TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10819:2015
ISO 4317:2011
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT VÀ CHẤT TẨY RỬA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER
Surface-active
agents and detergents - Determination of water content - Karl Fischer
methods
Lời nói đầu
TCVN 10819:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 4317:2011.
TCVN 10819:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT HOẠT ĐỘNG
BỀ MẶT VÀ CHẤT TẨY RỬA - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG
PHÁP KARL FISCHER
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương
pháp chuẩn độ (thể tích và điện lượng) sử dụng thuốc thử Karl Fischer để xác định
hàm lượng nước của chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa.
Hai phương pháp này có thể áp dụng được
đối với sản phẩm dạng bột, dạng nhão và dung dịch.
Các phương pháp này chỉ được áp dụng nếu
được đề cập trong tiêu chuẩn cụ thể cho từng sản phẩm.
Do hợp chất kiềm phản ứng với thuốc
thử Karl Fischer, nên kết quả các phương pháp này tăng quá cao trong trường hợp
mẫu chứa các kim loại kiềm của silicat, cacbonat, hydroxyt hoặc borat. Vì vậy,
mẫu cần phải được phân tích để xác định sự có mặt của những muối kim loại kiềm
này trước khi xác định hàm lượng nước.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cà các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5454 (ISO 607), Chất hoạt động
bề mặt và chất tẩy rửa -
Phương pháp chia mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuật ngữ và định nghĩa sau được sử
dụng trong tài liệu này.
3.1
Hàm lượng nước (water
content)
Phần khối lượng của nước tự do, nước kết
tinh, nước hấp thụ hoặc nước hấp lưu, được tính từ lượng thuốc thử Karl Fischer
sử dụng theo
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng nước được tính bằng phần
trăm khối lượng.
4 Nguyên tắc
Hàm lượng nước của phần mẫu thử được
xác định trên cơ sở phản ứng của nước
với thuốc thử Karl Fischer.
5 Phương pháp thử
5.1 Tổng
quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp chuẩn độ thể tích được sử
dụng cho mẫu có hàm lượng nước bằng hoặc lớn hơn 2 %; phương pháp chuẩn độ điện
lượng được sử dụng cho mẫu có hàm lượng nước bằng hoặc nhỏ hơn 0,1 %. Cả hai
phương pháp đều có thể được sử dụng đối với hàm lượng nước trong dải từ 0,1 % đến
2 %.
5.2 Phương
pháp chuẩn độ thể tích
5.2.1 Nguyên tắc
Bất kỳ sự có mặt nào của nước trong phần
mẫu thử đều phản ứng với dung dịch iot và lưu huỳnh dioxit trong hỗn hợp thích hợp
(thuốc thử Karl Fischer), đã được chuẩn hóa trước bằng chuẩn độ với khối lượng
nước chính xác đã biết. Hàm lượng nước được tính theo phần trăm khối lượng từ
lượng thuốc thử đã sử dụng.
5.2.2 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử có cấp độ phân tích đã được công nhận và chỉ sử dụng nước cất cấp độ 2
(5.2.2.1).
5.2.2.1 Nước cất hoặc nước ít
nhất có độ tinh khiết tương đương, tuân theo các yêu cầu của TCVN 4851 (ISO
3696) đối với cấp độ 2.
5.2.2.2 Thuốc thử
Karl Fischer,
nên sử dụng loại sẵn có trên thị trường.
Tham khảo việc chuẩn bị thuốc thử có
chứa pyridine trong Phụ lục A. Có thể sử dụng thuốc thử không có pyridine nếu thuốc
thử này phù hợp; nếu sử dụng, ghi lại trong báo cáo thử nghiệm các trường hợp
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.3 Dinatri
tartrat dihydrat hoặc axit oxalic dihydrat, được sử dụng làm chất chuẩn
chính
đối
với thuốc thử Karl Fischer hoặc nước (5.2.2.1).
5.2.2.4 Dung môi, ví dụ
2-methoxyetanol, propan-1 hoặc metanol.
Nếu những dung môi này được biết là làm
nhiễu phép xác định (ví dụ đối với xác định nước trong aldehyt hoặc xeton), có
thể sử dụng triclorometan hoặc diclorometan; nếu sử dụng, ghi lại trong báo cáo
thử nghiệm các trường hợp này.
