TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
5656 : 1992
DẦU THÔ PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HEMPEL
Hempel
distillation
Lời nói đầu
TCVN 5656 : 1992 được
biên soạn trên cơ sở tham khảo các Tiêu chuẩn quốc gia : ASTM D285 : 1962 và IOCT
11011 : 1985.
TCVN 5656 :1992 do Viện
Dầu khí, Bộ Công nghiệp nặng biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban
hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển
đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo
quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm
a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hempel
distillation
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định khối lượng từng phân đoạn và phần cặn của mẫu dầu thô bằng
chưng cất Hempel ở nhiệt độ sôi đến 500 oC theo áp suất khí quyển.
1. Bản chất phương
pháp
Phương pháp này dựa trên
cơ sở chưng cất 300 ml mẫu đã được xác định khối lượng tới nhiệt độ sôi 500 oC lần lượt ở ba áp suất:
áp suất khí quyển, áp suất 100 mm thuỷ ngân và áp suất 2 mm thuỷ ngân xác định khối
lượng của từng phân đoạn và từng phần cặn để vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa
phần trăm khối lượng và nhiệt độ sôi.
2. Thiết bị và hoá
chất
2.1. Thiết bị
Thiết bị chưng cất Hempel
được mô tả theo sơ đồ Hình 1.
Ngoài ra còn có : Cân
kỹ thuật có độ chính xác 0,001 g; các dụng cụ thuỷ tinh: ống đong, cốc, phễu và
các bình nón hoặc bình cầu có nút nhám dùng để bảo quản sản phẩm; ống cao su
dẫn chất lỏng làm lạnh và vỏ bao ôn; đèn chiếu tạo ra nguồn nhiệt cao để làm chảy
mẫu và sản phẩm.
2.2 Hoá chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỡ chân không có khả năng
chịu nhiệt tới 300 oC ;
Xăng công nghiệp.
3 Chuẩn bị mẫu và
thiết bị chưng cất
Lấy theo TCVN 2715 :
1978.
Rửa sạch bình chưng
cất, các dụng cụ thuỷ tinh, xích nhồi cột…bằng xăng công nghiệp và làm khô.
Cho đá bọt vào bình chưng
cất, cân để xác định toàn bộ khối lượng của bình, đã bọt, vòng đỡ xích nhồi cột
và xích nhồi cột. Lấy xích và vòng đỡ xích ra khỏi thân cột của bình chưng cất.
Dùng phễu đuôi dài rót 300 ml mẫu vào bình. Cân và xác định khối lượng của mẫu.
Đồng thời cân và xác định khối lượng của các ống hứng sản phẩm (độ chính xác
0,001 g).
Dùng mỡ chân không bôi
trơn các cổ nhám và lắp thiết bị chưng cất theo sơ đồ hình vẽ (gồm các bộ phận từ
1 đến 11).
Cho máy lạnh hoạt động
và đưa nhiệt độ của chất lỏng làm lạnh (rượu etylic) xuống –20 oC. Cho bơm hút đẩy của
máy làm việc nhằm đưa chất lỏng có nhiệt độ thấp chảy qua sinh hàn của bộ chưng
cất, đảm bảo trong suốt quá trình chưng cất, nhiệt độ sinh hàn phải thấp hơn nhiệt
độ sôi của phân đoạn tối thiểu là 50 oC.
Trước khi bật bếp đun
nóng bình chứa mẫu, phải kiểm tra độ kín của hệ thống chưng cất như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi kiểm tra và
khắc phục chỗ hở (nếu có) như chỉ ra ở trên, hệ thống chưng cất hoàn toàn kín,
đạt áp suất tối thiểu một cách ổn định thì có thể tiến hành chưng cất.
4 Tiến hành chưng cất
4.1 Chưng cất ở áp suất
khí quyển
Bật bếp đun nóng bình
chứa mẫu, nhờ bộ phận điều chỉnh (1) nâng dần nhiệt độ của bình chưng cất để mẫu
sôi đều và tiến hành chưng cất với tốc độ 4 giọt đến 5 giọt sản phẩm trong một
phút.
Để tránh sai số lớn do
phải cân các phân đoạn có quá ít sản phẩm, khoảng cách nhiệt độ các phân đoạn có
thể từ 20 oC đến 50 oC. Đối với từng phân đoạn
cụ thể, nếu lượng sản phẩm cất được ít thì có thể kéo dài khoảng nhiệt độ và
ngược lại.
Muốn lấy riêng từng phân
đoạn sản phẩm, dùng tay quay nhẹ bình (9) để ống hứng sản phẩm (11) nằm đúng vị
trí mà các giọt sản phẩm chảy xuống từ ống dẫn (10).
Sau khi kết thúc mỗi
phân đoạn, tháo ống chứa sản phẩm vừa chưng cất, lau sạch mỡ ở phần cổ nhám của
nó, cân và xác định khối lượng của phân đoạn đó. Rót sản phẩm vào bình nón hoặc
bình cầu và bảo quản trong tủ lạnh.
