TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13336:2021
ỨNG
DỤNG ĐƯỜNG SẮT - LẮP ĐẶT CỐ ĐỊNH - NGUYÊN TẮC BẢO VỆ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐIỆN KÉO
XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU
Railway
applications - Fixed installations - Protection principles for AC and DC electric
traction systems
Lời nói đầu
TCVN 13336:2021 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn EN 50633:2016.
TCVN 13336:2021 do Viện Khoa
học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG
SẮT - LẮP ĐẶT CỐ ĐỊNH - NGUYÊN TẮC BẢO VỆ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐIỆN KÉO XOAY CHIỀU
VÀ MỘT CHIỀU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hệ thống
bảo vệ trong các hệ thống điện kéo sử dụng điện một chiều và xoay chiều, gồm:
- Thiết lập các nguyên tắc bảo vệ đặc
thù cho ngành đường sắt;
- Mô tả chức năng của hệ thống bảo vệ đặc thù
cho ngành đường sắt;
- Quy định các yêu cầu về chức năng tối
thiểu và các ví dụ tham khảo về việc ứng dụng các chức năng đó;
- Đưa ra các hạn chế của hệ thống bảo
vệ và khả năng chấp nhận các rủi ro còn sót lại;
- Quy định các nguyên tắc để đánh giá
sự phù hợp.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- Lĩnh vực đường sắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho
giao thông đường bộ được điện khí hóa có sử dụng đường dây tiếp xúc, chẳng hạn
như hệ thống xe tải chạy điện.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống
điện kéo kiểu loại mới và có thể áp dụng khi thay đổi các hệ thống điện kéo
đang sử dụng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
Hệ thống điện kéo trong các hầm mỏ dưới mặt đất;
- Cầu trục, cần trục di chuyển và các
thiết bị vận chuyển tương tự chạy trên đường ray, các kết cấu tạm (ví dụ như
các kết cấu dùng để trưng bày) do các thiết bị đó không được cấp nguồn từ đường
dây tiếp xúc một cách trực tiếp hoặc qua các máy biến áp và không bị ảnh hưởng
bởi hệ thống cung cấp điện kéo;
- Cáp treo;
- Đường sắt leo núi bằng cáp;
- Hệ thống sử dụng đệm từ trường
(không có hệ thống đường dây tiếp xúc);
- Đường sắt sử dụng nguồn điện cảm ứng
mà không có hệ thống đường dây tiếp xúc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không bao gồm:
- Các yêu cầu kỹ thuật cho các sản phẩm,
ví dụ: các thiết bị bảo vệ;
- Các quy định về bảo trì các hệ thống bảo vệ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể
cả các sửa đổi).
EN 50122-1:2011, Railway applications
- Fixed installations - Electrical safety, earthing and the return circuit -
Part 1: Protective provisions against electric shock (Ứng dụng đường sắt
- Phần lắp đặt có định - An toàn điện, nối đất và mạch hồi lưu - Phần 1: Các biện
pháp chống điện giật)
TCVN 13337-3:2021, Ứng dụng đường sắt
- Lắp đặt cố định - An toàn điện, nối đất và mạch điện hồi lưu - Phần 3: Tương
tác lẫn nhau giữa các hệ thống điện kéo xoay chiều và một chiều.
EN 50123-1, Railway applications -
Fixed installations - D.c. switchgear - Part 1: General (Ứng dụng đường sắt
- Phần lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt DC - Phần 1: Yêu cầu chung).
EN 50123-7-1, Railway applications - Fixed
installations - D.C. switchgear - Part 7-1: Measurement, control and protection
devices for specific use in d.c. traction systems - Application guide (Ứng dụng đường sắt
- Phần lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt DC - Phần 7-1: Thiết bị đo, kiểm soát và bảo
vệ chuyên dụng trong các hệ thống điện kéo DC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 50327, Railway applications - Fixed
installations - Harmonisation of the rated values for converter groups and
tests on converter groups (Ứng dụng đường sắt - Phần lắp đặt cố định - Hài hòa các
giá trị
định mức và các thử nghiệm định mức cho các nhóm bộ chỉnh lưu).
TCVN 13339:2021, Ứng dụng đường sắt - Cung cấp
điện và phương tiện đường sắt - Tiêu chí kỹ thuật đối với sự phối hợp giữa cung
cấp điện (trạm điện kéo) và phương tiện đường sắt
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
Chú thích: Nếu cần, những định nghĩa
dưới đây đều được lấy từ các Điều có liên quan của tiêu chuẩn TCVN 8095, Từ
vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV). Trong các trường hợp như vậy, có thể tham khảo
IEV.
3.1
Hệ thống đường dây tiếp xúc (contact line
system)
Mạng lưới hỗ trợ để cung cấp điện từ
các trạm điện kéo cho các thiết bị kéo sử dụng điện, bao gồm các hệ thống đường
dây tiếp xúc trên cao và các hệ thống ray dẫn điện, những giới hạn điện của hệ
thống là điểm cấp điện và điểm tiếp xúc đối với bộ gom dòng.
Chú thích: Hệ thống cơ học có thể bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các kết cấu và các bệ cột;
- Các thiết bị hỗ trợ và mọi thành phần hỗ trợ
hoặc điều tiết các bộ phận dẫn điện;
- Các nhịp đầu và các nhịp ngang;
- Các thiết bị căng dây;
- Các bộ cấp điện dọc khu đoạn, các bộ
cấp điện tăng cường, và các đường dây điện khác như dây nối đất
và dây hồi lưu khi các thiết bị này được hỗ trợ từ các kết cấu của hệ thống đường
dây tiếp
xúc;
- Bất kỳ thiết bị nào khác cần thiết để
vận hành đường dây tiếp xúc;
- Các bộ phận dẫn điện được kết nối cố
định với đường dây tiếp xúc để cung cấp nguồn điện cho các thiết bị điện khác
như đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, sưởi ấm và điều khiển ghi;
[Nguồn: EN 50119:2009, 3.1.1].
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng lưới phân phối điện của đường sắt
được dùng để cung cấp điện cho đầu máy toa xe.
Chú thích: Hệ thống này có thể bao gồm:
- Các hệ thống đường dây tiếp xúc;
- Mạch hồi lưu của các hệ thống điện kéo;
- Các thiết bị điện trong các trạm điện kéo, chỉ
được sử dụng để phân phối điện trực tiếp đến đường dây tiếp xúc;
- Các thiết bị điện của các trạm đóng
cắt điện kéo .
[Nguồn: EN 50122-1:2011, 3.4.1].
3.3
Trạm điện kéo ((traction)
substation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn: TCVN 8095-811:2010, 811-36-02].
3.4
Trạm đóng cắt điện kéo ((traction)
switching station)
Điện năng có thể được phân phối cho
các khu đoạn cấp điện khác nhau từ hệ thống này hoặc các khu đoạn cấp điện khác
có thể được đóng cắt điện hoặc có thể được liên kết điện từ hệ thống này.
[Nguồn: TCVN 8095-811:2010, 811-36-22].
3.5
Khu đoạn cấp điện (feeding
section)
Khu đoạn cấp điện của tuyến được cấp
điện bởi các máy cắt riêng của bộ cấp điện cho lưới tiếp xúc trong khu vực được
cấp điện từ trạm điện kéo.
[Nguồn: EN 50119:2009, 3.3.2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An toàn điện (electrical safety)
Không có các rủi ro vượt quá mức cho
phép gây ra thiệt hại do các nguy hiểm về điện gây ra.
[Nguồn: EN 50122-1:2011, 3.1.1].
3.7
Điện giật (electric shock)
Ảnh hưởng về sinh lý học do một dòng
điện chạy qua cơ thể người hoặc động vật.
[Nguồn: IEC 60050-826:2004,
826-12-01].
3.8
Mạch hồi lưu (return circuit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Dây dẫn có thể là:
- Đường ray chạy tàu;
- Ray dẫn điện hồi lưu;
- Dây dẫn hồi lưu;
- Cáp hồi lưu.
[Nguồn: EN 50122-1:2011, 3.3.1].
3.9
Thiết bị đóng cắt (switchgear)
Thiết bị đóng cắt và sự kết hợp của
chúng với các thiết bị điều khiển, đo lường, bảo vệ và điều chỉnh có liên quan,
cũng như lắp ráp các cơ cấu và thiết bị này với các dắc nối, phụ kiện, vỏ bọc
và các kết cấu đỡ, về nguyên tắc để sử dụng có liên quan đến phát điện, truyền
tải, phân phối và biến đổi điện năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Thời gian tác động bảo vệ (protection
operating time)
Khoảng thời gian từ lúc bắt đầu sự cố
đến thời điểm kích hoạt mở thiết bị
đóng cắt, ví dụ: máy cắt.
Chú thích: Thời gian này bao gồm thời
gian đo, thời gian truyền tín hiệu, thời gian tác động của thiết bị bảo vệ.
3.11
Thời gian mở (thiết bị đóng cắt
cơ học) (opening time)
Khoảng thời gian từ thời điểm kích hoạt
mờ thiết bị đóng cắt đến thời
điểm khi các điểm tiếp xúc có phóng hồ quang tách ra ở tất cả các cực.
Chú thích: Thời điểm kích hoạt mờ thiết
bị đóng cắt, tức là thời điểm đưa ra lệnh mở (ví dụ: cấp điện nhả tiếp điểm,
v.v.), được quy định trong phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan.
[Nguồn: IEC 60050-441:2000, 441-17-36].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian ngắt mạch (break-time)
Khoảng thời gian được tính từ lúc bắt
đầu thời gian mở thiết bị đóng cắt cơ học (hoặc thời gian trước khi phóng hồ quang của
cầu chì) và đến khi kết thúc thời gian phóng hồ quang.
[Nguồn: IEC 60050-441:2000, 441-17-39].
3.13
Thời gian xử lý sự cố (fault
clearance time)
Khoảng thời gian từ lúc bắt đầu sự cố
đến lúc xử lý xong sự cố.
Chú thích 1: Thời gian này là thời
gian gián đoạn dòng điện sự cố dài nhất của (các) bộ ngắt dòng liên quan để loại
bỏ dòng điện sự cố trên thiết bị bị sự cố.
Chú thích 2: Thời gian xử lý sự cố là
tổng thời gian hoạt động bảo vệ, thời gian mở thiết bị đóng cắt cơ học và thời
gian dập tắt hồ quang. Thời gian mở thiết bị đóng cắt cơ học và thời gian dập tắt
hồ quang có trong thời gian ngắt mạch, IEC 60050-441-17-39.
[Nguồn: IEC 60050-448:1995,
448-13-15].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp tiếp xúc Ute (hiệu dụng)
((effective) touch voltage)
Điện áp giữa các chi tiết dẫn điện khi
người hoặc động vật chạm vào tức thời.
Chú thích 1: Giá trị của điện áp tiếp
xúc hiệu dụng có thể bị ảnh hưởng đáng kể bởi trở kháng của người hoặc động vật khi tiếp
xúc điện với các chi tiết dẫn điện này.
[Nguồn: IEC 60050-195:1998, 195-05-11].
3.15
Tình trạng sự cố (fault
condition)
Là tình trạng không mong muốn do sự cố
ngắn mạch gây ra. Tình trạng này sẽ được xử lý do sự hoạt động chính xác của
các thiết bị bảo vệ và các máy cắt.
Chú thích: Trong khoảng thời gian xảy
ra sự cố có liên quan, cần kiểm tra sự hoạt động chính xác của các thiết bị bảo
vệ và các máy cắt.
[Nguồn: EN 50122-1:2011, 3.4.5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cố điện trở thấp (low
resistance fault)
Tình trạng sự cố trong đó điện trở của
sự cố đủ thấp để dòng điện sự cố có cường độ tương đương với cường độ của đường
dây nếu điện trở sự cố bằng
không.
Chú thích 1: Điện trở của sự cố
thường bị chi phối bởi điện trở của tia hồ quang điện.
Chú thích 2: Về thuật ngữ này, điện trở sẽ được hiểu
như là trở kháng đối với các dòng điện xoay chiều sự cố.
3.17
Sự cố điện trở cao (high
resistance fault)
Tình trạng sự cố trong đó điện trở của
sự cố đủ cao để dòng điện sự cố có cường độ nhỏ hơn đáng kể so với dòng điện sự
cố điện trở thấp.
Chú thích: Về thuật ngữ này, điện trở
sẽ được hiểu như là trở kháng đối với các dòng điện xoay chiều sự cố.
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng mà hệ thống được vận hành
vượt quá khả năng làm việc dự định của nó và gây ra hư hỏng hoặc làm giảm tuổi
thọ kỳ vọng đã dự báo.
3.19
Ngắn mạch (short-circuit)
Đường dẫn điện ngẫu nhiên hoặc có chú ý giữa hai
chi tiết dẫn điện trở lên gây ra sự sai lệch điện thế giữa các chi tiết dẫn điện
bằng hoặc gần tới không.
[Nguồn: IEC 60050-195:1998, 195-04-11].
3.20
Bộ gom dòng (current collector)
Thiết bị được lắp trên phương tiện và
dùng để gom dòng điện từ đường dây tiếp xúc hoặc ray dẫn điện.
[Nguồn: TCVN 8095-811:2010, 811-32-01].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ (protection)
Sử dụng các thiết bị để phát hiện sự cố
hoặc các trạng thái hoạt động bất thường trong hệ thống điện, để cho phép xử lý
sự cố, chấm dứt các trạng thái hoạt động bất thường và để kích hoạt các hệ thống
tín hiệu hoặc chỉ dẫn.
Chú thích 1: Thuật ngữ “bảo vệ” là một
thuật ngữ phổ biến đối với các hệ thống bảo vệ hoặc thiết bị bảo vệ.
Chú thích 2: Thuật ngữ “bảo vệ” có thể được
sử dụng để mô tả việc bảo vệ toàn bộ hệ thống điện hoặc bảo vệ các hạng mục
riêng lẻ trong hệ thống điện, ví dụ: bảo vệ máy biến áp, bảo vệ đường dây cấp điện, bảo vệ
máy phát điện.
Chú thích 3: Bảo vệ không bao gồm các
hạng mục trong nhà xưởng hệ thống điện, ví dụ, để hạn chế quá áp trên hệ thống
điện. Tuy nhiên, nó bao gồm các
hạng mục được cung cấp để kiểm soát điện áp hoặc sai lệch về tần số của hệ thống
điện như ngắt cuộn cảm tự động, giảm tải, v.v.
[Nguồn: IEC 60050-448:1995, 448-11-01].
3.22
Hệ thống bảo vệ (protection
system)
Là việc bố trí một hoặc nhiều các thiết
bị bảo vệ và các thiết bị khác dự định thực hiện một hoặc nhiều chức năng bảo
vệ theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2: Loại trừ đối với các máy
cắt.
Chú thích 3: Các chức năng bảo vệ của
máy cắt bao gồm, ví dụ: trực tiếp nhả các bộ ngắt dòng một chiều khi quá dòng
hoặc hạ áp.
[Nguồn: IEC 60050-448:1995, 448-11-04].
3.23
Thiết bị bảo vệ (protection
equipment)
Thiết bị sử dụng kết hợp một hoặc nhiều
rơle bảo vệ và các thành phần logic (nếu cần) nhằm thực hiện một hoặc nhiều chức
năng bảo vệ theo quy định.
Chú thích: Thiết bị bảo vệ là một phần
của hệ thống bảo vệ.
[Nguồn: IEC 60050-448:1995, 448-11-03].
3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rơle đo, hoặc được sử dụng độc lập hoặc
sử dụng kết hợp với các role khác, là một thành phần của thiết bị bảo vệ.
[Nguồn: IEC 60050-448:1995,
448-11-02].
3.25
Khu đoạn được bảo vệ (protected
section)
Một phần của mạng lưới hệ thống điện,
hoặc mạch điện trong phạm vi mạng lưới, đã áp dụng các biện pháp bảo vệ theo
quy định.
Chú thích 1: Khu đoạn được bảo vệ thường
bắt đầu từ một vị trí ngắt kết nối tự động đến ít nhất một vị trí ngắt kết nối
tự động tiếp theo hoặc vị trí kết thúc mạch điện.
Chú thích 2: Hệ thống điện kéo là một
dạng của mạng lưới hệ thống điện.
[Nguồn: IEC 60050-448:1995, 448-11-05].
3.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng của thiết bị bảo vệ nhận diện
khu đoạn bị sự cố và/hoặc các pha bị sự cố trong hệ thống điện.
[Nguồn: IEC 60050-448:1995, 448-11-06].
3.27
Độ tin cậy bảo vệ (reliability
of protection)
Khả năng có thể thực hiện chức năng bảo
vệ được yêu cầu dưới các điều kiện cho trước trong một khoảng thời gian cho trước.
[Nguồn: IEC 60050-448:1995, 448-12-05].
3.28
Dự phòng (redundancy)
Trong một thiết bị, có nhiều hơn một
phương thức để thực hiện một chức năng được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.29
Độ nhạy (sensitivity)
Giá trị của các thông số làm việc nhỏ
nhất (ví dụ: dòng điện, điện áp, tần số, nhiệt độ) theo quy trình mà có thể được
phát hiện đối với mục đích bảo vệ.
Ví dụ: Độ nhạy của hệ thống bảo vệ cỏ
thể được biểu thị bằng dòng điện sự cố nhỏ nhất hoặc giới hạn trở kháng sự cố lớn
nhất.
3.30
Bảo vệ chính (main protection)
Biện pháp bảo vệ dự kiến sẽ được ưu
tiên trong việc kích hoạt xử lý sự cố hoặc kích hoạt một hoạt động nhằm chấm dứt
tình trạng hoạt động bất thường trong hệ thống điện.
[Nguồn: IEC 60050-448:1995, 448-11-13].
3.31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp bảo vệ dự kiến sử dụng khi sự
cố hệ thống không khắc phục được hoặc không phát hiện thấy tình trạng bất thường
trong thời gian quy định do các biện pháp bảo vệ khác bị hỏng hoặc không có khả
năng xử lý hoặc do hư hỏng các máy cắt.
[Nguồn: IEC 60050-448: 1995,
448-11-14].
3.32
Bảo vệ dự phòng cục bộ mạch (circuit
local backup protection)
Bảo vệ dự phòng trong đó đầu vào hoặc là từ các bộ biến
đổi được sử dụng bởi bảo vệ chính
hoặc từ các bộ biến đổi được liên kết với cùng mạch sơ cấp như là bảo vệ chính.
[Nguồn: IEC 60050-448: 1995,
448-11-15].
3.33
Bảo vệ dự phòng cục bộ trạm điện kéo
((substation) local backup protection)
Bảo vệ dự phòng trong đó đầu vào được
lấy từ một bộ biến đổi được đặt trong cùng một trạm điện kéo tương ứng như là bảo
vệ chính và không liên kết với cùng mạch sơ cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn: IEC 60050-448: 1995,
448-11-16].
3.34
Bảo vệ dự phòng từ xa (remote
backup protection)
Bảo vệ dự phòng được đặt trong một trạm
điện kéo xa so với trạm điện kéo đặt bảo vệ chính tương ứng.
[Nguồn: IEC 60050-448: 1995, 448-11-17].
3.35
Bảo vệ chống hỏng máy cắt
(circuit-breaker failure protection)
Bảo vệ được thiết kế để xử lý sự cố hệ
thống bằng cách kích hoạt ngắt các máy cắt khác trong trường hợp không ngắt được
máy cắt thích hợp.
(Nguồn: IEC 60050-448: 1995,
448-11-18].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắt dòng (tripping)
Là việc mở máy cắt bằng cách điều khiển
thủ công hoặc điều khiển tự động hoặc bằng các thiết bị bảo vệ.
[Nguồn: IEC 60050-448: 1995,
448-11-31].
3.37
Nhả quá dòng trực tiếp (direct
over-current release)
Việc nhả quá dòng được cung cấp điện
trực tiếp bởi dòng điện trong mạch chính của thiết bị đóng cắt cơ học.
[Nguồn: IEC 60050-441: 2000,
441-16-36].
3.38
Nhả quá dòng gián tiếp (indirect
over-current release)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn: IEC 60050-441: 2000,
441-16-37].
4 Hệ thống được bảo
vệ
4.1 Mô tả
Hệ thống được bảo vệ trong phạm vi của
tiêu chuẩn này là hệ thống điện kéo, trong các giới hạn quy định trên Hình 1. Hệ
thống điện kéo bao gồm:
- Thiết bị cấp điện cho bộ biến đổi điện
kéo;
- Bộ biến đổi điện kéo (ví dụ: bộ chỉnh
lưu, máy biến áp);
- Thiết bị cấp điện cho thanh cái phân
phối thứ cấp (bao gồm cả đầu nối các thanh cái);
- Thiết bị cấp điện cho đường dây tiếp
xúc, phân phối điện kéo đến hệ thống đường dây tiếp xúc;
- Các đường dây điện trục nối thông giữa các
thanh cái phân phối thứ cấp, ví dụ: giữa hai trạm điện kéo hoặc hai trạm đóng cắt
điện kéo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các máy biển áp tự ngẫu;
- Đường dây tiếp xúc;
- Mạch hồi lưu.
Không phải mọi hệ thống điện kéo đều
phải có tất cả các bộ phận, thiết bị nêu trên.
Chú thích: Trách nhiệm vận hành, sử dụng
các bộ phận, thiết bị nêu trên có thể được phân chia giữa các đơn vị vận hành
(chủ sở hữu) khác nhau. Tuy nhiên, các nguyên tắc bảo vệ được mô tả sau đây là
bắt buộc đối với tất cả các bộ phận, thiết bị.
Hệ thống điện kéo có giao diện với các
bộ phận khác của hệ thống đường sắt. Các giao diện này có thể bao gồm:
- Cấp điện cho thanh cái phân phối sơ
cấp;
- Đầu máy, toa xe;
- Các thiết bị điện được cấp điện bởi thanh cái
hoặc hệ thống đường dây tiếp xúc (ví dụ: các máy biến áp phụ,...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường dây truyền tải và phân phối
điện song song hoặc trong ranh giới đường sắt không được coi là một phần của hệ
thống điện kéo. Chúng sẽ áp dụng các nguyên tắc bảo vệ đối với các hệ thống
truyền tải và phân phối chung.

