TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12823-2: 2020
GIÀN
DI ĐỘNG TRÊN BIỂN - PHẦN 2: THÂN VÀ TRANG THIẾT BỊ
Mobile
Offshore Units - Part 2: Hull and Equipment
Lời nói đầu
TCVN 12823-2 : 2020 thay thế
TCVN 5310 : 2016, TCVN 5311 : 2016, TCVN 5312 : 2016 và TCVN 5313 : 2016.
TCVN 12823-2 : 2020 do Cục Đăng
kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN Giàn di động
trên biển gồm năm phần:
- TCVN 12823-1 : 2020, Phần 1: Phân
cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12823-3 : 2020, Phần 3: Máy
và hệ thống
- TCVN 12823-4 : 2020, Phần 4: An
toàn và phòng chống cháy
- TCVN 12823-5 : 2020, Phần 5: Vật
liệu và hàn
GIÀN DI ĐỘNG
TRÊN BIỂN - PHẦN 2: THÂN VÀ TRANG
THIẾT BỊ
Mobile
Offshore Units - Part 2: Hull and Equipment
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phần thân
và các trang thiết bị lắp đặt trên các giàn di động trên biển, theo định nghĩa ở
3.1 của TCVN 12823-1 : 2020, tự hành và không tự hành, cùng với các yêu cầu
tương ứng nêu trong TCVN 6259 : 2003. Cho phép áp dụng các yêu cầu trong các
tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật tương đương khác nếu được chấp nhận.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12823-1 : 2020, Giàn di động
trên biển - Phần 1: Phân cấp;
TCVN 12823-3 : 2020, Giàn di động trên biển
- Phần 3: Máy và hệ thống;
TCVN 12823-4 : 2020, Giàn di động
trên biển - Phần 4: An toàn và phòng chống cháy;
TCVN 12823-5 : 2020, Giàn di động
trên biển - Phần 5: Vật liệu và hàn;
Bộ Tiêu chuẩn TCVN 6259 : 20031,
Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Đối với tiêu chuẩn này, các thuật ngữ
được giải thích như dưới đây trừ khi có các quy định khác.
3.1. Giàn: là một
phương tiện hay kết cấu di động được thiết kế hoạt động ở trạng thái nổi
hay tựa trên đáy biển.
3.2. Giàn khoan:
là một giàn có khả năng hoạt động khoan phục vụ thăm dò hoặc khai thác nguồn
tài nguyên dưới đáy biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân giàn có đủ lực nổi để
vận chuyển đến vị trí mong muốn. Khi đứng tại vị trí, thân giàn được nâng lên đến
cao độ được xác định trước ở phía trên bề mặt biển trên các chân giàn và được đỡ
bởi đáy biển.
Các chân của giàn này
có thể được thiết kế cắm trực tiếp xuống đáy biển, có thể được gắn với phần mở rộng
(enlarged sections) hoặc đế (footings) hoặc có thể gắn vào đế chống lún.
3.4. Giàn khoan
có cột ổn định: là giàn khoan có boong chính được liên kết với thân ngầm hoặc đế
dưới nước bằng các cột hoặc kết cấu cai son.
Giàn phụ thuộc vào sức nổi của cột và
cai son để nổi và ổn định trong tất cả các trạng thái khai thác của giàn. Các
thân ngầm hoặc chân bên dưới được bố trí ở phía dưới của cột để cung cấp sức nổi
bổ sung hay để cung cấp đủ diện tích để đỡ giàn trên đáy biển.
3.5. Giàn khoan
bán chìm: một giàn có cột ổn định được thiết kế cho hoạt động khoan, hoặc nổi
hoặc tựa trên đáy biển.
3.6. Giàn khoan tựa
trên đáy biển: một giàn có cột ổn định được thiết kế cho hoạt động khoan chỉ
khi tựa trên đáy biển.
3.7. Giàn khoan mặt
nước: một giàn khoan có thân chiếm nước có kết cấu thân đơn hoặc nhiều thân được
thiết kế cho hoạt động khoan trong trạng thái nổi.
3.8. Giàn khoan dạng
tàu: là giàn khoan mặt nước có máy đẩy.
3.9. Giàn khoan dạng
sà lan: là giàn khoan mặt nước không có máy đẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Chiều sâu nước:
chiều sâu nước là khoảng cách thẳng đứng từ đáy biển đến mực nước danh nghĩa cộng
thêm thủy triều do bão và thủy triều thiên văn.
3.12. Đường cơ sở
đáy giàn: đường cơ sở đáy giàn là đường theo phương ngang đi qua bề mặt phía
trên của tôn đáy, tôn đáy của thân ngầm hay tôn đáy của cai son.
3.13. Boong vách:
boong vách trong trường hợp là giàn mặt nước hoặc giàn tự nâng là boong cao nhất
mà vách được làm kín nước hữu hiệu tới đó.
3.14. Boong mạn
khô: boong mạn khô trong trường hợp là giàn mặt nước hoặc giàn tự nâng thông
thường là boong liên tục cao nhất mà có các phương tiện đóng cố định tất cả các
lỗ hở.
3.15. Trọng lượng
giàn không: trọng lượng giàn không là trọng lượng chiếm nước của giàn đã hoàn
thiện với tất cả máy móc, trang thiết bị bao gồm cả dằn cố định, chất lỏng và
phụ tùng dự trữ của máy móc và đường ống để làm việc nhưng không bao gồm chất lỏng
dự trữ, các thành phần của tải trọng thay đổi, dự trữ hay thuyền viên.
3.16. Tổng tải trọng
nâng: tải trọng nâng tổng cộng của giàn tự nâng là sự kết hợp của:
- Trọng lượng giàn không, nhưng không
bao gồm trọng lượng của chân và chân đế.
- Tất cả thiết bị trên giàn và thiết bị
khoan và ống kèm theo.
- Chất lỏng thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tải trọng khoan kết hợp.
3.17. Nhiệt độ làm
việc: nhiệt độ làm việc của giàn là nhiệt độ tối thiểu của thép ở tất cả các chế
độ khai thác và được lấy là nhiệt độ không khí trung bình ngày thấp nhất theo số
liệu khí tượng, ở vùng hoạt động định trước. Nếu không có số liệu nhiệt độ
trung bình ngày thấp nhất thì dùng nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất.
- Thấp nhất: thấp nhất của nhiệt độ
trung bình ngày thấp nhất trong suốt một năm.
- Trung bình: trung bình thống kê của
của các giá trị trung bình ngày trong giai đoạn quan sát (ít nhất 20 năm).
- Trung bình ngày: nhiệt độ không khí
trung bình trong một ngày đêm.
Đối với hoạt động giới hạn theo mùa,
giá trị thấp nhất trong gian đoạn hoạt động được sử dụng.

Hình 1 -
Các khái niệm về nhiệt độ được sử dụng phổ biến
MDHT: Nhiệt độ cao hàng ngày trung
bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MDLT: Nhiệt độ thấp hàng ngày trung
bình.
3.18. Vận tốc gió:
Vận tốc gió hay tốc độ gió là vận tốc gió trung bình một phút ở cao độ 15,3 mở
trên mực nước tĩnh.
3.19. Vào nước: Vào
nước có nghĩa là bất kì việc ngập vào bên trong của bất kì phần nào của kết cấu
nổi của giàn thông qua lỗ khoét mà không thể được đóng kín nước, kín thời tiết,
nếu thích hợp, để thỏa mãn tiêu chí ổn định nguyên vẹn và ổn định tai nạn, hay
được yêu cầu để mở vì mục đích khai thác.
4. Hồ sơ kỹ thuật
trình thẩm định
4.1. Các bản vẽ
và tài liệu dưới đây phải được trình nộp để thẩm định, nếu áp dụng:
i) Bố trí chung.
ii) Bản vẽ mặt cắt
ngang, mặt cắt dọc.
iii) Bản vẽ bố
trí phân chia các không gian kín nước.
iv) Sơ đồ chỉ ra
phạm vi mà tính toàn vẹn kín nước và kín thời tiết được duy trì, bao gồm vị
trí, loại, bố trí của các thiết bị đóng kín nước và kín thời tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vi) Loại, vị
trí, số lượng dằn cố định.
vii) Tải trọng
boong.
viii) Mặt cắt
ngang chỉ rõ kích thước.
ix) Mặt cắt dọc
chỉ rõ kích thước.
x) Các boong.
xi) Bản vẽ sơ đồ
chống cháy bằng kết cấu cho các boong và vách.
xii) Bản vẽ hay sổ
tay chỉ ra chi tiết liên quan đến đồ gỗ của cấu tạo tất cả các boong, vách và
thiết bị đo.
xiii) Sơ đồ thông
gió chỉ ra tất cả các đường ống thông gió theo phương đứng và phương ngang và
liệt kê tất cả các vật liệu, kích cỡ và kiểu.
xiv) Chi tiết của
sự xuyên qua các vách và boong để chứa kênh thông gió, ống, điện...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xvi) Boong trực
thăng với các đặc tính trực thăng.
xvii) Khung sườn.
xviii) Tôn vỏ.
xix) Vách kín nước
và các boong/sàn kín nước.
xx) Kết cấu vách
kín nước và boong/sàn kín nước.
xxi) Các vách và
boong két với vị trí của đỉnh chảy tràn và ống thông hơi.
xxii) Các cột chống
và các sống.
xxiii) Các thanh
chéo và các thanh giằng.
xxiv) Chân giàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxvi) Kết cấu đỡ
tháp khoan.
xxvii) Các cột ổn định
và các cột trung gian.
xxviii) Thân giàn,
pôn tông, chân, chân đế, tấm đệm.
xxix) Thượng tầng
và lầu.
xxx) Bố trí và
chi tiết của cửa kín nước và hầm kín nước.
xxxi) Đế cho thiết
bị neo, thiết bị công nghiệp..., nếu có liên kết với kết cấu thân giàn, thượng
tầng, lầu.
xxxii) Chi tiết và
quy trình hàn.
xxxiii) Đường hình
dáng.
xxxiv) Đường cong
mô men nghiêng do gió và các dữ liệu tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxxvi) Bố trí kiểm
soát ăn mòn.
xxxvii) Phương pháp
và vị trí thử không phá hủy.
xxxviii) Kế hoạch thực
hiện kiểm tra dưới nước thay thế cho kiểm tra trên đà.
xxxix) Mô tả điều
kiện môi trường đối với mỗi chế độ khai thác bao gồm cả nhiệt độ khai thác của
giàn và nhiệt độ nước biển mong đợi tối thiểu.
xl) Các khu vực
kết cấu tới hạn được chỉ ra trong các phân tích kết cấu.
4.2. Các tính
toán dưới đây phải được trình nộp:
i) Tính toán
phân tích kết cấu bao gồm cả phân tích mỏi.
ii) Tính toán lực
và mô men tổng hợp từ gió, song, dòng chảy, neo và các tải trọng môi trường
khác
iii) Tính toán ảnh
hưởng của băng lên ổn định và tải trọng kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v) Tính toán ổn
định nguyên vẹn và ổn định tai nạn.
vi) Tính toán
các tải trọng hoạt động đáng kể từ tháp khoan, thiết bị căng ống đứng, và các tải
trọng đáng kể tương tự khác.
vii) Các tính
toán chứng minh đủ kết cấu để truyền lực giữa chân và thân thông qua cơ cấu
nâng hạ hay hệ thống tự nâng khác.
viii) Đánh giá độ ổn
định của giàn để chống lật khi giàn tựa trên đáy biển.
Các tính toán trình thẩm định phải được
trích dẫn phù hợp
Các kết quả từ các cuộc thử mô hình
hay các tính toán phản ứng động lực học có thể được trình thẩm định như là một
sự thay thế hoặc chứng minh cho các tính toán được yêu cầu.
5. Các Tải trọng môi
trường
5.1. Các tiêu chuẩn tải trọng
5.1.1. Các chế độ
khai thác của giàn phải được nghiên cứu, khảo sát sử dụng các tải biết trước
bao gồm các tải trọng do lực trọng trường gây ra và tải trọng chức năng cùng với
các tải trọng môi trường liên quan do ảnh hưởng của sóng, gió, dòng chảy, và nếu
thấy cần thiết bởi chủ giàn và nhà thiết kế, ảnh hưởng của động đất, khả năng đỡ
của đáy biển, nhiệt độ môi trường xung quanh, hà bám, băng...Nếu áp dụng, các tải
trọng chỉ ra ở đây phải được gắn với tất cả các loại của giàn khoan di động. Chủ
giàn phải chỉ ra các điều kiện môi trường mà thiết kế của giàn được phê duyệt.
Các điều kiện môi trường thiết kế phải được ghi lại trong sổ tay vận hành của
giàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.1. Vận tốc gió
tối thiểu đối với vùng hoạt động ngoài khơi không giới hạn đối với tất cả điều
kiện dịch chuyển và khoan bình thường là không được nhỏ hơn 36 m/s. Tất cả các
giàn hoạt động ở vùng ngoài khơi không hạn chế phải có khả năng chịu được điều
kiện bão gió khắc nghiệt với vận tốc gió tối thiểu là 51,5 m/s được giả định. Để
thỏa mãn với điều kiện bão gió khắc nghiệt, tất cả các giàn phải chỉ ra được sự
phù hợp với những
yêu cầu này ở tất cả thời gian hoặc có khả năng thay đổi chế độ hoạt động. Các
bước được thực hiện để tuân thủ tiêu chuẩn 51,5 m/s từ tiêu chuẩn 36 m/s là
trách nhiệm của chủ giàn. Các giàn mà do hoạt động khai thác dự định là hạn chế,
không được thiết kế để thỏa mãn các tiêu chuẩn trên, có thể được xem xét phân cấp
hạn chế hoạt động khai thác. Đối với bất kì phân cấp giới hạn nào, vận tốc gió
tối thiểu không được lấy nhỏ hơn 25,7 m/s.
5.1.2.2. Trong việc tính
toán áp suất gió, P, công thức dưới đây phải được sử dụng và chiều cao theo
phương thẳng đứng phải được phân chia xấp xỉ theo các giá trị được liệt kê
trong Bảng 2.

Trong đó:
F= 0,611 (0,0623; 0,00338)
Vk: Vận tốc gió
(m/s).
Ch: Hệ số chiều
cao lấy theo Bảng 2.
Cs: Hệ số hình dáng lấy
theo Bảng 1.
Hình dạng hay tổ hợp các hình dạng
không rơi vào các hạng mục được chỉ ra trong Bảng dưới đây sẽ phụ thuộc vào việc
xem xét đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu và
hình dạng kết cấu
Cs
Kết cấu
hình cầu
0,4
Kết cấu
hình trụ
0,5
Thân
1,0
Lầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cầu độc
lập (Cần cẩu, dầm..)
1,5
Các phần tử
dưới boong có dạng mặt trơn nhẵn
1,0
Các phần tử
dưới boong có dạng dầm, xà...
1,3
Tháp (từng
mặt)
1,25
Chiều cao h (m) là khoảng cách thẳng đứng
từ bề mặt nước thiết kế đến tâm của diện tích A, định nghĩa tại
5.1.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao
(m)
Chiều cao
(feet)
Ch
0-15,3
0-50
1,00
15,3- 30,5
50-100
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100-150
1,20
46,0-61,0
150-200
1,30
61,0-76,0
200-250
1 37
76,0-91,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,43
91,5-106,5
300-350
1,48
106,5-
122,0
350-400
1,52
122,0-
137,0
400-450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137,0 -
152,5
450-500
1,60
152,5-
167,5
500-550
1,63
167,5- 183,0
550-600
1,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600-650
1,70
198,0-213,5
650-700
1,72
213,5-228,5
700-750
1 75
228,5-244,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,77
244,0-259,0
800-850
1,79
≥259,0
≥ 850
1,80
5.1.2.3. Tải trọng
gió, F, phải được tính theo công thức dưới đây đối với mỗi diện tích theo
phương thẳng đứng và giá trị tổng hợp lực và điểm đặt lực phải được xác định.
F = P.A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F: Lực (N).
P: Áp lực gió, N/m2.
A: Diện tích hứng gió, m2,
của tất cả các cơ cấu lộ thiên chiếu lên mặt vuông góc với hướng gió thổi tới
theo tư thế thẳng góc hoặc theo tư thế nghiêng.
Để xác định lực do gió gây ra, phải
tuân thủ các yêu cầu dưới đây:
- Đối với giàn có cột ổn định, diện
tích hứng gió phải được tính bao gồm cả các cột;
- Các diện tích lộ ra do nghiêng, chẳng
hạn như diện tích dưới boong, phải được bao gồm sử dụng các hệ số hình dạng
thích hợp.
- Diện tích hứng gió theo khối của một
cụm kết cấu lầu có thể được sử dụng thay vì tính toán mỗi diện
tích riêng rẽ. Hệ số hình dáng có thể giả định là 1,1.
- Các lầu biệt lập, các hình dạng kết
cấu, cần cẩu, ... phải được tính riêng sử dụng các hệ số hình dạng thích hợp ở
Bảng 1.
- Kết cấu khung giàn hở thường được
sử dụng cho tháp khoan, cần, cột, có thể lấy bằng 30 % diện tích vuông góc với
phương gió thổi cả theo hướng từ phía trước và phía sau khi coi chúng là
một khối và không phải dạng khung giàn hở, có nghĩa là bằng
60 % diện tích vuông góc với phương gió thổi từ một phía. Hệ
số hình dạng được lấy theo Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn sóng được chỉ ra bởi chủ
giàn có thể được mô tả bởi dạng phổ năng lượng sóng hay sóng tiền định
có dạng, kích thước và chu kì thích hợp với chiều sâu của vùng nước mà giàn hoạt
động. Sóng phải được xem là đến từ bất kì hướng nào đối với giàn. Việc xem xét
phải được đưa ra đối với sóng có chiều cao nhỏ hơn chiều cao lớn nhất ở đó do
chu kì dao động của nó, các ảnh hưởng lên các thành phần kết cấu khác nhau có
thể lớn hơn.
5.1.3.1. Xác định các
tải trọng sóng
Việc xác định các tải trọng sóng để sử
dụng trong thiết kế kết cấu là phải dựa trên các tính toán có thể chấp nhận được,
các cuộc thử mô hình hay đo đạc với kích thước thực. Đối với các kết cấu bao gồm
các phần tử mảnh mà không làm thay đổi đáng kể trường sóng tới, có thể được sử
dụng các công thức bán thực nghiệm như công thức Morison. Khi tính toán tải trọng
sóng lên các dạng kết cấu mà làm thay đổi đáng kể trường sóng tới, phải sử dụng
các phương pháp nhiễu xạ, phương pháp này kể đến cả lực sóng tới (lực
Froude-Krylov) và các lực gây ra bởi nhiễu xạ sóng và sóng bức xạ.
Nhìn chung, công thức Morison có thể sử
dụng cho các kết cấu bao gồm các phần tử mảnh mà các đường kính (hay đường kính
quy đổi cho cùng các diện tích mặt cắt ngang giống nhau song song với dòng chảy)
nhỏ hơn 20 % chiều dài sóng đang được xem xét và là nhỏ so với
khoảng cách giữa các thành phần kết cấu mà chịu tải trọng sóng (VD: giàn tự
nâng trong điều kiện nâng và hầu hết các giàn có cột ổn định).
Đối với mỗi tổ hợp chiều cao sóng, chu
kì sóng, và chiều sâu mực nước đang được xem xét, một dải các vị trí đỉnh sóng
so với kết cấu phải được điều tra khảo sát để đảm bảo sự xác định chính xác của
lực sóng lớn nhất lên kết cấu.
5.1.3.2. Công thức
Morison
a. Lực thủy động học tác động vuông
góc lên trục của thành phần kết cấu hình trụ, như được đưa ra bởi công thức
Morison, được diễn giải như là tổng của các véc tơ lực được chỉ ra trong công
thức sau:
Fw
= FD + Fl
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FD: Véc tơ lực cản theo chiều
dài giàn.
Fl: Véc tơ lực
quán tính theo chiều dài giàn.
b. Véc tơ lực cản theo chiều dài giàn
đối với thành phần kết cấu cứng không chuyển động được đưa ra bởi công thức:
FD=(C/2)DCDUn|Un|
(kN/m)
Trong đó:
C= 1,025 (0,1045; 1,99)
D: Chiều rộng hình chiếu, m , của
thành phần kết cấu theo hướng của thành phần vận tốc vuông góc với dòng chảy
(trong trường hợp của hình trụ tròn, D có nghĩa là đường
kính).
CD: Hệ số lực cản.
un: Thành phần của véc tơ vận
tốc, vuông góc với trục của thành phần kết cấu, m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Véc tơ lực quán tính theo chiều dài
giàn đối với thành phần kết cấu cứng không chuyển động được đưa ra bởi công thức:
F1 = C (π D2/4)
CMan (kN/m)
Trong đó:
CM: Hệ số quán tính dựa
trên khối lượng chất lỏng thế chỗ theo chiều dài giàn.
an: Thành phần véc tơ gia tốc
chất lỏng vuông góc với trục của thành phần kết cấu, m/s2.
d. Đối với các kết cấu mà thể hiện các
dao động thân cứng đáng kể do tác động của sóng, thì dạng công thức Morison sửa
đổi được đưa ra dưới đây có thể được sử dụng để xác định lực thủy động học.
Fw=
FD + Fl= (C/2)DCD(un -
un')| un - un'|+C(πD2/4)an+C(πD2/4)cm(an
- an')
Trong đó:
un': Thành phần
véc tơ vận tốc của thành phần kết cấu vuông góc với trục của thành phần kết cấu,
m/s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
an': Thành phần véc tơ gia
tốc chất lỏng vuông góc với trục của thành phần kết cấu, m/s2.
e. Đối với các hình dạng kết cấu không
phải hình trụ tròn số hạng πD2/4 ở công thức
trên phải được thay thế bằng diện tích mặt cắt ngang thực tế của hình dạng kết
cấu.
f. Các giá trị un, an
được sử dụng trong công thức Morison phải được xác định sử dụng lý thuyết sóng
tương ứng với chiều cao sóng, chu kì sóng và độ sâu đang xét. Các hệ số cản và
hệ số quán tính thay đổi một cách đáng kể với hình dạng mặt cắt. Số Reynold, số
Keulegan-Carpenter và nhám bề mặt phải dựa trên dự liệu tin cậy lấy từ tài liệu,
thử mô hình hay thử mô hình với kích thước thực. Đối với thành phần kết
cấu dạng hình trụ tròn ở đó số Reynold lớn hơn 1x 106CD,
CM có thể lấy tương ứng là 0,62 và 1,8, miễn là hà bám phải được
ngăn ngừa hoặc được loại bỏ theo định kỳ.
5.1.4. Tải trọng
dòng chảy
5.1.4.1. Dòng chảy kết
hợp với sóng
Khi xác định tải trọng do xảy ra đồng
thời cả sóng và dòng chảy sử dụng công thức Morison, vận tốc dòng chảy là phải
được cộng véc tơ với vận tốc phần tử sóng trước khi lực tổng cộng được tính
toán. Khi phương pháp nhiễu xạ được sử dụng để tính toán lực sóng, lực cản do
dòng chảy phải được tính theo 5.1.4.2 và được cộng véc tơ với lực sóng được
tính toán.
Vận tốc dòng chảy phải được bao gồm
các thành phần do dòng thủy triều, dòng dâng do bão và dòng do gió. Sự phân bố
vận tốc dòng chảy theo phương thẳng đứng trong nước tĩnh và sự thay đổi của nó
khi có sóng, như được thể hiện ở Hình 2, được khuyến nghị áp dụng.
Trong đó:
Vc= Vt + Vs
+ Vw [(h - z)/h], đối với z ≤ h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vc: Vận tốc dòng chảy, m/s.
Vt: Thành phần vận tốc dòng
thủy triều theo hướng gió, m/s.
Vs: Thành phần dòng dâng do
bão, m.
Vw: Vận tốc dòng gây ra do
gió, m/s.
h: Chiều sâu quy chiếu đối với dòng
gây ra bởi gió, m (khi thiếu
các dữ liệu khác, h có thể lấy là 5 m).
z: Khoảng cách dưới mực nước tĩnh đang
xét, m.
d: Chiều sâu nước tĩnh, m.
Khi có sóng, Prôfin vận tốc
dòng chảy phải được sửa đổi, như được thể hiện ở Hình 2, khi đó vận tốc dòng chảy
ở bề mặt tự do tức thời là một hằng số.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.2. Lực cản
Khi tính toán lực cản lên các phần
chìm dưới nước của kết cấu do một mình dòng chảy, công thức
dưới đây phải được sử dụng:
fD = C/2 D CD
uc |uc|
Trong đó:
fD: Véc tơ lực
cản dòng chảy theo chiều dài giàn dọc theo thành phần kết cấu, tốc động vuông
góc lên trục của thành phần kết cấu, kN/m.
uc: Thành phần véc tơ vận tốc
dòng chảy, Vc, vuông góc với trục của thành phần kết cấu.
C, D, CD như được xác định
tại 5.1.3.2.
Tất cả các giá trị ở trên phải được lấy trong một hệ
đơn vị thống nhất, CD là không thứ nguyên. Các hệ số cản trong dòng ổn
định thay đổi một cách đáng kể với hình dạng mặt cắt, số Reynold và độ nhám bề
mặt và phải được dựa trên dữ liệu tin cậy lấy được từ tài liệu, thử mô hình hoặc
thử với kích thước thật.
5.1.5. Tải trọng do
tách xoáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6. Trọng lực và
các tải trọng chức năng
Các tải trọng do lực trọng trường là
các khối lượng sắt thép, thiết bị, trọng lượng thay đổi rắn và lỏng, và các hoạt
tải và phải được tính đến trong thiết kế sức bền kết cấu và ổn định kết cấu.
Các ảnh hưởng tải trọng do khai thác như khoan (tải trọng bàn khoan/ móc và tải
trọng thiết bị căng), kiểm tra và bảo dưỡng giếng cũng phải được tính đến.
5.1.6.1. Kết hợp trọng
lực và tải trọng chức năng cho thiết kế
Đối với tất cả chế độ khai thác, sự kết
hợp của trọng lực và tải chức năng phải được chỉ ra bởi chủ giàn hay nhà thiết
kế như theo hoạt động khai thác được thiết kế. Tuy nhiên, các giá trị lớn nhất
(hoặc nhỏ nhất) của các sự kết hợp mà sinh ra các ảnh hưởng tải trọng không
mong muốn nhất đối với sức bền và ổn định của giàn phải được sử dụng để thiết kế.
5.1.6.2 . Tải trọng
boong
Sơ đồ tải trọng phải được chuẩn bị cho
mỗi thiết kế. Sơ đồ này phải chỉ ra các tải trọng tập trung và tải trọng phân bổ
đều lớn nhất được xem xét đối với tất cả khu vực của mỗi chế độ hoạt động. Khi
chuẩn bị sơ đồ này, các tải trọng dưới đây phải được xem xét như là nhỏ nhất.
- Khu vực sinh hoạt của thuyền viên (lối
đi, khu vực giao thông chung ...): 4510 N/m2 hay áp suất với chiều
cao cột áp 0,64 m.
- Khu vực làm việc: 9020 N/m2
hay áp suất với chiều cao cột áp 1,28 m.
- Khu vực chứa hàng: 13000 N/m2
hay áp suất với chiều cao cột áp 1,84 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Vật liệu
6.1.1. Mục này đưa
ra các yêu cầu về vật liệu sử dụng cho việc chế tạo giàn khoan di động. Các vật
liệu kết cấu phải phù hợp với các điều kiện khai thác dự định.
a. Các thép không phải cấp của tổ chức
giám sát mà theo các tiêu chuẩn kĩ thuật được công nhận khác, có thể được xem
xét sử dụng cho kết cấu thân giàn hoặc các kết cấu khác, phụ thuộc vào việc thử
và chứng nhận theo 6.2.4.
Lưu ý: Yêu cầu về thông số cản đối với
thép tấm và các chi tiết mang cấp của tổ chức giám sát không thay đổi khi chiều
dày tăng.
b. Các nút kết cấu đúc được sử dụng
như là kết cấu chính hay đặc biệt
Các nút kết cấu đúc được sử dụng trong
các kết cấu chính hay đặc biệt phải được sản xuất tại cơ sở được tổ chức giám
sát chứng nhận và có sự chứng kiến thử của giám sát viên.
c. Các bộ phận thanh răng chân giàn và
thanh răng hãm được sử dụng như là kết cấu chính của chân giàn tự nâng.
Các bộ phận hàn của các bộ phận thanh
răng chân giàn và thanh răng hãm được sử dụng như là kết cấu chính trong các
thành phần kết cấu chân loại thanh giằng phải được sản xuất tại cơ sở được tổ chức
giám sát chứng nhận và có sự chứng kiến thử của giám sát viên.
d. Ống thép không hàn và ống thép hàn
được sử dụng như là kết cấu chính của chân giàn tự nâng và chân giàn có cột ổn
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống thép không hàn và ống thép hàn được
sử dụng như là kết cấu phụ của chân giàn tự nâng
Ống thép không hàn và ống thép hàn được
sử dụng như là kết cấu phụ của chân giàn tự nâng không cần phải được sản xuất tại
cơ sở được chứng nhận và có sự chứng kiến thử của giám sát viên. Các báo cáo thử
vật liệu (MTR) ứng với mỗi thành phần kết cấu phải sẵn có để giám sát viên kiểm
tra trước khi chế tạo.
6.1.2. Đặc điểm
Các vật liệu được sử dụng phải đưa ra
các đặc tính có thể hàn có thể tạo hình thỏa mãn. Đối với các vật liệu không phải
là các vật liệu được chỉ ra ở TCVN 12823-5, thì các chứng cứ về việc thỏa mãn đặc
tính có thể hàn và đặc tính có thể tạo hình phải được trình thẩm định.
6.1.3. Độ dai
Vật liệu phải có bằng chứng về độ dai
va đập mà thỏa mãn cho việc áp dụng dự định, với bằng chứng là kinh nghiệm khai
thác thỏa mãn trước đây hay các cuộc thử độ dai va đập thích hợp.
6.1.4. Vật liệu
không phải là thép
Khi vật liệu không phải thép được sử dụng
như là một vật liệu kết cấu, thì tài liệu phải chỉ ra đặc tính cơ học, độ dai,
mỏi, và đặc tính ăn mòn của vật liệu dự định. Nếu các vật liệu này được sử dụng
với thép thì phải tính đến ảnh hưởng điện hóa (galvanic).
6.1.5. Nhiệt độ
khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Cấp thép sử dụng
cho thân giàn
6.2.1. Thép thường
và thép có độ bền cao
TCVN 12823-5 đưa ra các đặc tính hóa học
và đặc tính cơ học và thông số về xử lý nhiệt đối với các cấp thép chế tạo thân
giàn có độ bền bình thường và cao hơn khác nhau.
6.2.2. Thép tôi và
thép ram
Tham khảo Phụ lục A.3 khi xem xét việc
lựa chọn vật liệu cho các giàn tự nâng và giàn có cột ổn định.
6.2.3. Các yêu cầu
bổ sung
Trong các trường hợp nếu các tải trọng
chính do hoặc các ứng suất khai thác hoặc các ứng suất dư do hàn được đặt vuông
góc với chiều dày của tấm tôn, việc sử dụng tôn tấm đặc biệt với đặc tính chiều
dày tổng cộng được gia tăng (theo hướng z) có thể được yêu cầu.
6.2.4. Các cấp thép
khác
Vật liệu, các mẫu thử và các quy trình
thử cơ học mà có các đặc tính khác so với các mô tả ở đây có thể được thẩm định
theo ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: Các yêu cầu về thông
số cản đối với tôn tấm của một vài tiêu chuẩn được công nhận áp dụng rộng rãi,
cho phép các đặc tính giảm với chiều dày được gia tăng, và điều này được tính đến
ở giai đoạn thiết kế.
Các thép không phải cấp của tổ chức
giám sát phải được thử va đập Charpy theo 6.3.3.
6.3. Lựa chọn cấp
thép
Đối với việc phân cấp giàn tự nâng,
giàn có cột ổn định, và giàn khoan mặt nước, khi lựa chọn vật liệu việc tính đến
nhiệt độ khai thác của giàn và các hạng mục thành phần kết cấu là cần thiết.
Các thành phần khác nhau của giàn tự nâng, giàn có cột ổn định, và giàn khoan mặt
nước được tập hợp lại thành nhóm theo các loại ứng dụng vật liệu của chúng. Các
thành phần kết cấu nằm trong các loại này được mô tả, nhìn chung, trong
7.3.1.1, 7.4.2 và 7.5.2.
6.3.1. Phân loại kết
cấu
Các thành phần kết cấu được phân nhóm
vào các loại dưới đây phụ thuộc vào tính quan trọng của áp dụng.
6.3.1.1. Kết cấu đặc
biệt (mang tính quan trọng nhất)
Việc hư hỏng của các thành phần kết cấu
đặc biệt có thể gây ra hư hỏng kết cấu rất lớn tới giàn với rủi ro cao về thiệt
hại về người và ô nhiễm môi trường. Các thành phần kết cấu thuộc loại đặc biệt
là rất quan trọng đối với sự tồn tại của giàn.
6.3.1.2. Kết cấu
chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.3. Kết cấu phụ
Việc hư hỏng của các thành phần kết cấu
phụ có thể gây ra hư hỏng kết cấu nhỏ tới giàn và rủi ro thấp đối với thiệt
hại về người và ô nhiễm môi trường. Các thành phần kết cấu phụ có mức độ quan
trọng ít nhất đối với sự tồn tại của giàn.
6.3.2. Tiêu chuẩn lựa
chọn đối với thép mang cấp của tổ chức giám sát
Bảng 3 đưa ra tiêu chuẩn lựa chọn đối
với mỗi loại thành phần kết cấu đối với thép kết cấu thân vỏ có độ bền bình thường
và độ bền cao mang cấp của tổ chức giám sát được sử dụng trong giàn khoan tự
nâng và giàn khoan có cột ổn định mà có thể hoạt động khai thác ở nhiệt độ
-30°C (-22°F). Các yêu cầu đối với việc lựa chọn các cấp thép của tổ chức giám
sát về làm nguội và tôi được đưa ra ở phụ lục A3. Nhiệt độ khai thác là nhiệt độ
tối thiểu của thép. Nếu nhiệt độ của thép ở khu vực cụ thể của thép được chỉ ra
là lớn hơn nhiệt độ khai thác của giàn, thì nhiệt độ ấm hơn có thể được áp dụng.
Nếu nhiệt độ của thép là 0°C (32°F) hay ấm hơn, thì yêu cầu của vật liệu mà được
biểu thị là 0°C (32°F) nhìn chung là có thể áp dụng. Thêm vào đó, nếu vật liệu
đang được xem xét là ở gần, hay ở dưới đường nước thấp nhất, thì việc lựa chọn
vật liệu có thể được dựa trên yêu cầu của vật liệu được biểu thị là 0°C (32°F).
Các yêu cầu này áp dụng cho các giàn
mà bị giới hạn vùng hoạt động nếu gia cường đi băng
không được yêu cầu.
Nếu có nhu cầu sử dụng
thép mà không phải là thép ở Bảng 3 và Bảng A.7 phụ lục A3 hay chiều dày cao
hơn giá trị lớn nhất được chỉ ra ở Bảng 3, thì chúng phải được xem xét đặc biệt.
6.3.3. Tiêu chuẩn
cho các thép khác
6.3.3.1. Thông tin hỗ
trợ thích hợp hay dữ liệu thử phải chỉ ra rằng độ dai của thép phải tương xứng
với ứng dụng thép của kết cấu giàn. Nếu không có dữ liệu hỗ trợ, các cuộc thử
được yêu cầu để chứng minh rằng các thép sẽ thỏa mãn các yêu cầu thử va đập
Charpy (CVN) dưới đây.
Đối với thép có độ bền chảy nằm trong
khoảng từ 235 N/mm2 tới 420 N/mm2 phải đáp ứng các yêu
cầu của CVN như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền chảy dẻo
tối thiểu(2)
Năng lượng
hấp thụ (Joules) CVN theo phương dọc (kgf-m, ft-lbf) ở vị trí 2 mm chiều dày
dưới bề mặt mm
(1, 4)
N/mm2
kgf/mm2
ksi
t≤ 50
50<t≤ 70
70<t≤100
100<t≤150 (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235
24
34
27 (2,8; 20)
35 (3,6; 26)
42 (4,3; 31)
48 (4,9; 35)
54 (5,5; 40)
275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
27 (2,8; 20)
35 (3,6; 26)
42 (4,3; 31)
48 (4,9; 35)
54 (5,5; 40)
355
36
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42 (4,3; 31)
48 (4,9; 35)
54 (5,5; 40)
60 (6,1-44)
420
43
61
42 (4,3-31)
48 (4,9; 35)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 (6,1-44)
66 (6,7; 49)
Lưu ý:
1) Đối với chiều dày trên
40 mm thử Charpy phải được lấy ở vị trí 1/4 t.
2) Đối với tôn tấm có chiều dày trên 100
mm, ngoài lưu ý 1 thử Charpy ở giữa chiều dày t phải được
thực hiện để đạt được ít nhất 2/3 giá trị Joule yêu cầu được chỉ ra ở bảng
trên đối với các mẫu
dưới bề mặt. Một cách khác thử mẫu chiều dày t có thể được thực
hiện ở 10°C (18°F) ở trên nhiệt độ thử CVN đã được chỉ ra để đạt cùng
giá trị Charpy đã chỉ ra đối với các mẫu thử dưới
bề mặt. Thử mẫu
Charpy giữa chiều dày t có thể không yêu cầu ở các trường hợp mà nó vừa được
thiết lập bởi thử hàng hóa lần đầu và kiểm soát việc chế tạo sản xuất thỏa
mãn, mà ở đó
các giá trị Charpy ở giữa chiều dày là đủ và chất lượng bên trong được đảm bảo, và
các tài liệu hỗ trợ cần thiết được trình thẩm định
để xem xét. Tuy nhiên trong những trường hợp này, nêu thấy cần thiết, mót mẫu
thử Charpy giữa
chiều dày t ngẫu nhiên có thể được yêu cầu.
3) Đối với các giá trị sức bền chảy
dẻo trung gian, các giá trị CVN được dựa theo giá trị bền chảy dẻo Mpa/10 tới
50 mm và sau đó được gia số bởi cùng tỉ lệ với việc gia tăng chiều dày.
4) Đối với chiều
dày trên 200 mm, nhìn chung tiêu chuẩn CVN là giống nhau đối với chiều dày từ
150 mm tới 200 mm áp dụng ở 1/4 t và 1/2 t, xem lưu
ý 2. Tuy nhiên, tính quan trọng và chi tiết thành phần phải được đánh giá và
các tiêu chuẩn thay thế có thể được chấp nhận hoặc yêu cầu.
5) Thép đối với cơ cấu phụ được chế
tạo theo tiêu chuẩn được công nhận, phải được thẩm tra hay thử để thỏa mãn
yêu cầu, và có thể
được sử dụng ở cấp A mà không cần phải thử CVN bổ sung với
điều kiện là:
- Nhiệt độ khai thác là -10°C (14°F)
hay cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu không cấu thành lên tính nguyện vẹn
kín nước thân vỏ hay
tính nguyên vẹn kết cấu chân.
6.3.3.2. Nhiệt độ CVN
Các yêu cầu CVN phải đạt được khi được
thử ở các nhiệt độ sau:
- Kết cấu phụ: Nhiệt độ khai thác.
- Kết cấu chính: 10°C (18°F) dưới nhiệt
độ khai thác.
- Kết cấu đặc biệt: 30°C (54°F) dưới
nhiệt độ khai thác.
6.3.3.3. Thép có độ bền
cực cao
Thép nằm trong phạm vi độ bền chảy dẻo
từ 460 đến 690 N/mm2 phải thỏa mãn các yêu cầu CVN dưới đây ở các
nhiệt độ thử dưới đây:
Bảng 4 - Yêu
cầu CVN đối với thép có độ bền cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng
hấp thụ (Joules) CVN theo phương dọc (kgf-m, ft-lbf) ở vị trí 2 mm
chiều dày dưới bề mặt mm (1,4)
N/mm2
kg/mm2
ksi
t≤ 100
100 <t ≤200 (2)
460
47
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46 (4,7; 34)
500
51
73
50 (5,1;
37)
50 (5,1;
37)
550
56
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55 (5,6; 41)
620
63
90
62 (6,3;
46)
62 (6,3;
46)
690
70
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69 (7,0;
51)
Lưu ý:
1) Đối với chiều dày trên 40 mm thử
Charpy phải được lấy ở vị trí 1/4 t.
2) Đối với tôn tấm có chiều dày trên
100 mm, ngoài lưu ý 1 thử Charpy ở giữa chiều dày t phải được thực hiện để đạt
được ít nhất 2/3 giá trị Joule yêu cầu được chỉ ra ở bảng trên đối với các mẫu
dưới bề mặt. Một cách khác thử mẫu chiều dày t có thể được thực hiện
ở 10°C (18°F) ở trên nhiệt độ thử CVN đã được chỉ ra để đạt cùng giá trị
Charpy đã chỉ ra đối với các mẫu thử dưới bề mặt. Thử mẫu Charpy giữa chiều
dày t có thể không yêu cầu ở các trường hợp mà nó vừa được thiết lập bởi thử
hàng hóa lần đầu và kiểm soát việc chế tạo sản xuất thỏa mãn, mà ở đó các giá
trị Charpy ở giữa chiều dày là đủ và chất lượng bên trong được đảm bảo, và
các tài liệu hỗ trợ cần thiết được trình thẩm định để xem
xét. Tuy nhiên trong những trường hợp này, nếu thấy cần thiết, một mẫu thử
Charpy giữa chiều dày t ngẫu nhiên có thể được yêu cầu.
3) Đối với các giá trị sức bền chảy
dẻo trung gian, các giá trị CVN được dựa theo giá trị bền chảy dẻo Mpa/10.
4) Đối với chiều dày trên 200 mm,
nhìn chung tiêu chuẩn CVN là giống nhau đối với chiều dày từ 100 mm tới 200
mm áp dụng ở
1/4
t và 1/2 t, xem lưu
ý 2. Tuy nhiên, tính quan trọng và chi tiết thành phần phải được đánh giá và
các tiêu chuẩn thay thế có thể được chấp nhận hoặc yêu cầu.
5) Đối với thép kết cấu có độ bền chảy
dẻo tối thiểu lớn hơn 690 MPa, các chi tiết phải được trình thẩm định và xem
xét đặc biệt
Bảng 5 - Kết
cấu (theo 6.3.1, 6.3.2 và 6.3.3) và nhiệt độ thử
Nhiệt độ
khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu
chính
Kết cấu đặc
biệt
0°C (32°F)
-10°C
(14°F)
-20°C
(-4°F)
-30°C
(-22°F)
-10°C
(14°F)
-20°C
(-4°F)
-30°C (-22°F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-20°C
(-4°F)
-30°C
(-22°F)
-40°C
(-40°F)
-50°C
(-58°F)
-30°C (-22°F)
-40°C
(-40°F)
-50°C
(-58°F)
-60°C
(-75°F)
-40°C (-40°F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-60°C
(-75°F)
-70°C
(-94°F)
-50°C
(-58°F)
-60°C
(-75°F)
-70°C
(-94°F)
-80°C
(-112°F)
Lưu ý:
Đối với các nhiệt độ khai thác thấp
hơn -40°C có thể xem xét các yêu cầu thử thay thế
phụ thuộc vào việc tham khảo ý kiến nhà máy thép
6.3.3.4. Các yêu cầu
thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các mẫu thử ngang, 2/3 giá
trị năng lượng.
- Đối với các mẫu thử dọc, độ giãn bên
không được nhỏ hơn 0.5 mm. Đối với các mẫu thử ngang, độ giãn bên không được nhỏ
hơn 0,38 mm.
- Nhiệt độ không dễ uốn (Nil-ductility
temperature), như được xác định bởi thử rơi trọng vật, phải là 5°C dưới nhiệt độ
được chỉ ra ở 6.3.3.2.
- Tuân thủ theo Bảng A.7 đối với thép
nguội và thép tôi mang cấp của tổ chức giám sát.
6.3.3.5. Các yêu cầu
bổ sung
Có thể có yêu cầu về độ dai va đập cụ
thể mà có thể cao hơn yêu cầu tối thiểu theo Tiêu chuẩn này. Trong trường hợp
này, thì phải có các yêu cầu bổ sung để thiết lập tiêu chuẩn thử được yêu cầu.
Bảng 6 - Các
yêu cầu lựa chọn vật liệu đối với thép mang cấp của tổ chức giám sát có độ bền
thường và độ bền cao hơn


