TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9629:2013
IEC
61478:2003
LÀM VIỆC CÓ ĐIỆN - THANG CÁCH ĐIỆN
Live working
- Ladders of insualating material
Lời nói đầu
TCVN 9629:2013 hoàn toàn tương đương với
IEC 61478:2003;
TCVN 9629:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Live working
- Ladders of insualating material
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thang
được cách điện hoàn toàn, dạng ghép hoặc dạng móc treo có phần nối dài hoặc có
các đoạn dẫn điện và cách điện kết hợp, được sử dụng để làm việc có điện trong
hệ thống lắp đặt điện có điện áp 1 000 V và lớn hơn đối với điện xoay chiều và
1500 V và lớn hơn đối với điện một chiều.
Thang được phân loại theo chức năng là Cấp 1 và Cấp 2.
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến
các thang được làm bằng vật liệu tổng hợp.
Thang được sử dụng nhìn chung trên các
kết cấu đường dây tải điện trên không và hỗ trợ làm việc có điện, để tiếp cận bằng sào
cách điện, tay trần hoặc kết hợp cả hai.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8095-151:2010 (IEC
60050-151:2001), Từ vựng kỹ thuật
điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60417, Graphical symbols for
use on equipment (Ký hiệu bằng vẽ dùng trên thiết bị)
IEC 60743, Live working -
Terminology for tools, equipment and devices (Làm việc có điện - Thuật ngữ dùng
cho dụng cụ, máy móc và thiết bị)
IEC 60855:1985, Insulating foam-filled tubes
and solid rods for live working
(Ống cách điện
chứa bọt và thanh đặc cách điện dùng cho làm việc có điện)
IEC 61235:1993, Live working -
Insulating hollow tubes for
electrical purposes (Làm việc có điện - Ống mềm cách điện dùng cho mục đích điện)
IEC 61318:1994, Live working - Conformity
assessment applicable to tools, devices and equipment (Làm việc có điện - Đánh
giá sự phù hợp có thể áp dụng các dụng cụ, máy móc và thiết bị)
ISO 2859-1:1999, Sampling
procedures for inspection by attributes - Part 1: Sampling schemes indexed by
acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection (Qui trình lấy mẫu để
kiểm tra thuộc tính - Phần 1:
Kế hoạch lấy mẫu
theo giới hạn chấp nhận
chất lượng (AQL) đối với kiểm tra theo lô)
ISO 9000:2000, Hệ thống quản lý chất
lượng - Khái niệm cơ bản và định nghĩa 1
ISO 9001:2000, Hệ thống quản lý chất
lượng - Các yêu cầu 2
ISO 9004:2000, Hệ thống quản lý chất
lượng và các thành phần hệ thống chất lượng - Hướng dẫn cải
tiến tính năng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng
các định nghĩa dưới đây.
3.1. Đoạn (section)
Đơn vị của thang gồm tối thiểu
ba thanh ngang.
3.2. Đoạn cơ bản (base
section)
Phần tử đầu tiên của thang được thiết
kế để đỡ các đoạn còn lại.
CHÚ THÍCH: Đoạn cơ bản có thể là phần tử cao nhất hoặc
thấp nhất của thang.
3.3. Thang ghép (spliced
ladder)
Thang được cấu tạo bởi các
đoạn được làm bằng kim loại hoặc vật liệu tổng hợp và được ghép lại với nhau.
[IEC 60743, 9.1.3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang cách điện mà một đầu được trang
bị các móc cố định hoặc tháo ra được, được nối cứng hoặc có thể quay.
[IEC 60743, 9.1.4]
3.5. Phần nối dài
của thang cách
điện
(insulating ladder extension)
Đoạn thang cách điện bổ sung có thể được
cố định vào thang móc cách điện hoặc phần nối dài khác.
[IEC 60743, 9.1.5]
3.6. Giá đỡ (support
bracket)
Cơ cấu được thiết kế để bắt chặt vào mức
bất kỳ của kết cấu và đỡ tải của thang ghép.
CHÚ THÍCH: Giá đỡ có thể lắp với kết
cấu giữa các đoạn của thang ghép.
3.7. Khung (cradle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Hệ thống cố định (fixing
system)
Cơ cấu liên kết được thiết kế để giữ
chắc chắn thang vào kết cấu.
3.9. Cơ cấu nối (connecting
device)
Cụm kết cấu cho phép nối hai đoạn nối
dài của thang hoặc
một đoạn nối dài và một đoạn cơ bản.
3.10. Chân điều chỉnh (adjustable foot)
Cơ cấu lắp lên đoạn cơ bản điều chỉnh
được chiều cao để điều chỉnh chênh lệch giữa hai chân thang.
3.11. Thử nghiệm điển
hình
(type test)
Thử nghiệm một hoặc nhiều thiết bị có
thiết kế nhất định để thể hiện rằng
thiết kế đáp ứng các qui định kỹ thuật nhất định.
3.12. Thử nghiệm
thường xuyên
(routine test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Thử nghiệm mẫu (sampling
test)
Thử nghiệm trên một số thiết bị được lấy
ngẫu nhiên từ một mẻ sản phẩm.
3.14. Thử nghiệm chấp
nhận
(acceptance test)
Thử nghiệm theo hợp đồng để chứng tỏ cho
khách hàng thấy rằng thiết bị
đáp ứng các điều kiện nhất định của qui định kỹ thuật sản phẩm.
[IEC 151-16-23]
4. Phân loại
4.1. Cấp 1
Thang cách điện cấp 1 được thiết kế để
gắn vào các kết
cấu đường dây tải điện trên không để trèo.