Hình 1 - Hệ
thống điện kéo và các giao diện của nó
Hình 1 thể hiện một trạm điện kéo, tuy
nhiên nó cũng có thể áp dụng cho các bộ phận liên quan của trạm đóng cắt điện
kéo, ví dụ: thiết bị cấp điện cho trạm đóng cắt điện kéo thay vì thiết bị cấp
điện cho đường dây tiếp xúc.
4.2 Giao diện
4.2.1 Thiết bị cấp
điện
Giao diện giữa hệ thống điện kéo và hệ
thống phân phối/truyền tải điện là máy cắt cấp điện cho bộ biến đổi điện kéo.
Các thiết bị đầu nguồn cấp điện phải tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ đối với các
hệ thống truyền tải và phân phối chung, có tính đến các yêu cầu sau tại giao diện:
- Phối hợp bảo vệ;
- Giao tiếp thông tin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hướng của dòng công suất (tiêu thụ
và tái sinh).
4.2.2 Đầu máy toa
xe
Giao diện giữa hệ thống điện kéo và đầu
máy toa xe điện là máy cắt của đơn nguyên kéo (máy cắt cho động cơ điện
kéo).
Đối với các sự cố bên trong trong một
đơn nguyên kéo (tức là các lỗi xảy ra ở đầu ra của máy cắt của đơn nguyên kéo)
áp dụng các yêu cầu trong Bảng 7 của TCVN 13339:2021.
Việc bảo vệ đầu máy toa xe điện chống
lại các sự cố xảy ra ở đầu ra của máy cắt của đơn nguyên kéo không phải là chức
năng chính của hệ thống bảo vệ của hệ thống điện kéo, tuy nhiên nó có thể cung
cấp một mức độ bảo vệ dự phòng từ xa đối với các sự cố đó.
Việc bảo vệ trong trạm điện kéo cung cấp
điện kéo có khả năng phát hiện ra các sự cố bao gồm trở kháng của phương tiện lớn
nhất như quy định trong EN 50153.
Chú thích: Theo TCVN 13339:2021, các sự
cố trong đầu máy toa xe điện tốt nhất là nên được xử lý bằng máy cắt trên
phương tiện. Máy cắt trên phương tiện phải làm việc bình thường. Máy cắt của trạm
điện kéo cũng bị ngắt mà không bị chậm trễ có chú ý trong chức năng bảo vệ
chính, tức là không có sự chọn lọc giữa phương tiện và trạm điện kéo ngoài việc
nhận diện cường độ dòng điện. Ngay cả khi xem xét sự cố ngừng hoạt động của một
trong những máy cắt này, thì máy cắt còn lại cũng phải cung cấp chức năng bảo vệ
dự phòng hạn chế. Do không có sự chọn lọc giữa chúng nên không được có sự chậm
trễ cố ý trong thời gian xử lý sự cố.
Trong trường hợp phương tiện có hâm
tái sinh, áp dụng các yêu cầu trong TCVN 13339:2021. Theo đó, các phương tiện
tuân thủ sẽ không tiếp tục phóng điện trở về lưới nếu xảy ra sự cố mất điện áp
nguồn hoặc trạng thái sự cố ray - đường dây tiếp xúc/nối đất - đường dây tiếp
xúc. Trong trường hợp đầu máy toa xe không tuân thủ TCVN 13339:2021, việc bố
trí chức năng bảo vệ trong trường hợp hãm tái sinh phải được thỏa thuận với đơn
vị chịu trách nhiệm.
4.2.3 Các thiết bị
điện được cấp điện bởi hệ thống điện kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện giữa hệ thống điện kéo và các thiết bị điện được cấp
điện bởi đường dây tiếp
xúc là thiết bị ngắt kết nối giữa thiết bị đó với đường dây tiếp xúc, tức là đường
dây tiếp xúc trên cao hoặc ray dẫn điện và kết nối với mạch hồi lưu.
Giao diện của hệ thống điện kéo với
các thiết bị điện được cấp điện bởi thanh cái của trạm điện kéo là thiết bị ngắt
kết nối giữa thanh cái của trạm điện kéo và thiết bị điện ở vị trí mà chức năng
bảo vệ đầu ra phải đảm nhiệm.
Việc bảo vệ hệ thống điện kéo phải được
phối hợp với việc bảo vệ các thiết bị điện. Tuy nhiên, việc phát hiện các sự cố
bên trong trong phạm vi của các thiết bị điện được cấp điện bởi hệ thống điện
kéo
không
phải là chức năng chính của hệ thống bảo vệ cho hệ thống điện kéo.
5 Các nguyên tắc
chung
5.1 Mục đích
Chức năng của hệ thống bảo vệ là cung
cấp các giải pháp bảo vệ trong trường hợp xảy ra sự cố và trong trạng thái làm
việc bất thường. Chức năng bảo vệ này được cung cấp bằng cách giám sát các
giá trị của các tham số như dòng điện, điện áp, tần số và nhiệt độ và bằng cách
kích hoạt các biện pháp can thiệp, chẳng hạn như ngắt các máy cắt.
Các mục đích chính của các hệ thống bảo
vệ là:
- Duy trì tính liên tục của dịch vụ và hiệu
năng của hệ thống điện kéo, và giảm tối thiểu sự gián đoạn đối với các hoạt động
vận hành càng nhiều càng tốt;
- Hạn chế tác động và thiệt hại đối với các thiết
bị bị ảnh hưởng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giảm thiểu ảnh hưởng/hiệu ứng của hồ quang điện
và năng lượng được giải phóng khi xảy ra sự cố;
- Góp phần bảo vệ con người chống bị
điện giật gián tiếp.
Mục đích chính là để ngăn ngừa và hạn
chế thiệt hại của thiết bị và góp phần bổ sung cho an toàn điện liên quan đến
việc tiếp xúc gián tiếp và các tác động thứ cấp, ví dụ: phóng hồ quang điện. An
toàn điện của hệ thống điện kéo phải được đảm bảo bằng cách đáp ứng một loạt
các yêu cầu bao gồm cả những yêu cầu trong EN 50122-1 và TCVN 13337-3:2021.
Mục đích của hệ thống bảo vệ không phải
là để tránh rủi ro bị điện giật do tiếp xúc trực tiếp với thiết bị có điện.
Trong trường hợp tiếp xúc trực tiếp với các dây dẫn có điện, ví dụ: trong các
hoạt động bảo trì, thì việc
phản ứng theo quy định cũng đã là quá muộn. Rủi ro này sẽ không được giảm thiểu
theo tiêu chuẩn này.
5.2 Các yêu
cầu hệ thống
5.2.1 Yêu cầu chung
Các yêu cầu cơ bản của hệ thống bảo vệ
là:
- Độ tin cậy của bảo vệ;
- Phân loại tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ làm việc;
- Tính khả thi về mặt kinh tế.
Những yêu cầu này cần được xác định và
cân bằng với các yêu cầu chung của hệ thống điện kéo.
Do phạm vi địa lý và thiết kế của hệ
thống điện kéo, có thể cần phải chia nhỏ hệ thống bảo vệ thành nhiều thiết bị bảo vệ
riêng biệt. Chẳng hạn như hệ thống bảo vệ ngắt kết nối tự động của tất cả các
pha hoặc của từng pha. Chức năng bảo vệ được cung cấp tại từng điểm cấp điện đến
từng thiết bị.
Mặc dù khu đoạn được bảo vệ được xác định
theo các điểm ngắt kết nối tự động, nhưng phải nhận thấy rằng các vị trí đo để
phục vụ cho chức năng bảo vệ có thể được đặt ở hai bên của mỗi điểm ngắt kết nối
tự động, tức là bên trong hoặc bên ngoài khu đoạn được bảo vệ. Điều này dẫn đến
hoặc là có một khoảng cách trong việc phát hiện sự cố, hoặc nếu không thì phát
hiện trùng lặp với khu đoạn được bảo vệ khác. Vấn đề này phải được tính đến
trong việc phát triển tài liệu về khái niệm bảo vệ.
Các hệ thống bảo vệ của các mạch được
cấp điện bởi nhiều hơn một
nguồn phải được phối hợp với nhau.
Ví dụ 1: Một ví dụ đối với một mạch điện
là khu đoạn cấp điện. Tại vị trí bắt đầu của khu đoạn cấp điện, một máy cắt có bảo
vệ được cung cấp cho một trạm điện kéo. Trong trường hợp hệ thống cấp điện hai
đầu, thì khu đoạn này sẽ được cấp điện từ hai nguồn và được bảo vệ bởi thiết bị
bảo vệ và máy cắt được cung cấp tại từng đầu của khu đoạn.
Trong một số trường hợp nhất định, các
đoàn tàu có hãm tái sinh có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của các hệ thống bảo vệ.
Các yêu cầu đối với hãm tái sinh được quy định trong TCVN 13339:2021.
Đối với các hệ thống cho phép sử dụng
hãm tái sinh, các phản ứng bảo vệ cần thiết đối với sự cố từ hệ thống bảo vệ
cung cấp điện kéo và từ tàu hoặc từ hệ thống tái sinh dọc đường khác, phải được
xem
xét
và thỏa thuận với đơn vị thiết kế hệ thống/quản lý cơ sở hạ tầng có tính đến các
yêu cầu của TCVN 13339:2021.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một số tình huống nhất định, một
hành động bảo vệ được xác định trước có giá trị toàn cầu có thể không tồn
tại. Đối với các tình huống yêu cầu các hành động cụ thể, phản ứng bắt buộc của
hệ thống bảo vệ phải được thỏa thuận với đơn vị chịu trách nhiệm, ví dụ: Đơn vị
quản lý cơ sở hạ
tầng.
Ví dụ 2: Quyết định tự động ngắt kết nối
nguồn điện trong các khu đoạn đường hầm và do đó các đoàn tàu và hành khách có
thể bị mắc kẹt, thì quyết định này sẽ phụ thuộc vào khái niệm an toàn vận hành
tổng thể.
5.2.2 Các phương
pháp nâng cao độ tin cậy bảo vệ
Để bảo vệ hệ thống điện kéo, phải phát
hiện và xử lý trạng thái sự cố độc lập trong các mạch điện ngay cả khi chỉ có
một hư hỏng duy nhất trong hệ thống bảo vệ.
Để đạt được điều này, một hoặc nhiều
phương pháp nâng cao độ tin cậy cơ bản sau phải được áp dụng, dựa trên kinh
nghiệm vận hành lâu dài các hệ thống điện kéo.
Các phương pháp và các chức năng bảo vệ
liên quan tại các vị trí khác nhau trong chuỗi bảo vệ phải được xác định
và phối hợp với việc thiết kế cơ bản hệ thống điện kéo.
Tuy nhiên, các phương pháp này cung cấp
các mức độ dự phòng kháo nhau và do đó phải được áp dụng cho chuỗi bảo vệ bằng
cách tính đến các yêu cầu cụ thể được quy định tại Điều 6.
Các phương pháp nâng cao độ tin cậy bảo
vệ có thể áp dụng (Mx) được mô tả như sau:
a) M1: Dự phòng độc lập tức thời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này sẽ bao gồm các rơle bảo
vệ độc lập, và cũng có thể bao gồm độc lập về:
1) Các đầu vào bao gồm các cảm biến,
như được mô tả trong 5.3 (tùy chọn);
2) Nhả ngắt (tùy chọn);
3) Mạch ngắt (tùy chọn);
4) Cấp điện phụ (tùy chọn).
Các hạng mục tùy chọn thường được thỏa
thuận giữa các đơn vị có liên quan, ví dụ: đơn vị thiết kế hệ thống.
Việc sử dụng rơle bảo vệ với các chức
năng khác nhau có thể làm tăng tính đa dạng, nhưng nên xem xét liệu nó có cung
cấp hiệu năng tương đương hay không.
Nhìn chung, dự phòng song song là cần
thiết đối với các trạng thái sự cố có điện áp cao, trong đó thiệt hại đáng kể về
tài sản là có thể xảy ra hoặc khi có lý do về mặt kinh tế để tiêu chuẩn hóa.
Phương pháp nâng cao độ tin cậy này đảm bảo xử lý sự cố nhanh nhất khi bảo vệ
chính (main-1) bị hỏng.
b) M2: Bảo vệ dự phòng cục bộ mạch:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này sẽ bao gồm các rơle bảo
vệ độc lập, và cũng có thể bao gồm độc lập về:
1) Các đầu vào bao gồm các cảm biến,
như được mô tả trong 5.3 (tùy chọn);
2) Nhả ngắt (tùy chọn);
3) Mạch ngắt (tùy chọn);
4) Cấp điện phụ (tùy chọn).
Các hạng mục tùy chọn thường được thỏa
thuận giữa các đơn vị có liên quan, ví dụ: đơn vị thiết kế hệ thống.
Chú thích 1: Với phương pháp này, thông
thường sẽ tính thêm thời gian trễ khi xử lý trạng thái sự cố trong trường hợp hỏng
bảo vệ chính và do đó các mức điện năng đi qua cao hơn có thể xảy ra.
Khi chức năng bảo vệ chính là sẵn có, thì bảo vệ dự
phòng sẽ không can thiệp vào hoạt động của bảo vệ chính.
Nhìn chung, một thiết bị bảo vệ bao gồm
nhiều chức năng bảo vệ dành riêng cho phương pháp M1 cũng có thể cung cấp các
chức năng bảo vệ bổ sung được sử dụng cho M2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) M3: Bảo vệ dự phòng chồng lấn:
Phương pháp này sử dụng chức năng dự
phòng cục bộ trạm điện kéo hoặc bảo vệ dự phòng từ xa. Hệ thống bảo vệ được tổ
chức thành nhiều khu đoạn được bảo vệ khác nhau có thiết bị bảo vệ dự
phòng được cung cấp bằng cách chồng lấn phạm vi với (các) khu đoạn liền kề. Các
rơle bảo vệ ở các cấp khác nhau trong chuỗi bảo vệ đáp ứng đầy đủ chức năng bảo
vệ chính đối với khu đoạn bảo vệ được chỉ định của chúng và phải bao trùm cả
các khu đoạn được bảo vệ liền kề như là dự phòng, chỉ tác động trong trường hợp
có trạng thái sự cố được duy trì khi chức năng bảo vệ chính trong khu đoạn liền
kề có thể không xử lý được trạng thái sự cố.
Trong cấu trúc bảo vệ này,
các khu vực chồng lấn phải được bố trí về tính chọn lọc, sao cho nếu xảy ra trạng
thái sự cố thì thiết bị bảo vệ chính vẫn hoạt động bình thường, mặc
dù một số thiết bị bảo vệ có thể phát hiện ra trạng thái sự cố, chỉ những phần
liên quan đến khu đoạn bị sự cố mới hoàn thành chức năng ngắt. Bảo vệ dự phòng
sẽ khởi động lại nếu làm việc không đúng. Khi đó có thể yêu cầu chặn hoặc làm
gián đoạn các chương trình (sơ đồ).
Chú thích 2: Với phương pháp này,
thông thường sẽ tính thêm thời gian trễ khi xử lý trạng thái sự cố trong trường
hợp hỏng bảo vệ chính và do đó các mức điện năng đi qua cao hơn có thể xảy ra.
d) M4: Giám sát:
Phương pháp này cung cấp một chế độ
giám sát giúp phát hiện các khiếm khuyết tiềm ẩn ảnh hưởng đến khả năng của hệ
thống bảo vệ. Phương pháp này có thể kích hoạt các biện pháp can thiệp làm giảm
xác suất yêu cầu hệ thống bảo vệ phải tác động trong khi có khiếm khuyết.
Phương pháp này có thể bao gồm, nhưng
không giới hạn:
1) Giám sát các chức năng quan trọng;
2) Giám sát việc mạch ngắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Giám sát cảm biến, ví dụ: các máy
biến dòng và biến áp.
Giám sát hệ thống bảo vệ sẽ hỗ trợ cho
việc quản lý hệ thống điện kéo theo các yêu cầu về độ tin cậy của
hệ thống bảo vệ. Tùy thuộc vào các yêu cầu làm việc, hai khái niệm khác nhau có
thể được áp dụng:
i. A. Giám sát kích hoạt tự động ngắt
máy cắt liên quan, trong trường hợp hệ thống bảo vệ chính không
làm việc và không có bảo vệ dự phòng trong khu đoạn được bảo vệ.
ii. B. Giám sát bảo vệ chính theo cách
mà nhân viên vận hành được đào tạo khi không làm việc và có thể
kích hoạt hoạt động khắc phục nhưng không ngắt các máy cắt liên quan. Đối với một
số trường hợp nhất định, hoạt động của một khu đoạn mà không được bảo vệ hoàn
toàn bởi bảo vệ dự
phòng khi bảo vệ chính không làm việc có thể được chấp nhận trong một khoảng thời
gian giới hạn.
Chú thích 3: Việc quyết định liệu có
áp dụng khái niệm B sẽ tùy thuộc vào khái niệm an toàn hoạt động tổng thể.
5.2.3 Phân loại tải
Hệ thống bảo vệ phải được thiết kế có
tính đến sự phân loại tải và phải làm việc ổn định trong các trạng thái tải.
Trong một số hệ thống điện kéo, có thể khó phân
biệt giữa trạng thái sự cố và các trạng thái của dòng điện tải.
Điều này có liên quan đến các hệ thống
điện kéo do nhu cầu sử dụng điện năng cao của các đoàn tàu. Trong một
số trường hợp, cường độ dòng điện của đường dây điện tiếp xúc ở chế độ làm việc
bình thường có thể tương đương với cường độ dòng điện của dòng điện sự cố, đối
với các sự cố nằm ở các vị trí cách xa các trạm điện kéo và được đặc trưng bởi
tổng trở vòng lặp sự cố cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm bớt việc ngắt không cần thiết
đối với các dòng điện tải, các giải pháp bảo vệ điển hình sau đây có thể được áp
dụng:
- Bảo vệ trở kháng hoặc tốc độ dòng điện của các
chức năng tăng hoặc bảo vệ quá dòng ngược và cắt liên động điện áp thấp đối với
các hệ thống điện một chiều như được mô tả trong EN 50123-7-1;
- Góc trở kháng và tốc độ dòng
điện của các chức năng tăng đối với các hệ thống điện xoay chiều.
5.2.4 Tốc độ bảo vệ
Các hệ thống bảo vệ phải kích hoạt xử
lý các trạng thái sự cố mà không được có sự chậm trễ cố ý để tạo thuận lợi cho
việc xử lý nhanh trạng thái sự cố trong khoảng thời gian cho phép. Khoảng thời
gian cần thiết phải tính đến các yêu cầu sau:
- Bảo vệ thiết bị, hạn chế ứng suất cơ
học và ứng suất nhiệt nằm trong phạm vi dung sai thiết kế hệ thống. Bảo vệ
chính phải xem xét đến khả năng chịu dựng ngắn hạn của thiết bị được bảo vệ. Bảo
vệ dự phòng cũng phải làm giảm thiểu rủi ro thiệt hại về cơ học và về nhiệt.
Các tham số về thời gian trong bảo vệ dự phòng phải được quy định trong tài liệu
về khái niệm bảo vệ.
- An toàn điện liên quan đến việc tiếp
xúc gián tiếp, thời gian tối đa cho phép đối với điện áp tiếp xúc tuân thủ theo
thiết kế nối đất và mạch hồi lưu. Theo EN 50122-1, việc đánh giá điện áp tiếp
xúc cho phép phải dựa trên giả thiết các thiết bị bảo vệ và máy cắt làm việc
chính xác.
Điều kiện trước tiên là hệ thống điện
kéo và các phương tiện được thiết kế phù hợp để đáp ứng các yêu cầu trong EN
50122-1, TCVN 13337-3:2021 và EN 50153 về thiết kế điện áp tiếp xúc và thiết kế
nhiệt của các thiết bị nối đất và mạch hồi lưu.
- Hạn chế thiệt hại do phóng hồ quang điện tại
vị trí sự cố, đặc biệt đối với các đường dây tiếp xúc trên cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Tính chọn lọc
Hệ thống bảo vệ phải có khả năng nhận
diện có chọn lọc và tự động kích hoạt ngắt kết nối khu đoạn bị sự cố hoặc thiết
