QCVN 104:2019/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG CẢNH BÁO TỰ ĐỘNG
National technical regulation on protection
equipment system of automatic warning level crossing
Lời
nói đầu
Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2019/BGTVT “Hệ thống thiết bị phòng vệ đường
ngang cảnh báo tự động” do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn, Bộ Khoa
học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số
…../2019/TT- BGTVT ngày … tháng … năm 2019.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNGTHIẾT
BỊ PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG CẢNH BÁO TỰ ĐỘNG
National technical regulation on protection
equipment system of automatic warning level crossing
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự
động (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ
thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động trên đường sắt quốc gia và
đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia, nhằm bảo đảm an toàn
trong quá trình vận hành.
1.2
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thiết kế,
cung cấp, lắp đặt, giám sát, nghiệm thu, vận hành và bảo trì thiết bị phòng vệ
đường ngang cảnh báo tự động trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng
có nối ray với đường sắt quốc gia.
1.3
Tài liệu viện dẫn
Quy
chuẩn này sử dụng các tài liệu được viện dẫn dưới đây (trường hợp các tài liệu
viện dẫn được sửa đổi, bổ sung và thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất):
- QCVN
08:2018/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khai thác đường sắt;
- QCVN
06:2018/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tín hiệu giao thông đường sắt;
- QCVN
41:2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
4756:1989 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện;
- TCVN
8071:2009 Công trình viễn thông - Quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất;
- TCVN
11391:2016 (EN 50128:2011) Ứng dụng đường sắt - Hệ thống xử lý và thông tin tín
hiệu – Phần mềm cho các hệ thống phòng vệ và điều khiển đường sắt;
-
IEC/TS 61000-6-2 và 61000-6-4 (hoặc tiêu chuẩn EN 61000-6-2 và EN 61000-6-4) Bộ
tiêu chuẩn về miễn nhiễm điện từ và phát xạ điện tử áp dụng cho thiết bị trong
môi trường công nghiệp lắp đặt trong nhà và ngoài trời.
1.4
Giải thích từ ngữ
Trong
Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1
Thiết bị phát hiện tàu: là thiết bị có chức năng phát hiện chính
xác sự xuất hiện của đoàn tàu thông qua các loại cảm biến, mạch xử lý tín hiệu;
1.4.2
Hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động gồm thiết
bị rời, cấu thành hệ thống phòng vệ đường ngang bao gồm: cần chắn tự động (nếu
có); đèn tín hiệu và chuông điện hoặc loa phát âm thanh; tủ điều khiển; cáp
điều khiển, cáp điện; thiết bị phát hiện tàu; hệ thống thiết bị giám sát tập
trung; phần mềm điều khiển TBPVĐN CBTĐ và các thiết bị khác liên quan đến đảm
bảo an toàn giao thông tại đường ngang;
1.4.3
Hệ thống thiết bị giám sát tập trung là hệ thống thiết bị được đặt
tại trung tâm giám sát từ xa, có khả năng giám sát và lưu trữ các số liệu về
hoạt động của hệ thống TBPVĐN CBTĐ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.5
Chế độ tăng cường là chế độ thường trực kiểm tra các thông số kỹ
thuật, giám sát các chức năng chính đối với hệ thống thiết bị phòng vệ đường
ngang cảnh báo tự động với tần xuất 120 phút/1 lần và sẵn sàng giải quyết các
trở ngại phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống;
1.4.6
Tàu chạy bất thường là các đoàn tàu chạy không tuân thủ tốc độ quy
định, thời gian chạy tàu quá 5 phút kể từ thời điểm đoàn tàu chiếm dụng khu
đoạn đến gần đường ngang hoặc tàu phải dừng đỗ do sự cố, tai nạn chạy tàu trên
khu đoạn đến gần của đường ngang hoặc ngay trong phạm vi đường ngang;
1.4.7
Tương thích điện từ là khả năng thiết bị, hệ thống thiết bị điện,
điện tử hoạt động bình thường trong môi trường điện từ và không gây nhiễu đến
thiết bị, hệ thống thiết bị khác.
1.5
Những chữ viết tắt
- CBTĐ:
Cảnh báo tự động;
- CCTĐ:
Cần chắn tự động;
- CSDL:
Cơ sở dữ liệu;
-
TBPVĐN: Thiết bị phòng vệ đường ngang;
- EN
(European Standard): Tiêu chuẩn châu Âu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- IEC
(International Electrotechnical Commission): Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế;
- IP
(Ingress Protection): Cấp bảo vệ được quy định trong TCVN 4255 (IEC 60529) Tiêu
chuẩn về cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài;
- LED
(Light emitting diode): Diode phát quang;
- SIL
(Safety Integrity Level): Qui định mức độ toàn vẹn an toàn của hệ thống đường
sắt; được chia làm các cấp từ cấp độ thấp đến cao, theo quy định tại TCVN
11391:2016 (EN 50128:2011) Ứng dụng đường sắt - Hệ thống xử lý và thông tin tín
hiệu - Phần mềm cho các hệ thống phòng vệ và điều khiển đường sắt;
- RAMS
(Reliability, Availability, Maintainability, Safety): Là Độ tin cậy - Tính sẵn
sàng để dùng - Khả năng bảo trì - Độ an toàn của một hệ thống thiết bị;
- SMS
(Short Message Service): Dịch vụ tin nhắn ngắn.
2.
Yêu cầu chung
2.1
Có khả năng giám sát và điều khiển (khi gặp trở ngại nghiêm trọng) hoạt
động của hệ thống TBPVĐN CBTĐ trên miền thời gian thực qua mạng viễn thông theo
phương thức không dây hoặc có dây; dễ đo kiểm, quan trắc các thông số điện
khí; thuận tiện trong bảo trì; dễ dàng thay thế phụ kiện, chi tiết tại chỗ khi
hư hỏng;
2.2
Về cơ khí: Đầy đủ các chi tiết, đúng quy cách, lắp đặt ngay ngắn, chắc
chắn và không có rạn nứt, sứt vỡ làm ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.Các
bộ phận cơ khí chuyển động phải linh hoạt, không bị kẹt. Các bu lông, đai ốc,
vít vặn không được chờn ren. Các thiết bị phải viết tên, các cọc đấu dây phải
có đánh số hoặc đánh dấu để thuận tiện nhận biết và phân biệt và đọc số thứ tự
cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4
Có khả năng kết nối đèn tín hiệu giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo
hiệu trên đường bộ tại đường ngang theo quy định của Thông tư số
28/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về kết nối
tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại
đường ngang, cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa
đường bộ và đường sắt;
2.5
Nhãn hàng hóa phải được dán, gắn, in hoặc đúc trực tiếp lên vỏ thiết bị
và thể hiện các thông tin tối thiểu như sau:
(1) Tên
(kiểu loại, model) và số sê-ri (số sản xuất);
(2) Tên
và số điện thoại đơn vị sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm về chất lượng hàng
hóa;
(3)
Tháng, năm sản xuất;
(4)
Điện áp sử dụng (nếu có);
(5) Cấp
bảo vệ (nếu có);
(6)
Xuất xứ hàng hóa.
3.