Các thang cách điện này được bố trí
theo chiều thẳng đứng lên các kết cấu với các khung đặc biệt và chúng được gắn
bằng hệ thống cố định để ngăn không cho thang di chuyển trên các kết cấu đó. Thang
có thể đặt trên mặt đất hoặc trên tấm nền đặc biệt lắp với kết cấu. Các thang
này gồm ít nhất một đoạn thang cách điện. Chúng có thể được nối dài bằng cách sử
dụng các đoạn cách điện hoặc đoạn dẫn bổ sung được khóa liên động thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Cấp 2
Thang cấp 2 được thiết kế để
làm việc có điện, với sào cách điện hoặc tay trần, để tiếp cận đến các phần mang điện ở vị trí nằm
ngang, thẳng đứng hoặc đặt nghiêng. Thang được bố trí trên kết cấu bằng
hai móc hoặc bằng vòng kẹp
xoay đặc biệt. Thang này có thể nối dài bằng cách sử dụng phần nối dài dạng móc
của thang.
5. Các yêu cầu
5.1. Yêu cầu chung về
vật lý
Các thanh ngang phải có bề mặt chống trượt
và phải vuông góc với các thanh dọc. Hình dạng của thanh ngang
phải được thiết kế để đảm bảo bàn tay đeo găng có thể bám chắc chắn vào thanh
và tạo
thành
giá đỡ thoải mái cho bàn chân người vận hành khi đang mang giày hoặc ủng.
Tất cả các phần kim loại phải chịu được
ăn mòn.
5.2. Yêu cầu vật lý đối với thang cấp 1
5.2.1. Đoạn cơ bản
Chiều dài của các đoạn thang cơ bản phải
nằm trong các dải sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 3 000 mm đến 3 500 mm;
với dung sai ± 5 mm trong tất cả các
trường hợp.
CHÚ THÍCH: Chênh lệch về chiều dài giữa
hai thanh dọc không được lớn hơn 2 mm.
Đoạn cơ bản gồm:
- hai thanh dọc, mỗi thanh có chân điều chỉnh độ cao;
- bảy hoặc mười thanh ngang theo chiều dài đoạn
thang;
- hai khung;
- hai hoặc ba hệ thống cố định theo chiều dài của
đoạn thang: một được nằm cùng mức với mỗi khung, một được bố trí trên thanh
ngang thấp hơn đầu tiên.
Đoạn cơ bản phải có phần phía
trên có lắp cơ cấu nối dạng lỗ cắm cùng kiểu với cơ cấu nối của các đoạn thang
còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài các phần nối dài phải nằm
trong các dải sau:
- 1 200 mm đến 2 000 mm;
- 2 400 mm đến 3 000 mm;
- 3 500 mm đến 4 000 mm;
với dung sai ± 5 % trong mọi trường hợp.
CHÚ THÍCH: Chênh lệch về chiều dài giữa
hai thanh dọc không được lớn hơn 2 mm.
Mỗi phần nối dài phải có phần phía dưới
có trang bị cơ cấu nối kiểu cọc cắm và phần phía trên có cơ cấu nối dạng
lỗ cắm cùng kiểu với cơ cấu nối của các phần nối dài khác của thang.
5.2.3. Thanh dọc
Khoảng cách giữa các trục của thanh dọc
phải nằm trong phạm vi từ 270 mm đến 320 mm và cũng phải là khoảng cách
giữa trục của cơ cấu
nối (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài hữu ích của hệ thống cố định
phải phù hợp với mục đích sử dụng. Nếu cần, mọi cơ cấu cố định phải được lắp với
phần nối dài có chiều dài hữu ích không được nhỏ hơn 1 000 mm.
Hệ thống cố định phổ biến nhất là một
hệ thống có dây đai mềm cùng với hai cơ cấu điều chỉnh cho phép xiết chặt hệ thống.
Chiều rộng tối
thiểu của hệ thống
cố định và của phần nối dài có thể có của nó không được nhỏ hơn 20 mm. Dây đai phải có lắp
các móc an toàn ở cả hai đầu để dễ dàng lắp vào các vòng xiết đơn lẻ. Mỗi đầu của
dây đai phải có cơ cấu chặn thích hợp để tránh kéo nó qua cơ cấu điều chỉnh.
Các hệ thống tương tự khác sử dụng dây
mềm hoặc thành phần mềm khác phải đáp ứng các tiêu chí giống như đối với tính
toàn vẹn và độ chắc chắn được đề cập
trong 6.4.2.4 và 6.4.2.5.
Hệ thống cố định phải có điều chỉnh kép và phải
có khả năng nối với móc an
toàn trên vòng xiết. Chúng phải được cố định ở mức xấp xỉ với khung.
Cơ cấu điều chỉnh phải được
sử dụng dễ dàng với thang. Đối với mục đích này, hệ thống cố định phải trượt dễ
dàng trong vòng xiết. Vòng xiết phải có thiết kế đơn chiếc. Đầu của mỗi cơ cấu
cố định phải có cơ cấu chặn để tránh kéo nó ra khỏi vòng xiết tương ứng. Phần nối
dài phải có cơ cấu điều chỉnh.
Hệ thống cố định phải được làm bằng
vật liệu tổng hợp chịu nước và được thiết kế để dễ sử dụng.
5.2.5. Cơ cấu nối
Ngoại trừ như nêu trong 5.3.4, không
qui định hình dạng và kích thước của các phần cọc và lỗ cắm của cùng một thang.
Tuy nhiên, chúng phải tương thích và toàn bộ cơ cấu nối phải phù hợp với các thử
nghiệm về cơ qui định trong 6.4.
5.2.6. Khung
Khung phải được làm bằng vật liệu dẫn
hoặc không dẫn theo cấu tạo của đoạn thang. Mỗi khung được cố định vào đoạn
thang ngay dưới thanh ngang. Các khung phải có hình dạng cho phép các đoạn thang dễ
dàng xếp lại. Một ví dụ về khung được cho trên Hình 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Đoạn cơ bản
Chiều dài của các đoạn thang cơ bản
phải nằm trong dải từ 2 400 mm đến 6 200 mm với dung sai ± 5 mm.