CẢNH BÁO: Triclorometan và diclorometan là
những chất độc nếu hít
phải hoặc nuốt phải, và
gây kích ứng da, có nguy cơ gây ra cốc tổn thương không chữa lành được và gây
ra mối nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khỏe khi tiếp xúc trong
thời gian dài.
5.2.3 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thí nghiệm và, đặc biệt, thiết bị, dụng cụ sau:
5.2.3.1 Thiết bị Karl
Fischer,
hoàn toàn tự động hoặc bán tự động, bao gồm
- Thiết bị chuẩn độ có hai điện cực
platinum,
- Buret pit tông dung tích 20 mL,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình chuẩn độ,
- Dụng cụ khuấy từ.
5.2.3.2 Xylanh
micromet,
dung tích 100 μL.
5.2.3.3 Pipet chia độ, dung tích 20
mL.
5.2.3.4 Xylanh, bao gồm một ống
thủy tinh có dung tích danh nghĩa khoảng 10 mL, có đường kính trong 2 mm đến 4
mm, có kim di động gắn vào xylanh theo cách thức thích hợp.
5.2.3.5 Cân, chính xác đến
0,1 mg.
5:2.4 Lấy mẫu
Mẫu phòng thí nghiệm của chất hoạt động
bề mặt hoặc chất tẩy rửa phải được chuẩn bị và bảo quản theo các chỉ dẫn được
quy định trong TCVN 5454 (ISO 607).
5.2.5 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm không khí là nguồn gây nhiễu lớn
nhất trong chuẩn
độ Karl Fischer. Chú ý làm khô hoàn toàn thiết bị sử dụng và xử lý nhanh phần mẫu
thử và dung môi. Sử dụng thiết bị Karl Fischer theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
5.2.5.2 Xác định
đương lượng nước của thuốc thử Karl Fischer (5.2.2.2)
Xác định đương lượng thuốc thử trên từng
bình chứa mới của thuốc
thử và lặp lại ít nhất hàng tuần.
Cần phải kiểm tra độ chuẩn của thuốc
thử Karl Fischer do độ chuẩn của dung dịch tiêu chuẩn thay đổi. Loại thiết bị sử dụng và độ
chính xác phân tích mong muốn chi phối tần suất của - kiểm tra độ chuẩn.
Sử dụng kìm đặt thanh
khuấy từ trong bình chuẩn độ của
thiết bị
Karl
Fischer (5.2.3.1) và rót 10 mL của một dung môi (5.2.2.4) được sử dụng cho phép
xác định vào bình chuẩn độ
và thực hiện chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer (5.2.2.2).
Khi thực sự cần thiết, ví dụ đối với
xác định nước trong aldehyt hoặc xeton, sử dụng clorofom hoặc diclorometan (xem
5.2.2.4) làm dung môi.
Hoặc:
Cân 200 mg đến 250 mg dinatri tartrat
dihydrat hoặc dihydrat axit oxalic (5.2.2.3) trong thìa cân, chính xác đến 0,1
mg. Đổ tartrat hoặc
axit oxalic vào bình chuẩn độ và cân lại thìa cân. Hòa tan tartrat hoặc axit
oxalic trong dung môi bằng cách khuấy nhẹ.
Hoặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng dung môi được sử dụng phải đủ để
ngâm ngập điện cực khoảng 2 mm đến 3 mm.
Cho thuốc thử Karl Fischer cho đến khi
đạt được điểm cuối của phép đo điện, điều này có nghĩa là sau khi cho thuốc thử
Karl Fischer từng giọt một vào, giá trị quan sát dược không thay đổi trong 30
s.
Đương lượng nước, ρH2O, tính bằng
miligam nước trên mililit thuốc thử, được tính theo một trong những công thức
sau:

hoặc

trong đó
m1 là khối lượng
của dinatri tartrat dihydrat hoặc dihydrat axit oxalic (5.2.2.3) đã sử dụng,
tính bằng miligam;
m2 là khối lượng
của nước (5.2.2.1) đã sử dụng, tính bằng miligam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 là thể tích
của thuốc thử Karl Fischer (5.2.2.2) đã sử dụng trong chuẩn độ, tính bằng
mililit.
