TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10156-1:2013
ISO
22088-1:2006
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CHỐNG RẠN NỨT DO ỨNG SUẤT MÔI
TRƯỜNG (ESC) - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN CHUNG
Plastics -
Determination of resistance to environmental stress cracking (ESC) - Part 1:
General guidance
Lời nói đầu
TCVN 10156-1:2013 hoàn toàn
tương đương ISO 22088-1:2006.
TCVN 10156-1:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10156 (ISO 22088) Chất
dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC), bao gồm
các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10156-2 (ISO 22088-2), Phần 2: Phương
pháp lực kéo không đổi
- TCVN 10156-3 (ISO 22088-3), Phần 3: Phương
pháp uốn cong
- TCVN 10156-4 (ISO 22088-4), Phần 4: Phương pháp ấn bi hoặc kim
- TCVN 10156-5 (ISO 22088-5), Phần 5: Phương
pháp biến dạng kéo không đổi
- TCVN 10156-6 (ISO 22088-6), Phần 6: Phương
pháp tốc độ biến dạng chậm
Lời giới thiệu
Khi vật liệu chất dẻo chịu ứng suất hoặc
bị biến dạng trong không khí dưới điểm chảy dẻo, rạn nứt do ứng suất có thể xuất
hiện sau một khoảng thời gian có thể rất dài. Những ứng suất này có thể là ứng suất
nội hoặc ứng suất ngoại, hoặc kết hợp cả hai. Sự phơi nhiễm đồng thời với môi
trường hóa chất và ứng suất hoặc biến dạng
có thể rút ngắn đáng kể thời gian gây ra phá hủy so với thời gian trong môi trường
trơ. Hiện tượng này được gọi là
sự rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) và xuất hiện trên nhiều vật liệu, bao gồm
cả chất dẻo. Nó có thể làm giảm đáng kể ứng suất hoặc biến dạng cho phép theo
thời gian.
ESC được cho rằng thường xảy ra thông
qua các quá trình sau:
1) Sự hình thành các khe nứt
nhỏ cỡ micro bên trong các mẫu thử do có sự tập trung ứng suất vi mô sau khi
tác dụng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Sự phát triển của các vết rạn do sự
phá vỡ của các thớ nhỏ
dưới tác động của ứng suất trong khi tiếp
xúc với môi trường hóa chất.
4) Cuối cùng, vết nứt bắt đầu tại đầu của vết rạn,
dẫn đến phá hủy do giòn.
Các vết nứt có thể xuyên qua hết chiều dày của vật liệu, tách nó ra thành hai
hoặc nhiều mảnh, hoặc chúng có thể bị chặn lại khi lan tới các vùng có ứng suất
thấp hơn hoặc có hình thái học vật liệu khác.
Việc xác định ESC phức tạp vì bị ảnh hưởng của nhiều thông số, bao gồm:
- các kích thước của mẫu thử;
- trạng thái của mẫu thử (hướng, cấu trúc, các ứng
suất nội);
- chuẩn bị mẫu thử;
- quá trình gia nhiệt của mẫu;
- ứng suất và biến dạng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian thử nghiệm;
- môi trường hóa chất;
- phương pháp gây nên ứng suất và biến
dạng;
- tiêu chí phá hủy.
Bằng cách thay đổi một trong các thông
số không đổi, có thể đánh giá được sự ảnh hưởng
tương đối của biến số này đến ESC. Mục
tiêu chính của phép đo ESC là nhằm xác định ảnh
hưởng tương đối của sự phơi nhiễm môi trường hóa chất lên chất dẻo (các mẫu thử
và các vật phẩm).
Các phép đo cũng có thể được sử dụng để
đánh giá ảnh hưởng của các điều kiện đúc đến chất lượng của vật phẩm khi dạng
phá hủy tương ứng với dạng nhận được trong ứng dụng thực tiễn.
Tuy nhiên, hầu như không thể xây dựng
bất kỳ mối quan hệ trực tiếp nào giữa các kết quả của các phép đo ESC trong thời
gian ngắn trên các mẫu thử với ứng xử thực tế của các vật phẩm, vì ứng xử này
có thể phức tạp hơn nhiều so với ứng xử của các mẫu thử.