CHÚ THÍCH: Chênh lệch về chiều dài giữa hai thanh dọc
không được lớn hơn 2 mm.
Đoạn cơ bản gồm:
- hai thanh dọc, tại một đầu của mỗi thanh
có một móc khuyên và một xích an toàn làm bằng kim loại chịu ăn mòn
và đầu còn lại có vòng chặn dây thừng;
- 8 đến 20 thanh ngang chống trượt tùy theo chiều
dài của đoạn thang.
5.3.2. Phần nối dài của
thang
Chiều dài phần nối dài phải nằm trong dải từ 1 500 mm
đến 6 200 mm với dung sai ±
5 %.
CHÚ THÍCH: Chênh lệch về chiều dài giữa hai
thanh dọc không được lớn hơn 2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần nối dài của thang phải
gồm 5 đến 20 thang ngang tùy theo chiều dài của đoạn thang.
5.3.3. Thanh dọc
Khoảng cách giữa các trục của thanh dọc
phải nằm trong phạm vi từ 280 mm đến 400 mm và cũng phải là khoảng cách giữa trục
của cơ cấu nối.
5.3.4. Cơ cấu nối
Mỗi thanh dọc của phần nối
dài của thang phải có một cơ cấu nối có chiều dài từ 15 mm đến 250 mm. Khóa của
cơ cấu nối giữa đoạn
cơ bản và phần nối dài phải chắc chắn.
5.4. Yêu cầu cơ
5.4.1. Yêu cầu chung về cơ
Từng thang và phần nối dài (thang cấp 1 và thang
cấp 2) phải đáp ứng các thử nghiệm cơ như qui định trong 6.4.1.
Các đoạn trung gian phải đỡ được khối
lượng của toàn bộ thang cộng thêm tải làm việc an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang không được thiết kế riêng để làm
điểm chặn giữ khi ngã.
5.4.2. Yêu cầu cơ của thang
cấp 1
Hai phần tử nối với nhau phải chịu được
tải uốn 1 000
N.
Cụm chi tiết nơi thanh ngang ghép vào
thanh dọc phải chịu được tải 2 000 N.
Hệ thống cố định và phần nối dài phải
chịu được tải 1 000 N.
Khung phải chịu được tải đặt thẳng đứng
500 N.
5.4.3. Yêu cầu cơ của thang cấp 2
Thang cấp 2 phải chịu được tải kéo thẳng
đứng 6 000 N.
Cơ cấu nối của thang ghép
và thang móc phải chịu được tải kéo 3 500 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Yêu cầu chung về điện
5.5.1. Phần dẫn điện
Cho phép có phần dẫn điện trên đoạn cơ
bản, móc của tất cả các
thang cấp 2, khung và cơ cấu nối.
5.5.2. Phần cách điện
Thanh dọc và thanh ngang của thang cấp 1 phải đáp ứng
các yêu cầu điện và các thử nghiệm trong IEC 60855 hoặc IEC 61235.
Thanh dọc và thanh ngang của thang cấp 2
phải đáp ứng các yêu cầu điện và các thử nghiệm trong IEC 60855.
Thang làm bằng vật liệu cách điện phải
đáp ứng các thử nghiệm về điện như qui định trong 6.5.
Thiết kế về kết cấu phải sao cho giảm
thiểu việc tích tụ chất nhiễm bẩn.
5.6. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên hoặc nhãn thương mại của nhà chế tạo;
- phân loại của thang;
- năm và, nếu có thể, tháng chế tạo;
- ký hiệu IEC 60417-5216:2002-11 - Thích hợp để
làm việc có điện; tam giác kép;
CHÚ THÍCH: Tỷ số chính xác của
chiều cao con số
so với đáy của tam giác là 1,43. Để thuận tiện, tỷ số này có thể là các giá trị giữa 1,4 và 1,5.
- số hiệu IEC hoặc TCVN tương ứng ngay bên cạnh
ký hiệu trên, với năm ban hành (4 chữ số), (IEC 61478:2001 hoặc TCVN
9629:2013).
6. Thử nghiệm điển
hình
6.1. Qui định chung
Thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên mỗi
trong số ba thang của cùng một kiểu.
Các thang có cùng thiết kế chỉ cần thực hiện một lần thử nghiệm điển hình. Các thử
nghiệm phải được thực hiện theo trình tự xác định trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dải nhiệt độ 15 °C đến 35 °C;
- độ ẩm tương đối 45 % đến 80 %.
CHÚ THÍCH: Nếu dự kiến sử dụng thang ở nhiệt độ
cao hoặc thấp bất thường thì sẽ cần thêm các thử
nghiệm
khác.
Các thử nghiệm này được nêu trong phần bổ sung của tiêu chuẩn này.
6.2. Kiểm tra bằng mắt, kiểm
tra kích thước và kiểm tra
chức năng
Từng thang phải được kiểm tra để đảm bảo
sự phù hợp với tiêu chuẩn này và với các đặc tính do nhà chế tạo cung
cấp.
CHÚ THÍCH: Kiểm tra bằng mắt được
thực hiện bởi những người có thị lực bình thường hoặc có kính điều chỉnh thị lực
nhưng không phóng đại thêm.
6.3. Độ bền ghi nhãn
Nhãn được chà xát liên tục trong 1 min
bằng một mảnh vải thấm đẫm nước, sau đó được chà xát trong 1 min nữa bằng mảnh
vải thấm đẫm isopropanol.
Thử nghiệm được coi là đạt nếu nội
dung ghi nhãn vẫn dễ đọc và các chữ cái không bị mờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ghi nhãn bằng cách đúc hoặc khắc không phải chịu
thử nghiệm độ bền.