5.2.5.3 Xác định hàm
lượng nước
5.2.5.3.1 Quy định
chung
Phụ thuộc vào các đặc tính của mẫu
phòng thí nghiệm, một trong hai phương pháp sau sẽ được chọn; phương pháp chung
(5.2.5.3.2) hoặc phương pháp hòa tan (5.2.5.3.3).
Phương pháp chung thích hợp đối với
các mẫu đồng nhất và dễ phân phối trong bình chuẩn độ.
Phương pháp hòa tan được sử dụng cho mẫu
có vấn đề về tính đồng nhất và/hoặc cho mẫu khó phân phối trong bình chuẩn độ.
5.2.5.3.2 Phương pháp
chung
5.2.5.3.2.1 Phép xác định
Cho 20 mL dung môi (5.2.2.4) và thanh
khuấy từ (sử dụng kìm) vào trong
bình chuẩn độ của
thiết bị Karl Fischer (5.2.3.1). Trong khi khuấy, cho thuốc thử Karl Fischer
(5.2.2.2) cho đến khi đạt được điểm cuối bằng số đọc trên thiết bị. Không ghi lại
lượng thuốc thử sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép xác định lần thứ hai bằng
cách cho thêm phần mẫu thử khác và lặp lại quá trình chuẩn độ.
5.2.5.3.2.2 Biểu thị kết
quả
Hàm lượng nước của mẫu, wS, tính bằng
phần trăm khối lượng, theo công thức:

trong đó
V2 là thể tích
của thuốc thử Karl Fischer (5.2.2.2) đã sử dụng cho phép xác định, tính bằng
mililit;
m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính
bằng miligam;
ρH2O như được xác
định trong 5.2.5.2.
5.2.5.3.3 Phương pháp
hòa tan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân một lượng thích hợp mẫu phòng thí
nghiệm, m1, trong bình khô. Cho một
lượng thích hợp dung môi hữu cơ, m2, mà không làm nhiễu thuốc
thử Karl Fischer (5.2.2.2). Cho lượng mẫu và dung môi sao cho có thể sử dụng lượng
mẫu lớn nhất và phần dung môi nhỏ nhất để đạt được hỗn hợp sử dụng và không ảnh
hưởng tính đại diện của hấp thu mẫu. Ghi lại khối lượng chính xác đến 0,001 g.
Đậy nút bình và lắc cho
đến khi đạt được hỗn hợp đồng nhất.
Nếu muối không tan vẫn còn tại đáy
bình tại giai đoạn này, phương pháp này phải bị hủy bỏ do:
a) Phần nước có thể đã bị loại bỏ bởi
muối không tan dưới dạng nước kết tinh, và
b) Quy trình chặt chẽ phải bao gồm việc
xác định chính xác khối lượng của muối không tan.
Xác định hàm lượng nước của cả dung
môi, w2, và hỗn hợp, wb, theo quy
trình được đưa ra trong 5.2.5.3.2.
5.2.5.3.3.2 Biểu thị kết quả
Hàm lượng nước của sản phẩm, wp, tính bằng
phần trăm khối lượng, theo công thức:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng
của dung môi được sử dụng trong 5.2.5.3.3.1, tính bằng gam;
wb là hàm lượng
nước trong hỗn hợp theo 5.2.5.3.3.1, tính bằng phần trăm (phần khối lượng);
w2 là hàm lượng nước
trong dung môi theo 5.2.5.3.3.1, tính bằng phần trăm (phần khối lượng)
5.3 Phương
pháp chuẩn độ điện lượng
5.3.1 Nguyên
tắc
Cho dung dịch điện phân và mẫu vào bình điện phân,
điện phân bằng dòng điện phân liên tục, xảy ra phản ứng Karl Fischer giữa iot
sinh ra và nước trong dung dịch, và xác định được hàm lượng nước, sử dụng lượng
điện yêu cầu để đạt được điểm cuối của chuẩn độ. Phát hiện điểm cuối bằng
phương
pháp
xác định điện áp dưới sự kiểm soát dòng điện.
QUAN TRỌNG: Phương pháp chuẩn độ điện
lượng không được áp dụng, ví dụ, nếu mẫu có chứa
anilin hoặc phenol chúng sẽ tự gây ra phản
ứng điện cực; hoặc nếu mẫu có thể gây ra sự tắc nghẽn của màng ngăn do tạp chất
hoặc có thể ảnh hưởng đến hiệu suất dòng điện.
