TCVN
9092:2011
ISO/IEC
19752:2004
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
HIỆU SUẤT HỘP MỰC CHO MÁY IN ĐIỆN TỬ ĐƠN SẮC VÀ THIẾT BỊ ĐA NĂNG CHỨA THÀNH
PHẦN IN
Information
technology - Method for the determination of toner cartridge yield for
monochromatic electrophotographic printers and multi-function devices that
contain printer components
Lời nói đầu
TCVN 9092:2011 do Ban Kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9092:2011 hoàn toàn tương đương
với ISO/IEC 19752:2004.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology - Method for the determination of toner cartridge yield for
monochromatic electrophotographic printers and multi-function devices that
contain printer components
1. Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này được giới hạn về việc đánh giá hiệu suất hộp mực (tức là hộp mực
có nhiều thành phần trong một hộp (all-in-one) và hộp mực không quang dẫn) dùng
cho máy in sao chép điện tử đơn sắc. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho
thành phần in ấn của thiết bị đa năng mà có thể in với đầu vào kỹ thuật số (tức
là thiết bị đa năng chứa thành phần in).
Tiêu chuẩn này chỉ áp
dụng để đo hiệu suất của hộp mực và không đề cập đến việc thử nghiệm về chất
lượng, độ tin cậy...
CHÚ THÍCH Việc áp
dụng tiêu chuẩn này để đo hiệu suất các hệ thống cấp mực (tức là hệ thống hộp
mực và hệ thống bình mực bên trong hệ thống in và không thể thay thế được) yêu
cầu một số thay đổi quy trình được quy định trong tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn
này được dùng cho thiết bị được sử dụng ở văn phòng, không áp dụng đối với các
máy in dạng lớn hoặc khổ lớn mà chi phí chính không phải do các vật tư tiêu hao
được đo trong tiêu chuẩn này.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
2.1. Phai mực (fade)
Hiện tượng có sự giảm
đáng kể độ đồng nhất mật độ mực trên trang in lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Quy trình lắc (shake procedure)
Quy trình được quy
định trong trường hợp hướng dẫn sử dụng hộp mực chỉ dẫn việc lắc hộp và phương
pháp lắc.
CHÚ THÍCH Nếu thử
nghiệm có tiến hành lắc thì phải ghi trong báo cáo.
2.3. Báo gần hết mực (toner low)
Tín hiệu của máy in
khi phát hiện lượng mực còn lại ở mức cần sớm được thay mực.
CHÚ THÍCH Tín hiệu
này không chỉ ra là hệ thống hết mực.
2.4. Báo hết mực (toner out)
Tín hiệu của máy in
khi hộp mực trong hệ thống đã rỗng và máy in chắc chắn không thể in khi không có
sự can thiệp của người sử dụng.
CHÚ THÍCH Trong thử
nghiệm này, tín hiệu hết mực sẽ chỉ được sử dụng nếu nó làm cho máy ngừng in và
yêu thay thế hộp mực để tiếp tục in.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi máy in báo “hết
mực”
CHÚ THÍCH 1 Mục đích
của chung định nghĩa này là cho phép 2 quy trình lắc khi gần ngừng hoạt động và
thông báo ngừng hoạt động tại lần phai mực đầu tiên sau 2 quy trình lắc. Trên
danh nghĩa, quy trình lắc được thực hiện khi in phai mực. Tuy nhiên, nếu máy in
được trang bị bộ báo gần hết mực, thì có thể thực hiện lần đầu, lần hai hoặc cả
hai lần quy trình lắc khi có tín hiệu gần hết mực thay vì chờ phai mực, làm
tiện lợi cho người thử nghiệm. Nếu hướng dẫn sử dụng không quy định quy trình lắc
thì không thực hiện quy trình lắc và ngừng hoạt động khi xuất hiện phai mực lần
đầu tiên.
CHÚ THÍCH 2 Khi xuất
hiện phai mực trước lúc báo hết mực và không quy định quy trình lắc, thì sẽ báo
ngừng hoạt động tại thời điểm phai mực. Nếu quy định quy trình lắc đối với máy
in có bộ báo hết mực thì có thể thực hiện 2 quy trình lắc mực như mô tả ở phần
trên khi xuất hiện phai mực trước khi báo hết mực. Trong trường hợp này, nếu
xuất hiện phai mực sau 2 quy trình lắc nhưng trước khi báo hết mực, thì thông
báo ngừng hoạt động ở lần phai mực thứ ba. Nếu báo hết mực tại bất kỳ thời điểm
nào trong khi thử nghiệm, thì hộp mực sẽ được coi là ngừng hoạt động.
CHÚ THÍCH 3 Khi áp
dụng cho hệ thống bổ sung mực (hệ thống thay thế hộp mực lớn hoặc hệ thống
nhiều hộp mực), mục đích của định nghĩa này là để thông báo tình trạng hộp mực
hầu như hết mực tại thời điểm thông lệ đã xác định trước. Nếu máy in được trang
bị bộ báo gần hết mực hoặc tín hiệu báo hết mực, thì các thiết bị này có thể
được sử dụng tại thời điểm tình trạng hộp mực gần ngừng hoạt động. Trong trường
hợp trên, điều kiện trạng thái hết mực được chọn phải được ghi lại ở báo cáo
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 4 Nếu quy
trình lắc được tiến hành trong khi thử nghiệm, thì báo cáo thử nghiệm sẽ ghi
lại cả thời điểm thực hiện lần đầu và lần thứ hai thử tục lắc khi báo gần hết
mực hoặc phai mực. Bất kỳ trang in bị phai mực trong khi thử nghiệm không được
tính trong số trang hộp mực in được.