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Phân tích kết cấu
7.1.1. Phân tích kết
cấu
7.1.1.1. Phân tích kết
cấu chính
Kết cấu chính của giàn phải được phân
tích sử dụng các điều kiện tải trọng được quy định dưới đây và các ứng suất kết
quả phải được xác định. Để xác định được các trường hợp tới hạn, các điều kiện
đại diện của tất cả các chế độ hoạt động của giàn phải được xem xét. Các tính
toán cho các trường hợp tới hạn phải được trình thẩm định để xem xét. Các phân
tích phải được thực hiện sử dụng các phương pháp tính toán được công nhận và phải
được dẫn chứng và chứng minh đầy đủ bằng tài liệu.
Đối với mỗi trường hợp tải trọng được
xem xét, các ứng suất dưới đây phải được xác định, và không được vượt quá các ứng
suất cho phép được đưa ra ở 7.1.2.
a. Các ứng suất gây ra chỉ do tải trọng
tĩnh, nếu các tải trọng tĩnh bao gồm các tải trọng lực hoạt động và trọng lực của
giàn, với giàn ở trạng thái nổi hoặc tựa trên đáy biển ở trạng thái nước tĩnh.
b. Các ứng suất do tải trọng tổ hợp
gây ra, nếu các tải trọng tĩnh tác dụng ở a) được kết hợp với các tải trọng môi
trường liên quan bao gồm các lực nghiêng và lực gia tốc.
7.1.1.2. Xem xét các ứng
suất cục bộ
Các ứng suất cục bộ phải được kết hợp
với các ứng suất chính, nếu áp dụng, để xác định mức độ ứng suất tổng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kích thước phải được xác định trên
cơ sở của một phương pháp được trình bày trong một tiêu chuẩn được công nhận mà
kết hợp các thành phần ứng suất riêng rẽ tác dụng lên các thành phần kết cấu
khác nhau của giàn.
7.1.1.4. Xem xét việc
mất ổn định kết cấu
Khả năng mất ổn định của các thành phần
kết cấu phải được xem xét.
7.1.1.5. Xác định các
ứng suất uốn
a. Khu vực bản cánh hiệu dụng
Modun chống uốn mặt cắt yêu cầu của
các thành phần kết cấu như sống, cơ cấu khỏe, ....các khung đỡ và các nẹp gia
cường phải đạt được trên cơ sở chiều rộng hiệu dụng của tấm tôn theo các chỉ
tiêu sau. Mặt cắt là phải bao gồm các thành phần kết cấu cùng với chiều rộng hiệu
dụng của tấm tôn không vượt quá một nửa tổng khoảng cách hai bên của thành phần
kết cấu hay 33 % nhịp không được đỡ
, lấy giá trị nào nhỏ hơn. Đối với sống và cơ
cấu khỏe dọc miệng hầm, chiều rộng hiệu dụng của tôn không vượt quá 1/4 khoảng
cách cơ cấu hay 16,5 % nhịp không được đỡ
, lấy giá trị nhỏ hơn. Modun chống uốn mặt cắt
yêu cầu của các khun sườn và các cơ cấu gia cường được giả định là được tạo ra
bởi nẹp gia cường
và giá trị lớn nhất của một khoảng cách khung sườn của tấm tôn mà cơ cấu đó gia
cường.
b. Tải trọng dọc trục lệch tâm
Nếu thích hợp, các độ võng đàn hồi phải
được xét đến khi xác định các ảnh hưởng của độ lệch tâm của tải trọng dọc trục,
và các mômen uốn gây ra do tải lệch tâm phải được thêm vào các mômen uốn được
tính toán cho các loại tải trọng khác.
7.1.1.6. Xác định các
ứng suất cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.7. Tập trung ứng
suất
Ảnh hưởng của các vết khía, sự gia
tăng ứng suất và sự tập
trung ứng suất cục bộ phải được xem xét khi xét đến các bộ phận chịu tải. Nếu sự
tập trung ứng suất được xem xét là lớn ở các bộ phận nhất định, thì các mức độ ứng
suất có thể được chấp nhận sẽ phụ thuộc vào việc xem xét đặc biệt.
7.1.1.8. Phân tích và
chi tiết của các mối nối kết cấu
Trừ khi mối nối của các
thành phần kết cấu được chi tiết một cách cụ thể như các mối nối bản lề, việc
xem xét thích hợp phải được đưa ra đối với phân tích kết cấu tới phạm vi ràng
buộc ở các mối nối đó. Các mối nối kết cấu phải được chi tiết theo một cách thức
vì là để đảm bảo sự chuyển tiếp đầy đủ của các ứng suất giữa
các thành phần kết cấu được liên kết, và để giảm các sự tập trung ứng suất. Các
chi tiết dưới đây phải được xem xét, nếu thích hợp:
a. Trượt các tấm bản thành, liên tục
qua mối nối, để chuyển các tải trọng nén và tải trọng kéo giữa các thành phần bằng
cách trượt trong tấm bản thành.
b. Mở rộng mối nối hoặc chuyển tiếp mối
nối, để hạ thấp mức độ ứng suất hoặc để giảm sự tập trung ứng suất hoặc cả hai.
c. Vật liệu mối nối dầy hơn, thép bền
cao, hoặc cả hai, phù hợp với khả năng có thể hàn được tốt, để giảm ảnh hưởng của
các mức độ ứng suất cao.
d. Các mã hoặc các thành phần kết cấu
chuyển tiếp phụ khác, có khoét lỗ và các chi tiết liên kết đầu mút phù hợp để
giảm thiểu sự tập trung ứng suất cao.
Các mối nối quan trọng
mà phụ thuộc vào sự truyền các ứng suất kéo qua chiều dày của tôn của một thành
phần kết cấu có thể gây ra tách lớp và phải được tránh bất cứ khi nào có thể. Nếu
không thể tránh được, vật liệu tấm với các đặc tính truyền ứng suất qua chiều
dày có thể được yêu cầu với các quy trình kiểm tra thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng hư hỏng do mỏi do tải trọng
chu kì là phải được xem xét trong thiết kế của kết cấu chính của các giàn tự
nâng, giàn có cột ổn định và giàn mặt nước.
Loại và phạm vi của phân tích mỏi sẽ
phụ thuộc vào các chế độ khai thác dự định và khu vực hoạt động phải được
xem xét trong thiết kế giàn. Một phổ tải trọng thích hợp, phù hợp với các lí
thuyết được chấp nhận, phải được sử dụng trong phân tích mỏi.
Tuổi thọ mỏi tính toán của kết cấu sẽ
phải tối thiểu bằng tuổi thọ thiết kế của giàn, nhưng không ít hơn 20 năm.
7.1.1.10. Phân tích chất
dẻo
Các phương pháp phân tích chất dẻo phải
được xem xét đặc biệt.
7.1.2. Các ứng suất
cho phép
7.1.2.1. Các kích thước
của các thành phần kết cấu hiệu dụng của khung sườn chính của giàn, được phân
tích theo 6.1.1, phải được xác định trên cơ sở của các ứng suất cho phép được
chỉ ra ở đây cho các giàn tự nâng và các giàn khoan có cột ổn định.
7.1.2.2. Các ứng suất
riêng rẽ
Các thành phần ứng suất riêng rẽ và, nếu
áp dụng, các sự kết hợp trực tiếp của các ứng suất này là không được vượt quá ứng
suất cho phép F, mà được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Fy: Ứng suất chảy dẻo của vật
liệu, như được xác định trong TCVN 12823-5.
F.S.: Hệ số an toàn.
Đối với các tải trọng tĩnh, như được định
nghĩa tại 7.1.1.1.a
F.S.= 1,67 đối với ứng suất trục hay ứng
suất uốn.
F.S.= 2,50 đối với ứng suất cắt.
Đối với các tải trọng kết hợp, như được
định nghĩa tại 7.1.1.1.b
F.S.= 1,25 đối với ứng suất trục hay ứng
suất uốn.
F.S. = 1,88 đối với ứng suất cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc mất ổn định của thành phần kết
cấu là do ứng suất nén hay ứng suất cắt, hoặc cả hai, ứng suất nén hay ứng suất
cắt phải không được vượt quá ứng suất cho phép tương ứng, F, được tính theo
công thức sau:
F = Fcr/F.S.
Trong đó:
Fcr: ứng suất nén tới hạn
hay ứng suất cắt tới hạn của thành phần kết cấu thích hợp với kích thước và
hình dạng của kết cấu, các điều kiện biên, dạng tải trọng, vật liệu,...
F.S.: Hệ số an toàn.
F.S.= 1,67 đối với các tải trọng tĩnh,
như được định nghĩa tại 7.1.1.1.a.
F.S.= 1,250 đối với các tải trọng kết
hợp, như được định nghĩa tại 7.1.1.1.b.
7.1.2.4. Các thành phần
kết cấu chịu tải trọng trục kết hợp và uốn
a. Nếu các thành phần kết cấu chịu nén
dọc trục kết hợp với nén do uốn, thì các ứng suất được toán phải tuân thủ các
yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(fa/Fa) +
≤ 1,0 nếu fa/Fa> 0,15.
Và thêm vào đó, ở các mút của kết cấu:
1,67 (fa/Fa)+ (fb/Fb)
≤ 1,0 đối với
các tải trọng tĩnh, như được định nghĩa tại 7.1.1.1.a.
1,25 (fa/Fy)+ (fb/Fb) ≤ 1,0 đối với
các tải trọng kết hợp, như được định nghĩa tại 7.1.1.1.b.
b. Nếu các thành phần kết cấu chịu nén
trục kết hợp với kéo do uốn, thì các ứng suất được tính toán phải tuân thủ các
yêu cầu sau:
fa + fb ≤ Fy/1,67
đối với các tải trọng tĩnh, như được định nghĩa tại 7.1.1.1.a.
fa + fb ≤ Fy/1,25
đối với các tải trọng kết hợp, như được định nghĩa tại 7.1.1.1.b.
Tuy nhiên, ứng suất nén do uốn tính
toán, fb, được lấy một mình sẽ không vượt quá Fb.
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fb: Ứng suất kéo hay nén trục
do uốn được tính toán.
Fa: Ứng suất nén trục cho
phép, là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:
ix) Ứng suất chảy
dẻo chia cho hệ số an toàn đối với ứng suất trục được chỉ ra ở 7.1.2.2.
x) Ứng suất mất ổn
định tổng thể chia cho hệ số an toàn được chỉ ra ở 7.1.2.5.a.
xi) Ứng suất mất
ổn định cục bộ chia cho hệ số an toàn đối với ứng suất trục được chỉ ra ở
7.1.2.5. b.
Fb: Ứng suất nén trục cho
phép do uốn, được xác định bằng cách chia ứng suất chảy dẻo hay ứng suất mất ổn
định cục bộ, lấy giá trị nhỏ hơn, cho hệ số an toàn được chỉ ra ở 7.1.2.2.
Fe’= 5,15E/ (K
/r)2
Fe’: Ứng suất mất ổn định
Euler, có thể được gia tăng thêm 1/3 đối với các tải trọng kết hợp, như được
xác định ở 7.1.1.1.a.
E: Môđun đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K: Hệ số chiều dài hiệu dụng mà có
tính đến các điều kiện đỡ ở các đầu của chiều dài
. Đối với các trường hợp có thể có độ võng
bên của các gối đỡ, K không được xem nhỏ hơn 1,0.
R: Bán kính xoay.
cm: Là một hệ số như sau:
i) Đối với kết
cấu chịu nén trong các khung mà chịu sự tịnh tiến chung (có nghĩa là một bên),
Cm= 0,85.
ii) Đối với các
kết cấu chịu nén mà bị ràng buộc trong các khung được giằng chống lại sự tịnh
tiến chung và không chịu tải trọng ngang giữa các kết cấu đỡ của chúng, trong mặt
phẳng uốn, cm= 0,6 - 0,4(M1/M2). Tuy nhiên
không nhỏ hơn 0,4 nếu M1/M2 là tỉ số của
mô men nhỏ hơn so với mô men lớn hơn ở các đầu của phần đó của thành phần không
được gia cường trong mặt phẳng uốn đang được xem xét. M1/M2
dương khi thành phần kết cấu uốn theo hai phía và âm khi thành phần kết cấu uốn
theo một phía.
Đối với các kết cấu chịu nén trong các
khung được giằng chống lại sự tịnh tiến chung trong mặt phẳng tải trọng và chịu
tải trọng ngang giữa các kết cấu đỡ của chúng, giá trị Cm có thể được
xác định bằng phân tích tỉ lệ. Tuy nhiên, thay vì các phân tích này, các giá trị
sau đây có thể được sử dụng:
- Đối với các thành phần kết cấu mà
các đầu của nó bị ràng buộc Cm= 0,85.
- Đối với các thành phần kết cấu mà
các đầu của nó không bị ràng buộc Cm= 1.
7.1.2.5. Các ứng suất
mất ổn định cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thành phần kết cấu chịu
nén mà chịu mất ổn định cột tổng thể, ứng suất mất ổn dịnh tới hạn phải được
tính từ các công thức sau:
Fcr= Fy - (Fy2/4π2 E) (K
/r)2 trong trường
hợp K
/r < 
Fcr= π2E(K
r)2 trong trường
hợp K
/r > 
Trong đó:
Fcr= Ứng suất mất ổn định tổng
thể tới hạn.
Fy= Như được định nghĩa ở
7.1.2.2.
E, K,
được định nghĩa ở 7.1.2.4.b.
Hệ số an toàn đối với mất ổn định cột
tổng thể được xác định như sau:
- Đối với tải trọng tĩnh, như được định
nghĩa ở 7.1.1.1 .a.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.S.= 1,92 trong trường hợp K
/r > 
- Đối với tải trọng kết hợp, như được
định nghĩa ở 7.1.1.1.b.


b. Mất ổn định cục bộ
Các thành phần kết cấu mà chịu nén dọc
trục hay chịu nén do uốn phải được kiểm tra mất ổn định cục bộ, nếu thích hợp,
cùng với mất ổn định tổng thể, như được chỉ ra ở 7.1.2.5.a.
Trong các trường hợp vỏ không được gia
cường hay vỏ hình trụ được gia cường bởi các nẹp hình tròn, mất ổn định cục bộ
phải được kiểm tra nếu tỉ lệ của vỏ tuân theo mối liên hệ sau:
Trong đó:
D/t> E/9Fy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t: Chiều dày của tôn vỏ hình trụ (cùng
đơn vị với D).
E và Fy được định nghĩa ở
7.1.2.5.a.
7.1.3. Tiêu chuẩn ứng
suất tương đương đối với các kết cấu tấm
Đối với các kết cấu tấm, các thành phần
kết cấu có thể được thiết kế theo tiêu chuẩn ứng suất tương đương Von Mises, nếu
ứng suất tương đương σeqv được xác định như
sau, không vượt quá giá trị
Fy/F.s.

Trong đó:
σx: Ứng suất phẳng
được tính toán theo phương x.
σy: Ứng suất phẳng
được tính toán theo phương y.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fy: Như được định nghĩa ở
7.1.2.2.
F.S.= 1,43 đối với tải trọng tĩnh như
được định nghĩa ở 7.1.1.1.a.
F.S.= 1,67 đối với tải trọng tổng hợp
như được định nghĩa ở 7.1.1.1.b.
Chú thích:
Hệ số an toàn sẽ được xem xét đặc biệt
nếu các thành phần ứng suất đại diện cho các ứng suất bề mặt là do các áp suất
bên.
Độ bền ổn định của kết cấu tấm phải được
thiết kế theo các tiêu chuẩn được công nhận.
7.2. Các kết cấu
thông thường
7.2.1. Vật liệu
Ngoại trừ những quy định được chỉ rõ,
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giàn khoan được đóng bằng thép, được chế tạo và
có các đặc tính như được chỉ ra ở TCVN 12823-5. Nếu việc chế tạo giàn mà sử dụng
thép hay vật liệu khác có đặc tính khác so với các đặc tính vật liệu được chỉ
ra ở TCVN 12823-5, việc sử dụng vật liệu này và các kích thước tương ứng sẽ được
xem xét một cách đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của các thành phần kết cấu
chính của giàn phải được xác định phù hợp với Tiêu chuẩn này. Kích thước của
các thành phần kết cấu mà chỉ phụ thuộc vào các tải trọng cục bộ, và không được
xem là các thành phần hiệu quả của khung kết cấu chính của giàn, phải tuân thủ
theo các yêu cầu áp dụng của TCVN 6259: 2003.
7.2.3. Bảo vệ kết cấu
thép
7.2.3.1. Trừ khi được
phê duyệt khác, tất cả các kết cấu thép phải được sơn phủ thích hợp.
7.2.3.2. Các két hay
các không gian gia tải khác với mục đích để chứa nước dằn phải có một lớp phủ cứng
chống ăn mòn trên tất cả bề mặt bên trong. Nếu do kiểu giàn mà nước dằn được giữ
lại lâu trên giàn, thì có thể xem xét đến việc sử dụng chất gây ức chế ăn mòn
hay các a nốt hi sinh.
7.2.3.3. Các a nốt mà
sử dụng một hệ thống kiểm soát và bảo vệ chống ăn mòn và sơn phủ phù hợp với
các tiêu chuẩn công nghiệp được công nhận chẳng hạn như là API và NACE phải được
trang bị cho các kết cấu thân mà bị ướt. Hiệu quả của hệ thống kiểm soát và bảo
vệ chống ăn mòn là phải chịu được trong tuồi thọ thiết kế của giàn. Việc sử dụng
hệ thống bảo vệ ca tốt bằng dòng điện cảm ứng (ICCP) có thể được xem xét như là
một sự thay thế cho các a nốt. Ở trong vùng mực nước thay đổi, giới hạn ăn mòn
phải được thêm vào chiều dày tôn vỏ ngoài.
7.2.3.4. Trong các trường
hợp nếu các kích thước được dựa theo 7.1.1 và 7.1.2 và các phương pháp kiểm
soát ăn mòn không được trang bị, thì các kích thước phải được gia tăng một cách
phù hợp.
7.2.4. Sân bay trực
thăng
Các quy định về sân bay trực thăng áp
dụng theo các quy định của CAP 437.
7.2.5. Kết cấu đỡ
tháp khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Kết cấu phía dưới đỡ tháp khoan,
sàn khoan và thiết bị hỗ trợ phải được phân tích, như yêu cầu ở 6.1.1. Các ứng
suất không được vượt quá các giá trị cho phép ở 7.1.2.
b. Các tải trọng riêng lẻ
Các tải trọng riêng lẻ được xem xét là
các tải trọng khai thác được chỉ ra bởi chủ giàn hay nhà thiết kế và sẽ bao gồm,
nhưng không giới hạn tới các tải trọng dưới đây, nểu áp dụng:
i) Tải trọng tĩnh
(trọng lượng thép, thiết bị cố định).
ii) Hoạt tải
(con người, thiết bị có thể di chuyển, vật liệu).
iii) Tải trọng do
băng, tuyết.
iv) Tải trọng móc
(hook load), tải trọng tác dụng lên móc trong quá trình thu hồi ống khoan
(setback load), bàn khoan, tải trọng thiết bị căng ống đứng.
c. Các tổ hợp tải trọng
Các tải trọng môi trường do gió, bao gồm
tải trọng gió trong điều kiện bão khắc nghiệt, phải được kết hợp với các tỉa trọng
riêng lẻ được chỉ ra để phản ánh các yêu cầu khai thác áp dụng đối với các phạm
vi của các điều kiện được tiên liệu trước. Các tải trọng do các chuyển động của
giàn phải được xem xét đối với tất cả các điều kiện nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết cấu đỡ phía dưới các
cantilever1 và các dầm trượt2 có thể di chuyển được phía
được phân tích như yêu cầu ở 7.1.1. Các ứng suất không được vượt quá các giá trị
cho phép ở 7.1.2. Các tải trọng tác dụng lên kết cấu thân phải bao gồm các phản
lực lớn nhất từ sàn cantilever hay dầm trượt.
Chú thích:
1) Các kết cấu cantilever có thể di
chuyển được là các kết cấu kéo dài ra ngoài kết cấu thân trong quá trình khoan.
2) Các kết cấu dầm trượt có thể di
chuyển là các kết cấu được đỡ hoàn toàn bởi kết cấu thân trong quá trình khoan.
7.2.6. Vách kín nước
và sàn kín nước
7.2.6.1. Các vách kín
nước và các sàn kín nước phải phù hợp với phần này. Trong tất cả các trường hợp,
các bản vẽ trình thẩm định phải chỉ rõ ràng vị trí và phạm vi của các vách kín
nước và các sàn kín nước.
Đối với các giàn mặt nước, và các giàn
tự nâng, các vách kín nước và các sàn kín nước phải tuân thủ các yêu cầu áp dụng
TCVN 6259-2A: 2003 chương 11.
Đối với các giàn có cột ổn định, kích
thước của các vách kín nước và sàn kín nước phải được chỉ ra trên các bản vẽ
thích hợp và phải thỏa mãn yêu cầu của ổn định tai nạn.
7.2.6.2. Tôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhưng không nhỏ hơn 6 mm hay s/200 +
2,5 mm, lấy giá trị lớn hơn, trong đó:
T: Chiều dày, mm.
S: Khoảng cách giữa các nẹp, mm.
K= (3,075
- 2,077)/(α + 0,272) đối
với 1≤ α ≤ 2.
K= 1,0 đối với α ≥ 2.
A: Tỉ lệ tương quan của tấm (cạnh
dài/cạnh ngắn).
q= 235/Y (24/Y, 34,000/Y)
Y: Giới hạn chảy vật liệu N/mm2,
hay 72 % độ bền kéo đứt của vật liệu, lấy giá trị nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.6.3. Nẹp và xà
Mô đun chống uốn, SM, của mỗi nẹp vách
hay xà trên trên các sàn kín nước, cùng với tôn mà các cơ cấu này gia cường,
không nhỏ hơn giá trị tính được từ các công thức sau:
SM=fchs
(cm3)
Trong đó:
F= 7,8
C: Đối với các giàn có chiều dài 61 m
hoặc lớn hơn.
C= 0,56 đối với các nẹp với các đầu được
liên kết.
C= 0,60 đối với các nẹp với các đầu
khôngđược liên kết.
h: Khoảng cách, m, từ điểm giữa của
đến boong vách tại vị trí
chính giữa vách, nếu khoảng cách nhỏ hơn 6,1 m, h được lấy là 0.8h + 1,22. Đồng
thời xem 7.2.6.1 và 7.4.5 đối với các giàn có cột ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Chiều dài của nẹp, m, ở đó các mã được lắp
đặt với độ dốc xấp xỉ 450 và chiều dày được đưa ra ở Bảng 8, chiều dài
có thể được đo tới một điểm
ở trên mã bằng 25 % chiều dài của mã.
Đối với các giàn có chiều dài nhỏ hơn
45 m, các giá trị ở trên đối với c có thể là 0,46 và 0,58 tương ứng, và h có thể
lấy như là khoảng cách đo bằng m từ điểm giữa của
tới đỉnh của boong vách ở giữa. Đối với giàn
có chiều dài từ 45 m đến 61 m, có thể sử dụng phương pháp nội suy để xác định
giá trị c.
Bảng 8 - Chiều
dày và rộng bản cánh của mã và chân mã
Mm
Chiều cao cạnh
dài
hơn
Chiều dày
Chiều rộng
bản cánh
Mép trơn
Bẻ mép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
175
7,0
200
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
225
7,5
6,5
30
250
8,0
6,5
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
8,0
7,0
35
300
8,5
7,0
35
325
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
40
350
9 0
7,5
40
375
9,5
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
10,0
7,5
45
425
10,0
8,0
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
8,0
50
475
11,0
8,0
50
500
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
525
11,5
8,5
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
8,5
55
600
12,5
9,0
60
650
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
700
14,0
9,5
70
750
14,5
10,0
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
80
850
10,5
85
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
950
11,5
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,5
95
1050
12,0
100
1100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
1150
12,5
110
1200
13,0
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.6.4. Vách sóng
a. Tôn
Chiều dày tôn vách là theo yêu cầu tại
7.2.6.2, với các sửa đổi sau. Khoảng cách được sử dụng là giá trị lớn hơn của
các kích thước a và c như được chỉ ra ở Hình 3. Góc φ phải bằng 45° hoặc lớn
hơn.
b. Nẹp
Mô đun chống uốn của một nếp gấp, như
là một nẹp, phải được lấy như theo yêu cầu ở 7.2.6.3 sử dụng hệ số c= 0,56. Các
mô đun chống uốn, SM, có thể được tính theo công thức sau đây, trong đó
a, t và d được chỉ ra ở Hình 3 (đơn vị theo cm).
SM = td2/6
+ adt/2
Công thức trên chỉ áp dụng đối với
vách sóng có các nếp gấp giống hệt nhau ở cả hai phía. Đối với các kiểu bố trí
khác, mô đun chống uốn mặt cắt sẽ được xem xét đặc biệt. Khoảng cách của các nẹp
gia cường đối với công thức trên phải được lấy là a + b như được chỉ ra ở Hình
3.
c. Liên kết mút
Các bố trí kết cấu và kích thước của mối
hàn ở các đầu của các nếp gấp phải được thiết kế để gia tăng độ bền yêu cầu của
các nẹp lượn sóng. Các mối nối trong phạm vi 10 % chiều sâu của nếp gấp
từ bề mặt ngoài của nếp gấp, d1, phải có mối hàn liên tục kép có
kích thước chân mối hàn góc không nhỏ hơn 0,7 lần chiều dày của tôn vách hay
các mối hàn xuyên thấu có sức bền tương đương. Xem 7.6.2 và Hình 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Liên kết
đầu mút vách sóng
7.2.6.5. Sống và cơ cấu
khỏe
a. Yêu cầu về sức bền
Sống và cơ cấu
khỏe mà đỡ các thành phần kết cấu khung trên các vách và sàn kín nước phải tuân
thủ theo các yêu cầu được đưa ra ở trong đoạn này. Ngoài ra, các sống và cơ cấu
khỏe phải thỏa mãn yêu cầu 7.3.1 hoặc 7.4.4, nếu áp dụng. Các mô đun chống uốn,
SM, của mỗi sống và cơ cấu khỏe là không nhỏ hơn giá trị được tính theo công thức
sau:
SM = fhs
(cm3)
Trong đó:
f= 4,7
h: Khoảng cách, m, từ điểm giữa của diện
tích được đỡ tới boong vách đo ở tâm, nếu khoảng cách đó là nhỏ hơn 6,1 m, giá
trị h được lấy bằng 0,8h cộng 1,22 (Xem 7.2.6.1 và 7.4.5 đối với các giàn có cột
ổn định)
s: Tổng của nửa các chiều dài, m, (mỗi
phía của sống và cơ cấu khỏe), của các nẹp gia cường hay các xà được đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Tỷ lệ
Sống và cơ cấu khỏe phải có chiều cao
không nhỏ hơn
/12 . Chiều
dày là không nhỏ hơn 1 %(chiều cao+ 3), nhưng không cần vượt quá 11 mm. Nhìn
chung, chiều cao của sống hay cơ cấu khỏe không nhỏ hơn 2 lần chiều cao lỗ
khoét.
c. Mã chống vặn
Các sống và cơ cấu khỏe phải được đỡ bởi
các mã chống vặn có khoảng cách giữa các mã chống vặn khoảng 3m và ở vị trí gần
sự thay đổi của mặt cắt. Phải có các mã chống vặn phải đỡ tôn mặt nếu chiều rộng
của tôn mặt không được đỡ vượt quá 200 mm.
7.2.6.6. Lỗ khoét
Nếu các nẹp được cắt ở chỗ cửa kín nước,
các lỗ khoét phải được dựng khung và gia cường mã để đảm bảo sức bền đầy đủ của
vách không tính đến độ bền của khung cửa đang xem xét.
7.2.7. Vách ngăn
két và sàn két
7.2.7.1. Bố trí của tất
cả các két, cùng với chức năng dự kiến và chiều cao của ống thông hơi và ống chảy
tràn, phải được chỉ ra rõ ràng trên các bản vẽ được trình nộp để phê duyệt. Các
vách bao két và các sàn phải có kích thước phù hợp với yêu cầu của mục này, nếu
chúng vượt quá các yêu cầu ở 7.2.6 đối với các vách và sàn kín nước. Tuy nhiên,
các vách và các sàn phân chia kín giữa các két, cái mà phải chịu áp suất cân bằng
từ cả hai phía ở mọi thời điểm, có thể có các kích thước dựa trên 7.2.6. Trong
các trường hợp này, các két phải được trang bị các phương tiện thích hợp để đảm
bảo rằng các vách phân chia chịu áp suất bằng nhau từ các hai phía ở mọi thời
điểm.
7.2.7.2. Khi trọng lượng
riêng của chất lỏng trong két lớn hơn 1,05, cột áp, h, được chỉ ra phía dưới,
phải được gia tăng với hệ số bằng tỉ lệ của trọng lượng riêng chất lỏng so với
1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.7.4. Tôn
Tôn phải có chiều dày được tính theo
các công thức dưới đây:

Nhưng không nhỏ hơn 6,5 mm hay s/150 cộng
2.5 mm, lấy giá trị lớn hơn.
Trong đó:
t: Chiều dày, mm.
s: Khoảng cách giữa các nẹp.

