TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 10224:2013
ISO 5282:1982
HYDROCARBON
THƠM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH - PHƯƠNG PHÁP KHỬ PITT-RUPRECHT VÀ ĐO QUANG
PHỔ
Aromatic hydrocarbons
- Determination of sulphur content - Pitt-Ruprecht reduction and
spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 10224:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
5282:1982
TCVN 10224:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aromatic hydrocarbons
- Determination of sulphur content - Pitt-Ruprecht reduction and
spectrophotometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng lưu huỳnh trong hydrocarbon thơm có nhiệt độ sôi dưới 200oC.
Phương pháp này áp dụng trực tiếp đối với hàm
lượng lưu huỳnh từ 0,1 mg/kg đến 30 mg/kg; hàm lượng cao hơn có thể được xác
định bằng cách pha loãng mẫu thích hợp.
Tất cả các hợp chất alkylsulphon, acid
arylsulphonic và arylsulphonat cho thu hồi lưu huỳnh không hoàn toàn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thí áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 10221 (ISO 1995) Hydrocarbon thơm -
Lấy mẫu.
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa hydro sulfide vào môi trường acid
chlohydric và hấp thụ trong dung dịch kiềm kẽm acetat. Phản ứng giữa N,
N-dimethyl-p-phenylendiamin sulfat và sắt (III) amoni sulfat tạo thành xanh
methylen.
Xác định độ hấp thụ của dung dịch màu xanh
tại bước sóng 667 nm.
4. Hóa chất, thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng hóa
chất, thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương.
4.1. Dung dịch glycol-kali hydroxit
Hòa tan 4 g kali hydroxit trong 100 mL
ethylen glycol.
4.2. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 2,5
mol/L.
4.3. Dung dịch acid chlohydric, c(HCl) = 5 mol/L.
4.4. Kẽm acetat [kẽm di(acetat)], dung dịch 10 g/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Nicken Raney
Nicken Raney bao gồm hỗn hợp (50 ± 5)% nicken
và (50 ± 5)% nhôm.
Khả năng khử nicken Raney phải được kiểm tra
thường xuyên, ví dụ bằng mẫu chuẩn.
4.7. Lưu huỳnh, dung dịch tiêu chuẩn
Cân khoảng 320 mg thiophen (độ tinh khiết
> 99%), chính xác đến 1 mg, chuyển định lượng sang bình định mức một vạch
dung tích 500 mL có chứa 250 mL propan-2-ol (4.5), pha loãng đến vạch mức bằng
propan-2-ol và lắc đều.
Dùng pipet hút 25,0 mL dung dịch này vào bình
định mức một vạch thứ hai khô, dung tích 500 mL. Pha loãng đến vạch mức bằng
propan-2-ol và lắc đều.
1 mL dung dịch tiêu chuẩn này có chứa 3,81 x
10-5 m mg S, trong đó m là khối lượng thực của
thiophen được lấy ra, tính bằng miligam.
4.8. Dung dịch sắt (III) amoni sulfat [amoni
sắt bis (sulfat)]
Hòa tan 120,6 g sắt (III) amoni sulfat
dodecahydrat [FeNH4(SO4)2.12H2O]
trong 750 mL nước; trong khi làm mát và khuấy, thêm 27 mL acid sulfuric (r = 1,84 g/mL), pha loãng bằng nước đến
1000 mL và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 930 mg N, N-dimethyl-p-phenylendiamin
sulfat trong 75 mL nước; trong khi làm mát và khuấy, thêm 187 mL acid sulfric (r = 1,84 g/mL), pha loãng bằng nước đến
1000 mL và lắc đều.
4.10. Dung dịch kali dicromat - acid nitric
Hòa tan 50 g kali dicromat trong 500 mL nước;
trong khi khuấy, thêm 500 mL acid nitric (r
= 1,40 g/mL) và lắc đều.
4.11. Nitơ, không có oxy.
4.12. Aceton.
5. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thường trong phòng thử
nghiệm và thiết bị, dụng cụ sau
5.1. Thiết bị để xác định lưu huỳnh
trong hydrocacbon thơm có nhiệt độ sôi thấp (xem Hình 1 và 2).
Sử dụng ống nhựa PVC hoặc ống nhựa không có
lưu huỳnh để nối cung cấp nitơ. Ống cao su không phù hợp vì có chứa lưu huỳnh
và không được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Quang phổ kế, phù hợp để đo tại
bước sóng 667 nm, cuvet có chiều dài quang 20 mm.
5.3. Các bình định mức một vạch, có dung tích 50,
250, 500 và 1000 mL.
5.4. Bếp, có dụng cụ khuấy từ.
5.5. Lấy mẫu
Lấy mẫu đại diện không ít hơn 1000 mL từ lô
hàng nguyên liệu.
Nên áp dụng các phương pháp lấy mẫu được quy
định trong TCVN 10221 (ISO 1995).