CHÚ THÍCH 5 Áp dụng
định nghĩa này có thể làm dễ hiểu biểu đồ thác đổ và các ví dụ có trong Phụ lục
B.
2.6. Hiệu suất trang (individual page
yield)
Số trang “tệp trang
chuẩn” được in từ khi lắp đặt hộp mực cho đến khi ngừng hoạt động (được định
nghĩa trong Điều 3.7).
CHÚ THÍCH Đối với các
hệ thống bổ sung mực, hiệu suất trang được xác định bằng cách đếm số trang “tệp
trang chuẩn” được in khi áp dụng các điều kiện tình trạng hầu như hết mực (được
định nghĩa trong Điều 3,5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Xem Điều 5)
3. Thông số và điều
kiện thử nghiệm
3.1. Thiết lập
Đặt máy in trên mặt
phẳng nằm ngang và lắp đặt máy in theo hướng dẫn lắp đặt có trong sách hướng
dẫn sử dụng máy in. Sử dụng trình điều khiển máy in mới nhất của nhà sản xuất.
Phiên bản trình điều khiển được quy định cụ thể trong báo cáo thử nghiệm. Tiến
hành lắp đặt hộp mực phải theo phần hướng dẫn lắp đặt hộp mực. Nếu như có mâu
thuẫn về việc lắp đặt hộp mực trong sách hướng dẫn sử dụng máy in và sách hướng
dẫn sử dụng hộp mực, thì ưu tiên sử dụng sách hướng dẫn sử dụng hộp mực trừ khi
có khuyến nghị khác đối với máy in hoặc thiết lập trình điều khiển.
Nếu hộp mực sử dụng
trong thử nghiệm là loại mực đổ hoặc loại bình mực, trước lúc bắt đầu thử
nghiệm, mỗi máy in phải sử dụng hộp mực đầy. Các trang được in cho đến khi hết
hộp mực đó không phải ghi lại và việc in này có thể diễn ra ở bất kỳ môi trường
nào. Hộp mực này được sử dụng để đưa hệ thống in đạt được điều kiện mức thiết
lập mực.
Tất cả các bộ điều
chỉnh chất lượng in và hình ảnh nên được đặt cấu hình xuất xưởng đối với máy in
và cài đặt điều kiện mặc định cho trình điều khiển. Nếu máy in và trình điều
khiến khác nhau, thì sử dụng trình điều khiển mặc định. Trong quá trình thử nên
vô hiệu hóa mọi chế độ tiết kiệm mực có thể được lựa chọn bởi người sử dụng.
Nếu máy in chịu thử
nghiệm sử dụng trình nội thông dịch PDF, thì có thể sử dụng trình thông dịch
này miễn là mặc định máy in không bị thay phông chữ. Nếu sử dụng trình nội
thông dịch thì phải ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
Để đảm bảo trang in
thử được thể hiện một cách chính xác, thì phải tắt mọi bộ điều chỉnh kích cỡ
trang như “Khớp một trang” (Fit to Page), “Căn giữa trang” (Page Centring) và
thay đổi phông chữ. Để chắc chắn không xảy ra sự thay đổi phông chữ, các phông
chữ nên được tải ở dạng phông TrueType nếu trình điều khiển cung cấp tùy chọn
này. Nếu có phần tùy chọn, việc biểu diễn đồ họa nên được thực hiện bởi máy in,
chứ không do phần mềm ứng dụng hoặc hệ điều hành. Tệp tin nên được in với các
phông chữ đã nhúng trong tệp tin và nên được biểu diễn trên trang có kích cỡ
tương ứng với kích thước trong mô tả trang in thử. Bộ điều chỉnh sắp xếp trang
như căn giữa trang có thể được sử dụng để đặt ảnh một cách hợp lý trên trang.
Nếu có thắc mắc về thiết lập làm ảnh hưởng đến hiệu suất, thiết lập này nên
được ghi lại trong báo cáo.
CHÚ THÍCH Phần mềm
ứng dụng (như Adobe Reader), trình điều khiển máy in và máy in có thể có các
chức năng điều chỉnh kích cỡ trang, như “Khớp một trang” (Fit to Page). Đảm bảo
rằng tất cả các chức năng này đều bị vô hiệu hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp ít nhất ba hộp
mực phải được thực hiện trên tổ hợp ít nhất ba máy in (tối thiểu chín hộp mực
và ba máy in). Đây là số lượng máy và hộp mực tối thiểu cần sử dụng cho thử
nghiệm. Nếu có thể, đề nghị sử dụng thêm các máy và hộp mực bổ sung cho thử
nghiệm. Khi thử nghiệm số lượng máy và hộp mực bổ sung nhiều hơn mức tối thiểu,
cần cố gắng thử số hộp mực tương đương trên mỗi máy. Ví dụ, nếu thử nghiệm thêm
một máy thì số hộp mực tối thiểu được thử nghiệm là 12 (3 hộp mực x 4 máy). Khi
thử nghiệm hộp mực cho một sản phẩm được phân phối, nên thử nghiệm các hộp mực
và máy in từ nhiều nguồn khác nhau, hoặc chọn từ các lô sản xuất khác nhau. Các
máy in và hộp mực phải đang trong thời gian sử dụng như quy định trong sách
hướng dẫn sử dụng.
