TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6923:2001
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ -CÒI - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Horns -Requirements and test methods in type approval
Lời nói đầu
TCVN 6923 : 2001 được biên soạn trên cơ sở
ECE28-00/S2-C1.
TCVN 6923 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục đăng kiểm Việt Nam biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ khoa học, Công nghệ và Môi
trường ban hành.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - CÒI
- YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Horns
- Requirements and test methods in type approval
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các tín
hiệu âm thanh(4) của phương tiện liệt kê trong 1.1.
Chú thích
(1) Thuật ngữ "Phê
duyệt kiểu" thay thế thuật ngữ "Công nhận kiểu" trong các tiêu
chuẩn Việt nam về công nhận kiểu phương tiện giao thông đường bộ đã được ban
hành trước tiêu chuẩn này. Hai thuật ngữ này được hiểu như nhau.
(2) Một còi gồm vài loại
âm thanh phát ra từ cùng một nguồn âm vẫn được coi là một còi.
(3) TCVN 6786 : 2001 và
TCVN 6824 : 2001.
(4) Một còi bao gồm
nhiều thiết bị riêng, mỗi thiết bị phát ra một tín hiệu âm thanh và hoạt động
độc lập với nhau bởi một công tắc điều khiển riêng biệt thì được xem như một hệ
thống còi.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 6009 :1995 (ISO 512-1979) Phương tiện
giao thông đường bộ - Thiết bị tín hiệu âm thanh - Đặc tính kỹ thuật.
TCVN 6211 : 1996 (ISO 3833 - 1977) Phương
tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6786 : 2001 Phương tiện giao thông đường
bộ - Thiết bị lái của ôtô và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận
kiểu.
TCVN 6824 : 2001 Phương tiện giao thông đường
bộ - Hệ thống phanh của mô tô, xe máy - yêu cầu và phương pháp thử trong công
nhận kiểu.
IEC 225 : 1996 - Octave, half octave and
third-octave band filters intended for the analysis of sound and vibrations.
IEC 225 : 1996 Bộ lọc dải tám, nửa-tám và ba-tám để phân tích âm thanh rung
động.
Còi
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Kiểu còi: Các còi không khác nhau về các yếu
tố cơ bản như sau:
3.1 Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
3.2 Nguyên lý hoạt động.
3.3 Loại dòng điện (một chiều hoặc xoay
chiều).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Dạng và kích thước của màng.
3.6 Dạng hoặc loại miệng phát âm thanh.
3.7 Khoảng tần số âm thanh hoặc các tần số âm
thanh danh định.
3.8 Điện áp cung cấp danh định.
3.9 áp suất làm việc danh nghĩa đối với loại
còi được cung cấp không khí nén trực tiếp từ bên ngoài.
3.10 Còi được sử dụng chủ yếu cho:
3.10.1 Mô tô có công suất không lớn hơn 7 kW.
3.10.2 Ôtô loại M và N, môtô có công suất lớn
hơn 7 kW.
4 Tài liệu kỹ thuật
và mẫu cho phê duyệt kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Bản mô tả kiểu còi, chú trọng đến các
phần quan trọng nêu trong điều 3.
4.1.2 Bản vẽ thể hiện kết cấu bên trong, các
mặt cắt của còi.
4.1.3 Danh mục các chi tiết sử dụng trong sản
xuất, cách nhận dạng, cũng như loại vật liệu.
4.1.4 Bản vẽ chi tiết của tất cả các bộ phận
sử dụng trong sản xuất. Bản vẽ phải thể hiện được vị trí đóng dấu phê duyệt
kiểu.
4.2 Mẫu
4.2.1 Với mỗi kiểu còi yêu cầu phải cung cấp
hai mẫu thử.
4.2.2 Trên mỗi mẫu thử phải ghi rõ tên thương
mại của nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu, tên hoặc nhãn hiệu này phải rõ ràng và
không tẩy xoá được.
4.2.3 Các mẫu thử phải có đủ khoảng trống để
đóng dấu phê duyệt kiểu, khoảng trống này được thể hiện trong bản vẽ nêu trong
4.1.4.
5 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Còi phải phát ra âm thanh đồng giọng
liên tục, có âm lượng không thay đổi nhiều trong quá trình làm việc.
Đối với các còi dùng điện xoay chiều, điều
này chỉ áp dụng khi máy phát chạy với tốc độ ổn định trong phạm vi được nêu
trong 5.2.3.2.
5.1.2 Còi phải có đặc tính về âm thanh (phân
bố năng lượng và mức áp suất âm) và đặc tính cơ học thoả mãn các yêu cầu thử
nghiệm dưới đây:
5.2 Đo đặc tính âm thanh
5.2.1 Còi cần được kiểm tra trong một môi
trường không phản xạ âm. Tuy nhiên nó cũng có thể kiểm tra trong buồng bán phản
xạ âm hoặc ở ngoài trời. Trong trường hợp này phải tránh sự phản xạ từ mặt đất trong
khu vực đo (bằng cách dùng bộ màn hấp thụ). Phải kiểm tra yêu cầu về sự sai
lệch không quá 1 dB (A) theo các hướng trong không gian bán cầu có bán kính
không nhỏ hơn 5 m ở tần số lớn nhất, đặc biệt là theo hướng đo và ở độ cao đo
của còi được thử và micrô.
Độ ồn nền phải nhỏ hơn mức áp suất âm đo được
ít nhất là 10 dB (A).
Còi được thử và micrô phải được đặt ở cùng
một độ cao. Chiều cao này phải nằm trong khoảng 1,15 m đến 1,25 m. Hướng cảm
nhận tốt nhất của micrô phải trùng với hướng phát ra mức áp suất âm lớn nhất
của còi được thử.
Micrô phải được đặt ở vị trí sao cho màn cảm
biến ở vị trí cách mặt phẳng của miệng phát âm thanh của còi được thử là 2 m ±
0,01 m. Trong trường hợp còi được thử có một vài miệng phát âm thanh thì khoảng
cách này được xác định bởi mặt phẳng của miệng phát âm thanh gần với micrô
nhất.
5.2.2 Thiết bị đo mức áp suất âm phải là cấp
1 phù hợp với TCVN 6775 : 2000. Tất cả các phép đo được thực hiện với hằng số
thời gian "F". Phép đo mức áp suất âm nói chung phải được thực hiện
với đặc tính tần số A. Phổ âm thanh phát ra phải được đo theo bộ biến đổi
Phuriê về tín hiệu âm thanh. Mặt khác, có thể dùng các bộ lọc âm 1/3 ốcta phù hợp
với các quy định của IEC 225: Trong trường hợp này phải xác định mức áp suất âm
ở tần số trung bình 2500 Hz bằng cách cộng các trị số trung bình bình phương
của các mức áp suất âm tại 1/3 các tần số trung bình 2000, 2500 và 3150
Hz.Trong mọi trường hợp chỉ có phương pháp biến đổi Phuriê được xem là phương
pháp chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.1 Trong trường hợp dùng điện một chiều,
điện áp kiểm tra phải đảm bảo là 6,5; 13 hoặc 26 V
đo tại đầu ra của nguồn điện ứng với các điện
áp danh nghĩa là 6; 12 và 24 V.
5.2.3.2 Trong trường hợp dùng điện xoay
chiều, dòng điện phải được cung cấp bằng một máy phát
điện loại thường dùng cho còi đó. Đặc tính âm
của mẫu thử sẽ được ghi lại với vận tốc máy phát điện tương ứng là 50%, 75% và
100% vận tốc lớn nhất của máy phát theo quy định của nhà sản xuất khi làm việc
liên tục. Trong quá trình thử không được mắc thêm tải vào máy phát. Việc kiểm
tra độ bền mô tả trong 5.3 phải được tiến hành ở tốc độ quy định của nhà sản
xuất thiết bị và lựa chọn trong khoảng trên.
5.2.4 Nếu dùng nguồn điện chỉnh lưu cho một
còi dùng điện một chiều, thì độ thay đổi của điện áp ở
đầu vào khi thiết bị đang hoạt động không
được lớn hơn 0,1 V.
5.2.5 Đối với còi dùng dòng điện một chiều,
điện trở của các mối nối, bao gồm cả phích cắm và công tắc phải gần bằng tới
mức có thể với các mức sau:
- 0,05 W đối với điện áp danh định 6 V.
- 0,10 W đối với điện áp danh định 12 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6 Lắp đặt thiết bị: Phải đảm bảo yêu cầu
trong 6.2 trong TCVN 6009 : 1995.
5.2.7 Theo các điều kiện nêu trên, mức áp
suất âm ở đặc tính tần số A không được vượt quá các giá trị sau:
a) 115 dB (A) đối với còi dùng cho mô tô có
công suất không lớn hơn hoặc 7 kW;
b) 118 dB (A) đối với còi dùng cho ôtô loại M
và N và môtô có công suất lớn hơn 7 kW.
5.2.7.1 Ngoài ra, mức áp suất âm ở dải tần số
từ 1800 tới 3550 Hz phải lớn hơn so với bất kỳ thành phần nào ở tần số trên
3550 Hz và trong mọi trường hợp phải lớn hơn hoặc bằng :
a) 95 dB (A) đối với còi dùng cho môtô có
công suất không lớn hơn 7 kW;
b) 105 dB (A) đối với còi dùng cho ôtô loại M
và N, và môtô có công suất lớn hơn 7 kW.
5.2.7.2 Các còi phù hợp với đặc tính âm nêu ở
mục b) có thể sử dụng được trên các xe nêu ở mục a).
5.2.8 Các đặc tính nêu trên cũng phải được
đáp ứng với còi được thử dùng để thử độ bền nêu trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.9 Khoảng thời gian từ khi còi hoạt động
cho đến khi mức âm thanh đạt được giá trị nhỏ nhất trong 5.2.7 nêu trên không
được vượt quá 0,2 giây đo tại nhiệt độ môi trường là 200C ± 50C. Điều này có
thể được áp dụng, không kể đến các điều khoản khác, cho còi dùng không khí nén
hoặc kết hợp điện- không khí nén.
5.2.10 Còi dùng không khí nén hoặc kết hợp
điện- không khí nén khi hoạt động trong điều kiện cung cấp năng lượng do hãng
sản xuất quy định phải thoả mãn các yêu cầu về âm lượng như đã được nêu với còi
dùng điện.
5.2.11 Trong trường hợp còi đa âm và mỗi
nguồn âm có thể hoạt động độc lập, thì giá trị nhỏ nhất quy định trên phải đạt
được khi mỗi nguồn âm hoạt động độc lập. Giá trị lớn nhất của mức âm thanh toàn
bộ không được vượt quá mức khi tất cả các nguồn âm hoạt động đồng thời.
5.3 Kiểm tra độ bền
5.3.1 Còi được cung cấp với dòng điện ở điện
áp danh định và các điện trở mối nối như quy định trong 5.2.3. tới 5.2.5 và
phải hoạt động được:
10000 lần đối với còi dùng cho môtô có công
suất không lớn hơn 7 kW;
50000 lần đối với còi dùng cho ôtô loại M và
N, môtô có công suất lớn hơn 7 kW.
Tần suất thử mỗi một lần là 1 giây, tiếp theo
là khoảng nghỉ 4 giây. Trong quá trình thử, còi phải được thông gió bằng một
dòng không khí có tốc độ xấp xỉ 10 m/s.
5.3.2 Nếu việc thử nghiệm được thực hiện
trong buồng không phản xạ âm, thì buồng đó phải đủ lớn để đảm bảo tản nhiệt
bình thường sinh ra bởi còi trong quá trình kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Nếu sau khi còi thực hiện được một nửa
số lần hoạt động nêu trên mà các đặc tính mức âm thanh bị thay đổi so với trước
khi thử, có thể hiệu chỉnh lại còi. Sau khi hoàn thành số lần hoạt động nêu
trên, và sau các lần điều chỉnh nếu cần thiết, còi vẫn phải thoả mãn các quy
định nêu trong 5.2.
5.3.5 Đối với còi loại điện-không khí nén,
thiết bị có thể được bôi trơn bằng dầu theo quy định của nhà sản xuất sau 10000
lần hoạt động.
6 Sửa đổi kiểu còi và
mở rộng phê duyệt
Mọi sửa đổi kiểu còi phải là không đáng kể và
không gây ảnh hưởng xấu tới các đặc tính của còi. Phải tiến hành thử nghiệm đối
với mẫu sửa đổi.
7 Sự phù hợp sản xuất
7.1 Tất cả các còi được phê duyệt theo tiêu
chuẩn này phải được sản xuất phù hợp với loại đã được phê duyệt theo các qui
định trong điều 5. Ví dụ về mẫu thông báo phê duyệt kiểu và mẫu bố trí dấu phê
duyệt kiểu được trình bày trong các phụ lục A và C.
7.2 Để xác nhận yêu cầu 7.1 thì phải tiến
hành kiểm soát sự phù hợp của sản xuất.
7.3 Mẫu thử có thể được lựa chọn ngẫu nhiên
và có thể được thử tại phòng thử nghiệm của cơ sở sản xuất. Số lượng mẫu thử
nhỏ nhất cũng có thể lấy theo quy định của cơ sở sản xuất.
Tín hiệu âm thanh trên phương tiện cơ giới
đường bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuật ngữ định nghĩa dưới đây được áp
dụng trong tiêu chuẩn này:
8.1 Phê duyệt kiểu xe: được hiểu là phê duyệt
một kiểu xe về tín hiệu âm thanh của kiểu xe đó.
8.2 Kiểu xe: được hiểu là các xe không có
điểm khác biệt liệt kê dưới đây:
8.2.1 Số lượng và kiểu còi lắp trên xe.
8.2.2 Giá đỡ để lắp còi lên xe.
8.2.3 Vị trí lắp còi trên xe.
8.2.4 Độ cứng của các chi tiết mà còi lắp
trên đó.
8.2.5 Độ dày mỏng và vật liệu của phần khung
vỏ ở đầu xe mà chúng có thể ảnh hưởng tới mức âm phát ra bởi còi.
9 Tài liệu kỹ thuật
và mẫu cho phê duyệt kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1 Bản mô tả loại phương tiện đã nêu trong
8.2.
9.1.2 Danh mục các chi tiết của còi mà nó có
thể được lắp trên xe.
9.2 Mẫu
9.2.1 Một xe mẫu đúng với loại xe được phê
duyệt phải được gửi đến phòng thử nghiệm của cơ quan có thẩm quyền hoặc được cơ
quan có thẩm quyền công nhận, sau đây gọi tắt là phòng thử nghiệm.
10 Yêu cầu kỹ thuật
Xe phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:
10.1 Các còi (hoặc hệ thống) lắp trên xe phải
được phê duyệt kiểu theo quy định tại tiêu chuẩn này.
10.2 Điện áp kiểm tra phải theo các quy định
trong 5.2.3.
10.3 Các phép đo mức áp suất âm phải được
thực hiện theo các điều kiện quy định trong 5.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Micrô của thiết bị đo phải được đặt ở
gần với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe.
10.6 Mức áp suất âm của độ ồn nền và độ ồn do
gió phải nhỏ hơn ít nhất 10dB (A) so với giá trị đo.
10.7 Mức áp suất âm lớn nhất phải đạt được
trong khoảng độ cao từ 0,5m đến 1,5m so với mặt đất.
10.8 Khi phép đo thực hiện theo các điều kiện
quy định từ 10.2 đến 10.7, mức áp suất âm lớn nhất (10.7) của tín hiệu cảnh báo
phải đạt ít nhất như sau:
a) từ 83 dB (A) đến 112 dB (A) đối với các
tín hiệu của mô tô có công suất không lớn hơn 7 kW;
b) từ 93 dB (A) đến 112 dB (A) đối với các
tín hiệu của ôtô loại M và N, mô tô có công suất lớn hơn 7 kW.
11 Sửa đổi kiểu xe và
mở rộng phê duyệt
Mọi sửa đổi xe phải là không đáng kể để gây
ra những ảnh hưởng không tốt đến còi và xe vẫn phải thoả mãn các yêu cầu trong
tiêu chuẩn này. Nếu cần phải tiến hành thử nghiệm đối với mẫu sửa đổi.
12 Sự phù hợp sản
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Để xác nhận yêu cầu của 12.1, phải tiến
hành kiểm soát sự phù hợp của sản xuất.
12.3 Mẫu thử có thể được lựa chọn ngẫu nhiên
trong số các xe được sản xuất và được thử theo các quy định trong điều 10.
Phụ
lục A
(tham khảo)
(Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu
của các nước tham gia hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc. Chữ E trong vòng
tròn tượng trưng cho việc phê duyệt kiểu của các nước này)

Thông báo
(Khổ lớn nhất : A4
(210 mm x 297 mm))
Công bố bởi : Cơ
quan có thẩm quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về việc
- Cấp phê duyệt
- Không cấp phê duyệt
- Cấp phê duyệt mở rộng
- Thu hồi phê duyệt
- Chấm dứt sản xuất.
Của một kiểu còi lắp trên xe cơ giới theo ECE
28.
Phê duyệt số :......................................
Phê duyệt mở rộng số:............................…......…………........
A.1 Tên thương mại hoặc nhãn hiệu:
........................................
............................…....……………......
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Tên và địa chỉ nhà sản xuất.
......................................……………………
.......…............................... A.4 Tên và địa chỉ người đại diện (nếu
có) ........................…………..................................…..........
A.5 Mô tả sơ bộ còi.
........................................ ................………………………..………….......................
A.6 Điện áp cung cấp
........................................... V (1)
A.7 Khoảng áp suất danh định ...........................
kg/cm2 (1)
A.8 Khoảng tần
số........................................ …… Hz(1)
A.9 Thông số hình học (chiều dài bên trong và
đường kính) của dây nối giữa bình khí nén hoặc điều khiển tới còi:
.........................................…………………………………………….....................................
A.10 đệ trình để phê duyệt:
....................................................................……
.........................................
A.11 Phòng thử nghiệm thực hiện để phê
duyệt:. ............... .......................….…..………………...........
A.12 Ngày lập biên bản thử
nghiệm:....................................... ....…………………..................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.14 Phê duyệt được cấp /không cấp (1): ............……………………………………..…..........................
A.15 Nơi cấp: .
........................................
........................................
..........…………............................
A.16 Ngày cấp :
........................................
..............................……….......... ........................................
A.17 Ký tên:
........................................
..................................…………….....
........................................
A.18 Danh mục hồ sơ kỹ thuật kèm theo phê
duyệt kiểu:...............……………………..........................
(1) Gạch phần không áp
dụng.
Phụ
lục B
(tham khảo)
(Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu
của các nước tham gia hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc. Chữ E trong vòng
tròn tượng trưng cho việc phê duyệt kiểu của các nước này)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông báo
(Khổ lớn nhất : A4
(210 mm x 297)
Công bố bởi : Cơ
quan có thẩm quyền
…………………………………….
Về việc
- Cấp phê duyệt
- Không cấp phê duyệt
- Cấp phê duyệt mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chấm dứt sản xuất.
Của một kiểu xe liên quan đến còi theo ECE
28.
Số phê
duyệt:..........................................Số phê duyệt mở rộng:
......................................................
B.1 Tên thương mại hoặc nhãn hiệu xe: ........................................................................................
B.2 Loại xe:
....................................................................................................................................
B.3 Tên cơ sở sản xuất và địa chỉ:
.................................................................................................
B.4 Tên và địa chỉ đại diện cơ sở sản xuất
(nếu có):
......................................................................
B.5 Kiểu còi (1):................................................................................................................................
B.6 Giá trị mức áp suất âm:
............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.8 Phòng thử nghiệm thực hiện để phê duyệt:
..............................................................................
B.9 Ngày lập biên bản thử
nghiệm:.................................................................................................
B.10 Biên bản thử nghiệm
số:........................................................................................................
B.11 Phê duyệt được cấp/ không cấp (2):.........................................................................................
B.12 Nơi
cấp:..................................................................................................................................
B.13 Ngày
cấp:...............................................................................................................................
B.14 Ký
tên:...................................................................................................................................
B.15 Danh mục hồ sơ kỹ thuật kèm theo phê
duyệt kiểu: ...............................................................
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Gạch phần không áp
dụng.
Phụ
lục C
(tham khảo)
(Ví dụ tham khảo về
bố trí các dấu phê duyệt kiểu của các nước tham gia hiệp định 1958. ECE, liên
hiệp quốc)
C.I Bố trí dấu phê duyệt kiểu của còi

a = 8 mm (nhỏ nhất)
Dấu phê duyệt kiểu ghi trên một còi như trên
thể hiện rằng thiết bị là loại 1, được phê duyệt ở Hà lan
(E4) có số chứng nhận 002439. Hai chữ số đầu
của số phê duyệt thể hiện rằng phê duyệt được cấp ra theo ECE 28, bản ban hành
đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nên sử dụng chữ số La mã để tránh nhầm
lẫn.
C.2 Bố trí dấu phê duyệt kiểu trên xe liên
quan đến việc lắp đặt còi
Mẫu A

a = 8 mm (nhỏ nhất)
Dấu phê duyệt kiểu trên được ghi trên xe thể
hiện rằng loại xe này đã được phê duyệt kiểu tại Hà lan
(E4) theo ECE 28 liên quan đến việc lắp đặt
còi.
Mẫu B

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu phê duyệt kiểu trên được ghi trên xe thể
hiện rằng loại xe này đã được phê duyệt kiểu tại Hà lan
(E4) theo ECE 28 và 24 liên quan đến việc
lắp đặt còi và chất độc hại phát ra bởi động cơ diesel. Giá
trị hiệu chỉnh của hệ số hấp thụ là 1,30 m-1.