CHẤT DẺO -
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CHỐNG RẠN NỨT DO ỨNG SUẤT MÔI TRƯỜNG (ESC) - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN
CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này của bộ
TCVN 10156 (ISO 22088) cung cấp thông tin và hướng dẫn chung liên quan đến sự lựa
chọn phương pháp thử được sử dụng để xác định sự rạn nứt do ứng suất môi trường
(ESC).
1.2. Phần 2 của bộ TCVN
10156 (ISO 22088) mô tả phương pháp trong đó mẫu thử phải chịu một lực kéo không
đổi, trong khi được ngâm trong một tác nhân gây rạn nứt do ứng suất ở nhiệt độ quy
định. Thời gian và/hoặc ứng suất mà tại đó mẫu bị đứt được ghi lại.
1.3. Phần 3 của bộ TCVN
10156 (ISO 22088) mô tả phương pháp trong đó các dải chất dẻo phải chịu một biến
dạng uốn cố định và phơi nhiễm với tác nhân gây rạn nứt do ứng suất trong khoảng
thời gian xác định trước.
1.4. Phần 4 của bộ TCVN
10156 (ISO 22088) mô tả phương pháp trong đó khoan một lỗ có đường kính
xác định trên mẫu thử và ấn chèn vào lỗ bằng một viên bi hoặc kim bằng thép có kích cỡ quá khổ
trong khi mẫu thử tiếp xúc với tác nhân gây rạn nứt do ứng suất.
1.5. Phần 5 của bộ TCVN
10156 (ISO 22088) mô tả phương pháp trong đó mẫu chịu một biến dạng kéo
không đổi trong khi được ngâm trong tác nhân gây rạn nứt do ứng suất tại nhiệt độ được
chọn để thử nghiệm.
1.6. Phần 6 của bộ TCVN
10156 (ISO 22088) mô tả phương pháp trong đó mẫu chịu một biến dạng tăng từ từ
trong khi được ngâm trong tác nhân gây rạn nứt do ứng suất.
1.7. Các phương pháp này
chỉ áp dụng được cho các vật liệu nhiệt dẻo.
1.8. Các phép thử này cơ bản
chỉ có ý nghĩa phân loại, không nên sử dụng các dữ liệu được cung cấp để thiết kế hoặc
dự đoán tính năng sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 150, Raw, refined and boiled
linseed oil for paints and varnishes - Specifications and
methods of test (Dầu lanh thô, tinh chế và đã đun sôi dùng cho sơn và véc-ni -
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử)
ISO 293, Plastics - Compression
moulding of test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo - Đúc ép các mẫu thử từ các vật liệu nhiệt dẻo)
ISO 294-1, Plastics - lnjection
moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 1: General
principles, and moulding of multipurpose and bar test specimens (Chất dẻo - Đúc
phun các mẫu thử từ các vật liệu nhiệt dẻo - Phần 1: Nguyên lý chung và đúc
các mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng
thanh)
ISO 2818, Plastics - Preparation of
test specimens by machining (Chất dẻo - Chuẩn bị các mẫu thử bằng phương pháp gia công bằng
máy)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa sau đây áp
dụng cho tất cả các phần của bộ TCVN 10156 (ISO 22088) trừ khi có quy định
khác.
3.1. Nhiệt độ thử nghiệm (test
temperature)
Nhiệt độ mà tại đó các mẫu thử tiếp
xúc với môi trường thử nghiệm trong khi đang chịu ứng suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian các mẫu thử tiếp xúc với môi
trường thử nghiệm trong khi đang chịu ứng suất.
3.3. Môi trường thử nghiệm (test
medium)
Chất lỏng, chất khí, bột
nhão, chất rắn hoặc môi trường hóa chất khác được chọn để tiếp xúc với các mẫu
thử trong thử nghiệm.
3.4. Chỉ số ESC (ESC index)
(chung) Tỷ số giữa giá trị của đặc tính biểu thị độ phá hủy được xác định
trong môi trường thử nghiệm với giá trị được xác định trong môi trường chuẩn (thường là không khí), được đo tại
cùng nhiệt độ thử nghiệm sau một gian thử nghiệm như nhau.
3.4.1. Chỉ số ESC (ESC index)
<TCVN 10156-3 (ISO 22088-3)> Tỷ
số giữa giá trị của biến dạng phá hủy được xác định trong môi trường thử nghiệm với giá trị được xác định trong môi
trường chuẩn (thường là không khí) có cùng thời gian phơi nhiễm.