CHÚ THÍCH Nên mua
thêm một hộp mực phụ đề phòng khả năng hộp mực bị trục trặc trong quá trình
thử.
3.3. Chế độ in
Để báo cáo hiệu suất
hộp mực, thử nghiệm phải được thực hiện ở in đơn chế độ liên tục, với đầu ra
được in đạt hoặc gần đạt tốc độ in định mức. Tốc độ in thực tế sẽ là bán liên
tục bởi vì việc in bị gián đoạn để nạp giấy v.v… Cố gắng thực hiện việc in liên
tục từ khi bắt đầu sử dụng hộp đầy mực đến khi hộp hết mực.
3.4. Môi trường in
Nhiệt độ và độ ẩm có
thể ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thử nghiệm. Vì vậy, thử nghiệm phải được tiến
hành trong các điều kiện sau:
Nhiệt độ:
trung bình của
phòng thí nghiệm là 23,0oC ± 2oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối:
trung bình của
phòng thí nghiệm là 50 % ± 10 % RH
Biểu thị trung bình
vận hành trong 1 giờ với các giá trị được ghi lại ít nhất 15 phút một lần,
toàn bộ giá trị RH trung bình vận hành máy từ 35 % đến 65 %.
Ví dụ: dưới đây là
bảng kết quả tính toán giá trị nhiệt độ được ghi lại 15 phút/lần khi thử nghiệm
trên một hộp mực.
t1
t2
t3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t5
t6
t7
t8
t9
T10
T11
t12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,0
23,4
20,5
24,2
23,6
22,0
25,5
24,7
22,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,0
23,5
Trung
bình phòng thử nghiệm
Trung
bình vận hành
N/A
N/A
N/A
23,0
22,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,8
24,0
23,6
23,3
22,4
22,1
23,0
Trung bình vận hành
tại ti = (ti-3 + ti-2 + ti-1 + ti)/4
Trung bình phòng thử
nghiệm = (t1 + t2 + … + t12)/12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi thử nghiệm,
máy in, giấy và hộp mực nên được làm ổn định với các điều kiện trên tối thiểu
trong 8 tiếng. Trước lúc đó, các vật liệu đóng gói và vận chuyển hàng hải nên
được mở ra cẩn thận bảo vệ hộp mực tránh mọi hư hại do tiếp xúc với ánh sáng. Giấy
có thể được làm ổn định trong bao ram giấy. Trước khi ổn định lần cuối, tất cả
các vật liệu nên được làm ổn định với nhiệt độ của môi trường văn phòng.
Tránh mọi sự ngưng tụ
nước khi máy in, giấy và hộp mực được mang đến trong môi trường thử.
3.5. Giấy
Giấy được sử dụng
trong thí nghiệm này nên là giấy có định lượng trung bình “thông dụng”, và phải
theo danh sách giấy được phép sử dụng của máy in. Thông tin về nhà sản xuất
giấy, định lượng và kích cỡ, A4 hoặc tương đương, sử dụng trong thử nghiệm được
ghi lại trong báo cáo.
3.6. Bảo dưỡng
Bảo dưỡng máy in phải
được thực hiện trong suốt quá trình thử nghiệm hiệu suất theo sách hướng dẫn sử
dụng máy in và hộp mực. (Ví dụ, thay thế trục từ hoặc cầu chì).
3.7. Tệp tin in
Tệp tin in thử được
quy định chi tiết trong Phụ lục C. Thử nghiệm phải được tiến hành bằng cách sử
dụng tệp tin thử điện tử chính thức mới nhất làm đầu vào. Có thể tải tệp tin
chính thức mới nhất tại địa chỉ http://www.iso.org/jtc1/sc28. Sử dụng
không chính xác thông số kỹ thuật của tệp tin sẽ làm hỏng kết quả thử. Để in ra
trang thử, ngoài việc sử dụng tệp tin thử PDF, phải sử dụng phiên bản mới nhất
của trình điều khiển máy in. Nếu máy in chịu thử nghiệm sử dụng trình nội thông
dịch PDF, có thể sử dụng miễn là mặc định máy in không thay thế phông chữ. Nếu
sử dụng trình nội thông dịch,điều này nên được ghi vào báo cáo. Phiên bản tệp
tin thử và phiên bản và nhà chế tạo trình đọc PDF cũng được ghi trên báo cáo.