6.4. Thử nghiệm cơ
6.4.1. Qui định chung
6.4.1.1. Dung sai kích thước
và điều kiện thử nghiệm
Đối với tất cả các thử nghiệm, cho
phép các giá trị dưới đây như
là độ không đảm bảo đo:
- 5 mm đối với phép đo chiều dài;
- 5 mm đối với phép đo khoảng cách giữa các trụ
đỡ;
- 1° đối với phép đo góc.
Đối với các thử nghiệm theo 6.4.1.2 đến
6.4.1.4, phải tuân thủ các điều kiện thử nghiệm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các trụ đỡ phải hình trụ có đường
kính 25 mm và 100 mm và phải xoay được tự do;
- tải thử nghiệm phải đặt chậm và đều vào giữa
thang cách đều các thanh dọc trên đoạn chiều dài từ 20 mm đến 100 mm.
Các chân trụ đỡ phải được thử nghiệm
theo 6.4.1.4.
6.4.1.2. Thử nghiệm độ bền của
thang
Thử nghiệm được thực hiện trên một thang
hoàn chỉnh. Trong trường hợp thang ghép, thử nghiệm được thực hiện trên toàn bộ
thang đã được nối dài.
Đặt tải sơ bộ 500 N trong 1 min. Vị
trí của thang sau khi bỏ tải sơ bộ ra là vị trí ban đầu để đo.
Đặt tải thử nghiệm F bằng
1 000 N (xem Hình 4) trong 1
min. Phép đo phải được tiến hành trong 1 min sau khi bỏ tải thử nghiệm. Biến dạng
vĩnh viễn f của thang không được vượt quá 1 % khoảng cách l giữa các trụ
đỡ.
6.4.1.3. Thử nghiệm uốn của
thang
Thử nghiệm được thực hiện trên thang
hoàn chỉnh. Thử nghiệm được thực hiện không có các chân đỡ nếu các chân này
không được cố định vào thang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải sơ bộ 100 N được đặt trong 1 min.
Vị trí thang sau khi bỏ tải sơ bộ là vị trí ban đầu để đo.
Tải thử nghiệm F bằng 750 N (xem
Hình 4) được đặt theo chiều thẳng đứng lên tâm của thang trong thời gian ít nhất
là 1 min.
Khi đó, độ võng lớn nhất cho phép fmax là hàm của
khoảng cách l giữa các trụ
đỡ phải bằng:
- fmax = (5 x l2) x 10-6 (tính bằng
mm)
đối với các thang có chiều dài nhỏ hơn hoặc bằng
5 m;
- fmax = (0,043 x l) - 90
(tính bằng mm)
đối với các thang có chiều dài lớn
hơn 5 m và nhỏ hơn hoặc bằng 12 m;
- fmax = (0,06 x l) - 294 (tính
bằng mm)
đối với các thang có chiều dài lớn hơn 12 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này được thực hiện trên
thang một khối hoặc trên từng phần có thể kéo lên của thang nhiều khối.
Thang được đặt ở tư thế nằm
lên sườn bên của thang.
Đặt tải sơ bộ 100 N trong 1 min. Vị trí của thang
sau khi bỏ tải sơ bộ là vị trí ban đầu để đo.
Đặt tải thử nghiệm F bằng 250 N (xem Hình 5) lên
thanh dọc thấp hơn cách đều các trụ đỡ.
Độ võng được đo cách đều các trụ đỡ
sau khi đặt tải 1 min.
Khi đó độ lệch lớn nhất cho phép fmax là hàm của
khoảng cách l giữa các trụ
đỡ phải bằng
fmax = 0,005 x l (tính bằng
mm)
6.4.1.5. Thử nghiệm uốn các thanh
ngang/bậc
Đặt tải sơ bộ 200 N trong 1 min. Vị trí của
thanh ngang/bậc sau khi bỏ tải sơ bộ là vị trí ban đầu để đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng lớn nhất cho phép sau khi bỏ
tải thử nghiệm phải bằng 0,5 % chiều rộng bên trong đo được bên dưới bậc hoặc
thanh ngang thử nghiệm.
6.4.1.6. Thử nghiệm xoắn của
thanh ngang và bậc
Mô men xoắn M bằng 50 Nm (xem Hình 7)
phải được đặt vào điểm giữa của thanh ngang hoặc bậc nhờ cơ cấu kẹp rộng 100
mm. Mô men xoắn được đặt xen kẽ mười lần theo chiều kim đồng hồ và mười lần ngược
chiều kim đồng hồ trong thời gian 10 s cho mỗi lần.
Trong quá trình thử nghiệm,
không được có dịch chuyển tương đối trong mối nối giữa các thanh dọc và thanh
ngang/bậc.
Sau thử nghiệm, biến dạng vĩnh viễn
không được lớn hơn ± 1°.
6.4.2. Thang cấp 1
Từng thanh ngang phải có khả năng chịu,
mà không bị biến dạng vĩnh viễn, một
tải trọng 2 600 N đặt lên tâm của thanh ngang bằng một vòng đệm có độ bền thích
hợp rộng (4 ± 1) cm.
6.4.2.1. Thử nghiệm độ lệch của
hai phần tử nối
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này không cần thiết khi hệ
thống cố định bên trên có thể cố định
với trụ, cột điện hoặc vật dẫn trước khi trèo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử không được chằng dây đai được
ghép mộng lên phần tử kim loại 300 cm được chằng vào trụ bằng dây đai. Công xon
được cố định như trên Hình 8.
Tải thẳng đứng được đặt vào phần xa nhất
của móc công xon. Tải này được tăng dần theo các khoảng thời gian 1 min từ 0 N
đến 1 000 N và được giữ ở giá trị cuối
cùng trong thời gian 10 min.