a: Tỉ số các cạnh của
tấm (cạnh dài hơn/ cạnh ngắn hơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y: Giới hạn chảy dẻo của vật liệu,
N/mm2, hay 72 % giới hạn bền kéo, lấy giá trị nhỏ hơn.
h: Giá trị lớn nhất của các các khoảng
cách sau, m, từ mép dưới của tôn tới:
i) Điểm ở vị
trí 2/3 khoảng cách từ đỉnh két tới đỉnh của điểm chảy tràn.
ii) Điểm ở vị
trí 0,91 m trên đỉnh của đỉnh két.
iii) Điểm ở vị
trí đường tải trọng.
iv) Điểm ở vị trí
2/3 của khoảng cách tới boong mạn khô.
7.2.7.5. Nẹp và xà
Mô đun chống uốn, SM, của mỗi nẹp vách
hay xà trên trên các sàn kín nước, cùng với tôn mà các cơ cấu này gia cường,
không nhỏ hơn giá trị tính được từ các công thức sau:
SM = fchs
cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f= 7,8
c= 0,9 đối với các nẹp có các các liên
kết với boong và sàn ở các đầu mút hay có các liên kết này ở một đầu còn đầu
kia được đỡ bởi các sống.
c = 1,0 đối với các nẹp được đỡ hai đầu
bởi các sống.
h: Giá trị lớn nhất của các khoảng
cách, m, từ điểm giữa của
tới cùng các điểm mà giá trị h đối với các tấm
được đo tới.
s: Khoảng cách giữa các nẹp, m.
: Chiều dài, m, giữa các gối đỡ ở đó các mã
được lắp đặt ở mạn, boong, hay gối đỡ vách, và các mã tuân theo Bảng 8 với độ dốc
xấp xỉ 45°, chiều dài
có
thể được đo tới một điểm ở trên mã bằng 25 % chiều dài của mã tính từ chân mã.
7.2.7.6. Vách sóng
Nếu các vách sóng được sử dụng như là
các vách bao két sâu, kích thước có thể được tính toán theo 6.2.6.4. Chiều dày
t và các giá trị của h được tính theo 7.2.7.4 và 7.2.7.5, tương ứng và c= 0,9.
7.2.7.7. Sống và cơ cấu
khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sống và cơ cấu khỏe mà đỡ các thành phần
kết cấu khung trên các vách và sàn phải tuân thủ theo các yêu cầu được đưa ra ở
trong đoạn này. Ngoài ra, các sống và cơ cấu khỏe phải thỏa mãn yêu cầu 7.3.1
hoặc 7.4.4, nếu áp dụng. Các mô đun chống uốn, SM, của mỗi sống và cơ cấu khỏe
là không nhỏ hơn giá trị được tính theo công thức sau:
SM = fchs
(cm3)
Trong đó:
f= 4,74
c= 1,5
h: Giá trị lớn nhất của các khoảng
cách, m, từ điểm giữa của s trong trường hợp các sống hoặc từ điểm giữa của
trong trường hợp các cơ cấu
khỏe tới cùng các điểm mà giá trị h đối với các tấm được đo tới.
s: Tổng của nửa
các chiều dài, m, (mỗi phía của sống và cơ cấu khỏe), của các nẹp gia cường hay
các xà được đỡ.
: Chiều dài, m, giữa các gối đỡ ở đó các mã
được lắp đặt ở mạn, boong, hay gối đỡ vách, và các mã tuân theo Bảng 8 với độ dốc
xấp xỉ 45°, chiều dài
có
thể được đo tới một điểm ở trên mã bằng 25 % chiều dài của mã tính từ chân mã.
Nếu các thanh chống hữu hiệu được lắp
đặt, nối các sống hay các cơ cấu khỏe ở mỗi mạn của két, khoảng cách của các
thanh chống là không lớn hơn 4 lần chiều cao của sống hay cơ cấu khỏe, mô đun
chống uốn, SM, đối với mỗi sống hay cơ cấu khỏe có thể bằng 1/2 giá trị được
tính theo công thức trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sống và cơ cấu khỏe phải có chiều cao
không nhỏ hơn 0,125
nếu
không có thanh chống nào được lắp đặt và 0,833
nếu các thanh chống được lắp đặt.
Chiều dày là không nhỏ hơn 1%(chiều
cao+ 3), nhưng không cần vượt quá 11 mm. Nhìn chung, chiều cao của sống hay cơ
cấu khỏe không nhỏ hơn 2 lần chiều cao lỗ khoét.
c. Mã chống vặn
Các sống và cơ cấu khỏe phải được đỡ bởi
các mã chống vặn có khoảng cách giữa các mã chống vặn khoảng 3m và ở vị trí gần
sự thay đổi của mặt cắt. Phải có các mã chống vặn đỡ tôn mặt nếu chiều rộng của
tôn mặt không được đỡ vượt quá 200 mm.
7.2.7.8. Thoát nước
và thoát khí
Các lỗ thoát nước và các lỗ thoát khí
phải được cắt ở tất cả các phần của kết cấu như yêu cầu để đảm bảo việc chảy tự
do và thoát khí tới các ống thông hơi. Phải bố trí hữu hiệu để thông hơi cho
các đỉnh két.
7.2.8. Kết cấu phụ
7.2.8.1. Các kết cấu
mà không tham gia trực tiếp vào độ bền chung của giàn, có nghĩa là, việc thiếu
hay hư hỏng của nó không ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn kết cấu của giàn, được
xem là các kết cấu phụ.
7.2.8.2. Các kết cấu
phụ, là các thành phần cần thiết của hệ thống an toàn trong Quy phạm này, hay
được thiết kế để đỡ các tải trọng nặng, phải thỏa đáng về bản chất và độ lớn của
các tải trọng tác dụng ở tất cả các chế độ khai thác. Kết cấu lấy nước biển
vào, kết cấu đỡ cần đốt, sàn cất giữ xuồng cứu sinh, trụ cẩu, máng đỡ ổng được
xem là các kết cấu thuộc hạng mục này. Trừ khi được lưu ý, các ứng suất cho
phép được chỉ ra ở 7.1.2 phải được sử dụng như là các giới hạn ứng suất, ngoại
trừ đối với các phần kết cấu mà chức năng chính của nó là hấp thụ năng lượng
trong quá trình móp méo, trong trường hợp đó, tính đủ mềm phải được chứng minh.
7.2.8.3. Sàn xuồng cứu
sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Sự kết hợp bất lợi nhất của
độ nghiêng và độ chúi có thể xảy đối với việc hạ xuồng cứu sinh với tải trọng
làm việc an toàn (tổng khối lượng của xuồng, hành khách, và nhu yếu phẩm dự trữ)
với các ứng suất cho phép bằng bằng ứng suất kéo lớn nhất chia cho hệ số 4,5.
ii) Chuyển động
tới hạn ở mớn nước di chuyển với các ứng suất cho phép bằng ứng suất chảy nhỏ
nhất của vật liệu chia cho 1,25. Đối với các giàn tự nâng chuyển động xấu nhất
có thể lấy là lắc ngang hay lắc dọc có độ lớn 15° và có chu kì dao động là 10
giây mà không cần phải tính toán chuyển động.
7.2.8.4. Đế cẩu và trụ
cẩu
Trụ cẩu phải được thiết kế theo tiêu
chuẩn được công nhận.
Ngoài ra, trụ cẩu phải được thiết kế để
chịu được tải trọng gây ra do chuyển động trong điều kiện bão khắc nghiệt, điều
kiện hoạt động bình thường và điều kiện di chuyển sử dụng các giá trị ứng suất
cho phép được đưa ra ở 7.1.2, xét đến các giới hạn khai thác của cẩu.
Các kết cấu thân đỡ trụ cẩu đồng thời
phải được thiết kế để chịu được cùng tải trọng tác dụng như trụ cẩu sử dụng các
giá trị ứng suất cho phép được đưa ra ở 7.1.2.
7.2.8.5. Kết cấu đỡ ống
Các kết cấu đỡ ống bao gồm cả các gia
cường cho phần thân phải được thiết kế để đủ chịu được tải trọng của các ống
khoan hay các ống đứng tác động lên gia cường cho kết cấu đỡ trong điều kiện
bão khắc nghiệt, điều kiện hoạt động bình thường và điều kiện di chuyển sử dụng
các giá trị ứng suất cho phép được đưa ra ở 7.1.2. Phải xem xét đến giàn ở tình
trạng bị hư hỏng, khi đó các kết cấu đỡ ống phải chịu được các hiệu ứng
tải trọng gây ra do giàn bị nghiêng và chúi với các ứng suất cho phép được đưa
ra ở 6.1.2 cùng với hệ số an toàn là 1,0.
7.2.9. Các vật liệu
có độ bền cao hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.9.2. Vách và sàn
kín nước, vách và sàn két
Mỗi nẹp, xà, sống và cơ cấu khỏe làm bằng
vật liệu có độ bền cao hơn, cùng với tôn có độ bền cao mà các kết cấu đó liên kết với,
phải tuân thủ các yêu cầu có trước phù hợp của mục này và phải có mô đun chống uốn mặt cắt
SMhts không nhỏ hơn giá trị tính được từ công thức dưới đây:
SMhts=
SM (Q)
Trong đó:
SM: Mô đun chống uốn mặt cắt yêu cầu đối
với vật liệu có độ bền bình thường như được xác định ở 7.2.6.3, 7.2.6.5,
7.2.7.5, và 7.27.7, tương ứng.
Q: Xem Bảng 9 dưới đây.
Bảng 9 - Các
giá trị của Q
Giới hạn chảy
của vật liệu, N/mm2
(kgf/mm2,
ksi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235 (24,
34)
1,0
265 (27,
38)
0,93
315 (32,
46)
0,78
340 (35,
49)
0,74
355 (36,
51)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
390 (40,
57)
0,68
Lưu ý:
1) Các giá trị trung gian sẽ được
xác định bằng phép nội suy tuyến tính.
2) Các hệ số Q đối với thép có độ bền
cao hơn hay thấp hơn các giá trị được chỉ ra ở trên sẽ được xem xét một cách
đặc biệt.
Tiêu chuẩn trên đồng thời được áp dụng
đối Với mô đun chống uốn mặt cắt yêu cầu đối với các vách két và vách kín nước
lượn sóng của vật liệu có độ bền cao hơn, như được xác định ở 7.2.6.4.b và
7.2.7.6 tương ứng.
7.3. Giàn khoan tự
nâng
7.3.1. Các yêu cầu
chung đối với phân loại kết cấu và quy cách
7.3.1.1. Các thành phần
kết cấu dưới đây của giàn tự nâng được phân nhóm theo các loại ứng dụng vật liệu
của chúng chẳng hạn như là kết cấu đặc biệt, chính và phụ (Hình 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Chỗ giao cắt
giữa các cột thẳng đứng ở với kết cấu đế.
ii) Các chỗ giao
cắt của kết cấu chân dạng khung giàn mà kết hợp các cấu tạo mới, bao gồm việc sử
dụng các nút làm bằng thép đúc và/hoặc các kết cấu làm bằng thép đúc khác.
b. Kết cấu chính
i) Tôn ngoài của
chân hình trụ.
ii) Các thành phần
kết cấu chính của chân dạng khung giàn chẳng hạn như các thanh răng và phần
chân cứng, các ống thép hàn và không hàn được sử dụng như là các thanh ngang,
thanh chéo mặt và các tám đệm.
iii) Các tổ hợp của
tôn vách, boong, mạn, đáy trong phạm vi của thân trên, mà hình thành lên kết cấu
đỡ chính dạng “hộp” hay “chữ r.
iv) Kết cấu đỡ
khung giá nâng và kết cấu chân phía dưới đáy mà nhận tải trọng chuyển ban đầu từ
chân.
v) Các vách bên
trong, vỏ và boong của tấm chống lún hay kết cấu đỡ đế chống lún mà phân bố các
tải trọng chính, đều hoặc tập trung (có thể tham khảo tới nhiệt độ 0°C ở Bảng 3
và Bảng A.4 đối với các ứng dụng này).
vi) Các khung cố định trong
khi nâng hạ chân hay các hệ thống tự nâng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
viii) Trụ cẩu và
các kết cấu đỡ.
c. Kết cấu phụ
i) Các khung
bên trong của các chân hình trụ.
ii) Các thành phần
kết cấu của chân dạng khung giàn chẳng hạn như là các ống thép không hàn và ống
thép hàn được sử dụng như là các thanh giằng bên trong.
iii) Các tổ hợp của
tôn vách, boong, mạn, đáy trong phạm vi của thân trên, mà không hình thành lên
kết cấu đỡ chính dạng “hộp” hay “chữ I", và các thành phần kết cấu bên
trong được liên kết với các tấm tôn này.
iv) Các vách bên
trong, vỏ và boong của tấm chống lún (bottom mat) hay kết cấu đỡ đế chống lún
mà không phân bố các tài trọng chính.
v) Các khung nổi
hay thanh giằng khi nâng hạ chân hay các hệ thống tự nâng khác.
vi) Các kết cấu
phụ hay các kết cấu đế dầm có thể di chuyển được đỡ cho tháp khoan, ngoại trừ nếu
kết cấu được xem là ứng dụng chính.
vii) Sàn xuồng cứu
sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ix) Kết cấu đỡ cần
đuốc.

Hình 5 - Sự
phân chia kết cấu điển hình đối với giàn tự nâng
7.3.1.2. Quy cách kết
cấu
Quy cách kết cấu của các thành phần kết
cấu chính của giàn phải được xác định theo các yêu cầu của các mục 6.1 và 6.2.
Nếu áp dụng, và ngoại trừ như được phác thảo phía dưới, các kích thước đồng thời
phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 6259-2A: 2003 và TCVN 6259-8A: 2003. Các yêu
cầu về mô đun chống uốn mặt cắt đối với các thành phần kết cấu khung, nhìn
chung, có thể được xác định từ các công thức ở 7.4.4, ở đó các giá trị c, h, s
và
như được chỉ ra ở
Hình 6.
7.3.2. Các chế độ
nâng giàn
7.3.2.1. Trong tất cả
các chế độ nâng, giàn phải có đủ tải trọng dương do trọng lực gây ra để chống
hiện tượng lật giàn và có đủ khoảng tĩnh không để ngăn cho sóng không tác động
lên thân giàn. Mỗi chân phải được gia tải trước đủ tới phản lực lớn nhất theo
phương thẳng đứng có thể đoán trước ở đế chống lún. Các yêu cầu ở 7.3.2.2,
7.3.2.3 và 7.3.2.4 phải được tuân thủ đối với một giàn ở các chế độ nâng.
7.3.2.2. An toàn chống
lật
a. Các giàn mà phải tựa trên đáy biển
phải có đủ tải trọng dương do trọng lực gây ra trên các chân đỡ hay tấm chống
lún để chống được mô men lật do các tải trọng môi trường kết hợp gây ra từ bất
kì hướng nào với việc có tính đến độ võng ngang của chân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Giàn với các chân riêng rẽ phải có
mô men hồi phục được tính đối với trục bất lợi nhất đi qua tâm của một hay nhiều
chân và phải có hệ số an toàn tối thiểu 1,1 đối với các điều kiện được xác định
dưới đây.
d. Các giàn có tấm chống lún phải có
mô men hồi phục được tính đối với mép ứng suất cao nhất của tấm chống lún và phải
có hệ số an toàn tối thiểu là 1,3 đối với các điều kiện được xác định dưới đây.
i) Điều kiện tải
trọng danh nghĩa đối với tính toán an toàn chống lật - điều kiện khoan bình thường:
Các giàn được giả định có các tải trọng
thay đổi thiết kế nhỏ nhất và cantilever ở vị trí bất lợi nhất với tải trong
khoan thiết kế kèm theo.
ii) Điều kiện tải
trọng danh nghĩa đối với tính toán an toàn chống lật - điều kiện bão khắc nghiệt:
Các giàn được giả định có các tải trọng thay đổi thiết kế nhỏ nhất và
cantilever ở vị trí thiết kế.
7.3.2.3. Khoảng tĩnh
không
a. Khoảng tĩnh không là hoặc 1,2 m hoặc
10 % giá trị kết hợp của thủy triều bão, thủy triều.
b. Thiên văn và chiều cao của đỉnh
sóng lớn nhất trên mực nước trung bình thấp, lấy giá trị nhỏ hơn, giữa mép dưới
của giàn ở vị trí đã được nâng và đỉnh của sóng phải được duy trì. Cao trình đỉnh
sóng này phải được đo ở trên mực kết hợp giữa cả thủy triều bão và thủy triều
thiên văn.
7.3.2.4. Gia tải trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giàn mà không có tấm chống lún phải
có khả năng được gia tải trước đến mức phản lực tác động lên mỗi chân giàn theo
phương thẳng đứng là ít nhất phải bằng với phản lực tác động lên chân theo
phương thẳng đứng lớn nhất do các tải trọng chức năng và tải trọng do lực trọng
trường lớn nhất cộng với tải trọng gây lật của điều kiện bão khắc nghiệt.
b. Sức bền chân
Tất cả các chân phải có đủ sức bền để
chịu được điều kiện gia tải trước được mô tả ở 7.3.2.4.a. Hệ số an toàn đối với
các tải trọng kết hợp được đưa ra ở 7.1.2.2 phải được sử dụng khi xét đến
phương diện kết cấu của điều kiện gia tải.
c. Các phản ứng động lực học gây ra do
sóng
Phải xem xét đến khả năng dao động kết
cấu gây ra bởi các tác động của sóng trong trường hợp giàn tự nâng ở điều kiện
nâng. Các phản ứng động lực học gây ra bởi các tác động của sóng hay sóng tác động cùng với
dòng chảy phải được xem xét nếu cả hai điều kiện sau được thỏa mãn.
i) Chu kì dao động
tự nhiên, Tn (s), của giàn ở trạng thái tịnh tiến tổng thể (hoặc là lắc boong
theo phương ngang) trong phạm vi 0,9 đến 1,1 của chu kì sóng, T(s).
ii) Hệ số khuyếch
đại động lực học (DAF), được tính theo cách mô tả dưới đây là lớn hơn 1,1.
Tn có thể được xác định từ
công thức sau áp dụng đối với một chân:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Me: Khối lượng hữu hiệu
liên quan một chân. Điều này phải được xem xét: khối lượng tương ứng với tải trọng
được nâng tổng cộng chia cho số chân; khối lượng của một chân phía trên vị trí
kẹp hữu hiệu của nó; và một nửa khối lượng của một chân phía dưới vị trí kẹp
hữu hiệu, không bao gồm đế chống lún, nhưng bao gồm khối lượng nước kèm bị thay
thế bởi chân.
Ke: Tính cứng chống uốn hữu
hiệu của một chân để chống lại sự chuyển dịch theo phương ngang ở cao trình mà
thân được nâng lên. Việc xác định độ cứng chống uốn của chân phải xem xét đến:
chân như được ghim chặt ít nhất 3 m phía dưới đáy biển, độ cứng của thân -
chân, và ảnh hưởng của sự chuyển dịch khung theo phương ngang lên chân với tải
trọng nén lớn nhất do khối lượng được đỡ và các ảnh hưởng tải trọng môi trường
khác tác động với sóng và dòng được xem xét.
Hệ số khuếch đại động lực học, DAF được
xác định từ công thức sau:

Trong đó:
c: hệ số đặc trưng chống
rung động (được lấy không lớn hơn 7 %).
Tn và T như được
định nghĩa phía trên.
7.3.3. Chân
7.3.3.1. Chân ở trạng
thái nâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chân có thể là loại có kết cấu vỏ hoặc
loại dạng khung dàn. Chân loại có kết cấu thân vỏ có thể được xem như là hoặc vỏ
được gia cường hoặc vỏ không được gia cường. Chân có thể là các chân riêng biệt
hoặc có thể được gắn với một tấm chống lún đáy.
b. Kích thước chân
Các chân phải được thiết kế đủ để chống
lại các tải trọng nâng tổng cộng được dự đoán trước và các tải trọng môi trường
đối với tất cả các chế độ nâng khai thác. Kích thước chân phải được xác định
phù hợp với phương pháp phân tích được chấp nhận. Các tính toán phải được trình
thẩm định.
Khi tính toán các ứng suất ở các chân,
mô men lật lớn nhất hay lực cắt cơ sở lên giàn, sử dụng kết hợp ở điều kiện bất
lợi nhất của các tải trọng thay đổi áp dụng cùng với các tải trọng phải được
xem xét. Các lực và mô men do võng khung ngang của chân và phản ứng động lực học
gây ra do sóng như được mô tả ở 7.3.2.4.C phải được tính đến.
c. Sự tương tác giữa chân và đất
Các chân mà không có tấm chống lún, có
thể đâm sâu xuống đáy biển, phải được xem xét chốt cố định ở ít nhất 3 m dưới
đáy biển. Tuy nhiên khi xem xét một điều kiện tải trọng mà bao gồm cả phản ứng
động lực học của giàn, có thể tin vào độ cứng được bổ sung cung cấp bởi sự
tương tác giữa chân giàn và đất theo 7.3.3.1.d dưới đây. Nhưng nếu sử dụng độ cứng
chân giàn - đất được bổ sung để bù lại các ảnh hưởng của phản ứng động lực học,
thì yêu cầu rằng điều kiện sóng giới hạn hay sóng kết hợp dòng chảy mà thỏa mãn
tiêu chuẩn không có độ cứng được bổ sung phải được thiết lập.
d. Các điều kiện đáy biển
Như được cho phép ở
7.3.3.1.c, để xem xét độ cứng bổ sung được cung cấp bởi sự tương tác giữa chân giàn và
đất, độ cứng chống xoắn từ sự tương tác là đượcgiới hạn tới một giá trị lớn nhất dựa trên
các công thức dưới đây. Chủ giàn có thể lựa chọn các giá trị riêng rẽ của của độ
cứng chống xoắn từ 0 (đại diện cho điều kiện được kẹp) tới giá trị lớn nhất như
là cơ sở của các điều kiện mà được xem xét trong phân cấp giàn và được liệt kê
trong sổ tay vận hành.
Lưu ý: Độ nhạy của sức bền giàn và phản
ứng động lực học được kiểm tra kĩ sử dụng một dải các giá trị cho độ cứng của
chân giàn - đất là được đề xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Krs, maximum được xác định
bởi các công thức sau:

Trong đó:
I: Mô men quán tính chân tương đương,
m4.
A: Diện tích chiếu theo phương dọc trục
của chân tương đương , m2.
As: Diện tích trượt của
chân tương đương, m2.
L: Chiều dài chân, m, được lấy như là
tổng khoảng
cách từ mép dưới của thân tới đáy biển cộng với độ xuyên sâu đáy biển (tối thiểu
3 m). Chiều dài chân tối thiểu được sử dụng để xác định các giá trị của Krs,
maximum là Lmin = 4,35 (l/As)0,5. Đối với các
chân có chiều dài nhỏ hơn Lmin phải được thiết lập ở giá trị có được
khi chiều dài chân là Lmin.
E: Mô đun đàn hồi của vật liệu chân là
200 GPa (4,176 Kip/ft2 x 106 Kip/ft2)
đối với thép.
Fg: Thông số để phản ánh số
lượng chân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fg=1,0 đối với giàn 4 chân.
Y: Đối với giàn 3 chân, là khoảng
cách, m, giữa đường tâm của một chân và một đường nối tâm của 2 chân khác.
Y: Đối với giàn 4 chân, là khoảng
cách, m, giữa các tâm của hàng chân hứng gió và các tâm của hàng chân khuất gió,
theo hướng đang được xét.
Krs, maximum có đơn vị là
N-m/rad.
7.3.3.2. Các chân ở trạng
thái di chuyển
a. Các chân ở trạng thái di chuyển mỏ
Sức bền chân phải được phát triển để
chịu được mô men uốn gây ra bởi lắc ngang hoặc lắc dọc có góc nghiêng 6° ở chu
kì tự nhiên của giàn cộng với 120 % mô men do trọng lực gây ra ở góc nghiêng đó
của chân. Việc xem xét đặc biệt, dựa trên các dữ liệu trình thẩm định, phải được
đưa ra đối với các góc nghiêng nhỏ hơn 6° khi sự chia tách giữa đáy của thân
giàn với và đỉnh của tấm chống lún hay đỉnh dưới của đế chống lún vượt quá 15 %
giá trị chia tách lớn nhất. Sự thỏa mãn về kết cấu của các chân phải được kiểm
tra kĩ lưỡng đối với bất kì vị trí thẳng đứng có thể dự đoán trước đối với thân
giàn trong suốt quá trình di chuyển mỏ.
b. Các chân trong trạng thái di chuyển
ở điều kiện bão cực trị
Các chân phải chịu được gia tốc và các
mô men uốn gây ra do trọng lực nguyên nhân từ các chuyển động trong các trạng
thái giàn di chuyển do điều kiện môi trường được dự đoán trước là khắc nghiệt
nhất, cùng với các mô men gây ra do gió tương ứng với vận tốc không nhỏ hơn
51,5 m/s. Các chuyển động có thể được xác định bằng các tính toán được chấp nhận
hay các phương pháp thử mô hình. Nói một cách khác, chân phải chịu được mô men
uốn gây ra bởi lắc ngang hoặc lắc dọc có góc nghiêng 15° ở chu kì 10 s cộng với
120 % mô men do trọng lực gây ra ở góc nghiêng đó của chân. Sự thỏa mãn về kết
cấu của các chân phải được kiểm tra kĩ lưỡng đối với bất kì vị trí thẳng đứng
có thể dự đoán trước đối với thân giàn trong suốt quá trình di chuyển mỏ. Đối với
các trạng thái di chuyển trong điều kiện bão khắc nghiệt, việc gia cường chân
hoặc bỏ đi một số đoạn chân là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
а. Khung nâng sàn và hệ thống các
thanh giằng đỡ liên quan phải có đủ sức bền để chuyển một cách hợp thức các tải
trọng giữa các chân và thân giàn sử dụng các ứng suất cho phép được chỉ ra ở 6.1.
b. Không trường hợp nào, các tải trọng
tác động lên cơ cấu giữ của hệ thống nâng hạ hoặc hệ thống cố định vượt quá khả
năng giữa được đưa ra bởi nhà sản xuất thiết bị ở tất cả các trạng thái khai
thác.
c. Với mục đích cung cấp các hướng dẫn
tải trọng trong sổ tay vận hành, việc mất ma sát mà trực tiếp liên quan tới các
kết cấu liên kết chân với phải được xem xét khi xác định các tải trọng tác dụng
lên hệ thống nâng hạ trong suốt quá trình hoạt động nâng. Các giá trị đối với
việc mất ma sát chẳng hạn như các giá trị ở cơ cấu dẫn hướng chân và ở thanh
răng và mắt bánh răng phải được cung cấp bởi nhà thiết kế liên quan. Như là một
lựa chọn khác, đối với các hệ thống thanh giằng và bánh răng, sự cho phép ma
sát tổng cộng nhỏ nhất đối với các cơ cấu liên kết chân với thân giàn có thể được
lấy không nhỏ hơn 8 % giá trị mô men xoắn có trên trục bánh răng leo lên.
7.3.5. Kết cấu thân
Thân giàn phải được xem như là một kết
cấu hoàn chỉnh có đủ độ bền chịu được tất cả ứng suất gây ra khi ở vị trí nâng
và được đỡ bởi các chân. Đặc biệt chú ý đến tải trọng nâng tổng cộng lớn
nhất trong trạng thái hoạt động bình thường. Tải trọng nâng tổng cộng bao gồm cả
các tải trọng do lực trọng trường và các tải chức năng phải được phân bố theo mỗi
phân bố của tải trọng và điểm tác dụng. Các kích thước của thân giàn phải được
xác định phù hợp với phân bố tải trọng này, nhưng kích thước không được nhỏ hơn
các giá trị kích thước yêu cầu nêu tại 7.3.1.2.
7.3.6. Đế chống lún
và tấm chống lún
7.3.6.1. Đế chống lún
a. Kết cấu của đế chống lún phải được
thiết kế đối với các tải trọng tác dụng lên đế ở cả trạng thái nổi và trạng
thái nâng, ở trạng thái nổi, kết cấu phải có khả năng chịu được áp suất thủy
tĩnh, tính đến cả việc liệu có hay không đế chống lún được thông tự do với biển
khi nó bị ngập trong nước, ở trạng thái nâng, kết cấu phải có khả năng chịu được
các tải trọng tác động lên nó do chân, và có khả năng truyền các tải trọng này
một cách hiệu quả xuống đế phía dưới nỏ. Các tải trọng này bao gồm trọng lực của
chân và thân giàn, các tải trọng thay đổi và tải chức năng, tải trọng môi trường
do sóng, gió, dòng chảy tác động lên thân và chân, và các ảnh hưởng của bất kì
trạng thái gia tải trước áp dụng. Cần lưu ý rằng các liên kết của chân và đế chống
lún điển hình cho một đường tải chính, và chúng phải được thiết kế một cách cẩn
thận để tránh được sự tập trung ứng suất. Sự quan trọng được xem là tương đương
để xem xét rằng một giàn khoan tự nâng có thể định vị ở nhiều loại điều kiện
đáy biển, boa gồm cả trường hợp đáy biển bằng đá và không thể đâm xuyên, đáy biển
bằng đất mềm với khả năng đâm xuyên sâu, đáy cát cứng dễ bị xói, địa tầng
nghiêng dẫn đến diện tích tiếp xúc lệch tâm và vì thế sinh ra tải trọng lệch
tâm tác dụng lên đế chống lún.
b. Các điều kiện tải trọng khi giàn ở
trạng thái nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Đối với các
đế chống lún được thông tự do với biển
Tôn: h lấy bằng khoảng cách từ mép dưới
của tấm tới điểm thông tự do hay 50 ft, lấy giá trị nào lớn hơn.
Nẹp: h lấy bằng khoảng cách từ điểm giữa
của
tới cùng các điểm
mà h đối với tôn tấm được đo tới (xem ở trên).
Sống: h lấy bằng khoảng cách từ điểm
giữa của i tới cùng các điểm mà h đối với tôn tấm được đo tới (xem ở trên).
ii) Đối với các
đế chống lún không được thông tự do với biển
Tôn: lấy bằng khoảng cách từ mép dưới
của tấm tới mực nước lớn nhất, kể đến cả thủy triều thiên văn và thủy triều
bão.
Nẹp: lấy bằng khoảng cách từ điểm giữa
của
tới cùng các điểm
mà h đối với tôn tấm được đo tới (xem ở trên).
Sống: ấy bằng khoảng cách từ điểm giữa
của
tới cùng các điểm
mà h đối với tôn tấm được đo tới (xem ở trên).
c. Các điều kiện tải trọng khi giàn ở
trạng thái được nâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, các đế chống lún, bao gồm cả
các liên kết giữa chân và đế chống lún đồng thời phải đủ để truyền các tải trọng
và mô men từ chân tới đế như sau:
i) Trạng thái
gia tải trước.
Đế chống lún và các liên kết giữa chân
và đế chống lún phải được thiết kế ứng với tải trọng bằng giá trị gia tải trước
yêu cầu lớn nhất, được phân bố đồng tâm khắp phạm vi diện tích đỡ, từ độ đâm
xuyên thiết kế tối thiểu đến đến tới và bao gồm sự đóng ngập hoàn toàn.
ii) Trạng thái
khai thác bình thường và trạng thái bão cực trị
Kết cấu đỡ cố định bằng chốt: Đế chống
lún và các liên kết chân với đế chống lún phải được thiết kế ứng với phản lực
theo phương thẳng đứng lớn nhất và phản lực theo phương ngang kèm theo cùng với
35 % mô men tính toán lớn nhất ở cơ cấu dẫn hướng phía dưới (để giải thích cho
các ảnh hưởng lệch tâm của các trạng thái đáy không đều và có thể có xói mòn)
tác động theo hướng bất lợi nhất. Mô men uốn kết cấu dẫn hướng phía dưới lớn nhất
phải được tính toán với điều kiện kết thúc bằng chốt định vị.
Kết cấu đỡ được cố định một phần;
Đế chống lún và các liên kết giữa chân với đế chống lún phải được thiết kế ứng
với các tải trọng sau:
- Phản lực theo phương thẳng đứng lớn
nhất, cùng với phản lực theo phương ngang kèm theo và mô men cố định chân đế và
đất, tác động theo hướng bất lợi nhất.
- Mô men cố định chân đế và đất lớn nhất
cùng với các phản lực ngang và đứng kèm theo, tác động theo hướng bất lợi nhất.
Lưu ý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Các yêu cầu trên là dành cho việc
thiết kế đế chống lún và các liên kết giữa chân và đế chống lún. Xem 6.1, đối với
các yêu cầu về tải trọng và ứng suất cho phép đối với việc phân tích kết cấu tổng
thể giàn tự nâng, và 6.3.3.1.d, đối với việc giả định các điều kiện đáy biển được
sử dụng để phân
tích kết cấu. Các ứng suất không được vượt quá các giá trị được cho phép quy định
tại 6.1.2.
7.3.7. Tấm chống
lún
Các khoang của tấm chống lún phải phù
hợp với các yêu cầu ở 7.3.1. Đặc biệt chú ý đến các liên kết, khung và các
thanh giằng của tấm chống lún sao cho các tải trọng được được truyền một cách
đúng cách giữa chân và đế (xem 7.2.7.8 đối với thoát nước và thoát khí). Tôn
bao của các két mà không thông tự do với biển sẽ không được nhỏ hơn chiều dày
mà sẽ yêu cầu đối với các
két, sử dụng cột áp tới mực nước cao nhất, tính đến cả thủy triều
thiên văn và thủy triều bão. Tấm chống lún phải được kiểm tra một cách tỉ mỉ
khi tựa lên trên đáy biển với 20 % diện tích đỡ đáy bị xói đi. Xem 7.4.5.5.d. Nếu
có các tấm quây, thì phải xem xét đến tính hiệu quả của chúng trong việc ngăn
ngừa mất đỡ đáy do hiện tượng đất bị xói đi.
7.3.8. Lầu boong
7.3.8.1. Các lầu
boong ở trên boong chính phải có đủ sức bền đối với kích cỡ và vị trí của nó.
Khi giàn khoan ở trạng thái nâng, các lầu boong phải chịu ảnh hưởng của tải trọng
gây ra bởi gió, trọng lượng thép và các hoạt tải. Tuy nhiên, khi giàn ở trạng
thái di chuyển, các lầu boong phải chịu ảnh hưởng của tải trọng gây ra bởi sóng
cùng với các tải trọng ở trạng thái nâng. Các ảnh hưởng của tải trọng gây ra bởi
sóng bao gồm chuyển động gây ra bởi ảnh hưởng của quán tính và trọng lực do hiện
tượng nghiêng tĩnh của giàn.
7.3.8.2. Các lầu boong
phải được thiết kế để đủ chống lại các ảnh hưởng tải trọng theo các yêu cầu dưới
đây. Từ các qui định từ 7.3.8.4 tới 7.3.8.8 cung cấp các yêu cầu đối với các
kích thước cơ bản của lầu boong tương ứng với vị trí của chúng trên boong và
các chức năng của chúng. Qui định 7.3.8.9 đưa ra các yêu cầu đối với sức bền tổng
thể của lầu boong ở trạng thái di chuyển.
7.3.8.3. Các lầu
boong, mà mục đích để bảo vệ các lỗ khoét dẫn tới không gian dưới boong chính,
đồng thời phải được thiết kế kín nước. Đối với các lầu boong mà nhô ra phía mũi
của giàn thì khả năng tác động của sóng vỗ trong quá trình di chuyển phải được
xem xét.
7.3.8.4. Cột áp thiết
kế
Cột áp thiết kế đối với tôn vách mạn
và tôn vách mút và các nẹp gia cường của các lầu boong trên các boong mạn khô
phải được tính theo các công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
h: Cột áp thiết kế,m.
hb= 0,133 L - 3,0 m (L ≤ 100 m) nhưng
không nhỏ hơn 2,8 m.
c= 1,0 đối với các vách trước (xem
7.3.8.7).
c= 0,6 đối với các vách sau (xem
7.3.8.7).
L: Chiều dài của giàn, m.
Cột áp thiết kế đối với tôn vách mạn
và tôn vách mút và các nẹp gia cường của các lầu boong trên boong mà ở phía
trên boong mạn khô phải được tính theo các công thức sau:
h= chbk
nhưng h không được nhỏ hơn giá trị hm
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hb= 0,161-1-4,0 (m) (L≤ 100 m)
Đối với vách trước không được bảo vệ ở
tầng thứ 2:
c= 0,5 nếu fbd ≤ 0,02L1 (m)
c= 0,14 nếu fbd ≥ 0,02L1 + 0,01 L2
+ 1,05 (m)
hm= 1,4 (m)
Đối với vách sau tầng thứ 2:
c= 0,3 nếu fbd ≤ 0,02L1 (m)
c= 0,14 nếu fbd ≥ 0,02L1 + 0,01 L2
+ 1,05 (m)
hm= 1,4 (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tất cả các vách khác:
c= 0,14
hm= 1,4 (m)
Các giá trị trung gian của fbd, c
và hm có thể xác định bằng phép nội suy tuyến tính.
L1: Chiều dài của giàn
như được định nghĩa ở TCVN 6259 - 8A: 2003.
L2: Chiều dài của giàn như
được định nghĩa ở TCVN 6259 - 8A: 2003, nhưng không được lấy nhỏ hơn 75 m.
fbd: Giá trị mạn khô tối thiểu, m.
k= 0,3 + 0,7b1/B nhưng k
không được lấy nhỏ hơn 0,5.
b1: Chiều rộng
của thượng tầng hay lầu boong, m, ở vị trí được xét. Khoảng cách giữa đường tâm
giàn tới vách lầu boong, ở vị trí được xét, được lấy là b1/2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.8.5. Tôn
Chiều dày tôn không nhỏ hơn giá trị được
tính theo công thức sau:

Trong mọi trường hợp chiều dày tôn
không nhỏ hơn 5,0 mm + 0,01 L mm.
Trong đó:
s: Khoảng cách giữa các nẹp gla cường,
m
h: Cột áp thiết kế, như được định
nghĩa ở 7.3.8.4.
7.3.8.6. Nẹp gia cường
Mỗi nẹp gia cường cùng với tôn mà nó liên kết phải
có mô đun chống uốn, SM, không nhỏ hơn giá trị được tính
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
s: Khoảng cách giữa các nẹp gia cường.
h: Cột áp thiết kế như định nghĩa ở
7.3.8.4.
: Chiều cao nội boong, m.
7.3.8.7. Mạn lầu
boong
Vách mạn của lầu boong nhìn chung có
kích thước dựa trên các yêu cầu đối với vách sau của lầu boong. Nếu vách mạn gần
với mạn của giàn, thì chúng phải tuân theo các yêu cầu của vách trước của lầu
không được bảo vệ phía trước.
7.3.8.8. Liên kết đầu
mút
Hai đầu của các cơ cấu khỏe của các nẹp
gia cường vách của tầng thấp nhất phải được liên kết một cách hữu hiệu.
7.3.8.9. Chống vặn
ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.8.10. Các kết cấu
đỡ tháp khoan
Các kết cấu đỡ tháp khoan phải tuân thủ
7.2.5.