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, nên in một tệp tin mẫu để kiểm tra hình ảnh và
đảm bảo kích cỡ thích hợp. Phải thực hiện một phép đo giữa với giấy cấp cạnh
ngắn A - B và kích thước là 170,0 mm ± 1 %. Đối với giấy cấp cạnh dài nên thực
hiện phép đo với loại A - C 250,0 mm ± 1 % như quy định trong Phụ lục C. Điều
này được thực hiện bởi vì kéo dãn hình ảnh có thể xảy ra theo chiều cấp giấy mà
không ảnh hưởng đến việc sử dụng mực.
CHÚ THÍCH Để hỗ trợ
việc đếm và theo dõi các trang, có thể thêm phần đầu trang hoặc chân trang trên
trang in thử. Cố gắng thực hiện bằng cách giảm kích cỡ phần bổ sung này để giảm
ảnh hưởng đến hiệu suất tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phương pháp thử
nghiệm
4.1. Quy trình thử
1) Lắp đặt ít nhất ba
máy in theo hướng dẫn sử dụng. Nếu hộp mực được sử dụng trong thử nghiệm là
loại mực đổ hoặc loại bình mực, thì mỗi máy in sẽ sử dụng một hộp đầy mực trước
khi bắt đầu thử nghiệm. Các trang được in từ.
2) Lắp đặt các hộp
mực tương ứng theo hướng dẫn. Nếu có mâu thuẫn giữa hướng dẫn sử dụng máy in và
hướng dẫn sử dụng hộp mực cho việc lắp đặt hộp mực, thì thực hiện theo hướng
dẫn sử dụng hộp mực trừ khi có khuyến nghị cho thiết lập máy in hoặc thiết lập
trình điều khiển.
3) Bắt đầu thử nghiệm
và bắt đầu theo dõi số trang được thực hiện trên từng hộp mực thử nghiệm.
4) Đối với hộp mực,
khi in đến trang thứ 100 thì lưu trang này lại dùng để so sánh độ phai mực.
5) Khi hộp mực nào
ngừng hoạt động thì ghi lại hiệu suất trang trong Điều 2.6.
6) Lặp lại các bước
từ 2 đến 5 đối với các hộp mực còn lại.
4.2. Quy trình xử lý
hộp mực hoặc máy in bị lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Hộp mực bị lỗi
Trong trường hợp hộp
mực bị lỗi, trang in cuối cùng và lý do trục trặc của hộp mực phải được ghi lại
trong báo cáo. Sau đó hộp mực sẽ được thay thế bằng một hộp mực mới và tiếp tục
thử nghiệm. Để tính toán hiệu suất, không sử dụng kết quả của hộp mực lỗi. Để
thử nghiệm được coi là hợp lệ thì phải vận hành ít nhất 9 hộp mực cho đến hết
như quy định trong Điều 3.2.
4.2.2. Máy in bị lỗi
Trong trường hợp bị
lỗi, máy in phải được sửa chữa hoặc thay thế và hộp mực mới phải được sử dụng
cho thử nghiệm tiếp theo. Trong báo cáo, trang in cuối cùng của hộp mực sẽ được
ghi lại và ghi chú rằng hộp mực được thay thế do trục trặc của máy in. Trục
trặc của máy in sẽ được ghi lại và ghi lại số thứ tự của máy in thay thế. Để
thử nghiệm được coi là hợp lệ thì phải vận hành ít nhất 9 hộp mực cho đến hết
như quy định trong Điều 2.5. Nếu máy in bị lỗi trong quá trình thử, các hộp mực
đã hết mực trong thử nghiệm vẫn được tính có giá trị. Không cần phải thử nghiệm
thêm ba hộp mực trên máy mới.
Nếu máy in được sử
dụng trong thử nghiệm là loại mực đổ hoặc loại bình mực, thì sử dụng một hộp
mực đầy trong máy in đã sửa chữa hoặc được thay thế trước khi tiếp tục thử
nghiệm. Các trang được in từ hộp mực này không được ghi lại và việc in này có
thể tiến hành trong bất kỳ môi trường nào.
5. Xác định giá trị
hiệu suất đã khai báo và việc khai báo
5.1. Xác định giá trị
hiệu suất đã khai báo
Giá trị trung bình và
độ lệch chuẩn sẽ thu được từ thử nghiệm (ví dụ: n = 9).
Giá trị trung bình
của mẫu, 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với độ tin cậy 90%,
hiệu suất trung bình thực tế của hộp mực là các giá trị nằm trong khoảng giá
trị sau:
Khoảng tin cậy dưới =

Khoảng tin cậy trên =

Trong đó:
n là kích thước mẫu.
Đối với thử nghiệm n
phải
≥ 9.
ta,n-1 có thể tìm trong Bảng
phân bố t với n-1 bậc tự do (df hoặc ‘v’) và a = 0,1 (trong ví dụ này thì n - 1 = 9 -
1 = 8). Bảng này quy định khoảng tin cậy hai phía là 90 %. Bảng thống kê giá trị
t cụ thế này quy định 8 bậc tự do và độ tin cậy 90 % là ta,n-1 = 1,860. Bảng này có
thể chỉ sử dụng trong tính toán trên. Kích thước mẫu khác nhau và/hoặc khoảng
tin cậy khác nhau sẽ cho giá trị ta,n-1 khác nhau
Giá trị được khai báo
phải được xác định sao giá trị này bằng hoặc nhỏ hơn giá trị thấp hơn độ tin
cậy 90 % được tính toán.