Sau khi bỏ tải và công xon, hệ thống cố
định của phần tử dưới cùng được xiết chặt lại.
6.4.2.1.2. Phần tử cách điện
Lặp lại thử nghiệm trong
6.4.2.1.1 với phần tử cách điện được
ghép mộng lên phần tử kim loại 300 cm.
Sau đó lặp lại thử nghiệm tương tự
trong các điều kiện tương tự nhưng với phần tử cách điện được ghép mộng với
phần tử cách điện 300 cm.
6.4.2.2. Điều kiện chấp nhận
Trong 10 min khi tải được giữ ở giá trị lớn nhất, độ
võng so với trụ, được đo tại các điểm cao nhất nơi công xon bắt cố định vào thang, phải nhỏ
hơn 250 mm.
Sau khi bỏ công xon và xiết lại các
dây đai cố định phía dưới:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ rơ giữa hai phần tử không được thay đổi so
với giá trị trước thử nghiệm;
- độ võng dư, được đo như trên, phải không đáng
kể;
- khung không bị biến dạng vĩnh viễn.
6.4.2.3. Thử nghiệm cụm lắp
ráp thanh ngang/thanh dọc
Hai thanh dọc của thang được đặt trên
mặt phẳng nằm ngang. Một đầu của thanh dọc được cố định vào cơ cấu chặn còn đầu
kia được giữ đúng vị trí bằng kẹp cố định ở cùng mức với thanh ngang gần đầu
này nhất (xem Hình 9).
Tải kéo 2 000 N được đặt vào thanh dọc
còn lại, ở phía đầu có cơ cấu chặn và ở
cùng mức với thanh ngang gần đầu này nhất.
Tải được đặt từ từ trong 1 min và duy
trì trong 2 min.
Điều kiện chấp nhận:
Sau thử nghiệm, không được có biến dạng
vĩnh viễn tại mối nối giữa thanh ngang và thanh dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm này phải được thực hiện
với hệ thống cố định ở trạng thái khô và trong điều kiện môi trường bình thường.
Hai vòng đệm, gắn vào điểm cố định, được
xiết chặt lên phần thẳng đứng về cả hai phía của điểm mà hệ thống cố định gắn
vào (xem Hình 10a).
Đầu tự do của hệ thống cố định này phải
gắn vào cơ cấu điều khiển của hệ thống cố định còn lại mà tại đầu này của hệ thống
được đặt một tải tăng dần ở các khoảng thời gian 1 min từ 0 N đến 1 000 N. Tải
lớn nhất phải được đặt trong 5 min.
Điều kiện chấp nhận:
Sau khi bỏ tải, hệ thống cố định không
được trượt trong cơ cấu điều khiển quá 1 cm.
Sau khi bỏ tải và sau đó đặt lại tải
tăng dần trong 1 min trong các điều kiện tương tự như trên, các yêu cầu sau phải
được đáp ứng:
- hệ thống cố định trạng thái khô không được
trượt quá 0,2 mm;
- không được có nứt vỡ tại mối nối giữa hệ thống
cố định và phần thẳng đứng của thang;
- hệ thống cố định không được hư hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thử nghiệm trên, hai vòng đệm vẫn
đang gắn vào điểm cố định, phải được
xiết chặt vào cả hai phía của cơ cấu cố định đối với móc an toàn trên phần thẳng đứng
còn lại của phần tử thang (xem Hình 10b).
Đặt tải vào móc an toàn, tăng dần từ 0
N đến 1 000 N trong các khoảng thời gian 1 min. Lực lớn nhất được giữ trong 5
min.
- Sau khi bỏ tải, không được có các dấu hiệu
sau:
- biến dạng vĩnh viễn của móc an toàn;
- biến dạng vĩnh viễn của vòng;
- biến dạng của cơ cấu giữ vòng.
6.4.2.5. Thử nghiệm phần nối
dài của hệ thống cố định
Các thử nghiệm mô tả trong 6.4.2.4 phải
được thực hiện với hệ thống cố định lắp với phần nối dài.
Điều kiện chấp nhận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với phần nối dài: sau khi bỏ tải, không
được có:
o nứt vỡ bất kỳ tại các mối nối giữa hệ
thống cố định và phần nối dài;
o hư hại bất kỳ của phần nối dài.
6.4.2.6. Thử nghiệm khung
Thang được đặt thẳng đứng, đặt tải
theo chiều thẳng đứng 500 N trong 1 min lần lượt vào từng đầu trong 2 đầu của từng
khung, sử dụng miếng kim loại (xem Hình 11).
Trong thử nghiệm, biến dạng của khung
không được lớn hơn 3 cm.
Khi kết thúc thử nghiệm, không được có
biến dạng dư hoặc khung không còn vuông góc với thang.
6.4.3. Thang cấp 2
Phải thực hiện các thử nghiệm về cơ
trên các thang móc khi làm việc có điện với tay trần trên các cột điện
cao thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang được bố trí thẳng đứng hoặc nằm
ngang và cố định vào thanh có đường kính 150 mm bằng các móc của thang. Tải kéo
6 000 N được đặt vào ba thanh ngang cuối cùng tức là 2 000 N trên mỗi thanh. Tải
phải được đặt trên chiều dài 75 mm tại tâm của các thanh ngang (xem Hình 12a hoặc
Hình 12b tùy theo tư thế đặt thang).
Sau khi loại bỏ lực, không được có hư
hại hoặc võng vĩnh viễn.
Thử nghiệm này cũng được áp dụng cho
các thang móc có phần nối dài.
6.4.3.2. Thử nghiệm cơ cấu nối của thang
ghép và thang móc
Thang được bố trí thẳng đứng hoặc nằm ngang.
Chiều dài của phần thử nghiệm do phòng thử nghiệm lựa chọn.
