TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
5488:1991
(ISO 697 - 1975)
BỘT
GIẶT
XÁC
ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BIỂU KIẾN TRƯỚC VÀ SAU KHI NÉN CHẶT
Washing powders
Determination of
apparent density before and after compaction
Lời nói đầu
TCVN 5488-1991 phù hợp với ISO 697 - 75.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5488:1991
(ISO 697 - 1975)
BỘT GIẶT
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG
RIÊNG BIỂU KIẾN TRƯỚC VÀ SAU KHI NÉN CHẶT
Washing powders
Determination of
apparent density before and after compaction
Tiêu chuẩn này qui
định phương pháp xác định khối lượng riêng của các loại bột giặt trước và sau
khi nén chặt.
Trong trường hợp bột
giặt có chứa các cục, tảng, phương pháp này chỉ được áp dụng nếu các cục, tảng
đó có thể nghiền được một cách dễ dàng mà không làm vỡ các hạt của bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Định nghĩa.
1.1. Khối lượng riêng
biểu kiến của bột trước khi nén chặt: khối lượng (tính bằng gam) của một đơn vị
thể tích (1 mililit) chứa bột sau khi cho rơi tự do.
1.2. Khối lượng riêng
biểu kiến của bột sau khi nén chặt: khối lượng (tính bằng gam) của một đơn vị
thể tích (1 mililit) chứa bột sau khi nén bằng cách lắc cho đến khi mẫu đạt tới
thể tích không đổi.
2.
Nguyên tắc của phương pháp.
Đo thể tích chiếm bởi
một khối lượng bột qui định trong một ống đo chia độ sau khi cho rơi tự do hoặc
sau khi lắc ống đo đến thể tích không đổi.
3.
Dụng cụ
(Một ví dụ về dụng cụ
cụ thể được nêu trong hình vẽ).
3.1. ống đo: dung tích
250ml, bằng thuỷ tinh hoặc chất dẻo. ống đo cần có các đặc điểm sau:
- Chia độ từng 2ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều cao tối thiểu
đến chỗ hết thang chia độ là 200mm;
- Đường kính ống
42mm;
- Bề dày thành ống
1,5mm.
3.2. Phễu để nạp mẫu vào
ống đo.
4.
Lấy mẫu
Mẫu thí nghiệm của
bột giặt được chuẩn bị và bảo quản theo TCVN 5454- 1991 (ISO/R 607- 1967).
5.
Cách tiến hành.
5.1. Chuẩn bị mẫu thử.
Đập vỡ tất cả cục có
trong mẫu thí nghiệm bằng cách lắc và quay bình chứa, chú ý tránh làm vỡ các
hạt của bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Lượng mẫu cân
Lấy một phần mẫu từ
mẫu thử nêu ở mục 5.1 với khối lượng 50 ±
0,1g. Với bột giặt rất nhẹ thì có thể lấy một khối lượng nhỏ hơn.
5.3. Tiến hành xác định.
Tiến hành hai phép
xác định trước khi nén chặt và hai phép xác định sau khi nén chặt trên hai
lượng mẫu cân khác nhau theo cách sau:
5.3.1. Xác định trước khi
nén chặt.
Dùng phễu cho mẫu thử
vào ống đo và san bằng bề mặt của bột nhưng không được nén. Đọc thể tích trên
ống đo.
5.3.2. Xác định sau khi nén
chặt.
Cho bột giặt vào ống
đo như mục 5.3.1. sau đó cho ống rơi từ độ cao 2,5cm xuống mặt bàn gỗ. Lặp lại
động tác này cho đến khi thể tích không thay đổi. Đọc thể tích cuối cùng nhận
được.
Chú thích: Trong các
trường hợp thường gặp, các loại bột giặt là hỗn hợp của các hạt có hình dạng và
khối lượng riêng khác nhau, sự nén chặt cũng làm phân tách các hạt đó, vì vậy
khối lượng riêng biểu kiến đo được sẽ không tương ứng với bột đồng nhất..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Tính toán kết quả
Khối lượng riêng của
bột trước khi nén chặt (S1), g/ml được tính theo công thức sau:

Khối lượng riêng của bột
sau khi nén chặt (S2), g/ml, được tính theo công thức sau:

Trong đó:
m: Lượng mẫu cân, g;
V1: Thể
tích của bột sau khi rơi tự do (không bị nén), ml;
V2: Thể
tích của bột sau khi được nén chặt, ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả được biểu
diễn tới hai chữ số thập phân có nghĩa và được trình bày như sau:
- Khối lượng riêng
biểu kiến trước khi nén chặt . . . g/ml.
- Khối lượng riêng
biểu kiến sau khi nén chặt . . . g/ml.
6.2. Độ lặp lại
Độ chênh lệch giữa
các kết quả của hai lần xác định liên tiếp nhau trên cùng một mẫu, do cùng một
thí nghiệm viên tiến hành không được vượt quá 5% giá trị trung bình.
7. Biên bản thử
nghiệm
Biên bản thử nghiệm
cần có các mục sau:
a) Tất cả các chi
tiết cần thiết để nhận diện đầy đủ mẫu;
b) Mẫu thí nghiệm có
bị vón cục hay không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các kết quả và
cách biểu diễn kết quả;
e) Tất cả các đặc
điểm bất thường nhận thấy trong quá trình xác định;
f) Các thao tác không
nêu trong tiêu chuẩn này hoặc các thao tác tự chọn.