5.2. Báo cáo dữ liệu
thử nghiệm
Dữ liệu phải được báo
cáo như ví dụ trong Phụ lục D. Báo cáo phải được làm sẵn nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hiệu suất của hộp
mực được khai báo trong sách hướng dẫn sử dụng, tài liệu tiếp thị hoặc trên bao
bì sản phẩm thì ít nhất phải có các thông tin sau:
· Mô tả rằng giá trị hiệu suất được
khai báo đã được xác định theo TCVN 9092 (ISO/IEC 19752).
· Giá trị hiệu suất được khai báo của
hộp mực.
Ví dụ:
Hiệu suất hộp mực: Hiệu
suất trung bình của hộp mực 5000 trang chuẩn
Giá
trị hiệu suất được khai báo là phù hợp với TCVN 9092 (ISO/IEC 19752).
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ phai mực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trang in
thử trên đây là của phiên bản cũ, chỉ dùng để minh họa cho hiện tượng phai mực.
Phụ lục B
(tham khảo)
Lưu đồ quy trình và
ví dụ


VÍ DỤ 1 - Không quy
định quy trình lắc đối với hộp mực và máy in không có thiết bị báo mực in gần
hết hoặc mực in đã bị tháo: Hộp mực ngừng hoạt động khi phai mực lần thứ nhất.
Số trang in trước khi phai mực sẽ được ghi lại là hiệu suất trang in của hộp
mực.
VÍ DỤ 2 - Quy định quy
trình lắc đối với hộp mực trừ máy in không có thiết bị báo mực in gần hết hoặc
mực in đã bị tháo: Hộp mực ngừng hoạt động khi bị phai mực lần thứ nhất sau hai
lần lắc. Quy trình lắc được tiến hành khi phai mực hai lần đầu (tức là quá
trình in tiếp tục cho đến khi nhận biết phai mực lần thứ nhất; hộp mực được
lắc, hoạt động in bắt đầu trở lại cho đến khi nhận biết phai mực lần thứ hai,
hộp mực lại được lắc; hoạt động in lại bắt đầu trở lại cho đến khi nhận biết
phai mực lần thứ ba, lúc này hoạt động in kết thúc). Báo cáo thử sẽ ghi lại cả
hai lần lắc thứ nhất và thứ hai thực hiện khi in phai mực. Các trang in bị phai
bị không được tính vào tổng số trang đếm cuối cùng.
VÍ DỤ 3 - Quy định
quy trình lắc đối với hộp mực, máy in có thiết bị báo mực in gần hết và không
có thiết bị báo mực in đã bị tháo: Hộp mực ngừng hoạt động khi xảy ra phai mực
lần thứ nhất sau 2 lần lắc. Lắc mực có thể được thực hiện hoặc là tại thời điểm
in phai mực 2 lần đầu tiên hoặc là 2 lần báo mực in gần hết đầu tiên hoặc kết
hợp cả 2 trường hợp trên. Báo cáo thử phải ghi rõ việc cả 2 lần lắc thứ nhất và
thứ hai do mực in gần hết hay in phai. Các trang in phai không được tính vào
tổng số trang đếm được cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy in được thiết lập
ngừng hoạt động khi mực in gần hết. Khi máy in ngừng hoạt động lần thứ nhất do
mực in gần hết, hộp mực được tháo ra và lắc. Vì lắc mực nên thiết bị báo mực in
gần hết tắt. Hoạt động in tiếp tục cho đến khi bị ngừng do mực in gần hết lần
thứ hai. Hộp mực lại được tháo ra và lắc. Vì lắc mực nên thiết bị báo mực in
gần hết tắt. Hoạt động in trở lại bình thường cho đến khi bị ngừng do mực in
gần hết lần thứ ba. Máy in được khởi động lại mà không phải tháo hộp mực ra
khỏi máy (ví dụ, ấn vào nút “Go”) và hoạt động in tiếp tục cho đến khi in phai
mực. Máy sẽ ngừng hoạt động khi phai mực. Báo cáo thử ghi rõ rằng lần lắc mực
thứ nhất và thứ hai đều được thực hiện khi mực in gần hết.
Máy in được thiết lập
ngừng hoạt động khi hết mực. Ở lần ngừng hoạt động lần thứ nhất do mực in gần
hết, hộp mực được tháo ra và lắc. Việc báo mực in gần hết hết hiệu lực. Hoạt
động in tiếp tục diễn ra cho đến khi phai mực. Hộp mực được tháo ra và lắc.
Hoạt động in tiếp tục diễn ra cho đến khi nhận thấy phai mực lần nữa. Máy in
ngừng hoạt động ở lần phai mực này. Báo cáo thử ghi rõ rằng việc lắc mực lần
thứ nhất được thực hiện khi được báo mực in gần hết và lần thứ hai khi phai
mực.
VÍ DỤ 4 - Quy định
quy trình lắc đối với hộp mực, máy in có thiết bị báo mực in gần hết và máy in
cũng có thiết bị báo hộp mực đã bị tháo: Hộp mực sẽ ngừng hoạt động khi mực in
bị tháo ra khỏi máy hoặc khi in phai mực lần thứ nhất sau hai lần lắc mực dù
cho bất cứ vấn đề nào xảy ra trước. Nếu tiến hành lắc mực, thì phải thực hiện
hoặc là vào thời điểm 2 lần đầu phát hiện phai mực, hoặc là 2 lần đầu được báo
mực in sắp cạn hoặc kết hợp cả 2 trường hợp trên. Báo cáo thử phải ghi rõ cả
hai lần lắc mực thứ nhất và thứ hai bất kể việc lắc mực được thực hiện khi mực
in gần hết hay phai mực. Các trang in bị phai được tính và trừ đi không tính
vào tổng số trang in cuối cùng.
VÍ DỤ 5 - Máy in sử
dụng hệ thống mực đổ bổ sung thì không quy định quy trình lắc mực đối với hộp
mực, máy in có thiết bị báo mực gần hết và máy in cũng có thiết bị báo mực đã
bị tháo. Máy in được mồi bằng một hộp mực thay thế như quy định trong Điều 4.1,
Người tiến hành thử nghiệm lựa chọn thời điểm thuận tiện, ở tình trạng gần như
ngừng hoạt động, ví dụ mực in gần hết hay không có mực in. Hoạt động in được
thực hiện bằng hộp mực mồi cho đến khi máy gần như ngừng hoạt động thì lắp hộp
mực thử vào. Hoạt động in tiếp tục trở lại cho đến khi máy gần như ngừng hoạt
động lần tiếp theo. Số trang in trong khoảng giữa lần thứ nhất và lần thứ hai
xảy ra tình trạng ngừng hoạt động sẽ được ghi lại làm hiệu suất trang in của
hộp mực. Tình trạng gần như không hoạt động đối với các hộp mực được thử tiếp
theo cũng được xác định như trên. Tình trạng gần như không hoạt động được lựa
chọn cho thử nghiệm được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
Phụ lục C
(quy định)
Trang in thử tiêu
chuẩn

Điểm xuất phát của
các thành phần trong các hình tròn được quy định trong bảng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị
trí
Số
x
y
Ban
đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu
xám
(setgray)
Đặc
điểm
1
0,0
0,0
C
0
0
0,2
x 20 mm đường giao nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170,0
0,0
C
0
0
0,2
x 20 mm đường giao nhau
3
0,0
-10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
10
mm vuông và 5 mm vuông trắng căn giữa
4
150,0
0,0
UL
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10,0
-20,0
LL
4
0
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
6
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL
-87,5
0
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
7
156,2
-10,0
UL
-87,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
8
12,3
-32,9
LC
0
0
Đường
0,11 mm x 79,2 mm
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-35,0
UL
0
0
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
10
93,0
-37,0
UL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Hình
véc tơ (Xem miêu tả bên dưới)
11
117,2
-47,2
LL
0
0
14,11mm
(40 điểm) SansSerif-Yield (được nhúng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,3
-60,3
LL
0
0
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
13
93,0
-54,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,5
Dòng
1,1 mm x 50,8 mm
14
118,0
-51,6
LL
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
12,3
-69,2
LL
0
0
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
16
12,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL
0
0
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
17
12,3
-96,9
LL
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
18
12,3
--100,9
UL
0
0
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-128,7
UL
0
0
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
20
119,2
-124,2
UL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
7,1
mm x 34 mm Hình hộp với 0,3 mm viền màu xám 0
21
130,8
-129,9
LL
0
0
2.82
mm (8 điểm) Serif-BoldItalic-Yield (được nhúng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
126,3
-131,8
UL
0
0,7
7,1
mm x 26,4 mm Hình hộp với 0,3 mm viền màu xám 0
23
133,4
-139,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,5
7,1
mm x 18,.9 mm Hình hộp với 0,3 mm viền màu xám 0
24
140,5
-146,9
UL
0
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
147,5
-154,4
UL
0
0,1
7,1
mm x 3,8 mm Hình hộp với 0,3 mm viền màu xám 0
26
12,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL
0
0
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
27
121,9
-161,0
LL
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,12
mm (6 điểm) Serif-BoldItalic-Yield (được nhúng)
28
129,1
-161,0
LL
0
0
2,12
mm (6 điểm) Serif-BoldItalic-Yield (được nhúng)
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-161,0
LL
0
0
2,12
mm (6 điểm) Serif-BoldItalic-Yield (được nhúng)
30
143,1
-161,0
LL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2,12
mm (6 điểm) Serif-BoldItalic-Yield (được nhúng)
31
150,2
-161,0
LL
0
0
2,12
mm (6 điểm) Serif-BoldItalic-Yield (được nhúng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,3
-178,4
LL
0
0
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
33
12,3
-195,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
34
12,3
-214,4
LL
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
10,0
-240,0
UL
0
0
10
mm vuông và 5 mm vuông trắng căn giữa
36
160,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL
0
0
10
mm vuông và 5 mm vuông trắng căn giữa
37
0,0
-250,0
C
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
x 20 mm đường giao nhau
38
19,9
-249,9
LL
4
0
3,53
mm (10 điểm) Serif-Yield (được nhúng)
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-250,0
C
0
0
0,2
x 20 mm đường giao nhau
C = Căn giữa, LL = Chữ
thường trái, UL = Chữ hoa trái, LC = Chữ thường căn giữa
Khoảng cách giữa các
dòng trong đoạn là 4,23 mm (12 điểm)
Thông tin về logo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hình khác được
tham chiếu tới bộ phận số 10 quy định tất cả các phần khác của logo. Các hình
này được tô màu đen đặc và được xác định bởi các đường dẫn dưới đây. Để đưa ra
một đường dẫn đóng, mỗi đường dẫn bắt đầu tại điểm đầu tiên cho trước và kết
thúc tại cùng một điểm.