Đặt tải thử nghiệm 3 500 N phân bố đều
(xem Hình 13a hoặc Hình 13b tùy theo tư thế của thang) vào phần hơn của thang
trong thời gian 1 min.
Sau khi bỏ tải thử nghiệm, không được
có biến dạng vĩnh viễn ở các móc hoặc
cơ cấu nối hoặc trong các phụ kiện của chúng hoặc trên thanh dọc hoặc thanh
ngang của thang.
6.4.3.3. Thử nghiệm uốn ở vị trí nằm
ngang
Thang phải được đỡ trên các chân đỡ đặt
cách nhau 4 m. Đặt tải 2 600 N lên tâm của thang sử dụng các dây đai bằng vải rộng
75 mm gắn vào các thanh dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép thay đổi thử nghiệm để có thể
thử cho các thang có chiều dài lớn hơn 4 m, khoảng cách chân đỡ và tải sao cho
mô men uốn lớn nhất trên thang là 5 200 N·m (xem Hình 14).
6.5. Thử nghiệm điện
6.5.1. Thử nghiệm điện trên
thang đã lão hóa cơ
Thử nghiệm được thực hiện trên các đoạn
thang bằng vật liệu cách điện đã trải qua thử nghiệm về cơ.
Thử nghiệm lão hóa được thực hiện bằng
cách cho từng mẫu thử nghiệm chịu 1 000 chu kỳ uốn trong các điều kiện thử nghiệm
qui định trong 6.4.1.3.
Đoạn thang được cho ngâm
trong 24 h vào nước có điện trở suất (100 ± 15) W·m và sau đó lấy ra khỏi bể nước và lau khô cẩn
thận trước khi đặt điện áp thử nghiệm.
Các điện cực thích hợp, có chiều rộng
tối thiểu 50 mm, được gắn với từng thanh ngang liên tiếp. Các điện cực này
được bố trí sao cho đảm bảo rằng điện áp thử nghiệm được đặt vào các thanh dọc
(xem
Hình
15).
Hệ thống cố định, nếu có, được tháo
ra.
Điện áp đặt giữa các điện cực liền kề
là điện áp xoay chiều có tần số từ 40 Hz đến 62 Hz, tăng dần từ 0 đến Um với tốc độ
tăng 1 kV/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

với Um được tính bằng
kV và d được tính bằng mm;
trong đó
Uo bằng 30 kV đối
với các thang cấp 1;
Uo bằng 100 kV
đối với các thang cấp 2.
Điện áp được cấp bởi biến áp có
dòng điện ngắn mạch không nhỏ hơn 0,5 A tại Um.
Điện áp Um được đặt
trong 1 min.
Thử nghiệm được thực hiện trên từng cặp
thanh ngang liên tiếp và tiếp xúc với từng thanh dọc.
Thử nghiệm được coi là đạt nếu không
có phóng điện bề mặt, phóng điện đâm xuyên và không xảy ra tăng nhiệt độ đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm đang được xem xét.
7. Thử nghiệm thường
xuyên
7.1. Qui định chung
Nhà chế tạo phải chuẩn bị sẵn sàng các
kết quả thử nghiệm để khách hàng
có thể kiểm tra và, để chứng tỏ sự phù hợp với tiêu chuẩn này, nhà chế tạo phải cung cấp
các bằng chứng cho khách hàng rằng các thử nghiệm thường xuyên đã được thực hiện
trên thiết bị để chứng tỏ:
- sự phù hợp của thiết bị hợp thành với các thiết
bị đã trải qua
thử nghiệm điển hình;
- sự nhất quán của thiết bị hợp thành.
7.2. Kiểm tra bằng mắt
Từng thang phải được xem xét bằng mắt
để kiểm tra các khuyết tật chế tạo.
7.3. Kiểm tra hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc không đáp ứng bất kỳ thử nghiệm
nào trong các thử nghiệm này đều dẫn đến loại bỏ thang.
7.4. Thử nghiệm điện
Thử nghiệm điện như mô tả trong 6.5.1
phải được thực hiện
trên từng thang cấp 2. Thử nghiệm này được thực hiện mà không phải chịu lão hóa
và ngâm trong nước.
8. Kế hoạch chất lượng
và thử nghiệm chấp nhận
8.1. Qui định chung
Kế hoạch chất lượng phải có các yêu cầu
trong tiêu chuẩn này.
Để đảm bảo rằng chất lượng
của thang đáp ứng các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này, nhà chế tạo cần sử dụng
hệ thống chất lượng đã được chứng nhận phù hợp với các qui định trong bộ tiêu
chuẩn ISO 9000.
Khi không có kế hoạch đảm bảo chất lượng
chi tiết, như qui định ở trên, hoặc nếu kế hoạch này không đảm bảo mức chất lượng
thích hợp thì nhà chế tạo phải thực
hiện tất cả các thử nghiệm
nêu trong tiêu chuẩn này. Các thử nghiệm này phải được thực hiện trên cơ sở lấy
mẫu theo qui trình lấy mẫu của
Phụ lục C.
8.2. Hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Sửa đổi
Trước khi thực hiện bất kỳ sửa đổi nào
đến đặc tính của thang, trong quá trình chế tạo theo đơn đặt hàng, nhà chế tạo phải
có thỏa thuận với khách hàng.
Một số sửa đổi nhất định có thể đòi hỏi
các thử nghiệm điển hình mới, một phần hoặc toàn bộ, tùy thuộc vào mức độ sửa đổi.