3.4.2. Chỉ số ESC (ESC index)
<TCVN 10156-6 (ISO 22088-6)> Giá
trị chuẩn hóa của ứng suất ban đầu đánh giá độ nhạy ESC của các vật liệu khác
nhau đối với từng môi trường cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Trong TCVN 10156-2
(ISO 22088-2), mẫu thử phải chịu lực kéo không đổi trong khi được ngâm trong
tác nhân gây rạn nứt do ứng suất ở nhiệt độ quy định. Ba phương pháp có thể được
sử dụng. Phương
pháp A xác định ứng suất cần thiết để gây ra đứt tại 100 h. Phương pháp B xác định
thời gian kéo đứt với ứng suất kéo không đổi quy định. Trong phương pháp C, thời gian
kéo đứt đối với một loạt các ứng suất áp dụng được vẽ đồ thị để xác định liệu
thời gian kéo đứt phù hợp với ứng suất quy định đã thỏa thuận.
4.2. Trong TCVN 10156-3
(ISO 22088-3), các dải chất dẻo phải chịu biến dạng uốn cố định và phơi nhiễm với
tác nhân gây rạn nứt do ứng suất trong một khoảng thời gian quy định trước. Bằng
cách sử dụng một loạt dải với bán kính giảm dần, các biến dạng lớn hơn được tạo
ra ở bề mặt
ngoài. Sau khi phơi nhiễm với tác nhân gây rạn nứt do ứng suất, các mẫu được lấy
ra, kiểm tra và thử nghiệm để thu được đặc tính biểu thị, như độ bền kéo.
4.3. Trong TCVN 10156-4
(ISO 22088-4), một lỗ với đường kính xác định được khoan trên mẫu thử và một
viên bi hoặc kim bằng thép có kích cỡ quá khổ được ấn vào lỗ trong khi mẫu thử
được tiếp xúc với tác nhân gây rạn nứt do ứng suất. Sau thời gian phơi nhiễm
quy định, các mẫu được kiểm tra và/hoặc thử nghiệm để lấy đặc tính
biểu thị. Trong một số trường hợp, một thử nghiệm song song thực hiện trong không
khí được tiến hành cho các mục đích so sánh.
4.4. Trong TCVN 10156-5
(ISO 22088-5), biến dạng kéo không đổi sẽ tác động vào mẫu đang ngâm trong tác
nhân gây rạn nứt do ứng suất tại nhiệt độ được chọn để thử nghiệm.
ESC của vật liệu thử nghiệm được xác định bằng cách so sánh mức độ lệch của ứng
suất tới hạn ấn định được xác định trong rạn nứt do ứng suất môi trường so với ứng
suất được xác định trong không khí.
4.5. Trong TCVN 10156-6
(ISO 22088-6), biến dạng tăng từ từ gây tác động vào mẫu ngâm trong tác nhân
gây rạn nứt do ứng suất. Thử nghiệm được tiến hành ở các tốc độ
biến dạng tương
đối thấp để tăng cường ảnh hưởng của môi trường gây rạn nứt do ứng suất
lên mẫu. Sự phát triển của các vết rạn
gây ra biến dạng bị rút ngắn lại bởi các vết rạn dẫn tới ứng suất giảm so với
các thử nghiệm được tiến hành trong môi trường trơ.
5. Khả năng áp dụng của
phương pháp thử
5.1. Các thử nghiệm rạn nứt
do ứng suất môi trường được sử dụng như các công cụ kiểm tra chất lượng, còn
trong nghiên cứu và phát triển là để đánh giá độ bền chống rạn nứt do ứng suất.
5.2. Khi lựa chọn phương
pháp thử, cần phải cân nhắc các kiểu ứng suất và
biến dạng mà vật liệu sẽ
trải qua trong quá trình sử dụng. Cần phải thận trọng khi sử dụng các
phương pháp thử biến dạng không đổi, như phương pháp dải uốn cong hoặc phương
pháp ấn kim, vì ứng suất tác động lên vật liệu sẽ giảm dần theo thời gian do phục
hồi ứng suất.
Phụ lục A liệt kê các chất dẻo điển
hình, được phân loại theo phương pháp kiểm tra
rạn nứt do ứng suất môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Chuẩn bị mẫu thử
Rạn nứt do ứng suất môi trường của mẫu
bị ảnh hưởng không chỉ bởi vật liệu, mà còn do
phương pháp chuẩn bị. Các vật liệu chỉ có thể so sánh với nhau khi sử dụng các
mẫu được chuẩn bị theo cùng cách và trong cùng trạng thái.