Phần 1
Phần 2
Phần 3
Phần 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Y
X
Y
X
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
X
Y
2.03
3,60
2.44
0,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
-5,26
1,34
-4,66
7,52
-2.55
2.79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,39
1,35
9,64
-2,13
2.44
-4,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,62
-2.21
3,62
1,30
5,60
-2,12
9,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.76
-5,09
8,94
-3,06
2.95
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2.80
0,49
-5,68
1,59
-5,51
7,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần
6
Phần
7
Phần
8
X
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
X
Y
4,64
-2,97
3,26
-1,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,09
-0,63
4,98
-2,81
3,34
-1,88
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,48
-4,55
3,34
-3,74
4,95
-2,39
5,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,42
-4,70
5,24
-2,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-5,82
5,59
-3,24
3,84
-8,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,85
-3,67
4,13
-10,57
6,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,35
-11,69
6,74
-4,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,52
-12,74
7,45
-6,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-13,81
7,70
-6,53
5,03
-15,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,00
-6,88
5,16
-16,08
8,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,55
-17,06
9,24
-8,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,01
-18,24
9,73
-9,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-18,58
10,27
-10,75
6,40
-18,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,81
-11,74
6,64
-18,99
11,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,08
-16,81
11,80
-13,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,63
-14,45
12.06
-14,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-13,35
12.28
-14,60
5,20
-12.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,12
-16,70
4,96
-9,87
13,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,67
-7,79
13,14
-15,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,54
-5,35
12,95
-14,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-4,35
12,85
-14,44
4,35
-3,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,40
-13,31
4,35
-2,58
11,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,02
-2,17
9,89
-8,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,80
-6,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,15
-5,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,81
-4,80
7,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,30
-2,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,99
-2,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,75
-1,63
· Trang in thử có dạng PDF 1.4
· Các dòng ký tự bao quanh lề của trang
dùng để xác định độ phai mực.
· Các dòng ký tự gần lề trang được làm
nghiêng để làm giảm khả năng hư hại các thành phần của máy in và hộp mực.
· Các dòng ký tự được đặt trong phạm vi
trang để tệp thử tương tự có thể được sử dụng cho máy in chân dung hoặc phong
cảnh.
· Các khối ở góc trang thử có thể được
sử dụng làm các chuẩn để so sánh cho một hệ thống phát hiện mực phai tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· Tất cả các phông chữ có trong tệp PDF
và phải được in ra mà không bị đổi font chữ.
· Tên gọi chung cho trang này là “biểu
đồ LSA” (LSA Chart)
· Cần phải chú ý để duy trì kích thước
trang được thiết kế. Trước khi in, gỡ bỏ tất cả các bộ sửa đổi kích thước hình
ảnh ra khỏi máy, trình duyệt máy in và phần mềm ứng dụng (tức là khớp một
trang). Nếu dung sai cho trước không thể đáp ứng tất cả các bộ sửa đổi tỷ lệ
tắt thì thử nghiệm không thể tiếp tục thực hiện.
· Độ sáng tuyệt đối của các thanh trong
đồ thị thanh có thể thay đổi đối với các họ máy in. Đó là do sự khác biệt trong
thiết kế của máy in.
· Để thử nghiệm, chỉ sử dụng tệp PDF từ
trang SC28: http://www.iso.org/jtc1/sc28.