Hình 6 - Kết
cấu thân điển hình
(Mặt cắt A-A)
(*) không được nhỏ hơn L/50 mm+ 0,762
m, lớn nhất là 2,9 m, trong đó L là chiều dài của giàn.
Lưu ý:
Mặt cắt ngang điển hình (khung dọc) được
thể hiện như dưới đây:
Dầm ngang đáy (hay sống) c=1,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu khỏe mạn
(hay sống) c=1,5.
Dầm dọc mạn (hay các khung sườn)
c=1,0.
Dầm ngang boong (hay sống) c=1,0.
Dầm dọc boong (hay các khung sườn)
c=0,6.
Cơ cấu khỏe vách (hay sống) c=1,0.
Nẹp gia cường vách c=0,7.
Các cột chống: W= fbhs (kN)
Trong đó:
f = 10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở các két, các kích thước đồng thời phải
thỏa mãn các yêu cầu 7.2.7.
7.4. Giàn khoan có cột
ổn định
7.4.1. Các xem xét
đặc biệt đối với các ứng suất
Trên các giàn khoan có cột ổn định,
các ứng suất cao nhất ở một số thành phần kết cấu có thể cùng với các điều
kiện môi trường ít khắc nghiệt hơn các giá trị lớn nhất được chỉ ra bởi chủ
giàn. Nếu xem xét thấy cần thiết, các ứng suất này và khả năng xảy ra của chúng
được gia tăng phải được tính đến hoặc cái này hoặc cái kia hoặc cả hai yếu tố
sau:
i) Sự giảm thích
hợp của các mức độ ứng suất cho phép được đưa ra ở 7.1.2 đối với các tải trọng
kết hợp, như được định nghĩa ở 7.1.1.1.b.
ii) Kiểm tra chi
tiết các đặc tính mỏi để đánh giá khả năng của các ứng suất cao cùng với khả
năng xảy ra.
Đặc biệt chú ý đến các chi tiết kết cấu
ở các khu vực quan trọng chẳng hạn như các thanh xiên, các mối nối...
7.4.2. Ảnh hưởng của
lực neo lên kết
cấu cục bộ
7.4.3. Phân loại kết
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3.1. Kết cấu đặc
biệt (quan trọng nhất)
i) Kết cấu vỏ
ngoài ở các chỗ giao cắt của các cột thẳng đứng, boong, và các thân dưới.
ii) Các phần của
tôn boong, các bản cánh nặng và các vách trong phạm vi thân trên hay sàn mà
hình thành lên hình thành lên kết cấu đỡ chính dạng “hộp” hay “chữ I” và nhận
các tải trọng tập trung chính.
iii) Giao cắt của
các thanh xiên.
iv) Các mã
ngoài, các phần của vách, các sàn và các khung mà nhận các tải trọng tập trung ở
các giao cắt của các thành phần kết cấu chính.
v) Các kết cấu
liên tục sử dụng ở các chỗ kết nối của các cột đứng, các boong sàn trên, và các
thân trên và thân dưới mà tạo ra sự liên kết và chuyển tải thích hợp.
7.4.3.2. Kết cấu
chính (mức độ quan trọng trung bình)
i) Kết cấu vỏ
ngoài của các cột thẳng đứng, các thân dưới và thân trên, các thanh xiên và
thanh ngang (đối với các tôn vỏ dưới, có thể tham khảo tới giá trị nhiệt độ 0°C
của Bảng 6 và Bảng A.7)
ii) Tôn boong,
các bản cánh nặng và các vách trong phạm vi thân trên hay sàn mà hình thành lên
hình thành lên kết cấu đỡ chính dạng “hộp” hay “chữ I” hay sàn khoan và không
nhận các tải trọng tập trung chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) Trụ cẩu và kết
cấu đỡ.
v) Đế chân vịt.
vi) Đế con lăn dẫn
hướng.
7.4.3.3. Kết cấu phụ
i) Kết cấu bên
trong, bao gồm các sống vách và các ống ở trong các cột thẳng đứng, các boong,
các thân dưới, và các thanh ngang và thanh xiên.
ii) Các boong
sàn phía trên hay các boong của thân trên, ngoại trừ nếu kết cấu được xem là kết
cấu đặc biệt hay ứng dụng chính.
iii) Các cột thẳng
đứng có tỉ lệ chiều dài so với đường kính nhỏ, ngoại trừ các chỗ giao cắt.
iv) Sàn xuồng cứu
sinh.
v) Kết cấu đỡ ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7 - Sự
phân chia kết cấu điển hình đối với giàn khoan có cột ổn định
7.4.4. Kết cấu phía
trên
7.4.4.1. Kết cấu phía
trên là kết cấu ở trên đỉnh của các cột để tạo ra không gian cho các hoạt động
khoan và khu vực sinh hoạt cho thuyền viên. Kết cấu phía trên đồng thời liên kết
tất cả các cột, các thanh chống gia cường, thân dưới cùng với nhau để tạo nên một
sức bền tổng thể của một giàn khoan có cột ổn định. Kết cấu phía trên có thể ở
dạng thân sà lan hay boong đơn.
7.4.4.2. Kích thước của
kết cấu phía trên không được nhỏ hơn các giá trị được yêu cầu bởi các quy định
sau cùng với các tải trọng được chỉ ra trên sơ đồ tải trọng boong. Các giá trị
tải trọng này sẽ không được nhỏ hơn các giá trị tối thiểu được chỉ ra ở 5.1.6.
Ngoài ra, bất kì phần nào của kết cấu phía trên được xem xét là thành phần kết
cấu hữu hiệu của khung kết cấu tổng thể của giàn, kích thước kết cấu phải đủ để
chịu được các kết cấu cục bộ thực tế cộng với bất kì các
tải trọng bổ sung nào được thêm vào do hoạt động của khung sườn, trong phạm vi
các giới hạn ứng suất của 7.1.2.
7.4.4.3. Tôn boong
a. Chiều dày của tốn boong hay tôn sàn
là không được nhỏ hơn giá trị được yêu cầu cho mục đích sức bền tổng thể của
giàn, và tải trọng cục bộ.
b. Các boong khu vực cất giữ hàng hóa
Chiều dày tôn boong khu vực cất giữ
hàng hóa là phải đủ cho công việc dự kiến và không được nhỏ hơn giá trị đạt được
từ công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
K= 0,0039
Sb: Khoảng cách
giữa các xà boong.
a= 1,5 mm.
h: Chiều cao nội boong, m. Khi một tải
trọng thiết kế được chỉ ra, h phải được lấy là p/n, nếu p là giá trị tải trọng
thiết kế đã được chỉ ra, kN/m2, và n được lấy là 7,05.
c. Boong ở các két
Ở các két, chiều dày tôn boong không
được lấy nhỏ hơn giá trị được yêu cầu ở 7.2.7.4.
d. Yêu cầu đối với xe nâng
Quy định này được đưa ra để áp dụng
cho việc sử dụng xe nâng, và sau tất cả các điều chỉnh khác phải được thực hiện,
các chiều dày của các boong làm bằng thép tấm có thể được xác định như được chỉ
ra ở TCVN 6259 - 2A: 2003, chương 32.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi xà, cùng với tôn tấm mà nó gia cường,
phải có giá trị mô đun chống uốn, SM, không nhỏ hơn giá trị đạt được từ công thức
sau:
SM= fchs
(cm3)
Trong đó:
f= 7,8
c= 0,6 đối với các xà không đi qua các
két.
c= 1,00 đối với các xà ở các các két.
h: Chiều cao, m, tương đương với tải
trọng thiết kế.
s: Khoảng cách giữa các xà, m.
: Chiều dài, m, từ mép bên trong của mã đỉnh
sườn tới đường gần nhất của kết cấu đỡ sống, hay giữa các kết cấu đỡ sống, lấy
giá trị nào lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Các yêu cầu về sức bền
Mỗi sống boong hay sống sàn phải có
giá trị mô đun chống uốn, SM, không nhỏ hơn giá trị đạt được từ công thức sau:
SM = fchb
cm3
Trong đó:
f= 4,74
c= 1,0 đối với các sống không đi qua
các két.
c= 1,5 đối với các sống ở các các két.
h: Chiều cao, m, như được yêu cầu ở
7.4.4.4.
b: Chiều rộng trung bình của khu vực
boong được đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Các tỉ lệ
Các sống trên vách và boong không đi
qua két phải có chiều cao không nhỏ hơn 0,0583
và, nhìn chung, chiều
cao của các sống không đi qua két là không được nhỏ hơn hai lần chiều cao lỗ
khoét của xà và nẹp. Các sống trong các két phải có chiều cao không nhỏ hơn
0,125
và, nhìn chung, chiều
cao của các sống trong các két là không được nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao lỗ
khoét. Chiều dày là không được nhỏ hơn 1%(chiều cao +3) mm, nhưng không vượt
quá 11 mm, với điều kiện là phải duy trì đủ diện tích
cắt nếu cần thiết.
7.4.4.6. Cột và cột
chống
a. Tải trọng cho phép
Tải trọng cho phép, Wa, lên một cột,
cột chống, thanh chống phải được tính từ công thức sau. Trong tất cả các trường
hợp, bằng hoặc lớn hơn tải trọng tính toán, W.
Wa=
(m - n
/r)A (kN)
Trong đó:
: Nhịp không được đỡ của cột hay cột chống,
m.
r: Bán kính xoắn ốc nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m= 12,09 đối với thép thường.
m= 16,11 đối với thép có độ bền cao
HT32.
m= 18,12 đối với thép có độ bền cao
HT36.
n= 4,44 đối với thép thường.
n= 7,47 đối với thép có độ bền cao
HT32.
n= 9,00 đối Với thép có độ bền cao
HT36.
b. Chiều dài
Chiều dài,
, sử dụng trong công
thức phải được đo từ đỉnh boong hay kết cấu khác mà thanh chống được liên kết với
tới mép dưới của xà hay sống được đỡ.
c. Tải trọng tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f= 7,04
b: Chiều rộng trung bình của khu vực
được đỡ, m.
h: Chiều cao phía trên khu vực được đỡ,
như định nghĩa ở 7.4.4.4.
s: Chiều dài khu vực được đỡ bởi cột
chống, m
d. Cột chống dưới đỉnh két
Các cột chống dưới đỉnh két phải
không nhỏ hơn giá trị yêu cầu ở trên 7.4.4.5.c. Chúng phải có tiết diện mặt cắt
đặc và không nhỏ hơn cW cm2, trong đó W và c được tính từ công thức
sau:
W = fbhs
Trong đó:
f= 10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h: Chiều cao, như yêu cầu ở 7.4.4.4, đối
với các xà ở đỉnh két, m.
s: Chiều dài khu vực đỉnh két được đỡ
bởi cột chống.
c= 0,1035 đối với thép thường.
c= 0,0776 đối với thép có độ bền cao
HT32.
c= 0,069 đối với thép có độ bền cao
HT36.
7.4.4.7. Kết cấu phía
trên không nổi không chịu tác động của tải trọng sóng
Nếu có thể chỉ ra rằng kết cấu phía
trên không chịu tác động của tải trọng sóng, như yêu cầu ở bất kì chế độ khai
thác phải kín nước, cũng không trong phạm vi nguyên vẹn kín nước, các kích thước
có thể được xác định không xét đến tính kín nước và cũng không ảnh hưởng của tải
trọng sóng.
7.4.4.8. Kết cấu phía
trên nổi
Nếu kết cấu phía trên được thiết kế nổi
ở bất kì chế độ khai thác, hay thỏa mãn yêu cầu ổn định, sẽ phải chịu sự xem
xét đặc biệt. Kết cấu phía trên phải được thiết kế phù hợp với các yêu cầu đối
với vách kín nước hay sàn kín nước ở 7.2.6 sử dụng đường nước tai nạn cuối
cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi khoảng cách của kết cấu so với
sóng là đủ để đảm bảo cho tất cả chế độ khai thác nổi, ảnh hưởng của tác động
sóng phải được tính đến trong việc xác định kết cấu phía trên.
7.4.5. Cột, thân dưới
và chân
7.4.5.1. Các cột ổn định
chính, thân dưới hay chân có thể được xem là kết cấu vỏ có gia cường bằng khung
sườn hoặc không có gia cường bằng khung sườn. Các nẹp gia cường dạng khung
tròn, các vách hay các kết cấu gia cường thích hợp khác mà được bố trí phải đủ
để duy trì hình dạng và độ cứng dưới tất cả các tải trọng được biết trước cùng
với các phương pháp phân tích vỏ được thiết lập.
7.4.5.2. Kích thước của
kết cấu vỏ có khung gia cường
Nếu các thành phần cột, thân dưới hay
chân liên kết với tôn được gia cường, các kích thước tối thiểu của tôn, khung
sườn, sống ... cho vỏ và các vách, sàn biên phía trong có thể được xác định phù
hợp với các yêu cầu cho các két, như được đưa ra ở 7.2.7, kết hợp với các yêu cầu
sau:
i) Không gian
két: Nếu không gian bên trong là một két, cột áp, h, phải được lấy tới một điểm
ở 2/3 của khoảng cách từ đỉnh của két tới đỉnh của ống chảy tràn, hay tới điểm
0,91 m ở phía trên đỉnh két, lấy giá trị nào lớn hơn. Đối với các két dự định để
chứa các công chất có trong lượng riêng vượt quá 1,05 , cột áp phải được tăng một
cách thích hợp phù hợp với 7.2.7.1.
ii) Không gian
trống: Nếu không gian bên trong là một không gian trống, cột áp phải được lấy đến
mớn nước cho phép lớn nhất của giàn ở điều kiện hoạt động.
iii) Các khu vực
chịu ngập sóng: Đối với tất cả các khu vực chịu ngập sóng, cột áp nhỏ nhất được
lấy là 6,1 m.
iv) Kích thước tối
thiểu: Nhìn chung, các kích thước biên là không nhỏ hơn các giá trị yêu cầu ở
6.2.6, kết hợp với cột áp có chiều cao tới đường nước tai nạn lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các cột, thân dưới hay chân không
liên kết với các thành phần kết cấu khun gia cường, các kích thước tối thiểu của
tôn vỏ và nẹp gia cường dạng khung tròn phải được xác định trên cơ sở các
phương pháp phân tích vỏ được thiết lập sử dụng các cột áp được đưa ra ở 7.4.5.2
và các hệ số an toàn thích hợp với phương pháp được sử dụng. Các vách và các
sàn bao phía trong phải được xem xét trên cơ sở của kết cấu vỏ có khung gia cường,
như được đưa ra ở 7.4.5.2.
7.4.5.4. Kích thước của
các kết cấu sàn
Kích thước của các kết cấu sàn mà
không yêu cầu kín nước phải được xác định theo các yêu cầu áp dụng của 7.4.4.
7.4.5.5. Các yêu cầu
kết cấu bổ sung
a. Yêu cầu đối với tải trọng sóng và
dòng chảy
Kích thước của cột, thân dưới và chân
như được xác định ở trên, là các yêu cầu tối thiểu đối với các tải trọng thủy
tĩnh. Nếu các tải trọng của sóng và dòng chảy được thêm vào, các kích thước của
kết cấu cục bộ của kết cấu vỏ phải được gia tăng nếu cần thiết, để thỏa mãn các
yêu cầu về sức bền ở 7.1.2.
b. Yêu cầu đối với hoạt động của khung
sườn
Nếu cột, thân dưới hay chân được xem
xét là một thành phần kết cấu hiệu quả của khung sườn tổng thể của giàn, các
kích thước phải đủ để thỏa mãn yêu cầu của 7.4.5, cộng với bất kì ứng suất bổ
sung được thêm vào do ảnh hưởng của khung sườn, trong phạm vi các giới hạn ứng
suất của 7.1.2.
c. Xem xét đối với các tải trọng cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Các tải trọng
tác dụng lên đáy, nếu có.
ii) Các két được
điền đầy một phần.
iii) Độ bền cục bộ
chống lại hư hỏng bên ngoài.
iv) Tác động của
sóng.
d. Xem xét hiện tượng xói nền đáy
Đối với các giàn có dự định dựa trên
đáy biển, các ảnh hưởng của hiện tượng xói nền đáy và khả năng mất đỡ đáy phải
được xem xét, như sau:
i) Đối với kết
cấu đỡ đáy loại tẩm chống lún, 20 % của diện tích đỡ đáy phải được xem xét là
không được đỡ.
ii) Nếu có các tấm
đế và chân riêng biệt, bất kì một kết cấu đỡ kiểu này phải được xem là không được
đỡ trên 50 % diện tích đỡ đáy của nó.
iii) Các kiểu
khác sẽ được xem xét một cách đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.5.6. Các thanh giằng
a. Các ứng suất sinh ra ở các thanh giằng
do tất cả các tải trọng đã được xác định phải được tính toán theo các yêu cầu
dưới đây cùng với các yêu cầu liên quan của mục 7.1.
b. Các điều kiện tải trọng
Các thanh giằng phải có khả năng truyền
tải trọng và làm cho kết cấu tổng thể trở nên hiệu quả chống lại các tải trọng
môi trường, và khi giàn được đỡ bởi đáy biển, chống lại khả năng các tải trọng
tác dụng lên đáy không đều. Mặc dù trước hết được xem như là các thanh giằng của
kết cấu tổng thể dưới tác dụng của tải trọng được chỉ rõ, thanh giằng đồng thời
phải được kiểm tra đối với ứng suất uốn cục bộ thêm vào do lực nổi, sóng và
dòng chảy, nếu áp dụng.
c. Ảnh hưởng của tác động sóng
Nếu liên quan, phải xem xét tới các ứng
suất cục bộ do tác động của sóng gây ra.
d. Gia cường của các thanh giằng dạng ống
Nếu các thanh giằng có mặt cắt dạng ống,
các khung sườn hình tròn có thể được yêu cầu để đảm bảo độ cứng và hình dạng.
e. Thanh giằng kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.5.7. Các lỗ khoét ở
cột
Cửa lấy sáng hay các lỗ khoét tương tự
khác không được bố trí ở các cột.
7.4.6. Lầu boong
7.4.6.1. Các lầu
boong mà không phải là một phần tích hợp của kết cấu boong phía trên là phải có
đủ độ bền đối với kích cỡ, chức năng và vị trí với sự xem xét đúng mức được đưa
ra đối với các điều kiện môi trường mà giàn có thể chịu tác động. Phải xem xét
đặc biệt đối với các lầu boong mà làm việc như là đế đối với máy móc hay thiết
bị thiết yếu.
7.4.6.2. Nhìn chung,
các lầu boong phải chịu ảnh hưởng tải trọng của các lực gió, các lực quán tính
gây ra do chuyển động, các hoạt tải, tĩnh tải và độ nghiêng của giàn. Do vậy,
các lầu boong phải được thiết kế đủ để chống lại ảnh hưởng của các tải trọng
này sử dụng các ứng suất cho phép đối với các tải trọng kết hợp được xác định ở
7.1.2.2.
7.4.6.3. Các vách lửng,
bản thành cao, mã và các kết cấu đỡ thích hợp dưới boong chính phải được bố trí
ở các mạn và các đầu mút của lầu boong phải chịu các độ võng khác nhau của kết
cấu thân tổng thể để cung cấp trở lực đối với sự kết hợp bất lợi nhất của các ảnh
hưởng tải trọng ở trên. Các tính toán để chứng minh sự đủ độ bền chảy dẻo và độ
bền ổn định kết cấu của lầu boong và kết cấu đỡ boong chính phía dưới có thể được
yêu cầu để trình thẩm định xem xét.
7.4.6.4. Phụ thuộc
vào các kết cấu phía trên, các yêu cầu sau phải được xem xét khi thiết kế các lầu
boong.
a. Các lầu boong ở trên kết cấu phía
trên không chịu tác động của tải trọng sóng
Các lầu boong được lắp đặt ở trên một
kết cấu phía trên không nổi không chịu tác động của tải trọng sóng phải được
thiết kế để chịu được các ảnh hưởng tải trọng được đề cập ở 7.4.6.1 phía trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lầu boong được lắp đặt ở trên một
kết cấu phía trên mà chịu tác động của tải trọng sóng (7.4.4.9) phải tính đến
khả năng của tải trọng va đạp do sóng các ảnh hưởng tải trọng được đề cập ở
7.4.6.1 phía trên.
c. Các lầu boong trên các kết cấu phía
trên nổi
Các lầu boong được lắp đặt trên một kết
cấu phía trên nổi (7.4.4.8) sẽ phải xét đến các yêu cầu ổn định. Nếu các lầu
boong được yêu cầu phải nổi, chúng phải được thiết kế với các biên kín nước phù
hợp với 7.2.6 sử dụng đường nước tai nạn cuối cùng với các ảnh hưởng tải trọng
đề cập trong 7.4.6.4.a hay 7.4.6.4.b ở trên.
7.4.6.5. Các két chứa
ở kết cấu phía trên
Các két chứa ở kết cấu phía trên phải
có kết cấu thỏa mãn các yêu cầu đối với két được nêu tại 7.2.7.
7.4.7. Khoảng tĩnh
không
7.4.7.1. Các chế độ
khai thác nổi
Trừ khi kết cấu phía trên và lầu boong
được thiết kế thỏa mãn đối với tải trọng va đạp sóng, khoảng cách hợp lí giữa
các kết cấu boong và các đỉnh sóng phải được đảm bảo đối với tất cả chế độ khai
thác nổi, tính đến chuyển động được dự đoán của giàn so với bề mặt biển. Các
tính toán, các kết quả thử mô hình phải được trình thẩm định để xem xét.
7.4.7.2. Các chế độ
khai thác tựa trên đáy biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.8. Độ dư kết cấu
7.4.8.1. Hư hỏng giả
định
Khi đánh giá độ dư kết cấu đối với các
giàn có cột ổn định, kết cấu giàn phải có khả năng chịu được việc mất kết cấu
thanh giằng mảnh mà không gây ra hư hỏng kết cấu tổng thể giàn.
7.4.8.2. Phân tích
Các phân tích độ dư kết cấu sẽ được dựa
trên các yêu cầu áp dụng 7.1.1, 7.1.2, ngoại trừ:
i) Các ứng suất
tính toán trong kết cấu còn lại sau khi sau khi mất kết cấu thanh giằng mảnh phải
tuân theo 7.1.1, và 7.1.2, kết hợp với hệ số an toàn 1,0. Tiêu chuẩn này có thể
bị vượt quá đối với các khu vực cục bộ, với điều kiện là sự phân bố tại của các
lực do chảy dẻo và mất ổn định phải được xem xét.
ii) Khi xét đến
các hệ số môi trường, các tải trọng áp dụng không được nhỏ hơn 80 % các tải trọng
liên quan đến điều kiện bão khắc nghiệt.
7.4.8.3. Kết cấu phía
trên
Bố trí kết cấu
của kết cấu phía trên phải được xem xét đến tính nguyên vẹn kết cấu của giàn
sau hư hỏng của bất kì thành phần liên quan của bất kì thành phần kết cấu chính
nào. Nếu xét thấy cần thiết, một đợt phân tích kết cấu có thể được yêu cầu với
các điều kiện tải trọng và tiêu chuẩn sức bền như ở 7.4.8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết cấu đỡ tháp khoan phải tuân thủ
7.2.5.
7.4.10. Các vật liệu
có độ bền cao
a. Nhìn chung, việc áp dụng thép có độ
bền cao cho các xà và các sống phải thỏa mãn các yêu cầu của mục này, nhưng có
thể được sửa đổi nếu được cho phép như ở dưới đây. Các tính toán phải được
trình thẩm định để chứng minh đủ để chống lại mất ổn định kết cấu.
b. Kết cấu thân phía trên
Mỗi xà và sống được làm bằng vật liệu
có độ bền cao, cùng với tôn có độ bền cao mà các kết cấu này gia cường, phải
tuân thủ theo các yêu cầu của các đoạn thay thế thích hợp của mục này và nó phải
có mô đun chống uốn SMhts không nhỏ hơn giá trị được tính từ công thức
dưới đây:
SMhts
= SM (Q)
Trong đó:
SM: Mô đun chống uốn mặt cắt yêu cầu đối
với vật liệu thường như được xác định ở 7.4.4.4 và 7.4.4.5, tương ứng.
Q: Xem Bảng 10 bên dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy
dẻo của vật liệu, N/mm2 (kgf/mm2, ksi)
Q
235 (24,
34)
1,0
265 (27,
38)
0,93
315 (32,
46)
0,78
340 (35,
49)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
355 (36,
51)
0,72
390 (40, 57)
0,68
Lưu ý:
1) Các giá trị trung gian được xác định
bằng phép nội suy tuyến tính
2) Hệ số Q đối với thép có giới hạn
chảy dẻo cao hơn hoặc thấp hơn các giá trị thể hiện ở bảng trên sẽ được xem
xét một cách đặc biệt.
7.5. Các giàn khoan
mặt nước
7.5.1. Mục này áp dụng
cho các giàn khoan mặt nước như được định nghĩa ở 7.4.4.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp thép sử dụng cho giàn khoan mặt nước
phải tuân thủ theo TCVN 6259: 2003. Một lựa chọn khác, có thể áp dụng quy định ở
6.3 đối với việc lựa chọn cấp vật liệu.
7.5.2.1. Giàn khoan dạng
tàu
Trên một giàn khoan dạng tàu, các kết
cấu đặc biệt, chính và phụ tương ứng với các kết cấu cấp III, cấp II, cấp I
tương ứng như được xác định ở TCVN 6259: 2003. Các kết cấu dưới đây sẽ được xem
xét như là các kết cấu đặc biệt, chính và phụ. Đối với một phân loại thép một
cách đầy đủ, tham khảo
a. Các kết cấu đặc biệt (tương ứng với
kết cấu cấp III)
i) Dải tôn mép
mạn ở boong chịu lực trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
ii) Tôn sống
boong ở boong chịu lực trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
iii) Dải tôn
boong ở vách dọc trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
iv) Tôn đáy hay
tôn boong ở vị trí các góc của lỗ khoét hầm khoan.
v) Dải tôn hông
trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Tôn đáy bao
gồm cả tôn ki trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
ii) Tôn boong chịu
lực trong phạm vi 0,4 L giữa giàn, ngoại trừ nếu kết cấu được xem là kết cấu sử
dụng vật liệu đặc biệt.
iii) Các thành phần
kết cấu dọc liên tục ở phía trên boong chịu lực trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
iv) Dải tôn cao
nhất ở vách dọc trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
v) Dải tôn mép
mạn ở boong chịu lực bên ngoài phạm vi 0,4 L giữa giàn nhưng trong phạm vi 0,6
L giữa giàn.
vi) Dải tôn sống
boong ở boong chịu lực bên ngoài phạm vi 0,4 L giữa giàn nhưng trong phạm vi 0,6 L giữa
giàn.
vii) Dải tôn
boong ở vách dọc bên ngoài phạm vi 0,4 L giữa giàn nhưng trong phạm vi 0,6 L giữa
giàn.
viii) Tôn đáy
trong ở vị trí các góc của lỗ khoét hầm khoan.
c. Các kết phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Tôn boong tiếp
xúc với không khí trong phạm vi 0,4 L giữa giàn, ngoại trừ nếu kết cấu được xem
là kết cấu có ứng dụng chính hay đặc biệt.
iii) Tôn mạn
trong phạm vi 0,4 L giữa giàn
iv) Dải tôn mép
mạn ở boong chịu lực bên ngoài phạm vi 0,6 L giữa giàn
v) Tôn sống
boong ở boong mạn khô bên ngoài phạm vi 0,6 L giữa giàn
vi) Dải tôn
boong ở vị trí vách dọc bên ngoài phạm vi 0,6 L giữa giàn
vii) Dải tôn hông
bên ngoài phạm vi 0,6 L giữa giàn

Hình 8 - Sự
phân chia kết cấu đặc trưng đối với giàn khoan mặt nước
7.5.2.2. Giàn khoan dạng
sà lan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Các kết cấu đặc biệt (tương ứng với
kết cấu cấp IV và cấp V)
i) Dải tôn hông
trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
ii) Dải tôn mép
mạn ở boong chịu lực trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
iii) Tôn sống
boong ở boong chịu lực trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
iv) Dải tôn
boong chịu lực ở vách dọc trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
v) Tôn đáy hay
tôn boong ở vị trí các góc của lỗ khoét hầm khoan.
b. Các kết cấu chính (tương ứng với kết
cấu cấp III)
i) Tôn đáy bao
gồm cả tôn ki trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
ii) Tôn boong chịu
lực trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) Các thành phần
kết cấu dọc liên tục ở phía trên boong chịu lực trong phạm vi 0,4 L giữa giàn.
v) Dải tôn mép
mạn ở boong chịu lực bên ngoài phạm vi 0,4 L giữa giàn nhưng trong phạm vi 0,6
L giữa giàn.
vi) Dải tôn sống
boong ở boong chịu lực bên ngoài phạm vi 0,4 L giữa giàn.
vii) Dải tôn
boong ở trên đỉnh két ở vị trí vách dọc bên ngoài phạm vi 0,4 L giữa giàn nhưng
trong phạm vi 0,6 L giữa giàn.
viii) Tôn đáy trong
ở vị trí các góc của lỗ khoét hầm khoan.
c. Các kết cấu phụ (tương đương với kết
cấu cấp I và II)
i) Tôn mạn
trong phạm vi và bên ngoài phạm vi 0,4 L giữa giàn.
ii) Tôn boong chịu
lực trong phạm vi của các hầm tiếp xúc Với không khí, nhìn chung, trong phạm vi
và bên ngoài phạm vi 0,4 L giữa giàn.
iii) Dải tôn thấp
nhất trong giàn dạng sà lan đáy đơn trong phạm vi và bên ngoài phạm vi 0,4 L giữa
giàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v) Tôn boong chịu
lực bên ngoài phạm vi 0,4 L giữa giàn.
vi) Dải tôn cao
nhất của két đỉnh mạn bên ngoài phạm vi 0,4 L giữa giàn.
vii) Các thành phần
kết cấu dọc liên tục ở phía trên boong chịu lực bên ngoài phạm vi 0,4 L giữa
giàn.
viii) Các thành phần
kết cấu tham gia bền không thuộc các loại nêu trên và các kết cấu cục bộ.
7.5.2.3. Các kết cấu
giao diện với thân kho chứa.
Các kết cấu dưới đây sẽ được xem như
là kết cấu chính và kết cấu phụ (xem Hình 8). Các cấp vật liệu được tham chiếu
tới 6.3.
a. Các kết cấu chính
i) Các đế của
mô đun thượng tầng.
ii) Trụ cẩu và kết
cấu đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) Kết cấu đỡ cần
đốt.
b. Các kết cấu phụ
i) Sàn buồng cứu
sinh.
ii) Kết cấu đỡ ống.
7.5.3. Thiết kế kết
cấu
7.5.3.1. Kích thước
thân và kết cấu đỡ cục bộ
a. Kết cấu của giàn khoan mặt nước phải
được xem xét trong phạm vi phân cấp bao gồm kết cấu thân, thượng tầng và lầu
boong, boong trực thăng, các kết cấu cục bộ mà đỡ tháp khoan và thiết bị liên
quan đến khoan khác và các kết cấu cục bộ mà đỡ các thiết bị liên quan đến an
toàn được yêu cầu, chẳng hạn như là sàn xuồng cứu sinh.
b. Thiết kế của kết cấu phải xét đến
hai trạng thái tải trọng chung:
i) Trạng thái
di chuyển: là trạng thái giàn di chuyển trên biển nếu thiết bị khoan và thiết bị
khác có hình dạng và được chằng buộc thích hợp để di chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Giàn phải được thiết kế cho điều kiện
hoạt động không hạn chế, trừ khi dấu hiệu phân cấp “Không hạn chế” được yêu cầu.
7.5.3.2. Sức bền thanh
dầm tương đương
a. Sức bền dọc phải được dựa trên TCVN
6259-2A: 2003 (ngoại trừ quy định về “lực cắt và mô men uốn đối với các két dằn
trong trạng thái dằn” và”lực cắt và mô men uốn đối với các két dằn trong trạng
thái chở hàng”) cho giàn dạng tàu có chức năng khoan hay TCVN 6259 - 8A: 2003
cho các giàn khoan loại sà lan. Mômen uốn thanh dầm tương đương tổng cộng Mt
phải được xem như là tổng đại số lớn nhất của mô men uốn lớn nhất trên nước
tĩnh (Msw) đối với trạng thái giàn ở vị trí khai thác (trạng
thái khoan hay trạng thái bão gió khắc nghiệt) hay trạng thái di chuyển kết hợp
với mô men uốn gây ra do
sóng tương ứng (Mw) đối với trạng thái di chuyển và trạng thái ở vị trí
khai thác. Thay vì các lực cắt và các mô men uốn thẳng đứng của thanh dầm tương
đương gây ra do sóng được tính toán trực tiếp đối với trạng thái khai thác, thì
có thể sử dụng phương pháp hệ số khắc nghiệt môi trường (ESF).
b. Phân tích mỏi của kết cấu thân của
các giàn khoan kiểu xà lan phải thỏa mãn các yêu cầu của 6.1.1.9.
7.5.3.3. Các tải trọng
thiết kế đối với các kết cấu cục bộ
Đối với các giàn dạng tàu có chức năng
khoan, các tải trọng thiết kế dưới đây đối với các kết cấu cục bộ phải được áp
dụng. Các tải trọng thiết kế đối với các kết cấu cục bộ ở giàn khoan kiểu sà
lan phải thỏa mãn các yêu cầu áp dụng của TCVN 6259 - 8A: 2003.
Thượng tầng, lầu và sân bay trực thăng
a. Thượng tầng và lầu
Thiết kế của thượng tầng và lầu phải
tuân thủ các yêu cầu của TCVN 6259 - 2A: 2003 tương ứng. Bố trí kết cấu của
boong thượng tầng mũi ở phải được thỏa mãn, không kể tốc độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế kết cấu của sàn sân bay trực
thăng phải tuân thủ các yêu cầu của CAP 437.
c. Kết cấu khác
Kết cấu phụ chẳng hạn như là sàn xuồng
cứu sinh, trụ cẩu và kết cấu đỡ ống,..phải tuân thủ các yêu cầu ở 6.2.8.1. Tiêu
chuẩn thiết kế đối với kế cấu thân khác nếu không được đề cập trọng Tiêu chuẩn
này hay các tiêu chuẩn tham chiếu phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn được công
nhận.
7.5.4. Phương pháp
tải trọng động lực học
a. Nếu được yêu cầu, phương pháp tải
trọng động lực học có thể được áp dụng để đánh giá sự thỏa mãn của kết cấu giàn
khoan mặt nước. Việc áp dụng phương pháp tải trọng động lực học là tùy chọn.
b. Các thành phần tải trọng động lực học
được xem xét trong đánh giá kết cấu thân phải bao gồm các tải trọng áp suất thủy
động học bên ngoài, các tải trọng thủy động học bên trong (các chất lỏng được
chứa trên giàn, dằn, các thiết bị chính,..) và các tải trọng quán tính của kết
cấu thân. Độ lớn của các thành phần tải trọng và các tổ hợp của chúng phải được
xác định từ các tính toán phản ứng chuyển động giàn thích hợp đối với các trạng
thái tải trọng mà tương ứng với các ứng suất gây ra do động lực học lớn nhất ở
giàn khoan. Sự thỏa mãn của kết cấu thân đối với tất cả tổ hợp tải trọng động lực
học ở trạng thái di chuyển sử dụng môi trường sóng của biển Bắc Đại Tây Dương với
tuổi thọ hoạt động 20 năm phải được đánh giá sử dụng phương pháp phân tích phần
tử hữu hạn được chấp nhận. Không trường hợp nào kích thước kết cấu nhỏ hơn các
giá trị tính được từ các yêu cầu khác trong Tiêu chuẩn này.
7.5.5. Giếng khoan
a. Sức bền dọc yêu cầu của giàn khoan
phải được đảm bảo ở vị trí giếng khoan, và sự chuyển tiếp của các thành phần kết
cấu mũi và đuôi phải được phát triển sao cho đảm bảo được tính liên tục của kết
cấu dọc. Thêm vào đó, tôn của giếng phải được gia cường thích hợp để ngăn ngừa
hư hỏng do các
vật bên ngoài có thể kẹt trong giếng khi giàn hành hải. Kích thước của tôn giếng
phải ít nhất tương đương với tôn vỏ mạn.
b. Không gian trống quanh giếng khoan
có thể không yêu cầu, với điều kiện các không gian kề giếng khoan không chứa dầu
nhiên liệu hay chất lỏng nguy hiểm nào khác (ngoại trừ xả nguy hiểm) và có thể
dễ dàng tiếp cận để kiểm tra (ngay lập tức sau đó được bơm ra ngoài, trong trường
hợp két).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Khu vực boong ở chỗ hầm rộng phải
được bù, nếu cần thiết, để đảm bảo độ bền của giàn.
b. Các hầm nhỏ trên boong mũi hở phải
tuân thủ theo TCVN 6259 - 2A: 2003.
7.5.7. Ảnh hưởng của
các lực neo lên các kết cấu cục bộ
Kết cấu ở chỗ con lăn dẫn hướng, tời,.,
các cấu phần của hệ thống neo, phải có khả năng chịu được các lực tương ứng với
sức bền kéo đứt của dây neo.
7.6. Thiết kế hàn
7.6.1. Mối hàn góc
7.6.1.1. Bản vẽ và
thông số
Các kích thước thực của mối hàn góc phải
được chỉ ra trên các bản vẽ chi tiết hay trên một kế hoạch hàn riêng biệt và được
trình thẩm định để phê duyệt trong môi x trường hợp
riêng.
7.6.1.2. Mối nối chữ
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối nối chữ T nhìn chung được tạo
thành bằng các mối hàn góc liên tục hoặc không liên tục ở mỗi bên, như yêu cầu
bởi Bảng 11. Kích cỡ chân, w, của các mối hàn góc được tính từ các công thức
sau:
w = tpt x C x s/
+ 2,0 (mm)
Wmin = 0.3 t p
hay 4,5 mm (4,0 mm nếu áp
dụng 7.6.1.5), lấy giá trị lớn hơn
Trong đó:
: Chiều dài thực tế của mối hàn góc, mm.
s: Khoảng cách giữa các mối hàn góc, từ
tâm mối hàn này đến tâm mối hàn kia, mm.
s/
= 1,0 đối với mối hàn góc liên tục.
t p
: Chiều dày của thành phần kết cấu mỏng hơn
được hàn, mm.
C: Các hệ số hàn được đưa ra ở Bảng
11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong việc xác định các kích thước mối
hàn dựa trên các công thức ở trên, giá trị gần nhất của 0,5 mm hay 1/30 s của 1
inch có thể được sử dụng.
Chiều cao của mối hàn góc, t, là không
nhỏ hơn 0,7w
Kích thước của mối hàn đối với t
p
nhỏ hơn 6,5 mm
sẽ phải được xem xét một cách đặc biệt.
b. Chiều dài và bố trí mối hàn góc
Nếu một mối hàn gián đoạn được cho
phép bởi Bảng 11, chiều dài của mỗi mối hàn góc phải không được nhỏ hơn 75 mm đối
với t p
có
chiều dày 7 mm hay không nhỏ hơn 65 mm đối với t p
nhỏ hơn. Chiều dài không hàn phải
không nhỏ hơn 32t p
.
c. Mối hàn gián đoạn ở chỗ giao nhau
Nếu các xà, nẹp, sườn,... được hàn
gián đoạn và đi qua các sống ngang, sống dọc, kệ/giá được khoét rãnh, thì phải
có các mối hàn gián đoạn cùng vị trí ở mối phía của mỗi chỗ giao cắt này và các
xà, nẹp, sườn phải được liên kết một cách hữu hiệu với các sống ngang, sống dọc,
kệ/giá.
d. Hàn các cơ cấu gia cường dọc với
tôn tấm
Hàn các cơ cấu gia cường dọc với tôn tấm
phải có hai mối hàn liên tục ở cùng vị trí ở các đầu mút và ở vị trí cơ cấu gia cường
ngang có chiều dài mối hàn bằng chiều cao của cơ cấu gia cường dọc. Đối với các
xà dọc boong, một cặp mối hàn ở cùng vị trí được yêu cầu ở các xà ngang boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nẹp và các cơ cấu khỏe không gắn
mã của nắp hầm phải được hàn liên tục với tôn tấm và với tấm mặt với một chiều
dài ở các đầu bằng với chiều cao đầu mút cơ cấu.
7.6.1.3. Các liên kết
đầu mút loại chữ T
Các liên kết đầu mút loại chữ T nơi
các mối hàn góc phải có các mối hàn liên tục ở mỗi phía. Nhìn chung, kích cơ
chân mỗi hàn của mỗi phải phù hợp với Bảng 11 đối với các liên kết đầu mút
không sử dụng mã, nhưng trong các trường hợp đặc biệt nếu các thành phần kết cấu
nặng được liên kết với tấm tương đối nhẹ, kích cỡ có thể được sửa đổi. Nếu chỉ
là bản thành của sống, xà, nẹp gia cường được yêu cầu liên kết với tấm, các tấm
mặt hay bản cánh được cắt bớt là được khuyến nghị.
7.6.1.4. Các đầu mút của
các nẹp gia cường không được gắn mã
a. Các nẹp gia cường không được gắn mã
của vỏ, các vách kín nước, kín dầu và các vách trước của lầu phải có các đường
hàn liên tục kép đối với 1/10 chiều dài của chúng ở mỗi đầu.
b. Các nẹp gia cường không được gắn mã
của các vách kết cấu, các mạn lầu boong và các vách sau không kín phải có một cặp
của các mối hàn không liên tục ở cùng vị trí ở mỗi đầu.
7.6.1.5. Kích thước mối
hàn được giảm
a. Sự giảm kích thước mối hàn góc có
thể được phê duyệt một cách đặc biệt bởi Giám sát viên phù hợp với hoặc
7.6.1.5.b hoặc 7.6.1.5.c, với các điều kiện của 7.6.1.2 được thỏa mãn.
b. Các khe hở được kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Các mối hàn ngấu sâu
Nếu các đường hàn góc liên tục kép được
sử dụng và việc kiểm soát chất lượng cho phép sai số khe hở giữa các kết cấu được
liên kết là 1 mm hay nhỏ hơn, một sự giảm kích thước chân mối hàn góc, w, đi
1,5 mm có thể được cho phép, với điều kiện là độ ngấu của chân mối hàn ít nhất
là 1,5 mm ở các kết cấu được liên kết.
7.6.1.6. Các mối hàn
chồng
a. Các mối hàn chồng nhìn chung phải
có chiều rộng vùng gối lên nhau của không nhỏ hơn hai lần chiều dày tấm mỏng
hơn cộng 25 mm.
b. Các liên kết đầu mút được gối lên
nhau
Các liên kết đầu mút được gối lên nhau
của các thành phần kết cấu mà được xem xét là hiệu quả trong sức bền tổng thể của
giàn phải có các mối hàn góc liên tục ở cả hai mép, chiều rộng chân mối hàn, w,
bằng chiều dày của kết cấu mỏng hơn của kết cấu được liên kết. Tất cả các liên
kết đầu mút chồng lên nhau khác phải có các mối hàn liên tục ở mỗi mép có kích
thước chân mối hàn w sao cho tổng của cả hai là không nhỏ hơn 1,5 lần chiều dày
của kết cấu mỏng hơn.
c. Các mối nối chồng lên nhau
Các mối nối chồng lên nhau phải có các
đường hàn liên tục trên cả hai cạnh có kích thước như được yêu cầu bởi Bảng 11
đối với các biên của két sâu hay các vách kín nước, ngoại trừ đối với các mối nối
của các tấm có chiều dày 12,5 mm hay nhỏ hơn không nằm trong két, một cạnh có
thể có các mối hàn không liên tục theo Bảng 11 đối với các vách biên kín nước.
7.6.1.7. Các đường
hàn khoét lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2. Các mối hàn
chữ T hay mối hàn góc ngấu một phần hay ngấu hoàn toàn
Các biện pháp thực hiện để đạt được
các mối hàn chữ T hay mối hàn góc ngấu một phần hay ngấu hoàn toàn, nếu được chỉ
ra, phải được chấp nhận bởi Giám sát viên kiểm tra. Nhà thiết kế phải xem xét để
làm giảm thiểu khả năng tách lớp của các mối nối này. Kiểm tra siêu âm tẩm ở chỗ
mối nối có thể được yêu cầu trước hay sau chế tạo để đảm bảo không có khả năng
tách lớp.
7.6.3. Các phương
pháp thay thế khác
Các yêu cầu đề cập ở trên là các yêu cầu
tối thiểu được xem xét đối với hàn hồ quang điện cho các ứng dụng kết cấu,
nhưng các bố trí thay thế và các chi tiết sẽ được xem xét để phê duyệt. Kích
thước mối hàn góc có thể được xác định từ các phân tích kết cấu dựa trên các
nguyên tắc thiết kế đúng đắn có cơ sở, với điều kiện là chúng phải thỏa mãn các
yêu cầu về sức bền chung của Tiêu chuẩn.
Bảng 11 - Các
hệ số hàn