Quy định kỹ thuật chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1
Vỏ tủ điều khiển được chế tạo bằng thép tấm đảm bảo chắc chắn; được xử
lý bề mặt và sơn tĩnh điện hai lớp; màu sơn vỏ tủ sơn màu ghi xám; bên trong vỏ
tủ được lót một lớp cách nhiệt, chống cháy;
3.1.2
Kết cấu tủ điều khiển đảm bảo độ an toàn cao, có cửa phía trước và phía
sau; cửa tủ chắc chắn, có khóa chống phá xâm nhập trái phép; tủ được bố trí
quạt làm mát; mặt vỏ tủ về phía đường sắt được đánh số lý trình đường sắt bằng
sơn màu đen trên nền màu ghi; cỡ chữ viết theo quy định của QCVN 06:2018/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tín hiệu giao thông đường sắt; trong tủ có một
bảng đồng tiếp đất chung để nối đến hệ thống tiếp đất bảo vệ;
3.1.3
Các thiết bị, phụ kiện trong tủ điều khiển có cấu trúc hợp lý, gọn nhẹ
và bố trí tách biệt nhau với khoảng cách hợp lý để chống gia tăng nhiệt hoặc
tổn thất do hư hỏng tác động chéo sang nhau và giúp cho người vận hành, bảo trì
dễ quan sát, thay thế linh, phụ kiện;
3.1.4
Tủ điều khiển được chế tạo có khả năng ngăn ngừa xâm thực của bụi, côn
trùng, động vật gặm nhấm và nước theo mọi hướng; các đầu cáp tín hiệu, điều
khiển, cung cấp điện được dẫn vào tủ qua các ống dẫn cáp, ống dẫn cáp được đổ
hợp chất ngăn ẩm, chống côn trùng, động vật gặm nhấm; độ phòng vệ cơ học và
ngăn ngừa ẩm xâm thực tủ điều khiển phải có cấp bảo vệ tối thiểu đạt IP54
theo TCVN 4255 (IEC 60529).
3.2
Nguyên tắc đấu phối dây hệ thống
3.2.1
Bản vẽ thiết kế kỹ thuật phải được thể hiện đầy đủ mạch điện, số hiệu
các tổ tiếp điểm, các cọc, phiến đấu dây tên cũng như kiểu loại của các loại
đèn biểu thị, giao tiếp, rơle,… mỗi dây dẫn đều phải thể hiện (đánh dấu) hai
lần, một ghi ở đầu đi và một ghi ở đầu đến;
3.2.2
Bản vẽ thiết kế thi công phải thể hiện chính xác bản vẽ thiết kế kỹ
thuật đã thể hiện để phục vụ đấu phối dây, đo kiểm thử hoạt động chính xác;
Dây dẫn đấu gọn gàng, không chồng chéo nhau; mỗi vị trí đấu dây không nên có
quá hai đầu dây dẫn để tránh chạm chập giữa các tiếp điểm cũng như gây khó
khăn cho việc hàn nối;
3.2.3
Dây phối có những chức năng khác nhau như: cấp nguồn điện, biểu thị,
điều khiển, tiếp đất; dây dẫn nguồn phải tiếp cận từ hai phía khác nhau để
đảm bảo cấp nguồn liên tục khi gặp sự cố đứt dây từ một phía.
3.3
Các yêu cầu tiêu chuẩn điện khí chính của tủ điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.1
Số đầu vào/ra được tích hợp sẵn: đáp ứng tối thiểu cho đường ngang đơn;
có khả năng tích hợp bằng các mô-đun định hình để mở rộng các đầu vào ra;
3.3.1.2
Tài nguyên phần cứng: đáp ứng cho tất cả các loại hình đường ngang và có
đồng hồ thời gian thực;
3.3.1.3
Chuẩn truyền thông: Hỗ trợ các chuẩn truyền thông công nghiệp phù hợp để
kết nối các thiết bị thuộc hệ thống TBPVĐN CBTĐ;
3.3.1.4
Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về tương thích điện từ theo bộ tiêu chuẩn
IEC/TS 61000-6-2 và 61000-6-4 (hoặc tiêu chuẩn EN 61000-6-2 và EN 61000-6-4);
3.3.1.5
Độ ẩm môi trường làm việc tới 95% RH (không ngưng tụ nước);
3.3.1.6
Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài tối thiểu là IP20 theo TCVN 4255 (IEC
60529:2011);
3.3.1.7
Nhiệt độ môi trường: Từ -5°C đến 70°C.
3.3.2
Mạch giám sát:
3.3.2.1
Truyền dẫn trên nền dịch vụ hiện có của các nhà cung cấp dịch vụ di động
theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.3
Vật liệu sử dụng: các linh kiện chính đạt chuẩn công nghiệp đối với các
thiết bị lắp đặt trong tủ ngoài trời;
3.3.2.4
Độ ẩm môi trường đến 95 %RH (không ngưng tụ nước);
3.3.2.5
Nhiệt độ môi trường: Từ -5°C đến 70°C.
3.3.3
Bảng mạch giao tiếp vào:
3.3.3.1
Số đầu vào/ra được tích hợp sẵn: tối thiểu 8 đầu vào/8 đầu ra;
3.3.3.2
Các giao tiếp được bảo vệ cách ly không gây ảnh hưởng tới các thiết bị
khác;
3.3.3.3
Vật liệu sử dụng: các linh kiện chính đạt chuẩn công nghiệp đối với các
thiết bị lắp đặt trong tủ ngoài trời;
3.3.3.4
Độ ẩm môi trường làm việc tới 95% RH (không ngưng tụ nước);
3.3.3.5
Nhiệt độ môi trường: Từ -5°C đến 70°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4.1
Số đầu vào/ra được tích hợp sẵn: tối thiểu 5 đầu vào/10 đầu ra;
3.3.4.2
Các giao tiếp được bảo vệ không gây ảnh hưởng tới bộ điều khiển tín hiệu
đường ngang;
3.3.4.3
Vật liệu sử dụng: các linh kiện chính đạt chuẩn công nghiệp đối với các
thiết bị lắp đặt trong tủ ngoài trời;
3.3.4.4
Độ ẩm môi trường làm việc tới 95% RH (không ngưng tụ nước);
3.3.4.5
Nhiệt độ môi trường: Từ -5°C đến 70°C.
3.3.5
Mạch âm thanh:
3.3.5.1
Số đầu vào/ra được tích hợp sẵn: tối thiểu 1 đầu vào/2 đầu ra giao tiếp
loa nén;
3.3.5.2
Công suất âm thanh điều chỉnh được trong dải: 80 dB ÷ 110 dB;
3.3.5.3
Mạch âm thanh được bảo vệ không gây ảnh hưởng tới bộ điều khiển tín hiệu
đường ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5.5
Đồng hồ thời gian thực, sai số lớn nhất: 1 phút/1 năm;
3.3.5.6
Có chế độ hoạt động tự động ngày đêm;
3.3.5.7
Tự động kiểm tra ngắn mạch, đoản mạch loa;
3.3.5.8
Chuẩn truyền thông: Hỗ trợ các chuẩn truyền thông công nghiệp phù hợp để
kết nối các thiết bị;
3.3.5.9
Độ ẩm môi trường làm việc tới 95% RH (không ngưng tụ nước);
3.3.5.10
Nhiệt độ môi trường: Từ -5 °C đến 70 °C.
