Áp suất
thiết kế
(at)
Kiểu mặt
bích .
Đệm
Kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 2,5
Mặt bích hàn, bề
mặt kín khít có dạng phẳng
Phẳng
-
Trên 2,5 đến 16
Mặt bích hàn, bề
mặt kín khít có rãnh đồng tâm
Phẳng
Các tông clazonít
Trên 16 đến 64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phẳng
Các tông clazonít
Trên 64 đến 200
Bích thép bắt vào
ống bằng ren
Tiết diện thẳng nửa
ô van
Đồng, đồng thau
4.3.11 Van, phụ tùng đường ống dùng
cho oxi phải chế tạo bằng đồng đỏ hoặc hợp kim đồng.
4.3.12 Đệm dùng cho phụ tùng tiếp xúc
với oxi phải chọn theo 4.3.10. Tết chèn phải làm bằng sợi amiăng tẩm phấn chì
(bột chì) .
4.3.13 Phải làm sạch dầu mỡ trong các
đường ống dẫn khí oxi và các phụ tùng đường ống tiếp xúc với oxi trước khi lắp
ráp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.15 Việc sử dụng vật liệu cho hệ
thống ống dẫn khí axetylen phải tuân thủ các qui định trong TCVN 5019 : 1989.
4.3.16 Phải có biện pháp bảo vệ chống
sét và chống tĩnh điện cho các đường ống dẫn khí.
4.3.17 Các đường ống dẫn khí giữa các
phân xưởng phải đặt lộ thiên. Khoảng cách giữa các ống đặt song song không được
nhỏ hơn 250 mm. ở vùng khí hậu lạnh, phải có biện pháp chống đông tắc khí trong
các ống dẫn .
4.3.18 Cho phép đặt ống dẫn khí oxi và
khí axetylen cùng với các ống dẫn khí khác trong cùng một rãnh (trừ những ống
dẫn khí có tính oxi hóa mạnh) nhưng các ống phải đặt trên cùng mặt phẳng và
cách nhau 250 mm sau đó phủ đất đầm chặt.
4.3.19 Cấm đặt ống dẫn khí axetylen
(C2H2) trong các trường hợp sau:
- Ở các rãnh không phủ cát: các đường
ngầm có người qua lại, các khoang có khả năng tích tụ khí;
- Qua các khu vực không sử dụng khí
- Cùng với các đường dây điện kể cả
dây điện thoại
- Trong kho và các nhà cao tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường ống dẫn phải đặt cách xa cửa
sổ, cửa ra vào, các khoang thông gió, miệng hút không khí ống khói ít nhất 5 m.
4.3.21 Khi đặt ống dẫn khí xuyên qua
đường sắt, đường ô tô phải luồn ống trong ống lồng bảo vệ có đường kính không
nhỏ hơn 100 mm. Độ sâu đặt ống không nhỏ hơn 0,9 m .
4.3.22 Khoảng cách giữa ống dẫn khí và
các ống khác tại điểm giao nhau không được nhỏ hơn 0,1 m.
4.3.24 Khi đường ống dẫn khí đặt lộ
thiên ngang qua đường ô tô, đường tàu hỏa, đường đi bộ phải đảm bảo ở độ cao :
- đối với đường tàu hỏa: 6 m tính từ
đỉnh đường ray đến mép dưới của ống hoặc kết cấu đỡ ống thấp nhất ;
- đối với đường ô tô: 4,5 m tính từ
mặt đường đến mép dưới của ống hoặc kết cấu đỡ ống thấp nhất.
- đối với đường bộ: 2,2 m tính từ mặt
đường tới mép dưới của ống hoặc kết cấu đỡ ống thấp nhất
4.3.25 Kết cấu đường ống dẫn phải đảm
bảo khả năng thử thuỷ lực, chống biến dạng nhiệt
4.3.26 Việc lắp đặt phụ tùng đường ống
phải đảm bảo khả năng vận hành và loại trừ sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.28 Các đường ống dẫn khí trong
phân xưởng sử dụng khí có thể đặt lộ thiên hoặc đặt trong rãnh nhưng phải có
biện pháp đảm bảo an toàn.
4.3.29 Cấm đặt các đường ống dẫn khí
qua miệng ống khói. Đường ống dẫn khí phải cách các bề mặt có nhiệt độ lớn hơn
150oC ít nhất 1 m.
4.3.30 Tại điểm xuyên qua tường ống
dẫn phải được luồn trong ống lồng bảo vệ có đường kính ống tối thiểu là 100 mm.