Hình 1 - Ví dụ
về phần nối dài của thang cấp 1

Hình 2 - Ví dụ
về khung

Hình 3 - Ví dụ
về phần nối dài của thang cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Bố
trí thử nghiệm đối với thử nghiệm độ bền và thử nghiệm uốn

Hình 5 - Thử
nghiệm độ võng bên của thang

Hình 6 - Thử
nghiệm uốn của thanh ngang/bậc

Hình 7 - Thử
nghiệm xoắn của thanh ngang và bậc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công xon làm bằng
C cáp thép
T ống thép
E Kẹp cố định trên ống (rộng 11 cm) cố
định vào giữa thanh ngang
Cr Móc
Hình 8 - Thử
nghiệm độ võng trên hai phần tử nối

Hình 9 - Thử
nghiệm cụm lắp ráp thanh ngang/thanh dọc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 10b - Lắp
đặt vòng đệm lên hai phía của cơ cấu cố định của móc an toàn
Hình 10 - Thử
nghiệm hệ thống cố định
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 11 - Thử
nghiệm khung

Hình 12a - Bố trí thẳng
đứng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 12 - Thử
nghiệm kéo

Hình 13a - Bố
trí thẳng đứng

Hình 13b - Bố
trí nằm ngang
Hình 13 - Thử
nghiệm cơ cấu nối của
thang ghép và thang móc

Hình 14 - Thử
nghiệm uốn ở tư thế nằm
ngang
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 15a - Cấu hình thử
nghiệm

Hình 15b - Ví
dụ về điện cực có thể có sử dụng trong thử nghiệm
Hình 15 - Thử
nghiệm điện trên thanh ngang đã lão hóa cơ
Phụ lục A
(qui định)
Trình tự thử nghiệm
Bảng A.1 -
Trình tự thử nghiệm thang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khoản
Các thử
nghiệm
Điển hình
Thường xuyên
Mẫu
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 1
Cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét bằng mắt, kiểm tra kích thước
và kiểm tra chức năng
6.2
1
1
1
2
Độ bền ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
1
1
3
Thử nghiệm độ bền
6.4.1.2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
4
Thử nghiệm uốn
6.4.1.3
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
Thử nghiệm độ võng bên
6.4.1.4
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm uốn của thanh ngang/bậc
6.4.1.5
6
6
7
Thử nghiệm xoắn của thanh ngang và bậc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
8
Thử nghiệm độ võng của
hai phần tử nối (chỉ với thang cấp 1)
6.4.2.1
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Thử nghiệm cụm thanh ngang/thanh dọc
(chỉ với thang
cấp 1)
6.4.2.3
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Thử nghiệm hệ thống cố định (chỉ với
thang cấp 1)
6.4.2.4
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phần nối dài của hệ thống
cố định (chỉ với thang cấp 1)
6.4.2.5
11
12
Thử nghiệm khung (chỉ với
thang cấp 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
Thử nghiệm kéo (chỉ với thang
cấp 2)
6.4.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Thử nghiệm cơ cấu nối của
thang ghép hoặc thang móc (chỉ với thang cấp 2)
6.4.3.2
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
15
Thử nghiệm uốn ở vị trí nằm ngang
(chỉ với thang
cấp 2)
6.4.3.3
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điện trên thanh
ngang đã qua lão hóa cơ
6.5.1
13
11
2 (Chỉ với thang
cấp 2)
a
5
5
17
Thử nghiệm điện trên thang cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
a Thử nghiệm thường
xuyên phải được thực hiện mà không có lão hóa và ngâm trong nước.
Phụ lục B
(qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như định nghĩa trong IEV 151-16-23, thử nghiệm chấp
nhận là thử nghiệm theo hợp đồng để chứng tỏ với khách hàng rằng sản phẩm đáp ứng
các điều kiện nhất định của quy định kỹ thuật của sản phẩm. Các thử nghiệm này
có thể được thực hiện trên tất cả các đoạn thang (thử nghiệm thường xuyên) hoặc
trên các mẫu được lấy từ lô sản phẩm (thử nghiệm lấy mẫu).
Nếu khách hàng yêu cầu trong quy định
kỹ thuật của họ rằng sản phẩm chỉ cần đáp ứng tiêu chuẩn IEC/TCVN này thì các
thử nghiệm chấp nhận là những thử nghiệm (cả thử nghiệm thường xuyên và thử
nghiệm lấy mẫu) được qui định trong tiêu chuẩn này.
Tuy nhiên, khách hàng có thể yêu cầu
thêm các thử nghiệm hoặc thay đổi cỡ mẫu nhưng các yêu cầu này phải được đưa
vào quy định kỹ thuật riêng của khách hàng. Khách hàng phải chịu chi phí cho
các thử nghiệm bổ sung.
Khách hàng có thể có yêu cầu chứng kiến
các thử nghiệm, có một ai đó chứng kiến thử nghiệm hoặc đơn giản chấp nhận các
kết quả thử nghiệm được nhà chế tạo thực hiện. Khách hàng cũng có thể qui định
rằng các thử nghiệm cần được thực hiện trong phòng thử nghiệm độc lập do họ chọn
hoặc thậm chí trong phòng thử nghiệm của chính khách hàng. Ngoài ra, khách hàng chịu chi
phí thử nghiệm các yêu cầu nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Khách hàng có thể qui định
các thử nghiệm bổ sung hoặc cỡ mẫu lớn hơn khi mua sản phẩm từ một nhà chế tạo mới do
các vấn đề thường xuất
hiện theo kinh nghiệm với nhà chế tạo cụ thể, hoặc khi mua một sản phẩm mới hoặc
một thiết kế mới.
Phụ lục C
(qui định)
Quy trình lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình lấy mẫu không tuân
theo hướng dẫn cho trong ISO 2859-1; bản chất của sản phẩm, cấp rủi ro cho người
có liên quan và số lượng sản xuất không bổ sung cho ứng dụng tích hợp của tiêu
chuẩn đó. Do các khác biệt quan trọng này, phụ lục này đưa ra các biện pháp đảm
bảo chất lượng riêng.