bị bị sự cố. Các khu đoạn trong mạng lưới không bị sự cố phải không bị ảnh hưởng
lâu dài, tức là việc hoạt động bình thường được nối lại sau khi kết thúc trình
tự ngắt sự cố (sự cố được xử lý xong).
Đối với bảo vệ dự phòng cho phép giảm
tính chọn lọc.
5.2.6 Tính khả thi
về mặt kinh tế
Tính khả thi về mặt kinh tế của một hệ
thống bảo vệ liên quan đến giá trị kinh tế của thiết bị được bảo vệ và hậu quả
của trạng thái sự cố không được xử lý hoặc mất nguồn cung cấp điện do việc ngắt
không cần thiết nên được xem xét trong thiết kế hệ thống bảo vệ.
5.3 Mô tả hệ
thống bảo vệ
Dựa trên việc diễn giải về chức năng ờ
mục 3.22, hệ thống bảo vệ được áp dụng trong hệ thống điện kéo là tổng số các
thiết bị để thực hiện đầy đủ các chức năng mong muốn. Theo đó, hệ thống bảo vệ
có thể bao gồm:
- Các thiết bị bảo vệ (ví dụ: các rơle
đa chức năng, các rơ le có một chức năng bảo vệ độc lập, hoặc các thiết bị điện
tử thông minh);
Chú thích 1: Các thiết bị điện tử
thông minh (IED) chứa một hoặc nhiều bộ vi xử lý có khả năng thực hiện một hoặc
nhiều nút logic, được quy định trong bộ tiêu chuẩn IEC 61850 đối với các chức
năng bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chức năng bảo vệ máy cắt, bao gồm các thiết
bị ngắt (nhả);
- Thiết bị tự giám sát ở cấp thiết bị;
- Hệ thống thông tin chuyên dụng cho
việc bảo vệ;
- Hệ thống thông tin chung cho mục
đích kiểm soát, ví dụ: kiểm soát trạm điện kéo, hệ thống SCADA (Kiểm
soát giám sát và thu thập dữ liệu);
- Cấp điện phụ.
Chú thích 2: Trong tiêu chuẩn này, chức
năng bảo vệ của các máy cắt được coi là một phần của hệ thống bảo vệ. Các đặc
tính thiết kế của sản phẩm và các thông số kỹ thuật thiết kế được đề cập trong các tiêu chuẩn
về sản phẩm có liên quan đối với thiết bị đóng cắt một chiều và xoay chiều, ví
dụ: bộ
tiêu
chuẩn EN 50123 và bộ tiêu chuẩn EN 50152.
Chú thích 3: Nguồn cung cấp điện phụ
điển hình là điện một chiều (có bộ lưu trữ năng lượng cục bộ, ví dụ: ắc quy).
Chú thích 4: Trong một số ứng dụng, hệ
thống bảo vệ có thể được kết hợp với các hệ thống kiểm soát để tạo thảnh sơ đồ
/ quy trình kiểm soát và bảo vệ tích hợp. Quy trình này có thể dưới dạng các sơ
đồ bảo vệ diện rộng có hệ thống thông tin liên lạc chuyên dụng giữa các trạm điện
kéo, ví dụ, dựa trên bộ tiêu chuẩn IEC 61850.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Ví dụ
về một hệ thống bảo vệ
5.4 Các trạng
thái sự cố và các trạng thái bất thường
Việc thiết kế hệ thống bảo vệ phải
tính đến các trạng thái sự cố sau:
a) Sự cố điện trở thấp giữa:
1) Mọi dây dẫn có điện và mạch hồi lưu
kéo hoặc dây trung tính;
2) Và nếu mạch hồi lưu kéo được nối đất,
mọi dây dẫn có điện và hệ thống nối đất;
3) Hai hoặc nhiều dây dẫn có điện với
độ lệch pha hoặc các cực khác nhau, ví dụ: Các đường dây điện xoay chiều có độ
lệch pha 60°, 120° hoặc 180°;
b) Trong trường hợp có thể thực hiện
được và nằm trong các giới hạn về mặt kỹ thuật, sự cố điện trở cao giữa:
1) Mọi dây dẫn có điện và hệ thống nối
đất, và ngoài ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Hai hoặc nhiều dây dẫn có điện.
Việc thiết kế hệ thống bảo vệ cũng phải
tính đến các trạng thái làm việc bất thường sau:
c) Quá tải hệ thống;
d) Quá áp và dưới áp hệ thống;
e) Quá tần số và dưới tần số hệ thống;
f) Trạng thái bất thường của thiết bị
cung cấp điện kéo, ví dụ: trạng thái mở các nhánh van chỉnh lưu, áp suất khí thấp
các thiết bị đóng cắt;
g) Phòng ngừa việc đóng máy cắt (ví dụ:
đối với máy cắt của đầu nối các thanh cái, thường tách hai thanh cái trong trạng
thái lệch pha).
Các trạng thái sự cố và các trạng thái
bất thường được xử lý bởi thiết bị bảo
vệ ở từng khu đoạn được bảo vệ phải được quy định trong khái niệm bảo vệ, như
được mô tả trong 5.5.
Chú thích: Các sự cố liên hệ thống, ví
dụ: giữa hệ thống truyền tải điện áp cao HV và hệ thống điện kéo, không được quy định
trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hệ thống điện kéo được bảo vệ, các
nguyên tắc và các yêu cầu thiết kế đối với chức năng bảo vệ phải được xác định
trong khái niệm bảo vệ, mô tả cấu trúc bảo vệ và triết lý dự phòng. Khái niệm bảo
vệ nên được xây dựng như là một phần không thể thiếu trong thiết kế hệ thống.
Khái niệm bảo vệ phải mô tả hệ thống bảo
vệ được sử dụng cho các phần có liên quan của hệ thống điện kéo, bao gồm thông
tin về giao diện như được quy định trong 4.2 và có xem xét đến các nhu cầu của
mọi mạng lưới được kết nối điện, độc lập với chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý việc
vận hành.
Chú thích 1: Các giao diện cũng bao gồm
giao diện với các phần của hệ thống hiện có mà không có sự thay đổi.
Khái niệm bảo vệ cũng phải mô tả các sắp
xếp đối với công việc bảo vệ và kiểm soát kết hợp/tích hợp, nếu chúng được đề
xuất.
Đối với khái niệm bảo vệ, trạng thái
ngắt thông thường cũng như trạng thái mất điện hoặc trạng thái khẩn cấp đã được
xác định trước và trạng thái ngắt tương ứng của hệ thống điện kéo và các giao
diện của nó phải được xem xét. Các khái niệm dành cho các khu đoạn con riêng biệt
của mạng lưới cũng có thể áp dụng, miễn là tất cả các giao diện phải được xác định
rõ ràng.
Nếu các yêu cầu về khái niệm bảo vệ được
nhận diện rõ ràng trong các tài liệu thiết kế khác, thì những tài liệu này có
thể được sử dụng thay cho tài liệu khái niệm bảo vệ chuyên dụng.
Ví dụ: Tài liệu thiết kế đối với một
khu đoạn có điện mới có thể tham khảo các quy định kỹ thuật của công ty hoặc
các bộ khung thiết kế có chứa thông tin cần thiết đối với việc thiết kế hệ thống
bảo vệ. Nhìn chung, khái niệm bảo vệ phải mô tả các đối tượng chính sau đây:
a) Các khu đoạn cần được bảo vệ;
b) Các trường hợp sự cố và các trạng
thái bất thường được xem xét ở các vị trí khác nhau trong cấu trúc của hệ thống
điện kéo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các tham số về xử lý sự cố đạt được
dựa trên khái niệm bảo vệ;
1) Thời gian hoạt động bảo vệ;
2) Thời gian ngắt của máy cắt;
3) Thời gian xử lý sự cố;
Chú thích 2: Thời gian xử lý sự cố tối
đa và thời gian ngắt tối đa của máy cắt theo yêu cầu của thiết kế hệ thống được
cung cấp bởi đơn vị chịu trách nhiệm về việc tích hợp hệ thống và phải được thỏa
thuận đồng thời.
e) Các chức năng của thiết bị bảo vệ
chính và thiết bị bảo vệ có liên quan;
f) Các phương pháp về độ tin cậy (như
được mô tả trong 5.2.2 và phù hợp với các yêu cầu trong Điều 6) và các chức
năng của thiết bị bảo vệ có liên quan:
g) Các yêu cầu về tính chọn lọc;
h) Các yêu cầu phối hợp và phân cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khái niệm bảo vệ cũng phải bao gồm một
bản tuyên bố gửi đến đơn vị tích hợp hệ thống để khuyến cáo rằng đơn vị tích hợp
cần phải thiết lập các yêu cầu về việc vận hành và bảo trì đối với hệ thống bảo
vệ. Ví dụ, có thể bao gồm các quy trình để quản lý cài đặt hệ thống bảo vệ, vận
hành và bảo trì liên tục hệ thống bảo vệ.
Các sơ đồ bảo vệ được đưa ra trong Phụ
lục A có thể coi là các ví dụ tham khảo nhưng cần phải được điều chỉnh và sửa đổi
theo các yêu cầu của từng hệ thống riêng biệt. Các sơ đồ này có thể được sử dụng
như là một phần của khái niệm bảo vệ.
6 Các yêu cầu cụ thể
đối với bảo vệ cho các hệ thống khác nhau
6.1 Yêu cầu
chung
Các yêu cầu bảo vệ cụ thể đối với các
hệ thống điện xoay chiều và điện một chiều được đưa ra trong các điều khoản
riêng biệt, do sự khác biệt về cấu trúc và quy trình vận hành. Các sự khác biệt
cụ thể đối với các hệ thống điện xoay chiều 50 Hz và 16,7 Hz được xác định
trong các điều khoản liên quan.
Trong mọi trường hợp, các bố trí bảo vệ
cho các giai đoạn (hạng mục) riêng biệt của hệ thống điện kéo (thiết bị cấp điện
cho bộ biến đổi điện; thiết bị cấp điện cho thanh cái, thiết bị cấp điện cho đường
dây tiếp xúc, ...) phải được phối hợp và phân cấp với nhau theo cả hai hướng đầu
nguồn cung cấp điện và cuối nguồn cung cấp điện.
Hệ thống bảo vệ phải tính đến các thay
đỗi về cấu hình cấp điện và cung cấp một khái niệm bảo vệ phù hợp cho tất cả
các cấu hình. Để làm được như vậy có thể yêu cầu sử dụng nhiều cài đặt và đối với các rơle số
hiện đại, chúng có thể được cài đặt trước nhiều bộ tham số hoặc các chế độ cài
đặt.
Đối với tất cả các hệ thống điện kéo,
một đoàn tàu có thể chạy vào một khu đoạn bị sự cố trong khi xảy ra sự cố, do
đó bộ gom dòng sẽ kết nối vùng chồng lấn được cách điện hoặc thiết bị cách điện
khu
đoạn.
Điều này có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động bảo vệ thông thường và cũng có thể
cấp điện lại
khi
sự cố đã được xử lý. Kịch bản này sẽ được tính đến trong quá trình phát triển
khái niệm bảo vệ.
Yêu cầu chung về các phương pháp nâng
cao độ tin cậy được mô tả trong 6.2 và 6.3 được đưa ra trong 6.4 và Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Thiết
bị cấp điện cho bộ biến đổi điện
Việc bảo vệ thiết bị cấp điện cho bộ
biến đổi điện phải cung cấp bảo vệ chính đối với các trạng thái sự cố điện trở thấp trong
khu đoạn cần được bảo vệ của thiết bị cấp điện cho bộ biến đổi điện. Cũng có thể
cung cấp thiết bị bảo vệ chống lại sự cố quá tải nhiệt không thể chấp nhận được
của mạch cấp điện cho bộ biến đổi điện. Bảo vệ chính phải phân biệt được giữa
các trạng thái sự cố điện trở thấp và phụ tải lớn nhất do tàu hoạt động gây ra
như được mô tả trong 5.2.3.
Khi bộ biến đổi điện có các chức năng
bảo vệ bên trong mà có thể thực hiện đầy đủ các chức năng của bảo vệ chính hoặc
bảo vệ dự phòng, thì các chức năng này có thể được sử dụng.
Ví dụ: Một số máy biến áp kéo ngâm dầu
được trang bị rơle Buchholz, giám sát nhiệt độ và mức dầu, có thể được bổ sung
bằng cách giám sát nhiệt độ cuộn dây.
Độ tin cậy của bảo vệ thiết bị cấp điện
cho bộ biến đổi điện phải đạt được bằng cách sử dụng ít nhất một trong các
phương pháp nâng cao độ tin cậy sau, tùy thuộc vào khái niệm bảo vệ và có tính
đến các yêu cầu vận hành chung:
- M1: dự phòng độc lập đồng thời cho
các trạng thái sự cố cỏ năng lượng cao trong mạch của thiết bị cấp điện cho bộ
biến đổi điện, có thể đóng vai trò như là bảo vệ dự phòng (M3) đối với việc bảo
vệ cuối nguồn cấp điện (đầu ra);
- M2: bảo vệ dự phòng cục bộ mạch, có thể đóng
vai trò như là bảo vệ dự
phòng (M3) đối với việc bảo vệ cuối nguồn cấp điện (đầu ra);
- M3: bảo vệ dự phòng chồng lấn bằng cách bảo vệ
mạch của thiết bị cấp điện sơ cấp tổng đầu nguồn mà có thể được cấu hình như là
bảo vệ dự phòng từ xa;
- M4, loại A: giám sát của bảo vệ
chính và ngắt máy cắt có liên quan khi bảo vệ chính không làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp nếu trạng thái sự cố
có thể tiếp tục được tạo ra từ các nguồn khác, thì sơ đồ bảo vệ cũng phải kích
hoạt ngắt kết nối trạng thái sự cố từ các nguồn này. Khi ngắt máy cắt của
thiết bị cấp điện cho bộ biến đổi điện, thì các máy cắt cuối nguồn cấp điện
cũng có thể bị ngắt hoặc (các) thiết bị cách ly/dao cách ly sau đó sẽ mở để tách bộ
biến đổi điện.
6.2.2 Thiết
bị cấp điện cho thanh cái
Đối với các hệ thống điện xoay chiều
16,7Hz, mạch của thiết bị cấp điện cho thanh cái thường được trang bị một máy cắt,
hoặc có thiết bị bảo vệ chuyên dụng và / hoặc có sơ đồ ngắt tải lớn, ví dụ: thiết
bị bảo vệ thanh cái, thiết bị bảo vệ chống dòng điện rò ra khung. Đối với các hệ
thống AC 50 Hz, có thể sử dụng các cấu hình khác đối với mạch của thiết bị cấp
điện cho thanh cái, thường dùng máy cắt hoặc thiết bị cách ly/dao cách ly trong
mạch. Tùy thuộc vào cấu hình, các yêu cầu bảo vệ sau phải được áp dụng:
a) Máy cắt có bảo vệ: Việc bảo vệ thiết
bị cấp điện cho thanh cái phải cung cấp bảo vệ chính đối với các trạng thái sự
cố điện trở thấp trong thanh cái. Cũng có thể cung cấp bổ sung một số bảo vệ dự
phòng (M3) để bảo vệ đường dây điện cuối nguồn (đầu ra). Bảo vệ chính phải phân
biệt được giữa các trạng thái sự cố và các phụ tải lớn nhất do tàu hoạt động
gây ra như được mô tả trong 5.2.3. Việc bảo vệ này cũng có thể cung cấp
thiết bị bảo vệ chống lại sự cố quá tải nhiệt không thể chấp nhận được trong mạch
của thiết bị cấp điện cho bộ biến đổi điện.
Độ tin cậy của phương án bảo vệ này phải
được tăng lên bằng cách sử dụng ít nhất một trong số các phương pháp sau:
1) M2: bảo vệ dự phòng cục bộ mạch;
2) M3: bảo vệ dự phòng chồng lấn bằng
cách bảo vệ bộ biến đổi điện.
Ngoài ra, còn có thể được trang bị thiết
bị bảo vệ chống hư hỏng máy cắt để kích hoạt ngắt máy cắt của thiết bị cấp điện
cho bộ biến đồi điện trong trường hợp không ngắt.
b) Thiết bị cách ly/dao cách ly: Việc
bảo vệ kết hợp với việc sử dụng máy cắt trong thiết bị cấp điện cho bộ biến đổi
điện đầu nguồn cũng phải đóng vai trò như là bảo vệ chính đối với các trạng
thái sự cố điện trở thấp trong
thanh cái. Trong trường hợp này, áp dụng tiêu chí độ tin cậy của mạch chuyển đổi
điện đầu nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp nếu trạng thái sự cố
có thể tiếp tục được tạo ra từ các nguồn khác, thì sơ đồ bảo vệ cũng phải kích
hoạt ngắt kết nối trạng thái sự cố từ các nguồn này. Đối với các sự cố thanh
cái, thông thường là khu đoạn có thanh cái bị sự cố bị ngắt kết nối với tất cả
các thiết bị khác.
Các yêu cầu bảo vệ thanh cái được quy
định trong điều này cũng có thể được áp dụng cho các thanh cái tại các vị trí
khác, ví dụ: các thanh cái của các trạm đóng cắt điện kéo.
6.2.3 Thiết
bị cấp điện cho đường dây tiếp xúc
6.2.3.1 Yêu cầu chung
Việc bảo vệ (các) mạch của thiết bị cấp
điện cho đường dây tiếp xúc phải cung cấp bảo vệ chính đối với các trạng thái sự
cố trở kháng thấp trong khu đoạn cần được bảo vệ của (các) đường dây tiếp
xúc, cũng như đối với sự cố quá tải nhiệt.
Bảo vệ chính phải phân biệt được giữa
các trạng thái sự cố và các phụ tải nặng do tàu hoạt động như mô tả trong 5.2.3.
Bảo vệ chính thường có thể được cung cấp bằng thiết bị bảo vệ khoảng cách hoặc
thiết bị bảo vệ quá dòng. Nếu sử dụng thiết bị bảo vệ khoảng cách dựa trên trở
kháng, thì các vùng định thời gian có thể được sử dụng để cung cấp tính chọn lọc.
Đối với các hệ thống điện xoay chiều,
độ tin cậy của bảo vệ cho đường dây tiếp xúc đối với khu đoạn cần được bảo vệ
phải đạt được bằng cách sử dụng ít nhất một trong các phương pháp sau, tùy thuộc
vào khái niệm bảo vệ và có tính đến các yêu cầu vận hành chung:
- M1: dự phòng độc lập đồng thời;
- M2: bảo vệ dự phòng cục bộ mạch có khả năng
bao trùm toàn bộ khu đoạn cần được bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngưỡng giới hạn M3, được hỗ trợ bời
M4: trong trường hợp bảo vệ của thiết bị cấp điện đầu nguồn tiếp theo không thể
bao trùm toàn bộ khu đoạn cần được bảo vệ, thì cần phải cỏ sự giám sát của bảo
vệ chính, trong trường hợp này cũng có thể sử dụng các chức năng bảo vệ bổ sung
được tích hợp trong thiết bị tương tự như bảo vệ chính để bổ sung dự phòng;
- M4: giám sát của bảo vệ chính.
Ngoài ra, việc bảo vệ chống hư hỏng
máy cắt có thể được thực hiện để kích hoạt ngắt máy cắt của thiết bị cấp điện đầu
nguồn trong trường hợp không ngắt.
Đối với bảo vệ sự cố quá tải nhiệt, bảo
vệ dự phòng thường không được yêu cầu.
Các khu đoạn cần được bảo vệ của các hệ
thống điện xoay chiều có thể được xác định đối với khu đoạn cấp điện của từng
đường dây tiếp xúc độc lập hoặc có thể bao gồm một số đường dây tiếp xúc song
song được nhóm lại trong một khu đoạn cần được bảo vệ. Đối với các khu đoạn cần
được bảo vệ đã được nhóm lại, tính chọn lọc giữa các đường dây tiếp xúc nên đạt
được bằng cách ngắt tuần tự sau khoảng thời gian xử lý sự cố ban đầu.
Các khu đoạn cần được bảo vệ đơn lẻ
(xem Hình 3) phải được bố trí để bảo vệ một khu đoạn giữa hai máy cắt có bảo vệ
hoặc một đầu của khu đoạn được cấp điện bởi một máy cắt và phải cung cấp tính
chọn lọc cho các khu đoạn liền kề.