Khe hở giữa ống lồng và ống dẫn phải được chèn kín bằng vật liệu không cháy
dạng sợi.
4.3.31 ống dẫn khí chỉ được luồn qua
tường vào xưởng tại vị trí gần nơi tiêu thụ khí. Tại đầu vào ở phía trong xưởng
phải lắp van chặn và áp kế.
4.3.32 Khoảng cách nhỏ nhất từ ống dẫn
khí đến:
- cáp điện và dây dẫn có vỏ bọc là 0,5
m ;
- dây điện trần và các nguồn có khả
năng phát sinh tia lửa (thanh cái, thiết bị khởi động ...) là 1 m
- ngọn lửa trần (hồ quang hàn, ngọn
lửa hàn hơi.. .) là 1,5 m.
4.3.33 Cơ cấu dập lửa tạt lại phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngăn không cho hỗn hợp cháy nổ thâm
nhập vào thiết bị được bảo vệ (bình sinh khí, đường ống dẫn khí...) ; .
- đảm bảo lượng khí axetylen cung cấp
cho hộ tiêu thụ;
- có lý lịch của người chế tạo
4.3.34 Khi lắp đặt thiết bị trích khí
phải đảm bảo khoảng cách qui định trong 4.3.32
4.3.35 Khi số lượng thợ tiến hành hàn,
cắt hơi cùng một lúc quá 10 người, hệ thống cấp oxi và axetylen phải có ống
góp.
4.3.36 Số lượng và cách bố trí thiết
bị trích khí được xác định theo yêu cầu công nghệ nhưng phải đảm bảo độ dài ống
dẫn mềm từ điểm trích khí tới nơi tiêu thụ khí không quá 20 m.
4.3.37 Các ống dẫn mềm phải chịu được
áp suất 10 at.
4.3.38 Sau khi thử độ bền và độ kín
phải dùng khí ni tơ để thổi đường ống. Ni tơ dùng để thổi phải có độ tinh khiết
nhỏ nhất là 97,5 % theo thể tích (v/v) .
4.3.39 Trước khi đưa hệ thống ống dẫn
vào vận hành phải dùng môi chất làm việc để thổi ống. Môi chất sau khi thổi
phải xả vào vị trí không gây nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Trạm axetylen
5.1.1 Chỉ được phép đưa trạm axetylen
vào vận hành sau khi được phép của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
5.1.2 Trong phạm vi 10 m quanh trạm
axetylen và hố chứa bã canxi hydroxit phải treo biển "cấm lửa".
5.1.3 Không được tiến hành các công
việc không liên quan tới công nghệ sản xuất khí axetylen trong khu vực trạm .
5.1.4 Vận hành trạm axetylen; sửa chữa
định kỳ; nạp lại thiết bị sấy của bộ lọc hóa chất phải do hai hay nhiều người
cùng tiến hành. ở những trạm có 1 đến 2 thiết bị sinh khí với sản lượng không
lớn hơn 10 m3/h cho phép bố trí một người vận hành.
5.1.5 Khi sửa chữa thiết bị của trạm
axetylen, nếu phải dùng ngọn lửa trần hoặc có khả năng phát sinh tia lửa thì
phải ngừng hoạt động của trạm. Việc sửa chữa chỉ được tiến hành khi đã thực
hiện đầy đủ các giải pháp kỹ thuật an toàn phòng chống cháy, nổ.
5.1.6 Trước khi hàn hoặc dùng ngọn lửa
trần phải lấy mẫu không khí để phân tích.
Không được phép hàn hoặc dùng ngọn lửa
trần khi hàm lượng khí axetylen bằng hoặc lớn hơn 0,3 mg/1ít.
5.1.7 Không được đổ bã canxi hydroxit
bừa bãi trong khu vực trạm cũng như xung quanh trạm. Nước thải có chứa axetylen
phải được xử lý trước khi thải ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vỏ không có sơn màu trắng và chữ
axetylen đỏ, hoặc có nhưng không rõ ràng;
- đã quá hạn khám nghiệm ;
- van chai bị hư hỏng
- có các khuyết tật (nứt, phồng...).
5.1.9. Trước khi lắp chai vào khung
nạp phải kiểm tra đệm lót và tình trạng kỹ thuật của chai.
5.1.10 Tốc độ nạp phải phù hợp để
nhiệt độ thành chai không vượt quá 40oC.