Đặc biệt trong trường hợp mẫu rắn, khi xác định cần xem mẫu có hòa tan
được hoàn toàn hay
không.
5.3.2 Thuốc
thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử có cấp độ phân tích đã được công nhận và chỉ sử dụng nước cất cấp độ 2
(5.2.2.1). Có thể sử dụng dung dịch điện phân anot, catot và dung dịch cồn-nước
hoặc dung dịch nước-propylen cacbonat bán trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mẫu có chứa hợp chất như
aldehyt hoặc xeton mà những chất này có thể phản ứng với metanol, sử dụng clorofom,
2-methoxyetanol, propylen cacbonat hoặc chất tương tự thay cho metanol.
5.3.2.2 Dung dịch
catot điện phân (catolyt). Catolyt phải được chuẩn bị bằng cách trộn muối
vô cơ và muối hữu cơ như muối amoni bậc bốn hoặc hydroclorua amin với dung môi
hữu cơ như metanol hoặc chất tương tự.
5.3.2.3 Dung dịch cồn-nước hoặc
dung dịch nước-propylen cacbonat. Cho nước vào 2-methoxyetanol hoặc vào
propylen cacbonat sao cho 1 mL dung dịch chứa khoảng 4 mg nước. Dung dịch này
có thể được sử dụng để bổ sung lượng nhỏ nước.
5.3.3 Thiết
bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thí
nghiệm thông thường và đặc biệt thiết bị dụng cụ sau.
5.3.3.1 Thiết bị chuẩn độ tự
động,
bao gồm phần chuẩn độ, phần điều khiển và phần ghi và chỉ thị. Ví dụ về kết
cấu của thiết bị được thể hiện tại Hình 1.
5.3.3.2 Bình điện phân, bao gồm bình thủy tinh
có dung tích khoảng 200 mL và bao gồm ngăn anot và ngăn catot, mỗi ngăn có điện
cực mạng platin và được chia tách bằng màng ngăn (ví dụ màng ngăn gốm,
màng trao đổi ion hoặc tương tự).
Nếu sử dụng microxylanh hoặc dụng cụ
tiêm để lấy mẫu, ống nạp mẫu phải có nút được làm bằng thép Không gì hoặc nhựa
tetrafluoroetylen bao ngoài. Bình điện phân có một detector và ống làm khô có
chứa chất hút ẩm như silica gel. Ví dụ về bình được thể hiện trong Hình 2. Roto
phải được đặt trong bình khi thực hiện phép chuẩn độ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.3 Bơm tiêm, có dung tích
1 mL đến 20 mL, đường kính ngoài của kim đo 1 mm đến 2 mm và chiều dài của kim
50 mm đến 100 mm. Đầu kim được bịt kín bằng một nút cao su; nút cao su Silicon
dạng tròn, đường kính 13 mm đến 15 mm và có độ dày 5 mm đến 7 mm, có thể được sử
dụng cho mục đích này.
5.3.3.4 Cân, chính xác đến
0,1 mg. Cân điện có thể được sử dụng thuận tiện hơn nếu cân được kết nối với
thiết bị chuẩn độ tự động qua giao diện thích hợp.
5.3.4 Lấy mẫu
Mẫu phòng thí nghiệm của chất hoạt động
bề mặt hoặc chất tẩy rửa phải được chuẩn bị và bảo quản theo hướng dẫn được đưa
ra trong TCVN 5454 (ISO 607).

a) Loại
ngăn catot trong

b) Loại
ngăn catot ngoài
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ngăn anot
7
ống làm khô đối với ngân anot
2
ngăn catot
8
ống làm khô đối với ngăn catot
3
anot
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nút
4
catot
10
ống nạp mẫu
5
màng ngăn
11
van thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
roto
12
detector
Hình 2 - Ví dụ
về bình điện
phân
5.3.5 Cách
tiến hành
5.3.5.1 Hiệu chuẩn
thiết bị chuẩn độ
Làm khan mặt trong của bình điện phân
bằng chuẩn độ điện lượng cho đến khi đạt được điểm cuối trong khi vẫn khuấy
anolyt trong bình điện phân. Sử dụng microxylanh bơm 5 μL nước vào
anolyt và thực hiện chuẩn độ điện lượng cho đến khi đạt được điểm cuối để tính
được hàm lượng nước. Lặp lại quy trình này hai lần hoặc nhiều hơn và xác định
hàm lượng nước tìm được bằng quy trình này nằm trong dái 5000 pg ± 250 μg. Nếu nằm
ngoài dải này, sau khi làm mới dung dịch điện phân hoặc rửa điện cực hoặc màng
ngăn, tiến hành hiệu chuẩn.
5.3.5.2 Xác định hàm
lượng nước
Để khoảng 100 mL anolyt vào trong ngăn
anot của bình điện phân và khoảng 5 mL catolyt trong ngăn catot.
Đóng chặt bình điện phân và gắn nó lên thiết bị chuẩn độ sau khi đã được cài đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự tồn tại của iot tự do trong anolyte
ngăn dòng điện phân
di chuyển, do vậy tốt nhất là
thêm nước, dung dịch nước - cồn hoặc dung dịch nước - propylen cacbonat để đạt
được lượng nước dư 2000 μg đến 3000 μg .
Rửa bơm tiêm (5.3.3.3) trước khi sử dụng, làm
khô và để trong bình hút ẩm.
Lấy bơm tiêm ra khỏi bình hút ẩm và gắn nút
cao su vào đầu cuối kim tiêm.
Lấy nút ra, gắn kim tiêm càng sâu càng
tốt vào trong mẫu (tốt nhất chứa 0,5 mg đến 5 mg nước) trong bình chứa
mẫu, kéo nhẹ pittong và lấy mẫu lên bằng khoảng 1/10 dung tích của bơm tiêm.
Lấy bơm tiêm ra khỏi bình mẫu, đảo bơm
tiêm sao cho kim hướng lên trên để loại bỏ không khí, gắn nút cao su vào đầu
kim, nhẹ nhàng tạo ra áp lực để mẫu làm ẩm bề mặt nhám sau đó loại bỏ mẫu.
Thực hiện thao tác này (rửa bơm tiêm bằng
mẫu) hai hoặc ba lần.
Đưa từ từ mẫu đến thang chia độ của
bơm tiêm, loại bỏ phần mẫu thửa
để điều chỉnh mẫu theo thang chia độ trong khí hướng bơm tiêm lên trên, và đồng
thời đuổi không khí ra ngoài. Đậy ngay nút cao su vào đầu kim tiêm. Cân khối lượng
của bơm tiêm với mẫu chính xác đến 0,1 mg.
Lấy nút cao su ra khỏi kim tiêm và bơm
mẫu qua nút vào anolyt trong bình điện phân hoặc sau khi mở nút. Sau đó
gắn trở lại nút cao su đó vào đầu kim tiêm và cân, chính xác đến 0,1 mg.
Khuấy anolyt đủ để hòa tan mẫu. Trong
khi khuấy anolyt, chuẩn độ điện lượng để đạt được điểm cuối và đọc chỉ số hàm
lượng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nước của sản phẩm, wp, tính bằng phần
trăm khối lượng, theo công thức:

trong đó
min là giá trị
biểu thị của hàm lượng nước,
tính bằng microgam;
ms là khối lượng
của mẫu, tính bằng gam.
6 Độ chụm
6.1 Độ chụm của
phương pháp chuẩn độ thể tích
6.1.1 Độ lặp lại
Sự chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn
lẻ độc lập, đạt được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử đồng nhất
trong cùng phòng thí nghiệm, bởi cùng người thực hiện sử dụng cùng thiết bị
trong một khoảng thời gian ngắn, sẽ không vượt quá giới hạn độ lặp lại, r,
hơn 5 % các trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ hơn hoặc bằng 0,013 g/100 g đối với hàm lượng nước xấp xỉ 0,24
% (phần khối lượng), hoặc
- Nhỏ hơn hoặc bằng 1,74 g/100 g đối với
hàm lượng nước xấp xỉ 28,8 % (phần khối lượng).
6.1.2 Độ tái lập
Sự chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử đơn lẻ độc lập, đạt được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật
liệu thử đồng nhất ở các
phòng thí nghiệm khác nhau, khác người thực hiện sử dụng thiết
bị khác nhau, sẽ không vượt quá giới hẹn độ tái lập, R, hơn
5 % trường hợp.
Theo kết quả thử nghiệm liên phòng được
đưa ra trong Phụ lục B, giới hạn độ tái lập, R, là:
- Nhỏ hơn hoặc bằng 0,026 g/100 g đối
với hàm lượng nước
xấp xỉ 0,24 % (phần khối lượng), hoặc
- Nhỏ hơn hoặc bằng 3,79 g/100 g đối với
hàm lượng nước xấp xỉ 28,8 %
(phần khối lượng).
6.2 Độ chụm của
phương pháp chuẩn độ điện lượng
6.2.1 Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo kết quả thử nghiệm
liên phòng được đưa ra trong Phụ lục B, giới hạn độ lặp lại, r,
là:
- Nhỏ hơn hoặc bằng 0,007 g/100 g đối
với hàm lượng nước
xấp xỉ 0,04 % (phần khối lượng), hoặc
- Nhỏ hơn hoặc bằng 0,016 g/100 g đối
với hàm lượng nước xấp xỉ 0,23 % (phần khối lượng).
6.2.2 Độ tái lập
Sự chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử đơn lẻ độc lập, đạt được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử
đồng nhất ở các phòng thí nghiệm khác nhau, khác người thực hiện sử dụng thiết
bị khác nhau, sẽ không vượt quá giới hạn độ tái lập, R, hơn 5 % trường hợp.
Theo kết quả thử nghiệm liên phòng được
đưa ra trong Phụ lục B, giới hạn độ tái lập, R, là:
- Nhỏ hơn hoặc bằng 0,016 g/100 g đối
với hàm lượng nước xấp xỉ 0,04 %
(phần khối lượng),
hoặc
- Nhỏ hơn hoặc bằng 0,058 g/100 g đối
với hàm lượng nước xấp xỉ 0,23 % (phần
khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những
thông tin sau:
a) Tất cả thông tin cần thiết để nhận
dạng mẫu thử;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này và loại
dung môi và thuốc thử Karl Fischer được sử dụng;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Điều kiện thử nghiệm;
e) Chi tiết thao tác bất kỳ nào không
được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc trong tiêu chuẩn được viện dẫn, và bất kỳ
thao tác nào được coi là tùy chọn, cũng như chi tiết bất kỳ sự cố nào có ảnh hưởng
đến kết quả.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Cho 670 mL
metanol hoặc 2-methoxyetanol (5.2.2.4) vào bình thủy xinh màu nâu khô, có dung
tích 1 L, được đậy bằng nút thủy tinh nhám.
A.2 Cho khoảng 85
g iot. Đậy nút bình và thỉnh thoảng lắc cho đến khi iot hòa tan hoàn toàn. Sau
đó cho khoảng 270 mL pyridin có chứa không quá 500 mg nước trên kilogam, đậy
nút bình lại và trộn kỹ. Do phản ứng sẽ tỏa nhiệt, duy trì bình tại nhiệt độ
khoảng 0 °C, ví dụ bằng cách ngâm bình trong bồn đá. Sử dụng phương pháp được
miêu tả bên dưới, hòa tan 65 g lưu huỳnh dioxit trong dung dịch này, đảm bảo rằng
nhiệt độ chất lỏng không vượt quá 20 °C.
A.3 Thay nút thủy
tinh nhám bằng một bộ gá để cho lưu huỳnh dioxit vào (bao gồm nút có nhiệt kế
và ống nạp bằng thủy tinh xuyên qua, đầu nhiệt kế và ống nạp cách đày bình khoảng
10 mm) và một ống mao dẫn nhỏ để kết nối không khí.
A.4 Đặt toàn bộ
thiết bị với bồn đá lên cân và cân chính xác đến 1 g. Sau đó nối ống nạp với
xylanh lưu huỳnh dioxit bằng một đầu nối mềm và ống làm khô được đổ đầy chất
làm khô và nhẹ nhàng mở vòi xylanh.
A.5 Điều chỉnh tốc
độ dòng chảy lưu huỳnh dioxit sao cho tất cả khí được hấp thụ nhưng chất lỏng không nâng ống
nạp lên.