Khi nhiệt độ đầu cột
đạt 200 oC, ngừng chưng cất ở
áp suất khí quyển để chuyển sang chưng cất ở áp suất 100 mm thuỷ ngân.
4.2 Chưng cất ở áp suất
100 mm thuỷ ngân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho máy hút chân không
hoạt động, kiểm tra độ kín của hệ thống chưng cất một lần nữa, nếu chưa thật
kín thì phải khắc phục ngay (như trình bày ở điều 3).
Bằng cách thay đổi
chiều cao của bình thuỷ ngân (15), đưa áp suất về 100 mm thuỷ ngân. Sau khi áp suất
ổn định, bật bếp điện và tiến hành chưng cất như điều 4.1.
Để chuyển đổi nhiệt độ
sôi ở áp suất 100 mm thuỷ ngân về nhiệt độ sôi ở áp suất thường, sử dụng toán đồ
trong tiêu chuẩn này.

1
Bộ điều chỉnh tốc
độ đun nóng
10 Đường ống dẫn
sản phẩm
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Ống chứa sản
phẩm
3
Bình chưng cất
Hempel
12 Bình bảo hiểm
4
Vòng đỡ dây xích
cột nhồi
13 Bộ đo áp suất
5
Dây xích cột nhồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Nhiệt kế
16 Bình bảo hiểm
7
Sinh hàn
17 Ống cao su chân
không
8
Ống nhồi
18 Bơm hút chân
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình phân chia sản
phẩm
Hình
1 - Sơ đồ chưng cất Hempel
Khi nhiệt độ đầu cột
đạt 300 oC (theo áp suất khí
quyển) thì ngừng chưng cất, đợi bình chưng cất nguội đến 40 oC đến 50 oC và tiến hành chưng
cất ở áp suất 2 mm thuỷ ngân.
4.3 Chưng cất ở áp suất
2 mm thuỷ ngân.
Cho bơm chân không hoạt
động, đưa áp suất về 2 mm thuỷ ngân. Bật bếp điện và tiến hành chưng cất như điều
4.1.
Nếu sản phẩm chưng
cất đông đặc ngay trong sinh hàn và đường chảy xuống (khi ấy lớp sản phẩm trở
nên đục và bám chặt vào ống thuỷ tinh), ngừng làm lạnh, dùng đèn chiếu cấp nhiệt
để sản phẩm lỏng ra.
Khi nhiệt độ đầu cột chưng
cất đạt 500 oC (theo áp suất khí
quyển) ngừng chưng cất. Khi chưa đạt nhiệt độ trên, nếu thấy trong bình chưng
cất có hiện tượng bốc khói trắng và nhiệt độ đầu cột chưng cất bắt đầu giảm xuống
tức là mẫu đã bị phân huỷ. Trong trường hợp đó phải tắt ngay bếp điện và ghi
nhiệt độ phân huỷ của mẫu; chưng cất phải ngưng tại đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Tính kết quả
5.1 Phần trăm khối lượng
của từng phân đoạn và phần cặn tính theo công thức :
a
=
x 100 [%]
trong đó :
a là phần trăm khối
lượng của phân đoạn (hoặc phần cặn) so với khối lượng mẫu chưng cất, %;
m là khối lượng của phân
đoạn hoặc phần cặn, g;
M là khối lượng của mẫu
chưng cất, g.
5.2 Phần trăm khối
lượng phần mất mát tính theo công thức:
b = 100 - S a [%]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là phần trăm khối
lượng của phần mất mát so với khối lượng mẫu chưng cất, %;
S a là tổng phần trăm khối lượng của các phân đoạn
sản phẩm và phần cặn, %.
Phần mất mát không vượt
quá 5 % khối lượng so với khối lượng mẫu chưng cất; nêu không đạt được như vậy
chưng cất phải làm lại.
5.3 Cộng dồn phần trăm
khối lượng các phân đoạn, phần cặn và vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của phần
trăm khối lượng vào nhiệt độ sôi (trên đồ thị, trục tung ghi nhiệt độ sôi, trục
hoành ghi phần trăm khối lượng các phân đoạn).
TOÀN
ĐỒ CHUYỂN ĐỔI NHIỆT ĐỘ SÔI Ở ÁP SUẤT THẤP SANG NHIỆT ĐỘ SÔI Ở ÁP SUẤT THƯỜNG

Hình
2
Phụ lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bếp đun điện kín và
bộ điều chỉnh tốc độ đun nóng:
Bếp điện kín có công suất
1 kW , được cấu tạo như một nửa của hình cầu lõm, ôm khít nửa dưới của bình cất.
Bếp được lắp với bộ điều chỉnh tốc độ đun nóng (thực chất nó là một biến thế) cho
phép nâng dần nhiệt độ của bình cất.
2 Bình chưng cất Hemlep
và cột chưng cất:
Đây là bộ phận chủ yếu,
quyết định đặc tính của chưng cất này. Bình chưng cất và cột được chế tạo liền nhau
bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, chịu áp suất có dạng như chỉ ra trong hình vẽ (các bộ
phận có đánh số 3, 4, 5). Bình dung tích 0,5 lít có ống cắm nhiệt kế đo nhiệt
độ của mẫu thí nghiệm. Cổ bình có dạng hình ống dài tạo nên cột chưng cất. Bên trong
cột ta lắp vòng kim loại dùng để đỡ dây xích nhồi cột. Dây xích dài khoảng 4 m
được tạo nên bởi nhiều vòng thép không rỉ móc vào nhau. Sau khi rót mẫu vào bình,
ta lắp vòng đỡ và dây xích vào cổ bình nhám tạo nên các đĩa trong cột chưng
cất.
3 Nhiệt kế
Người ta sử dụng hai loại
nhiệt kế để đo nhiệt trong chưng cất Hempel. Hai nhiệt kế rượu có khoảng đo từ
- 30 oC đến + 50 oC dùng để đo nhiệt độ
của chất lỏng sinh hàn và nhiệt độ của các phân đoạn có nhiệt độ sôi thấp. Hai
nhiệt kế thuỷ ngân có khoảng đo từ 0 oC đến 400 oC dùng để đo nhiệt độ của mẫu trong bình chưng
cất và nhiệt độ sôi của các phân đoạn. Các nhiệt kế có vạch chia 1 oC.
4 Sinh hàn, ống nối,
ống dẫn sản phẩm, bình phân chia sản phẩm, ống chia sản phẩm được mô tả bằng các
bộ phận có ký hiệu từ 7 đến 11 trong hình vẽ.
Tất cả được chế tạo bằng
thuỷ tinh chịu nhiệt, chịu áp suất và có độ bền cơ học cao. Riêng bình phân chia
sản phẩm có cấu tạo đặc biệt. Do hình dạng của nó ta có thể gọi nó là bình con nhện.
Bình có một cổ nhám ở phía trên, phía dưới có 6 ống ra được lắp khít với 6 ống chứa
các phân đoạn sản phẩm khác nhau. Dung tích mỗi ống chứa sản phẩm này khoảng 30
ml. Mỗi khi chuyển phân đoạn sản phẩm ta chỉ việc quay bình con nhện 9 sao cho ống
dẫn 10 nằm đúng phía trên của ống chứa sản phẩm 11.
5 Đồng hồ đo, điều
chỉnh áp suất và các bình bảo hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất chưng cất chính
là sự chênh lệch chiều cao (tính bằng mm) giữa hai cột thuỷ ngân A và B. Bộ
điều chỉnh áp suất gồm hai bình thuỷ ngân 14 và 15. Muốn đạt áp suất nào đó ta
chỉ việc nâng lên hay hạ xuống bình 15, khi ấy chiều cao cột thuỷ ngân trong bình
14 sẽ thay đổi dẫn tới áp suất thay đổi theo.
Trong quá trình cất, khoá
R2 luôn ở vị trí đóng, nhờ vậy không khí đi vào ống thuỷ tinh nhỏ ở chính giữa bình
14 sục qua lớp thuỷ ngân rồi đi vào bơm hút. Độ nhúng sâu ống thuỷ tinh này
nhiều hay ít trong lớp thuỷ ngân quyết định áp suất lớn hay nhỏ.
Để đảm bảo an toàn không
cho sản phẩm dầu có thể lọt sang bộ điều chỉnh áp suất, không cho thuỷ ngân lọt
sang máy hút chân không hoặc ngược lại, người ta còn phải lắp hai bình bảo hiểm
12 và 16. Đó là bình thuỷ tinh hai vỏ : Sản phẩm dầu hoặc thuỷ ngân sẽ nằm ở
đáy lớp vỏ ngoài (bình 12) và xuống bình cầu lắp ở phía dưới của bình 16.
6. Bơm hút và ống cao su
chân không
Bơm hút chân không có
công suất thích hợp, tạo được áp suất nhỏ (xấp xỉ OmmHg) và làm ổn định trong quá
trình chưng cất. Ống cao su phải đủ độ kín, độ cứng và chịu được sự chênh lệch
áp suất tối thiểu là 1 at.
7. Cân kỹ thuật
Độ chính xác 0,001 g,
có thể cân được một khối lượng 1 kg.
8. Máy lạnh, chất lỏng
làm lạnh
Máy lạnh là một
Cryostat có khả năng hạ nhiệt độ từ - 30 oC đến – 40 oC. Máy được trang bị một bơm hút đẩy dùng để bơm
chất lỏng làm lạnh vào sinh hàn của bộ cất. Chất lỏng làm lạnh thường được sử
dụng là alcol etylic 96 %. Chất này không bị đông đặc ở - 40 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống đong dung tích
0,5 lít, vạch chia 10 ml dùng để đong mẫu chưng cất. Phễu thuỷ tinh đuôi dài
dùng để rót mẫu và sản phẩm. Các bình nón nút nhám (hay bình cầu) có dung tích thích
hợp dùng để chứa sản phẩm chưng cất.
10. Đèn chiếu tạo ra
nguồn nhiệt cao để làm nóng chảy mẫu và sản phẩm:
Có thể là một bóng đèn
điện thông thường có công suất lớn (300 W – 500 W ) hoặc đèn hồng ngoại có công
suất tương đương.