Từng lô sản phẩm gồm các thang của
cùng một kiểu.
C.2. Phân loại
khuyết tật
Kế hoạch và quy trình lấy mẫu dựa
trên kiểu khuyết tật có nhiều khả năng xuất hiện đối với các thang thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Tất cả các khuyết tật được phân loại thành khuyết tật
nhỏ hoặc khuyết tật lớn theo Bảng C.1 dưới đây (xem các định nghĩa trong IEC
61318).
Bảng C.1 -
Phân loại khuyết tật
Thử nghiệm
Điều
Bản chất của khuyết
tật
Độ bền ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ
Thử nghiệm uốn
6.4.1.3
Lớn
Thử nghiệm uốn của thanh ngang/bậc
6.4.1.5
Lớn
Thử nghiệm cụm thanh ngang/bậc (chỉ cấp 1)
6.4.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm cơ cấu nối của thang ghép
và thang móc (chỉ cấp 2)
6.4.3.2
Lớn
Thử nghiệm điện trên thanh ngang đã
lão hóa cơ
6.5.1
Lớn
C.3. Kế hoạch lấy
mẫu chung
Bảng C.2 và C.3 đưa ra kế hoạch lấy mẫu
đối với các khuyết tật nhỏ và lớn.
Bảng C.2 - Kế
hoạch lấy mẫu đối với các khuyết tật lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ mẫu
Số lượng hỏng
hóc chấp nhận được
Số lượng hỏng
hóc để loại bỏ
2 đến 19
2
0
1
20 đến 149
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
150 và nhiều
hơn
20
1
2
Bảng C.3 - Kế
hoạch lấy mẫu đối với các khuyết tật nhỏ
Cỡ mẻ hoặc lô
Cỡ mẫu
Số lượng hỏng hóc
chấp nhận được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đến 90
5
0
1
91 đến 150
8
2
3
151 và nhiều
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
C.4. Qui trình khi tiến
hành thử nghiệm trong phòng thử nghiệm không phải của
nhà chế tạo
Nếu trong quá trình thực hiện
các thử nghiệm điện môi, các thang thuộc lô hoặc mẻ không đáp ứng các yêu cầu
cho trong 6.5 thì thử nghiệm được kết thúc và thông báo cho nhà chế tạo hoặc
nhà cung
ứng.
Trong trường hợp như vậy, nhà chế tạo
hoặc nhà cung ứng có thể yêu cầu khách hàng hoặc phòng thử nghiệm đưa ra bằng
chứng về qui trình thử nghiệm
và thiết bị phù hợp với các điều khoản có thể áp dụng của tiêu chuẩn này.
Nếu có những bằng chứng như
vậy, lô sản phẩm này bị loại.
Tất cả các lô bị loại bỏ phải được đưa
trở lại nhà chế
tạo hoặc nhà cung ứng mà không được có ghi nhãn vĩnh viễn trên đó. Tuy
nhiên, với những thang bị phóng điện đâm xuyên khi thử nghiệm theo 6.5 thì phải được
đánh dấu để thể hiện rằng các thang này không phù hợp với các mục đích về điện,
trước khi đưa trở lại nhà máy hoặc nhà cung ứng.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuyến cáo chăm sóc khi vận hành
D.1. Bảo quản
Nếu thuận tiện, thang cần được bảo quản
trong hộp chứa hoặc bao gói. Cần thận trọng để đảm bảo thang không bị nén hoặc bị đặt gần
các đường ống hơi nước, bức xạ hoặc nguồn nhiệt nhân tạo khác hoặc chịu ánh
sáng mặt trời trực tiếp, ánh sáng nhân tạo hoặc nguồn ozon. Nhiệt độ môi trường
nên từ
10 °C đến 30 °C.
D.2. Kiểm tra trước
khi sử dụng
Trước khi sử dụng, từng thang phải được
kiểm tra bằng cách xem
xét.
D.3. Các biện
pháp phòng ngừa khi đang sử dụng
Thang không nên tiếp xúc không cần thiết
với nhiệt hoặc ánh sáng hoặc tiếp xúc với dầu, mỡ, nhựa thông, rượu
trắng hoặc axit mạnh.
Khi bị bẩn, thang cần được làm sạch bằng dung môi
thích hợp và sau đó làm khô hoàn toàn (thận trọng để
tránh sử dụng dung môi quá nhiều).
Khi bị ướt trong quá trình sử dụng,
thang cần được làm khô hoàn toàn với cách làm khô không được làm cho nhiệt độ của
thang lớn hơn 65 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang cấp 2, ngay cả với các thang
đang được bảo quản, không nên sử dụng trừ khi
các thang này đã được thử nghiệm về điện trong thời gian tối đa là 12 tháng.
Các thử nghiệm bao gồm xem xét bằng mắt và sau đó là thử nghiệm về điện.
Đối với thang cấp 1, xem xét
định kỳ là xem xét bằng mắt. Nếu có nghi ngờ về sự liền mạch về điện của thang
cấp 1 ở thời điểm bất kỳ thì cần đưa thang trở lại phòng thử nghiệm để kiểm tra bằng cách xem
xét và sau đó là thử nghiệm thường
xuyên về điện.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thử nghiệm điển hình
7. Thử nghiệm thường xuyên
8. Kế hoạch chất lượng và thử nghiệm chấp nhận
9. Sửa đổi
Phụ lục A (qui định) - Trình tự thử
nghiệm
Phụ lục B (qui định) - Thử nghiệm chấp
nhận
Phụ lục C (qui định) - Qui trình lấy mẫu
Phụ lục D (tham khảo) - Các khuyến cáo
chăm sóc khi vận hành
1 Đã
có TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005), Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đã
có TCVN ISO 9004:2011 (ISO 9004:2009), Quản lý tổ chức để thành công bền vững - Phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng.