TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11120:2015
ISO 6228:1980
SẢN PHẨM HÓA HỌC SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP
- PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẾT CÁC HỢP CHẤT LƯU HUỲNH, TÍNH THEO
SULFAT - PHƯƠNG PHÁP KHỬ VÀ CHUẨN ĐỘ
Chemical
products for industrial use - General method for determination of traces of
sulphur compounds, as sulphate, by reduction and titrimetry
Lời nói đầu
TCVN 11120:2015
hoàn toàn tương đương với ISO 6228:1980.
TCVN 11120:2015
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN
PHẨM HÓA HỌC SỬ DỤNG TRONG CÔNG
NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ
XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẾT CÁC HỢP CHẤT
LƯU HUỲNH, TÍNH THEO SULFAT - PHƯƠNG PHÁP KHỬ VÀ CHUẨN ĐỘ
Chemical
products for industrial use - General method for determination of traces of
sulphur compounds, as sulphate, by reduction and titrimetry
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp chung để xác định lượng vết các hợp chất lưu huỳnh,
tính theo sulfat, của sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp bằng phương
pháp khử và chuẩn độ.
Tiêu chuẩn liên quan
đến sản phẩm hóa học có phương pháp được áp dụng
sẽ quy định phần mẫu thử được xử lý để chuyển hóa
các hợp chất lưu huỳnh thành sulfat, nếu cần, cùng với
bất kỳ sự thay đổi cần thiết nào so với quy trình
chung.
2
Lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng
để xác định lượng sulfat (SO42-)
trong khoảng từ 4,5 µg đến 450 µg, hoặc trong dung dịch hoặc, trong một vài trường
hợp, thực hiện trực tiếp trong phần mẫu thử. Thể tích dung dịch lấy để xác định
không được chứa quá 2 mL nước, phần mẫu thử không chứa nhiều hơn các giới hạn
chấp nhận của các yếu tố gây nhiễu, được quy định trong tiêu chuẩn liên quan đến
sản phẩm hóa học có phương pháp được áp dụng.
Sulfat có
thể có mặt trong sản phẩm hoặc có thể
được sinh ra do quy trình xử lý sơ bộ phù hợp đối với một mẫu
chứa các hợp chất lưu huỳnh khác có trong dung dịch thử nghiệm.
Độ chụm dự kiến đạt
được ± 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Nguyên tắc
Trước khi chuyển hóa
các hợp chất lưu huỳnh trong phần mẫu thử thành sulfat, nếu cần, và khử ion
sulfat thành hydro sulfua bằng hỗn hợp axit iodhydric và axit phosphinic
(hypophosphorơ) khi có mặt axit clohydric. Hydro sulfua được cuốn theo dòng
nitơ và hấp thụ vào trong dung dịch natri hydroxit pha trong axeton lỏng. Chuẩn
độ ion sulfua với dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat hoặc
nitrat với sự có mặt của chất chỉ thị 1,5-diphenyl-3-thiocarbazon (dithiizon).
4
Thuốc thử
Trong quá trình phân
tích, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp
tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Axeton.
4.2 Nitơ,
không chứa oxy.
4.3 Natri hydroxit, dung dịch 40 g/mL.
4.4 Dung
dịch khử
Rót vào bình dung
tích 1000 mL có ba cổ nhám và ống sinh hàn bóng (xem ví dụ Hình 2), dưới dòng
nitơ (4.2), lần lượt theo trình tự sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 25
ml dung dịch axit phosphinic (hypophosphorơ) (H3PO2),
khối lượng riêng (ρ) xấp xỉ 1,21 g/mL, dung dịch khoảng 50 % (theo khối
lượng);
- 100
ml dung dịch axit chlohydric, khối lượng riêng (ρ) xấp xỉ 1,19 g/mL,
dung dịch khoảng 38 % (theo khối lượng);
Lắp ống sinh hàn vào
bình dung tích
1000 mL và đun sôi hồi lưu trong khoảng 4 h trong dòng nitơ.
Sau đó để nguội đến
nhiệt độ phòng, duy trì dòng nitơ.
Bảo quản
thuốc thử tránh ánh sáng trực tiếp, trong bình
thủy tinh sẫm màu, có nút thủy tinh nhám và được làm sạch bằng nitơ (4.2).
Dung dịch được ổn định
trong vài tuần.
CHÚ THÍCH: Thuốc thử
này phải được chuẩn bị trong tủ hút để loại
bỏ lượng hydro chlorua được giải phóng ra.
4.5 Natri
sulfat, dung dịch đối chứng tiêu chuẩn c[Na2SO4]
= 0,001 mol/L.
Cân 0,1420 g natri
sulfat khan, chính xác đến 0,0001 g, đã sấy trước tại nhiệt độ 110 °C trong 2 h
và để nguội trong bình hút ẩm. Hòa tan trong khoảng 100 ml
nước và chuyển định lượng dung dịch vào trong bình định mức một vạch dung tích
1000 mL. Pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Natri
sulfat, dung dịch đối chứng tiêu chuẩn c[Na2SO4]
= 0,0001 mol/L.
Chuyển 100,0 mL dung
dịch đối chứng tiêu chuẩn natri sulfat (4.5) vào trong bình
định mức một vạch dung tích 1000 mL, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
1 mL dung dịch này chứa
9,6 µg SO42-.
Chuẩn bị dung dịch
này tại thời điểm sử dụng.
4.7 Thủy
ngân (II) axetat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn c[Hg(CH3COO)2]
= 0,001 mol/L.
Cân 0,3187 g thủy
ngân (II) axetat [Hg(CH3COO)2], chính xác đến 0,0001 g.
Hòa tan trong khoảng 100 mL nước và chuyển định lượng dung dịch vào trong bình
định mức một vạch dung tích 1000 mL. Pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
Có thể
sử dụng dung dịch thay thế sau:
4.7.1 Thủy
ngân (II) nitrat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn c[Hg(NO3)2]
= 0,001 mol/L.
Cân 10,83 ± 0,01 g thủy
ngân (II) oxit (HgO), đổ vào trong cốc có dung tích phù hợp (ví dụ 100 mL) và
hòa tan trong 10 mL dung dịch axit nitric, ρ khoảng 1,40 g/mL, dung dịch khoảng
68 % (theo khối lượng). Pha loãng dung dịch, chuyển định lượng vào bình định mức
một vạch dung tích 1000 mL, pha loãng đến vạch mức và lắc
đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 20,00 mL dung
dịch này vào trong bình định mức một vạch dung tích 1000 ml,
pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
Chỉ chuẩn bị dung dịch
cuối này tại thời điểm sử dụng.
4.8 Thủy
ngân (II) axetat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn c[Hg(CH3COO)2]
= 0,0001 mol/L.
Chuyển 10,00 mL dung
dịch thủy ngân (II) axetat (4.7) vào bình định
mức một vạch dung tích 1000 mL, pha loãng đến
vạch mức và lắc đều.
Chuẩn bị dung dịch này
tại thời điểm sử dụng.
Có thể
sử dụng dung dịch thay thế sau:
4.8.1 Thủy
ngân (II) nitrat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn c[Hg(NO3)2]
= 0,0001 mol/L.
Chuyển 100,0 mL dung
dịch thủy ngân (II) nitrat (4.7.1) vào trong bình định mức một vạch dung tích
1000 mL, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
Chỉ chuẩn bị dung dịch
cuối này tại thời điểm sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 1,5-Diphenyl-3-thiocarbazon
(dithizon), dung dịch 0,5 g/L trong axeton (4.1).
Loại bỏ dung dịch sau
2 tuần.
5
Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ
thông thường trong phòng thử nghiệm và
5.1 Thiết
bị để khử và hút (một loại, ví
dụ trình bày trong Hình 1), tất cả các bộ phận được nối với
nhau bằng các khớp nối nối thủy tinh nhám, ngoại trừ khớp nối linh hoạt.
5.2 Micro
buret, có vạch chia đến 0,01 mL.
6
Cách tiến hành
CẢNH BÁO: Các hợp chất
thủy ngân rất độc và phải được
xử lý cẩn thận. Lưu giữ những dung dịch
dư thu được từ các phép chuẩn
độ và xử lý theo quy định
trong Phụ lục C để tránh ô nhiễm nước
thải do thủy ngân.
6.1 Phần
mẫu thử và chuẩn bị dung dịch thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dung dịch chứa
không quá 2 mL nước và có chứa khoảng từ 4,5 µg đến 450 µg các ion sulfat (SO42-)
trong tổng thể tích hoặc trong phần mẫu thử
được lấy để xác định.
b) Dung dịch không chứa
các yếu tố gây nhiễu được qui định trong Phụ lục B
hoặc phải được xử lý để loại bỏ các ảnh hưởng của
chúng.
CHÚ THÍCH: Nếu sản phẩm
là chất lỏng hoặc là chất rắn hòa
tan được trong axit, hàm lượng ion sulfat dự kiến của phần mẫu thử trong khoảng
từ 4,5 µg đến 450 µg, phần mẫu thử phải được đổ trực tiếp vào
trong bình của thiết bị khử (5.1).
6.2 Phép
thử kiểm tra
Kiểm tra sự kín khí
và cách vận hành của thiết bị (khử các hợp chất lưu huỳnh và thu hồi định lượng
hydro sulfua được giải phóng ra) như sau.
Cho 5 mL dung dịch
natri hydroxit (4.3), 5 mL axeton (4.1) và 0,1 mL dung dịch dithizon (4.9) vào
trong ống thử nghiệm của thiết bị
(4.2). Lắc đều và thêm từng giọt dung dịch thủy ngân (II) axetat hoặc nitrat
thích hợp, được đưa ra trong Bảng 1, cho đến khi màu chuyển từ vàng sang hồng.
Bảng
1 - Dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat hoặc nitrat
Hàm
lượng SO42-
dự kiến
Dung
dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy
ngân (II) axetat hoặc nitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µg
Từ
4,5 đến 60
4.8
hoặc 4.8.1
4.6
Từ
45 đến 450
4.7
hoặc 4.7.1
4.5
CHÚ THÍCH: Nếu dùng một
thể tích nhỏ (khoảng 1 mL) dung dịch chuẩn độ 0,0001 mol/L thì
cần giảm 1 giọt dung dịch dithizon bổ sung để nhận
rõ hơn điểm cuối của phản ứng.
Đổ 2,00 mL dung dịch
đối chứng tiêu chuẩn natri sulfat thích hợp
(4.5 hoặc 4.6) vào bình khử (5.1) sạch và khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Duy trì
dòng nitơ qua ống hút, ngâm bình khử xuống độ sâu
khoảng 70 mm trong bồn cách thủy đun sôi khoảng 30 min. Sau đó mở
van 2 và 3 và cho nitơ chảy vào phễu nhỏ giọt trong
5 min. Hydro sunfua được giải phóng ra do quá trình khử được hấp thụ vào dung dịch
chứa trong bình nhận làm cho dung dịch có màu vàng.
CHÚ THÍCH: Sự xuất hiện
màu xanh da trời - xanh lá cây (blue - green) chỉ ra rằng một lượng lớn axit
clohydric đã bị cuốn theo. Thử nghiệm phải thực hiện lại,
kiểm tra cẩn thận lưu lượng nitơ và hiệu suất làm
nguội của bình ngưng.
Tháo thiết bị (5.1)
và rửa ống nối với vài mililit hỗn hợp của nước và axeton (4.1) có cùng thể
tích, thực hiện việc rửa trong ống thử nghiệm. Chuẩn
độ dung dịch nhận được với dung dịch thủy ngân (II) axetat (4.7 hoặc 4.8 là
thích hợp) hoặc với dung dịch thủy ngân (II) nitrat (4.7.1 hoặc 4.8.1, là thích
hợp) chứa trong micro buret (5.2) cho đến khi xuất hiện lại màu hồng.
Thực hiện phép thử trắng
với các thuốc thử, sử dụng cùng một quy trình như kiểm tra thử nghiệm nhưng
không sử dụng dung dịch đối chứng tiêu chuẩn natri sulfat (4.5 hoặc 4.6, nếu
thích hợp).
Kết quả của phép thử
kiểm tra được xem là đạt nếu thể tích dung dịch chuẩn
độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat hoặc thủy ngân (II) nitrat được sử dụng để
chuẩn độ nằm trong khoảng từ 1,90 mL đến 2,10
mL cho phép thử trắng của cùng các thuốc thử. Nếu kết quả nằm ngoài khoảng giới
hạn, phải tìm lý do và loại bỏ,
ví dụ, kiểm tra khe hở của thiết bị.
6.3 Phép
xác định
Thực hiện phép xác định
sử dụng quy trình quy định trong 6.2, chú ý là
- Thay 2,00 mL dung dịch
chuẩn độ tiêu chuẩn natri suflat thích hợp bằng phần mẫu thử (6.1) hoặc một phần
nhỏ dung dịch thử nghiệm (trong cả hai trường
hợp không chứa nhiều hơn 2 mL nước);
- Gia nhiệt bình khử
trong bồn cách thủy trong khoảng thời gian quy định trong tiêu chuẩn thích hợp
đối với sản phẩm được phân tích để đảm bảo rằng các ion
sulfat được chuyển hóa hoàn toàn thành hydro sulfua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép thử trắng
sử dụng cùng thuốc thử (bao gồm cả việc chuẩn bị dung dịch thử
nghiệm) được dùng trong phép xác định (6.3), và sử dụng cùng
một quy trình, nhưng không sử dụng phần mẫu thử
(6.1).
7
Biểu thị kết quả
Tiêu chuẩn liên quan
đến sản phẩm sẽ đưa ra công thức áp dụng trong việc tính toán.
8
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin cụ thể sau:
a) Mọi thông tin cần
thiết để nhận dạng đầy đủ mẫu;
b) Viện dẫn phương
pháp chung sử dụng và tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm được phân
tích;
c) Kết quả
thử nghiệm và đơn vị tính được sử dụng;
d) Mọi dấu
hiệu bất thường ghi nhận trong quá trình xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1 - Thiết bị điển hình khử và hút

Hình
2 - Thiết bị điển hình đối
với việc chuẩn bị dung dịch khử
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Các phương pháp khoáng hóa các hợp chất
hữu cơ để xác định lưu huỳnh có hàm lượng nhỏ
A.0 Các
phương pháp dưới đây có thể phù hợp để chuẩn bị dung dịch thử nghiệm từ các hợp
chất hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này áp dụng
với tất cả các hợp chất hữu cơ đặc biệt hợp chất dạng lỏng và dạng khí.
A.2
Đốt trong thiết bị Wickbold, gồm một ống silic dioxit lắp
bình ngưng và bình hấp thụ. Thiết bị phải lắp dụng cụ an
toàn để ngăn chảy ngược và lưu lượng kế dùng cho khí oxy và hydro.
Phương pháp này áp dụng
với hợp chất dạng lỏng dễ bay hơi và hợp chất dạng khí.
A.3
Đốt trong bom với natri peroxit (bom
Parr hoặc thiết bị tương đương). Với phương pháp này, phần mẫu thử được giới
hạn trong khoảng từ 200 mg đến 300 mg.
Phương pháp này được
áp dụng với hợp chất dạng lỏng khó bay hơi và hợp chất dạng rắn.
A.4
Đốt chất lỏng
hữu cơ và chất rắn trong bom nhiệt lượng kế Berthelot-Mahler-Kroecker dưới oxy
có áp.
Phương pháp này được
áp dụng với hợp chất dạng lỏng và dạng rắn.
A.5
Nung chảy phần mẫu thử với natri
carbonat khan trong đĩa hoặc chén nung platin.
Phương pháp này được
áp dụng với hợp chất khó bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này được
áp dụng với hợp chất khó bay hơi.
A.7
Đốt
trong bình Schoeniger trong oxy. Với phương pháp
này, khối lượng phần mẫu thử rất
có hạn chế.
Phương pháp này được
áp dụng với hợp chất dạng rắn và với hợp chất
dạng lỏng chỉ dùng nồi gelatin.
Sự lựa chọn phương
pháp phụ thuộc vào bản chất của hợp chất hữu cơ và trạng thái vật lý của sản phẩm
(dạng rắn, lỏng hay khí). Hơn nữa, khối lượng phần mẫu thử đã khoáng hóa
phụ thuộc vào hàm lượng lưu huỳnh dự kiến của mẫu.
Tất cả các phương
pháp phải tương thích với phương pháp chuẩn độ của phép xác định. Trong trường
hợp này, tránh đưa các tác nhân oxy hóa và
nếu đã có mặt phải phá hủy trước khi tiến hành khử. Đặc biệt, cần tránh sự có mặt
của axit nitric hoặc hydro peroxit.
Khi hòa tan sản phẩm
đã khoáng hóa, dung dịch phải chứa khoảng 4,5 µg
đến 450 µg các ion sulfat (SO42-)
trong một phần nhỏ được lấy để xác định.
Phụ lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra các chất
gây nhiễu phải luôn được thực hiện. Hơn nữa, việc xử lý có thể
không bao gồm tất cả các trường hợp có sẵn.
Các
loại yếu tố gây nhiễu
Các
giới
hạn chấp nhận của một phần nhỏ được lấy trong phép xác định
Các
xử lý sẵn có nếu vượt quá các giới hạn chấp nhận được
Các
peroxit
Không
Đun sôi liên tục
trong dung dịch kiềm và thêm dung dịch thiếc (II) clorua
Cr6+
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NO3-
Không
Lặp lại sự bay hơi
trong môi trường axit clohydric
NO2-
Không
Lặp lại sự bay hơi trong
môi trường axit clohydric
Các
chất oxy hóa nói chung
Không
Khử bằng dung dịch
thiếc (II) chlorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Xem Phụ lục A
Fe3+
0,1
g
Khử với dung dịch
thiếc (II) clorua trong môi trường axit
Cu2+
1
mg
Kết tủa trong môi
trường kiềm hoặc natri carbonat bằng cách lọc đồng (II) oxit.
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm bay nước trong
môi trường kiềm
Mo
-
Sự có mặt chất khử
đã khử hoàn toàn các các molypdat bằng một lượng phụ thuộc
trực tiếp vào hàm lượng molypden. Với
sự có mặt của 200mg thiếc
(II) clorua, sẽ khử hoàn toàn.
Hg,
Cd, Bi, Pb, Sn, Sb, và As
1
mg
Không gây nhiễu.
Sự gây nhiễu do một
lượng lớn hơn 1 mg không cần kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Loại bỏ thủy ngân từ dung dịch dư thừa
Tất cả
các dung dịch dư thừa nhận được từ phép chuẩn độ và bất kỳ dung dịch nào chứa
các hợp chất thủy ngân trong bình chứa có dung tích vừa đủ.
Làm kết tủa
thủy ngân trong môi trường kiềm với natri sulfua dư.
Oxy hóa
lượng dư này bằng hydro peroxit để ngăn thủy ngân hòa tan lại dưới dạng các
polysulfua.
Gạn và lọc dung dịch
không chứa thủy ngân trước khi bỏ dung dịch thải.
Lượng cặn không hòa
tan được chuyển vào bình lưu trữ để thu hồi thủy ngân tiếp theo bởi
các công ty chuyên nghiệp.