5.1.11 Trong gian nạp axeton vào chai
chỉ cho phép chứa không quá 50 kg axeton.
Axeton phải chứa trong bao bì kín.
5.1.12 Lượng canxi cacbua lưu giữ
trong kho của gian đặt bình sinh khí không được vượt quá nhu cầu sử dụng trong
một ngày đêm, nhưng không được vượt quá 3000 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.14 Việc mở thùng canxi cacbua,
cân, sàng lọc hạt nhỏ và bụi phải tiến hành trong các gian riêng biệt.
5.1.15 Các thùng canxi cacbua bị thủng
hoặc đã mở nắp phải đem sử dụng trước.
Bao bì rỗng phải tập trung ở nơi qui
định ngoài khu vực sản xuất.
5.1.16 Phải thường xuyên làm sạch bụi
canxi cacbua tích tụ trong kho.
5.2.10 Phải sử dụng những chất chuyên
dùng do người chế tạo qui định để bôi trơn xy lanh máy nén oxi.
5.2.1 1 Chỉ được phép tiến hành sửa
chữa thiết bị và đường ống khi áp suất môi chất trong thiết bị bằng áp suất khí
quyển. Riêng đối với thiết bị khử khí, chỉ được phép sửa chữa khi đã xả và khử
hết dung dịch xút.
5.2.12 Phải thực hiện đầy đủ và đúng
trình tự các thao tác được nêu trong hướng dẫn vận hành của người chế tạo.
5.2.13 Hàm lượng axetylen trong dung
dịch lỏng của thiết bị bay hơi không được lớn hơn 0,4 cm3/lít.
Trong oxi lỏng không được có axetylen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểm tra hàm lượng axetylen trong
oxi lỏng ở thiết bị ngưng tụ và trong chất lỏng của thiết bị bay hơi
- theo dõi mức chất lỏng trong bộ
ngưng;
- kiểm tra mức chất lỏng trong thiết
bị bay hơi
5.2.15 Phải qui định chế độ và phương
pháp kiểm tra độ kín của thiết bị và đường ống oxy trong quá trình vận hành.
5.2.16 Phải đảm bảo chế độ làm vệ sinh
thiết bị theo qui định của người chế tạo.
5.2.17 Khi rửa thiết bị oxi bằng dung
dịch phải :
- sử dụng các phương tiện bảo vệ cá
nhân
- có các giải pháp kỹ thuật an toàn và
kỹ thuật vệ sinh;
- hướng dẫn cho công nhân các giải
pháp kỹ thuật an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.19 Trước khi đưa chai vào nạp phải
tiến hành khám nghiệm chai. Kết quả khám nghiệm phải ghi vào
sổ
5.2.20 Không được phép nạp khí oxi vào
các chai nếu:
- chai đã quá hạn kiểm tra định kỳ
hoặc ngày tháng kiểm tra trên chai không rõ;
- trên chai không có dấu kiểm tra;
- màu sơn của chai không xác định
được;
- chữ đề trên chai không rõ;
- van chai bị hư hỏng;
- có hiện tượng hư hỏng về mặt cơ học
(nứt, lõm, phồng rộp...)
- trong chai không còn khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.22 Trong khi nạp, phải thường
xuyên theo dõi tình trạng kỹ thuật của chai.
5.2.23 Khi làm việc với oxi lỏng phải
có biện pháp loại trừ khả năng o xy bắn vào quần áo hoặc cơ thể.
5.2.24 Trước khi vận hành thiết bị
điều chế oxi phải kiểm tra:
- tình trạng kỹ thuật và khả năng hoạt
động của các cơ cấu an toàn;
- tình trạng kỹ thuật của các dụng cụ
kiểm tra, đo lường;
- tình trạng kỹ thuật của các đường
ống, phụ tùng đường ống.
5.3 Đường ống dẫn oxi và axetylen
5.3.1 Phải qui định chế độ kiểm tra
các đường ống dẫn oxi, axetylen cũng như các cơ cấu an toàn, dụng cụ kiểm tra
đo lường, phụ tùng đường ống.
5.3.2 Khi có hiện tượng rò rỉ đường
ống dẫn oxi, axetylen ở các bộ phận trích khí, phải ngắt các bộ phận đó ra khỏi
hệ thống chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4. Việc sử dụng axetylen từ các
đường ống nhất thiết phải qua bình dập lửa tạt lại.
5.3.5. Sau mỗi lần lửa cháy tạt lại
phải tháo bầu dập lửa để kiểm tra khả năng làm việc của van một chiều.
5.3.6. Phải kịp thời thay thế các van
an toàn, phụ tùng đường ống bị hư hỏng
5.4 Máy và thiết bị hàn cắt kim loại
5.4.1. Gian tiến hành hàn cắt kim loại
phải đảm bảo:
- diện tích chỗ làm việc ít nhất là 4
m2 cho một thợ hàn (không kể diện tích đặt thiết bị, đường đi lại) ;
- chiều rộng lối đi lại ít nhất là 1 m
;
- chiều cao từ sàn tới điểm thấp nhất
của mái ít nhất là 3,25 m;
- các gian phải làm bằng vật liệu khó
cháy hoặc không cháy với cấp chịu lửa II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng
nhân tạo phải phù hợp với qui định về chiếu sáng chỗ làm việc; thoáng mát.
5.4.2 Khi tiến hành công việc hàn cắt
trong các gian kín hoặc nửa kín phải áp dụng các biện pháp phòng chống cháy nổ
và ngộ độc.
5.4.3 Không được dùng hết khí trong
chai. Đối với chai oxi, áp suất khí còn lại trong chai phải đảm bảo nhỏ nhất là
0,5 at. Riêng đối với các chai axetylen áp suất không được nhỏ hơn các trị số
ghi trong bảng 5.
Bảng 5
Nhiệt độ, oC
<0
từ 0 đến 15
trên 15 đến
25
trên 25 đến
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,0
2,0
3,0
5.4.4 Trước khi tiến hành công việc
hàn cắt phải:
- thu dọn gọn gàng chỗ làm việc,
- kiểm tra độ kín của các mốt liên kết
trên thiết bị hàn, cắt, ống dẫn, dây dẫn khí;
- kiểm tra tình trạng của bình sinh
khí, van giảm áp, ống dẫn khí, các van đóng ngắt, bình dập lửa.
5.4.5 Trước khi lắp van giảm áp vào
chai phải kiểm tra tình trạng ren của đai ốc lồng và ống cụt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.14 ống dẫn mềm không được dài quá
20 m (tính từ bầu dập lửa tới mỏ hàn).
Trường hợp ngược lại phải được sự đồng
ý của người có trách nhiệm.
5.4.15 Không được sử dụng ống dẫn khí
bị hư hỏng. Khi phải nối ống, chiều dài đoạn ống nối không được nhỏ hơn 3 m,
trên một ống dẫn không được có quá hai mối nối.
5.4.16 Tất cả các công việc gia công
kim loại bằng ngọn lửa phải cách xa chỗ đặt bình sinh khí axetylen di động ít
nhất 10 m; cách ống dẫn khí ít nhất 1,5 m; cách điểm trích khí ít nhất 3 m.
5.4.17 Kim loại khi đưa vào hàn cắt
phải được khử sạch sơn, dầu mỡ, gỉ và bụi bẩn.
5.4.18 Thợ hàn không được tự ý sửa
chửa thiết bị hàn, mỏ hàn, mỏ cắt
5.4.19 Khi kết thúc công việc phải
đóng tất cả các van ở chai, đường ống; nới vít nén ở bộ giảm áp, xả hết khí
thừa ra khỏi ống dẫn.
5.4.20 Không được sử dụng khí oxi để
thổi bụi trên quần áo, thiết bị cũng như dùng để thông thoáng không khí vùng
làm việc.
5.4.21 Khi tiến hành gia công kim loại
bằng ngọn lửa khí ở các cơ sở sửa chữa và đóng mới tầu thuyền chỉ được dùng
nhiên liệu khí, cấm dùng nhiên liệu lỏng như xăng, dầu hỏa, hỗn hợp xăng - dầu
hỏa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.23 Khi tiến hành hàn cắt trên cao
phải thực hiện đầy đủ các qui định hiện hành
5.4.24 .Trong quá trình làm việc, nếu
có hiện tượng rò khí phải ngừng công việc để sửa chữa.
5.4.25 . Khi hàn cắt các thiết bị điện
phải có biện pháp phòng ngừa khả năng đóng điện bất ngờ vào thiết bị.
5.4.26 Không được phép tiến hành hàn
cắt trên các thiết bị, đường ống đang có áp suất.
5.4.27 Chỉ những người từ 18 tuổi trở
lên, có đủ sức khỏe, đã được đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật an toàn mới được
phép tiến hành các công việc hàn cắt dưới nước.