Kích thước tính bằng
milimet

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D hệ thống ngưng hồi lưu
B đầu vào nitơ
E ống chuyển với toàn bộ trộn xoắn
C Phễu chiết
F bình hấp thụ
Hình 1 - Bình khử và
thiết bị liên quan

CHÚ DẪN
G bình rửa có chứa dung dịch glycol-kali
hydroxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I đồng hồ đo lưu lượng
Hình 2 - Thiết bị khử
7. Cách tiến hành
7.1. Phần mẫu thử
Dùng pipet lấy phần mẫu thử phù hợp với hàm
lượng lưu huỳnh dự kiến, như trình bày trong Bảng 1.
Bảng 1 - Thể tích
phần mẫu thử
Hàm lượng lưu huỳnh
dự kiến
Thể tích phần mẫu
thử
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 đến 1
1 đến 2
2 đến 5
5 đến 10
10 đến 30
50
25
10
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Phép thử trắng
Tại cùng thời điểm với phép xác định (7.4),
tiến hành phép thử trắng sử dụng cùng lượng tất cả thuốc thử, nhưng với 50 mL
propan-2-ol (4.5) thay thế cho phần mẫu thử.
7.3. Chuẩn bị đường chuẩn
7.3.1. Chuẩn bị dung dịch đo màu tiêu chuẩn
Liên quan đến các phép đo được tiến hành bằng
cuvet thạch anh có chiều dài quang 20 mm.
Lấy một loạt sáu bình định mức một vạch, khô,
dung tích 500 mL, đổ các thể tích dung dịch lưu huỳnh tiêu chuẩn (4.7) như
trình bày trong Bảng 2.
Bảng 2 - Dung dịch đo
màu tiêu chuẩn
Dung dịch đo màu
tiêu chuẩn (4.7)
Nồng độ lưu huỳnh
tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/L
0*
5,0
10,0
15,0
20,0
25,0
0
m x 0,381 x 10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3m x 0,381 x 10-3
4m x 0,381 x 10-3
5m x 0,381 x 10-3
*hiệu chuẩn trắng
Pha loãng từng bình định mức đến vạch bằng
propan-2-ol (4.5), lắc đều và tiến hành như mô tả tại 7.4.2, 7.4.3 và 7.4.4,
nhưng sử dụng 50 mL dung dịch đo màu tiêu chuẩn thay thế cho phần mẫu thử.
7.3.2. Vẽ đồ thị
Lấy độ hấp thụ của dung dịch đo màu tiêu
chuẩn trừ đi độ hấp thụ của hiệu chuẩn trắng và vẽ đồ thị có độ hấp thụ theo
trục hoành và nồng độ lưu huỳnh tương đương theo trục tung, tính bằng miligam
trên lit.
7.4. Phép xác định
7.4.1. Chuẩn bị hỗn hợp nicken Raney
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt bình định mức vào bồn cách thủy đang sôi
và khuấy trộn chất lỏng trong bình để giúp sự hòa tan của nhôm và để cho nicken
dính vào các thành bình định mức chìm xuống đáy bình.
Sau khoảng 10 min, khi tất cả nhôm đã hòa
tan, lấy bình định mức ra khỏi bồn cách thủy, cho nitơ (4.11) vào bình định mức
qua ống đường vào B và dùng ống thủy tinh có miệng nhỏ để hút chất lỏng lơ
lửng.
Rửa sạch cổ bình định mức bằng 10 mL đến 15
mL nước.
Xoay bình định mức để khuấy mạnh cặn nicken,
để lắng và loại bỏ chất lỏng lơ lửng bằng cách hút. Lặp lại thao tác này ba lần
với nước và sau đó với 10 mL propan-2-ol (4.5)
Cuối cùng thêm 10 mL propan-2-ol.
7.4.2. Sự khử
Chuyển phần mẫu thử (7.1) sang bình định mức
và nối bình định mức với thiết bị. Cho nước mát vào ống ngưng.
Chuyển 10 mL dung dịch acid clohydric (4.3)
vào phễu chiết C. Chuyển 5 mL dung dịch kẽm acetat (4.4) và 0,5 mL dung dịch
natri hydroxit (4.2) vào bình hấp thụ F và đặt bình hấp thụ sao cho ống cấp E
chạm gần tới đáy của bình hấp thụ.
Thổi sạch thiết bị bằng nitơ (được làm sạch
bằng cách cho (đi) qua chai khí rửa có chứa glycol-kali hydroxit (4.1) và sau
đó bông lọc thủy tinh trong chai thứ hai), với tốc độ dòng khoảng 1,5 L/h đến
1,7L/h; duy trì tốc độ dòng trong suốt quá trình khử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Duy trì sự gia nhiệt trong hơn 30 min nữa sao
cho sự hồi lưu diễn ra nhẹ.
Để dung dịch acid clohydric chảy nhỏ giọt từ
từ vào bình định mức (10 mL trong 5 min đến 10 min). hydro sulfide được giải
phóng bị nitơ hấp thụ trong bình hấp thụ). Tiếp tục hồi lưu nhẹ trong hơn 20
min nữa để hoàn toàn chuyển và hấp thụ hydro sulfide.
Tháo bình hấp thụ F cộng với ống cấp E ra
khỏi thiết bị và tắt bếp khuấy từ, bếp điện và dòng nitơ.
7.4.3. Tạo màu
Thêm 10 mL nước vào bình hấp thụ (ống chuyển
hình xoắn ốc phải sâu dưới bề mặt chất lỏng 10 mL đến 20 mL)
Dùng ống chuyển khuấy dung dịch để đồng nhất.
Dùng pipet lấy 5 mL dung dịch N,
N-dimethl-p-phenylendiamin sulfat (4.9) vào ống chuyển (chất lỏng nặng này chìm
xuống đáy của bình hấp thụ).
Để ngăn ngừa thất thoát hydro sulfide, thêm
theo cách như thế một lớp chất nổi trắng (dày 5 mm đến 10 mm) duy trì trên bề
mặt của chất lỏng trong bình hấp thụ.
Dùng pipet lấy ngay 1 mL dung dịch sắt (III)
amoni sulfat (4.8) vào ống chuyển và rửa bằng nước càng ít càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuấy mạnh trong 1 min.
Chuyển dung dịch màu xanh sang bình định mức
dung tích 50 mL (5.3), pha loãng đến vạch mức bằng nước và trộn.
7.4.4. Phép đo quang phổ
Sau 5 min, xác định độ hấp thụ (E) của dung
dịch tại bước sóng 667 nm trong cuvet thạch anh có chiều dài quang 20 mm, được
điều chỉnh thiết bị đến dải hấp thụ zero theo nước.
Tương tự, xác định độ hấp thụ (E0)
của dung dịch thử trắng (7.2).
Xác định từ đường chuẩn nồng độ lưu huỳnh, c0
tương đương với E - E0 tính bằng miligam trên lit.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính toán
Hàm lượng lưu huỳnh cs tính bằng
miligam trên lít theo công thức sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Co là nồng độ
hiệu chỉnh của lưu huỳnh trong dung dịch thử, tương ứng với E - E0
(xem 7.4.4), tính bằng miligam trên lít;
V là thể tích của phần mẫu thử
(7.1), tính bằng mililit;
V1 là thể tích của bình
định mức (xem 7.4.3) (nghĩa là 50 mL), tính bằng mililit;
r là
khối lượng riêng của mẫu, tính bằng gam trên mililit
8.2. Độ chụm
8.2.1. Độ lặp lại (r)
Giá trị dưới đây là sự chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử đơn trên vật liệu đồng nhất, nhận được bởi một thí nghiệm
viên làm việc trong cùng một phòng thí nghiệm sử dụng cùng thiết bị trong
khoảng thời gian ngắn, sử dụng phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa, có thể
mong đợi nằm trong xác suất 95 %, đã nêu trong Bảng 3.
8.2.2. Độ tái lập (R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Độ chụm
Hàm lượng lưu huỳnh
mg/kg
r
R
0,5
1,5
5
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,62
0,15
0,30
0,97
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải có ít nhất các thông
tin sau:
a) Loại và nhận dạng sản phẩm được thử;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Sai khác bất kỳ, theo thỏa thuận hoặc
ngược lại, từ quy trình đã quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ngày thử nghiệm.
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
CHUẨN
BỊ TOLUEN KHÔNG CÓ LƯU HUỲNH
Trộn lượng nhỏ hơn lượng toluen được yêu cầu
với một phần ba dung tích của dung dịch kali hydroxit trong ethanol [c(KOH) = 1
mol/L] cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
Sau 1 h, rửa ba lần bằng dung tích nước tương
tự.
Lọc toluen để bỏ nước chưa hòa tan và chuyển
phần lọc sang dụng cụ rửa thích hợp để xử lý tăng cường bằng acid sulfuric đặc
(ví dụ bình trộn có vách ngăn và máy khuấy tuốc bin)
Xử lý toluen ba lần với thể tích acid
sulfuric 5 % (r = 1,84 g/mL) trong
thời gian 30 min. Sau đó rửa sạch toluen với dung dịch natri hydroxit 5 % và
rửa lại bằng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm thủy ngân vào (với dung tích bằng 1 % so
với dung tích của toluen) và khuấy trong thời gian 10 min.
CẢNH BÁO: chú ý nguy hiểm khi sử dụng thủy
ngân. Nguyên tố này tỏa ra hơi rất độc có nguy cơ gây tích lũy. Tránh hít phải
hơi và tiếp xúc với mắt và da.
Gạn toluen và lọc sang phễu chiết khác.
Lặp lại việc xử lý các phần kế tiếp có thủy
ngân cho đến khi quan sát được dung dịch chứa thủy ngân không mất màu.
Chuyển toluen đến bình chưng cất chứa mảnh
đồng (được rửa với dung môi không chứa lưu huỳnh và khô) và chưng cất trong cột
Vigreux.
Loại bỏ 5 % phần cất đầu và lấy 90 % toluen
không có lưu huỳnh.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
Die Bestimmung von Mikrogrammen
Gesamtschwefel in Reinbenzol und anderen niedrigsiedenden Kohlenwasserstoffen, Erdöl,
Kohle, Erdgas, Petrochemie, 22 pp, 684-687 (1969).