Hình 3 - Ví dụ
về các khu đoạn cần được bảo vệ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các khu đoạn được bảo vệ được
nhóm lại (xem Hình 4), triết lý bảo vệ là phải ngắt hoàn toàn khu đoạn được bảo
vệ khi xảy ra trạng thái sự cố trên mọi đường dây tiếp xúc. Sau khi xử lý sự cố
(tức là trong khoảng thời gian trễ - dead time), các hoạt động ngắt tiếp theo
nên được sử dụng để cách ly khu đoạn đang có sự cố và khôi phục nguồn cung cấp
điện. Điều này có thể đạt được thông qua việc sử dụng thiết bị ngắt tự động
đóng lại hoặc bằng cách sử dụng các sơ đồ bảo vệ diện rộng có liên kết thông
tin giữa các trạm điện kéo trong phạm vi khu đoạn đã được nhóm lại.
Ví dụ 1: Đối với hệ thống ngắt tự động
đóng lại của khu đoạn cần được bảo vệ đã được nhóm lại như thể hiện trong Hình
4, các giai đoạn chức năng chính của việc ngắt tuần tự trong trường hợp sự cố
như sau:
1) Ngắn mạch xảy ra ở một trong hai đường
dây tiếp xúc;
2) Các hệ thống bảo vệ trong trạm điện
kéo của cả hai đường dây tiếp xúc kích hoạt ngắt;
3) Cả hai máy cắt của thiết bị cấp điện
cho đường dây tiếp xúc của trạm điện kéo mở và cả hai đường dây tiếp xúc được ngắt điện;
4) Sau vài giây, các rơle điện áp thấp
trong các trạm đóng cắt điện kéo gây ra việc mở các máy cắt có liên
quan hoặc các thiết bị cách ly/dao cách ly để chia tách điện của hai đường dây
tiếp
xúc;
5) Sau một vài giây chậm trễ (chia
tách điện của hai đường dây tiếp xúc), hai máy cắt của thiết bị cấp điện cho đường
dây tiếp xúc của trạm điện kéo đóng;
6) Máy cắt của thiết bị cấp điện cho
đường dây tiếp xúc kết nối đường dây tiếp xúc bị sự cố mở trở lại;
7) Máy cắt của thiết bị cấp điện cho
đường dây tiếp xúc của đường dây tiếp xúc không bị sự cố thì vẫn duy trì đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Ngắn mạch xảy ra ở một trong hai đường
dây tiếp xúc;
2) Các hệ thống bảo vệ trong trạm điện
kéo của cả hai đường dây tiếp xúc kích hoạt ngắt;
3) Cả hai máy cắt của thiết bị cấp điện
cho đường dây tiếp xúc của trạm điện kéo mở và cả hai đường dây tiếp xúc được
ngắt điện; các khu đoạn không bị sự cố được nhận diện trong suốt trạng thái sự
cố;
4) Các công tắc trung gian trên các
khu đoạn bị sự cố mở trong suốt thời gian trễ; những công tắc trên các khu đoạn
không bị sự cố bị chặn mở;
5) Khi chuỗi ngắt hoàn thành, các nguồn
cung cấp điện chỉ được khôi phục cho các khu đoạn không bị sự cố.
6.2.3.2 Hệ thống điện
xoay chiều 16,7 Hz - Các điều kiện cụ thể để bảo vệ thiết bị cấp điện cho đường
dây tiếp xúc
Các hệ thống xoay chiều 16,7 Hz được đặc
trưng bởi:
- Các khu vực được chia lưới của mạng
lưới điện, trong đó dòng điện sự cố có thể đạt đến các mức tối đa được quy định
trong TCVN 13339:2021;
- Khoảng thời gian tương đối dài giữa
các điểm về 0 kế tiếp (30 ms);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các khu đoạn điển hình cấp điện hai
đầu, có thể kết hợp với sơ đồ cấp điện chữ T mà có thể dẫn đến dưới ngưỡng trở
kháng;
- Các thiết bị cách điện
khu đoạn, mà có thể được bắc cầu
bởi các bộ gom điện, sẽ cấp điện lại cho khu đoạn bị sự cố thông qua một thiết
bị cấp điện khác tại cùng một thanh cái hoặc tại trạm điện kéo tiếp theo; điều
này có thể yêu cầu
phải thiết lập các chế độ cài đặt bảo vệ cụ thể và / hoặc bố trí các thiết bị cấp
điện như trong Hình 5, trong đó một thiết bị cấp điện bổ sung cho đường dây tiếp
xúc sẽ cung cấp điện cho một khu đoạn ngắn trong đường dây tiếp xúc.

Thiết bị cách điện khu đoạn
Chú dẫn:
1 Sự cố và ngắt thiết bị cấp điện cho
đường dây tiếp xúc
2 Nối thiết bị cách điện khu đoạn bằng
bộ gom dòng và cấp điện lại cho khu đoạn bị sự cố
3 Ngắt thiết bị cấp điện bổ sung cho
đường dây tiếp xúc của khu đoạn ngắn
Chú thích: Các phản ứng của các thiết
bị cấp điện trong trạm điện kéo B là như nhau, nhưng không được thể hiện rõ
ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Thiết
bị cấp điện cho trạm đóng cắt điện kéo
Nếu các thiết bị cấp điện tại các vị
trí giao cắt và song song có thiết bị bảo vệ chuyên dụng với các cấu hình bảo vệ
chính và bảo vệ dự phòng, thì áp dụng các yêu cầu trong mục 6.2.3.
Ngoài ra, các thiết bị cấp điện này có
thể được cấu hình để vận hành trình tự ngắt tuân thủ theo quy trình xử lý sự
cố để cách ly các khu đoạn bị sự cố và để khôi phục nguồn cung cấp điện.
6.2.5 Máy biến
áp tự ngẫu
Bảo vệ máy biến áp tự ngẫu, trong trường
các máy cắt chuyên dụng được lắp đặt, phải cung cấp bảo vệ chính cho các trạng
thái sự cố trở kháng thấp. Cũng nên bao gồm cả sự cố quá tải nhiệt không thể chấp
nhận. Nhìn chung, trong trường hợp này, việc bảo vệ thiết bị điện cho đường
dây tiếp xúc có thể đóng vai trò như là bảo vệ dự phòng từ xa (M3) của máy biến
áp tự ngẫu.
Trong trường hợp máy biến áp tự ngẫu
được kết nối bằng các thiết bị cách ly/dao cách ly hoặc các thiết bị đóng cắt,
thiết bị bảo vệ phải kích hoạt xử lý bằng cách ngắt các máy cắt không chuyên dụng.
Điều này có thể thực hiện bằng việc:
- Phát hiện và ngắt từ xa thiết bị cấp điện cho
đường dây tiếp xúc hoặc thiết bị cấp điện cho trạm đóng cắt điện kéo; hoặc
- Phát hiện mà làm gián đoạn cục bộ các máy cắt
từ xa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, các trạng thái sự cố dòng điện
thấp có thể được xử lý bằng các thiết bị đóng cắt cục bộ.
Khi máy biến áp tự ngẫu có các chức
năng bảo vệ bên trong, chúng có thể được sử dụng trong khái niệm bảo vệ.
Ví dụ: Một số máy biến áp kéo ngâm dầu
được trang bị rơle Buchholz, giám sát nhiệt độ và mức dầu, có thể được bổ
sung bằng cách giám sát nhiệt độ cuộn dây.
Tùy thuộc vào các yêu cầu về độ quan
trọng và tính chọn lọc liên quan đến các trạm điện kéo máy biến áp tự ngẫu
riêng biệt, các sơ đồ bảo vệ bổ sung áp dụng các phương pháp nâng cao độ tin cậy
trong
5.2.2
có thể được cung cấp.
6.3 Hệ thống
điện một chiều
6.3.1 Thiết
bị cấp điện cho bộ biến đổi điện
Việc bảo vệ máy cắt của thiết bị cấp
điện cho bộ biến đổi điện xoay chiều phải cung cấp bảo vệ chính đối với các trạng
thái sự cố trở kháng thấp trong khu đoạn cần được bảo vệ của thiết bị cấp điện
cho bộ biến đổi điện.
Việc bảo vệ này cũng phải cung cấp thiết
bị bảo vệ chống lại sự cố quá tải nhiệt không thể chấp nhận.
Thông thường máy cắt của thiết bị cấp
điện cho bộ biến đổi điện chỉ bảo vệ cho bộ chỉnh lưu AC / DC liên quan đến sự
cố quá tải nhiệt. Do
đó, việc bảo vệ thiết bị cấp điện cho bộ biến đổi điện phải tính đến khả năng
chịu được và thời gian xử lý sự cố tối đa như được mô tả trong EN 50327.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chính phải phân biệt được giữa
các trạng thái sự cố và các phụ tài tối đa do tàu hoạt động gây ra như được mô
tả trong 5.2.3.
Khi bộ biến đổi điện có các chức năng
bảo vệ bên trong mà có thể bổ sung chức năng bảo vệ chính hoặc chức năng bảo vệ
dự phòng, thì các chức năng này có thể được sử dụng.
Ví dụ: Một số máy biến áp kéo ngâm dầu
được trang bị rơle Buchholz, giám sát nhiệt độ và mức dầu, có thể được bổ
sung bằng cách giám sát nhiệt độ cuộn dây. Một số máy biến áp loại khô được
trang bị
thiết
bị giám sát nhiệt độ cuộn dây. Một số bộ chỉnh lưu được trang bị thiết bị bảo vệ
cầu chì diode và
/ hoặc
thiết bị giám sát nhiệt độ.
Độ tin cậy của việc bảo vệ thiết bị cấp
điện cho bộ biến đổi điện phải đạt được bằng cách sử dụng ít nhất một
trong các phương pháp nâng cao độ tin cậy sau, tùy thuộc vào khái niệm bảo vệ
và có tính đến các yêu
cầu vận hành chung:
- M2: bảo vệ dự phòng cục bộ mạch có khả năng bao
trùm toàn bộ khu đoạn cần được bảo vệ;
- M3: bảo vệ dự phòng chồng lấn bằng
cách bảo vệ mạch của thiết bị cấp điện sơ cấp tổng đầu nguồn mà có
thể được cấu hình như là bảo vệ dự phòng từ xa hoặc bảo vệ dự phòng cục bộ trạm
điện kéo;
- Ngưỡng giới hạn M3, được hỗ trợ bởi M4: trong
trường hợp bảo vệ của thiết bị cấp điện đầu nguồn không thể bao trùm toàn bộ
khu đoạn cần được bảo vệ, thì cần phải có sự giám sát của bảo vệ chính;
- M4, loại A: giám sát của bảo vệ
chính và ngắt máy cắt có liên quan khi bảo vệ chính không làm việc.
Ngoài ra, máy cắt của thiết bị cấp điện
cho bộ biến đổi điện có thể được trang bị chức năng bảo vệ chống hư hỏng máy cắt
để kích hoạt ngắt (các) máy cắt của thiết bị cấp điện sơ cấp tổng đầu nguồn
trong trường hợp không ngắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Thiết
bị cấp điện cho thanh cái một chiều
Đối với thiết bị cấp điện cho thanh
cái một chiều, có thể sử dụng các cấu hình nguyên lý khác nhau, thông thường bằng
một máy cắt hoặc bằng một thiết bị cách ly/dao cách ly được lắp trong mạch.
Tùy thuộc vào cấu hình, các yêu cầu bảo
vệ sau phải được áp dụng:
- Máy cắt có bảo vệ: Việc bảo vệ phải cung cấp
bảo vệ chính đối với các trạng thái sự cố điện trở thấp tại thanh cái.
Ngoài ra, có thể cung cấp một số bảo vệ dự phòng chồng lấn (M3) để bảo vệ đường
dây tiếp xúc cuối nguồn. Bảo vệ chính phải phân biệt được giữa các trạng thái sự
cố và các phụ tải tối đa do tàu hoạt động gây ra như được mô tả trong 5.2.3.
Độ tin cậy của phương án bảo vệ này phải
được tăng lên bởi các thiết bị bảo vệ đầu nguồn đóng vai trò bảo vệ dự phòng chồng
lấn (M3). Ngoài ra, nó có thể được trang bị chức năng bảo vệ chống hư hỏng máy
cắt để kích hoạt ngắt máy cắt của thiết bị cấp điện cho bộ biến đổi điện đầu
nguồn trong trường hợp không ngắt.
Do tính chất của thiết bị tác động trực
tiếp thường được sử dụng trong máy cắt của thiết bị cấp điện cho đường dây tiếp
xúc, (ví dụ: nhả quá dòng trực tiếp), tính chọn lọc đối với các sự cố có dòng điện
cao trên đường dây tiếp xúc có thể là không khả thi.
Chú thích 1: Ngay cả khi bảo vệ của
thiết bị cấp điện mở, thì thiết bị
cấp điện cho thanh cái cũng sẽ mở vì không thể thiết lặp lại việc kích hoạt chức
năng bảo vệ khi có thiết bị tác động trực tiếp.
Trong trường hợp có sự cố bên trong bộ
chỉnh lưu, có thể sử dụng thiết bị bảo vệ chống, ngược dòng để ngăn dòng điện sự
cố chạy ngược được cấp điện bởi (các) bộ chỉnh lưu khác hoặc từ các đường dây
tiếp xúc khác.
Khi ngắt máy cắt của thiết bị cấp điện
cho thanh cái, thì các máy cắt của thiết bị cấp điện cho đường dây tiếp xúc, kết
hợp với mọi máy cắt của bộ đấu nối bus, cũng có thể bị ngắt để chia tách thanh
cái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ về các chức năng và các đặc
tính bảo vệ có thể được sử
dụng và các vấn đề chi tiết khác được mô tả trong EN 50123-7-1.
Chú thích 2: Trong EN 50123-7-1, thiết
bị cấp điện này được gọi là “máy cắt của bộ
chỉnh lưu” có ký hiệu chức năng (R).
Nếu các thanh cái được chia tách, ví dụ:
bằng các máy cắt của bus section hoặc các thiết bị cách ly/dao cách ly, việc bố
trí các thiết bị bảo vệ cũng phải tính đến các cấu hình cấp điện, tức lả với cá
khu đoạn được kết nối hoặc tách rời. Trong một số tinh huống đó, máy cắt của
bus section có thể được coi là một thiết bị cấp điện bổ sung.
6.3.3 Thiết
bị cấp điện cho đường dây tiếp xúc
Việc bảo vệ (các) mạch của thiết bị cấp
điện cho đường dây tiếp xúc phải cung cấp bảo vệ chính đối với các trạng thái sự
cố điện trở thấp trong khu đoạn cần được bảo vệ của (các) đường dây tiếp xúc. Bảo
vệ chính cũng có thể cung cấp chức năng bảo vệ chống lại sự cố quá tải nhiệt
không thể chấp nhận.
Tùy thuộc vào cấu hình của đường dây
tiếp xúc, tức là chia tách bằng các phương thức của các trạm đóng cắt điện kéo
có các máy cắt và phương thức bảo vệ tương ứng, một hoặc nhiều vùng bảo vệ có
thể được áp dụng.
Các máy cắt giới hạn dòng điện một chiều
có tốc độ cao loại H theo EN 50123-1 thường được trang bị một thiết bị tác động
trực tiếp, ví dụ: thiết bị nhả quá dòng trực tiếp hoặc rơle điện áp thấp trực
tiếp, có thể được sử dụng như là bảo vệ chính.
Chú thích 1: EN 50123-1 phân biệt giữa
các thiết bị ngắt loại H, V và S. Thông thường các thiết bị ngắt loại H được sử
dụng trong bảo vệ thiết bị cấp điện cho đường dây tiếp xúc DC.
Bảo vệ chính phải phân biệt được giữa
các trạng thái sự cố trong khu đoạn cần được bảo vệ và các dòng phụ tải lớn do tàu
hoạt
động
gây ra như được mô tả trong 5.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) M1: dự phòng độc lập đồng thời;
Ví dụ: Việc nhả quá dòng trực tiếp của máy cắt
tốc độ cao điện một chiều sẽ bảo vệ cho toàn bộ khu đoạn cần được bảo vệ có thể
được xác định để đảm bảo xếp hạng độ tin cậy M1 đối với việc nhả quá dòng gián
tiếp mà sẽ cung cấp bảo vệ chính.
b) M2: Bảo vệ dự phòng cục bộ mạch có
khả năng bảo vệ toàn bộ khu đoạn cần được bảo vệ;
c) Ngưỡng giới hạn M2:
1) Được hỗ trợ bởi M3: trong
trường hợp bảo vệ dự phòng cục bộ mạch không thể bảo vệ toàn bộ khu đoạn cần được
bảo vệ, việc làm gián đoạn máy cắt của thiết bị cấp điện liền kề tương ứng là bắt
buộc; hoặc là
2) Được hỗ trợ bởi M4: trong trường hợp
bảo vệ dự phòng cục bộ mạch không thể bảo vệ toàn bộ khu đoạn cần bảo vệ, cần
phải có sự giám sát của bảo vệ chính theo 5.2.2; ngoài ra, có thể triển khai chức
năng bảo vệ chống hư hỏng của máy cắt để kích hoạt ngắt máy cắt của thiết bị cấp
điện đầu nguồn trong trường hợp không ngắt;
d) Phạm vi giới hạn M3, được hỗ trợ bời
M4: trong trường hợp nếu thiết bị bảo vệ của bộ cấp điện đầu vào tiếp theo
không thể bảo vệ toàn bộ khu đoạn cần bảo vệ, phải có sự giám sát của hệ thống bảo
vệ chính; ngoài ra, có thể triển khai chức năng bảo vệ chống hư hỏng của máy cắt
để kích hoạt ngắt máy cắt của thiết bị cấp điện đầu nguồn trong trường hợp
không ngắt.
Đối với bảo vệ sự cố quá tải
nhiệt, bảo vệ dự phòng thường không được yêu cầu.
Các ví dụ về các chức năng và các đặc
tính bảo vệ có thể được sử dụng và các vấn đề chi tiết khác được mô tả trong EN
50123-7-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Thiết
bị cấp điện cho trạm đóng cắt điện kéo
Nếu các thiết bị cấp điện của các vị
trí giao cắt và song song có thiết bị bảo vệ chuyên dụng với các cấu hình bảo vệ
chính và bảo vệ dự phòng, thì áp dụng các yêu cầu trong 6.3.3.
Ngoài ra, các thiết bị cấp điện này
có thể được cấu hình để vận hành trình tự việc đóng cắt tuân thủ theo quy trình
xử lý sự cố để cách ly khu đoạn bị sự cố và khôi phục nguồn cung cấp điện.
6.3.5 Thiết
bị bảo vệ chống dòng điện rò ra khung
Trong các trạm điện một chiều thông
thường, thiết bị đóng cắt điện một chiều và tủ chỉnh lưu được cách điện với đất.
Các trạng thái sự cố cách điện trong phạm vi thiết bị đóng cắt và tủ chỉnh lưu điện một
chiều được phát hiện bằng thiết bị phát hiện sự cố khung, bằng cách sử dụng thiết
bị phát hiện dòng điện hoặc thiết bị phát hiện điện áp trở kháng cao, như được
mô tả trong EN 50123-7-1.
Trong trường hợp có sự cố cách điện
bên trong thiết bị đóng cắt hoặc tủ chỉnh lưu điện một chiều, thiết bị phát hiện
dòng điện rò ra khung phải kích hoạt mở tất cả các thiết bị ngắt đầu nguồn cấp điện
và cuối nguồn cấp điện. Trong trường hợp nếu trạng thái sự cố có thể được tiếp
tục tạo ra từ các nguồn khác, thì sơ đồ bảo vệ cũng phải kích hoạt ngắt kết nối
trạng thái sự cố từ các nguồn này. Do đó, một sơ đồ ngắt gián đoạn có thể được
yêu cầu.
Bảo vệ chống dòng điện rò ra khung có
thể cung cấp một số bảo vệ dự phòng (M3) đối với thiết bị cấp điện cho bộ biến
đổi điện và một phần cho thiết bị cấp điện thanh cái.
6.4 Yêu cầu
chung về các phương pháp nâng cao độ tin cậy bảo vệ
Bảng 1 cung cấp các thông tin yêu cầu
chung về các phương pháp để làm tăng độ tin cậy bảo vệ đối với các hệ thống điện
kéo sử dụng điện được mô tả trong 6.2 và 6.3, tùy thuộc vào cấu hình hệ thống
và dựa trên các nguyên tắc chung được mô tả trong 5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Yêu
cầu chung về các phương pháp nâng cao độ tin cậy
Vị trí bảo vệ a
Các lựa chọn đối với các phương pháp nâng
cao độ tin cậy: b (Điều 5.2.2)
Thiết bị cấp điện cho bộ biến đổi điện

Yêu cầu chung:
Bảo vệ bên trong biến áp và/hoặc bảo
vệ bên trong bộ chỉnh lưu
Các hệ thống điện xoay chiều,
Điều 6.2.1:
M1: dự phòng độc lập đồng thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M3: bảo vệ dự phòng chồng lấn bằng
cách bảo vệ thiết bị cấp điện tổng đầu nguồn cấp điện
M4, Loại A: giám sát của bảo vệ
chính
Các hệ thống điện một chiều, Điều
6.3,1:
M2: bảo vệ dự phòng cục bộ mạch
M3: bảo vệ dự phòng chồng lấn bằng
cách bảo vệ thiết bị cấp điện tổng đầu nguồn cấp điện
Ngưỡng giới hạn M3, được hỗ trợ bởi
M4: bảo vệ đầu nguồn cấp điện kết hợp với giám sát của bảo vệ chính
M4, Loại A: giám sát của bảo vệ
chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các hệ thống điện xoay chiều
có máy cắt,
Điều 6.2.2:
M2: bảo vệ dự phòng cục bộ mạch
M3: bảo vệ dự phòng chồng lấn bằng
cách bảo vệ bộ biến đổi điện
Các hệ thống điện một chiều có
máy cắt, Điều 6.3.2:
M3: bảo vệ dự phòng chồng lấn bằng
cách bảo vệ thiết bị cấp điện cho bộ biến đổi điện
Các hệ thống điên
xoay chiều và một chiều có thiết bị
cách ly/dao cách
ly c:
Bảo vệ sự cố thanh cái bằng thiết bị
cấp điện cho bộ biến đổi điện đầu nguồn
Thiết bị cấp điện cho đường dây tiếp
xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống điện xoay chiều,
Điều 6.2.3:
M1: dự phòng độc lập đồng thời
M2: bảo vệ dự phòng cục bộ mạch
Ngưỡng giới hạn M2, được hỗ trợ bởi
M4: bảo vệ dự phòng cục bộ mạch kết hợp với giám sát của bảo vệ chính
Ngưỡng giới hạn M3, được hỗ trợ bởi M4: bảo vệ
đầu nguồn kế tiếp kết hợp với giám sát của bảo vệ chính
M4: giám sát của bảo vệ chính
Các hệ thống điện một chiều, Điều
6.3.3:
M1: dự phòng độc lập đồng thời
M2: bảo vệ dự phòng cục bộ mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưỡng giới hạn M2, được hỗ trợ bởi M4: bảo vệ
dự phòng cục bộ mạch kết hợp với giám sát của bảo vệ chính
Ngưỡng giới hạn M3, được hỗ trợ bởi
M4: bảo vệ đầu nguồn kế tiếp kết hợp với giám sát của bảo
vệ chính
Thiết bị cấp điện cho trạm đóng cắt
điện kéo

Các hệ thống điện xoay chiều, Điều
6.2.4:
Đối với máy cắt có bảo vệ chuyên dụng
tham khảo các yêu cầu đối với thiết bị cấp điện cho đường dây tiếp xúc
Các hệ thống điện một chiều, Điều 6.3.4:
Đối với máy cắt có bảo vệ chuyên dụng
tham khảo các yêu cầu đối với thiết bị cấp điện cho đường dây tiếp xúc (các hệ
thống điện một chiều)
Máy biến áp tự ngẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ bên trong máy
biến áp
Các hệ thống điện xoay chiều
có máy cắt, Điều 6.2.5:
M3: bảo vệ dự phòng chồng lấn bằng
cách bảo vệ thiết bị cấp điện cho đường dây tiếp xúc
Các hệ thống điện xoay chiều
có thiết bị cách ly/dao cách ly, Điều 6.2.5:
Các phương pháp nâng cao độ tin cậy
đối với các máy cắt không chuyên dụng (tham khảo các thiết bị cấp điện cho trạm
đóng cắt điện kéo hoặc cho đường dây tiếp xúc)
a Bố trí thiết
bị chỉ mang tính minh họa.
b Tất cả các
lựa chọn đều đã được mô tả trong 6.2 và 6.3.
c Loại thiết bị này
không thường áp dụng cho các hệ thống 16,7 Hz.
7 Các hạn chế và các
rủi ro còn sót lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Các
hạn chế của các hệ thống bảo vệ và các rủi ro còn sót lại phổ biến
Các hạn chế
của các hệ thống bảo vệ
Các rủi ro
còn sót lại
Một số trạng thái sự cố có sự cố trở kháng cao
xảy ra không thường xuyên và không thể được phát hiện khi điện áp và dòng điện
vẫn nằm trong phạm vi cho phép đối với việc vận hành của hệ thống theo dự định.
Hậu quả của các trạng thái sự cố mà
không được phát hiện, ví dụ: tiêu tán năng lượng do sự cố điện trở cao có thể
được chấp nhận về mặt thiệt hại thiết bị. Ngoài ra, kinh nghiệm cho thấy
thương tích gây ra đối với con người do các sự cố không được phát hiện này là
các tình huống hiếm gặp đối với các hệ thống điện kéo mà đã tuân thủ theo các tiêu chuẩn có liên quan,
ví dụ: bộ EN 50122.
Một khoảng thời gian ngắn giữa lúc xảy
ra sự cố và thực hiện thành công các hoạt động đã được lên kế hoạch trước để
chấm dứt dòng điện sự cố là không thể tránh khỏi.
Khoảng thời gian giữa lúc xảy ra sự
cố và hành động theo kế hoạch gồm cả đối với bảo vệ dự phòng là một khoảng thời
gian chấp nhận rủi ro.
Trong trường hợp không tồn tại một
hành động theo kế hoạch có hiệu lực chung duy nhất, theo 5.2.1, phản ứng cần
thiết của hệ thống bảo vệ phải được thỏa thuận với đơn vị chịu trách nhiệm,
ví dụ: đơn vị quản lý cơ sở hạ tầng.
Trong trường hợp này, các rủi ro còn
sót lại trong hệ thống bảo vệ có thể được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể chấp nhận giảm độ nhạy, giảm
độ chọn lọc và / hoặc thời gian phản ứng lâu hơn đối với bảo vệ dự phòng và
có thể dẫn đến một số các tham số nhất định vượt quá phạm vi cho phép của thiết
kế hệ thống, ví dụ: năng lượng chạy qua cao hơn và khoảng thời gian dài hơn đối
với điện áp tiếp xúc.
Kết nối các khu đoạn có điện bởi bộ
gom dòng lắp trên tàu có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của hệ thống bảo vệ.
Ví dụ 1: Nếu một đoàn tàu đi vào khu
đoạn bị sự cố qua thiết bị cách điện khu đoạn, sự cố sẽ được cấp điện lại
qua thiết bị cách điện khu đoạn để tạo ra một khu đoạn mở
rộng. Vì vậy việc bảo vệ khu đoạn mở rộng này sẽ phụ thuộc vào việc
bảo vệ
thiết
bị cấp điện cho đường dây tiếp xúc của khu đoạn liền kề mà tàu chạy vào khu
đoạn bị sự cố.
Trong ví dụ này, rủi ro là một sự cố
của khu đoạn mở rộng không được xử lý sẽ dẫn đến sự tiếp tục cố phóng hồ
quang điện sau khi tàu rời khỏi khu đoạn chồng lấn hoặc thiết bị cách điện
khu đoạn, có thể dẫn đến hư hỏng đường dây tiếp xúc trên cao. Xác suất mà một
đoàn tàu chạy vào khu đoạn bị sự cố phụ thuộc vào tính chất của đường
dây tiếp xúc trên cao và lưu lượng giao thông, và do đỏ không có giải
pháp duy nhất
nào
được áp dụng trong trường hợp này.
Ví dụ 2: Trong trường hợp tàu kết nối
một khu
đoạn
cách điện và trong cùng một thời điểm xảy ra sự cố
trong khu đoạn có điện tương ứng, việc phát hiện sự cố có thể bị ảnh hưởng,
xem 6.2.3.2. Đây được coi là một tình huống có xác suất rất thấp.
Rủi ro còn sót lại này trong hệ thống
bảo vệ có thể được chấp nhận khi được thỏa thuận với đơn vị chịu trách nhiệm.
Chú thích: Rủi ro còn sót lại được
tính toán dựa trên xác suất và mức độ nghiêm trọng của tình huống xảy
ra. Nếu xác suất xảy ra rủi ro còn sót lại thấp, không cần thiết phải bổ sung
các điều khoản bảo vệ khác. Trong các trường hợp khác, các điều khoản bổ sung
có thể cần thiết.
Ưu tiên áp dụng các yêu cầu được đưa ra trong
tiêu chuẩn này, cũng như trong các tiêu chuẩn về thiết bị và hệ thống, ví dụ: bộ
tiêu chuẩn EN 50122 và EN 50522 được đáp ứng và các hạn chế được xem xét trong
khái niệm vận hành tương ứng, các rủi ro còn sót lại của hệ thống bảo vệ trong
Bảng 2 được chấp nhận.
8 Đánh gíá sự phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Các hoạt động đánh giá sự
phù hợp khác liên quan đến các giai đoạn sau của việc thực hiện khái niệm này
là nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này, ví dụ thử nghiệm và vận hành.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Ví dụ về các sơ đồ bảo vệ
A.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này đưa ra một số ví dụ về các
kế hoạch bảo vệ, dựa trên các yêu cầu trong tiêu chuẩn này. Những ví dụ này có
thể cung cấp một kiến thức cơ bàn về một sơ đồ bảo vệ, nhưng chúng cần được sửa
đổi theo các yêu cầu của từng hệ thống riêng biệt.
A.2 Mô tả cấu trúc của các
sơ đồ bảo vệ
Theo cấu trúc của hệ thống điện kéo,
được thể hiện trên các sơ đồ đường dây tiếp xúc đơn trong các hình bên dưới, một
ví dụ về các chức năng bảo vệ được xác định cho từng khu đoạn cần được bảo vệ
(ví dụ: bảo vệ thiết bị cấp điện cho thanh cái).
Các chức năng bảo vệ và các phương
pháp nâng cao độ tin cậy được cấu trúc trong một ma trận. Các cột thể hiện
phương pháp bảo vệ chính và phương pháp nâng cao độ tin cậy đối với các trạng
thái sự cố cụ thề và các trạng thái sự cố bất thường. Trong từng hàng, tương ứng
với một khu đoạn cần bảo vệ, thể hiện các thiết bị bảo vệ và các chức năng của
chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng chức năng bảo vệ, các đầu
vào, ví dụ: các máy biến áp đo, và các đầu ra, ví dụ tín hiệu ngắt, được quy định,
cũng như các khoảng thời gian tối đa cho phép.

Hình A.1 - Sơ
đồ bảo vệ, ví dụ về 'thanh cái' của khu đoạn cần được bảo vệ
A.3 Ví dụ về sơ đồ
bảo vệ

Hình A.2 - Ví
dụ về một sơ đồ bảo vệ các hệ thống điện kéo xoay chiều 50 Hz cắt cấp điện
cho thanh cái

Hình A.3 - Ví
dụ về một sơ
đồ
bảo vệ các hệ thống điện kéo xoay chiều 16,7 Hz có máy cắt cấp điện cho thanh
cái

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ về khái niệm bảo vệ đối với khu đoạn sử
dụng đường dây điện 25 kV
B.1 Yêu cầu chung
Ví dụ về khái niệm bảo vệ này là dựa
trên thiết bị cấp điện cho đường dây điện 25 kV được áp dụng trong hệ thống diện
rộng của khu đoạn cần được bảo vệ đã được nhóm lại tương ứng với ví dụ 2 được
đưa ra trong 6.2.3.1. Một khái niệm và sơ đồ chức năng có thể được phát triển
cho kế hoạch bảo vệ thông thường, kế hoạch bảo vệ có dây cứng sử dụng các rơle
bảo vệ hoặc cho một hệ thống tự động của trạm điện kéo theo bộ tiêu chuẩn IEC
61850. Ví dụ này chứng minh cho việc áp dụng cách tiếp cận hệ thống tự động hóa
của trạm điện kéo, và do đó cấu trúc và thuật ngữ có liên quan đến việc áp dụng
bộ tiêu chuẩn IEC 61850 về cấu trúc trạm điện kéo.
Mục đích của phụ lục này là để làm ví
dụ tham khảo, phác thảo ra các nội dung cơ bản về khái niệm bảo vệ. Các giá trị
cài đặt bảo vệ chi tiết và cả các vấn đề chi tiết về các yêu cầu thực thi được
thể hiện trong phụ lục này không nhằm mục đích được coi lả thông lệ tốt nhất hoặc
khuyến nghị tốt nhất, mà chỉ là một ví dụ tham khảo. Như được quy định trong
tiêu chuẩn, những nội dung này và những giá trị chi tiết này phải được xác định
trong quy trình tích hợp của thiết kế hệ thống và thiết kế bảo vệ, sẽ tuân thủ
theo khái niệm này và do đó không được thảo luận trong phụ lục này.
Nội dung dưới đây được viết từ quan điểm
của một đơn vị thiết kế khái niệm bảo vệ.
B.2 Khái niệm bảo
vệ
Khái niệm bảo vệ này đưa ra các nguyên
tắc bảo vệ thiết bị cấp điện cho đường dây tiếp xúc được áp dụng cho khu đoạn sử
dụng điện 25 kV truyền thống được thể hiện trong Hình B.1, kết hợp với một trạm
điện kéo, ba cột song song trung gian và một cột giao cắt. Một thiết bị điện tử
thông minh theo bộ tiêu chuẩn IEC 61850 (IED) được cài đặt trên mỗi nhịp (khoảng)
(A1, A2, A3, ..., E4, E5) và sơ đồ thể hiện các chức năng bảo vệ chính cho A1
và A2. Các chức năng còn lại được bỏ qua ở đây cho rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Sơ đồ hệ thống
mạng lưới điện đan
Toàn bộ khu đoạn được thể hiện trong
Hình B.1 phải được cách ly như là một khu đoạn bảo vệ được nhóm lại, cả hai thiết
bị cấp điện cho đường ray đều sẽ bị ngắt và xử lý tuân thủ
theo quy trình
xử
lý sự cố bởi các máy cắt ngoài cùng (biên) (A1, B1, A5, B5). Tại các trụ song
song trung gian, các công tắc sẽ vẫn duy trì đóng trong khi xảy ra sự cố. Trong
khoảng thời gian trễ, các công tắc trung gian trên đường dây điện bị sự cố sẽ mở
và sau đó việc cung cấp điện sẽ được khôi phục về bình thường.
Đề xuất rằng hệ thống này phải được thực
hiện bằng cách sử dụng hệ thống tự động hóa trạm điện kéo theo bộ tiêu chuẩn
IEC 61850 tại mỗi địa điểm. Các từ viết tắt và thuật ngữ trong bộ tiêu chuẩn IEC
61850 được định nghĩa ở đây, tuy nhiên để hiểu đầy đủ về cấu trúc và các nguyên
tắc, nên tham khảo bộ tiêu chuẩn IEC 61850.
B.3 Giao diện
Có hai giao diện giữa hệ thống bảo vệ
này và các hệ thống bảo vệ khác. Một giao diện là đầu nguồn cấp điện của hệ thống
bảo vệ trạm điện kéo, và một giao diện khác là cuối nguồn cấp điện (đầu ra) của
hệ thống bảo vệ tàu.
Việc phân cấp bảo vệ đầu nguồn đạt được
bằng cách sử dụng sự tác động tức thời của thiết bị bảo vệ khu đoạn, để đạt được
thời gian xử lý sự cố dưới 200 ms.
Việc phân cấp bảo vệ tàu đạt được theo
TCVN 13339:2021. Yêu cầu phải phát hiện ra các sự cố của đường dây tiếp xúc
trên từng đoàn tàu và từng
đoàn tàu phải dừng hãm tái sinh trong trường hợp xảy ra trạng thái sự cố đường
dây tiếp xúc.
B.4 Các trạng
thái sự cố
Các trạng thái sự cố và các trạng thái
làm việc bất thường đều phải được đưa ra trong chính sách bảo vệ được xác định
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Các sự cố điện trở cao đối với dây
kim loại bảo vệ nối đất trên bất kỳ dây dẫn nào của đường dây tiếp xúc giữa các
máy cắt giao cắt càng xa càng tốt, và không có thêm các chức năng bảo vệ cụ thể
cho các sự cố điện trở cao;
3) Sự cố quá phụ tài không thể chấp nhận
được của bất kỳ dây dẫn nào của đường dây tiếp xúc giữa các máy cắt giao cắt.
B.5 Thời gian xử
lý sự cố
Tất cả các sự cố điện trở thấp phải được
xử lý trong vòng chưa đến 200 ms. Thời gian làm việc và xử lý sự cố của thiết bị
đóng cắt chỉ được lấy là 100 ms (tức là thời gian để thiết bị đóng cắt ngắt và
thời gian tia hồ quang điện bị dập tắt). Vì vậy, cần có thời gian vận hành bảo
vệ tối đa 100 ms, (tức là thời gian dành cho thiết bị bảo vệ để ra lệnh ngắt
khi bắt đầu xảy ra sự cố).
B.6 Các chức năng
bảo vệ chính
Để đạt được thời gian xử lý sự cố yêu
cầu, đề xuất cho thiết kế này, các chức năng bảo vệ bằng khoảng cách phải được
sử dụng trên từng thiết bị cấp điện cho đường dây tiếp xúc ở 2 đầu khu đoạn. Bảo
vệ khoảng cách loại ba vùng phải được sử dụng với ngưỡng cho phép, ngưỡng vùng
1 cung cấp bảo vệ tức thời cho 85% khu đoạn bằng các máy cắt A5 và B5. Ngưỡng
vùng 2 được thiết lập để bảo vệ các sự cố trong khu đoạn cuối nguồn (ở đầu ra)
bên ngoài vị trí giao cắt và ngưỡng vùng 3 để cung cấp một mức độ tiếp cận ngược
như là bảo vệ dự phòng. Vùng 1 và vùng 2 chỉ bảo vệ theo hướng thuận.
Hệ thống bảo vệ
sử
dụng
sơ đồ truyền cắt dưới ngưỡng cho phép (PUTT). Đây là một loại sơ đồ bảo vệ bằng
khoảng cách hệ thống truyền tải tiêu chuẩn, trong đó tín hiệu từ chức năng Vùng
1 cục bộ được sử dụng để cung cấp khả năng ngắt tức thời một đầu từ xa mà nếu
không sẽ làm việc ờ Vùng 2. Tại cột giao cắt (A5 và B5), sử dụng thiết bị bảo vệ
bằng khoảng cách, với vùng 1 được thiết kế cho thanh cái của trạm điện kéo dưới
ngưỡng 20%. Các tín hiệu khởi động Vùng 1 từ đầu cột giao cắt này được truyền đến
các rơle của trạm điện kéo A1 và B1 để cho phép vận hành Vùng 1 như một phần của
sơ đồ dưới ngưỡng cho phép.
B.7 Các phương
pháp nâng cao độ tin cậy
Xếp hạng độ tin cậy M1 phải được cung
cấp cho các vị trí giao cắt, với đầy đủ thiết bị dự phòng bảo vệ bằng
khoảng cách cho khu đoạn đó. Ngoài ra, thiết bị bảo vệ bằng khoảng cách cung cấp cho
các vị trí trung gian sẽ cung cấp độ tin cậy M3 bằng cách kích hoạt từ xa trình
tự ngắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phát hiện và ngắt;
- Xóa chia lưới (mở các công tắc trung
gian trong khoảng thời gian trễ);
- Tự động đóng lại.
B.8 Tính chọn lọc
Vì đây là khu đoạn được nhóm lại,
có một khu đoạn bảo vệ và tính chọn lọc với các sự cố trong các vùng khoảng
cách cuối nguồn cấp điện được cung cấp bởi vùng khoảng cách theo các biên độ
phân cấp theo thời gian.
B.9 Yêu cầu về thời
gian phân cấp
Vùng 1 làm việc tức thời, không có sự
chậm trễ cố ý. Bước thời gian phân cấp là 150 ms, do đó Vùng 2 sẽ làm việc với
độ trễ thời gian 150 ms và vùng 3 có độ trễ thời gian 300 ms.
B.10 Yêu cầu phối
hợp
Nếu khu đoạn được cấp điện trực tiếp từ
một điểm cấp cho lưới, yêu cầu thiết bị bảo vệ chính và thiết bị bảo vệ dự
phòng phải có
tác
động dưới 500 ms. Ngưỡng bảo vệ đầu nguồn cấp điện sẽ được phối hợp để tránh mất
nguồn cung cáp điện do thiết bị bảo vệ dự phòng và thiết bị bảo vệ chính của
thiết bị cấp điện cho đường dây tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cài đặt bảo vệ phải được tính toán
phù hợp với các yêu cầu của khái niệm bảo vệ. Chúng phải được phê duyệt và lưu
trữ trong một hệ thống kiểm soát tài liệu đã được kiểm soát có tính đến các yêu
cầu và bộ khung của việc phát triển hệ thống tự động hóa trạm điện kéo (SAS).
Các tệp Ngôn ngữ cấu hình trạm điện kéo (SCL) và tệp thiết bị điện tử thống
minh IED nên được phát triển bằng cách sử dụng một công cụ cấu hình hệ thống được
phê duyệt và được lưu trữ trong hệ thống tài liệu đã được kiểm soát. Không được
phép thay đổi cấu trúc tệp SCL mà không sử dụng quy trình kiểm soát sự thay đổi
hệ thống chính thức.
Thử nghiệm ngắt định kỳ hệ thống nên
được thực hiện năm năm một lần để kiểm tra toàn bộ chuỗi ngắt, đóng. Thử nghiệm
này cũng nên được tiến hành trong trường hợp hệ thống có bất kỳ hoạt động bất
thường nào.
B.12 Cấu trúc thiết
bị bảo vệ
Đối với từng thiết bị cấp điện, một
thiết bị logic điều khiển và bảo vệ độc lập phải được sử dụng cho các chức năng
logic cắt và khoảng cách chính. Thiết bị này cũng kết hợp một nút logic quá tải
nhiệt. Nút logic bảo vệ M1 hỗ trợ phải được cài đặt trong một thiết bị logic
riêng biệt cho từng vị trí.
Hình B.2 thể hiện một sơ đồ chức năng
đưa ra chức năng nút logic liên quan đến các máy cắt cấp điện A1 và A2 của sơ đồ.

Chú dẫn:

Nút logic theo bộ tiêu chuẩn IEC
61850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ kết nối tín hiệu

Tín hiệu Analogue

Tín hiệu kỹ thuật số (cài đặt từ bên
ngoài)

Tín hiệu ngắt
PDIS
Nút logic bảo vệ bằng khoảng cách
(theo IEC 61850-7-4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nút logic máy cắt (theo IEC
61850-7-4)
SOTF
Chức năng tự động ngắt sự cố
Hình B.2 - Sơ
đồ chức năng của máy cắt của thiết bị cấp điện A1 và A2
B.13 Trình tự vận
hành
Đối với sơ đồ tuần tự như vậy, sẽ rất
hữu ích khi cung cấp sơ đồ trình tự như một phần của tài liệu thiết kế, trong
đó thể hiện thứ tự thông thường và thời gian điển hình đối với trình tự ngắt một
sự cố. Một sự cố trên thiết bị cấp điện A được sử dụng như là ví dụ cho sơ đồ.
Hình B.3 thể hiện một sơ đồ trình tự cho tình huống ví dụ này.

Chú thích: Trong sơ đồ, thời gian “các
mạng lưới có điện” của từng thiết bị được thể hiện dưới dạng các đường thẳng đứng
bên dưới thiết bị, trường hợp này được liên kết với các thiết bị trên máy cắt
(A1 và B1, v.v.) và thiết bị cách ly/dao cách ly trung gian (A2-4 và B2- 4,
V.V.). Thời gian chạy dọc xuống dưới và từng thiết bị được kích hoạt và thực hiện
chức năng khi được thể hiện bằng hình chữ nhật trên đường chấm chấm. Các thông
tin tương tác giữa các thiết bị được hiển thị bằng các mũi tên. Bất kỳ hai hành
động nào trở lên được thể hiện theo đường ngang liền kề xảy ra cùng nhau, những
điều dưới đây xảy ra sau đó. Theo cách này, sơ đồ thể hiện toàn bộ chuỗi hoạt động,
mà không nhất thiết phải thể hiện tất cả các ràng buộc về thời gian.
Hình B.3 - Sơ
đồ trình tự điển hình - Sự cố trên thiết bị cấp điện A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] EN 50110-1, Operation of
electrical installations - Part 1: General requirements.
[2] EN 50119:2009, Railway
applications - Fixed installations - Electric traction overhead contact lines.
[3] EN 50122-2, Railway applications -
Fixed installations - Electrical safety, earthing and the return circuit - Part
2: Provisions against the effects of stray currents caused by d.c. traction
systems.
[4] EN 50123 (all parts), Railway
applications - Fixed installations - D.C. switchgear.
[5] EN 50124 (all parts), Railway
applications - Insulation coordination.
[6] EN 50152 (all parts), Railway
applications - Fixed installations - Particular requirements for alternating
current switchgear.
[7] EN 50163, Railway applications -
Supply voltages of traction systems.
[8] EN 50328, Railway applications -
Fixed installations - Electronic power converters for substations.
[9] EN 50329, Railway applications -
Fixed installations - Traction transformers.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] CLC/TR 50488, Railway
applications - Safety measures for the personnel working on or near overhead
contact lines.
[12] EN 50522, Earthing of power
installations exceeding 1 kV AC.
[13] CLC/TS 50562, Railway
applications - Fixed installations - Process, measures and demonstration of
safety for electric traction systems.
[14] EN 60076 (all parts), Power
transformers (IEC 60076 series) (Biến áp lực).
[15] EN 60255 (all parts), Measuring
relays and protection equipment (IEC 60255 series).
[16] EN 60664 (all parts), Insulation
coordination for equipment within low-voltage supply systems (IEC 60664
series).
[[17] EN 61936-1, Power installations
exceeding 1 kV AC - Part 1: Common rules (IEC 61936-1).
[[18] EN 62271 (all parts),
High-voltage switchgear and controlgear (IEC 62271 series).
[19] IEC 60050 (all parts),
International Electrotechnical Vocabulary.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Hệ thống được
bảo vệ
4.1 Mô tả
4.2 Giao diện
5 Các nguyên tắc chung
5.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Mô tả hệ thống
bảo vệ
5.4 Các trạng
thái sự cố và các trạng thái bất thường
5.5 Khái niệm bảo
vệ
6 Các yêu cầu cụ
thể đối với bảo vệ cho các hệ thống khác nhau
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Hệ thống điện
xoay chiều
6.3 Hệ thống điện
một chiều
6.4 Yêu cầu chung
về các phương pháp nâng cao độ tin cậy bảo vệ
7 Các hạn chế
và các rủi ro còn sót lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Tham khảo) - Ví dụ về các
sơ đồ bảo vệ
Phụ lục B (Tham khảo) - Ví dụ về khái
niệm bảo vệ đối với khu đoạn sử dụng điện 25 kV
Thư mục tài liệu tham khảo