5.4.28 Khi hàn, cắt kim loại dưới nước
phải thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn qui định trong các tài liệu tiêu
chuẩn liên quan.
6. Yêu cầu an
toàn trong sửa chữa thiết bị hàn cắt kim loại
6.1 Chỉ những người đã được đào tạo và
có chứng chỉ mời được phép sửa chữa các thiết bị dùng cho oxi, axetyten
6.2 Việc tháo lắp, sửa chữa thiết bị
hàn cát dùng cho oxi, axetylen phải thực hiện trên các bàn riêng biệt. Bàn đặt
thiết bị oxy phải không được dính dầu mỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Mỏ hàn, mỏ cắt sau khi sửa chữa
phải được thử nghiệm. Chỉ những mỏ hàn, mỏ cắt thử nghiệm đạt yêu cầu mới được
phép đưa vào sử dụng.
6.5 Chai axetylen phải loại bỏ khi
không còn khả năng nạp axeton và khi chất xốp trong chai bị biến chất.
6.6 Không được phép dùng xơ đay, sợi
bông để làm đệm chèn cho các van chai oxy
6.7 Các chai sau khi sửa chữa, khám
nghiệm phải được sơn màu phù hợp. Việc sơn chai chỉ được tiến hành khi đã vặn
chặt chụp ở đầu chai.
6.8 Thợ hàn, cắt hơi không được phép
tháo lắp van chai.
6.9 Chỉ được phép tiến hành sửa chữa
bình sinh khí axetylen di động sau khi đã thực hiện các biện pháp khử khí
axetylen trong bình sinh khí.
7. Phương
pháp thử
7.1 Sau khi lắp đặt, các thiết bị và
đường ống dẫn thuộc trạm axetylen phải được thử nghiệm theo qui định sau:
- các bình sinh khí và thiết bị làm
việc với áp suất thấp (đến 0,7 at), các đường ống dẫn axetylen phải thử độ kín
bằng không khí nén với áp suất thử bằng áp suất làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian duy trì áp suất thử thuỷ lực
là 10 phút.
7.2 Sau khi lắp đặt, trước khi bọc
cách nhiệt và phủ đất (cát) các đường ống dẫn oxi, axetyten phải được thử độ
bền bằng nước (thử thuỷ lực) :
- đối với ống dẫn axetylen áp suất
thấp và trung bình : PThử = 13(Plv + 1 )-1
- đối với đường ống dẫn oxi: PThử =
1,5 Plv nhưng không được nhỏ hơn 2at.
Trong đó:
Plv là áp suất làm việc của môi chất,
at;
PThử là áp suất thử, at.
7.3 Thời gian thử và phương pháp thử
độ bền bằng nước theo TCVN 6008 : 1995.
7.4 Sau khi thử độ bền, các đường ống
phải được thử độ kín bằng không khí nén hoặc khí ni tơ. Đối với ống dẫn oxi,
khí dùng để thử không được có dầu mỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với ống dẫn oxi: PThử =1 Plv ;
- đối với ống dẫn axetylen: PThử = 3
at.
7.5 Thời gian thử độ kín:
- 34 giờ đối với hệ thống ống dẫn
axetylen;
- 12 giờ đối với hệ thống ống dẫn oxi.
Độ rò rỉ cho phép:
- đối với ống dẫn oxi có áp suất làm
việc lớn hơn 1 at : 5 %;
- đối với ống dẫn oxi có áp suất làm
việc đến 1at : 1 %
- đối với ống dẫn axetylen: 0,5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các thiết bị tách, thử độ kín bằng
khí nén theo áp suất thử do người chế tạo quy định
b) các thiết bị và máy làm việc với áp
suất lớn hơn 0,7 at:
- Thử độ bền bằng nước với áp suất thử
bằng 1,5 lần áp suất làm việc nhưng không nhỏ hơn 2 at.
- Thử độ kín bằng khí nén với áp suất
bằng áp suất làm việc.
c. Thời gian duy trì áp suất thử độ
bền là 10 phút.
7.7. Việc kiểm tra chất lượng mối hàn
phải được thực hiện theo các quy định trong TCVN 6006 – 1995.
7.8. Kết quả thử nhiệm phải được lập
thành biên bản và có chữ ký của các thành viên hội đồng nghiệm thu.
7.9. Việc kiểm tra khám nghiệm các
chai chứa Oxy, Axetylen phải thực hiện theo quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành
(về thời hạn khám nghiệm và quy trình, phương pháp khám nghiệm)