3.3.6
Bộ nguồn:
3.3.6.1
Điện áp vào dải rộng: (170÷250) VAC – 50Hz; có bảo vệ chống sét lan
truyền;
3.3.6.2
Dòng nạp lớn nhất: Inạp ≤ 0,1*Dung lượng acquy; có bù nhiệt; đáp ứng cho
tổ ắc quy axít chì có dung lượng từ 50 Ah tới 100 Ah;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.6.4
Chế độ bảo vệ nguồn: Quá tải, ngắn mạch, quá áp;
3.3.6.5
Chế độ bảo vệ ắc quy: xạc xả kiểm tra dung lượng bình định kỳ;
3.3.6.6
Chế độ bảo vệ hệ thống: Không được phép cách ly nguồn cấp một chiều tới
các thiết bị thông tin tín hiệu trong bất kỳ tình huống nào;
3.3.6.7
Chuẩn truyền thông: Hỗ trợ các chuẩn truyền thông công nghiệp phù hợp để
kết nối các thiết bị;
3.3.6.8
Độ ẩm môi trường làm việc: Đến 95%RH (không kết tụ hơi nước);
3.3.6.9
Nhiệt độ môi trường làm việc: Từ -5 °C đến 70 °C.
3.3.7
Ắc quy dự phòng:
3.3.7.1
Loai ắc quy khô, kín khí, không cần bảo dưỡng;
3.3.7.2
Vỏ có khả năng chống cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.7.4
Phạm vi nhiệt độ hoạt động rộng;
3.3.7.5
Dung lượng đảm bảo khi mất điện xoay chiều thiết bị cảnh báo làm việc: ít
nhất 24 giờ.
3.3.8
Yêu cầu về tiêu chuẩn hóa và định hình hóa tủ điều khiển:
3.3.8.1
Các thiết bị thành phần, tấm bảng mạch hoặc cụm phụ tùng, chi tiết ...
cấu thành một tủ điều khiển có kiểu dáng công nghiệp, kích thước chế tạo, vị
trí lắp đặt các linh, phụ kiện tương đồng nhau với các tủ khác trên cùng một
tuyến đường;
3.3.8.2
Đảm bảo tính lắp lẫn, thay thế trong quản lý, bảo trì và giải quyết trở
ngại hệ thống TBPVĐN CBTĐ;
3.3.8.3
Các chỉ thị cảnh báo dễ dàng cho người vận hành.
3.4
Cáp điều khiển
3.4.1
Cáp kết nối giữa tủ điều khiển với các cột hiệu và cần chắn:
3.4.1.1
Điện trở một chiều ở 20 °C: ≤ 23,5 Ω/km ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1.3
Điều kiện làm việc:
(1)
Nhiệt độ môi trường sử dụng: Từ -40 °C đến 60 °C;
(2)
Chôn trực tiếp trong đất;
(3)
Bán kính uốn cong cho phép đối với cáp có gia cường không nhỏ hơn 15 lần
so với đường kính ngoài của sợi cáp.
3.4.1.4
Cáp phải có tính năng chống ăn mòn, chống chấn động của đường sắt và
cường độ cơ khí ổn định; có khả năng chống các loài gặm nhấm.
3.4.2
Cáp kết nối giữa tủ điều khiển với thiết bị phát hiện tàu:
3.4.2.1
Điện trở một chiều ở 20 °C: ≤ 23,5 Ω/km ;
3.4.2.2
Tiêu hao xuyên âm đầu gần, tiêu hao xuyên âm đầu xa và tiêu hao truyền
dẫn: phù hợp với yêu cầu của thiết bị phát hiện tàu do nhà sản xuất quy định;
3.4.2.3
Điện trở cách điện giữa các ruột cáp và cách điện giữa ruột cáp bất kỳ
với đất khi đo bằng Mêgaôm 500 V (hoặc Mêgaôm có điện trở cao): ≥ 1000 MΩ/km;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.5
Phạm vi sử dụng: dùng để truyền dẫn các mạch điện tín hiệu đường sắt,
tín hiệu âm tần, cao tần hoặc hệ thống tự động với nguồn điện xoay chiều có
điện áp định mức dưới 500 V hoặc nguồn điện một chiều dưới 1 000V;
3.4.2.6
Điều kiện làm việc:
(1)
Nhiệt độ môi trường sử dụng: Từ -40 °C đến 60 °C;
(2)
Chôn trực tiếp trong đất;
(3) Bán
kính uốn cong cho phép đối với cáp có gia cường, không nhỏ hơn 15 lần so với
đường kính ngoài của sợi cáp.
3.4.2.7
Cáp phải có tính năng chống ăn mòn, chống chấn động của đường sắt và
cường độ cơ khí ổn định; có khả năng chống các loài gặm nhấm.
3.5
Thiết bị phát hiện tàu
3.5.1
Thiết bị có khả năng phát hiện chính xác các trục toa xe có vận tốc từ 0
đến tối thiểu 120km/h khi qua hoặc dừng trên thiết bị phát hiện tàu;
3.5.2
Có khả năng phân biệt chính xác bánh tàu với các loại xung nhiễu, điện từ
trường của môi trường tại địa điểm lắp đặt; phạm vi làm việc (độ nhạy) phải
đáp ứng độ hao mòn trong suốt chu kỳ sử dụng của ray và sự rung lắc không đồng
pha của bánh tàu so với ray cơ bản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.4
Thiết bị phát hiện tàu có thiết kế vật lý và bộ gá định hình để có thể
dễ dàng lắp đặt và điều chỉnh đối với mọi loại ray, khổ đường mà không gây ảnh
hưởng đến sự vận hành của đoàn tàu; kiểm tra bảo trì thuận tiện, thay thế dễ
dàng;
3.5.5
Tần số làm việc để hạn chế can nhiễu trong dải âm tần hoặc các thiết bị
điện, điện tử trên đầu máy, toa xe;
3.5.6
Sai số đếm trục <=10-6;
3.5.7
Số trục bánh xe tối đa thiết bị có thể đếm được: 1024 trục;
3.5.8
Có khả năng chịu được hiệu ứng sét hỗn hợp và chống sét lan truyền;
3.5.9
Thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tương thích điện từ theo tiêu
chuẩn quy định của hệ thống;
3.5.10
Thiết bị phát hiện tàu phải được kiểm nghiệm có dấu niêm phong của nhà
sản xuất đảm bảo một sự toàn vẹn;
3.5.11
Thiết bị phát hiện tàu được thiết kế: phù hợp và làm việc độc lập với bất
kỳ loại tà vẹt hoặc loại đường ray nào; ít bảo dưỡng, nếu cần bảo dưỡng và đo
kiểm đặc tính điện khí thì thực hiện dễ dàng.
3.6
Phần mềm điều khiển TBPVĐN CBTĐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1.1
Cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic, thông qua
các ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ để có thể quét và giám sát theo vòng lặp
mong muốn trên miền thời gian thực, phù hợp với các trạng thái của tín hiệu
trên các cổng vào, ra;
3.6.1.2
Phần mềm phải được thiết kế tiêu chuẩn hoá và module hoá, dễ dàng sử dụng
đáp ứng với yêu cầu của từng hệ thống.
3.6.2
Yêu cầu về thiết kế
3.6.2.1
Các mức cảnh báo:
(1) Mức
1 - Mức cảnh báo (phòng vệ) đầy đủ:
Hệ
thống TBPVĐN CBTĐ hoạt động bình thường, bao gồm đèn tín hiệu cảnh báo, chuông
điện hoặc loa phát âm thanh phía đường bộ và CCTĐ;
(2) Mức
2 - Mức cảnh báo (phòng vệ) cơ bản:
Hệ
thống TBPVĐN CBTĐ chỉ có đèn báo hiệu, chuông cảnh báo phía đường bộ hoạt động;
(3) Mức
3 - Mức cảnh báo (phòng vệ) tối thiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2.2
Các trở ngại đối với từng mức cảnh báo:
3.6.2.2.1
Mức cảnh báo đầy đủ (Mức 1):
(1) Có
trở ngại nhỏ: Mất điện xoay chiều nhưng dung lượng ác quy dự phòng vẫn trong
phạm vi cho phép cung cấp điện cho cần chắn hoạt động (đối với đường ngang có
lắp CCTĐ);
(2)
Hỏng một trong số hai thiết bị phát hiện tàu trong cụm thiết bị phát hiện tàu
đầu xa của khu đoạn đến gần đường ngang hoặc cụm thiết bị phát hiện tàu xác
định đoàn tàu 2 bên đường ngang;
(3) Khi
xảy ra trở ngại như mục a hoặc b nêu trên thì tình trạng thiết bị cảnh báo khi
có tàu đến gần đường ngang: CCTĐ (nếu có) ở vị trí đóng, đèn đỏ nháy luân
phiên, chuông điện hoặc loa phát âm thanh kêu.
3.6.2.2.2
Mức cảnh báo cơ bản (Mức 2):
(1)
Trong trường hợp dung lượng ác quy dự phòng tới ngưỡng không đủ khả năng cấp
điện cho CCTĐ làm việc;
(2)
Trong trường hợp CCTĐ bị trở ngại không hoạt động được hoặc hoạt động không
đúng với yêu cầu;
(3) Khi
xảy ra trở ngại như mục a hoặc mục b nêu trên thì tình trạng thiết bị cảnh báo
khi có tàu: CCTĐ (nếu có) ở vị trí mở; đèn đỏ nháy, chuông điện hoặc loa phát
âm thanh hoạt động bình thường; đèn vàng nháy sau khi tàu ra khỏi đường ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi
tàu chạy bất thường trong khu đoạn đến gần đường ngang hoặc khi nhân viên kỹ
thuật thực hiện các tác nghiệp kiểm tra, bảo trì định kỳ; đèn vàng tắt khi
đoàn tàu ra khỏi khu đoạn đến gần phía bên kia của đường ngang theo hướng tàu
chạy hoặc nhân viên kỹ thuật nhấn nút phục hồi;
(2) Khi
một trong các phần tử mạch kết nối của một trong các cụm thiết bị phát hiện tàu
đầu xa khu đoạn đến gần đường ngang đến đầu vào bộ điều khiển tín hiệu đường
ngang hư hỏng;
(3) Khi
xảy ra trở ngại như mục a hoặc b nêu trên thì tình trạng thiết bị cảnh báo khi
có tàu tới gần đường ngang: CCTĐ (nếu có) ở vị trí mở; đèn đỏ, chuông điện hoặc
loa phát âm thanh tắt; đèn vàng sáng nhấp nháy cho đến khi trở ngại được khắc
phục.
3.7
Đèn tín hiệu, chuông điện, loa phát âm thanh
3.7.1
Yêu cầu chung
3.7.1.1
Các thiết bị báo hiệu phía đường bộ phải đảm bảo thông báo rõ ràng và kịp
thời trong mọi điều kiện thời tiết về trạng thái đóng đường ngang khi có đoàn
tàu chiếm dụng khu đoạn tới gần;
3.7.1.2
Khi hệ thống có trở ngại không thể cung cấp các dịch vụ cảnh báo phía
đường bộ như đèn đỏ nháy luân phiên, chuông điện, CCTĐ trong mọi trường hợp thì
đèn cảnh báo vàng của cột hiệu 2 phía đường bộ vào đường ngang phải sáng nhấp
nháy, người và phương tiện qua đường ngang tự quan sát về phía đường sắt để
đảm bảo an toàn khi qua đường ngang; đèn vàng chỉ tắt khi nhân viên kỹ thuật
khắc phục xong trở ngại sự cố; Trường hợp cột tín hiệu hư hỏng hoặc thiết bị
điều khiển hư hỏng không cấp tín hiệu đèn vàng cảnh báo được thì phải treo
biển “thiết bị hư hỏng đang sửa chữa” và tổ chức cảnh giới;
3.7.1.3
Đèn tín hiệu báo cấm qua đường ngang là hai đèn đỏ đặt ngang nhau trong
cụm cơ cấu 3 biểu thị đèn (2 đèn đỏ trên, 1 đèn vàng dưới), khi đoàn tàu chiếm
dụng khu đoạn đến gần đường ngang, hai đèn đỏ luân phiên sáng với tần số từ 30
đến 50 lần/phút; khi đoàn tàu ra khỏi đường ngang, CCTĐ mở, đèn đỏ nháy tắt,
chuông điện tắt hệ thống TBPVĐN trở về trạng thái bình thường;
3.7.1.4
Thời điểm đèn tín hiệu màu đỏ bật sáng phải đảm bảo trước lúc tàu đến
đường ngang ít nhất là 60 giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1.6
Chuông điện hoặc loa phát âm thanh phải làm việc đồng bộ với đèn tín
hiệu khi có đoàn tàu chiếm dụng khu đoạn tới gần đường ngang; chuông điện hoặc
loa phát âm thanh tắt ngay sau khi khi tàu ra khỏi đường ngang hoàn toàn;
3.7.1.7
Sau từ 7 giây đến 8 giây khi đèn tín hiệu đỏ nháy sáng luân phiên, chuông
điện hoặc loa phát âm thanh kêu thì các đèn nháy trên CCTĐ bật sáng, CCTĐ hạ
xuống đóng đường ngang; CCTĐ phải được đóng hoàn toàn (vị trí nằm ngang) trước
khi đoàn tàu đến đường ngang ít nhất 40 giây. Đèn trên CCTĐ nháy sáng liên tục
từ khi cần chắn đóng cho đến khi cần chắn nâng lên mở đường ngang thì đèn trên
cần chắn tắt;
3.7.1.8
Sơ đồ và quy cách lắp đặt cột tín hiệu báo hiệu đường bộ theo quy định
tại Thông tư số 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/05/2018 của Bộ Giao thông vận tải Quy
định về đường ngang và cấp giấy phép công trình thiết yếu trong phạm vi đất
dành cho đường sắt.
3.7.2
Cơ cấu đèn tín hiệu
3.7.2.1
Cơ cấu tín hiệu bao gồm: Tán che đèn, tấm chiết quang và hộp đèn. Cơ cấu
tín hiệu có thể được chế tạo bằng kim loại hoặc vật liệu tổng hợp nhưng phải
đảm bảo: Có khả năng làm việc bền bỉ trong điều kiện thời tiết nóng ẩm biến
động lớn; có khả năng chống han rỉ, lão hóa cao; không nứt vỡ, biến dạng trong
suốt thời gian sử dụng;
3.7.2.2
Có kích thước hình học chính xác; không dò lọt sáng ra ngoài; đảm bảo độ
bịt kín và ngăn ngừa xâm thực bụi, nước ở mức IP54;
3.7.2.3
Được khóa và được lắp chắc chắn trên bộ gá vào đúng vị trí quy định trên thân
cột hiệu.
3.7.2.4
Vỉ đèn led:
(1) Sử
dụng LED phát xạ cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Cường độ sáng tối thiểu đo cách tâm bảng đèn led là 1 m: Imin ≥ 283 Cd;
(4)
Nhiệt độ môi trường làm việc: từ -5 °C đến 70 °C;
(5) Độ
ẩm môi trường từ 0 % RH đến 95 %RH (không ngưng tụ nước).
3.7.2.5
Kính của cơ cấu tín hiệu phía đường bộ của đường ngang:
(1)
Kính phải có mặt ngoài nhẵn bóng, không bị nứt vỡ;
(2)
Kính không màu, không có bọt khí bên trong để có thể làm ảnh hưởng đến độ
khúc xạ của chùm tia sáng hoặc thay đổi bước sóng của ánh sáng biểu thị.
3.7.3
Chuông điện:
(1) Tần
số làm việc của vồ chuông 30 Hz đến 50 Hz;
(2)
Cường độ âm thanh ≥ 90 dB - đo cách 1 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Độ
ẩm môi trường từ 0 % RH đến 95 %RH (không ngưng tụ nước).
3.7.4
Loa:
(1)
Cường độ âm thanh ≥ 90 dB - đo cách 1 m;
(2)
Tiêu chuẩn IP-65;
(3)
Nhiệt độ làm việc: -5 °C đến 70 °C;
(4) Độ
ẩm môi trường từ 0 % RH đến 95 %RH (không ngưng tụ nước).
3.7.5
Dây dẫn lên đèn, chuông:
(1)
Dùng cáp bọc 2 lớp cách điện trở lên; ruột nhiều sợi; tiết diện mỗi dây ruột
không dưới 1,5 mm2;
(2) Vỏ
bọc cách điện đồng đều, không bị rạn nứt, lão hóa hoặc trầy xước lớp cách
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Biển 242a, 242b chế tạo theo quy định tại QCVN 41:2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;
(2)
Biển phụ “Dừng lại quan sát tàu hỏa khi qua đường sắt” chế tạo bằng thép độ
dày không nhỏ hơn 1,5 mm, quy cách, kích thước biển theo quy định;
(3) Các
biển báo sơn phản quang, không bị bong tróc sơn, han rỉ, cong vênh.
3.8
Thiết bị cần chắn tự động
3.8.1
Yêu cầu chung
3.8.1.1
Trong phạm vi của hệ thống TBPVĐN CBTĐ có lắp đặt CCTĐ thì CCTĐ phải đặt
cách mép ray ngoài cùng tối thiểu 6 m; đặt sau cột tín hiệu phía đường bộ của
đường ngang với khoảng cách gần nhất (nếu địa hình hạn chế có thể lắp trên cột
tín hiệu phía đường bộ của đường ngang nhưng không được vi phạm khổ giới hạn
tiếp tiếp giáp kiến trúc đường sắt); cần chắn về 2 phía của đường bộ phải đóng
hoàn toàn trước khi tàu đến đường ngang ít nhất 40 giây;
3.8.1.2
Động cơ cần chắn sử dụng điện một chiều 24 V hoặc điện xoay chiều 1 pha
220 V. Cần chắn tự động được cung cấp nguồn và được giám sát từ tủ đường ngang
cảnh báo tự động; có khả năng điều chỉnh tốc độ; có giảm tốc cuối các quá trình
vận hành phù hợp với nguyên lý hoạt động;
3.8.1.3
Cần chắn tự động phải đảm bảo có cơ cấu bảo vệ an toàn khi gặp vật cản hoặc
ngoại lực tác động ở bất thời điểm nào trong quá trình vận hành;
3.8.1.4
Có hệ thống tiếp điểm hành trình tương ứng với các vị trí đóng, mở hoàn
toàn cần chắn; cọc đấu dây có kết cấu chắc chắn, đấu phối dây phục vụ sửa chữa,
thay thế dễ dàng không bị sai sót;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.1.6
Cần chắn được chế tạo bằng vật liệu tổng hợp hoặc kim loại nhẹ có độ bền
cao và chắc chắn, chịu được tác động va đập và có hình dạng hình học phù hợp
để giảm sức cản gió và phù hợp với điều kiện khí hậu; cần chắn được sơn (hoặc
dán) phản quang với các dải mầu đỏ và mầu trắng xen kẽ nhau, nghiêng sang phải
theo phương nằm ngang một góc từ 45° đến 50°; chiều rộng của các dải sọc
(trắng/đỏ) theo quy định tại QCVN 41:2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
báo hiệu đường bộ;
3.8.1.7
Trên cần chắn được lắp các đèn nháy khoảng cách phân bổ đều nhau, đèn
nháy ngoài cùng cách đầu cần 150 mm; cần chắn có chiều dài ≤ 5 m bố trí 2 đèn
nháy, cần có chiều dài > 5 m bố trí ít nhất 3 đèn nháy; cao độ cần chắn tính
từ mặt đường bộ trong khoảng 1,0 m đến 1,2 m;
3.8.1.8
Đối với đường hỗn hợp cần chắn chỉ đóng 1/2 hoặc 2/3 mặt đường bộ; phần
đường bộ còn lại (không có cần chắn) phải rộng ít nhất 3 m và ở bên trái của
chiều xe chạy vào đường ngang;
3.8.1.9
Có thể điều khiển đóng, mở cần chắn bằng điện hoặc bằng tay; có cơ chế
khoá bằng điện hoặc cơ khí để khóa cần chắn ở các vị trí thích hợp để thực
hiện việc bảo dưỡng hoặc thay thế cần chắn khi bị hư hỏng;
3.8.1.10
Thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tương thích điện từ theo tiêu
chuẩn quy định của hệ thống.
3.8.2
Tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết
3.8.2.1
Nhiệt độ môi trường làm việc: -5 °C đến 70 °C;
3.8.2.2
Độ ẩm môi trường làm việc: Từ 0 %RH đến 9 5%RH (không đọng nước);
3.8.2.3
Thời gian mở chắn: Không quá 12 giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2.5
Độ toàn vẹn an toàn: SIL 3 hoặc SIL 4.
3.9
Camera giám sát TBPVĐN CBTĐ
3.9.1
Tại mỗi đường ngang CBTĐ lắp đặt 02 Camera trên các cột báo hiệu phía
đường bộ hai hướng đi vào đường ngang, đảm bảo quan sát rõ được toàn bộ khu vực
đường ngang;
3.9.2
Các camera được kết nối với thiết bị giám sát tập trung qua mạng không
dây hoặc có dây; tốc độ truyền dẫn tối thiểu: 384 kbps;
3.9.3
Yêu cầu kỹ thuật đối với camera:
(1)
Camera IP lắp đặt ngoài trời, có khả năng chịu được các tác động môi trường
(bụi, ẩm, nhiệt độ); quan sát được cả ngày và đêm;
(2) Cho
phép lưu trữ dữ liệu ít nhất 48 h;
(3)
Chuẩn nén hình ảnh: ≥ H264/ MJPEG/ H264+;
(4) Tốc
độ khung hình: tối thiểu 24 fps;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Tầm
quang hồng ngoại: ≥ 15 m;
(7)
Tiêu chuẩn chống nước, bụi: tối thiểu đạt mức IP66;
(8)
Nguồn điện: 12 VDC/ 24 VDC ± 10%.
3.10
Hệ thống thiết bị giám sát tập trung
3.10.1
Yêu cầu về phần cứng
3.10.1.1
Máy chủ: có cấu hình đáp ứng đối với các phần mềm cơ sở phục vụ cho chức
năng giám sát hệ thống; có khả năng đáp ứng giám sát tối thiểu 300 hệ thống
TBPVĐN trên một máy chủ giám sát; linh hoạt trong khai báo mở rộng các loại
hình TBPVĐN; Khả năng lưu trữ CSDL của toàn bộ hệ thống TBPVĐN CBTĐ trên máy
chủ trung tâm giám sát ít nhất là 30 ngày; dự phòng nóng 1+1;
3.10.1.2
Khả năng lưu trữ CSDL của toàn bộ hệ thống TBPVĐN CBTĐ trên máy chủ trung
tâm giám sát ít nhất là 30 ngày; định kỳ tiến hành tự động sao lưu CSDL hệ
thống;
3.10.1.3
Tốc độ của đường truyền dẫn kết nối giữa trung tâm giám sát với thiết bị
giám sát tại đường ngang: ≥ 30 Mbps, có dự phòng để đảm bảo hoạt động liên
tục.
3.10.2
Yêu cầu về hệ thống phần mềm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Thực hiện giao tiếp truyền thông với các thiết bị giám sát đặt tại tủ thông tin
TBPVĐN;
(2) Xác
thực và xử lý dữ liệu thô;
(3) Bảo
mật truyền thông với máy chủ CSDL.
3.10.2.2
Phân hệ CSDL & máy chủ dịch vụ WEB:
(1)
Khai báo thông tin đường ngang, giá trị đầu đo; thiết lập ngưỡng cảnh báo;
(2)
Khai báo thông tin người dùng và phân cấp chức năng điều hành; giao đường ngang
cho người trực; cung cấp công cụ điều hành xử lý kiểm tra trực tiếp công việc
từ xa;
(3) Lưu
trữ, quản lý và khai thác dữ liệu thông tin đường ngang;
(4) Báo
cáo thống kê.
3.10.2.3
Phân hệ ứng dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Cung cấp công cụ truy xuất thông tin, tổng hợp dữ liệu trực tuyến.
3.10.2.4
Dễ dàng lựa chọn phương thức truyền thông sẵn có: mạng vô tuyến (GPRS)
hay hữu tuyến (cáp quang, đồng); bảo mật dữ liệu trong quá trình truyền thông;
3.10.2.5
Tổ chức CSDL phục vụ công tác tra cứu thống kê, đánh giá chất lượng theo
thời gian, lên kế hoạch kiểm tra duy tu bảo dưỡng;
3.10.2.6
Phân quyền giám sát, quản lý, điều khiển và cảnh báo.
3.10.3
Lưu đồ xử lý dữ liệu
3.10.3.1
Dữ liệu từ thiết bị giám sát đến máy chủ:
(1) Bản
tin truyền thông: Được gửi từ các thiết bị giám sát đến phân hệ truyền thông
tại đường ngang để truyền về trung tâm;
(2) Xác
thực: Tính hợp lệ của bản tin truyền;
(3)
Tách dữ liệu: Định dạng theo cấu trúc và lưu trữ tạm thời bản tin nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Xử
lý sự cố: Tự động đưa ra các cảnh báo khi hệ thống có trở ngại, sự cố;
(6) Lưu
trữ kết quả: Lưu trữ kết quả vào CSDL hệ thống giám sát.
3.10.3.2
Dữ liệu từ máy chủ đến thiết bị giám sát:
(1)
Lệnh điều khiển: Được truyền từ người dùng đến phân hệ truyền thông;
(2) Xác
thực: xác định tính hợp lệ của lệnh điều khiển;
(3)
Chuẩn hóa dữ liệu: đưa tập lệnh về định dạng có cấu trúc;
(4)
Đóng gói bản tin: Bảo mật mã hóa bản tin truyền;
(5)
Truyền tin: truyền lệnh điều khiển tời thiết bị giám sát;
(6) Xác
nhận: Trạng thái thực thi lệnh tới thiết bị giám sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.4
Yêu cầu về chức năng giám sát cảnh báo, quản lý điều hành
3.10.4.1
Yêu cầu giám sát TBPVĐN CBTĐ:
(1) Đối
tượng và yêu cầu giám sát về điều kiện môi trường hoạt động và nguồn điện: quy
định tại Bảng 1
Bảng 1: Đối tượng và yêu cầu giám sát về điều
kiện môi trường và nguồn điện
Đối tượng giám sát
Yêu cầu
Nguồn
điện xoay chiều
Đo
giá trị điện áp, phát hiện điện áp bất thường nằm ngoài dải an toàn cho phép
Nguồn
điện một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp cầu ắc quy
Đo
giá trị điện áp, phát hiện trạng thái điện áp bất thường của ắc quy.
Trạng
thái đóng mở cửa tủ
Phát
hiện cửa tủ mở
Độ ẩm
Đo
giá trị độ ẩm môi trường
Nhiệt
độ
Đo
giá trị nhiệt độ môi trường
Sóng
GSM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối
tượng và yêu cầu giám sát về trạng thái hoạt động khi có tàu qua đường ngang:
quy định tại Bảng 2
Bảng 2: Đối tượng và yêu cầu giám sát về
trạng thái hoạt động khi có tàu qua đường ngang.
Đối tượng
Yêu cầu
Đèn
đỏ
Phát
hiện trạng thái nháy luân phiên của đèn, đo dòng hoạt động
Đèn
vàng
Phát
hiện trạng thái nháy luân phiên của đèn, đo dòng hoạt động
Chuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng
thái bộ điều khiển tín hiệu đường ngang
Phát
hiện trạng thái mất kết nối, thiết bị hoạt động, hay trạng thái nghỉ
Trạng
thái kết nối thiết bị phát hiện tàu với bộ điều khiển
Có
hay mất kết nối; số xung bộ điều khiển tín hiệu đường ngang đếm được.
Cần
chắn
Phát
hiện trạng thái mở / đóng chắn
Nút nhấn
nhân công
Phát
hiện trạng thái nhấn nút tại hiện trường
Cho
phép thực hiện điều khiển nhấn nút kiểm tra từ xa theo phân quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nút
nhấn phục hồi
Tín
hiệu móc nối với thiết bị khác
Phát
hiện có / không có tín hiệu / trạng thái hoạt động
(3) Đối
tượng và yêu cầu giám sát về thông số tín hiệu trạng thái tĩnh (không có tàu
qua đường ngang) được thực hiện đo kiểm tự động truyền về máy chủ theo chu kỳ
và có thể thực hiện kiểm tra tức thời theo lệnh được thực hiện bởi nhân viên
điều hành được phân quyền: quy định tại Bảng 3
Bảng 3: Đối tượng và yêu cầu giám sát về
thông số tín hiệu trạng thái tĩnh
Đối tượng
Yêu cầu
Đèn
đỏ
Phát
hiện trạng thái nghỉ đèn đỏ, đo dòng hoạt động ở trạng thái tĩnh theo chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát
hiện trạng thái nghỉ đèn vàng, đo dòng hoạt động ở trạng thái tĩnh theo chu
kỳ
Chuông
Phát
hiện trạng thái nghỉ, đo dòng hoạt động ở trạng thái tĩnh theo chu kỳ
Trạng
thái bộ điều khiển tín hiệu đường ngang
Phát
hiện trạng thái mất kết nối, thiết bị hoạt động, hay trạng thái nghỉ
Trạng
thái kết nối thiết bị phát hiện tàu với bộ điều khiển
Có
hay mất kết nối, số xung bộ điều khiển tín hiệu đường ngang đếm được
Cần
chắn
Phát
hiện trạng thái mở / đóng chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát
hiện trạng thái nhấn nút tại hiện trường Cho phép thực hiện điều khiển nhấn
nút kiểm tra từ xa theo phân quyền
Nút
duy tu
Nút
phục hồi
Tín
hiệu móc nối với thiết bị khác
Phát
hiện có / không có tín hiệu / trạng thái hoạt động
3.10.4.2
Chức năng Giám sát cảnh báo, phân quyền quản lý, điều khiển.
3.10.4.2.1
Giám sát cảnh báo:
(1) Thu
thập và hiển thị trạng thái trực tuyến các giá trị đo kiểm;
(2) Cho
phép thực hiện thiết lập ngưỡng cảnh báo tùy biến cho các đầu đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Cho
phép thực hiện việc giao giám sát cảnh báo giữa các ban trực hệ thống.
3.10.4.2.2
Phân quyền quản lý, điều hành :
(1) Tổ
chức phân cấp từ nhân viên tới các cấp lãnh đạo trong mô hình quản lý; có phân
cấp theo theo khu vực; và khả năng mở rộng cấp giám sát tập trung toàn mạng
đường sắt quốc gia;
(2) Có
chức năng điều khiển từ người dùng được phân quyền, lệnh sẽ được truyền tới
phân hệ truyền thông rồi đưa tới các đối tượng giám sát;
(3) Có
khả năng điều khiển cưỡng bức đảm bảo an toàn trong trường hợp hệ thống TBPVĐN
CBTĐ gặp trở ngại nghiêm trọng;
(4) Có
khả năng thực hiện đo kiểm dung lượng ắc quy báo cáo số liệu về trung tâm -
với bộ nguồn theo chuẩn truyền thông công nghiệp phù hợp;
(5) Có
khả năng kiểm soát trạng thái hoạt động chuông điện, điều chỉnh âm lượng, chế
độ ngày đêm, đồng bộ thời gian - với bộ chuông điện hoặc loa phát âm thanh
theo chuẩn truyền thông công nghiệp phù hợp;
3.10.4.2.3
Khuyến khích Cung cấp ứng dụng mở rộng trên điện thoại thông minh hoặc
máy tính bảng để hỗ trợ việc cảnh báo, điều hành xử lý trở ngại hệ thống
TBPVĐN trực tuyến;
3.10.4.2.4
Báo cáo: Kết xuất các dữ liệu giám sát, phục vụ phân tích, đánh giá độ ổn
định, trở ngại của hệ thống TBPVĐN CBTĐ theo yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Tiếp đất và bảo vệ.
3.11.1
Các thiết bị của hệ thống TBPVĐN phải được tiếp đất bảo vệ;
3.11.2
Dây đất dùng để bảo vệ an toàn cho thiết bị điện tử và điện trở tiếp đất
phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4756:1989 Quy phạm nối đất và nối không các
thiết bị điện và TCVN 8071:2009 Công trình viễn thông - Quy tắc thực hành chống
sét và tiếp đất.Quan trắc, kiểm tra và bảo trì.
4.
Quan trắc, kiểm tra và bảo trì
4.1
Nguyên tắc chung
4.1.1
Việc quan trắc, bảo trì hệ thống TBPVĐN CBTĐ phải được tiến hành đúng
định kỳ và ghi chép theo mẫu;
4.1.2
Thực hiện các công việc quan trắc, kiểm tra, quản lý, bảo trì phải tiến
hành theo quy trình, với đầy đủ nội dung công việc; kết quả quan trắc, bảo trì,
sửa chữa thay thế phải được ghi chép và lưu chữ như một phần của hồ sơ quản
lý, bảo trì theo quy định;
4.1.3
Việc quan trắc, kiểm tra, bảo trì theo định kỳ tuần, tháng hoặc sau xây
dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn do công nhân kỹ thuật chuyên ngành
thực hiện; kết quả quan trắc, đo kiểm, bảo trì được ghi vào “Sổ kiểm tra, bảo
trì hệ thống tự động phòng vệ đường ngang”;
4.1.4
Việc quan trắc, đo kiểm và hiệu chỉnh các tiêu chuẩn điện khí, mạch giám
sát điều khiển đối với hệ thống TBPVĐN CBTĐ theo chế độ định kỳ năm hoặc đo
kiểm hiệu chỉnh sau xây lắp, cải tạo nâng cấp, sửa chữa lớn, sau khôi phục tai
nạn phải do cán bộ kỹ thuật chuyên ngành thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1
Khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, thiết bị TBPVĐN CBTĐ phải được
vận hành thử tổng thể và phải được kiểm tra các tính năng, thông số kỹ thuật
trước khi đưa vào sử dụng theo chế độ tăng cường ít nhất trong vòng 240 giờ;
4.2.2
Các hệ thống TBPVĐN CBTĐ có lắp đặt bổ sung CCTĐ trước khi đưa vào sử
dụng phải được kiểm tra chạy thử, kiểm tra các tính năng, thông số kỹ thuật
theo chế độ tăng cường ít nhất trong vòng 120 giờ. Trong thời gian theo dõi
kiểm tra chạy thử phải ghi chép số liệu hoạt động của hệ thống với tất cả các
chuyến tàu chạy qua đường ngang;
4.2.3
Thiết bị TBPVĐN CBTĐ sau khi xảy ra tai nạn giao thông hoặc đình chỉ sử
dụng lâu ngày trước khi đưa trở lại hoạt động và bảo trì theo chế độ định kỳ
phải tiến hành kiểm tra, thử hoạt động, giám sát các thông số kỹ thuật, tính
năng chính theo chế độ tăng cường ít nhất trong vòng 48 giờ.
4.3
Quan trắc, kiểm tra và bảo trì định kỳ
4.3.1
Kiểm tra ngày: 1 lần/ngày
(1) Sự
toàn vẹn của hệ thống thiết bị;
(2)
Hành lang an toàn giao thông đường sắt thuộc phạm vi đường ngang;
(3) Vị
trí các biển báo, hướng và tầm nhìn của các đèn báo hiệu phía đường bộ của
đường ngang và xử lý nhanh các vi phạm (nếu có);
(4) Thử
các chức năng cảnh báo chính của hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2
Kiểm tra, bảo trì tháng: 1 lần/tháng (trừ các tháng 6, 12): quy định tại
Bảng 4
Bảng 4: Hạng mục và nội dung kiểm tra, bảo
trì
TT
Hạng mục
Nội dung kiểm tra, bảo trì
1
Tủ
điều khiển
-
Kiểm tra độ bịt kín chống xâm thực, tác dụng của khóa bảo vệ, quạt làm mát,
trạng thái các tấm (cọc) đấu dây, làm vệ sinh (hút, thổi bụi);
- Đo
kiểm, hiệu chỉnh các tính năng của các bảng mạch giao tiếp vào ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kiểm tra trạng thái của bộ điều khiển
- Hệ
thống chống sét bảo vệ
2
Hộp (tủ) động cơ, cần chắn tự động
-
Kiểm tra độ bịt kín chống xâm thực, tác dụng của khóa bảo vệ, trạng thái các
tấm (cọc) đấu dây, làm vệ sinh (hút, thổi bụi);
- Tra
dầu, bôi mỡ bổ sung (nếu thiếu) vào các gối đỡ, bánh xe truyền động theo quy
định;
- Thử
hoạt động, kiểm tra toàn bộ các tính năng đóng, mở, các vị trí chốt, khóa
bằng cả hai phương pháp điện và nhân công, điều chỉnh cho phù hợp với thiết
kế;
-
Kiểm tra các liên kết cơ khí, chốt an toàn; hiệu chỉnh hành trình làm việc,
các vị trí đóng mở, sửa chữa đảm bảo sự hoàn thiện của cần chắn.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kiểm tra các liên kết, ghép nối cơ khí của cột và phụ kiện lắp trên cột;
kiểm tra độ bịt kín chống xâm thực, tác dụng của khóa bảo vệ, trạng thái các
cọc đấu dây;
-
Hiệu chỉnh cột, hướng đèn, chuông, biển báo phù hợp với thiết kế; nắn các
biển báo hiệu, tấm triết quang, tán che đèn cong vênh (nếu có);
- Làm
vệ sinh (hút, thổi bụi, lau rửa) trong ngoài cơ cấu tín hiệu, hộp chuông,
biển báo hiệu trên cột;
- Xử
lý các vật cản ảnh hưởng đến tầm nhìn của hệ thống báo hiệu; điều chỉnh âm
lượng của chuông điện.
4
Hệ thống cáp và thiết bị phát hiện tàu
-
Kiểm tra, duy tu hộp cáp, đầu cáp, cọc đấu dây; làm vệ sinh xung quanh hộp
cáp;
-
Kiểm tra sự chắc chắn bộ gá của thiết bị phát hiện tàu với ray cơ bản; làm
vệ sinh bề mặt cảm biến; hiệu chỉnh cơ khí đảm bảo độ nhậy quy định.
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử
hoạt động ở các chế độ nhân công, tự động để kiểm tra các chức năng cảnh
báo của hệ thống;
- Đối
với hệ thống TBPVĐN CBTĐ chưa được lắp đặt thiết bị giám sát từ xa phải tận
lượng thời gian có tàu để kiểm tra xác nhân chế độ tự động cung cấp các mức
cảnh báo.
- Xác
nhận lại sự toàn vẹn của hệ thống với nhân viên trực ban giám sát trung tâm
(nếu có thiết bị giám sát từ xa);
- Ghi
chép các kết quả kiểm tra, bảo trì vào sổ kiểm tra, duy tu thiết bị.
4.3.3
Kiểm tra, quan trắc, bảo trì năm (2 lần/năm):
4.3.3.1
Mỗi năm tiến hành 2 lần: Lần thứ nhất (tháng 6); lần thứ hai (tháng 12).
4.3.3.2
Nội dung, quy trình thực hiện tương tự như kiểm tra, bảo dưỡng tháng;
ngoài ra thực hiện một số công việc sau:
(1)
Điều chỉnh sai lệch, khắc phục sự suy giảm các chỉ tiêu chất lượng điện khí của
những cụm thiết bị thành phần phụ tùng chi tiết, như : thiết bị phát hiện tàu;
Bảng mạch giao tiếp vào ra; CCTĐ; Bảng mạch giám sát; thiết bị cung cấp nguồn;
cáp tín hiệu, điều khiển…;
(2) Đo,
kiểm tra tại đường ngang; tốc độ truy cập, tải xuống/tải lên; các thông số
thuộc nhóm các đối tượng giám sát (điện, môi trường); đối với thiết bị phát
hiện tàu: ít nhất 6 tháng/ 1 lần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Kiểm tra điều chỉnh phần mềm của hệ thống điều khiển (chính, phụ) bằng thiết
bị chuyên dùng cầm tay hoặc máy tính;
(5)
Thay thế những bộ phận thiết bị, phụ tùng, chi tiết cấu thành hệ thống mà không
thể sửa chữa, khắc phục suy giảm chỉ tiêu điện khí hoặc có nguy cơ đe dọa đến
sự làm việc ổn định, an toàn của hệ thống;
(6)
Kiểm tra tiếp đất và điện trở tiếp đất toàn hệ thống theo quy định về bảo trì,
nghiệm thu thiết bị tín hiệu đường sắt.
4.3
Kết xuất, báo cáo và sao lưu
4.4.1
Định kỳ vào ngày 20 hàng tháng tiến hành kết xuất dữ liệu, in ấn các báo
cáo hoạt động của toàn bộ hệ thống TBPVĐN CBTĐ trong phạm vi quản lý;
4.4.2
Sao lưu dữ liệu liên quan đến hoạt động của toàn bộ hệ thống TBPVĐN CBTĐ
phục vụ truy vấn, đánh giá, xây dựng các quy định về quản lý, bảo trì theo RAMS
hoặc đầu tư sửa chữa lớn, nâng cấp hệ thống hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
quyết định việc chuyển đổi phương thức TBPVĐN phù hợp với quy định của pháp
luật;
4.4.3
Quản lý, lưu trữ dữ liệu liên quan đến hoạt động của hệ thống TBPVĐN CBTĐ
như một tài liệu kỹ thuật về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc
gia.
5.
Quy định về quản lý
5.1
Các thiết bị cấu thành hệ thống TBPVĐN CBTĐ phải được công bố phù hợp Quy
chuẩn này theo phương thức 1 “Thử nghiệm mẫu điển hình” quy định tại Thông tư
số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công
bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3
Đối với đường ngang biển báo và đường ngang CBTĐ hiện có mà chưa đảm bảo
yêu cầu nêu trong quy chuẩn này, khi cải tạo, nâng cấp chủ đầu tư dự án phải
thực hiện các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này. Trong thời gian chưa thực
hiện cải tạo, nâng cấp phải tăng cường kiểm tra và có biện pháp bảo đảm an
toàn giao thông cho người và phương tiện giao thông qua đường ngang.
6.
Tổ chức thực hiện
6.1
Thủ trưởng các tổ chức liên quan có trách nhiệm phổ biến Quy chuẩn này
đến các đơn vị liên quan và các nhân viên dưới quyền để thực hiện;
6.2
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các đơn vị báo cáo doanh
nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng
có nối ray với đường sắt quốc gia, tổng hợp gửi Cục Đường sắt Việt Nam, Bộ Giao
thông vận tải để giải quyết;
6.3
Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này./.
MỤC LỤC
Lời nói
đầu
1. Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2
Đối tượng áp dụng
1.3
Tài liệu viện dẫn
1.4
Giải thích từ ngữ
1.5
Những chữ viết tắt
2. Yêu
cầu chung
3. Quy
định kỹ thuật chi tiết
3.1
Khung vỏ tủ điều khiển
3.2
Nguyên tắc đấu phối dây hệ thống
3.3
Các yêu cầu tiêu chuẩn điện khí chính của tủ điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Thiết bị phát hiện tàu
3.6
Phần mềm điều khiển TBPVĐN CBTĐ
3.7
Đèn tín hiệu, chuông điện, loa phát âm thanh
3.8
Thiết bị cần chắn tự động
3.9
Camera giám sát TBPVĐN CBTĐ
3.10
Hệ thống thiết bị giám sát tập trung
3.11
Tiếp đất và bảo vệ
4. Quan
trắc, kiểm tra và bảo trì
4.1
Nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3
Quan trắc, kiểm tra và bảo trì định kỳ
4.4
Kết xuất, báo cáo và sao lưu
5. Quy
định về quản lý
6. Tổ
chức thực hiện