Các mẫu phải được chuẩn bị theo tiêu chuẩn tương ứng. Nếu không có qui trình để
chuẩn bị mẫu thử, các mẫu phải được gia công bằng máy từ tấm hoặc từ các sản phẩm
bằng các phương pháp được quy định trong ISO 2818.
Để thu được các kết quả có thể so
sánh, các mẫu thử được sử dụng phải có cùng kích thước, trạng thái, thời gian
phơi mẫu và phải được chuẩn bị cùng phương pháp. Khi được cắt hoặc được gia
công bằng máy (ISO 2818) từ tấm hoặc từ các vật phẩm, chúng phải cắt từ
những vị trí
tương
tự và theo những hướng tương tự. Các bề mặt và cạnh được gia công của các mẫu hoàn thiện
phải không có các vết nứt, vết xước và các lỗi khác nhìn thấy được.
Cần thao tác cẩn thận chỉ với các đầu
của các mẫu thử. Nếu các mẫu thử không sạch thì trước khi kẹp phải được làm sạch
bằng chất lỏng không
có ảnh hưởng đến mẫu thử. Vì việc làm sạch có thể ảnh
hưởng đến các kết quả thử nghiệm nếu được sử dụng, qui trình làm sạch phải
được đưa vào báo cáo thử nghiệm.
Các mẫu thử được đúc thường có một số
hướng có thể được xem xét. Nếu lực tác dụng song song với hướng phun, thời gian
đến kéo đứt có thể là ngắn hơn đáng kể so với hướng vuông góc. Nếu các mẫu
không đẳng hướng, có thể hữu ích khi thực hiện các thử nghiệm với lực tác dụng
theo các hướng khác nhau tương ứng với hướng
phun. Nếu các mẫu được chuẩn bị bằng cách đúc, các qui trình phải theo ISO 293
hoặc ISO 294-1.
7. Ổn định và các điều
kiện thử nghiệm
7.1. Ổn định
Các mẫu thử phải được ổn định trước
khi thử nghiệm trong ít nhất 24 h ở (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối
(50 ± 10) %, trừ khi có sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường nhiệt độ thử nghiệm là
(23 ± 2) °C. Nếu cần thiết,
có thể sử dụng các nhiệt độ khác, ưu tiên được chọn từ những nhiệt độ sau:
(40 ± 2) °C, (55 ± 2) °C, (70 ± 2) °C, (85 ± 2) °C, (100 ± 2) °C.
hoặc theo thỏa thuận giữa các bên có
liên quan.
7.3. Môi trường thử
nghiệm
Môi trường thử nghiệm được sử dụng cho
thử nghiệm phải là môi trường được quy định trong tiêu chuẩn phù hợp đối với vật
liệu được thử nghiệm. Nếu không được quy định, sử dụng hoặc tác nhân sẽ tiếp xúc
với vật liệu trong ứng dụng dự kiến hoặc sản phẩm đối chứng theo sự thỏa thuận
giữa các bên có liên quan.
Trong các quá trình phơi nhiễm dài hạn
và đặc biệt ở các
nhiệt độ tăng cao, bản chất và thành phần của môi
trường thử nghiệm có thể thay đổi và điều đó phải được tính đến. Có
thể phải thỏa thuận về việc thay mới sau những khoảng thời gian quy định.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về các môi trường
chuẩn là:
a) etanol 95 % (theo thể tích) - chất lượng
dược phẩm;
b) dung dịch 1 % (theo khối lượng)
nonylphenoxy-poly (etylen-oxy)etanol1) trong nước cất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về các phương pháp thử đối với các chất
dẻo khác nhau
Danh mục dưới đây nêu các
ví dụ về các loại
vật liệu có thể được nghiên cứu sử dụng các phương pháp thử này [1] . Đây không
phải là danh mục đầy đủ và nếu vật liệu không được liệt kê không có
nghĩa là vật liệu đó không phù hợp cho sử dụng phương pháp thử.