A.6 Sau đó duy
trì cân cân bằng bằng cách tăng dần dần trọng lượng bì và đảm bảo rằng nhiệt độ
chất lỏng không tăng quá 20 °C. Đóng vòi xylanh ngay khi khối lượng tăng đến 65
g.
A.7 Lấy ngay ống nối mềm ra
và cân lại bình với
bồn đá và ống nạp. Khối
lượng lưu huỳnh dioxit hòa tan phải trong khoảng 60 g (tối thiểu) và 70 g. Khối
lượng vượt quá một ít không phải là điều nghiêm trọng.
A.8 Đậy nút bình,
trộn dung dịch và để yên ít nhất 24 h
trước khi sử dụng (do các phản ứng không hoàn toàn xảy ra trong thuốc thử mới,
đương lượng nước của thuốc thử đầu tiên giảm nhanh chóng và sau đó chậm hơn nhiều).
A.9 Đương lượng
nước này phải trong khoảng 3,5 mg/ml và 4,5 mg/mL. Phải được xác định đương lượng
nước hàng ngày nếu đã sử dụng metanol, tuy nhiên, có thể được xác định theo tần
suất ít hơn nếu sử dụng 2-methoxyetanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.11 Bảo quản thuốc
thử trong bóng tối và tránh hơi ẩm không khí. Tốt nhất nên lưu trữ trong bình
thuốc thử của thiết bị Karl Fischer (5.2.3.1).
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Kết quả thử nghiệm liên phòng thí nghiệm
B.1 Tổng quát
Số liệu thống kê thể hiện trong Bảng
B.1 đến B.4 đạt được bằng thử nghiệm liên phòng được thực hiện bởi JISC/TC 91
WG “Phân tích” năm 2010.
Đánh giá được thực hiện theo ISO
5725-2.
B.2 Phương pháp
chuẩn độ thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Mô tả
Phương pháp
sử dụng
A
Oleyl bis(2-hydroxyethyl) metylammonium
clorua
Chung (5.2.5.3.2)
B
Natri polyoxyetylene (2EO) lauryl
ete sulfat
Hòa tan (5.2.5.3.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục
Mẫu A
Mẫu B
Số phòng thí nghiệm tham gia
9
9
Số phòng thí nghiệm không bị loại trừ
9
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
45
Giá trị trung bình (g/100g)
0,24
28,8
Độ lệch chuẩn lặp lại, Sr
(g/100 g)
0,005
0,62
Giới hạn độ lặp lại, r. r = (2,8 x Sr) (g/100 g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,74
Hệ số lặp lại biến thiên, Vr
(%)
1,9
2,2
Độ lệch chuẩn tái lập, SR
(g/100 g)
0,009
1,35
Giới hạn độ tái lập, R: R =
(2,8 x SR) (g/100 g)
0,026
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tái lập biến thiên, VR
(%)
3,8
4,7
B.3 Phương pháp
chuẩn độ điện lượng
Bảng B.3 - Mẫu và phương
pháp sử dụng
Mẫu
Miêu tả
C
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oleyl bis(2-hydroxyethyl)
metylammonium clorua
Bảng B.4 - Số liệu độ chụm
Danh mục
Mẫu C
Mẫu D
Số phòng thí nghiệm tham gia
10
10
Số phòng thí nghiệm không bị loại trừ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Số giá trị đơn lẻ của tất cả các
phòng thí nghiệm
50
50
Giá trị trung bình (g/100g)
0,041
0,23
Độ lệch chuẩn lặp lại, Sr
(g/100 g)
0,0026
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ lặp lại, r. r = (2,8 x Sr)
(g/100 g)
0,0073
0,016
Hệ số lặp lại biến thiên, Vr
(%)
6,3
2,5
Độ lệch chuẩn tái lập, SR (g/100 g)
0,0058
0,021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0163
0,058
Hệ số tái lập biến thiên, VR
(%)
14,0
9,1
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] JIS K 0068, Test methods for
water content of chemical products (Phương pháp xác định hàm lượng của sản phẩm
hóa học)
[2] TCVN 2309 (ISO 760), Xác định hàm lượng
nước - Phương pháp Karl Fischer - Phương pháp chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] EN 13267:2001, Surface active
agents - Determination of water content - Karl Fischer method (Chất hoạt động bề
mặt - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer).