TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14553-3:2025
ISO 12856-3:2022
ỨNG
DỤNG ĐƯỜNG SẮT - TÀ VẸT, TẤM ĐỠ VÀ TÀ VẸT TRÊN MẶT CẦU HỞ BẰNG COMPOSITE POLYME
- PHẦN 3: YÊU CẦU CHUNG
Railway applications - Polymeric composite
sleepers, bearers and transoms - Part 3: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 14553-3:2025 hoàn toàn tương đương
với ISO 12856-3:2022
TCVN 14553-3:2025 do trường Đại học Công
nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14553-1:2025 (ISO 12856-1:2022) Phần
1: Đặc tính vật liệu
TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020) Phần
2: Thử nghiệm sản phẩm
TCVN 14553-3:2025 (ISO 12856-3:2022) Phần
3: Yêu cầu chung
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG
SẮT - TÀ VẸT, TẤM ĐỠ VÀ TÀ VẸT TRÊN MẶT CẦU HỞ BẰNG COMPOSITE POLYME - PHẦN 3:
YÊU CẦU CHUNG
Railway applications - Polymeric composite
sleepers, bearers and transoms - Part 3: General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
chung đối với tà vẹt đường sắt bằng composite polyme. Tiêu chuẩn áp dụng
cho tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hờ được lắp đặt trên tất cả các loại
đường ray (bao gồm đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị), có hoặc không sử dụng
đá ba lát.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14553-1 (ISO 12856-1), Ứng dụng đường
sắt - Tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme - Phần
1: Đặc tính vật liệu)
TCVN 14553-2 (ISO 12856-2), Ứng dụng đường
sắt - Tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme - Phần
2: Thử nghiệm sản phẩm)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, các
thuật ngữ và định nghĩa sau được áp dụng.
3.1
bên mua (purchaser)
Tổ chức chịu trách nhiệm mua sản phẩm
thay mặt cho đơn vị vận hành mạng đường sắt.
3.2
nhà cung cấp (supplier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nhà cung cấp cũng chịu
trách nhiệm đối với các yêu cầu áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất (3.3).
3.3
nhà sản xuất (manufacturer)
Tổ chức thực hiện sản xuất tà vẹt (3.4),
tấm đỡ (3.5) và tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6).
3.4
tà vẹt (sleeper)
Cấu kiện nằm ngang của đường ray, có chức
năng duy trì khổ đường (3.29) và truyền tải trọng từ ray xuống đá ba lát hoặc kết
cấu đỡ tà vẹt khác.
3.5
tấm đỡ (bearer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
tà vẹt trên mặt cầu hở (transom)
Cấu kiện nằm ngang của đường ray trên cầu
có mặt cầu hở, có chức năng duy trì khổ đường (3.29) và truyền tải trọng từ ray
xuống kết cấu cầu.
3.7
dầm dọc cho đường không đá ba lát trên cầu
(longitudinal
beams for ballastless track on bridges)
Bộ phận theo phương dọc của đường ray
không đá ba lát (3.27) đặt trên cầu, có chức năng đỡ nhiều bộ phụ kiện liên kết
(3.28) của một ray.
3.8
mô men uốn (bending moment)
Mô men tác dụng lên tà vẹt composite polyme (3.4), tấm
đỡ (3.5) hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6), tạo ra ứng suất kéo và nén trong cấu
kiện đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mô men uốn dương (positive bending
moment)
Mô men tạo ra ứng suất kéo ở đáy của tà
vẹt composite
polyme
(3.4), tấm đỡ (3.5) hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6).
3.10
mô men uốn âm (negative bending
moment)
Mô men tạo ra ứng suất kéo ở phần trên của
tà vẹt composite
polyme
(3.4), tấm đỡ (3.5) hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6).
3.11
vị trí đặt ray (rail seat)
Khu vực mà tại đó ray chạy tàu được đặt
lên.
3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí đặt ray (3.11) và vùng lân cận
xung quanh bộ phụ kiện liên kết (3.28).
3.13
mô men uốn tại vị trí đặt ray (rail seat bending
moment)
Mô men tác dụng dưới đường tim ray.
3.14
mô men uốn tại trung tâm (centre bending moment)
Mô men tại phần giữa của tà vẹt một khối
(3.15).
3.15
tà vẹt một khối (monoblock sleeper)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16
tà vẹt hai khối (twin-block sleeper)
Tà vẹt (3.4) gồm hai khối (3.17) được
liên kết với nhau bằng một thanh nối.
3.17
khối (block)
Cấu kiện composite polyme ngắn, có chức
năng truyền tải trọng từ một ray xuống đá ba lát hoặc kết cấu đỡ khác.
3.18
tải trọng thử nghiệm (test load)
Tải trọng được áp dụng trong quá trình
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tải trọng động tại vị trí đặt ray (dynamic rail seat
load), Pk
Tải trọng đặc trưng tác dụng tại vị trí
đặt ray (3.11) của tà vẹt (3.4) trong điều kiện tải trọng động khi vận hành
bình thường.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, tải trọng đặc
trưng tương ứng với giá trị trung bình cộng với “n” độ lệch chuẩn của tải trọng bánh xe động.
CHÚ THÍCH 2: Trong bộ tiêu chuẩn này, thuật ngữ “tải
trọng động” khi liên quan đến các phép thử nghiệm được hiểu là “tải trọng chu kỳ”.
3.20
mô men uốn đặc trưng (characteristic bending
moment), Mk
Mô men uốn (3.8) sinh ra từ tải trọng động
tại vị trí đặt ray (3.19).
3.21
mô men uốn dương đặc trưng đối
với mặt cắt đặt ray
(characteristic positive bending moment for rail seat section), Mk,r,pos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22
mô men uốn âm đặc trưng đối với mặt cắt
đặt ray
(characteristic negative bending moment for rail seat section), Mk,r,neg
Mô men uốn âm (3.10) tại vị trí đặt ray (3.11), sinh ra từ tải
trọng động tại vị trí đặt ray (3.19).
3.23
mô men uốn âm đặc trưng đối với mặt cắt
giữa (characteristic
negative bending moment for centre section), Mk,c,neg
Mô men uốn âm (3.10) tại mặt cắt giữa, sinh ra từ tải trọng động
tại vị trí đặt ray (3.19).
3.24
mô men uốn dương đặc trưng đối với mặt cắt
giữa (characteristic
positive bending moment for centre section), Mk,c,pos
Mô men uốn dương (3.9) tại mặt cắt giữa, sinh ra từ tải trọng động
tại vị trí đặt ray (3.19).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giãn nở nhiệt (thermal expansion)
Sự tăng chiều dài của tà vẹt (3.4), tấm
đỡ (3.5) hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6) do nhiệt độ tăng.
3.26
mô đun nền (bedding modulus)
Áp lực (lực trên một đơn vị diện tích)
trên một đơn vị độ võng, được đo dưới tác dụng của tải trọng đơn trục.
3.27
đường ray không đá ba lát (ballastless track)
Đường ray có độ cố định cao, được cố định
bằng phương tiện khác ngoài đá ba lát.
3.28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ thiết bị nào được sử dụng để cố định
ray chạy tàu vào bản đế ray hoặc bản đệm ray, hoặc trực tiếp vào tà vẹt (3.4),
tấm đỡ (3.5) hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6) hoặc các kết cấu đỡ ray khác.
3.29
khổ đường (gauge)
Khoảng cách ngang giữa các mép trong của
ray chạy tàu trên đường ray.
3.30
sức kháng ngang của đường ray (lateral track
resistance)
Khả năng của tà vẹt (3.4) chống lại chuyển
dịch vuông góc với
ray, dưới tác dụng của tải trọng ngang.
3.31
ray dẫn điện (conductor rail)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.32
tấm kê đá ba lát định hình (geometric ballast
plate -
GBP)
Tấm thép cứng có bề mặt cấu trúc hình học để mô phỏng tiếp
xúc với đá ba lát.
CHÚ THÍCH 1: Xem TCVN 14553-2:2025 (ISO
12856-2:2020), Phụ lục A.
3.33
tấm phẳng (flat plate - FP)
Tấm thép cứng có bề mặt phẳng, kích thước
300 mm x 300 mm.
3.34
thử nghiệm phê duyệt thiết kế (design approval test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.35
thử nghiệm định kỳ (routine test)
Thử nghiệm kiểm soát chất lượng được thực
hiện thường xuyên trong quá trình sản xuất.
4 Ký hiệu
Trong khuôn khổ của tiêu chuẩn này, các
ký hiệu và thuật ngữ viết tắt liệt kê trong Bảng 1 được áp dụng.
Bảng 1- Ký hiệu
Ký hiệu
Mô tả
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng lớn nhất bản đáy của tà
vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.
m
b2
Chiều rộng mặt trên của tà vẹt, tấm đỡ
hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.
m
b3
Chiều rộng mặt trên của tà vẹt, tấm đỡ
hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở tại trục của vị trí đặt ray.
m
d0s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
d1s
Biến dạng của tà vẹt trong thử nghiệm
độ bền dưới tải k1s x Fr0.
mm
d2s
Biến dạng của tà vẹt trong thử nghiệm
độ bền dưới tải k2s x Fr0.
mm
d1s,lim
Giới hạn trên của biến dạng tà vẹt
trong thử nghiệm độ bền ở mức tải trọng ngoại lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d2s,lim
Giới hạn trên của biến dạng tà vẹt
trong thử nghiệm độ bền ở mức tải trọng ngẫu nhiên.
mm
F
Độ phẳng của từng khu vực đặt ray: dựa
trên hai điểm cách nhau 150 mm.
-
Fc0
Tải thử nghiệm tham chiếu dương tại mặt
cắt giữa tà vẹt.
kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải thử nghiệm tham chiếu âm tại mặt cắt
giữa tà vẹt.
kN
Fr0
Tải thử nghiệm tham chiếu dương cho mặt
cắt đặt ray.
kN
FcB
Tải thử nghiệm dương tối đa tại giữa
tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở.
kN
FcBn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kN
Fc,perm,n
Lực không đổi tác dụng
trong thử nghiệm biến dạng lâu dài tại mặt cắt giữa cho mô men uốn âm.
kN
FrB
Tải thử nghiệm dương tối đa tại mặt cắt
đặt ray mà không thể tăng thêm.
kN
h
Chiều sâu tại bất kỳ vị trí nào dọc
theo chiều dài tổng thể của tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme, được
đo theo kế hoạch chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1s
Hệ số dùng để tính tải thử nghiệm tĩnh
ở mức tải trọng ngoại lệ. Hệ số này được áp dụng cho tải thử nghiệm tham chiếu
ban đầu.
-
k2s
Hệ số dùng để tính tải thử nghiệm tĩnh
ở mức tải trọng ngẫu nhiên. Hệ số này được áp dụng cho tải thử nghiệm tham
chiếu ban đầu.
-
k3
Hệ số dùng để tính FrB khi
kết thúc thử nghiệm mỏi.
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng động tần số thấp tại mặt cắt
giữa cho mô men uốn dương trong khoảng tải từ 0,1 x Fc0 đến 0,5 x
Fc0.
MN/m
kc,dyn2
Độ cứng động tần số thấp tại mặt cắt
giữa cho mô men uốn dương trong khoảng tải từ 0,1 x Fc0 đến Fc0.
MN/m
kc,stat1
Độ cứng tĩnh tại mặt cắt giữa cho mô
men uốn dương trong khoảng tải từ 0,1 x Fc0 đến 0,5 x Fc0.
MN/m
kc,stat2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MN/m
kcn,dyn1
Độ cứng động tần số thấp tại mặt cắt
giữa cho mô men uốn âm trong khoảng tải từ 0,1 x Fc0n đến 0,5 x Fc0n.
MN/m
kcn,dyn2
Độ cứng động tần số thấp tại mặt cắt
giữa cho mô men uốn âm trong khoảng tải từ 0,1 x Fc0n đến Fc0n.
MN/m
kcn,stat1
Độ cứng tĩnh tại mặt cắt giữa cho mô
men uốn âm trong khoảng tải từ 0,1 x Fc0n đến 0,5 x Fc0n.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kcn,stat2
Độ cứng tĩnh tại mặt cắt giữa cho mô
men uốn âm trong khoảng tải từ 0,1 x Fc0n đến Fc0n.
MN/m
kdyn,5Hz
Độ cứng động tần số thấp của tà vẹt hoặc
tắm đỡ composite
polyme
đo với GBP ở tần số (5 ± 1) Hz.
MN/m
kmax
Độ cứng tĩnh của tà vẹt, tấm đỡ hoặc
tà vẹt trên mặt cầu hở composite
polyme
đo với GBP trong khoảng tải từ Fmax đến Fmin.
MN/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng động tần số thấp tại mặt cắt đặt
ray trong khoảng tải từ 0,1 x Fr0 đến 0,5 x Fr0.
MN/m
Kr,dyn2
Độ cứng động tần số thấp tại mặt cắt đặt
ray trong khoảng tải từ 0,1 x Fr0 đến Fr0.
MN/m
kr,stat1
Độ cứng tĩnh tại mặt cắt đặt ray trong
khoảng tải từ 0,1 x Fr0
đến
0,5 x Fr0.
MN/m
kr,stat2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MN/m
kstat
Độ cứng tĩnh của tà vẹt, tấm đỡ hoặc
tà vẹt trên mặt cầu hở composite
polyme
đo với GBP trong khoảng tải từ Ftest đến Fmin.
MN/m
kt
Hệ số dùng cho sự suy giảm trong suốt
thời gian sử dụng của tà vẹt.
-
L
Chiều dài tổng thể của tà vẹt, tấm đỡ
hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l1
Khoảng cách giữa các điểm đo của phụ
kiện liên kết ray.
m
l2
Vị trí điểm đo của phụ kiện liên kết
ray so với đầu tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.
m
l3
Chiều dài toàn bộ khối composite polyme gia cường.
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách thiết kế giữa các đường
tâm vị trí đặt ray.
m
Lel
Chiều dài đàn hồi của dầm Winkler.
m
Lp
Khoảng cách thiết kế từ đường tâm vị
trí đặt ray đến mép đáy của tà vẹt.
m
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
Mk
Mô men uốn đặc trưng.
kNm
Mk,c,neg
Mô men uốn âm đặc trưng tại mặt cắt giữa.
kNm
Mk,c,pos
Mô men uốn dương đặc trưng tại mặt cắt
giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mk,r,neg
Mô men uốn âm đặc trưng tại mặt cắt đặt
ray.
kNm
Mk,r,pos
Mô men uốn dương đặc trưng tại mặt cắt
đặt ray.
kNm
Pk
Tải động tại vị trí đặt ray.
kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ xoắn tương đối giữa hai vị trí đặt
ray (xem Phụ lục A).
°
Δu
Biến dạng trong thử nghiệm biến dạng
lâu dài của vít/chốt chèn
theo chức năng nhiệt độ.
mm
α
Độ nghiêng của vị trí đặt ray (xem Phụ
lục A).
°
αT,bottom
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K-1
αT,top
Hệ số giãn nở nhiệt dài ở phần trên.
K-1
λ
Chiều dài cánh tay đòn của các lực nội
tổng hợp Pk/2.
m
ξ
Vị trí tải trọng bánh xe đơn vị Q phụ
thuộc vào độ võng của ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η
Ảnh hưởng của các trục liền kề.
-
5 Đặc tính chung
5.1 Quy định
chung
Đường ray, bao gồm ghi và giao cắt, là một
tổ hợp gồm các tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở đặt ngang, được cố định
với ray bằng bộ phụ kiện liên kết và được đỡ bởi đá ba lát hoặc kết cấu đỡ
khác. Hệ thống này được đặc trưng bởi khổ đường, mặt cắt ray, độ nghiêng của
ray và khoảng cách lắp đặt của tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.
5.2 Thiết kế hình học,
khối lượng và dung sai
Các kích thước liên quan của tà vẹt, tấm
đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme được thể hiện
trong Hình 1, Hình 2 và Hình 3.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp tà vẹt có
tiết diện hình chữ nhật suốt chiều dài, thì b3 chỉ được áp dụng tại vị trí đặt ray. Khi
đó, b1, b2,
b3 bằng nhau và α = 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Điểm đo
L1: Khoảng cách giữa các điểm đo tà vẹt,
được xác định có tính đến bộ phụ kiện liên kết và khổ đường ray.
Hình 1 - Tà vẹt
một khối