TCVN 10156 (ISO 22088)
phương pháp lực kéo không đổi
(Phần 2)
PE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phương pháp uốn cong
(Phần 3)
PMMA
PC ABS ABS+PC
phương pháp ấn bi hoặc kim
(Phần 4)
phương pháp biến dạng kéo không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PVC
PA
phương pháp thử nghiệm tốc độ biến dạng chậm [2]
(Phần 6)
PC
ABS
Các tiêu chuẩn khác
phương pháp uốn cong có khía (phương
pháp Bell) (ASTM D 1693)[3]
PE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thử nghiệm độ rão có khía hoàn toàn
(FNCT) (ISO 16770)[4]
PE
phương pháp thử kéo có khía (PENT)
(ASTM F 1473)[5]
PE
Các phương pháp thử khác
phương pháp uốn 1/4 elip
PC ABS POM PBT PPS PS PP PVC PA PMMA ABS+PC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASA ABS
phương pháp dầm hẫng
PC
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Báo cáo nghiên cứu liên quan đến các
phương pháp thử ESC tại Nhật Bản tháng 12/2001, Hội đồng kỹ thuật vật
liệu, số 4.5.1 (2002), Liên đoàn Công nghiệp chất dẻo Nhật Bản
[2] Thử nghiệm Polyme, 19 (2000),
trang 117-129
[3] ASTM D 1693, Standard Test Method
for Environmental Stress-Cracking of Ethylene Plastics (Phương pháp thử tiêu
chuẩn đối với rạn nứt do ứng suất môi trường của chất dẻo etylen)
[4] ISO 16770, Plastics - Determination
of environmental stress cracking (ESC) of polyethylene - Full-notch creep test
(FNCT) (Chất dẻo - Xác định rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) của polyetylen
- Thử nghiệm độ rão có khía hoàn toàn
(FNCT))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ASTM F 1473, Phương pháp thử tiêu chuẩn cho thử nghiệm kéo có khía để đo độ bền
với Sự phát triển vết nứt chậm của ống và nhựa polyetylen
Phương pháp thử này xác định độ bền của
các vật liệu polyetylen đối với sự phát triển vết nứt từ từ dưới các điều kiện
được quy định trong tiêu chuẩn. Thử nghiệm
nói chung được tiến hành ở 80 °C và 2,4 MPa,
nhưng cũng có thể được thực hiện tại các nhiệt độ dưới 80 °C và với các ứng
suất khác đủ chậm để ngăn ngừa phá hủy giòn và do vậy kết quả là giảm sự phá
hủy giòn. Nói chung, polyetylen sẽ hoàn toàn bị hỏng do giòn bởi sự phát triển
vết nứt từ từ ở 80 °C nếu ứng suất
dưới 2,4 MPa.
[6] TCVN 10156-2 (ISO 22088-2), Chất dẻo
- Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 2: Phương
pháp lực kéo không đổi
[7] TCVN 10156-3 (ISO 22088-3), Chất dẻo - Xác định
độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 3: Phương pháp uốn
cong
[8] TCVN 10156-4 (ISO 22088-4), Chất dẻo
- Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường
(ESC) - Phần 4: Phương pháp ấn bi hoặc kim
[9] TCVN 10156-5 (ISO 22088-5), Chất dẻo - Xác định
độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 5: Phương pháp biến dạng
kéo không đổi
[10] TCVN 10156-6 (ISO 22088-6), Chất dẻo
- Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 6: Phương
pháp tốc độ biến dạng chậm
[11] MAI, Y.W. Environmental
stress cracking of glassy polymers and solubility parameters (Rạn nứt do ứng suất
môi trường của
polyme kết tinh và thông số hòa tan), J. Mater. Sci., 21 (1977), trang 2319
[12] SINGLETON, C.J., ROCHE, E., GEIL, P.H.
Environmental stress cracking of polyethylene (Rạn nứt do ứng suất môi trường
của Polyetylen), J. Appl. Polym. Sci., 21 (1977), trang 2319
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên lý của phép thử
5. Khả năng áp dụng của phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Ổn định và các điều kiện thử nghiệm
7.1. Ổn định
7.2. Nhiệt độ thử nghiệm
7.3. Môi trường thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về các
phương pháp thử đối với các chất dẻo khác nhau
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Chất tẩy
rửa này là ví dụ về sản phẩm thích hợp sẵn có trên thị trường.
Thông tin được đưa ra để thuận tiện cho những người sử
dụng tiêu chuẩn này và không phải là một sự chứng
thực bởi tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về sản phẩm này.