w = kích thước chân mối hàn, mm
t
= chiều cao mối hàn, mm
I. Các liên kết ngoại
biên
Hệ số C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Boong chịu lưc với tôn mép mạn
0,42 DC
2. Vách dọc chính với boong, đáy hay
đáy trong
0,42 DC
3. Toàn bộ các mối nối kín khác
(1997)
a. Vách kín nước, tpl≤ 12.5 (mm)
nếu một phía không liên tục và phía kia là liên tục.
Nếu liên tục kép
0,12 &
0,58 C
0,35 DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35 DC
B. Các mối nối
không kín
1. Các boong sàn
0,28 DC
2. Các vách chắn ở các két sâu
0,20
3. Các vách không kín nước không phải
B2
0,15
II. Các đà ngang
đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Trong buồng máy
0,20 DC
b. Phàn phẳng của đáy
phía mũi
0,15
c. Ở các mút
0,15
d. Chỗ khác (xem lưu ý 3)
0,12
2. Với đáy trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20 DC
b. Ở mút phía
trước (gia cường mũi)
0,15
c. Chỗ khác (xem lưu ý 3)
0,12
3. Với sống chính hoặc sống phụ
a. Ở vị trí máy
0,30 DC
b. Với hệ thống kết cấu dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Với hệ thống kết cấu ngang
0,17
4. Với sống hồn, mạn, vách dọc hay
hông
0,35 DC
5. Mã đà ngang hở
a. Với sống chính
0,15
b. Với sống hông
0,30 DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Sống chính đáy
a. Với đáy trong chỗ vị trí máy
0,30 DC
b. Với đáy trong ngoài khu vực đặt
máy, không kín
0,23
c. Với tôn vỏ, không kín
0,25 DC
2. Sống phụ đáy
a. Với các đà ngang đáy ở vị trí
vách ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Với tôn vỏ - phần đáy phẳng phía
mũi
0,23
Các chỗ khác
0,15
c. Với đáy trong-ở vị trí đặt máy
0,23
d. Các chỗ khác
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Với tôn tấm
a. Trong các két
0,20
b. Chỗ khác
0,15
2. Với các tấm mặt
a. Diện tích mặt ≤ 64.5 cm2
0,12
b. Diện tích mặt > 64.5 cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Liên kết đầu mút
a. Không có mã (xem lưu ý 1)
0,55 DC
b. Có mã
0,40 DC
V. Sườn, xà và nẹp
gia cường
1. Với tôn vỏ
a. Phần đáy phắng phía mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. 0.125L phía mũi
0,15
c. Trong các không gian đầu mút
0,12
2. Với tôn tấm chỗ khác
0,12
3. Liên kết mút
a. Không có mã (xem lưu ý 1)
0,45 DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35 DC
VI. Nắp hầm
1. Các mối nối kín dầu
0,40 DC
2. Các mối nối kín nước
a. Bên ngoài (1993)
0,40 C
b. Bên trong
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
4. Các nẹp và các bản thành với tôn
vỏ và các nẹp gia cường khác
a. Không có mã (xem lưu ý 1)
0,45 DC
b. Có mã
0,35 DC
VII. Thành miệng hầm
và thông gió
1. Với boong
a. Ở góc hầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Chỗ khác
0,25 DC
2. Mã gia cường thành miệng hầm
a. Với boong
0,20 DC
b. Với thành miệng hầm
0,15 DC
VIII. Các bệ đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nồi hơi và máy phụ khác
IX.
Bánh lái - vách ngăn
1. Với tôn bao
a. Ở vị trí trục lái
0,45 DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
c. Các mối hàn khoét lỗ (kích thước
được xác định từ chiều dày của tôn vỏ bánh lái)
0,45 DC
2. Với các vách ngăn
a. Với các vách ngăn thẳng đứng ở vị
trí trục bánh lái
0,45 DC
b. Chỗ khác
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ các
mối hàn ngấu hoàn toàn
Các lưu ý:
1) Kích thước mối hàn phải được xác
định từ chiều dày cơ cấu được liên kết.
2) Các bản thành và nẹp gia cường
không gắn mã của nắp hầm phải được hàn liên tục với tôn tấm và với tấm mặt với một
chiều dài ở các đầu mút bằng chiều cao của cơ cấu.
3) Với hệ thống kết cấu dọc, kích
thước mối hàn phải được gia tăng để có một diện tích hàn tương đương với giá
trị đạt được mà không khoét lỗ các cơ cấu dọc.
4) C: liên tục; DC: liên tục kép
8. Phân khoang và ổn
định
8.1. Mạn khô
Tất cả các giàn di động ngoài khơi phải
được đánh dấu mạn khô để quy định các chiều chìm tối đa khi giàn ở trạng thái nổi.
Các dấu mạn khô này phải được đặt tại các vị trí có thể quan sát được trên kết
cấu, thỏa mãn yêu cầu của tổ chức giám sát. Đối với giàn có cột ổn định, các dấu
mạn khô này phải đảm bảo sao cho người phụ trách neo, hạ hoặc các hoạt động
khác của giàn có thể quan sát được tại vị trí phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu của Công ước quốc tế về mạn
khô liên quan đến tính kín thời tiết và kín nước của boong, thượng tầng, lầu, cửa,
nắp khoang hàng, các lỗ khác, ống thông gió, thông khí, lỗ thoát nước, ống hút
và ống xả.v.v. phải được áp dụng cho toàn bộ các giàn ở trạng thái nổi (đối với
giàn có cột ổn định xem 8.3.6.1).
8.2. Thử nghiêng
Chiếc giàn đầu tiên trong sê ri sẽ được
thử nghiêng, càng gần hoàn thành càng tốt, để xác định được trọng lượng giàn
không và vị trí của trọng tâm (LCG, VCG và TCG). Quy trình thử nghiêng phải được
trình thẩm định trước khi thực hiện. Thử nghiêng hoặc kiểm tra trọng lượng giàn
không được thực hiện dưới sự chứng kiến của giám sát viên.
Đối với các giàn tiếp theo của cùng một
sê ri, được tổ chức giám sát xem là giống nhau về hình dáng thân giàn và bố
trí, dữ liệu giàn không của chiếc giàn đầu tiên có thể được tổ chức giám sát chấp
nhận để thay thế cho một cuộc thử nghiêng, miễn là sự khác nhau giữa lượng chiếm
nước giàn không hoặc vị trí của trọng tâm giàn do sự thay đổi trọng lượng bởi
những khác biệt nhỏ do máy, trang thiết bị .v.v. được xác định bởi đợt kiểm tra
trọng lượng giàn không, không vượt quá 1 % so với lượng chiếm nước giàn không
và các kích thước ngang chủ yếu đã được xác định của giàn đầu tiên trong sê ri
giàn.
Đặc biệt lưu ý đến kết quả tính toán
các trọng lượng chi tiết và so sánh với giàn đầu tiên của sê ri loại giàn có cột
ổn định, giàn bán chìm, bởi vì, mặc dù được thiết kế giống nhau, chúng vẫn
không đạt được sự tương đương cho phép về trọng lượng hoặc vị trí trọng tâm để
đảm bảo không phải thực hiện thử nghiêng.
Kết quả của đợt thử nghiêng, hoặc kiểm
tra giàn không và đợt thử nghiêng đã được điều chỉnh cho các thay đổi về trọng
lượng, phải được thẩm tra. Kết quả của việc thử nghiêng và kiểm tra trọng lượng
giàn không phải nêu rõ cho từng thành phần của giàn có khả năng di chuyển độc lập
được (chân, thân, cantilevel .v.v.) và phải chỉ rõ vị trí của từng thành phần
này. Kết quả thử nghiêng, hoặc kết quả của đợt kiểm tra giàn không cùng với các
kết quả thử nghiêng của giàn đầu tiên trong sê ri phải được ghi trong sổ tay vận
hành.
8.3. Ổn định và tính
kín nước/ kín thời tiết
8.3.1. Tất cả các
giàn phải có trị số chiều cao hướng tâm dương trong điều kiện nước cân bằng
tĩnh tại tất cả các trạng thái nổi, bao gồm cả các vị trí tạm thời khi nâng hoặc
hạ. Để xác định sự phù hợp đối với các yêu cầu ổn định được nêu ở đây, giả thiết
rằng giàn nổi tự do và không bị neo. Tuy nhiên, các ảnh hưởng bởi hệ thống neo
đậu hoặc bởi động cơ đẩy đối với hệ thống định vị động phải được xem xét.
8.3.2. Chiều cao hướng
tâm được xác định cho mỗi trạng thái hoạt động và hướng dẫn về quy
trình được ghi trong sổ tay vận hành để xác định và đáp ứng chiều cao hướng tâm
dự kiến. Điều này có thể được thực hiện bằng cách bao gồm cả chiều cao hướng
tâm tối thiểu trong tính toán của KG được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4. Ổn định
a. Tất cả các giàn phải thỏa mãn các
yêu cầu về ổn định được nêu trong tài liệu này cho toàn bộ các trạng thái. Tuy
nhiên, các giàn được thiết kế dằn hoặc loại bỏ dằn thông qua một khoảng chiều
chìm hoặc vùng xác định chỉ cần tuân theo chiều chìm hướng tâm cụ thể khi dằn
hoặc loại bỏ dằn thông qua các vùng xác định
b. Ổn định nguyên vẹn (toàn bộ các
giàn)
tất cả các giàn phải đủ ổn định (ổn định
phục hồi) để chống lại mô men nghiêng do gió theo bất kỳ hướng nào theo phương
ngang và tốc độ nêu dưới đây phù hợp với tiêu chuẩn ổn định nêu tại 8.3.5. Tốc
độ gió tại các vùng không hạn chế cho trạng thái khoan và vận chuyển bình thường
không nhỏ hơn 36 m/s. Ngoài ra, giàn phải có khả năng chịu được bão với tốc độ
gió không nhỏ hơn 51,5 m/s. Trong tất cả các trường hợp, tốc độ gió phải được
xác định. Giàn không được thiết kế để chống lại mô men nghiêng nêu trên sẽ được
xem xét để phân cấp giới hạn hoạt động phù hợp với mô men nghiêng tương đương với
vận tốc gió 25,8 m/s.
c. Ổn định tại nạn (tất cả các giàn)
Tất cả các giàn phải có đủ ổn định và
tính nổi để chống lại được mô men nghiêng tương đương với gió có tốc độ 25.8
m/s theo bất kỳ hướng nào do các nguyên nhân dưới đây, được áp dụng riêng cho từng
loại giàn.
i) Hư hỏng do
đâm va: Ngập từ khoang phù hợp với các quy định hư hỏng được chấp nhận tại
8.3.5.4 cho loại giàn được xem xét dưới đây. Các hư hỏng này chỉ cần được áp dụng
tại các chiều chìm tại các trạng thái vận chuyển hoặc khoan thông thường.
ii) Ngập cách
ly: Ngập tại bất kỳ khoang kín nước đơn nào sát biển.
iii) Giàn tự
nâng: Ngoài ra, đối với giàn tự nâng, ngập tại bất kỳ khoang kín nước đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Ổn định tai nạn
- điều kiện chung
Chỉ những không gian nêu tại 8.3.4.c sử
dụng trong trạng thái nổi mới được xem xét. Trong 8.3.4.c(ii) và 8.3.4.c(iii)
phía trên, đối với các khoang được thiết kế để chở một lượng nước dằn cụ thể và
và được quy định trong sổ tay vận hành, việc ngập nước tại các khoang này có thể
được giới hạn bởi một phần khoang không chứa nước dằn.
Để tính toán, các khoang ngập nước được
giả định ngập hoàn toàn tại đường nước tai nạn (nghĩa là chúng thông trực tiếp
với nước biển).
Để tính toán ổn định tai nạn các hệ số
ngập nước sau được xem xét:
- Kho: 0,95.
- Không gian buồng máy: 0,85.
- Khu vực sinh hoạt: 0,95.
- Két và khoang trống 0,95.
Các giá trị khác có thể được sử dụng nếu
được tính toán thỏa đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Các biện pháp xử lý khoang trống
i) Đối với mỗi
khoang trống không có hệ thống hút khô hoặc hệ thống thoát nước phù hợp với
6.4.2.2 của TCVN 12823-3 nhưng được trang bị thiết bị đo sâu theo TCVN 12823-3,
các tác động do ngập khoang trống tới trọng lượng giàn và tọa độ trọng tâm giàn
được xác định tại tất cả các trạng thái nổi, bao gồm cả vị trí tạm thời khi dằn
và xả dằn.
ii) Đối với
khoang trống không
trang bị hệ thống phù hợp với 6.4.2.1 và 6.4.2.2 của TCVN 12823- 3, giá trị KG
lớn nhất cho phép của giàn tại từng chiều chìm, được xác định tại tiểu mục này,
được giảm với trị số tương đương với mô men đứng lớn nhất đối với đường cơ bản
của khoang trống không phù hợp được phân chia bằng lượng chiếm nước của giàn tại
chiều chìm đó.
iii) Sổ tay vận
hành phải bao gồm các thông tin và quy trình xử lý ngập nước đối với các khoang
trống không có hệ thống thoát nước.
8.3.5. Thông số ổn định
8.3.5.1. Đường cong mô men chống lật
và mô men nghiêng cùng với các tính toán phải có tại tất cả các chiều chìm hoạt
động dự kiến, bao gồm cả trạng thái vận chuyển, đường cong mô men chống lật và
mô men nghiêng do gió phải gắn liền với trục chính. Có quan tâm đến ảnh hưởng mặt
thoáng của két chứa chất lỏng.
8.3.5.2. Các tính
toán được thực hiện theo một phương pháp để xác định được tay đòn của lực
nghiêng do gió được nêu tại 8.3.5.5. Đối với mục đích của các tính toán này,
hình dáng của giàn phản ảnh tình trạng thực tế của giàn trong suốt quá trình
khai thác ở trạng thái nổi, chẳng hạn như vị trí của tháp khoan hoặc các cụm
skid, hoạt động của cần cẩu và vị trí của chân giàn tự nâng.
8.3.5.3. Mô men chống
lật (mô men hồi phục)
a. Thông số ổn định nguyên vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tất cả các giàn, đường cong mô
men hồi phục phải có trị số dương trên toàn bộ dài góc từ trục thẳng đứng tới
góc giao điểm thứ 2. Tài liệu chứng minh trục nghiêng được chọn là thông số
quan trọng nhất đối với giàn phải được trình thẩm định.

Hình 9 - Đường
cong ổn định nguyên vẹn
b. Thông số ổn định tai nạn
Đường nước ngập cân bằng, được giả định
tai nạn như 8.3.4.c với một mô men nghiêng tương đương với sức gió 25,8 m/s từ
bất kỳ hướng nào (xem Hình 10), đều không được vượt quá giới hạn sự toàn vẹn
kín nước đã được nêu tại biểu đồ được trình thẩm.

Hình 10 - Đường
cong ổn định tai nạn (toàn bộ các giàn)
c. Thông số ổn định dự trữ - giàn tự
nâng
Ngoài các yêu cầu được nêu trong
8.3.5.3.b, giàn tự nâng phải có đủ ổn định dự trữ để thỏa mãn các chỉ tiêu dưới
đây với giả định một khoang ngập nước được như tại 8.3.4.c và với giả thiết
không có tác dụng của gió:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RoS không được nhỏ hơn
10°.
Trong đó:
RoS: biên độ ổn định
,theo độ.
RoS= θm - θS
θm: góc nghiêng lớn nhất của
ổn định dương, tính theo độ.
θs: Góc nghiêng tĩnh sau
tai nạn, tính theo độ.
Biên độ ổn định được xác định không phụ
thuộc vào góc vào nước (Xem Hình 11).

Hình 11 -
Các yêu cầu ổn định tai nạn dư đối với giàn tự nâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RoS không được nhỏ hơn 10°.
d. Thông số ổn định dự trữ - giàn có cột
ổn định
Ngoài các yêu cầu được nêu ở
8.3.5.3.b, giàn có cột ổn định phải có đủ ổn định dự trữ để thỏa mãn các tiêu
chí dưới đây:
i) Với giả định
tai nạn như 8.3.4.c(i)
- Đường cong mô men hồi phục phải có
phạm vi tới điểm chống ngập nước thứ nhất hoặc giao điểm thứ hai, tùy theo điều
kiện nào tới trước, ít nhất là 7 độ so với điểm ngập nước thứ nhất với đường
cong mô men nghiêng ứng với sức gió 25,8 m/s.
- Trong phạm vi từ điểm giao cắt thứ
nhất với đường cong mô men nghiêng ứng với sức gió 25,8 m/s tới điểm giao cắt
thứ hai của đường cong này hoặc tới điểm chống ngập nước thứ nhất, tùy vào cái
nào tới trước, đường cong mô men hồi phục phải đạt đến giá trị ít nhất bằng 2 lần
đường cong mô men ngiêng, được đo tại cùng 1 góc.
- Tính kín thời tiết phải được thỏa
mãn ít nhất là 4 m phía trên đường nước tai nạn cuối cùng theo phương vuông góc
và theo đường lệch 7 độ về phía trên so với đường nước tai nạn cuối cùng với sức
gió 50 knot (Xem Hình 14).
ii) Khi bất kỳ một
khoang kín nước nào được quy định tại 8.3.4.c(ii) và 8.3.4.c(iv), đường cong mô
men phục hồi phải có phạm vi ổn định tối thiểu (không có gió) là 7 độ tới điểm
ngập nước thứ nhất, hoặc tới góc của điểm giao cắt không, lấy giá trị nào đến
trước (Xem Hình 12 và Hình 13).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 13 -
Các yêu cầu về ổn định tai nạn dư đối với giàn có cột ổn định (ngập nước)
8.3.5.4. Phạm vi hư hỏng
trong đánh giá ổn định tai nạn
a. Để đánh giá ổn định tai nạn của
giàn di động, theo yêu cầu tại 8.3.4, phạm vi hư hỏng sau đây phải được giả định.
b. Nếu phạm vi hư hỏng nhỏ hơn gây ra
tình trạng xấu hơn, phạm
vi hư hỏng đó phải được giả định.
c. Toàn bộ hệ thống ống, hệ thống
thông gió, hầm .v.v. trong khu vực giả định tai nạn được xem như bị hư hỏng.
Các thiết bị đóng kín phải được trang bị để ngăn ngừa việc ngập nước tới các
khu vực còn nguyên vẹn khác. Xem 7.2.6 với các yêu cầu đặc biệt đối với vách
kín nước và các sàn.
d. Giàn tự nâng
i) Đối với giàn
tự nâng, phạm vi hư hỏng dưới đây được giả định xảy ra giữa các vách hiệu dụng
- Chiều sâu xâm nhập theo phương ngang
là 1,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Các phần hõm
và cạnh của lỗ khoan không phải là đối tượng xem xét tuân thủ, miễn là có các
biện pháp ngăn chặn thuyền đi vào lỗ khoan khi giàn đang ở trạng thái nổi.
iii) Khoảng các
giữa các vách ngăn kín nước hiệu dụng hoặc khoảng cách giữa các đoạn nhảy bậc gần
nhất của chúng nằm trong phạm vi giả định hư hỏng theo chiều sâu phương ngang
không được nhỏ hơn 3 m. Tại những nơi có khoảng cách nhỏ hơn, phải bỏ một hoặc
nhiều vách ngăn liền kề.
e. Giàn có cột ổn định
Đối với giàn có cột ổn định, các
giả định dưới đây áp dụng cho các chiều chìm hoạt động thiết kế của giàn.
i) Chỉ những cột
ổn định nằm trong phạm vi của giàn là được giả định tai nạn với hư hỏng giới hạn
tại các phần bên ngoài của cột ổn định.
ii) Hư hỏng được
giả định xuất hiện xuất hiện trong phạm vi theo chiều thẳng đứng là 3 m tại bất
kỳ vị trí nào nằm giữa 5 m phía trên và 3 m phía dưới mạn khô xem xét. Nếu
trong khu vực này có sàn kín nước, nguy hiểm được giả định phải xuất hiện đồng
thời tại các khoang phía trên và phía dưới sàn kín nước này.
iii) Một trong
các chỉ tiêu dưới đây đối với phạm vi hư hỏng theo phương ngang phải được áp dụng
dọc theo phạm vi của các cột ổn định theo đường nước. Tiêu chí tương đương đối
với phạm vi hư hỏng theo phương ngang phải được áp dụng cho toàn bộ các cột ổn
định lộ thiên. Các phạm vi này phải được mô tả trong sổ tay vận hành.
- Không có bất kỳ vách dọc nào được giả
định tai nạn, trừ khi khoảng cách giữa các vách dọc này nhỏ hơn 1/8 đường kính
cột tại mạn khô xem xét.
- Hư hỏng tại bất cứ vị trí nào dọc
theo phía trên đường nước trong phạm vi 3 m, nếu có vách kín nước nằm trong phạm
vi này, các vách kín nước phải được giả định tai nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v) Phần thân dưới
hoặc đế chân giàn được coi như hư hỏng khi hoạt động ở trạng thái không tải hoặc
ở trạng thái di chuyển cùng với điều kiện được nêu ở i), ii) và iv) và liên
quan đến hình dáng của giàn, theo cách tương tự được nêu tại iii) hoặc giữa các
vách kín nước hiệu dụng. Khoảng cách giữa các vách kín nước hiệu dụng hoặc các
phần nhảy bậc gần nhất của nó nằm trong phạm vi giả định của chiều sâu theo
phương ngang không được nhỏ hơn 3,0 m. Nếu khoảng cách nhỏ hơn thì có thể bỏ
qua một hoặc nhiều vách ngăn liền kề. Nếu thiệt hại ở mức độ thấp hơn nhưng dẫn
đến tình trạng cân bằng cuối cùng nghiêm trọng hơn, thì mức độ thấp hơn sẽ được
giả định.
f. Giàn mặt nước
Đối với giàn mặt nước, các phạm vi hư
hỏng dưới đây được giả định xảy ra giữa các vách ngăn kín nước hiệu dụng:
i) Chiều sâu
xâm nhập theo phương ngang là 1,5m.
ii) Chiều cao
phạm vi hư hỏng từ tôn đáy trở lên.
iii) Khoảng cách
giữa các vách kín nước hiệu dụng hoặc các phần nhảy bậc gần nhất của nó nằm
trong phạm visưx giả định của chiều sâu theo phương ngang không được nhỏ hơn
3,0 m. Nếu khoảng cách nhỏ hơn thì có thể bỏ qua một hoặc nhiều vách ngăn liền
kề.
8.3.5.5. Mô men
nghiêng
Mô men nghiêng đặc trưng cho toàn bộ
các tải trọng môi trường được tối ưu hóa đối với giàn. Để tính toán chúng được
lấy theo các mô men do gió đối với giàn với vận tốc được nêu tại 8.3.4, được
tính toàn phù hợp với mục 4 hoặc được phát triển từ các thử nghiệm ống gió khí động.
Mô men nghiêng được tính toán tại các
góc nghiêng khác nhau đối với mỗi trạng thái hoạt động. Việc tính toán được thực
hiện có xét tới phạm vi ổn định của trục giới hạn. Cánh tay đòn của lực nghiêng
được lấy theo phương thẳng đứng từ tâm của lực cản ngang hoặc, nếu có thể, tâm
của áp lực thủy động của phần thân dưới nước tới tâm áp lực của phần diện tích
hứng gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với giàn tự nâng, mô men nghiêng của
giàn phải được xem xét cho bất kỳ vị trí chân nào cho trước tương ứng với thân
giàn.
Trong tính toán mô men nghiêng của
giàn mặt nước không có sàn độc lập, đường cong có thể được giả định để biến
thiên theo hàm cosin của góc nghiêng.
8.3.5.6. Thử nghiệm ống
gió khí động
Mô men nghiêng nhận được từ các cuộc
thử nghiệm ống gió khí động trên một mô hình đại diện của giàn có thể được xem
xét thay thế cho phương pháp đưa ra ở đây. Do vậy việc xác định mô men nghiêng
bao gồm cả những ảnh hưởng nâng và kéo tại các góc nghiêng tương ứng. Việc thử
bao gồm toàn bộ các chiều chìm, hướng gió và các góc nghiêng, tới mức tối đa có
thể được. Chương trình thử này phải được trình thẩm định.
8.3.5.7. Tiêu chuẩn ổn
định thay thế
a. Tiêu chuẩn ổn định thay thế có thể
được xem xét chấp nhận, miễn là tiêu chí này cung cấp đầy đủ cho mô men nghiêng
để chống lại các hiệu ứng lật của các lực do môi trường và vận hành và đủ để
ngăn ngừa việc ngập nước và lật trong điều kiện nguyên vẹn và hư hỏng.
b. Hướng dẫn
Các yêu cầu dưới đây sẽ được xem xét để
xác định sự đầy đủ của các tiêu chí thay thế được đệ trình để xem xét:
i) Các điều kiện
môi trường đại diện cho gió (bao gồm cả gió giật) và
sóng thực tế thích hợp với các loại hình hoạt động khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii) Các khả năng
ngập nước, có xét đến ảnh hưởng động lực học và profile sóng.
iv) Khả năng dễ
lật, có xét đến năng lượng hồi phục của giàn và ảnh hưởng động lực học lớn nhất.
v) Giới hạn an
toàn phù hợp với phương pháp luận để giải thích các nhân tố không xác định.
vi) Các giả định
về hư hỏng ít nhất phải tương đương với các yêu cầu trong tiêu chuẩn.
c. Tiêu chuẩn thay thế ổn định nguyên
vẹn
Tài liệu tham khảo cụ thể có thể được
xem trong phụ lục C “ứng dụng của động lực dựa trên tiêu chuẩn ổn định nguyên vẹn
của giàn khoan di động dạng có cột ổn định”. Phụ lục này và các phụ lực liên
quan đến từ phụ lục C5 đến phụ lục C.7 đưa ra phương pháp xác định ổn định
nguyên vẹn đầy đủ trong điều kiện bão lớn.
8.3.6. Tính kín nước/
kín thời tiết
8.3.6.1. Tính kín thời
tiết
Các thiết bị đóng kín được quy định
trong các yêu cầu của load line, cần phải xem xét đặc biệt đối với các lỗ khoét
phía boong trên của giàn có cột ổn định. Trong mọi trường hợp, các lỗ khoét bên
ngoài có các mép dưới thấp hơn các mức mà tính kín thời tiết thỏa mãn, thể hiện
bởi biểu đồ được trình thẩm định theo quy định phải có cả thiết bị đóng kín thời
tiết. Các biểu đồ tham chiếu có thể xác định các mức độ khác nhau của tính kín
thời tiết đối với từng chế độ hoạt động ở trạng thái nổi. Các lỗ khoét được
trang bị các thiết bị để đảm bảo tính tín thời tiết phải ngăn sự vào nước một
cách hiệu quả do việc thường xuyên bị ngập nước phải tuân theo các tiêu chí về ổn
định nguyên vẹn (xem 8.3.5.3.a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 14 - Các
yêu cầu tối thiểu về tính kín thời tiết đối với giàn có cột ổn định
Vùng A - Vùng tối thiểu 4m của tính
toàn vẹn thời tiết.
Vùng B - Tối thiểu 7° của phạm vi
tính toàn vẹn thời tiết.
8.3.6.2. Tính kín nước
a. Toàn bộ các lỗ khoét bên ngoài và bên
trong có mép dưới thấp hơn các mức mà tính kín nước thỏa mãn, thể hiện bởi biểu
đồ được trình thẩm định theo, phải được trang bị các thiết bị để đảm bảo tính
kín nước.
b. Các lỗ khoét bên trong được sử dụng
để tiếp cận khi giàn ở trạng thái nổi.
Các lỗ khoét bên trong cùng với các
thiết bị đi kèm đảm bảo tính kín nước, được sử dụng trong suốt quá trình giàn vận
hành ở trạng thái nổi, phải tuân theo các yêu cầu dưới đây.
i) Cửa và các
miệng hầm hàng thông thường phải có khả năng điều khiển được từ xa từ vị trí
trung tâm bởi con người, ví dụ như buồng lái hoặc buồng điều khiển két dằn,
cũng như có phải năng hoạt động từ cả hai phía của vách ngăn. Các thiết bị chì
báo đóng/ mở phải được trang bị trong buồng điều khiển. Ngoài ra, các cửa hoạt
động điều khiển từ xa để đảm bảo tính kín nước của các lỗ khoét bên trong được
sử dụng trong trạng thái nổi phải là các cửa trượt kín nước cùng với thiết bị cảnh
báo âm thanh. Máy phát điện, hệ thống điều khiển cùng với các thiết bị chỉ báo
phải hoạt động được ngay cả trong trường hợp máy phát điện chính bị hư hỏng, cần
chú ý đặc biệt để giảm thiểu các ảnh hưởng của việc hư hỏng hệ thống điều khiển.
Mỗi cửa kín nước dạng trượt hoạt động bằng điện phải được trang bị một cơ cấu vận
hành bằng tay độc lập, nó phải có khả năng mở và đóng cửa bằng tay tại chính cửa
đó từ 2 phía.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii) Các thiết bị
làm kín phải có độ bền, độ kín và phương pháp để bảo đảm khả năng kín nước dưới
áp lực nước trong điều kiện xem xét.
c. Các lỗ khoét bên trong đóng kín khi
giàn nổi
Các lỗ khoét bên trong cùng với trang
thiết bị đảm bảo tính kín nước, luôn đóng khi giàn ở trạng thái nổi, phải tuân theo
các yêu cầu dưới đây.
i) Dấu hiệu chỉ
ra rằng lỗ khoét đóng khi giàn ở trạng thái nổi trong suốt quá trình hoạt động
bình thường phải được dán gần lỗ khoét.
ii) Việc đóng và mở của
các thiết bị đóng kín được ghi chú trong sổ nhật ký của giàn.
iii) Lỗ người
chui cùng với lắp chặt bằng bu lông không cần thiết phải tuân theo
8.3.6.2.c(i).
iv) Các thiết bị
đóng kín phải có độ bền, độ kín và phương pháp để đảm bảo khả năng làm kín nước
dưới áp lực của nước trong điều kiện xem xét.
d. Các lỗ khoét bên ngoài sử dụng
trong điều kiện giàn ở trạng thái nổi
Các lỗ khoét bên ngoài được sử dụng
trong điều kiện giàn vận hành ở trạng thái nổi phải tuân theo các yêu cầu sau
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Các lỗ khoét
đóng kín khi ở trạng thái bình thường cùng với các thiết bị làm kín phải đảm bảo
tính kín nước, cũng như các cửa mạn không mở, lỗ người chui và các miệng hầm nhỏ,
có thể được đặt phía dưới các mức đảm bảo tính kín nước, ngoại trừ các ghi chú trong
7.4.5.7 đối với các đèn ra vào cảng hoặc cửa sổ bao gồm cả loại không mở. Các
miệng hầm nhỏ thường được sử dụng cho thuyền viên tiếp cận. Các miệng hầm này
có thể bị ngậm nước trong trường hợp giàn bị tai nạn, phải được đóng kín bằng nắp
kín nước loại đóng nhanh bằng thép hoặc bằng các vật liệu tương đương. Phải
trang bị một hệ thống chỉ bảo, ví dụ như chỉ báo bằng tín hiệu đèn cảnh báo cho
thuyền viên, cả ở khu vực đó và trạm điều khiển trung tâm, bất kể miệng hầm
hàng ở trạng thái đóng hay mở. Ngoài ra, dấu hiệu phải được dán gần lỗ khoét để
thể hiện rằng thiết bị làm kín được đóng chặt khi giàn ở trạng thái nổi
và chỉ được mở trong quá trình sử dụng. Những lỗ khoét này không phải là lối
thoát hiểm sự cố.
iii) Trường hợp bị
ngập nước ở hầm xích hoặc ở các không gian tạo lực nổi khác, các lỗ khoét tại
các không gian này được xem xét coi là các điểm ngập nước.
e. Các lỗ khoét bên ngoài được đóng
kín khi giàn ở trạng thái nổi
Các lỗ khoét bên ngoài cùng với các
thiết bị kín nước, thường đượng đóng kín khi giàn ở trạng thái nổi, phải tuân
theo các yêu cầu tại 8.3.6.2.c.
8.3.6.3. Sự thẩm thấu
Trường hợp các vách kín nước và các
sàn cần thiết cho ổn định tai nạn, chúng phải đảm bảo tính kín nước hoàn toàn.
Trường hợp các đường dây riêng biệt, các ống hoặc hệ thống đường ống phục vụ
cho nhiều hơn một khoang hoặc nằm trong phạm vi tai nạn, phải bố trí thỏa mãn
để loại trừ khả năng ngập toàn bộ hệ thống. Các yêu cầu đối với việc đóng kín
nước xem tại TCVN 12823-3 mục 6.2.14.
8.3.7. Máy tính
trên giàn sử dụng cho việc tính toán ổn định
Việc sử dụng các máy tính cho việc
tính toán ổn định không yêu cầu trong phân cấp. Tuy nhiên, nếu các phần mềm ổn
định được lắp đặt trên giàn vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 năm 2005, nó phải bao gồm
các yêu cầu về ổn định của giàn và được thẩm định phù hợp với các yêu cầu của
phụ lục D, “Máy tính trên giàn cho việc tính toán ổn định”
9. Hệ thống neo và định
vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1. Ngoại trừ
các quy định dưới đây, các ký hiệu TEMOOR, và POSMOOR không bắt buộc trong phân
cấp.
9.1.2. Các giàn
khoang tự hành phải có thiết bị neo tạm thời để neo đậu trong trường hợp giàn ở
trạng thái di chuyển. Ký hiệu TEMOOR là một phần trong điều kiện phân cấp đối với
giàn khoan tự hành ngoại trừ những lưu ý trong 9.1.4.2 bên dưới.
9.1.3. Đối với các
giàn khoan không tự hành, nếu có yêu cầu từ chủ giàn, ký hiệu TEMOOR có thể được
đặt sau ký hiệu phân cấp.
9.1.4. Thiết bị neo
tạm thời
9.1.4.1. Ký hiệu
TEMOOR đứng sau ký hiệu phân cấp, do vậy ký hiệu này sẽ biểu thị rằng thiết bị
neo tạm thời, để neo khi giàn ở trạng thái di chuyển, phải tuân theo các yêu cầu
áp đụng trong 9.1.11 hoặc các yêu cầu tương đương với các giới hạn hoạt động được
ghi chú trong phân cấp giàn đã được thẩm định đối với hoạt động cụ thể. Đối với
giàn khoan có ký hiệu P, yêu cầu này có thể được đáp ứng nếu thiết bị neo được
nhả ra trong trường hợp khẩn cấp khi giàn di chuyển.
9.1.4.2. Các yêu cầu
thay thế
a. Đối với các giàn có cột ổn định tự
hành được phân cấp với ký hiệu DPS-B hoặc DPS-C và giàn tự nâng tự hành có trục
chân vịt để duy trì trạng thái nổi khi hạ chân giàn, việc thay thế yêu cầu đối
với E có thể được xem xét đặc biệt tùy theo các yêu cầu dưới đây.
i) ít nhất phải
có một bộ neo và xích neo.
ii) Hệ thống neo
phải dựa trên các thông số do chủ giàn cung cấp. Các thông số này phải được
trình thẩm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) Quy trình thả
neo tạm thời và kích hoạt hệ thống DP khi động cơ bị hỏng trong suốt quá trình
di chuyển phải có trong sổ tay vận hành.
v) Khi giàn được
trang bị dây cáp thép, quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế để chứng minh
khả năng sử dụng và số lượng khi yêu cầu phải được trình thẩm định.
vi) Thiết bị
neo, mỏ neo, xích hoặc cáp thép được chủ giàn chỉ định phải được thử phù hợp với
các thông số kỹ thuật dưới sự chứng kiến của giám sát viên.
vii) Các yêu cầu
áp dụng trong 9.1.8, 9.1.9 và 9.1.11 phải được tuân theo.
viii) Trong trường
hợp khi giàn có hệ thống neo đơn mũi được neo trong 1 khoảng thời gian lớn hơn
21 ngày, các thiết bị neo bổ sung hoặc hỗ trợ từ bên ngoài ví dụ như tàu kéo hỗ
trợ phải được yêu cầu và được đưa vào sổ tay vận hành.
b. Ngoài ra đối với giàn có cột ổn định
tự hành có dấu hiệu DPS-B hoặc DPS-C, thiết bị neo không bắt buộc nếu các điều
sau thỏa mãn.
i) Giàn được hỗ
trợ bởi tàu kéo khi di chuyển gần hoặc trong cảng, bờ biển hoặc vùng nước đông
tàu thuyền.
ii) Việc bố trí
đặc biệt phải được thực hiện trong khi giàn được neo ở vùng nước nông.
c. Các yêu cầu phía trên phải được đưa
vào bằng việc sử dụng việc nghiên cứu đánh giá rủi ro và bất kỳ sự ngẫu nhiên
hoặc giới hạn hoạt động nào được khuyến nghị (xuất hiện trong nghiên cứu) có
trong sổ tay vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.5. Hệ thống neo
định vị
Theo yêu cầu của chủ giàn, tổ chức
giám sát sẽ chuẩn bị để chứng nhận khả năng neo đậu của giàn phù hợp với các
yêu cầu được nêu trong phụ lục E. Giàn được chứng nhận neo định vị sẽ có dấu hiệu POSMOOR sau dấu
hiệu phân cấp.
9.1.6. Thiết bị neo
và thả
Trọng lượng cho mỗi neo của hệ thống
neo mũi, trong Bảng 12, có khối lượng bằng nhau. Khối lượng của mỗi neo riêng
biệt có thể thay đổi 7 %, miễn là tổng khối lượng của toàn bộ neo không nhỏ hơn
yêu cầu đối với neo có khối lượng bằng nhau. Tổng chiều dài của xích neo trên
giàn được nêu trong Bảng 12, được phân chia hợp lý giữa hai neo mũi.
Dây cáp được thiết kế là một phần của
thiết bị không được sử dụng như là xích khi giàn đang vận hành. Các đầu cuối
trên giàn của dây cáp của neo mũi phải được buộc chặt bằng các phương pháp hiệu
quả.
Hai neo mũi và dây cáp của chúng phải
được kết nối và định vị, sẵn sàng sử dụng trong điều kiện di chuyển. Nếu có 3 mỏ neo trong Bảng
12, neo thứ ba được coi như một neo mũi dự trữ và chỉ được liệt kê trong hướng
dẫn; điều này không coi là một yêu cầu trong phân cấp.
Giàn với dấu hiệu DPS-B hoặc DPS-C có
dự định hoạt dộng ở vùng nước sâu có thể được trang bị một neo đơn mũi lắp đặt
trên giàn cùng với một nửa chiều dài của dây xích được nêu trong Bảng 12. Khi
giàn với neo đơn mũi được neo trong khoảng thời gian dài hơn 21 ngày, cần phải
có các biện pháp bổ sung cho việc neo hoặc hỗ trợ bên ngoài ví dụ như tàu kéo
và hướng dẫn về vấn đề này được đưa vào sổ tay vận hành.
Phải có các phương pháp để dừng mỗi
dây cáp khi thả neo, và tời neo phải có khả năng kéo cáp.
Chiều dài của dây xích được yêu cầu
trong Bảng 12 có thể được phân bố đều giữa hai neo mũi liên kết với nhau và phải
sẵn sàng sử dụng. Nếu bố trí xích sao cho một neo có chiều dài lớn hơn để neo
thì phải chứng minh rằng tời neo phải có đủ khả năng để kéo xích có chiều dài lớn
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.7. Kích thước và
khối lượng thiết bị
a. Các yêu cầu quy định ở đây dành cho
việc neo tạm thời của giàn trong cảng hoặc ở vùng trú. Phương trình “Số thiết bị”
dựa trên tốc độ hiện tại 2,5 m/s, tốc độ gió 25 km/s và trong phạm vi từ 6 đến
10, phạm vi này là tỉ số giữa chiều dài xích thả và chiều sâu mực nước. Neo và
xích neo phải tuân thủ theo Bảng 12 và số lượng, khối lượng và kích
cỡ của chúng phải được điều chỉnh bởi số thiết bị
(EN) nhận được từ phương trình dưới đây:

Trong đó:
k= 1,0 (1,0; 1,012)
m= 2 (2; 0,186)
n= 0,1 (0,1; 0,00929)
h: số thân hoặc pôn tông của giàn
∆: lượng chiếm nước mẫu
của giàn tính theo tấn (tấn dài), ngoại trừ các phần thêm vào, được lấy tại chiều
chìm di chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q= 1,0 đối với thân, thượng tầng và lầu
lái.
q= 0,3 đối với các khu vực hứng gió
khác.
Cs: Hệ số hình dáng, theo Bảng
12.
Ch: Hệ số chiều
cao, theo Bảng 13.
Af: phần diện
tích hứng gió phía trước của mỗi phần tử hứng gió, lấy bằng m2, bao
gồm các cột ổn định, thân trên, các cơ cấu boong, thượng tầng và lầu lái, các
khung giàn, cần cẩu lớn, kết cấu đỡ cần cẩu và cẩu phục vụ khoan cũng như phần
thân giàn phía trên đường nước di chuyển, áp dụng tùy theo loại giàn. Việc chắn
gió theo biện pháp chấp nhận có thể được xem xét.
ΣqCsChAp:
Tổng profile diện tích mặt hứng gió lấy bằng m2 tại chiều chìm di
chuyển.
Ap: profile diện tích của mỗi
phần tử hứng gió, lấy bằng m2, bao gồm các cột ổn định, thân trên,
các cơ cấu boong, thượng tầng và lầu lái, các khung giàn, cần cẩu lớn, kết cấu
đỡ cần cẩu và cẩu phục vụ khoan cũng như phần thân giàn phía trên đường nước di
chuyển, áp dụng tùy theo loại giàn. Việc chắn gió theo biện pháp chấp nhận có
thể được xem xét.
b. Trong tính toán diện tích hứng gió,
các điều kiện dưới đây phải được xem xét:
i) Các tầng của
thượng tầng hoặc lầu lái có chiều rộng tại điểm bất kỳ không lớn hơn 0,25B, với
B là chiều rộng mẫu của giàn, có thể ngoại trừ, miễn là diện tích hứng gió ra của
chúng nhỏ hơn 1/100 so với tổng diện tích hứng gió của giàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii) Trong trường
hợp giàn có cột ổn định, phải bao gồm phần diện tích hứng gió của toàn bộ cột ổn
định (nghĩa là không có sự che chắn gió nào). Tuy nhiên, hệ số hình dáng 0,5 có
thể được sử dụng đối với các bề mặt hình trụ của cột.
iv) Khối diện
tích hứng gió của toàn bộ lầu lái có thể được sử dụng thay thế cho việc tính
toán từng khu vực. Trong trường hợp này, hệ số hình học được lấy 1,1.
v) Các kết cấu
phân lập lớn như cần cẩu phải được tính toán độc lập bằng cách sử dụng hệ số
hình học tương ứng trong Bảng 12.
vi) Các kết cấu
phân lập nhỏ với diện tích hứng gió nhỏ hơn 1/100 của toàn bộ diện tích hứng
gió của giàn có thể loại bỏ.
c. Các khung giàn làm việc thường được
sử dụng tháp cẩu, cần nâng và cột có thể được lấy xấp xỉ bằng 30 % khối diện
tích hứng gió của cả mặt trước và sau (có nghĩa là bằng 60 % khối diện tích hứng
gió của một mặt cho cả khung giàn). Hệ số hình dáng được lấy theo Bảng 12.
Lưu ý: Diện tích hứng gió ở
mặt lớn của khung giàn làm việc ngoài trời dưới tháp cẩu đôi có thể được
tính xấp xỉ bằng 25 % diện tích khối hứng gió của cả mặt trước và sau. Trong tất
cả các khung giàn tháp cẩu ngoài trời, diện tích hứng gió trong các bậc cửa V có
thể được lấy xấp xỉ bằng 20 % khối diện tích hứng gió của cả mặt trước và sau.
d. Ngoài ra, diện tích gió tác động có
thể được tính toán bằng cách sử dụng kết quả của các cuộc thử nghiệm ống gió
khí động hoặc phần mềm tính toán động lực học (CFD) với mô hình giàn đại diện,
bao gồm toàn bộ các phần tử có thể góp phần vào sức cản do gió và phải chịu điều
kiện gió tương đương
với 25 m/s hoặc cao hơn. Tài liệu và việc tính toán chỉ ra diện tích gió tác động
bằng phương pháp thay thế phải được đệ trình thẩm định.
Lưu ý: Khi diện tích
gió tác động thu được từ các kết quả thử gió hoặc phân tích CFD và phần trăm diện
tích gió liên quan tới thân giàn, thượng tầng và lầu lái không thể ước tính được,
giá trị không nhỏ hơn 75 % (phía trước) và 50 % protile của diện
tích gió ảnh hưởng có thể được sử dụng trong công thức số thiết bị thay thế
cho toàn bộ diện tích phía trước và toàn bộ diện tích protile tương ứng.
e. Đối với giàn khoan di động có hệ thống
neo tạm thời để chống lại gió theo hướng khác với hướng của mũi giàn, cần xem
xét đặc biệt để điều chỉnh việc tính toán số thiết bị và neo và xích neo cần
thiết cho các trường hợp neo cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 12 - Giá
trị Cs
Hình cầu
0,4
Hình trụ (toàn bộ các kích thước)
0,5
Bề mặt phẳng
1,0
Thân giàn
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Thượng tầng hoặc lầu lái
1,0
Kết cấu phân lập cỡ lớn (cần cẩu lớn)
1,5
Khu vực dưới boong (bề mặt nhẵn)
1,0
Khu vực dưới boong (các xà và sống lộ
thiên)
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
Cáp thép (tổng bề mặt lộ thiên trong
quá trình di chuyển)
1,2
9.1.8. Thử nghiệm
Các cuộc thử nghiệm tuân theo các yêu
cầu TCVN 12823-5 đối với các dây xích và kích cỡ neo tương ứng.
9.1.9. Phân loại
neo
Neo phải là loại neo có ngáng. Khối lượng
phần đầu của neo có ngáng, bao gồm các chốt đầu và phụ tùng, không được nhỏ hơn
3 phần 5 tổng khối lượng của neo. Nếu được yêu cầu bởi chủ giàn, tổ chức giám
sát sẽ xem xét việc sử dụng các loại neo đặc biệt và nếu chúng có khả năng bám
tốt hơn, có thể giảm khối lượng tối đa là 25 % từ khối lượng quy định trong bảng
12. Trong trường hợp này, dấu hiệu RM sẽ được ấn định.
9.1.10. Kết cấu đỡ tời
và móc chặn cáp
9.1.10.1. Nếu được lắp
đặt, móc chặn cáp riêng biệt và các thành phần của nó phải thỏa mãn để chịu lực.
Việc bố trí và mô tả hóa móc chặn cáp phải được trình thẩm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.10.3. Kết cấu hỗ trợ
Tời neo được bắt vít xuống bệ, để đáp ứng
các trường hợp chịu tải và tiêu chí liên quan sau đây.
a. Các tải động
i) Tải trên kết cấu hỗ trợ tời neo.
Các tải dưới đây được áp dụng theo hướng của xích
- Móc chặn cáp không gắn vào tời neo:
45 % của B.S.
- Móc chặn cáp gắn vào tời neo: 80 % của
B.S.
- Không có móc chặn cáp: 80 của B.S.
- B.S: độ bền kéo tối thiểu của xích,
được nêu trong TCVN 12823-5.
ii) Tải trên kết
cấu hỗ trợ và móc chặn cáp. Một tải trọng băng 80 % của B.S được áp theo hướng
của xích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Tải trọng sóng
i) Áp lực: các
áp lực và khu vực liên quan sau đây phải được áp dụng (xem Hình 15)
- 200 kN/ m2 thông thường đối
với đường tâm trục và cách xa đường vuông góc mũi, trên diện tích hứng gió theo
hướng này.
- 150 kN/ m2 song song với
đường tâm trục và hoạt động riêng biệt cả bên trong và bên ngoài trên bội số f
của diện tích hứng gió theo hướng này.
Trong đó f được xác định như sau:
f = 1+ B/H.
f không cần thiết lớn hơn 2,5.
B: chiều rộng của tời neo đo theo
phương song song với đường tâm trục.
H: chiều cao lớn nhất của tời neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lực dọc: tổng lực dọc Rf
trong nhóm bu lông tương ứng i (hoặc trong bu long), mang giá trị dương
trong trạng thái căng, có thể được tính theo phương trình sau:
Rxi
= Px hs Xi Ai/lx
Ryi
= Py hs yi Ai/ly
Ri
= Rxi + Ryi - Rsi
Trong đó:
Px: lực, kN tác dụng bình
thường với đường tâm trục.
Py: lực, kN tác dụng song
song với đường tâm trục, ở trong hoặc ngoài, tùy vào điều kiện nào cho lực lớn
hơn trong nhóm bu lông i.
hs: chiều cao trục phía
trên giá đỡ tời neo, cm.
xi,yi:
tọa độ x và y của
nhóm bu lông I tính từ trọng tâm của toàn bộ nhóm bu lông N, mang giá trị dương
theo hướng ngược lại với hướng của lực tác dụng, cm (inch).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ix= Aixi2
đối với nhóm bu lông N.
Ix= Aiyi2
đối với nhóm bu lông N.
Rsi: phản lực
tĩnh tạo nhóm bu lông thứ i, do trọng lượng của tời neo.
- Lực cắt: tổng lực cắt Fxi,
Fyi tác dụng cho nhóm bu lông thứ i tương ứng, của bu lông, và tổng
hợp lực Fi có thể được tính theo sau:
Fxi
= (Px - αgM)/N
Fyi
= (Py - αgM)/N
Fi
= (F2xi + F2yi)0,5
Trong đó:
α: hệ số ma sát (0,5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g: gia tốc: 9,81 m/s2.
N: số lượng nhóm bu lông.
Lực căng/ nén và lực dọc trục từ các
phương trình phía trên cũng được xem xét trong thiết kế kết cấu hỗ trợ
iii) Ứng suất
trong bu lông: ứng suất trục kéo trong các bu lông riêng biệt trong mỗi nhóm bu
lông i phải được tính toán. Các lực ngang Fxi và Fyi
thông thường xuất hiện bởi các gối. Trường hợp bu lông lắp chặt được thiết kế để
hỗ trợ các gối chèn trên theo một hoặc cả hai hướng, các ứng suất Von Mises
tương đương trong các bu lông siết chặt riêng biệt phải được tính toán và so
sánh với ứng suất do tải trọng thử gây ra. Trường hợp nhựa được kết hợp với các
thiết bị siết chặt, cần phải được xem xét tính toán.
iv) Ứng suất cho
phép
- Bu lông: hệ số an toàn của sức bền
bu lông không được nhỏ hơn 2,0.
- Kết cấu hỗ trợ: các ứng suất trên
các sườn boong và kết cấu thân hỗ trợ tời không được vượt

quá giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất cắt: 60 % của độ bền chảy vật
liệu.
9.1.10.4. Chạy thử
Việc chạy thử tời neo phải thực hiện
theo TCVN 6259: 2003 - Phần 3, Chương 16.

Hình 15 - Hướng
của lực và trọng lượng

Hình 16 -
Quy ước dấu
9.1.11. Ống luồn neo
Ống luồn neo phải thỏa mãn về kích thước
và sức bền. Chúng phải có bích tròn và ít nhất có khả năng lưu thông, để giảm
thiểu tối đa các tấm kẹp của dây. Chúng phải được đính chặt vào các tấm dày bằng
các mối hàn liên tục, kích thước phải tuân theo 7.6 đối với loại và
chiều dày tấm của mối hàn được chọn. Khi ở vị trí đó, chúng phải được thử kín
nước bằng vòi rồng với áp lực nước không nhỏ hơn 2,06 bar. Neo không ngáng phải
có ống luồn neo.
Các neo được di chuyển và không di chuyển để giám sát viên xác nhận rằng không
có nguy cơ nào gây ra việc kẹt neo trong ống luồn neo. Cần đảm bảo rằng có bộ dẫn
cho xích từ tời neo tới ống luồn neo và tới ống dẫn xích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ SI, MKS
Ký tự trang
thiết bị
Số trang
thiết bị*
Neo mũi
Xích neo
mũi có ngáng
Khối lượng
của neo,kg
Đường kính
Số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực bám cao
(tối thiểu)
Chiều dài m
Thép có độ
bền bình thường (cấp 1) mm
Thép có độ
bền cao (cấp 2) mm
Thép có độ
bền đặc biệt (cấp 3) mm
U11
320
3
1020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
357,5
32
28
24
U12
360
3
1140
855
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
30
26
U13
400
3
1290
967,5
385
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
28
U14
450
3
1440
1080
412,5
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
U15
500
3
1590
1192,5
412,5
40
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U16
550
3
1740
1305
440
42
36
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
3
1920
1440
440
44
38
34
U18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2100
1575
440
46
40
36
U19
720
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2280
1710
467,5
48
42
36
U20
780
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1845
467,5
50
44
38
U21
840
3
2640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
467,5
52
46
40
U22
910
3
2850
2137,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
48
42
U23
980
3
3060
2295
495
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
44
U24
1060
3
3300
2475
495
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
U25
1140
3
3540
2655
522,5
60
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U26
1220
3
3780
2835
522,5
62
54
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1300
3
4050
3037,5
522,5
64
56
50
U28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4320
3240
550
66
58
50
U29
1480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4590
3442,5
550
68
60
52
U30
1570
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3667,5
550
70
62
54
U31
1670
3
5250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
577,5
73
64
56
U32
1790
3
5610
4207 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
66
58
U33
1930
3
6000
4500
577 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
60
U34
2080
3
6450
4837,5
605
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
U35
2230
3
6900
5175
605
84
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U36
2380
3
7350
5512,5
605
87
76
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2530
3
7800
5850
632,5
90
78
68
U38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
8300
6225
632,5
92
81
70
U39
2870
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8700
6525
632,5
95
84
73
U40
3040
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6975
660
97
84
76
U41
3210
3
9900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
660
100
87
78
U42
3400
3
10500
7875
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
90
78
U43
3600
3
11100
8325
687,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
81
U44
3800
3
11700
8775
687,5
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
U45
4000
3
12300
9225
687,5
111
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U46
4200
3
12900
9675
715
114
100
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4400
3
13500
10125
715
117
102
90
U48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
14100
10575
715
120
105
92
U49
4800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14700
11025
742,5
122
107
95
U50
5000
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11550
742,5
124
111
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U51
5200
3
16100
12075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
111
97
U52
5500
3
16900
12675
742,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
100
U53
5800
3
17800
13350
742,5
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
U54
6100
3
18800
14100
742,5
—
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U55
6500
3
20000
15000
770
—
124
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
21500
16125
770
—
127
114
U57
7400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23000
17250
770
—
132
117
U58
7900
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18375
770
—
137
122
U59
8400
3
26000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
770
—
142
127
U60
8900
3
27500
20625
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
147
132
U61
9400
3
29000
21750
770
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U62
10000
3
31000
23250
770
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U63
10700
3
33000
24750
770
—
—
142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11500
3
35500
26625
770
—
—
147
U65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
38500
28875
770
—
—
152
U66
13400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42000
31500
770
—
—
157
U67
14600
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34500
770
—
—
162
Lưu ý
*Đối với các giá trị trung gian của
số thiết bị, có thể sử dụng các thiết bị bổ sung về kích thước và khối lượng
cho số thiết bị
thấp hơn trong
bảng.
1) Việc sử dụng xích với vật liệu cấp
3 có thể được chấp nhận, miễn là:
a. Sức bền phá hủy đối
với đường kính xích tuân theo hướng dẫn của tổ chức
giám sát cho xích neo ngoài khơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Việc sử dụng xích
với cấp vật liệu cao được cân nhắc trong việc phân tích neo và được ghi lại
trong sổ tay vận hành của giàn.
d. Đường hàn ngáng vào xích với cấp
R4, R4S và R5 không chấp nhận trừ trường hợp đặc biệt được chấp nhận. Ngáng
được hàn có thể chấp nhận với cấp xích R3 và R3S.
e. Nhà chế tạo được chứng nhận để sản
xuất các cắp xích phù hợp với chứng nhận của tổ chức giám sát cho xích neo
ngoài khơi.
2. Nói chung, việc sử dụng dây cáp
thép thay thế cho xích neo là không chấp nhận. Trường hợp giàn có hoặc nhiều
hơn 4 vị trí neo, việc sử dụng cáp thép thay thế cho xích
neo sẽ được xem xét riêng.
3. Neo thứ ba được sử dụng là neo
mũi dự phòng và chỉ được ghi trong hướng dẫn; nó không phải là một phần trong
yêu cầu phân cấp (Xem 9.1.6).
4. Đối với neo có độ bám cao (xem
9.1.9).
Bảng 13 -
Trang thiết bị cho giàn tự hành trên biển
Hệ US
Ký tự trang
thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Neo mũi
Xích neo
mũi có ngáng
Số
Khối lượng
của neo, kg
Đường kính
Không ngáng
Lực bám cao
(tối thiểu)
Chiều dài
(sải)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép có độ
bền cao (cấp 2) inch
Thép có độ
bền đặc biệt (cấp 3) (inch)
U11
320
3
2250
1687,5
195
1 1/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15/16
U12
360
3
2510
1882,5
210
1 5/16
1 3/16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U13
400
400
3
2840
2130
210
1 7/16
1 1/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
3
3170
2377,5
225
1 1/2
1 5/16
1 3/16
U15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3500
2625
225
1 9/16
1 5/16
1 3/16
U16
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3830
2872,5
240
1 5/8
1 7/16
1 1/4
U17
600
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3172,5
240
1 3/4
1 1/2
1 5/16
U18
660
3
4630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
1 13/16
1 9/16
1 7/16
U19
720
3
5020
3765
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 7/8
1 5/8
1 7/16
U20
780
3
5420
4065
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 3/4
1 1/2
U21
840
3
5820
4365
255
2 1/16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 9/16
U22
910
3
6280
4710
270
2 1/8
1 7/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U23
980
3
6740
5055
270
2 3/16
1 15/16
1 3/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1060
3
7270
5452,5
270
2 5/16
2
1 13/16
U25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
7800
5850
285
2 3/8
2 1/16
1 13/16
U26
1220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8330
6247,5
285
2 7/16
2 1/8
1 7/8
U27
1300
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6697,5
285
2 1/2
2 3/16
2
U28
1390
3
9520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
2 5/8
2 5/16
2
U29
1480
3
10120
7590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 11/16
2 3/8
2 1/16
U30
1570
3
10800
8100
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 7/16
2 1/8
U31
1670
3
11600
8700
315
2 7/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 3/16
U32
1790
3
12400
9300
315
3
2 5/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U33
1930
3
13200
9900
315
3 1/16
2 11/16
2 3/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2080
3
14200
10650
330
3 3/16
2 3/4
2 7/16
U35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
15200
11400
330
3 5/16
2 7/8
2 1/2
U36
2380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16200
12150
330
3 7/16
3
2 5/8
U37
2530
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12900
345
3 9/16
3 1/16
2 11/16
U38
2700
3
18300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
345
3 5/8
3 3/16
2 3/4
U39
2870
3
19200
14400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 3/4
3 5/16
2 7/8
U40
3040
3
20500
15375
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 5/16
3
U41
3210
3
21800
16350
360
3 15/16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 1/16
U42
3400
3
23100
17325
360
4
3 9/16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U43
3600
3
24500
18375
375
4 1/8
3 5/8
3 3/16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3800
3
25800
19350
375
4 1/4
3 3/4
3 5/16
U45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
27100
20325
375
4 3/8
3 7/8
3 7/16
U46
4200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28400
21300
390
4 1/2
3 15/16
3 7/16
U47
4400
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22350
390
4 5/8
4
3 9/16
U48
4600
3
31100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
390
4 3/4
4 1/8
3 5/8
U49
4800
3
32400
24300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 3/4
4 1/4
3 3/4
U50
5000
3
33900
25425
405
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 3/8
3 7/8
U51
5200
3
35500
26625
405
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 3/8
3 7/8
U52
5500
3
37200
27900
405
5 1/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 15/16
U53
5800
3
39200
29400
405
5 1/8
4 5/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U54
6100
3
41400
31050
405
—
4 3/4
4 1/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6500
3
44000
33000
420
—
4 7/8
4 3/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U51
5200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35500
26625
405
5
4 3/8
3 7/8
U52
5500
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27900
405
5 1/8
4 1/2
3 15/16
U53
5800
3
39200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
405
5 1/8
4 5/8
4
U54
6100
3
41400
31050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
4 3/4
4 1/4
U55
6500
3
44000
33000
420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 7/8
4 3/8
U51
5200
3
35500
26625
405
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 7/8
U62
10000
3
68000
51000
420
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 3/8
U63
10700
3
72500
54375
420
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U64
11500
3
78000
58500
420
—
—
5 3/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12400
3
85000
63750
420
—
—
6
U66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
92500
69375
420
—
—
6 1/8
U67
14600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101500
76125
420
—
—
6 3/8
Lưu ý:
* Đối với các giá trị trung gian của
số thiết bị, có thể sử dụng các thiết bị bổ sung về kích thước và khối lượng
cho số thiết bị thấp hơn trong Bảng.
1) Việc sử dụng xích với vật liệu cấp
3 có thể được chấp nhận, miễn là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Chiều dài xích được tăng lên một
cách phù hợp dựa trên phạm vi 10 (phạm vi là tỉ lệ giữa chiều dài thả neo và
chiều sâu mực nước).
c. Việc sử dụng xích với cấp vật liệu
cao được cãn nhắc trong việc phân tích neo và được ghi lại trong sổ tay vặn
hành của giàn.
d. Đường hàn ngáng vào xích với cấp R4, R4S
và R5 không chấp nhận trừ trường hợp đặc biệt được chấp nhận. Ngáng được hàn
có thể chấp nhận với cấp xích R3 và R3S.
e. Nhà chế tạo được chứng nhận để sản
xuất các cấp xích phù hợp với hướng dẫn của tổ chức giám sát cho xích neo
ngoài khơi.
2. Nói chung, việc sử dụng dây cáp
thép thay thế cho xích neo là không chấp nhận. Trường hợp giàn có hoặc nhiều
hơn 4 vị trí neo, việc sử dụng cáp thép thay thế cho xích neo sẽ được xem xét
riêng.
3. Neo thứ ba được sử dụng là neo
mũi dự phòng và chỉ được ghi trong hướng dẫn; nó không phải là một phần trong
yêu cầu phân cấp. Xem 9.1.6.
4. Đối với neo có độ bám cao, xem
9.1.9.
9.2.
Phụ Lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.
Các thuyết sóng nước và lựa chọn vật liệu đối với thép có độ bền cao
10. Thuyết sóng nước
nông
10.1. A.1.1 Phương
pháp được trình bày là một trường hợp đơn giản hóa dựa trên một
phép nội suy giữa lý thuyết sóng đơn và lý thuyết khí và một vài lí thuyết
khác. Sự phân tích được dựa trên các kết cấu trụ đứng và vì thế có thể được sử
dụng cho các giàn các cột kết cấu và ổn định hoặc, không có sai số lớn, sự phân
tích được dựa trên các chân loại khung giàn không gian với các thành phần kết cấu
không có dạng hình trụ. Phương pháp đồng thời giả định rằng kết cấu cản dài đến
đáy biển. Trong trường hợp mà các chân hay các cột dừng đột ngột ở đáy, có thể
được giả định rằng hoặc các lực vừa giảm nhiều ở điểm đó, và phần không có thực
ở dưới được bỏ qua, hoặc một sự điều chỉnh có thể được thực hiện, tìm chiều cao
sóng hiệu dụng ở khoảng cách đó phía dưới nước, và làm một tính toán khác cho
phần tường tượng dưới kết cấu thực, và trừ đi giá trị ban đầu.
10.2. A.1.2 Công thức
FDm= 0,5CD
ρDhw2 KDm
Fim= 0,5CmρD2hwKim
Lw= (Lw/La)(La/Lo)KT2
MDm= SDFDm
Mim= SiFim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3. A.1.3 Thuật ngữ
CD: Hệ số cản (sử
dụng 0,71 cho các ví dụ dưới đây).
Cm: Hệ số quán
tính hay hệ số khối lượng (sử dụng 2,00 cho các ví dụ dưới đây).
D: Đường kính cọc, (m).
FDm: Giá trị lớn
nhất của tổng cộng lực cản theo phương ngang (xảy ra ở đỉnh sóng), (N).
Fim: Giá trị lớn
nhất của tổng cộng lực quán tính theo phương ngang (xảy ra ở đỉnh sóng và 1/4 chiều dài
sóng), (N).
Fm: Giá trị lớn nhất của
tổng hợp lực cản và lực quán tính, (N).
g: Gia tốc trọng trường.
h: Chiều sâu nước
tĩnh, (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đó zo= 0,68(hw)=
0,68(35)= 23,8 ft
Từ Hình A.2, sử dụng các công thức 2,
xác định La/Lo
= 0,75
Từ Hình A.3, sử dụng các công thức 1
và 2, xác định Lw/La = 1,04
Bởi vì Lw= (Lw/La)(La/Lo)KT2
Khi đó Lw=
(1,04)x(0,75)x(5,12)x(12)2= 575 (ft)
Từ Hình A.5, sử dụng các công thức 2
và 3, xác định SD/h = 0,91
Khi đó SD= 0,91x h= 0,91x
85= 77,4 (feet)
Và bởi vì MDm= FDmSD
Khi đó MDm= 90200x 77,4=
6980000 (ft-lbf)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơi vì Fim = 0,5CmpD2hwKim
Khi đó Fim
= 0,5x (2,00)x (1,993)x (8)2x (35)x
(19,5)= 87200 (lbf)
Từ Hình A.7, sử dụng các công thức 2
và 3, xác định Si/h = 0,78
Khi đó Si = 0,78(h)= 0,78x 85= 66,3
(ft)
Bởi vì Mim = FimSi
Khi đó Mim = 87200x 66,3=
5780000 (ft-lbf)
Và Fim/FDm =
87200/90200= 0,967
Từ Hình A.8, sử dụng Fim/FDm = 0,967, xác
định Fm/FDm = 1,37
Khi đó Fm = 1,37FDm=
1,37x 90200= 123500 (lbf)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đó MTm= 1,37MDm=
1,37x 6980000= 9560000 (ft-lbf)
Lực tổng cộng lớn nhất:
Fm= 123500 (lbf)
Mômen tổng cộng lớn nhất:
MTm= 9560000 (ft-lbf)
Bởi vì S= MTm/Fm
Khi đó S= 9560000/123500= 77,4 (ft)
Từ Hình A.9, vị trí của mômen lớn nhất
phía trước của đỉnh sóng được xác định như sau:
D2h/hw2Lw=
(8)2x 85/(35)2x 575= 0,00772
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Tỷ lệ
độ cao đỉnh sóng và chiều cao sóng
(SI và các đơn vị hệ m)

Hình A.1 - Tỷ
lệ độ cao đỉnh sóng và chiều cao sóng
(Các đơn vị
theo hệ U.S)

Hình A.2 -
Chiều cao sóng tương đối
(SI và các
đơn vị hệ m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 -
Chiều cao sóng tương đối
(Đơn vị theo
hệ U.S)

Hình A.3 - Hệ
số hiệu chỉnh chiều dài sóng
(SI và các
đơn vị hệ m)

Hình A.3 - Hệ
số hiệu chỉnh chiều dài sóng
(Các đơn vị
theo hệ U.S)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(SI và các
đơn vị hệ m)

Hình A.4 - Hệ
số lực cản
(Các đơn vị
theo hệ U.S)

Hình A.5 - Tỷ
lệ cánh tay đòn lực cản với chiều sâu nước tĩnh
(SI và các
đơn vị hệ m)

Hình A.5 - Tỷ lệ cánh
tay đòn lực cản với chiều sâu nước tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.6 - Hệ
số lực quán tính
(SI và các
đơn vị hệ m)

Hình A.6 - Hệ
số lực quán tính
(Các đơn vị
theo hệ U.S)

Hình A.7 - Tỷ
lệ của cánh tay đòn lực quán tính so với chiều sau nước tính
(SI và các
đơn vị hệ m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.7 - Tỷ
lệ của cánh tay đòn lực quán tính so với chiều sau nước tính
(Các đơn vị
theo hệ U.S)

Hình A.8 - Vị
trí góc mô men lớn nhất
(SI và các
đơn vị hệ m)

Hình A.8 - Vị
trí góc mô men lớn nhất
(Các đơn vị
theo hệ U.S)
A.2 Thuyết sóng
nước sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Công thức
sóng bề mặt
Z = 0,5hw cos(kx - ωt) nếu d>
λ/2
Trong đó:
Z: Tọa độ theo phương thẳng đứng của
sóng mặt.
k = 2π/λ.
ω = 2π/T.
λ: Chiều dài sóng,
(m).
T: Chu kì sóng, (s).
T : Thời gian, (s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h: Khoảng cách dưới bề mặt của điểm
đang xét.
x: Khoảng cách từ gốc của điểm đang
xét.
d: Chiều sâu từ mực nước tĩnh tới đáy.

Hình A.9 -
Sóng bề mặt
A.2.3 Công thức
tính vận tốc nước
Theo phương ngang: Vx = 0,5ωhwe-kh cos(k x - ωt).
Theo phương đứng: Vz = 0,5ωhwe-kh sin(kx - ωt).
A.2.4 Công thức
tính gia tốc nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo phương đứng αx= -0,5ω2hwe-kh cos(kx - ωt).
A.2.5 Công thức
tính áp suất động
p= 0,5pghwe-kh
cos(kx - ωt).
Trong đó:
g: Gia tốc trọng trường.
ρ: Tỷ trọng khối lượng nước.
λ= gT2/2π.
a. Áp suất tổng cộng ở bất kì điểm nào
ở một khoảng cách, h, dưới bề mặt là áp suất tĩnh, ρgh, cộng với áp suất động lực
sóng được đưa ra ở trên.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vì vậy, đối với một vật thể hẹp, theo
hướng của dòng chảy, các gia tốc có thể được sử dụng thay cho các sự khác nhau
về áp suất để xác định các lực quán tính.
A.2.6 Ví dụ xác định
lực quán tính ở vùng nước sâu
Chiều dài sóng λ= 500 ft.
Chiều cao sóng hw=
20 ft.
D= 24 ft.

A.2.7 Cai son
Lấy hệ số khối lượng Cm =
2,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tốc theo phương ngang từ lý thuyết:
αx= 0,5ω2hwe-kh sin(kx - ωt)
ω2 = (2π/T)2
=(2πg/λ)= 202/500=
0,40
k= 2π/λ= 0,0125
Khi đó, Lực tác dụng lên chân, ở một
điểm, h, dưới bề mặt, có thể được xác định:
Fh = mxαx=
1800[(0,4)(20)]0,5e-0,0125h sin(kx - ωt)= 7200e-0,0125h sin(kx - ωt)
Lực tổng cộng và tâm của nó có thể được
xác định bằng cách tính toán vài giá trị đối với h giữa 0 và 50ft và sử dụng
qui tắc Simpson. Hoặc bằng cách tích hợp như sau:
Lực tổng cộng tác dụng lên cai son:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mc = 5980000sin (kx - ωt) (ft-lbf)
Chân cột - với cùng tỉ số khối lượng/chân
như cai son, và h = 50 (feet)
Lực tác dụng theo chiều dài chân:
Ft = 7200 e(-0,0125x50) sin(kx -
ωt)= 3850sin(kx - ωt) (lbf/ft)
A.2.8 Lực cản
trong vùng nước sâu
Nếu thích hợp, các lực cản được tính
toán theo một cách thức tương tự như lực quán tính, sử dụng các công thức vận tốc,
và các hệ số cản của Tiêu chuẩn này.
A.2.9 Các hệ số khối
lượng được khuyến nghị
A.2.9.1 Các giá trị
của Cm đối với hình 2 chiều kích thước được liệt kê như dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái
Hình dạng
Cm
Chìm
Tròn
2,0 đối với
đường kính 3,5 m hoặc lớn hơn
1,5 đối với
đường kính 2,5 m hoặc nhỏ hơn (thay đổi tuyến tính đối với các đường kính
trung gian)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Elip
1,0 + b/h
Chìm
Tấm phẳng
1,0 (với diện
tích hình trụ; πb2/4)
Chìm
Hình chữ nhật
1,0 + b/h
Nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 + b/2h
(thẳng đứng)
Nổi
Hình chữ nhật
1,0 + b/2h
(ngang)
Tựa đáy
Hình chữ nhật
1,0 + 2b/h
(ngang)
A.2.9.2 Hiệu chỉnh Cm
đối với hình 3 chiều kích thước

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K = (
/b)2/[1 + (
/b)2]
A.2.9.3 Áp dụng
Trạng thái chìm dưới nước:
Tổng khối lượng= (thể tích của vật thể)
x K x Cm
x ρ
ρ là tỉ trọng của nước.
h là kích thước song song với dòng chảy.
b là chiều rộng mặt cắt vuông góc với
dòng chảy.
là chiều dài của vật thể (vuông góc với dòng
chảy).
b là mặt phẳng vuông góc với dòng chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Các yêu cầu
cụ thể được mô tả trong Phụ lục này, cùng với các yêu cầu chung ở TCVN 12823-
5: Vật liệu và hàn được áp dụng cho các thép tấm được tôi và ram có độ bền cao.
Các sản phẩm thép có hình dạng không phải là thép tẩm, chẳng hạn như các bộ phận
và các ống phải chịu sự xem xét đặc biệt.
Đối với việc lựa chọn vật liệu, được
nhóm vào 6 nhóm 43, 47, 51, 56, 63 và 70 dựa trên mức độ của độ bền chảy dẻo
(xem Bảng A.2). Mỗi loại kết hợp với kết hợp với các chỉ báo chữ cái khác nhau:
AQ, DQ, EQ và FQ theo nhiệt độ thử va đập có khía chữ V Charpy (xem Bảng A.3) để
định rõ cấp thép. Ví dụ, cấp AQ 43 chỉ ra thép có độ bền chảy dẻo 420 N/mm2
nhiệt độ thử được đưa ra là 0°C (32°F).
Bảng A.4 thể hiện hướng dẫn lựa chọn vật
liệu đối với mỗi loại thép kết cấu được tôi và ram.
Bảng A.2 - Loại
thép dựa trên độ bền chảy
Loại
Giới hạn chảy
43
47
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
70
N/mm2
420
460
500
550
620
690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp Suffix
Nhiệt độ thử
AQ
DQ
EQ
FQ
°C
0
-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-60
A.3.2 Thành phần
hóa học
Phân tích mẻ luyện - Thành phần hóa học
phải được xác định bởi nhà sản xuất thép trên các mẫu từ mỗi mẻ nung và phải
tuân theo yêu cầu áp dụng của cấp thép được liệt kê ở Bảng A.4. Thép phải được
lắng hoàn toàn, và được sản xuất tới hạt mịn.
Các bon tương đương (Ceq)
hay độ nhạy cảm nứt nguội (Pcm) đối với việc đánh giá khả năng có thể
hàn, trừ khi mặt khác được chỉ ra bởi người mua, có thể được tính toán từ phân
tích mẻ luyện theo các công thức sau:

Việc lựa chọn Ceq và
Pcm cũng như giá trị lớn nhất của nó là một vấn đề
phải được đồng ý giữa nhà chế tạo và nhà máy thép khi thép được đặt hàng.
A.3.3 Đặc tính cơ
học
Đặc tính kéo và đặc tính va đập khía
rãnh chữ V Charpy phải phù hợp với Bảng A.5. Một mẫu thử kéo và một bộ thử va đập
phải được lấy từ mỗi mẫu vật liệu được xử lý nhiệt. Các mẫu thử va đập khía
rãnh chữ V Charpy có thể được lấy từ trục dọc của chúng hoặc theo phương dọc hoặc
theo phương ngang so với hướng cuộn cuối cùng ở lựa chọn của nhà chế tạo thép
trừ khi hướng cụ thể được chỉ ra.
A.3.4 Xử lý nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Quy trình kiểm soát cơ nhiệt.
2) Tôi và ram trực tiếp.
Bảng A.4 -
Thành phần hóa học đối với các thép có độ bền cao được tôi và ram
Cấp thép
Hàm lượng lớn
nhất của các nguyên tố %*
C
Si
Mn
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
AQ43 tới
AQ70
0,21
0,55
1,70
0,035
0,035
0,02
DQ43 tới
DQ70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
1,70
0,030
0,030
0,02
EQ43 tới
EQ70
0,20
0,55
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
0,02
FQ43 tới
FQ70
0,18
0,55
1,60
0,025
0,025
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.5 -
Các yêu cầu về đặc tính cơ khí đối với các thép
có độ bền cao được tôi và ram
Các đặc
tính cơ học (1)
Thử va đập (3)
Cấp thép
Giới hạn chảy
dẻo N/mm2
Giới hạn bền
kéo N/mm2
Độ giãn dài %
(5,6) trong 5,65
(4)
Nhiệt độ thử °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AQ43
DQ43
EQ43
FQ43
420
530/680
18
0
-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-60
41 (2) L
hoặc
27 (1)T
AQ47
DQ47
EQ47
FQ47
460
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
0
-20
-40
-60
46 L
hoặc
31 T
AQ51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EQ51
FQ51
500
610/770
16
0
-20
-40
-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
33 T
AQ56
DQ56
EQ56
FQ56
550
670/835
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-20
-40
-60
55 L
hoặc
37 T
AQ63
DQ63
EQ63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
620
720/890
15
0
-20
-40
-60
62 L
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AQ70
DQ70
EQ70
FQ70
690
770/940
14
0
-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-60
69 L
hoặc
46 T
Lưu ý:
(1) Ngang.
(2) Dọc.
(3)Thử va đạp khía rãnh chữ V Charpy
không yêu cầu trong việc sản xuất cấp thép AQ, với điều kiện là dữ liệu hỗ trợ
chỉ ra sự tuân thủ với bảng này phải được lấy từ quá trình thử chứng
nhận.
(4) A bằng diện tích mặt cắt ngang của
mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Các độ giãn dài được chỉ ra là
cho các mẫu được lấy theo phương ngang đối với hướng cuộn. Nếu
các mẫu theo phương dọc được phê duyệt đặc biệt, các giá trị về độ dãn dài nhỏ
nhất phải là 2% cao hơn các giá trị được thể hiện ở Bảng A.5 và Bảng A.6.
Bảng A.6 -
Các yêu cầu về độ dãn dài cho mẫu thử B thay thế
Chiều dày,
mm
Cấp thép
>10
>15
>20
>25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>50
≤ 10
≤ 15
≤ 20
≤ 25
≤ 40
≤ 50
≤ 70
AQ43 tới
FQ43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
14
15
16
17
18
AQ47 tới
FQ47
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
15
16
17
AQ51 tới
FQ51
10
11
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
16
AQ56 tới
FQ56
10
11
12
13
14
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AQ63 tới
FQ63
9
11
12
12
13
14
15
AQ70 tới
FQ70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
11
12
13
14
Bảng A.7 - Lựa
chọn vật liệu cho các cấp thép tôi và ram
Nhiệt độ
làm việc °C
Kết cấu phụ *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu đặc biệt
0
AQ43 tới
AQ70
DQ43 tới
DQ70
EQ43 tới
EQ70
-10
EQ43 tới
EQ70
EQ43 tới
EQ70
EQ43 tới
EQ70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EQ43 tới
EQ70
EQ43 tới
EQ70
EQ43 tới
EQ70
-30
EQ43 tới
EQ70
EQ43 tới
EQ70
EQ43 tới
EQ70
-40
FQ43 tới
FQ70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FQ43 tới
FQ70
-50
FQ43 tới
FQ70
FQ43 tới
FQ70
—
*Đối với kết cấu phụ, tiêu chuẩn về
độ dai có thể được giảm nhẹ.
Phụ
Lục B
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Gia cường đi
băng cho giàn khoan di động
B.1.1 Áp dụng
B.1.1.1 Giàn khoan có
cột ổn định
Các yêu cầu từ B.1.2 tới B.1.8 của Phụ
lục này này là áp dụng cho các giàn khoan có cột ổn định đi băng.
B.1.1.2 Các giàn kiểu
khác
c. Giàn mặt nước
Gia cường đi băng đối với các giàn mặt
nước phải phù hợp với bất kì cấp đi băng trong trường hợp được quy định trong
TCVN 6259: 2003 đối với các giàn không tự hành.
d. Giàn tự nâng
Các giàn tự nâng sẽ được áp dụng như
các giàn mặt nước không tự hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp gia cường đi băng và các yêu cầu đối
với các giàn thiết kế kiểu mới sẽ được xem xét một cách đặc biệt.
B.1.2 Lựa chọn cấp
gia cường đi băng
Trách nhiệm của chủ giàn phải lựa chọn
cấp gia cường đi băng phù hợp nhất đối với hoạt động dự định. Các điều kiện
băng đối với di chuyển của một giàn được đưa ra ở Bảng B.1 và Bảng B.2 để hướng
dẫn việc lựa chọn cấp gia cường đi băng.
Bảng B.1 - Hướng
dẫn lựa chọn cấp gia cường đi băng cho giàn có cột ổn định
Cấp đi băng
Di chuyển tự
hành trong băng phủ năm thứ nhất bị phá vỡ dưới các điều kiện như được xác định
ở bảng B.2
Không có
thiết bị phá băng
Có thiết bị
phá băng
A0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng rất
dày
B0
Băng trung
bình
Băng dày
C0
Băng mỏng
Băng trung
bình
D0
Băng rất mỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 - Định
nghĩa trạng thái băng của băng phủ năm thứ nhất theo mức độ tập trung và chiều
dày
Chiều dày của
tảng băng nổi, m
Mức độ tập
trung của băng bị phá
Lớn hơn
6/10
6/10 hoặc
nhỏ hơn và nhiều
hơn 3/10
3/10 hoặc
nhỏ hơn
1,0 và lớn
hơn
Từ 0,6 tới
1,0
Từ 0,3 tới
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cực kì khắc
nghiệt
Rất khắc
nghiệt
Khắc nghiệt
Trung bình
Rất khắc
nghiệt
Khắc nghiệt
Trung bình
Nhẹ
Khắc nghiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhẹ
Rất nhẹ
Các lưu ý:
1. Các tỉ lệ của diện tích băng
trung bình này trong một khu vực được đưa ra ở “Các thuật ngữ băng biển của tổ
chức khí tượng học thế giới” Phụ lục B.7 và đưa ra tỉ lệ diện tích bao phủ bởi
các tảng băng nổi tới tổng cộng diện tích bề mặt biển trong phạm vi một khu vực địa lý
nào đó.
2. Các mức độ nghiêm trọng của các
trạng thái băng được phân loại với giả định rằng băng bao phủ trên đường di
chuyển của giàn bị vỡ do quy trình môi trường tự nhiên hay bởi tàu phá băng.
Việc phá băng bằng tàu là không khuyến khích.
B.1.3 Đường nước
băng
Đường nước thiết kế đối với việc hành hải
trong băng được định nghĩa là đường nước băng. Đường nước băng sâu nhất và nhẹ
tải nhất phải được chỉ rõ trên bản vẽ và được định nghĩa như là đường nước băng
trên cùng và dưới cùng, tương ứng.
B.1.4 Khoảng cách
Khoảng cách giữa mép dưới của thanh giằng
ngang thấp nhất và đường nước băng cao nhất là không nhỏ hơn các giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. 1,52 m đối với các cấp đi băng B0, C0 và D0.
B.1.5 Đai chống
băng
Đai chống băng được phân chia trong
các khu vực mũi, thân giữa và khu vực đuôi. Đối với các giàn với hai hay nhiều
thân, khu vực thân giữa được phân chia thành khu vực thân giữa bên ngoài và khu
vực thân giữa bên trong. Đối với các giàn có cấp đi băng D0, chỉ khu vực
mũi là được gia cường đi băng.
Đối với loại sà lan, thân dạng hình trụ
hoặc tương tự, khu vực đai chống băng mũi phải được kéo dài về phía mũi từ mặt
cắt 0,025Lw phía đuôi của hoặc điểm nơi mà cào băng giao với đáy hoặc
nơi đường nước băng dưới cùng đạt đến chiều rộng lớn nhất của nó, lấy giá trị
nào xa hơn về phía đuôi (xem Hình B.1 - đai chống băng). Khu vực đai chống băng
phía đuôi phải được kép dài 0,025Lw về phía mũi của điểm phía đuôi
sau cùng của đường nước băng dưới cùng. Khu vực thân giữa của đai chống băng được
kéo dài trong phạm vi khu vực đai chống băng mũi và khu vực đai chống băng
đuôi.

Hình B.1 -
Đai chống băng
B.1.6 Các tải trọng
băng thiết kế
B. 1.6.1 Áp suất băng
thiết kế
Áp suất băng thiết kế trên một khu vực
cụ thể của đai băng phải không nhỏ hơn giá trị đặt được từ công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
D: Lượng chiếm nước của
giàn ở đường nước trên cùng, tấn.
K1: Như được
đưa ra ở Bảng B.3.
K2: 1,2 đối với
khu vực mũi và như được đưa ra ở Bảng B.3 đối với khu vực thân giữa và đuôi.
K3=1,0-0,4 sin2β.
B: Góc loe của kết cấu đai chống băng ở
vị trí đang được xem xét, đo giữa phương đứng và vỏ, độ.
Bảng B.3 -
Các hệ số áp suất băng
Cấp đi băng
K1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SI
(metric,
USC)
Thân giữa
hay khu vực thân giữa bên ngoài
Khu vực
thân giữa bên trong
Khu vực
đuôi
A0
0,193
(1,97; 28)
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
B0
0,165
(1,68; 24)
0,38
0,19
0,22
C0
0,145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,16
0,11
D0
0,130
(1,33; 19)
__
__
__
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với giàn có cấp đi băng A0 với hai hay
nhiều thân, lực tổng cộng thiết kế do nén của giàn bởi môi trường băng phải
không nhỏ hơn giá trị đạt được từ công thức sau:
F = K
(kN)
Trong đó:
: Chiều dài của khu vực thân giữa bên ngoài của
đai chống băng.
K = 610
B.1.7 Đánh giá kết
cấu
B.1.7.1 Đánh giá tổng
thể
Giàn phải có đủ sức bền để chống lại lực
nén của môi trường băng, F, được định nghĩa ở B.1.6.2 với các hệ số an toàn đối
với các tải trọng kết hợp được đưa ra ở 7.1.2.2 của tiêu chuẩn này.
Lực ngang tổng cộng, F, phải được áp dụng
như là tải trọng đường phân bố vuông góc với đường nước ở mặt phẳng của đường
nước quan trọng nhất trong phạm vi phần giữa của khu vực thân giữa, kéo dài
0,25Lw về phía mũi và 0,25Lw về phía đuôi từ tâm của Lw.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi của áp suất
băng thiết kế theo phương thẳng đứng dưới đây, b, phải được sử dụng khi xác định
các kích thước đai chống băng cục bộ.
b = 0,52 m đối với gia cường đi băng cấp
A0.
b = 0,45 m đối với gia cường đi băng cấp
B0.
b = 0,40 m đối với gia cường đi băng cấp
C0.
b = 0,37 m đối với gia cường đi băng cấp
D0.
Các kết cấu đặc biệt, cả trong phạm vi
và ngoài phạm vi đai chống băng, mà chịu tải trọng băng sẽ phải được xem xét một
cách đặc biệt.
B.2 Phân tích phản ứng - lựa chọn
sóng thiết kế cho phân tích kết cấu của giàn khoan có cột ổn định (giàn bán
chìm hai thân)
B.2.1 Tổng quan
Quy định 4.1.3 yêu cầu rằng “Phải xem
xét đối với các sóng nhỏ hơn chiều cao lớn nhất nếu, do chu kì của chúng, các
tác động lên các thành phần kết cấu khác nhau có thể lớn hơn”. Đối với một giàn
bán chìm hai thân, các con sóng lớn với các chu kì dài là không phải là nhất
thiết quan trọng đối với thiết kế các thành phần kết cấu chính. Chỉ các con
sóng có các chu kì và hướng quan trọng (như được đặc trưng ở B.2.2) mà sinh ra
các tải trọng thủy động học đáng kể là quan trọng đối với thiết kế của các
thành phần kết cấu chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi trường hợp được mô tả,
phân tích phản ứng xác định chu kì sóng quan trọng mà sinh ra các tải trọng thủy
động học lớn nhất. Sau đó tìm ra một chiều cao sóng điều hòa tương đương mà sẽ
sinh ra các tải trọng thủy động học có cùng độ lớn như được tính toán trong
phân tích phản ứng. Chiều cao và chu kì sóng được tìm ra, được ghi chú là “sóng
thiết kế”, phải được sử dụng cho thiết kế sức bền tổng thể của một giàn bán
chìm hai thân.
Phân tích phản ứng có thể được thực hiện
sử dụng phương pháp nhẫu nhiên hay phương pháp tiền định, phụ thuộc vào thông
tin sóng sẵn có. Phụ lục này bao gồm chi tiết của phân tích phản ứng sử dụng
hai phương pháp này.
Đối với việc phân cấp MODU, tổ chức
giám sát yêu cầu chủ giàn lựa chọn môi trường sóng mà giàn bán chìm sẽ được thiết
kế theo đó.
B.2.2 Các đặc tính
tải trọng thủy động học tổng thể
B.2.2.1 Các tải trọng
thủy động học sau đây nhìn chung ảnh hưởng đến sức bền tổng thể của giàn bán
chìm hai thân:
a. Lực tách giữa các pôn tông;
b. Mômen gây lắc xoắn theo phương chéo
so với phương dọc và phương ngang;
c. Lực cắt dọc giữa các pôn tông;
d. Các lực quán tính gây ra bởi gia tốc
theo phương ngang và phương dọc của khối boong, và;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.2 Lực tách giữa
các pôn tông
Một con sóng với bước sóng bằng khoảng
hai lần chiều rộng bên ngoài giữa các pôn tông gây ra lực tách lớn nhất giữa
các Pôn tông, mà có ảnh hưởng then chốt đối với các mối nối hay các kết cấu sau
đây:
a. Thanh giằng theo phương ngang.
b. Các kết cấu boong chính nếu không
có các thanh giằng.
c. Các liên kết cột với thân trên nếu
không có các thanh giằng.
B.2.2.3 Mô men gây lắc
xoắn theo phương chéo so với phương dọc và phương ngang
Một con sóng theo phương chéo (30° đến
60° so với mũi) với bước sóng khoảng bằng khoảng cách theo phương chéo giữa các
đầu mút pôn tông sẽ gây ra các mô men gây lắc xoắn theo phương chéo lớn nhất,
mà có ảnh hưởng then chốt đối với các vị trí hay các kết cấu sau đây:
1) Các thanh giằng chéo so với phương
ngang và phương đứng, hoặc;
2) Kết cấu boong chính mà không có
thanh giằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.4 Lực cắt dọc
giữa các pôn tông
Một con sóng theo phương chéo (30° đến
60° so với mũi) với bước sóng khoảng bằng VÁ khoảng cách theo phương chéo giữa các
đầu mút pôn tông sẽ gây ra lực cắt dọc thiết kế lớn nhất giữa các pôn tông.
Trong trạng thái tải trọng này, các lực dọc tác dụng lên hai pôn tông và cột là
lớn nhất và tác động theo các hướng đối diện. Do vậy, các thanh giằng ngang sẽ
phải chịu mô men uốn lớn nhất.
Bởi vì các lực tách xảy ra đồng thời với
các lực cắt dọc, chỉ sử dụng lực cắt dọc để xác định các hướng sóng mang tính
then chốt đối với việc thiết kế các cơ cấu này có thể không đủ. Với cùng lí do
như chỉ ra ở B.2.2.3, hơn một hướng xoắn phải được xem xét để đạt được ảnh hưởng
ứng suất kết hợp then chốt nhất của hai loại tải trọng này đối với thiết kế.
B.2.2.5 Các gia tốc
theo phương dọc và phương ngang của khối boong
Các hướng sóng then chốt là hướng sóng
mặt và hướng sóng ngang , tương ứng, gây ra các gia tốc theo phương dọc và
phương ngang của khối boong. Các phản ứng này là luôn luôn lớn hơn ở các mớn nước
nhỏ hơn của
giàn, và vì thế có thể ảnh hưởng đến điều kiện di chuyển hạn chế. Các gia tốc của
khối boong sẽ sinh ra các lực cắt với mô men uốn tương ứng ở các cột liên kết với
boong và pôn tông nếu không có các thanh giằng giữa các cột hay cột và boong. Với
các thanh giằng chéo, các phản ứng này sẽ được phát triển như là các lực trục ở
các thanh chéo và ở các cột, cũng như các mô men uốn ở các cột. Sự phân bố của
các tải trọng này là phụ thuộc vào đặc tính độ cứng của các thành phần kết cấu
này.
B.2.2.6 Mô men uốn
trên sóng theo phương đứng tác dụng lên pôn tông
Sóng mặt (0°từ mũi) với chiều dài bước
sóng bằng chiều dài pôn tông sẽ bao gồm các mô men uốn theo phương thẳng đứng
thiết kế lớn nhất tác dụng lên pôn tông ở 2 vị trí sau:
a. Đỉnh sóng ở giữa pôn tông.
b. Bụng sóng ở giữa pôn tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3.1 Phương pháp
ngẫu nhiên được sử dụng khi môi trường sóng được mô tả trong dạng phổ (các sóng
không điều hòa). Phương pháp này sẽ tìm ra chu kì và biên độ sóng thiết kế điều
hòa dựa trên các phản ứng lớn nhất của các đặc tính tải trọng khác nhau được mô
tả ở trên. Trong phương pháp này, chỉ các trạng thái biển có độ dốc sóng cực đại
do sự lựa chọn của chủ giàn phải được xem xét đối với một dải các chu kì sóng
không điều hòa. Độ dốc sóng không đều được định nghĩa ở thuật ngữ chiều cao
sóng đáng kể Hs và chu kì sóng ngang zero-up trung bình, như được mô
tả ở B.2.3.3 phía dưới.
B.2.3.2 Phương pháp
phân tích
Phương pháp lấy chu kì sóng và biên độ
của sóng thiết kế điều hòa then chốt để phân tích kết cấu được mô tả trong các
bước dưới đây.
a. Xác định bước sóng và hướng sóng
then chốt, Lc (hay chu kì sóng gần then chốt, Tc) dựa
trên dạng hình học thân của giàn bán chìm và các đặc tính tải trọng thủy động học
tổng thể của nó như được mô tả ở B.2.2.
Mối liên hệ giữa chiều dài sóng then
chốt Lc và chu kì sóng then chốt Tc là:

Gia tốc trong trường g= 9,81 m/s2.
b. Tính toán Toán tử biên độ phản ứng
(RAOs) đối với mỗi tải trọng được đặc trưng ở B.2.2 và cho dải các chu kì sóng điều
hòa từ 3 s tới 25 s. Khoảng cách giữa các chu kì sóng nhỏ (từ 0,2 s đến 0,5 s)
quanh Tc phải được xem xét để lấy được đĩnh then chốt RAOc. Ở đỉnh
then chốt RAOc, chu kì sóng then chốt chính xác hơn Tc, có thể được
xác định. Đối với các chu kì sóng cách xa so với chu kì sóng then chốt Tc,
các khoảng cách chu kì sóng lớn hơn (từ 1 s đến 2 s) có thể được sử dụng.
c. Trong quy trình lấy giá trị RAO đối
với mỗi chu kì sóng điều hòa, các phần thực và phần tưởng tượng phải được tính
riêng biệt ở hai trường hợp thời gian. Phần thực (R) là tương ứng với trường hợp
thời gian khi đỉnh sóng ở vị trí giữa giàn. Với độ trễ pha 90°, phần tưởng tượng
(I) là tương ứng với trường hợp thời gian khi sóng ngang zero là ở vị trí giữa
giàn. Tổng cộng độ lớn tải trọng thủy động học ở bất kì trường hợp thời gian
nào (t) ở một sóng điều hòa với tần số sóng ω đo bằng
radian trên s có thể được diễn giải bằng tổ hợp của các phần thực và phần tưởng
tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d. Tính toán chiều cao sóng đáng kể
thiết kế dựa trên độ dốc sóng được lựa chọn bởi chủ giàn sử dụng công thức được
mô tả ở B.2.3.3 cho các chu kì sóng ngang zero-up trung bình (Tz) từ 3 s đến 18
s với khoảng cách là 1 s.
e. Lấy các phổ năng lượng sóng đối với
mỗi trạng thái biển không điều hòa được thể hiện ở B.2.3.2 (d) như là một hàm của
chiều cao sóng đáng kể (Hs) và chu kì sóng ngang zero-up trung bình. Phổ sóng Pierson-Moskovitz
(P-M), JONSWAP hay bất kì loại khác nào của phổ năng lượng sóng thích hợp với
khu vực địa lý đang xét có thể được sử dụng.
f. Kết hợp RAO(ω) được bình
phương từ các giá trị được lấy từ B.2.3.2.c với các mật độ phổ năng lượng sóng,
Sw(ω), được lấy từ
B.2.3.2.e để tính phổ phản ứng, Sr(ω), như là một hàm của
các tần số đo bằng rad/s đối với mối tình trạng biển không đều ở B.2.3.2.d.
g. Dự đoán phản ứng lớn nhất , Rmax,
đối với mỗi trạng thái biển không điều hòa ở B.2.3.2.d như sau:

Trong đó:
m0: Diện tích của phổ phản ứng
được định nghĩa phía dưới với n = 0.
In: Hàm lô ga tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D: Khoảng thời gian bão, luôn giả định
là 3 h.
Ta: chu kì sóng ngang
zero-up phản ứng trung bình, s.

h. Lựa chọn phản ứng lớn nhất, Rmax,
trong số các tình trạng biển không đều được xét.
i. Tính biên độ sóng điều hòa thiết kế,
Ad, như sau:
AD
= (Rmax/RAOc)LF
Trong đó:
RAOc: Toán tử biên độ phản ứng đỉnh ở
chu kì sóng then chốt (Tc)
LF: Hệ số tải trọng trong dải từ 1,1 đến
1,3 và được hiệu chỉnh đối với các khu vực địa lí khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3.3 Độ dốc sóng
không điều hòa
Độ dốc biển không đều Ss được
định nghĩa như sau:

Trong đó:
G: Gia tốc trọng trường = 9,81 m/s2.
Hs: Chiều cao sóng đáng kể,
m.
Tz: Chu kì sóng ngang zero
up.
B.2.4 Lựa chọn
sóng thiết kế bằng phương pháp xác định
B.2.4.1 Phương pháp
này sẽ tìm ra chiều cao sống điều hòa thiết kế dựa trên độ dốc sóng điều hòa lớn
nhất, mà được lựa chọn bởi chủ giàn, như mô tả ở B.2.4.3 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp lấy chu kì sóng và chiều
cao của sóng thiết kế điều hòa then chốt cho mỗi tải trọng thủy động học được
mô tả dưới đây:
a. Xác định bước sóng và hướng sóng
then chốt (hay chu kì sóng gần then chốt) dựa trên dạng hình học thân của giàn
bán chìm và các đặc tính tải trọng thủy động học tổng thể của nó như được mô tả
ở B.2.2.
b. Tính toán các toán tử biên độ phản ứng
(RAOs), như được mô tả ở B.2.3.2.b và B.2.3.2.c.
c. Sử dụng công thức được mô tả ở
B.2.4.3 và môi trường sóng thiết kế được lựa chọn bởi chủ giàn (độ dốc sóng điều
hòa và chiều cao sóng thiết kế lớn nhất) để tính toán “các chiều cao sóng điều
hòa giới hạn” cho các chu kì sóng từ 3 s đến 15 s.
d. Tính toán tải trọng phản ứng bằng
cách nhân RAO với “các chiều cao sóng điều hòa giới hạn” ở mỗi chu kì sóng.
e. Chiều cao sóng tương ứng và chu kì
sóng ở tải trọng phản ứng lớn nhất được tính toán ở B.2.4.2.d cho tất cả với
“các chiều cao sóng điều hòa giới hạn” là “sóng thiết kế”, mà sẽ được sử dụng
trong đánh giá thiết kế kết cấu.
B.2.4.3 Độ dốc sóng
điều hòa
Độ dốc sóng điều hòa, s, được định
nghĩa như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g: Gia tốc trọng trường.
g= 9,81 m/s2.
H: Chiều cao sóng điều hòa.
T: Chu kì sóng điều hòa.
B.3 Hướng dẫn đối với các ứng suất
cho phép đối với các khu vực có ứng suất cao cục bộ
B.3.1 Các kết cấu tấm
Các ảnh hưởng của các vết khía, các
gia tăng ứng suất và các tập trung ứng suất phải được xét đến đối với các kết cấu
tấm. Khi các tập trung ứng suất được xét là có cường độ cao ở các cơ cấu nhất định,
mức độ ứng suất có thể được chấp nhận sẽ phải được xem xét đặc biệt. Đối với
các phân tích phần tử hữu hạn chi tiết cục bộ (khu vực chịu ứng suất cao cục bộ,
kích cỡ phần tử 50 mm x 50 mm. Trong mọi trường hợp kích thước phần
tử tấm không nhỏ hơn chiều dày tẩm), ứng suất tương đương Von Mises cho phép dưới
đây có thể được sư dụng trong các điều kiện này, với điều kiện là tiêu chuẩn mỏi
như được chỉ ra ở 7.1.1.9 được thỏa mãn đối với các chi tiết cục bộ:
Đối với các tải trọng tĩnh, như được định
nghĩa ở 7.1.1.1.a:
σeqv
< 0,97SmFy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σeqv < 1,25SmFy
Trong đó
σeqv: Như được định
nghĩa ở 7.1.3.
Fy: Như được định
nghĩa ở 7.1.2.2.
Sm= 1.0 đối với thép
thường.
Sm = 0,95 đối với cấp
thép HT 32.
Sm= 0,908 đối với cấp
thép FIT 36.
Sm= 0,875 đối với cấp
thép FIT 40.
Sm= 0,85 đối với cấp
thép QT 43.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm= 0,825 đối với cấp
thép QT 51.
Đối với các kích cơ phần tử không phải
là 50 mm x 50 mm và đối
với các vật liệu không phải như trên, ứng suất tương đương Von Mises cho phép σeqv sẽ được xem
xét một cách đặc biệt.
Phụ
Lục C
(Quy
định)
Ứng dụng của động lực dựa trên tiêu chuẩn ổn
định nguyên vẹn của giàn khoan di động có cột ổn định
B.4 Giới thiệu
chung
Phụ lục này được xây dựng dựa trên các
kết quả nghiên cứu của Dự án công nghiệp chung ABC đối với ổn định của giàn
khoan di động, giai đoạn, tháng 8 năm 1989 và được xuất bản lần đầu tiên vào
năm 1990 theo dạng ấn phẩm có tiêu đề riêng biệt.
Tiêu chuẩn thay thế ổn định nguyên vẹn
đối với giàn có cột ổn định, đưa ra các giới hạn an toàn tương đương trong điều
kiện bão cực đại ở trạng thái hoạt động đối với cấp giàn không hạn chế khu vực.
Ưu điểm khác của tiêu chí này là đạt được giới hạn an toàn hợp lý hơn chống lại
sự lật và ngập nước khi các đặc tính đặc trưng chuyển động động lực học hợp nhất
với tiêu chuẩn ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Giải thích
và ký hiệu
A: hệ số hồi phục
AW: diện tích mặt hứng gió
theo phương thẳng đứng: phần diện tích nhô ra, hình dáng và hệ số chiều cao, m2(ft2)
AWP: diện tích mức nước do
cột và các thanh giằng, (m2).
BM: khoảng cách tính theo phương thẳng
đứng từ tâm nổi tới tâm nghiêng.
C: hệ số tương quan: θDYN với tham số,
(m-1).
dM: chiều chìm
ban đầu ở mô hình bão cực đại.
DFD0: khoảng cách ngập nước
ban đầu tới dM, (m).
FBD0: mạn khô ban
đầu tư đỉnh của bong thời tiết lộ thiên tới dM, (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IWP: mô men quán
tính tại các mực nước, (in4).
k: hệ số tương quan: giai đoạn phản ứng
thứ nhất và thứ hai.
KB: chiều cao tâm nổi phía trên đường
cơ sở, (m).
LCCC: khoảng cách
theo phương dọc giữa tâm các cột ổn định, (m).
LPTN: chiều dài lớn nhất của
ponton, (m).
N: tốc độ gió, (knots).
Or: góc định hướng biểu thị trục
nghiêng.
QSD1: sự giảm DFD0 do do gió tĩnh, (m).
RDFD: giảm khoảng cách ngập nước do
RMT, (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RMW: chuyển động tương đối do sóng,
(m).
SPTN: khoảng cách theo
phương ngang của các đường tâm pon ton, (m).
θ1N: góc giao điểm
thứ nhất của đường cong mô men hồi phục do gió, (độ).
θ2N: góc giao điểm
thứ nhất của đường cong mô men hồi phục do gió, (độ).
θDYN; Góc nghiêng động do
gió và sóng, (độ).
Θmax: góc nghiêng động lớn
nhất, (độ).
VCOL thể tích của cột ổn định
và các thanh giằng đứng, (m3)
VCG: Cao độ trọng trâm đo phía trên đường
cơ sở, (m).
VCP: Cao độ tâm áp lực gió phía trên dM,
(m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VSUR: thể tích lượng chiếm
nước tại dM, (m3).
VTOT: tổng thể tích kín tới
DFDo, (m3).
X: hệ số tương quan: RMW so với các
tham số.
C.3 Tổng quan
C.3.1 Tiêu chuẩn ổn
định ở đây áp dụng cho giàn có hình dạng 2 phao nổi có cột ổn định. Tiêu chí
đưa ra các phương pháp xác định VCG nguyên vẹn cho phép lớn nhất như là một
phương pháp thay thế cho các yêu cầu phân cấp ở vùng hoạt động không hạn chế
quy định trong 8.2.2.3.d.
C.3.2 Điều kiện
phù hợp
Các giàn dự định được phân cấp theo tiêu
chí ổn định nguyên vẹn ban đầu thay thế phải tuân theo đồng thời cả tiêu chuẩn
lật và tiêu chuẩn ngập nước. Việc tuân thủ các tiêu chí này không thực hiện để
giảm bớt sự cần thiết phải tuân thủ theo các yêu cầu ổn định, các yêu cầu về ổn
định nguyên vẹn đối với giàn hoạt hoạt động ở điều kiện di chuyển hay khoan
trong 8.2.1.4.b và các yêu cầu về ổn định tai nạn trong 8.2.1.4.c. Các yêu cầu
về khoảng sóng vẫn được áp dụng.
C.3.3 Tiêu chí dựa
trên tác động của động lực học
Tiêu chuẩn ổn định đưa ra phương pháp
xác định giá trị GM tối thiểu dựa trên đặc tính thụy tĩnh và các phản ứng động
lực học trong môi trường bão cực đại. Các tiêu chí đánh giá độc lập sự lật và
ngập nước, có xét đến điều kiện môi trường khắc nghiệt và các thông số đặc
trưng chuyển động học tương ứng. Các đặc trưng chuyển động học lấy xấp xỉ theo
thực nghiệm phải được cung cấp, cũng như một bộ các phương pháp chấp nhận cho
việc thực hiện chuyển động động lực học. Việc áp dụng các thực nghiệm được sử dụng
theo một khuôn mẫu bao gồm một số giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1 Tiêu chí
C.4.1.1 Lật
Đối với toàn bộ các góc định hướng, phần
diện tích dưới đường cong mô men hồi phục được đo giữa θmax và θ2100
(diện tích B) không được nhỏ hơn 10% diện tích dưới đường cong tương tự được đo
giữa θ1100 và θmax, tham khảo Hình C.1.
C.4.1.2 Ngập nước
Đối với toàn bộ lỗ khoét ngập nước, việc
giảm khoảng cách ngập nước, RDFD, không được lớn hơn khoảng cách ngập nước ban
đầu, DFD0.

Hình C.1 -
Tiêu chuẩn lật

Hình C.2 - Tiêu
chuẩn ngập nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.2.1 Tham số θmax
và RDFD có thể được xác định bằng cách lấy xấp xỉ theo thực nghiệm được đưa ra
tại C.5.1 hoặc bằng cách tính toán trực tiếp nêu tại C.5.3. Phụ lục C.6 đưa ra
các tính toán mẫu sử dụng cho việc lấy xấp xỉ theo thực nghiệm cho giàn giàn
bán chìm. Các trường hợp khác nhau được thực hiện đối với các giá trị GM khác
nhau được xác định bằng cách ngoại suy giá trị GM tối thiểu tại góc định hướng
giới hạn.
C.4.2.2 Các tác động
bất lợi của hệ thống neo xích hoặc của các chân vịt đẩy đối với giàn định vị động
phải được xem xét.
C.4.2.3 Lực và mô men
do gió được xác định bằng cách tính toán theo 5.1.2.2 hoặc dựa trên các cuộc thử
nghiệm mô hình ống gió khí động, vận tốc gió trung bình 100 knots và 75 kmots
được giả định tương ứng theo C.4.1.1 và C.4.1.2.
C.4.2.4 Các lỗ khoét
ngập nước là các lỗ khoét có thể được yêu cầu luôn mở hoặc không trang bị, một
cách tối thiểu, hệ thống đỏng kín thời tiết tự động.
C.5 Xác định các
phản ứng động lực học
C.5.1 Lấy xấp xỉ
theo thực nghiệm
Các phương trình thực nghiệm được đưa
ra trong C.5.1.1 và C.5.1.2 có thể được sử dụng gần giống với các phản ứng bao
gồm θmax và RDFD. Các
phương trình áp dụng cho giàn có các tham số vận hành, tỷ lệ hình học và toàn bộ
kích thước với phạm vi các tham số được nêu tại C.5.2.
C.5.1.1 Góc phản ứng
động lực học tối đa θmax
Tham số θmax có thể được lấp
xấp xỉ bằng cách sử dụng các công thức dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(hệ SI và MKS)
Với:
C = LPTN5/3. VCPWL
. Aw . VCOL1/3. VPTN/ (IWP5/3
. VTOT)
C.5.1.2 Việc giảm
khoảng ngập nước , RDFD
RDFD được xác định theo công thức sau:
RDFD = 1,10
(kQSD1 + RMW)
Với:
K = 0,55+ 0,08(A-4,0) + 0,056 (1,52 -
GM) (Hệ SI và MKS)
K = 0,55+ 0,08(A-4,0) + 0,017 (5,0 -
GM) (Hệ US)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A không được lấy nhỏ hơn 4,0.
QSD1 = DFD0-DFD1
DFD0 = khoảng ngập
nước ban đầu.
DFD1 = khoảng ngập nước tại
θ175.
RMW = 9,30+ 0,11 (X-12,19) (Hệ SI và
MKS)
= 30,5 +0,11(X-40,0) (hệ US)
X = dM(VTOT/
VPTN)(A2WP/ IWP)(LCCC/ LPTN)
X không lấy nhỏ hơn 12,19 m hoặc 40,0
ft.
C.5.2 Các giới hạn
áp dụng cho việc lấy xấp xỉ theo thực nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.2.1 Thông số hình
học
Các phạm vi cho phép:
1) VPTN/ VTOT:
0,48 tới 0,58.
2) AWP/ (VCOL)2/3:0,72
tới 1,00.
3) 2lWP/ VCOLLPTN:
0,40 tới 0,70.
Việc áp dụng đối với lấy xấp xỉ theo
thực nghiệm đối với giàn có cột ổn định với tổng dự trữ tính nổi (VTOT) nhỏ hơn
2,52 m3 x 104 m3 hoặc lớn hơn 5,04 m3 x 104 m3
cần phải được xem xét cẩn thận.
C.5.2.2 Các thông số
hoạt động
Giá trị GM được lấy không nhỏ hơn 0 (dựa
trên tiêu chí GM) và không lớn hơn 2,44 m, giới hạn bởi nền tảng dữ liệu được sử
dụng để thu được các hệ số tương quan, k. tiêu chuẩn áp dụng cho chiều chìm ở
trạng thái bão cực đại được xây dựng dựa trên khoảng tĩnh không, dung tích của
hệ thống dằn, môi trường .v.v.
C.5.3 Tính toán trực
tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6 Tính toán mẫu
C.6.1 Đánh giá
tiêu chuẩn lật (hệ metric)
Dữ liệu đầu vào:
dM Chiều chìm =16 m.
Or Góc định hướng = 0 Deg.
IWP Mo men quán tính mặt nước
tại chiều chìm dM = 322,711 m4.
BM Bán kính hướng tâm = 16,58 m3.
VCPWL Chiều cao tâm áp lực
phía trên dM= 24,64 m3.
Aw Diện tích mặt hứng gió
khi giàn không nghiêng = 2,188 m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VCOL Dự trữ tính nổi toàn bộ
của các cột ổn định = 12,4093 m3.
VPTN Dự trữ tính nổi toàn bộ
của pon ton = 15,624 m3.
LPTN Chiều dài pon ton =
104,5 m.
Tính toán lặp lại:
Trường hợp
A1.1
Trường hợp
A1.2
Trường hợp
A1.3
GM: Cao độ tâm nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2 m
2,7 m
Các tham số:
C
LPTN5/3 VCPWL
Aw VCOL1/3VPTN/ (IWP5/3
VTOT)
1,028 m-1
θ DYN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,37 deg
21,02 deg
19,83 deg
θ1100
Giao điểm thứ nhất do gió có độ mạnh
trung bình 100 kt
16,48 deg
17,17 deg
43,88 deg
θ2100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,66 deg
42,75 deg
43,88 deg
Diện tích A
Diện tích hướng phải từ θ1100 tới [θ1100+ 1,15(θDYN)]
1,409 m-r
1,459 m-r
1,466 m-r
Diện tích B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,055 m-r
0,054 m-r
0,213 m-r
Kết quả
RER
Diện tích B/ diện tích A
-0,039
0,037
0,145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RER
Hệ số dự trữ = 0,01 @ GM
2,52 m
(VCG = 19,16 m)
C.6.2 Đánh giá
tiêu chí ngập nước
Dữ liệu đầu vào:
dM: Chiều chìm
= 16 m.
Or: Góc định hướng = 51 Deg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FBD0: Khoảng cách
từ dM tới đỉnh của boong thời tiết lộ thiên = 19 m.
VTOT: Tổng dự trữ tính nổi
tới đỉnh cột ổn định = 28033,3 m3.
VPTN: Tổng dung
tích của các pon ton = 15624 m3.
AWP: Diện tích mặt nước tại
dM = 454,33 m2.
LCCC: Khoảng cách giữa các
pon ton góc riêng biệt theo phương dọc= 66 m.
LPTN:Chiều dài pon
ton = 104,5 m.
SPTN: Tâm của các pon ton
theo phương ngang = 55,0 m.
IWP: Mô men quán tính mặt
nước tại dM= 324,276 m4.
Tính toán lặp lại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp
A1.1
Trường hợp
A1.2
Trường hợp
A1.3
GM Cao độ tâm nghiêng
1,5 m
2,0 m
2,44 m
Các tham số:
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,54 m
RMW
9,30 + 0,11(X - 12,19)
9,30 m
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,49
k
0,55+ 0,08(A - 4,0)+ 0.056(1,52 -
GM)
0,990
0,962
0,938
θ175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,13 deg
10,67 deg
10,24 deg
DFD1
Khoảng ngập nước tại 0175
9,72 m
10,23 m
10,70 m
QSD1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,00 m
9,49 m
9,020 m
RDFD
SF(k*QSD1 + RMW); SF =1,1
21,12 m
20,27 m
19,54 m
Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,4 m
- 0,55 m
0,18 m
Nội suy
Giới hạn ngập: 0,0 m @ GM
2,33 m
(VCG=19,43m)
C.7 Phân tích trực
tiếp đối với phản ứng chuyển động lực học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hướng dẫn dưới đây giới thiệu các
thực hiện và trình thẩm định việc tính toán trực tiếp cùng với việc trích xuất
các dữ liệu để xem xét. Các hướng dẫn được xây dựng chủ yếu dựa trên các kỹ thuật
phân tích được sử dụng để dự đoán các phản ứng chuyển động động lực học đối với
ổn định gian khoan di động. Các kỹ thuật thay thế sử dụng các trình độ công nghệ
tiên tiến hoặc các phương pháp đơn giản hóa được chứng minh phù hợp cũng có thể
được chấp nhận, các đại diện kết quả phân tích sẽ được xác minh bằng các kết quả
thử mô hình.
C.7.2 Phương pháp
phân tích và nền tảng lý thuyết
Phương pháp phân tích miền thời gian
phi tuyến tính có xét đến chuyển động 6 bậc tự do và các chuyển động liên quan
có thể thực hiện để dự đoán θmax và RDFD. Phân tích miền thời gian phi tuyến
tính cho phép việc dự đoán đối với các chuyển động có biên độ lớn và ảnh hưởng
của một vài giới hạn phi tuyến tính, bao gồm lực kéo trên bề mặt ướt do sóng, lực
gió không tuần hoàn và lực neo. Các phương trình biến dạng trạng thái thân cứng
của các chuyển động có thể được tính toán bằng hệ thống tích phân hóa được chấp
nhận. Các lực do môi trường gây ra các phản ứng thay đổi từ từ có thể được xem
xét trong việc phân tích.
Việc mô phỏng miền thời gian được thực
hiện trong các khoảng thời gian tương đương với thời gian xảy ra tình trạng bão
cực đại. những cơn bão có ảnh hưởng lớn do gió ví dụ như lốc xoáy sẽ tạo ra những
điều kiện khắc nghiệt trong ít nhất 1 giờ trong khi các cơn bão có ảnh hưởng lớn
do sóng, đặc trưng của hệ thống bão có áp suất thấp toàn phần, sẽ tạo ra các
tình trạng khắc nghiệt trong ít nhất là chu kỳ 3 giờ. Dựa trên các ảnh hưởng của
chiều cao sóng tại RDFD và vận tốc gió tại θmax, RDFD và θmax
được xem xét tương ứng với lịch sử thời gian là 3 và một giờ. Nếu không khả
thi, tối thiểu phải giả lập 30 phút. Phương pháp ngoại suy thống kê được chấp
nhận, ví dụ như phương pháp phân phối Gamma hoặc phương pháp phân phối Rayleigh,
sẽ được sử dụng để ngoại suy các kết quả từ 1 hoặc 3 giờ để tính các giá trị cực
trị. Các kết quả từ quá trình phân tích sẽ được kiểm tra bằng các kết quả thử
mô hình đối với các thiết kế giống hoặc tương tự.
Nếu có thể, các kỹ thuật tuyến tính đơn
giản, ví dụ như phân tích miền tần số, có thể được sử dụng để lọc phổ môi trường
để có được tải trọng kích thích tới hạn. Việc sử dụng các kỹ thuật để dự đoán
phản ứng chuyển động động lực học không khuyến khích trừ khi yêu cầu việc phòng
ngừa và giới hạn an toàn thích hợp.
C.7.3 Điều kiện
phân tích
C.7.3.1 Điều kiện môi
trường
Sự xuất hiện của môi trường bão cực đại sẽ dựa trên
xác suất xuất hiện cùng lúc của gió và sóng, cùng với cả gió và sóng
trong cùng một dạng phổ. Hai đường cong phân phối bắt nguồn từ các dữ liệu sóng
và gió đo được đồng thời trong lốc và các dữ liệu nổi đo được đồng thời tại các
khu vực ngoài khơi trên toàn cầu được nêu tại Hình C.3. Biên độ tối thiểu chấp
nhận được được biểu thị trong các bộ I và bộ II trong chu kì lặp 100 năm (tương
ứng với xác suất vượt quá giới hạn 0,01 mỗi năm) được sử dụng trong điều kiện
khắc nghiệt. Các biên độ khác nhau có thể được xem xét, miễn là các dữ liệu môi
trường chính xác bổ sung được trình thẩm định.
C.7.3.2 Hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.7.3.3 Hệ số thủy động
học
Giá trị của các hệ số thủy động học ví
dụ như hệ số cản (CD) và khối lượng của các thành phần kết cấu sẽ được
chọn dựa trên các đợt thử mô hình đại diện.
C.7.3.4 Bán kính
chuyển động quay
Bán kính chuyển động quay do việc lắc
dọc và lắc ngang sẽ được xác định dựa trên các trạng thái chịu tải đại diện để
xem xét giá trị GM tối thiểu và sự phân bố tải trọng boong và nước dằn.
C.7.3.5 Bố trí neo
Các phản ứng chuyển động động lực học
được sử dụng để đánh giá sự ngập nước và lật sẽ không bao gồm các tác động hồi
phục của hệ thống neo. Tuy nhiên, nếu kỹ thuật phân tích yêu cầu một hệ thống
neo được sử dụng để duy trì giàn trong một hệ tọa độ tương đối, các tác động hồi
phục của hệ thống neo có thể bị phá vỡ bằng cách xếp chồng các phản ứng chính bậc
1 trong lượng chiếm nước của giàn ở trạng thái nổi tự do. Trong trường hợp này,
ít nhất hai chiều chìm (chiều chìm thiết kế lớn nhất và chiều chìm trung gian)
sẽ được sử dụng tại mỗi độ neo căng cao hay thấp một cách phù hợp.
C.7.4 Các tải trọng
môi trường
C.7.4.1 Tải trọng gió
Các phản ứng chuyển động từ các tải trọng
gió ổn định và
không ổn định sẽ được khảo sát. Lực gió và tâm áp lực có thể được xác định bằng
cách sử dụng phương pháp được mô tả trong 5.1.2.2 hoặc trong các cuộc thử nghiệm
ống gió khí động, với tốc độ gió tối thiểu cho phép. Thành phần tải trọng do
gió không ổn định của phổ năng lượng gió hỗn loạn được đo trên mặt nước cần có
đủ năng lượng tại điểm cuối của tần số thấp của phổ, vì điều này cho thấy ảnh
hưởng rõ ràng tới các phản ứng lắc ngang của giàn bán chìm. Phụ lục C.8 đưa ra
một phương pháp tính toán phổ năng lượng gió hỗn loạn này. Một ma trận của các
tham số, có khả năng
đáp ứng phản ứng lắc ngang phụ thuộc vào thời gian và tốc độ gió dao động, với
vị trí (chiều chìm và lắc ngang) phụ thuộc vào tâm áp lực và diện tích mặt hứng
gió sẽ được sử dụng khi áp dụng tải trọng gió lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tập hợp phổ sóng sẽ được sử dụng để
mô hình hóa sóng ngẫu nhiên. Khuyến nghị sử dụng phổ Ochi dạng sáu
tham số hoặc JONSWAP được miêu tả trong Phụ lục C.8. Phổ sóng bao gồm phần viêc bố toàn bộ
các năng lượng để đáp ứng các phản ứng phụ thuộc tần số của giàn bán chìm. Tải
trọng sóng phải được tính toán bằng các phương pháp chấp nhận. Thường sử dụng
lý thuyết nhiễu xạ 2D hoặc 3D đối với các thành phần thẳng
đứng, mặc dù phương trình Morlson có thể được sử dụng cho toàn bộ các thành phần.
Mô hình sóng ngẫu nhiên phải bao gồm tối thiểu 25 thành phần.
C.7.4.3 Hiệu ứng
dòng chảy
Hiệu ứng dòng chảy có thể có lợi hoặc
gây hại, tùy thuộc vào ứng dụng của chúng liên quan tới hướng của gió và sóng.
Miễn là giới hạn của các hiệu ứng bất lợi phải được bao gồm trong việc xác định
giá trị GM tối thiểu cho phép, các ảnh hưởng của lực kéo không cần phải xem xét
trực tiếp.
C.7.5 Kết quả của
quá trình phân tích và định dạng
Các thông tin dưới đây
bao gồm từ việc phân tích được mô tả bên trên, phải được trình thẩm định.
a. Các biểu đồ thời gian của phản ứng
chuyển động học trong hệ tọa độ 6 bậc tự do và chuyển động liên quan đối với
các điểm ngập nước được phân tích.
b. Bảng thống kê các chuyển động được
nêu trong C.7.5.a cho thấy các phản ứng tối đa, căn bậc hai trung bình và các
phản ứng quan trọng.
c. Bảng thống kê các góc động lực học
của của việc lắc ngang, lắc dọc và theo phương nghiêng, phụ thuộc vào hướng được
phân tích, phụ thuộc vào ảnh hưởng của gió áp dụng có tính cộng tuyến, gió giật
và sóng. Các phản ứng chuyển động quay và chuyển động liên quan không tính tới
tác động của neo thể hiện bởi θmax và RDFD tương ứng trong các
tiêu chí được nêu trong C.4.1.
C.8 Điều kiện
môi trường và sự hiển thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông tin lý thuyết cần thiết đại
diện cho các điều kiện môi trường có thể được phân loại theo 2 cách dưới đây:
a. Tốc độ gió cực hạn cùng với chiều
cao sóng tương ứng, và
b. Chiều cao sóng cực hạn với tốc độ
gió tương ứng.
Tốc độ gió mạnh nhất của bất kỳ hệ thống
bão nào xuất hiện gió lốc và bão lớn, trong suốt giai đoạn hình thành gió lốc,
chiều cao sóng tăng dần như tuyến tính với tốc độ của gió, do đó cho phép ngoại
suy để xác định trạng thái biển cùng với tốc độ gió cực đại đã chọn, mối quan hệ
này được nêu trong Hình C.3. Chiều cao sóng cực đại thường xuất hiện với tình
trạng biển trong hệ thống bão áp suất thấp được đặc trưng bởi các gió có tốc độ
thấp hơn. Mối quan hệ gió/ sóng này cũng được biểu bị trong Hình C.3.
C.8.2 Phổ gió
trung bình
Hàm toán học sau đây dựa trên đường
cong trung bình phù hợp với phổ gió hỗn loạn, có khuynh hướng hướng tới phổ được
phát triển từ các phép đo trên biển, có thể được sử dụng để thể hiện đầy đủ
năng lượng gió hỗn loạn.



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ω: Tần số, cps.
z: Chiều cao trên mực nước biển, m.
Uz: Tốc độ gió trung bình tại
z, m/s.
U*: Vận tốc cắt, m/s.
C.8.3 Phổ sóng
Để phân tích đầy đủ về phân bố và số lượng năng
lượng sóng thống kế, đặc trưng phổ sóng của các khu vực biển hạn chế và không
giới hạn cần được xem xét.
C.8.3.1 Khu vực hạn
chế
Các tuyến đường biển tạo ra năng lượng
gió xảy ra ở các vùng hạn chế bởi hệ phổ JONSWAP được đưa ra đối với 5 thành phần
phổ dưới đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g = 3, đối với phổ JONSWAP trung bình.
σ= 0,07 khi ω < ωm.
σ= 0,09 khi ω > ωm.
ω: Tần số, cps.
ωm : Tần số
cách thức, cps.
α= 0,076 (gd/U2)-0,22.
d: Chiều dài sóng, theo hải lý.
U: Tốc độ gió trung bình, knots.
g: Gia tốc trọng lực, m/s2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.8.3.2 Khu vực không
hạn chế
Sự phân bố năng lượng sóng tại một hệ
thống vùng biển không hạn chế dựa trên họ phổ sóng 6 tham số Ochi gồm 11 thành
phần. Họ phổ sóng này bao gồm 2 phần, trong đó mỗi phần bao gồm 3 tham số được
xác định bằng số, sao cho sự khác biệt giữa phổ lý thuyết và phổ thực tế quan
sát là tối thiểu. Chiều cao sóng ý nghĩa (Hs, tần số cách thức (ωm) và tham số
hình học (λ) để kiểm soát độ
sắc nét của điểm phân bố cao nhất, công thức phổ dưới đây được sử dụng để tạo
ra phổ tần số thấp hơn và phổ tần số cao hơn.

Trong đó:
Hs: Chiều cao sóng ý nghĩa,
m.
r(λ): Hệ số
gamma.
Phổ hai thành phần sau đó được xếp chồng
lên nhau để tạo thành một phổ đại diện 6 tham số.

Hình C.3 -
Xác suất chung của việc xuất hiện chiều cao sóng và tốc độ gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
Lục D
(Quy
định)
Máy tính trên giàn cho việc tính toán ổn định
D.1 Tổng quan
D.1.1 Phạm vi áp dụng
của phần mềm tính toán ổn định phải tuân theo các yêu cầu ổn định được thẩm định
bởi chính quyền tàu treo cờ hoặc tổ chức giám sát thay mặt cho chính quyền tàu
treo cờ, phần mềm có ít nhất bao gồm toàn bộ các thông tin và việc thực hiện
toàn bộ các tính toán hoặc kiểm tra nếu cần thiết để đảm bảo việc tuân thủ các
yêu cầu về ổn định hiện hành.
Phần mềm ổn định được chấp nhận không
được chấp thuận cho việc thay thế các thông báo ổn định được thẩm định, và được
sử dụng như là một phụ bản bổ sung cho thông báo ổn định được thẩm định để tạo
điều kiện cho việc tính toán ổn định.
D.1.2 Thiết kế
D. 1.2.1 Các thông số
đầu vào/ đầu ra có thể dễ dàng so sánh với thông báo ổn định để tránh nhầm lẫn
và diễn giải sai bởi người vận hành.
D.1.2.2 Sổ tay vận
hành phải đi cùng với phần mềm ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.2.4 Máy tính trên
giàn để tính toán ổn định là một thiết bị đặc biệt của giàn và các kết quả tính
toàn chỉ được chấp nhận cho giàn đã được phê duyệt.
D.1.2.5 Trong trường
hợp có sự thay đổi trong dữ liệu chính hoặc bố trí của giàn, phần mềm phải được
sửa đổi và thẩm định.
D.2 Hệ thống tính
toán
Phụ lục này bao gồm cả hệ thống bị động
yêu cầu nhập dữ liệu thủ công hoặc hệ thống chủ động để tự động hóa nhập dữ liệu
với các cảm ứng đọc và nhập thông số các két,..., miễn là hệ thống chủ động nằm
ngoài tuyển trạng thái hoạt động. Tuy nhiên, hệ thống tích hợp để kiểm soát hoặc
khởi tạo dựa trên các cảm biển dữ liệu cung cấp không nằm trong phạm vi của Phụ
lục này.
D.3 Các loại phần
mềm tính toán ổn định
Có hai loại tính toán ổn định được chấp
thuận phụ thuộc vào yêu cầu ổn định của giàn bao gồm:
Loại 1: phần mềm tính toán ổn định
nguyên vẹn và kiểm tra ổn định tai nạn trên cơ sở đường cong giới hạn hoặc điều
kiện hoạt động đã được phê duyệt trước đó.
Loại 2: phần mềm tính toán ổn định
nguyên vẹn và ổn định tai nạn
bằng cách áp dụng trực tiếp các trường hợp tai nạn được lập trình sẵn cho từng
trạng thái vận hành.
D.4 Yêu cầu về
tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình tính toán đưa ra các
thông số liên quan với mỗi trạng thái hoạt động nhằm hỗ trợ thuyền trưởng trong
quyết định của mình liệu giàn có được chịu tải trọng trong giới hạn được phê
duyệt hay không. Các tham số dưới đây được đưa ra cho mỗi trạng thái hoạt động:
- Dữ liệu tải thay đổi.
- Dữ liệu giàn không,
bao gồm trọng lượng và trọng tâm của các thành phần riêng biệt như chân,
cantllever và thân giàn.
- Dầm.
- Chiều chìm tại dấu hiệu
đường nước và các đường vuông góc.
- Thống kê lượng chiếm
nước tại các trạng thái hoạt động, VCG, LCG và TCG.
- Góc vào nước và các lỗ
khoét vào nước tương ứng hoặc các đường biên của việc kín nước và kín thời tiết.
- Tuân thủ các giới hạn
về ổn định, giá trị và kết quả thu được (hoàn thành hoặc chưa hoàn thành).
D.4.2 Tính toán ổn
định tai nạn trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.3 Cảnh báo
Việc cảnh báo sẽ được đưa ra trên màn
hình và trong bản in đối với bất kỳ giới hạn hoạt động nào không tuân thủ.
D.4.4 In dữ liệu
Dữ liệu được hiển thị trên màn hình và
trong bản in theo một cách rõ ràng.
D.4.5 Ngày và giờ
Ngày và giờ của việc tính toán phải được
hiển thị trên màn hình và trong bản in.
D.4.6 Thông tin
chương trình
Với mỗi bản in phải bao gồm việc nhận
dạng chương trình với số phiên bản.
D.4.7 Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5 Sai số cho
phép
Căn cứ vào loại phạm vi chương trình,
sai số cho phép phải được xác định khác nhau, phù hợp với D.5.1 hoặc D.5.2. Nói
chung, việc sai lệch từ các sai số sẽ không được chấp nhận trừ khi có sự giải
thích rõ ràng và được trình thẩm định và tương tự cũng được xác nhận rằng không
ảnh hưởng tới an toàn của giàn.
Ví dụ về dữ liệu đầu vào được lập
trình sẵn:
- Dữ liệu thủy tĩnh: lượng
chiếm nước, LCB, LCF, VCB, KMt và KM1 so với chiều chìm
- Dữ liệu ổn định:
FSC, giá trị GZ, KG, GM, giới hạn KG/GM, tiêu chí ổn định (ví dụ diện tích phần
dưới đường cong GZ), tiêu chuẩn thời tiết.
- Dữ liệu khoang két:
thể tích tính toán, LCG, VCG, TCG và FSM (ngang, dọc và lớn nhất) với mức dung
lượng khoang két.
Độ chính xác của kết quả chương trình
tính toán phải nằm trong khoảng sai số cho phép được quy định trong D.5.1 hoặc
D.5.2, của các kết quả sử dụng phần mềm độc lập hoặc thông báo ổn định được thẩm
định với dữ liệu đầu vào giống nhau.
D.5.1 Chương trình
tính toán của thông báo ổn định
Chương trình chỉ sử dụng dữ liệu được
lập trình từ thông báo ổn định làm cơ sở cho việc tính toán ổn định phải có sai
số là 0 cho việc
in dữ liệu đầu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5.2 Chương trình
đánh giá ổn định độc lập
Chương trình sử dụng mô hình dạng thân
tàu làm cơ sở tính toán ổn định phải có sai số đối với in dữ liệu của dữ liệu
được tính toán cơ sở dựa trên dữ liệu từ thông báo ổn định hoặc dữ liệu thu được
từ việc sử dụng các mô hình được thẩm định. Sai số cho phép tuân theo Bảng D.1.
Bảng D.1 -
Sai số cho phép
Thông số
thân giàn
Sai số cho
phép 1
Lượng chiếm nước
2%
Tâm nổi theo phương dọc (LCB)
1% hoặc 50 cm, lấy giá trị nào thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1% hoặc 5 cm, lấy giá trị nào thấp
Tâm nổi theo phương ngang (TCB)
0.5% của B hoặc 5 cm, lấy giá trị
nào
Tâm lượng chiếm nước theo phương dọc
1% hoặc 50 cm, lấy giá trị nào thấp
Chiều cao tâm nghiêng theo phương
ngang
1% hoặc 5 cm, lấy giá trị nào thấp
Chiều cao
tâm nghiêng theo phương dọc (KMI)
1% hoặc 50 cm, lấy giá trị nào thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần phụ thuộc
Trọng tải
2%
Trọng tâm giàn theo phương dọc (LCG)
1% hoặc 50 cm, lấy giá trị nào thấp
Cao độ trọng tâm (VCG)
1% hoặc 5 cm, lấy giá trị nào thấp
Trọng tâm giàn theo phương ngang
(TCG)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men mặt thoáng (FSM)
2%
Level of contents
2%
Độ chúi và ổn định
Chiều chìm (mũi, lái, trung bình)
1% hoặc 5 cm, lấy giá trị nào thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1% hoặc 5 cm, lấy giá trị nào thấp
Giá trị GZ
5% hoặc 5 cm, lấy giá trị nào thấp
Hiệu chỉnh mặt thoáng
2%
Góc ngập nước
2°
Góc cân bằng
1°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±5% hoặc 5 cm, lấy giá trị nào thấp
hơn
Diện tích dưới đường cong cánh tay
đòn hồi phục
5% hoặc 0.0012 mrad
Lưu ý:
Độ lệch tính theo % = [(giá trị cơ sở
- giá trị đầu vào)/ giá trị cơ sở] x 100.
D.6 Quy trình thẩm
định
D.6.1 Điều kiện thẩm
định đối với phần mềm tính toán ổn định trên giàn
Phần mềm trên giàn dùng để tính toán ổn
định phải được thẩm định bao gồm:
- Thẩm định theo loại,
nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra và thẩm định
điều kiện thử, và
- Kiểm tra tính phù hợp
của phần mềm với từng loại giàn và các tính toán ổn định yêu cầu.
- Xác minh rằng phần mềm
được cài đặt sao cho máy chủ bị hỏng không ảnh hưởng tới việc thực hiện tính
toán ổn định (điều này được thể hiện trên giàn như lưu ý bên dưới).
Phải thẩm tra sự hoạt động của phần mềm
tính toán ổn định của giàn bằng việc thử khi lắp đặt máy chủ và ít nhất một máy
tính dự phòng. Một bản sao sổ tay vận hành và tình trạng thử đối với máy tính/
phần mềm phải luôn có trên giàn.
D.6.2 Thẩm định
chung (tùy chọn)
Sau khi nhận được đề nghị thẩm định
cho chương trình tính toán, có thể cung cấp cho người đề nghị dữ liệu thử gồm
hai bộ dữ liệu thiết kế hoặc nhiều hơn, mỗi bộ dữ liệu thiết kế phải bao gồm dữ
liệu thân giàn, khoang két, đặc trưng tàu không và dữ liệu trọng tải toàn phần,
đầy đủ chi tiết để xác định chính xác giàn và điều kiện hoạt động của giàn.
Dữ liệu thân giàn và khoang két có thể
được chấp nhận dưới dạng tọa độ bề mặt cho việc mô hình hóa thân giàn và đường
bao khoang két (ví dụ dạng bảng chia) hoặc dưới dạng dữ liệu bảng được tính
toán trước (ví dụ như bảng thủy tĩnh, bảng dung tích) phụ thuộc vào mẫu dữ liệu
mà phần mềm sử dụng và trình thẩm định. Ngoài ra, việc thẩm định chung có thể
được thực hiện dựa trên ít nhắt hai giàn thử nghiệm được chấp nhận giữa người đề
nghị và bên thẩm định.
Nói chung, phần mềm được thử nghiệm
cho hai loại giàn được yêu cầu thẩm định, với ít nhất một bộ dữ liệu thiết kế
cho từng loại trong 2 loại giàn. Khi chỉ yêu cầu phê duyệt cho một loại giàn, tối
thiểu phải yêu cầu kiểm tra hai bộ dữ liệu cho các dạng thân giàn.
Đối với phần mềm tính toán dựa trên đầu
vào của dữ liệu thân giàn, các bộ dữ liệu thiết kế phải được đưa ra cho 3 loại
giàn mà phần mềm được thẩm định, hoặc tối thiểu ba bộ dữ liệu cho các dạng thân
giàn khác nhau nếu chỉ yêu cầu thẩm định cho một loại giàn. Các loại giàn đại
diện là những loại yêu cầu các bộ dữ liệu thiết kế khác nhau do sự khác nhau về
thân giàn, bố trí và tính chất của từng loại hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.6.2 Thẩm định cụ
thể
Bên thẩm định sẽ kiểm tra độ chính xác
các kết quả tính toán và dữ liệu của giàn thực tế được sử dụng bằng chương
trình cho từng giàn cụ thể mà chương trình được cài đặt.
Sau khi nhận được đề nghị thẩm định dữ
liệu, bên thẩm định và người đề nghị thống nhất tối thiểu là 4 điều kiện hoạt động,
lấy từ thông báo ổn định của giàn, được sử dụng như điều kiện thử.
Bên thẩm định sẽ kiểm tra các dữ liệu
dưới đây, phù hợp với các thỏa thuận và các đặc tính giàn không được thẩm định
gần nhất của giàn phù hợp với kế hoạch và tài liệu hiện hành trong hồ sơ, có thể
được kiểm tra thêm:
- Xác định chương trình
tính toán bao gồm sổ phiên bản.
- Các kích thước chính,
thông số thùy tĩnh và, nếu có thể, profile của giàn.
- Vị trí của đường
vuông góc mũi và đường vuông góc lái, và nếu có thể, phương pháp tính toán để
tìm được chiều chìm mũi và chiều chìm đuôi tại vị trí thực tế của dấu mạn khô
giàn.
- Trọng lượng giàn
không và trọng tâm giàn nhận được từ đợt thử nghiêng gần nhất hoặc từ việc kiểm
trọng trọng lượng giàn không
- Sơ đồ dòng, bảng chia hoặc các bản
trình bày phù hợp khác của dữ liệu thân giàn nếu cần thiết cho bên thẩm định để
mô hình hóa giàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng phân phối
cho mỗi trạng thái hoạt động.
Việc xác minh của bên thẩm định không
phải là việc bỏ qua nghĩa vụ của chủ giàn và người đề nghị thẩm định để đảm bảo
rằng thông tin được lập trình trong phần mềm máy tính trên giàn phù hợp với điều
kiện hiện tại của giàn.
D.7 Sổ tay vận
hành
Phải có sổ tay vận hành chứa các hướng
dẫn và mô tả, nếu thích hợp, ít nhất là như sau:
- Lắp đặt.
- Các khóa chức năng.
- Hiện thị menu.
- Dữ liệu đầu vào và đầu
ra.
- Phần cứng yêu cầu tối
thiểu để chạy chương trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Danh mục cảnh báo.
Phụ
Lục E
(Quy
định)
Hệ thống neo định vị
E.1 Hệ thống neo
E.1.1 Tổng quan
Các bản vẽ bố trí và chi tiết hóa hệ
thống neo , bao gồm mỏ neo, ma ní, dây neo bao gồm xích, cáp thép hoặc dây thừng,
cùng với các chi tiết của bộ dẫn dây, tời neo, tời chẳng buộc và bất kỳ thành
phần nào của hệ thống neo và bệ đỡ cùng với các thiết bị liên kết với giàn phải
được trình thẩm định.
E.1.2 Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện môi trường
thiết kế bao gồm sóng, gió, luồng, thủy triều và khoảng chiều sâu nước.
- Nhiệt độ nước và
không khí.
- Diễn tả phương pháp
luận việc phân tích.
E.1.2.2 Hệ thống neo
phải được thiết kế để bất kỳ sự hư hỏng của một thành phần riêng lẻ cũng không
phải là nguyên nhân gây ra tiến trình hư hỏng của các thiết bị neo còn lại.
E.1.2.3 Các thành phần
của hệ thống neo được thiết kế sử dụng các hệ số an toàn phù hợp (FOS) và một
phương pháp luận thiết kế phù hợp để xác định điều kiện chịu tải cực đại cho mỗi
thành phần. Đặc biệt, cần xem xét đầy đủ số lượng góc tác động cùng với sự kết
hợp giữa gió cực đại, luồng và sóng, thường là từ cùng một hướng, để xác định lực
kéo lớn nhất tại mỗi neo.
E.1.2.4 Khi áp dụng
phương pháp phân tích gần tĩnh, lực kéo trong mỗi dây neo phải được tính toán tại
độ lệch lớn nhất đối với mỗi điều kiện thiết kế được quy định trong E.1.2.5, kết
hợp với trạng thái ổn định và phản ứng động lực học dưới đây của giàn.
- Khoảng dịch chuyển
trung bình tĩnh do tác động của gió, luồng và sóng tĩnh.
- Độ lệch lớn nhất do
sóng/ do lắc ngang của giàn do lực kích thích của sóng đầu tiên trong điều kiện
bão biển trong khoảng thời gian 3 giờ. Giá trị đáng kể của độ lệch có thể được
sử dụng để đánh giá trạng thái chuyển tiếp do hư hỏng của bất kỳ đường neo.
Các tác động do chuyển động của sóng
thứ 2 gây ra phải được tính đối với giàn khi độ lớn của các chuyển động này là
đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.1 - Các
hệ số an toàn
Điều kiện thiết kế
Hệ số an
toàn của đường neo
Hoạt động
Gần tĩnh
Phân tích động
Nguyên vẹn
2,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hư hỏng
1,80
1,57
Chuyển tiếp
1,40
1,22
Bão cực đại
Nguyên vẹn
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hư hỏng
1,43
1,25
Chuyển tiếp
1,18
1,05
Trong đó:
FOS = PB/Tmax
PB: tải trọng phá hủy lớn nhất của
thành phần yếu nhất của đường neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Trạng thái hoạt động nguyên vẹn
Tmax được xác định dưới điều kiện môi trường thiết kế ở trạng thái bão cực đại
cho hoạt động bình thường do chủ giàn hoặc nhà thiết kế quy định với toàn bộ
các đường neo nguyên vẹn.
b. Trạng thái hoạt động hư hỏng. Tmax
dưới điều kiện môi trường hoạt động bên trên, nhưng giả định có sự hư hỏng bất
ngờ của bất kỳ một đường neo nào, sau khi đạt tới trạng thái ổn định.
c. Trạng thái hoạt động chuyển tiếp. Tmax,
điều kiện môi trường hoạt động bên trên, do các chuyển động chuyển tiếp sinh ra
bởi hư hỏng bất ngờ của bất kỳ một đường neo nào.
d. Trạng thái nguyên vẹn trong bão cực
đại. Tmax được xác định dưới các điều kiện môi trường thiết kế bão cực
đại được quy định bởi chủ giàn hoặc người thiết kế với toàn bộ các đường neo còn
nguyên vẹn.
e. Trạng thái hư hỏng trong bão cực đại.
Tmax được xác định dưới các điều kiện môi trường thiết kế bão cực đại
bên trên, nhưng giả định có sự hư hỏng bất ngờ của bất kỳ một đường neo nào,
sau khi đạt tới trạng thái ổn định.
f. Trạng thái chuyển tiếp trong bão cực
đại. Tmax được xác định dưới các điều kiện môi trường thiết kế bão cực
đại bên trên, do các chuyển động chuyển tiếp sinh ra bởi hư hỏng bất ngờ của bất
kỳ một đường neo nào.
E.1.2.6 Các đường neo
có chiều dài phù hợp để tránh lực nâng trên neo (trừ trường hợp neo được thiết
kế đặc biệt để chịu được các lực này) dưới điều kiện thiết kế được kể đến trong
E.1.2.5. Tuy nhiên, chỉ cần lực gió, lực sóng và luồng ở trạng thái tĩnh áp dụng
trong việc đánh giá lực nâng trên neo trong điều kiện chuyển tiếp.
E.1.2.7 Nói chung, độ
lệch do sóng/ do lắc ngang của giàn do lực kích thích của sóng về khoảng dịch
chuyển trung bình tĩnh nhận được bằng phương pháp thử mô hình. Các phương pháp
phân
tích
có thể được chấp nhận, miễn là phương pháp được đề xuất dựa trên các phương
pháp được xác thực bằng các thử nghiệm mô hình.
E.1.2.8 Các phương
pháp phân tích khác có thể được chấp nhận, miễn là mức độ an toàn tương đương với
các yêu cầu trong E. 1.2.4 và E. 1.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2 Trang thiết
bị
E.2.1 Tời và máy tời
E.2.1.1 Thiết kế tời
và máy tời phải có đủ khả năng phanh động để kiểm soát các tổ hợp tải trọng
thông thường do neo, cáp neo và tàu thả neo khi thả neo ở tốc độ thiết kế cực đại.
Bệ đỡ tời và máy tời cùng với kết cấu thân giàn liền kề phải được thiết kế để
chịu được tải trọng cáp neo tại tời hoặc máy tời ít nhất bằng tải trọng phá
hủy định mức của cáp neo.
E.2.1.2 Mỗi tời hoặc
máy tời phải có 2 phanh độc lập hoạt động bằng điện và mỗi phanh phải có đủ khả
năng để giữ một tải tĩnh trong cáp neo ít nhất bằng 50% sức bền phà hủy định mức
của cáp neo. Một trong số các phanh có thể được thay thế bằng phanh hoạt động bằng
tay.
E.2.1.3 Trường hợp mất
điện trên tời hoặc máy tời, hệ thống phanh hoạt động chạy điện phải tự chạy và
có khả năng giữ được 50% tổng công suất phanh tĩnh của máy tời.
E.2.2 Bộ dẫn hướng
và puli
Bộ dẫn hướng và puli phải được thiết kế
để ngăn sự uốn và mài mòn quá mức cá cáp neo. Các thành phần liên kết với thân
giàn hoặc kết cấu phải chịu được các ứng suất sinh ra khi một dây cáp neo chịu
tải tới sức bền
phá hủy định mức của nó.
E.3 Cáp neo
E.3.1 Cáp neo phải
là loại tương thích với điều kiện thiết kế của hệ thống neo. Thiết kế chi tiết
phải trình thẩm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.3 Phải có biện
pháp để đo lực kéo cáp neo và hiệu chuẩn các thiết bị đo lực kéo cáp lần đầu hoặc
chu kỳ.
E.4 Neo
E.4.1 Kiểu và thiết
kế mỏ neo phải được trình thầm định, cùng với các tài liệu ước lượng lực bám của
neo trong các loại đất khác nhau.
E.4.2 Việc bố trí cất
giữ neo một cách phù hợp để ngăn chặn sự dịch chuyển của neo trong suốt quá
trình di chuyển.
E.5 Kiểm soát chất
lượng
E.5.1 Chi tiết về
việc kiểm soát chất lượng quy trình sản xuất các thành phần riêng biệt của hệ
thống neo phải được trình thẩm định. Các thành phần này phải được thiết kế, sản
xuất và thử phù hợp với các tiêu chuẩn được công nhận trong một mức độ có thể
và thực tế. các thiết bị được thử nghiệm theo thực tế phải được dán tem và được
cung cấp kèm theo các tài liệu ghi lại kết quả thử.
E.6 Trạm điều
khiển
E.6.1 Phải có một
trạm điều khiển do con người vận hành cùng với các phương pháp để chỉ ra lực
kéo cáp neo và tốc độ cũng như hướng gió.
E.6.2 Phải có các
biện pháp tin cậy để liên lạc giữa các vị trí quan trọng cho việc vận hành neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Hồ sơ kỹ thuật trình thẩm định
5.
Các tải trọng môi trường
6. Lựa chọn vật liệu
6.1. Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Lựa chọn cấp thép
7. Kết cấu thân giàn và bố trí
7.1. Phân tích kết cấu
7.2. Các kết cấu thông thường
7.3. Giàn khoan tự nâng
7.4. Giàn khoan có cột ổn định
7.5. Các giàn khoan mặt nước
7.6. Thiết kế hàn
8.
Phân khoang và ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Thử nghiêng
8.3. Ổn định và tính kín nước/ kín thời
tiết
9.
Hệ thống neo và trang thiết bị
9.1. Hệ thống neo và trang thiết bị
Phụ lục A
Phụ
lục B
Phụ
lục C
Phụ
lục D
Phụ lục E