CHÚ DẪN:
1: Điểm đo
L1: Khoảng cách giữa các điểm đo tà vẹt,
tính cả bộ phụ kiện liên kết và khổ đường.
Hình 2 - Tà vẹt
hai khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Tà vẹt,
tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở
Kích thước của tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt
trên mặt cầu hở phải được thỏa thuận giữa bên mua và bên cung cấp.
Các dung sai tối đa quy định trong Bảng
2 và dưới Hình 4 được áp dụng cho đường ray có đá ba lát và có thể được bên mua
điều chỉnh trong trường hợp có yêu cầu đặc biệt, chẳng hạn như các bộ phận composite polyme chuyên dụng
cho đường ray không đá ba lát hoặc khi sử dụng máy đặt tà vẹt, v.v.
Bảng 2 - Dung
sai tối đa
Ký hiệu
Dung sai
L
±30 mma
b1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b2
±5 mm
b3
±5 mm
h

L1

L2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L3
±8 mm
α
±0,5° b
F
2 mmc
T
0,5°
md
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Đối với lắp đặt bằng máy đặt đường
ray, dung sai ±10 mm được khuyến nghị..
b Nếu sử dụng
bản đệm ray, dung sai ±0,25° được khuyến nghị.
c Nếu sử dụng
bộ phụ kiện liên kết trực tiếp
(liên kết không qua bản
đệm ray), dung sai 1
mm được khuyến nghị.
d Bên mua phải
chỉ rõ liệu toàn bộ hay một phần bộ phụ kiện liên kết có được tính vào khối
lượng của cấu kiện composite
polyme
hay không.
Trong trường hợp các bộ phận phụ kiện
liên kết được nhúng vào trong tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở, vị trí
của các bộ phận này phải được đo theo quy định tại Hình 4.

Hình 4 - Đo
dung sai vị trí các bộ phận phụ kiện liên kết trên tấm đỡ
Dung sai kích thước A và D (trên cùng một
khu vực đỡ): ±1,0 mm
Dung sai kích thước B và C (giữa hai khu
vực đỡ riêng biệt): ±1,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 mô tả phép đo độ lệch thẳng đứng
của tấm đỡ.
Kích thước tính
bằng milimet

CHÚ DẪN:
1 Nền đỡ cứng
2 Tấm đỡ
3 Gối đỡ (tiết diện 50 mm x 50 mm) theo chiều
rộng tấm đỡ
4 Đường chuẩn thẳng
5 Gối đỡ theo chiều rộng tấm đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Khu vực đo độ lệch thẳng đứng
8 Cơ sở đo
Hình 5 - Đo độ
lệch thẳng đứng của tấm đỡ
Độ lệch thẳng đứng theo cả hai hướng của
tấm đỡ được đo trên chiều dài cơ sở 3,6 m như trong Hình 5. Các phương pháp đo
thay thế có thể do nhà sản xuất đề xuất và phải được bên mua đồng ý.
Đối với tấm đỡ có chiều dài nhỏ hơn 4 m
và có hơn hai vị trí đặt ray, chiều dài cơ sở đo được giảm xuống còn L -
400 mm (với L tính bằng mm). Độ lệch tối đa cho phép là (L - 400 mm) / 500 (với
L tính bằng milimet).
Độ lệch tối đa cho phép là 7 mm trên chiều
dài cơ sở 3,6 m.
Đối với tấm đỡ dài hơn 6 m, độ lệch tối đa
cho phép phải được thỏa thuận giữa bên cung cấp và bên mua.
Thiết kế, kích thước và dung sai của bộ
phụ kiện liên kết phải được bên mua xác định.
Bên mua phải quy định khoảng cách tối
thiểu giữa các bộ phận của bộ phụ kiện liên kết và lớp cốt thép theo loại bộ phụ
kiện được sử dụng, cũng như khoảng cách giữa lớp cốt thép và thanh liên kết đối
với tà vẹt hai khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của tà vẹt góp phần vào khả
năng chịu lực dọc, ngang và thẳng đứng của đường ray.
Khả năng chịu lực ngang và dọc của tà vẹt
có thể được đo trong phép thử nghiệm tà vẹt trong đá ba lát hoặc trực tiếp trên
đường ray.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp và nguyên tắc
thử nghiệm được mô tả trong Tài liệu tham khảo [3].
Khả năng chịu lực thẳng đứng của tà vẹt
trên đường ray có đá ba lát được xác định bởi khối lượng của tà vẹt, khả năng
chịu lực của lớp đá ba lát và, nếu có, khối lượng đá ba lát bị nâng cùng với tà
vẹt. Nếu bên mua yêu cầu khối lượng tà vẹt tối thiểu để đảm bảo ổn định đường
ray, thì khối lượng đá ba lát bị nâng cùng với tà vẹt cũng có thể được xem xét.
5.3 Hoàn thiện
bề mặt
Cần đặc biệt chú ý đến khu vực đặt ray,
khu vực này phải không có bất kỳ lỗ rỗng lớn riêng lẻ nào. Bên mua phải quy định
kích thước, hình dạng và số lượng lỗ rỗng cho phép.
5.4 Tải trọng
5.4.1 Các loại tải trọng
Đường ray chịu tác động của các tải trọng
lặp lại theo ba hướng khác nhau, thường được áp dụng đồng thời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tải trọng ngang phát sinh từ lực hướng
dẫn;
c) Tải trọng dọc phát sinh từ gia tốc và
hãm, ứng suất nhiệt trong ray hàn liên tục, v.v.
Dưới tất cả các điều kiện tải trọng, đường ray
phải giữ được hình học bao gồm khổ đường, cao độ, độ bằng phẳng và hướng tuyến.
Tải trọng đặc trưng được tính bằng cách
nhân tải trọng bánh xe tĩnh với hệ số động.
Hệ số động này tính đến các hiệu ứng động
bình thường do bất thường của bánh xe và đường ray.
Tải trọng và mô men uốn tương ứng thuộc
trách nhiệm của bên mua.
5.4.2 Phân bố tải trọng
Hệ thống ray, bộ phụ kiện liên kết và
các tà vẹt, tấm đỡ, tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme lắp đặt trên đá
ba lát hoặc các nền đỡ khác được xem như dầm trên nền đàn hồi liên tục.
Mô men quán tính của tiết diện ray, khoảng
cách giữa các tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme, cùng với
độ đàn hồi của toàn bộ cấu trúc trên nền đỡ có ảnh hưởng đến sự phân bố dọc của
tải trọng bánh xe thẳng đứng tác động lên ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Mô men uốn
đặc trưng
Mô men uốn đặc trưng phải được xác định
theo các tiêu chí thiết kế cho tà vẹt, tấm đỡ và tà vạt trên mặt cầu hở bằng composite polyme. Các mô
men này được sử dụng để tính toán tải thử nghiệm.
Để xác định mô men uốn đặc trưng, xem Phụ
lục B đối với đường ray có đá ba lát và Phụ lục C đối với tà vẹt trên mặt cầu hở.
CHÚ THÍCH: Phương pháp được đề xuất
trong Phụ lục B cũng được áp dụng cho tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme trên lớp
đàn hồi trong đường ray không đá ba lát.
5.6 Thiết kế
thân thiện môi trường
Bên cung cấp và/hoặc nhà sản xuất tà vẹt,
tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme phải đánh giá
các yếu tố môi trường của sản phẩm của mình.
Các nội dung sau đây cần được nhấn mạnh:
a) Việc sử dụng các thành phần có hại,
bao gồm tỷ lệ phần trăm khối lượng:
b) Việc sử dụng vật liệu tái chế, bao gồm
tỷ lệ phần trăm khối lượng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các phương thức và khả năng tái chế,
bao gồm mô tả quy trình, tỷ lệ phần trăm khối lượng và năng lượng cần thiết;
e) Công bố vận chuyển ở từng cấp độ, từ nguyên liệu
thô đến biên giới khách hàng: loại hình vận chuyển, khối lượng vật liệu.
6 Kiểm soát chất lượng
6.1 Quy định chung
Bên cung cấp và/hoặc nhà sản xuất phải vận
hành một hệ thống quản lý chất lượng, được quy định và duy trì trong sổ tay chất
lượng
Sổ tay này phải bao gồm tất cả các hoạt động, chức năng và nguồn lực, các
quy trình và thực hành liên quan đến việc đạt được và cung cấp bằng chứng tài
liệu rằng chất lượng của các tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme được
cung cấp cũng như các dịch vụ do bên cung cấp thực hiện đáp ứng các yêu cầu đã
thỏa thuận.
Sổ tay chất lượng phải bao gồm một kế hoạch
chất lượng cho sản xuất tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme, trong
đó xác định và trình bày chi tiết các nội dung sau:
a) Tổ chức, cơ cấu và trách nhiệm;
b) Tất cả các vật liệu, quy trình và thủ
tục sản xuất, lưu trữ và vận chuyển tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng
composite polyme;
c) Tất cả các yêu cầu kiểm tra, bao gồm
định nghĩa về thiết bị kiểm tra, phương pháp kiểm tra, tần suất kiểm tra, v.v.;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên mua có quyền truy cập vào sổ tay chất
lượng tại cơ sở của bên cung cấp và/hoặc nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về hệ thống quản lý
chất lượng được
quy định trong các tiêu chuẩn thuộc nhóm ISO9000.
Việc thay đổi thiết kế, vật liệu hoặc
quy trình sản xuất so với các yếu tố đã sử dụng để sản xuất tà vẹt trong quá
trình thử nghiệm phê duyệt thiết kế không được phép thực hiện nếu không có sự
chấp thuận trước của bên mua. Bên mua
có thể yêu cầu lặp lại các thử nghiệm phê duyệt thiết kế được mô tả trong tiêu
chuẩn này trước khi phê duyệt các thay đổi nói trên.
6.2 Kiểm soát chất
lượng trong quá trình thử nghiệm phê duyệt thiết kế
Bên cung cấp phải cung cấp cho bên mua tất
cả các tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến các cấu kiện composite polyme sẽ được
tiến hành thử nghiệm phê duyệt thiết kế. Điều này bao gồm:
a) Bản vẽ chi tiết của cấu kiện composite polyme và các
thành phần đi kèm;
b) Phiếu dữ liệu vật liệu của sản phẩm;
c) Quy trình chứng minh cách thức đáp ứng
tất cả các yêu cầu thử nghiệm:
1) Bao gồm các phép thử hình học với mô
tả về thiết bị đo và phương pháp đo cho từng kích thước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Mô tả chung về quy trình sản xuất;
e) Báo cáo thử nghiệm chứng minh sự phù
hợp của các tà vẹt với kích thước và dung sai tối đa được định nghĩa trong Bảng
2.
Kết quả thử nghiệm phê duyệt thiết kế có
thể được sử dụng để xác định tải thử nghiệm áp dụng cho các thử nghiệm định kỳ.
6.3 Kiểm soát chất
lượng trong quá trình sản xuất
Trước khi sản xuất, nhà cung cấp phải
cung cấp cho bên mua kế hoạch chất lượng bao gồm tất cả các tiêu chuẩn chất lượng
liên quan đến việc chấp nhận vật liệu và sản xuất các cấu kiện composite polyme.
Kế hoạch chất lượng phải giải thích cách
thức nhà cung cấp và/hoặc nhà sản xuất sẽ đảm bảo tất cả các tà vẹt được cung cấp
đáp ứng các yêu cầu do bên mua quy định.
Đối với các thử nghiệm định kỳ, có thể sử
dụng các phương án thử nghiệm thay thế nếu nhà cung cấp và/hoặc nhà sản xuất có
thể cung cấp bằng chứng kết quả phù hợp với các phương án thử nghiệm đã được
phê duyệt.
Kế hoạch chất lượng phải chi tiết:
a) tần suất thử nghiệm đối với từng yêu
cầu kích thước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) cơ chế tăng tần suất kiểm tra khi
phát hiện lỗi;
d) các biện pháp xử lý khi phát hiện lỗi
nhằm đảm bảo kiểm tra lại sự phù hợp.
Trong trường hợp kiểm tra kích thước sớm
đối với cấu kiện composite
polyme,
kế hoạch chất lượng phải tính đến khả năng cấu kiện tiếp tục co ngắn thêm.
Theo yêu cầu của bên mua, nhà cung cấp
và/hoặc nhà sản xuất có thể được yêu cầu thực hiện một số thử nghiệm không định
kỳ được nêu trong tiêu chuẩn này và xác nhận sự phù hợp với tiêu chuẩn này đối
với các thử nghiệm định kỳ.
7 Tài liệu
7.1 Quy định chung
Bên mua phải cung cấp tất cả các thông
tin cần thiết để thiết kế tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở. Nhà cung
cấp phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết để phê duyệt thiết kế và sản
xuất.
7.2 Dữ liệu do bên
mua cung cấp
Bên mua phải quy định các dữ liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các thử nghiệm yêu cầu và lựa chọn các phương án
(tham khảo Bảng 3):
c) tiêu chí chấp nhận đối với thử nghiệm
được chọn, như quy định tại 8.2;
d) dữ liệu cần thiết để thực hiện các thử
nghiệm được chọn theo TCVN14553-2
(ISO 12856-2) (tùy thuộc vào các thử nghiệm và phương án được chọn):
1) đối với thử nghiệm biến dạng lâu dài:
Fc,perm,n;
2) đối với thử nghiệm mỏi tại vị trí
trung tâm: dfat,lim, k3;
3) đối với thử nghiệm mỏi tại vị trí đặt
ray: dfat,lim, k3,
d2s,lim;
4) đối với thử nghiệm chịu lực tại vị
trí đặt ray: k1s, k2s, d1s,lim, d2s,lim;
5) đối với thử nghiệm độ cứng sử dụng
GBP hoặc FP: Qnom, Lp;
6) đối với thử nghiệm nén sử dụng GBP hoặc
FP: Qnom, Lp, k1s, k2s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) các kích thước quan trọng (khoảng
cách giữa các điểm đo kích thước tà vẹt L1 - chiều dài - chiều rộng - chiều sâu
tại vị trí đặt ray,
v.v.);
2) giao diện bộ phụ kiện liên kết và bố
trí hình học;
3) dung sai đặc biệt (tham khảo Bảng 2);
4) giá đỡ cách điện cho ray dẫn điện (nếu
có);
5) phạm vi các phương án và quy trình thử
nghiệm, chỉ rõ có sử dụng các tùy chọn hay không;
a) Khối lượng tối đa và tối thiểu tuyệt
đối của tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme (kg/tà vẹt hoặc
kg/m);
b) Bất kỳ đặc thông số kỹ thuật bổ sung
nào, ví dụ như cách điện;
c) Định nghĩa về biến dạng ray;
d) Giới hạn dưới và/hoặc giới hạn trên
cho các đặc tính vật liệu của composite polyme (tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Trước khi thực
hiện các thử nghiệm phê duyệt thiết kế
a) Bản vẽ chi tiết của tà vẹt, tấm đỡ và
tà vẹt trên mặt cầu hở composite
polyme.
b) Các đặc tính của vật liệu.
c) Mô tả quy trình sản xuất.
d) Hồ sơ sản xuất bao gồm dữ liệu sản xuất
của các tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở được chế tạo phục vụ cho các
thử nghiệm phê duyệt thiết kế.
7.3.2 Sau khi thực hiện các
thử nghiệm phê duyệt thiết kế
Báo cáo thử nghiệm phê duyệt thiết kế.
7.3.3 Trước khi bắt đầu sản xuất
hàng loạt
Tất cả các dữ liệu yêu cầu theo Điều 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu
hở composite
polyme
phải được ghi nhãn vĩnh viễn với các thông tin sau:
a) năm sản xuất;
b) ký hiệu nhận dạng của nhà máy sản xuất.
Bên mua có thể yêu cầu bổ sung các thông
tin khác (vĩnh viễn hoặc không vĩnh viễn) được thể hiện trên tà vẹt, tấm đỡ và
tà vẹt trên mặt cầu hở composite
polyme
(ví dụ: ký hiệu khuôn hoặc máy sản xuất).
8 Thử nghiệm sản phẩm
8.1 Quy định
chung
Điều này quy định các yêu cầu thử nghiệm
sản phẩm đối với tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.
Có hai loại thử nghiệm được sử dụng:
a) thử nghiệm phê duyệt thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm được quy định riêng cho từng
loại tà vạt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme trong
TCVN 14553-2 (ISO 12856-2), và đối với vật liệu trong TCVN 14553-1 (ISO
12856-1).
Các quy trình thử nghiệm định kỳ được thực
hiện trên các tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme được chọn
ngẫu nhiên từ dây chuyền sản xuất. Không được phép có bất kỳ sự chuẩn bị bổ
sung nào ngoài quy trình sản xuất
thông thường. Các thử nghiệm định kỳ thường được đánh giá dựa trên cơ sở thống
kê xác định.
Trong một số mạng lưới đường sắt, có sử
dụng tà vẹt hai khổ đường hoặc tà vẹt có thể chuyển đổi khổ đường. Trong các
trường hợp này, vẫn có thể áp dụng các quy trình thử nghiệm được nêu trong điều
này, tuy nhiên bên mua sẽ là bên đưa ra quyết định về việc kết hợp các thử nghiệm
cho hai khổ đường.
Bất kỳ thay đổi nào về thiết kế, vật liệu
hoặc quy trình sản xuất so với thiết kế, vật liệu hoặc quy trình đã được sử dụng
để sản xuất các tà vẹt, tấm
đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở trong thử nghiệm phê duyệt thiết kế trước đó sẽ
không được phép thực hiện nếu không có sự chấp thuận trước của bên mua. Bên
mua
có thể yêu cầu lặp lại các thử nghiệm phê duyệt thiết kế theo quy định trong
tiêu chuẩn này trước khi phê duyệt bất kỳ thay đổi nào.
8.2 Thử nghiệm
trên sản phẩm
8.2.1 Quy định chung
Bảng 3 tóm tắt các thử nghiệm bắt buộc
(M), tùy chọn (O) và không áp dụng (N/A) đối với thử nghiệm phê duyệt thiết kế.
Phương pháp thử nghiệm đối với các thử
nghiệm định kỳ sẽ do bên mua và nhà cung cấp thỏa thuận.
Bảng 3 - Ma trận
các thử nghiệm phê duyệt thiết kế theo loại đường ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ray có
đá ba lát
Đường ray
không đá ba lát có lớp đàn hồi bên dưới tà vẹtb
Đường ray
không đá ba lát không có lớp đàn hồi bên dưới tà vẹtc
Tà vẹt trên mặt
cầu hở
Đường ray
thông thường, và S&C
Hầm
Đường ray
thông thường, S&C và cầu
Hầm
Đường ray
thông thường, S&C và cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầu có bản mặt
hở
Độ cứng ở mặt cắt giữa đối với mô men
uốn âm theo 8.2.2.1.1
M
M
M
M
N/A
N/A
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
M
M
N/A
N/A
M
Thử nghiệm biến dạng lâu dài tại mặt cắt
giữa đối với mô men uốn âm theo 8.2.2.1.3
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
N/A
N/A
O
Thử nghiệm cường độ tại mặt cắt giữa đối
với mô men uốn âm theo 8.2.2.1.4
M
M
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
N/A
M
Độ cứng ở mặt cắt giữa đối với mô men
uốn dương theo 8.2.2.2.1
O
O
O
O
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
Thử nghiệm mỏi và tải trọng tới hạn tại
mặt cắt giữa đối với mô men uốn dương theo 8.2.Z2.2
O
O
O
O
N/A
N/A
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
O
O
N/A
N/A
N/A
Độ cứng tại vị trí đặt ray theo
8.2.2.3.1
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
O
O
N/A
Thử nghiệm mỏi tại vị trí đặt ray theo
8.2.2.3.2
M
M
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
N/A
Cường độ tại vị trí đặt ray theo
8.2.2.3.3
M
M
M
M
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
Độ cứng tại vị trí đặt ray với tấm GBP
theo 8.2.2.4
O
O
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
N/A
O
O
O
O
O
Thử nghiệm chịu nén tại vị trí đặt ray
với tấm GBP theo 8.2.2.5
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
Thử nghiệm chịu nén tại vị trí đặt ray
với tấm FP theo 8.2.2.5
N/A
N/A
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
O
Hệ số giãn nở nhiệt theo 8.2.3
M
O
M
O
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Biến dạng lâu dài của đinh vít/chi tiết
chôn sẵn theo nhiệt độ theo 8.2.4
M
O
M
O
M
O
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
O
O
O
O
O
Điện trở theo 8.2.6
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
O
O
O
Các chi tiết liên kết ray kiểu vít,
đinh, đúc chôn sẵn và dán keo theo 8.2.7
O
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
O
Khả năng chống cháy theo 8.2.8
O
M
O
M
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
Thử nghiệm hệ thống theo 8.2.9
O
O
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S&C = ghi và giao cắt
M = bắt buộc
O = tùy chọn
N/A = không áp dụng
a Tà vẹt trên
mặt cầu hở được thử nghiệm theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020) với quy
trình thử mô men uốn âm áp dụng cho tà vẹt/tấm đỡ, nhưng với bố trí thử nghiệm riêng
biệt.
b Lớp đàn hồi
tương ứng với tấm đệm dưới tà vẹt hoặc hoặc lớp bọc cao su
c Tải trọng tại
vị trí đặt ray được truyền trực tiếp xuống bản mặt cầu bằng cách nén xuống cấu
kiện composite
polyme,
với mô men uốn trong tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở là không
đáng kể
8.2.2. Khả năng chịu uốn
8.2.2.1. Thử nghiệm tại mặt cắt giữa đối
với mô men uốn âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này được sử dụng như một phần
của các thử nghiệm phê duyệt thiết kế nhằm xác định độ cứng uốn khi chịu tải trọng
thẳng đứng tác dụng tại vị trí giữa tà vẹt.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.3.1.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
- Phương pháp thử nghiệm này phải
được áp dụng trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme được thử
nghiệm mỏi tại mặt cắt giữa.
- Bên mua phải xác định tiêu chí
chấp nhận với giá trị kcn,dyn2 nằm trong khoảng từ giá trị tối thiểu
đến giá trị tối đa.
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
kết quả của các thông số: kcn,stat1, kcn,stat2, kcn,dyn1 và kcn,dyn2.
- Nếu thử nghiệm này được sử dụng
như thử nghiệm định kỳ, nhà cung cấp phải cung cấp giá trị tham chiếu của độ cứng
nằm trong khoảng giá trị chấp nhận của bên mua.
8.2.2.1.2. Thử nghiệm mỏi và tải trọng tới
hạn tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn âm
Hiện tượng lún đá ba lát do tải trọng lặp
đi lặp lại có thể dẫn đến tình trạng tà vẹt nâng lên khỏi đá ba lát tại vị trí
giữa tà vẹt. Thử nghiệm này nhằm chứng minh khả năng chịu mỏi thỏa đáng trong kịch
bản tải trọng này. Hiện tượng này cũng có thể xảy ra đối với đường ray không đá
ba lát khi lớp đàn hồi dưới tà vẹt bị biến dạng dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện thử nghiệm chỉ với tà vẹt,
kết quả không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác (đá ba lát, gối đỡ đàn hồi, v.v.).
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.3.2.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
- Phương pháp thử nghiệm phải được
áp dụng trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.
- Bên mua phải xác định tiêu chí
chấp nhận:
o Giá trị kcn,dyn2 nằm trong
khoảng từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa;
o Biến đổi độ cứng chấp
nhận được (Δkc,n,dyn2)
tính theo phần trăm (%);
o Tải trọng thử nghiệm
khi phá hoại FcB,n
>
k3 . Fc0n;
o Kiểm tra bằng mắt phải theo tiêu chí của
bên mua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1.3. Thử nghiệm biến dạng lâu dài
tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn âm
Hiện tượng lún đá ba lát do tải trọng lặp
lại có thể dẫn đến tà vẹt nâng lên khỏi đá ba lát tại vị trí giữa tà vẹt. Hiện
tượng này cũng có thể xảy ra đối với đường ray không đá ba lát với biến dạng dẻo
của lớp đàn hồi dưới tà vẹt. Thử nghiệm này nhằm xác định biến dạng lâu dài.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.3.3.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
- Phương pháp thử nghiệm phải được
áp dụng trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.
- Bên mua phải xác định tiêu chí
chấp nhận:
o Biến dạng cho phép do tải
Fc,perm,n tại vị trí giữa
tà vẹt, đo sau khi dỡ tải trong khoảng thời gian 168 h;
o Kiểm tra bằng mắt theo
tiêu chí của bên mua.
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
tải thử Fc,perm,n, biến dạng
trong suốt hai tuần thử nghiệm và tải trọng thử đã tác dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này được sử dụng để đo đường
cong tải trọng - độ võng đối với mô men uốn âm, từ mức tải trọng đặc trưng đến
mức tải trọng tới hạn. Cần giảm thiểu ảnh hưởng của biến dạng từ biến trong quá
trình thử nghiệm.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.3.4.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
- Phương pháp thử nghiệm phải được
áp dụng trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.
- Bên mua phải xác định tiêu chí
chấp nhận: tải trọng tối thiểu đến phá hủy.
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm đường cong tải
trọng - độ võng cho đến khi phá hủy hoặc khi độ võng lớn nhất là 20 mm.
8.2.2.2. Thử nghiệm tại mặt cắt
giữa đối với mô men uốn dương
8.2.2.2.1. Độ cứng ở mặt cắt giữa
Thử nghiệm này được sử dụng như một phần
trong các thử nghiệm phê duyệt thiết kế nhằm xác định độ cứng uốn khi chịu tải
trọng thẳng đứng tác dụng tại vị trí giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
- Phương pháp thử nghiệm phải được
áp dụng trên tà vẹt hoặc tấm đỡ bằng composite polyme, được thử nghiệm
mỏi tại mặt cắt giữa.
- Bên mua phải xác định tiêu chí
chấp nhận với giá trị kc,dyn2 nằm trong khoảng
từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa.
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
kết quả thử nghiệm đối với các thông số: kc,stat1, kc,stat2, kc,dyn1 và kc,dyn2.
- Nếu thử nghiệm này được sử dụng
như thử nghiệm định kỳ, nhà cung cấp phải cung cấp giá trị tham chiếu của độ cứng
cho thử nghiệm định kỳ, nằm trong khoảng giá trị chấp nhận của bên mua.
8.2.2.2.2. Thử nghiệm mỏi và tải trọng tới
hạn tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn dương
Hiện tượng lún đá ba lát do tải trọng lặp
lại có thể dẫn đến mô men uốn dương tại vị trí giữa tà vẹt khi chịu tải. Thử
nghiệm này nhằm chứng minh khả năng chịu mỏi thỏa đáng trong kịch bản tải trọng này.
Mục đích của thử nghiệm mỏi là xác nhận
độ bền và sự biến đổi của độ cứng khi chịu tải trọng lặp lại tác dụng lên tà vẹt.
Khi thực hiện thử nghiệm chỉ với tà vẹt,
kết quả không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác (đá ba lát, gối đỡ đàn hồi, v.v.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên một
tà vẹt hoặc tấm đỡ bằng composite
polyme.
- Bên mua phải xác định tiêu chí
chấp nhận:
o Giá trị kc,dyn2 nằm trong khoảng
từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa;
o Biến đổi độ cứng chấp nhận được (Δkc,dyn2) tính theo phần
trăm (%);
o Tải trọng thử nghiệm khi phá hoại FcB
> k3 ∙ Fc0;
o Kiểm tra bằng mắt phải theo tiêu chí của
bên mua.
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm kết quả thử
nghiệm đối với các thông số: kc,stat1, kc,stat2, kc,dyn1, kc,dyn2, Δkc,stat1, Δkc,stat2, Δkc,dyn1, Δk c,dyn2, và tải trọng
tối thiểu đến phá hủy hoặc tải trọng gây ra độ võng 20 mm.
8.2.2.2.3. Thử nghiệm cường độ tại mặt cắt
giữa đối với mô men uốn dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.4.3.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
- Phương pháp thử nghiệm phải được
áp dụng trên một tà vẹt hoặc tấm đỡ bằng composite polyme đã được thử nghiệm
mỏi.
- Bên mua phải xác định tiêu chí
chấp nhận: tải trọng tối thiểu đến phá hủy.
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
đường cong tải trọng - độ võng cho đến khi phá hủy hoặc khi độ võng lớn nhất là
20 mm.
8.2.2.3. Thử nghiệm tại vị trí đặt ray
8.2.2.3.1. Độ cứng tại vị trí đặt ray
Thử nghiệm này được sử dụng như một phần
trong các thử nghiệm phê duyệt thiết kế nhằm xác định độ cứng uốn khi chịu tải
trọng thẳng đứng tác dụng tại vị trí đặt ray.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theoTCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên
tà vẹt hoặc tấm đỡ bằng composite
polyme,
đã được thử nghiệm mỏi tại vị trí đặt ray.
- Bên mua phải xác định tiêu chí
chấp nhận với giá trị kr,dyn2 nằm trong khoảng
từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa.
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
kết quả thử nghiệm đối với các thông số: kr,stat1, kr,stat2, kr,dyn1 và kr,dyn2.
- Nếu thử nghiệm này được sử dụng như thử nghiệm
định kỳ, nhà cung cấp phải cung cấp giá trị tham chiếu của độ cứng cho thử nghiệm
định kỳ, nằm trong khoảng giá trị chấp nhận của bên mua.
8.2.2.3.2. Thử nghiệm mỏi tại vị trí đặt
ray
Thử nghiệm mỏi thể hiện sự biến đổi về ứng
xử (độ cứng và biến dạng lâu dài) của tà vẹt tại vị trí đặt ray dưới điều kiện
khai thác bình thường. Thử nghiệm này đại diện cho một phần ngắn trong chu kỳ
khai
thác tà vẹt. Nó không nhằm mục đích thử nghiệm tà vẹt đến khi bị phá hỏng. Những
biến đổi về ứng xử quan sát được phản ánh sự suy giảm của tà vẹt trong giai đoạn
đầu của chu kỳ khai thác.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.5.2.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng
trên một tà vẹt hoặc tấm đỡ bằng composite polyme.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Giá trị kr,dyn2 nằm trong khoảng
từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa;
o Biến đổi độ cứng chấp nhận được (Δkr,dyn2) tính theo phần
trăm (%);
o Tải trọng thử nghiệm khi phá hoại FrB
> k3 . Fr0;
o Kiểm tra bằng mắt phải theo tiêu chí của
bên mua.
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm kết quả
thử nghiệm đối với các thông số: kr,stat1, kr,stat2, kr,dyn1 kr,dyn, Δkr,stat1, Δkr,stat2, Δkr,dyn1, Δkr,dyn2 và tải trọng tối
thiểu đến phá hủy hoặc tải trọng gây ra độ võng d2s,lim.
8.2.2.3.3. Cường độ tại vị trí đặt ray
Thử nghiệm này được sử dụng để đo đường
cong tải trọng - độ võng đối với mô men uốn dương, từ mức tải trọng đặc trưng đến
mức tải trọng tới hạn. Cần giảm thiểu ảnh hưởng của biến dạng từ biến trong quá
trình thử nghiệm.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.5.3.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bên mua phải xác định tiêu chí
chấp nhận trong danh sách sau:
o Biến dạng tối đa d1s tương ứng
với tải trọng k1s x Fr0);
o Biến dạng tối đa hoặc mức hư hỏng tương ứng
với tải trọng k2s x Fr0):
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
đường cong tải trọng - độ võng cho đến khi phá hủy hoặc khi độ võng lớn nhất là
d2s,lim.
8.2.2.4. Độ cứng với tấm GBP hoặc FP tại
vị trí đặt ray
Thử nghiệm này nhằm xác định sự giảm độ
cứng theo phương thẳng đứng do sự nén đàn hồi của thân tà vẹt và, trong trường
hợp đường ray có đá ba lát, do sự lõm đàn hồi của đá ba lát vào mặt dưới tà vẹt.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.3.1.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên một
tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Giá trị kstat nằm trong khoảng
từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa của bên mua (giá trị trung bình và/hoặc
giá trị riêng lẻ);
o Giá trị kmax nằm trong khoảng
từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa của bên mua (giá trị trung bình và/hoặc giá
trị riêng lẻ);
o Giá trị kdyn,5Hz nằm trong khoảng
từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa của bên mua (giá trị trung bình và/hoặc
giá trị riêng lẻ).
- Nếu thử nghiệm này được sử dụng
như thử nghiệm định kỳ, nhà cung cấp phải cung cấp giá trị tham chiếu của mô
đun nền cho thử nghiệm định kỳ, nằm trong khoảng giá trị chấp nhận của bên mua.
- Nếu thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), Phụ lục B hoặc C, báo cáo thử nghiệm
phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), B.2.4 và
B.3.4.
8.2.2.5. Thử nghiệm nén với tấm GBP hoặc
FP tại vị trí đặt ray
Thử nghiệm này được sử dụng để đo đường
cong tải trọng - độ võng tại vị trí đặt ray, từ mức tải trọng đặc trưng đến mức
tải trọng tới hạn.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.3.2.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bên mua phải xác định các tiêu
chí chấp nhận trong danh sách sau:
o Biến dạng tối đa d0c ứng với
tải trọng Fr0;
o Biến dạng tối đa d1c
ứng với tải trọng k1s x Fr0;
o Biến dạng tối đa d2c
ứng với tải trọng k2s x Fr0.
- Nhà cung cấp phải cung cấp giá
trị tham chiếu của mô đun nền cho thử nghiệm định kỳ, nằm trong khoảng giá trị
chấp nhận của bên mua.
- Nếu thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), Phụ lục B hoặc C, báo cáo thử nghiệm
phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), B.2.4 và
B.3.4.
8.2.3. Sự giãn nở nhiệt
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính của tà vẹt hoặc tấm đỡ. Phương pháp thử nghiệm
được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.4.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bên mua phải xác định tiêu chí
đánh giá trong danh sách sau:
o Hệ số giãn nở nhiệt trên bề mặt trên
αT,top phải nhỏ hơn hoặc bằng
giá trị tối đa do bên mua quy định;
o Hệ số giãn nở nhiệt trên bề mặt dưới αT,bottom phải nhỏ hơn hoặc bằng
giá trị tối đa do bên mua quy định.
- Báo cáo phải bao gồm kết quả thử
nghiệm đối với các chiều dài L0 và LB, các nhiệt độ
T1, T2, T3,
T4, và các hệ số αT,top và αT,bottom .
8.2.4. Biến dạng lâu dài của đinh vít/chi tiết chôn sẵn
theo sự thay đổi nhiệt độ
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
biến dạng lâu dài của đinh vít/chi tiết chôn sẵn trong tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt
trên mặt cầu hở bằng composite
polyme
theo sự biến đổi nhiệt độ.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.5.1.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng
trên bốn đinh vít/chi tiết chôn sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Giá trị Δu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tối đa
do bên mua quy định;
o Kiểm tra bằng mắt thường theo tiêu chí
của bên mua.
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm kết quả
thử nghiệm đối với u, biến thiên Δu và kết quả kiểm tra bằng mắt thường.
8.2.5. Bộ phụ kiện liên kết
Các thử nghiệm này nhằm xác nhận tính
năng hoạt động của bộ phụ kiện liên kết khi kết hợp với tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà
vẹt trên mặt cầu hở bằng composite
polyme.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.5.2.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế và
tiêu chí chấp nhận do bên mua quy định.
8.2.6. Điện trở
Thử nghiệm này nhằm xác nhận khả năng
cách điện của bộ phụ kiện liên kết khi kết hợp với tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt
trên mặt cầu hở bằng composite
polyme.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế và tiêu
chí chấp nhận do bên mua quy định.
8.2.7. Các thành phần đinh vít, đinh chốt,
chi tiết đúc sẵn và gắn keo trong bộ phụ kiện liên kết
Các thử nghiệm này nhằm xác nhận khả
năng chống nhổ của bộ phụ kiện liên kết khi kết hợp với tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà
vẹt trên mặt cầu hở bằng composite
polyme.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.5.4.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế và
tiêu chí chấp nhận do bên mua quy định.
8.2.8. Chống cháy
Khi tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt
cầu hở được đề xuất sử dụng tại các vị trí trong hầm, phải chứng minh khả năng
chống cháy, đặc biệt về khả năng bắt cháy và phát sinh khói (độ độc và ảnh hưởng
đến tầm nhìn). Vì vậy, tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở phải được thử
nghiệm trong cấu hình phù hợp với ứng dụng dự kiến, ví dụ như đặt trong bê tông
hoặc đá ba lát đến mặt trên của nó.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.6.
Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế: Bên
mua phải xác định phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận cho các thử nghiệm
chống cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này nhằm xác nhận ứng xử của
tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở trong đá ba lát dưới các tải trọng
chu kỳ mô phỏng tải trọng khai thác bình thường.
Phương pháp thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.7.
Thử nghiệm phê duyệt thiết kế:
- Phương pháp thử nghiệm được áp dụng
trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.
- Bên mua phải xác định các tiêu
chí chấp nhận:
o kcn,dyn1 nằm trong khoảng
giá trị tối thiểu và tối đa;
o Δkcn,dyn1 nhỏ hơn hoặc bằng
tỷ lệ phần trăm tối đa;
o Δm nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ phần trăm tối đa;
o Kiểm tra bằng mắt phải tuân theo tiêu
chí của bên mua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Thử nghiệm đặc
tính vật liệu
8.3.1. Khả năng tương thích hóa học
Các thử nghiệm được lựa chọn phải chứng
minh rằng vật liệu của tà vẹt composite polyme có khả năng chống chịu với tất cả các
hóa chất có thể thường xuyên gây ô nhiễm tà vẹt trong giao thông đường sắt
thông thường.
Phương pháp thử nghiệm theo TCVN 14553-1:2025
(ISO 12856-1:2022), 4.1.1.
Thử nghiệm phê duyệt thiết kế: Bên mua
phải xác định các tiêu chí chấp nhận.
8.3.2. Khả năng chịu tác động môi trường
Ảnh hưởng của các hiện tượng môi trường
đến đặc tính vật liệu phải được giới hạn sao cho mọi biến đổi về đặc tính sản
phẩm đều trong giới hạn chấp nhận được. Khả năng chịu tải của tà vẹt cho đến hết
tuổi thọ phục vụ phải đảm bảo đủ khả năng chịu tải trong suốt thời gian sử dụng
bất kể các ảnh hưởng
của môi trường. Các hiện tượng môi trường cần xem xét bao gồm:
- Sự lão hóa do thời tiết;
- Nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ;
- Ảnh hưởng của các tác nhân
sinh học.
Yêu cầu về đặc tính vật liệu được quy định
trong TCVN 14553-1:2025 (ISO 12856-1:2022), 4.1.2.
Các thử nghiệm được lựa chọn phải chứng
minh vật liệu của tà vẹt composite
polyme
có khả năng chống chịu với tất cả các ảnh hưởng môi trường dự kiến trong điều
kiện vận hành bình thường.
8.3.3. Khả năng tương thích với môi trường
Thành phần công thức của tà vẹt composite polyme không được
chứa bất kỳ chất gây ô nhiễm hóa học, sinh học hoặc vật lý nào đối với môi trường,
và/hoặc không được phát sinh bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào đến môi trường.
Phương pháp thử nghiệm theo TCVN 14553-1:2025
(ISO 12856-1:2022), 4.2.
Thử nghiệm phê duyệt thiết kế: Bên mua
phải xác định các tiêu chí chấp nhận.
8.3.4. Tính chất cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Các thử nghiệm bổ
sung để xem xét (tùy chọn)
8.4.1. Hư hại bề mặt tà vẹt do đá ba lát
Hiện tượng mài mòn có thể xảy ra trên bề
mặt tà vẹt do tiếp xúc với đá ba lát. Việc đá ba lát tạo ra vết lõm vĩnh viễn
trên mặt dưới tà vẹt cũng có thể xảy ra. Việc giảm khả năng chịu tải do mài mòn
và các vết lõm cần được xem xét trong quá trình thiết kế và thử nghiệm tà vẹt.
Bề mặt tà vẹt có thể được làm nhám nhằm
tăng cường sức kháng ngang của đường ray.
Bên mua có thể định nghĩa phương pháp thử
nghiệm để đo ảnh hưởng của tải trọng chu kỳ lên sức kháng ngang, khối lượng và
bề mặt của tà vẹt hoặc tấm đỡ.
8.4.2. Thử nghiệm trên đường ray
Để xác nhận khả năng tương thích của tà
vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme, bên mua có thể
lắp đặt đủ số lượng tà vẹt trên đường ray trong điều kiện khai thác cụ thể (khối
tải, trọng tải trục, tốc độ, bán kính cong, điều kiện môi trường, v.v.).
Việc giảm sức kháng ngang của đường ray
trong quá trình thử nghiệm trên đường do mài mòn bề mặt làm nhám cần được tính
đến.
8.4.3. Sức kháng ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sức kháng ngang của tà vẹt
trên đường hoặc trong phòng thử nghiệm có thể được kiểm tra theo phương pháp của
UIC [3].
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Định nghĩa và khuyến nghị về đo độ nghiêng của vị trí đặt
ray và độ xoắn giữa các vị trí đặt ray
Độ nghiêng của vị trí đặt ray và độ xoắn
giữa các vị trí đặt ray được đánh giá dưới dạng góc hoặc sự thay đổi góc giữa
hai mặt phẳng của hai vị trí đặt ray.
Để đo, tham chiếu của mỗi mặt phẳng đặt
ray sẽ được xác định bởi một tấm có chiều dài tối thiểu 150mm theo mỗi chiều.
Thiết bị đo cần được hiệu chuẩn bằng một
tà vẹt tham chiếu. Tấm đệm tham chiếu của bề mặt vị trí đặt ray phải tính đến
các dung sai về độ phẳng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đo độ nghiêng tại vị trí đặt ray
2 Đo độ xoắn giữa các vị trí đặt ray
Hình A.1 - Ví dụ
về dụng cụ đo độ nghiêng của vị trí đặt ray và độ xoắn giữa các vị trí đặt ray
Phụ
lục B
(tham khảo)
Phương pháp thiết kế và các hệ số
B.1 Khái quát
B.1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Để biết thêm chi tiết về
phương pháp này, xem EN 13230-6:2020, Phụ lục A.
Phương pháp này đã được phát triển thêm
trong ORE D170 và UIC
713[4] cho tà vẹt bê tông. Vì phương pháp thiết kế đề xuất trong UIC 713 không
xem xét đúng độ cứng uốn của tà vẹt, mô hình thiết kế không phản ánh đầy đủ ảnh
hưởng của biến dạng tà vẹt lên các mô men uốn. Đặc biệt tại giữa tà vẹt, sự giảm
phản lực cục bộ của đá ba lát do biến dạng tà vẹt dẫn đến giảm các mô men uốn
tính toán.
Để tính đến tính đàn hồi của tà vẹt và
đá ba lát, mô hình dầm đàn hồi trên nền đàn hồi được thiết lập là mô hình thiết
kế phù hợp để xác định mô men uốn của tà vẹt.
CHÚ THÍCH 2: Vì các mô men uốn tính toán
theo phương pháp thiết kế trong EN 13230-6 khác với mô men uốn đo được trên đường
ray, kết quả của mô hình thiết kế được điều chỉnh bằng các hệ số hiệu chuẩn. Phương
pháp thiết kế này được mô tả chi tiết cho tà vẹt bê tông trong EN 13230-6:2020,4.1.3.
Các phương pháp và hệ số trình bày trong phụ lục này
tuân theo cùng nguyên tắc. Tuy nhiên, mô hình dầm đàn hồi trên nền đàn hồi được
khuyến nghị làm mô hình thiết kế cho cả mô men uốn tại mặt cắt đặt ray và giữa
tà vẹt. Mô hình dầm cứng dường như không phù hợp cho tà vẹt composite polyme, vì loại
tà vẹt này có biến dạng đáng kể.
Tên gọi các giá trị như tải trọng và hệ
số hiệu chuẩn cho mô men uốn phản ánh tình trạng kỹ thuật hiện tại. Tuy nhiên,
chưa có đủ kinh nghiệm để đưa ra giá trị chính xác cho tất cả các hệ số sử dụng
trong phương pháp thiết kế. Do đó, mô hình thiết kế được mô tả dưới đây chỉ nên
dùng cho mục đích thiết kế sơ bộ, nếu chưa có thông tin khác. Khả năng chịu tải
lặp lại và độ bền đủ của tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme phải được
chứng minh bằng thử nghiệm tại hiện trường.
Thay vì tính mô men uốn theo phương pháp
mô tả trong phụ lục này, có thể sử dụng phương pháp kinh nghiệm.
CHÚ THÍCH 3: Mô tả phương pháp kinh nghiệm
được trình bày trong EN 13230-6:2020, 4.1.2.
Trong trường hợp này, tiêu chí thử nghiệm
cho mô men uốn và biến dạng chấp nhận được được xác định bằng thử nghiệm các tà
vẹt đã chứng minh được hiệu quả trong thực tế ít nhất 5 năm sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2 Xác định mô men
uốn đặc trưng
Việc xác định mô men uốn đặc trưng tại vị
trí đặt ray và giữa tà vẹt tuân theo chu trình truyền lực theo phương thẳng đứng,
bắt đầu từ tải trọng trục danh định tại bánh xe và kết thúc bằng mô men uốn
trong tà vẹt hoặc tấm đỡ.
Trong Hình B.1, tất cả các hệ số liên
quan đã được trình bày, bao gồm cả các công thức tương ứng.

CHÚ DẪN:

Hình B.1 - Sơ đồ
phân bố tải trọng để xác định mô men uốn
Hình B.1 thể hiện ảnh hưởng của tải trọng
bánh xe lên các bộ phận khác nhau của đường ray.
Để xác định sự phân bố tải trọng theo
phương dọc trong ray, có thể áp dụng mô hình dầm trên nền đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định mô men uốn như trình bày
chỉ giới hạn trong các tải trọng khai thác tĩnh và động. Các tải trọng ngoại lệ
và ngẫu nhiên không được xem xét trong phạm vi này.
Cần lưu ý rằng sơ đồ truyền lực theo
phương thẳng đứng thể hiện trong Hình B.1 chỉ mô tả mô hình được lựa chọn với
các giai đoạn tải trọng khác nhau. Tương tác động giữa bánh xe, ray và tà vẹt
hoặc tấm đỡ đã được giản lược để đơn giản hóa hình vẽ.
B.1.3 Xác định mô men
uốn thử nghiệm
Tất cả các mô men uốn thử nghiệm đều
liên quan trực tiếp đến mô men uốn đặc trưng.
Các mức tải trọng trình bày trong Hình
B.2 thể hiện các cấp độ thử nghiệm khác nhau.

CHÚ DẪN
A Tải trọng ngẫu nhiên
B Tải trọng ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mức tải trọng trình bày trong Hình
B.2 chỉ ra các cấp độ thử nghiệm khác nhau
1 Mức tải trọng ngẫu nhiên [k2
x Mk hoặc k3 x Mk] bị giới hạn bởi thử tải trọng
tới hạn.
2 Ở mức tải trọng ngoại lệ [k1 x Mk],
không được xuất hiện hư hỏng tại tà vẹt hoặc tấm đỡ.
3 Trong thử nghiệm mức tải trọng khai
thác gia tăng [kt x Mk],
hệ số phụ thuộc thời gian kt phản ánh sự giảm sức kháng uốn và mô đun đàn hồi
theo thời gian. Mức tải này được sử dụng cho các vật liệu có biểu hiện suy giảm
tính chất cơ học trong suốt thời gian sử dụng.
4 Mức tải trọng khai thác [Mk]
tương ứng với mô men uốn đặc trưng. Nó được áp dụng cho các vật liệu không có
biểu hiện suy giảm tính chất cơ học trong suốt thời gian sử dụng.
Hình B.2 - Các
mức tải trọng và mô men uốn cho thử nghiệm
Ở mức tải trọng khai thác hoặc mức tải
trọng khai thác gia tăng, không được xuất hiện hư hỏng hoặc biến dạng dẻo do mô
men uốn thử nghiệm gây ra. Các tiêu chí chấp nhận đối với biến dạng hoặc thay đổi
khổ đường không được vượt quá giới hạn cho phép.
Thử nghiệm có sử dụng hệ số phụ thuộc thời
gian, kt, nhằm đảm bảo
khả năng chịu uốn và độ cứng cần thiết trong toàn bộ vòng đời khai thác.
Ở mức tải trọng ngoại lệ, không được xuất
hiện hư hỏng. Các biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo vĩnh viễn không được vượt
quá giới hạn do
yêu cầu của phương tiện toa xe quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Tải trọng tại
vị trí đặt ray
B.2.1 Gia tăng tải
trọng bánh xe động khai thác bình thường
Tải trọng động của bánh xe, Qk,
được tính theo Công thức (B.1) từ tải trọng trục danh định, Anom, sử
dụng hệ số kv để phản ánh ảnh hưởng của tốc độ và điều kiện đường
ray:

(B.1)

CHÚ DẪN
V Vận tốc tàu (km/h)
K hệ số là hàm của
tốc độ tàu V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với 60 < V < 200 km/h: 
Với V ≥ 200 km/h: kv =
0,75
Khuyến nghị 1: Đối với đường ray có
các khuyết tật về hướng tuyến và chỗ lún thẳng đứng thông thường, hệ số gia
tăng tải trọng động khai thác bình thường kv cần được lấy theo Hình
B.3.
Hình B.3 - Hệ số
kv
Hệ số kv được xác định dựa
trên các phép đo trên đường ray có các khuyết tật về độ bằng phẳng và chỗ lún
thông thường. Giá trị này tương ứng với giá trị trung bình cộng hai lần độ lệch
chuẩn của tải trọng động bánh xe. Đối với đường ray có mức độ bảo trì cao (ví dụ:
các tuyến đường sắt cao tốc), có thể sử dụng các giá trị kv thấp
hơn.
B.2.2 Phân bố tải trọng
theo phương dọc
B.2.2.1 Phân bố lý thuyết
Sự phân bố tải trọng theo phương dọc của
bánh xe qua ray giữa các tà vẹt dọc theo đường ray có thể được tính toán bằng
mô hình dầm đàn hồi trên nền đàn hồi. Ảnh hưởng của tất cả các bộ phận đàn hồi
trong kết cấu đường ray đều có thể được xem xét. Ngoài ra, cần tính đến sự nén
đàn hồi của thân tà vẹt composite
polyme
dưới vị trí đặt ray và sự lõm đàn hồi của đá ba lát vào mặt dưới tà vẹt. cần Lưu
ý đến độ cứng, ctot, cho một vị trí đỡ của ray.
Các công thức (B.2) đến (B.9) dùng để
tính hệ số phân bổ tải trọng, kd.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cB = 0,5 ∙ AR ∙ CB
(B.2)
Trong đó:
AR là diện tích
chịu lực của tà vẹt, tính bằng mm2;
CB là mô đun uốn cho đá ba lát
và nền đường, tính bằng N/mm3.
Độ cứng cho một vị trí đỡ của ray, ctot, tính bằng N/mm

(B.3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cS là độ cứng của thân tà vẹt
bao gồm cả sự lõm của đá ba lát (nếu có), tính bằng N/mm;
cB là độ cứng của đá ba
lát và lớp nền, tính bằng N/mm
Chiều dài đàn hồi của dầm Winkler, Lel,
tính
bằng mm

(B.4)
Trong đó:
ER là mô đun đàn
hồi của ray, tính bằng N/mm2;
IR là mô men quán tính của
ray, tính bằng mm4;
a là khoảng cách giữa các tà vẹt, tính bằng
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.5)
Ảnh hưởng, η, của vị trí trục, xi
(xem Hình B.4)

CHÚ DẪN
A - độ võng của ray
B - đường ảnh hưởng của nhiều trục xe
Hình B.4 - Vị
trí các trục xe, xi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó

(B.7)
Tải trọng tại vị trí đặt ray, P0, tính bằng N,
do tải trọng bánh xe đơn vị, Q0 gây ra

(B.8)
Hệ số phân bố tải trọng:

(B.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị 1: Giá trị kd =
0,5 được sử dụng cho đường ray có tà vẹt bê tông với ray ≥ 46 kg/m và khoảng cách giữa
các tà vẹt ≤ 65 cm
chỉ
nên áp dụng cho tà vẹt composite
polyme
có độ cứng ít nhất tương đương với tà vẹt gỗ cứng.
Khuyến nghị 2: Nếu hệ số kd
được tính bằng mô hình dầm trên nền đàn hồi, khuyến nghị sử dụng giá trị CB = 0,1 N/mm3 cho
điều kiện
nền móng điển hình, kết hợp với các hệ số ki,r , ki,c,neg và ki,c,pos (xem phần bên
dưới).
Khuyến nghị 3: Độ cứng cB tính theo Công thức
(B.2) là một ước lượng bảo thủ, vì giả thiết tà vẹt là cứng chắc. Giá trị
chính xác hơn có thể được xác định bằng cách sử dụng mô hình dầm đàn hồi trên nền
đàn hồi (xem phần bên dưới) cho tà vẹt và tính CB
từ độ võng của tà vẹt tại tâm vị trí đặt ray.
B.2.2.2 Ảnh hưởng của
khuyết tật nền đỡ
Biến đổi của phản lực tà vẹt giữa các tà
vẹt do khuyết tật nền đỡ đá ba lát được tính đến thông qua hệ số kr.
Các phép đo trên đường ray sử dụng tà vẹt gỗ hoặc tà vẹt bê tông cho thấy hệ số
biến thiên này làm tăng tải trọng tại vị trí đặt ray lên đến 35%.
Khuyến nghị sử dụng kr =
1,35.
B.2.3 Hiệu ứng suy giảm
của tấm đệm ray đàn hồi và thân tà vẹt đàn hồi
Hiệu ứng suy giảm của tấm đệm ray đàn hồi
và thân tà vẹt đàn hồi có thể được xem xét thông qua hệ số giảm tải kp.
Nếu tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt
cầu hở bằng composite
polyme
có thể được xem như thân tà vẹt đàn hồi hấp thụ va đập, thì có thể áp dụng Khuyến
nghị 1. Nếu không, có thể áp dụng Khuyến nghị 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với tấm đệm có khả năng suy giảm
thấp (< 15 %) : kp
= 0,70
- đối với tấm đệm có khả năng suy giảm
trung bình (15 % đến 30 %) : kp = 0,68
- đối với tấm đệm có khả năng suy giảm
cao (> 30 %) : kp
= 0,66
Khuyến nghị 2: Các giá trị sau của hệ số
kp nên được sử dụng:
- đối với tấm đệm có khả năng suy giảm
thấp (< 15 %) : kp
= 1,0
- đối với tấm đệm có khả năng suy giảm
trung bình (15 % đến 30
%) : kp = 0,89
- đối với tấm đệm có khả năng suy giảm
cao (> 30 %) : kp
= 0,78
CHÚ THÍCH Hệ số kp có thể được xác định
theo TCVN 13695-3 dưới dạng
giá trị trung bình của
nhiều phép thử.
B.2.4 Tính toán tải
trọng đặc trưng tại vị trí đặt ray động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đặc trưng của tải trọng tại vị
trí đặt ray, Pk, có thể được tính theo Công thức (B.10):

(B.10)
B.3 Mô men uốn đặc
trưng
B.3.1 Quy định chung
Để tính toán mô men uốn đặc trưng, cần
xem xét sự phân bố không đều của phản lực đá ba lát dưới tà vẹt và tính đàn hồi
của tà vẹt. Mô hình dầm đàn hồi trên nền đàn hồi có thể được sử dụng làm mô
hình thiết kế cho tà vẹt.
B.3.2 Tính toán bằng
mô hình dầm đàn hồi trên nền đàn hồi
Việc tính toán có thể được thực hiện bằng
phương pháp phần tử hữu hạn cho dầm đàn hồi trên nền đàn hồi. Có thể sử dụng phần
tử dầm hoặc phần tử thể tích. Ví dụ minh họa trong Hình B.5 sử dụng phần tử dầm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b chiều rộng đáy
1 dầm đàn hồi
2 phần tử lò xo
M mô men uốn, tính bằng kNm
Hình B.5 - Mô
hình phần tử hữu hạn cho dầm đàn hồi trên nền đàn hồi
B.3.3 Phân bố tải trọng
tại vị trí đặt ray
Tải trọng tại vị trí đặt ray, Pk,
nên được thay thế bằng tải phân bố tuyến tính, pk, trên chiều dài 2e
theo Hình B.6.

Hình B.6 - Mô hình đơn giản
hóa cho phân bố tải trọng tại vị trí đặt ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.11)
trong đó
L là chiều dài của tà vẹt;
LC là khoảng cách thiết kế
giữa các đường tim vị trí đặt ray.
Phân bố tải trọng trong thân tà vẹt dưới
đáy ray được tính theo Công thức (B.12):

(B.12)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tpl - là chiều
dày của bản đệm, nếu có (ví dụ: tấm đệm);
zc,top - là khoảng cách
từ mặt trên của tà vẹt đến trục trung hòa;
2e - là chiều dài giả định của tải phân
bố đều, pk.
B.3.4 Mặt cắt đặt
ray
B.3.4.1 Mô men uốn
dương
Mô men uốn dương, Mr,pos, được tính từ Pk
bằng cách sử dụng mô hình dầm trên nền đàn hồi với mô đun đàn hồi nền không đổi
trên chiều dài 2Lp, giả định rằng không có phản lực đá ba lát trên
chiều dài L- 4Lp tại giữa tà vẹt (xem Hình B.7).

Hình B.7 - Mô hình đơn giản
hóa để tính mô men uốn dương tại vị trí đặt ray
Giá trị đặc trưng của mô men uốn được
tính theo Công thức (B.13):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.13)
trong đó
ki,r - là hệ số phản
ánh sự không đều của phản lực đá ba lát và các bất thường trong phản lực đá ba
lát;
Mr,pos - là kết quả
tính toán mô men uốn dương sử dụng mô hình dầm đàn hồi chịu tải pk.
Khuyến nghị 1: Đối với tà vẹt có chiều
dài từ 2,20 m đến 2,60 m (2,20 m ≤ L ≤ 2,60 m) và khoảng cách tim vị trí đặt
ray Lc xấp xỉ 1,5 m,
có thể sử dụng hệ số ki,r = 1,6. Giá trị này được xác định từ các
phép đo trên đường ray sử dụng tà vẹt gỗ (giá trị trung bình cộng hai lần độ lệch
chuẩn).
Khuyến nghị 2: Giá trị ki,r được lựa chọn
đề tính toán thiết kế cần được xác minh bằng phép đo trên đường ray.
Khuyến nghị 3: Tùy thuộc vào hình học và
độ cứng của tà vẹt, việc sử dụng mô đun nền không đổi trên toàn chiều dài tà vẹt
L có thể dẫn đến giá trị Mr,pos cao hơn. Khuyến
nghị nên tính mô men uốn dương cho cả hai trường hợp phản lực đá ba lát (phân bố
đều và phân bố không đều) để so sánh.
B.3.4.2 Mô men uốn âm
Mô men uốn âm tại vị trí đặt ray có thể phát sinh do
hiện tượng uốn ngược sau các tác động động lên tà vẹt. Bên mua sẽ quyết định việc
có cần phải kiểm chứng mô men uốn này trong thiết kế hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.5 Mặt cắt giữa
tà vẹt
B.3.5.1 Mô men uốn âm
Mô men uốn âm Mc,neg có thể
được tính từ Pk bằng cách sử dụng mô hình dầm trên nền đàn hồi với
mô đun đàn hồi nền không đổi trên toàn bộ chiều dài tà vẹt L, theo Hình B.5.
Giá trị đặc trưng của mô men uốn được
tính theo Công thức (B.14):

(B.14)
trong đó
ki,c,neg - là hệ số phản
ánh sự không đều và các bất thường của phản lực đá ba lát đối với mô men uốn
âm;
Mc,neg - là kết quả
tính toán mô men uốn âm sử dụng mô hình dầm đàn hồi chịu tải Pk.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị 2: Giá trị ki,c,neg được lựa chọn
để tính toán thiết kế cần được xác minh bằng phép đo trên đường ray.
B.3.5.2 Mô men uốn
dương
Mô men uốn dương tại giữa tà vẹt có thể phát
sinh do hiện tượng uốn ngược sau các tác động động lực lên tà vẹt. Mô men uốn
dương cũng có thể xảy ra do các khuyết tật vị trí đỡ sau quá trình đầm nén đá
ba lát (xem Hình B.8).
Mô men uốn dương Mk,c,pos có thể được tính
từ Pk bằng cách sử dụng mô hình dầm trên nền đàn hồi với mô đun nền
không đổi trên chiều dài Lp + e, trong đó e được tính theo Công thức
(B.12).

Hình B.8 - Mô
hình đơn giản hóa để tính mô men uốn dương tại giữa tà vẹt
Giá trị đặc trưng của mô men uốn được
tính theo Công thức (B.15):

(B.14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ki,c,pos - là hệ số phản
ánh sự không đều và các bất quy tắc của phản lực đá ba lát đối với mô men uốn
dương;
Mc,pos - là kết quả tính toán
mô men uốn dương sử dụng mô hình dầm đàn hồi chịu tải Pk.
Khuyến nghị 1: Đối với tà vẹt có chiều
dài từ 2,20 m đến 2,60 m (2,20 m ≤ L ≤ 2,60 m) và khoảng cách tim vị trí đặt
ray Lc
≈ 1,5m, có thể sử dụng hệ số ki,c,pos = 1,0. Giá trị
này được xác định từ các phép đo trên đường ray sử dụng tà vẹt gỗ (giá trị
trung bình cộng hai lần độ lệch chuẩn).
Khuyến nghị 2: Giá trị ki,c,pos được lựa chọn
để tính toán thiết kế cần được xác minh bằng phép đo trên đường ray.
B.4 Mô men uốn thử
nghiệm
B.4.1 Mức tải trọng
khai thác gia tăng
Các tính chất cơ học của vật liệu tà vẹt
hoặc tấm đỡ composite
polyme
có thể suy giảm trong suốt quá trình sử dụng.
Để đảm bảo tính bao phủ cho ảnh hưởng này, khuyến
nghị sử dụng hệ số kt = 1,2 trong
các thử nghiệm chấp nhận thiết kế. Giá trị kt cần được xác minh
thông qua thử nghiệm tại hiện trường với tà vẹt composite polyme.
CHÚ THÍCH: Các giá trị khác cũng có thể
được sử dụng để phù hợp với đặc tính cơ học của tà vẹt composite polyme trong
quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng ngoại lệ phát sinh do tải trọng
bánh xe lớn hơn đáng kể so với tải trọng bánh xe đặc trưng hoặc do các điều kiện
nền đỡ rất bất lợi. Chúng có thể gây ra biến dạng đàn hồi lớn của tà vẹt, nhưng
không gây biến dạng dẻo lâu dài hoặc bất kỳ loại vết nứt nào.
VÍ DỤ: Các toa xe hàng quá tải nặng, các
vết bẹt bánh xe có độ sâu tới 2 mm, khoảng rỗng lớn dưới đầu tà vẹt (tà vẹt bị
“bỏ chặt ở giữa”).
Để bao phủ các ảnh hưởng này, khuyến nghị
sử dụng hệ số k1s = 2,0 trong
các thử nghiệm chấp nhận thiết kế. (Hệ số này được dùng để tính toán mô men uốn
thử nghiệm do tải trọng ngoại lệ và tải trọng va đập ngẫu nhiên, áp dụng cho mô
men uốn đặc trưng.) Giá trị k1s cần được xác minh qua thử nghiệm hiện trường với
tà vẹt composite
polyme.
CHÚ THÍCH: Giá trị này là ước lượng sơ bộ
dựa trên kinh nghiệm với tà vẹt bê tông. Các giá trị khác cũng có thể phù hợp để
tương thích với tính chất cơ học của tả vẹt composite polyme.
B.4.3 Tải trọng bất
thường
Tải trọng va đập bất thường gây hư hỏng nghiêm
trọng cho tà vẹt như bong vỡ, các vết nứt hở hoặc biến dạng dẻo. Độ bền và khả
năng chịu tải của tà vẹt bị giảm sút do tải trọng va đập bất thường. Tuy nhiên,
tà vẹt cần được thiết kế sao cho sau khi chịu tải trọng bất thường, các chức
năng cơ bản (ví dụ: dẫn hướng phương tiện, tiếp nhận lực tác động từ phương tiện
và truyền tải lực này xuống đá ba lát) vẫn có thể duy trì ít nhất trong một khoảng
thời gian nhất định.
Tải trọng bất thường có thể do các
nguyên nhân như bánh xe bị mòn bẹt lớn (độ sâu vài milimét) hoặc trật bánh của
một trục hoặc giá chuyển hướng.
Để bao phủ các ảnh hưởng này, khuyến nghị
sử dụng các hệ số sau trong các thử nghiệm chấp nhận thiết kế:
- Hệ số k2s được sử dụng để tính toán
mô men uốn thử nghiệm cho mức tải trọng bất thường. Giá trị k2s do
bên mua xác định. Nếu bên mua không xác định, khuyến nghị sử dụng k2s
= 3,0. Giá trị k2s cần được xác minh qua thử nghiệm hiện trường với
tà vẹt composite
polyme.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số k3 được sử dụng để tính toán FrB
tại cuối thử nghiệm mỏi. Giá trị k3 do bên mua xác định. Nếu bên mua
không xác định, khuyến nghị sử dụng k3 = 3,0.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Tính toán mô men uốn cho tà vẹt trên mặt cầu hở
C.1 Khái quát
C.1.1 Quy định chung
Khi sử dụng tà vẹt trên mặt cầu hở, do sự
lệch tâm giữa vị trí ray và gối đỡ của tà vẹt trên mặt cầu, có thể phát sinh mô
men uốn trong tà vẹt. Mô men uốn có thể được tính toán theo phương pháp mô tả
trong phụ lục này.
CHÚ THÍCH: Thay vì tính toán mô men uốn
theo phương pháp mô tả trong phụ lục này, có thể sử dụng phương pháp kinh nghiệm
theo EN 13230-6:2020, 4.1.2. Trong trường hợp này, tiêu chí kiểm tra về mô men
uốn và biến dạng chấp nhận được được
xác định thông qua thử nghiệm các tà vẹt trên mặt cầu đã chứng minh được hiệu
quả sử dụng trong thực tế ít nhất trong 5 năm. Khi sử dụng phương pháp kinh
nghiệm, chì các trường hợp lệch tâm lớn nhất đã được thử nghiệm thực tế mới được
áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định mô men uốn đặc trưng đối với
mặt cắt đặt ray và giữa tà vẹt trên mặt cầu hở tuân theo dòng lực theo phương đứng,
bắt đầu từ tải trọng trục danh định tại bánh xe và kết thúc tại mô men uốn
trong tà vẹt trên mặt cầu.
Việc xác định mô men uốn chỉ giới hạn
trong các tải trọng khai thác tĩnh và động. Các tải trọng ngoại lệ và bất thường
không được xem xét.
C.1.3 Xác định mô
men uốn thử nghiệm
Mô men uốn thử nghiệm được tính toán
theo quy định tại B.1.3.
C.2 Tải trọng tại
vị trí đặt ray
C.2.1 Tăng tải khai
thác bình thường cho tải trọng bánh xe động
Tải trọng bánh xe động, Qk,
được tính từ tải trọng trục danh định, Anom, sử dụng hệ số kv
phản ánh ảnh hưởng của tốc độ và điều kiện đường ray theo quy định tại B.2.1.
C.2.2 Phân bố tải trọng
theo phương dọc
C.2.2.1 Phân bố lý thuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các công thức (C.1) đến (C.3) dùng để
tính hệ số phân bố tải kd.
- Độ cứng, ctot,b, tính bằng
N/mm, của một gối đỡ ray:

(C.1)
Trong đó
cP là độ cứng động của đệm
ray, tính bằng N/mm;
cC là độ cứng nén
động của thân tà vẹt trên mặt cầu hở, tính bằng N/mm;
cD là độ cứng phát
sinh do biến dạng uốn động của tà vẹt trên mặt cầu hở, tính bằng N/mm.
- Tải trọng vị trí đặt ray, P0,b,tính bằng N,
do một tải trọng bánh xe đơn vị, Q0, gây ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.2)
với y0 và ηi theo quy định
tại B.2.2.1.
- Hệ số phân bố tải:

(C.3)
Nhận xét 1: Độ cứng nén CC của
tà vẹt trên mặt cầu được xác định theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), Phụ
lục C, hoặc bằng phương pháp tính toán số hoặc phân tích sử dụng dữ liệu
vật liệu chịu nén của tà vẹt tại tốc độ biến dạng thích hợp.
Nhận xét 2: Độ cứng uốn của tà vạt trên
mặt cầu Cd được xác định bằng thử
nghiệm uốn, mô phỏng tình huống đỡ thực tế, hoặc bằng phương pháp tính toán số
hoặc phân tích sử dụng dữ liệu vật liệu chịu uốn của tà vẹt tại tốc độ biến dạng
thích hợp. Ngoài ra, biến dạng cục bộ của kết cấu đỡ cũng cần được xem xét.
C.2.3 Hiệu ứng suy giảm
của đệm ray đàn hồi và thân tà vẹt trên mặt cầu đàn hồi
Hiệu ứng suy giảm của đệm ray đàn hồi và
thân tà vẹt trên mặt cầu đàn hồi có thể được xem xét theo B.2.3, dẫn đến hệ số kp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng đặc trưng tại vị trí đặt ray, Pk,b , được tính
toán có tính đến ảnh hưởng của tốc độ, phân bố tải trọng trên ray và khả năng
suy giảm rung động của đệm ray cũng như thân tà vẹt trên mặt cầu hở.
Giá trị đặc trưng của tải trọng tại vị
trí đặt ray, Pk,b, có thể được tính theo công thức (C.4):

(C.4)
Các dung sai hình học về độ cao của các
bộ phận đường ray gây ra sự sai khác về vị trí theo phương đứng của các vị trí
đặt ray dọc theo chiều dài đường ray. Những sai khác này gây ra mô men uốn
trong ray và tà vẹt trên mặt cầu hở. Do đó, các dung sai hình học này cần được
xem xét trong tính toán thiết kế.
C.3 Mô men uốn đặc trưng
C.3.1 Quy định chung
Khi tính toán mô men uốn đặc trưng, cần
xem xét đến độ đàn hồi của tà vẹt trên mặt cầu hở và kết cấu đỡ cục bộ bên dưới
tà vẹt.
Là một phương án thay thế trong việc
tính toán mô men uốn đặc trưng, giá trị đặc trưng của tải trọng vị trí đặt ray,
Pk,b , có thể được
nhân với các hệ số k phù hợp theo quy định tại B.4. Với tổ hợp tải trọng này,
có thể tiến hành thử
nghiệm tà vẹt trên mặt cầu hở trong điều kiện đỡ thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán có thể được thực hiện bằng
phương pháp số hoặc phương pháp phân tích đối với dầm đàn hồi đặt trên các gối
đỡ đàn hồi. Các phần tử dầm hoặc
phần tử thể tích đều có thể được sử dụng.

Hình C.1 - Mô hình
tính toán ví dụ cho tà vẹt trên mặt cầu hở sử dụng dầm chữ I làm gối đỡ
C.3.3 Phân bố tải trọng tại vị trí đặt
ray
Tải trọng vị trí đặt ray, Pk,b nên được thay
thế bằng một tải phân bố đều, Pk,b , trên chiều
dài 2e theo Hình B.6 như một mô hình đơn giản hoá. Ngoài ra, cũng có thể tính
toán phân bố tải trọng thực tế thông qua tà vẹt trên mặt cầu và (nếu có thể) bản
đệm ray.
C.3.4 Mô men uốn đặc
trưng
Mô men uốn đặc trưng, Mk,b, được tính từ tải phân bố đều Pk,b, theo tình huống
gối đỡ thích hợp.
C.3.5 Mô men uốn thử
nghiệm
Việc chuyển đổi từ mô men uốn đặc trưng
sang mô men uốn thử nghiệm có thể được tính toán theo quy định tại B.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 13695-3, Đường ray - Phương
pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 3: Xác định độ suy giảm của tải trọng
va đập.
[2] EN 13230-6:2020, Railway applications - Track - Concrete sleepers,
bearers - Part 6: Design (Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm
đỡ bê tông - Phần 6: Thiết kế).
[3] UIC Report 5-19006E. Lateral Track
Resistance “LTR", First edition, June 2019 (Lực cản ngang của đường
ray (LTR)).
[4] UIC Report 713 R, Design of monoblock
concrete sleepers, First edition, November 2004 (Thiết kế tà vẹt bê
tông nguyên khối).
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu
5 Đặc tính chung
5.1 Quy định chung
5.2 Thiết kế hình học, khối lượng và
dung sai
5.3 Hoàn thiện bề mặt
5.4 Tải trọng
5.5 Mô men uốn đặc trưng
5.6 Thiết kế thân thiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quy định chung
6.2 Kiểm soát chất lượng trong quá trình
thử nghiệm phê duyệt thiết kế
6.3 Kiểm soát chất lượng trong quá trình
sản xuất
7 Tài liệu
7.1 Quy định chung
7.2 Dữ liệu do bên mua cung cấp
7.3 Dữ liệu do nhà cung cấp cung cấp
7.4 Ghi nhãn
8 Thử nghiệm sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Thử nghiệm trên sản phẩm
8.3. Thử nghiệm đặc tính vật liệu
8.3.4. Tính chất cơ học
8.4. Các thử nghiệm bổ sung để xem xét
(tùy chọn)
Phụ lục A (Tham khảo) Định nghĩa và khuyến
nghị về đo độ nghiêng của vị trí đặt ray và độ xoắn giữa các vị trí đặt ray
Phụ lục B (tham khảo) Phương pháp thiết
kế và các hệ số
Phụ lục C (tham khảo) Tính toán mô men uốn
cho tà vẹt trên mặt cầu hở
Thư mục tài liệu tham khảo