cuvet (4.3).
Chuyển 0,5 ml axit clohydric (3.1) và
các thể tích của dung dịch chuẩn gốc sắt II (3.7) vào dãy năm bình định mức một
vạch 100 ml (4.6) như trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chuẩn
bị các dung dịch chuẩn làm việc
Dung dịch
chuẩn làm việc
Dung dịch chuẩn
gốc sắt II,
ml
Hàm lượng sắt
tương ứng,
mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
2
2,5
25
3
5,0
50
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
5
15,0
150
(*) Dung dịch chuẩn
làm việc zero.
6.4.2. Hiện màu
Cho vào mỗi bình khoảng 50 ml nước và:
- 5 ml dung dịch hydroxylamoni clorua (3.2);
- 5 ml dung dịch 1,10-phenanthroline
hydroclorua (3.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm đến vạch và trộn rồi để yên ít nhất
10 min.
6.4.3. Đo quang
Dùng nước để chỉnh thiết bị về độ hấp
thụ zero.
Tiến hành đo quang bằng máy đo quang
phổ (4.1) ở bước sóng 510 nm hoặc dùng máy đo màu (4.2) có bộ lọc thích hợp.
6.4.4. Dựng đường chuẩn
Lấy độ hấp thụ của từng dung dịch chuẩn
làm việc trừ đi độ hấp thụ của dung dịch chuẩn làm việc zero và dựng đường chuẩn
với hàm lượng sắt tính bằng microgam chứa trong 100 ml dung dịch chuẩn làm việc
trên trục hoành và độ hấp thụ đã hiệu chính tương ứng trên trục tung.
6.5. Xác định
6.5.1. Hiện màu
Chuyển 25,0 ml dung dịch thử (6.2) hoặc
dung dịch trắng (6.3) vào bình định mức 100 ml (4.6) và tiếp tục như 6.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phép đo quang trên hai dung
dịch thu được trong 6.5.1 theo hướng dẫn như trong 6.4.3.
7. Tính kết quả
Tính hàm lượng sắt trong mẫu, w(Fe), biểu thị bằng
miligam trên kilogam (mg/kg), theo công thức sau:
w(Fe) = 
Trong đó:
m là khối lượng phần mẫu
thử (6.1), tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng của sắt,
xác định được trong dung dịch thử (6.2) đã chuẩn bị theo 6.5.1, tính bằng
microgam (mg);
m0 là khối lượng của sắt,
xác định được trong dung dịch trắng (6.3) đã chuẩn bị theo 6.5.1, tính bằng microgam
(mg).
V1 là thể tích dung dịch thử
đã chuẩn bị trong 6.2, tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới
kết quả thử nghiệm;
- kết quả thử nghiệm thu được.
PHỤ LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC LƯU Ý VỀ
CÁCH TIẾN HÀNH
A.1. Đối với hàm lượng sắt
lớn hơn 30 mg/kg muối thì giảm thể tích dung dịch thử (6.2) chuyển vào bình định
mức 100 ml (xem 6.5.1) sao cho lượng sắt có trong 100 ml dung dịch cuối cùng nằm
trong dải nêu trong Bảng 1 (6.4.1). Thể tích dung dịch trắng (6.3) được sử dụng
cũng cần được giảm tương tự. Theo đó, công thức trong 7.1 cũng được sửa đổi
tương ứng.
A.2. Cần đảm bảo rằng
trong quá trình chuẩn bị mẫu và trong quá trình phân tích không làm nhiễm sắt.
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
ĐỘ CHỤM
Các phép phân tích do một số phòng thử
nghiệm thực hiện trên hai mẫu, mỗi phòng thử nghiệm cho các kết quả thu được từ
cùng một người thực hiện hai phép phân tích trên một mẫu, cho các kết quả thống
kê về độ chụm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Muối biển
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia
14
13
Hàm lượng sắt trung bình, mg/kg
2,2
10,3
Độ lệch chuẩn lặp lại,
sr mg/kg
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
mg/kg
1,92
2,43