Tài
liệu tham khảo:
ISO 15930-1:2003(E), Graphic
technology - Prepress digital data exchange Use of PDF - 1: Complete exchange
using CMYK and spot colour data (PDF/X-1a) (Công nghệ đồ họa - Sử dụng
PDF - 1 trao đổi dữ liệu số ép sơ bộ: Trao đổi toàn bộ bằng cách sử dụng CMYK
và dữ liệu màu chấm (PDF/X-1a)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phiếu báo cáo mẫu thử
Khai báo hiệu suất:
Hiệu suất hộp mực:
Hiệu suất trung bình của hộp mực 5000 trang tiêu chuẩn
Giá
trị hiệu suất được khai báo phù hợp với ISO/IEC 19752
Giá trị trung bình 5130
Độ lệch chuẩn 233
Độ tin cậy dưới 90% 5028
Ngày thử nghiệm: 2001/10/20
- 2001/10/30
Để trả lời các câu
hỏi liên quan đến thử nghiệm liên hệ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123
Electrophotographic Lane
Toner, IL 87484
Số hộp mực được sử
dụng trong thử nghiệm 18
Số hộp mực được sử
dụng trong tính toán 16
Loại hộp mực All-in-one
Tiến hành lắc? Có,
khi được báo mực in gần hết
Chế độ in: Liên
tục (500 trang/lệnh in)
Số máy sử dụng trong
thử nghiệm 5
Các phương tiện được
sử dụng Giấy can HiRight 20lb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng khay tiếp giấy:
Khay cạnh ngắn
Kiểu máy vi tính VectorPC
7155
Phiên bản trình điều
khiển Printmat driver Version
1.03b
Hệ điều hành: Linux
Build 1001
Phần mềm ứng dụng: Acrobat
version 5.0
Phiên bản trang in
thử Phiên bản 2.1
Điện (tắt/bật) hàng
ngày? Có
Số sản xuất của hộp
mực (Loại hộp mực: Printomat 7757):
AS123123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SE989395
AW98984
AS908584
EW989940
RE989893
RE948999
SD89839
AD499444
AB774843
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS123124
SE989393
WE899893
AX54445
AV03094
AD899849
Lố sản xuất của máy
(Loại máy: Printabunch 4):
ABA7758-555 ASA7789-944
ABA6686-996 ADA8858-885 ASA7785-865
Dữ liệu thử nghiệm
hộp mực:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy
Nhiệt
độ
Độ
ẩm
Hiệu
suất hộp mực
Hộp
mực được sử dụng trong tính toán
Trung
bình
Tối
đa
Tối
thiểu
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối
thiểu
AS123123
ABA7758-555
23,5
23,5
23
51
%
53
%
47
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
AS908594
ABA7758-555
23,5
23,5
23
50
%
52
%
47
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
SD989839
ABA7758-555
23,5
23,5
23
52
%
53
%
48
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
AD899849
ABA7758-555
23,5
23,5
23
49
%
52
%
48
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
AB774843
ABA6686-996
23,5
23,5
23
50
%
53
%
47
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
AF890933
ABA6686-996
23,5
23,5
23
48
%
52
%
47
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
AD499444
ABA6686-996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
EW989940
ASA7785-865
23,5
23,5
23
50
%
52
%
48
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
AS9849994
ASA7785-865
23,5
23,5
23
49
%
53
%
47
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
AS123124
ASA7789-944
23,5
23,5
23
50
%
52
%
48
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
SE989393
ASA7789-944
23,5
23,5
23
50
%
52
%
48
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
SE989395
ASA7789-944
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
RE989893
ASA7789-944
23,5
23,5
23
49
%
52
%
47
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
WE899893
ASA7789-944
23,5
23,5
23
51
%
53
%
48
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
AX54445
ADA8858-885
23,5
23,5
23
49
%
52
%
47
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
AV03094
ADA8858-885
23,5
23,5
23
50
%
52
%
48
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
AW98984
ADA8858-885
23,5
23,5
23
48
%
53
%
47
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
RE948999
ADA8858-885
23,5
23,5
23
50
%
52
%
48
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Ý kiến: (Khi được yêu
cầu):
Hộp mực AD499444 bị
ngừng hoạt động sau 2158 trang in thử do trục trặc của máy in ABA6686-996,
Hộp mực này không
được sử dụng để tính toán hiệu suất
Hộp mực SE989395 bị
ngừng hoạt động sau 2340 trang in thử do rò rỉ mực. Hộp mực này không được sử
dụng trong tính toán
Mật độ thấp hơn trên
50 trang đầu tiên của mỗi hộp mực sau đó thì đậm nét hơn và duy trì cho đến khi
không hoạt động. Trong phần lớn các trường hợp, lần phai mực thứ hai xảy ra
ngay sau lần phai mực thứ nhất. Không sử dụng thiết bị sửa đổi chất lượng in.
Phụ lục E
(tham khảo)
So sánh hiệu suất cho
2 hệ thống in
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết lập
Khi tiến hành thử
nghiệm, mọi thay đổi phải được kiểm soát ngoại trừ thay đổi thuộc về thử nghiệm.
Ví dụ, nếu thử nghiệm hai loại hộp mực trong một hệ thống in, các hộp mực phải
được thử nghiệm cùng một lúc bằng cách sử dụng các máy in và trình điều khiển
được thiết lập các chế độ và in tương tự nhau, được thực hiện trên cùng 1 loại
giấy.
Sử dụng phương pháp
thử nghiệm này, tổng số 9 hộp mực sẽ được sử dụng cho đến khi ngừng hoạt động
trên tổng số 3 máy in đối với mỗi hệ thống in để so sánh. Thống kê cho mỗi hệ
thống in có thể được tính bằng cách sử dụng các quy trình trong tiêu chuẩn này.
Để xác định xem có sự khác biệt lớn về thống kê trong 2 hệ thống in hay không,
sử dụng phương pháp phân tích sau:
Phân tích này kiểm
tra sự khác biệt về hiệu suất của hai tập hợp khi không biết các độ lệch chuẩn
của tập hợp (so với mẫu) và không thể được giả định các độ lệch chuẩn này là
bằng nhau. Các giá trị được tính như sau: Độ tự do,

Trong đó:
n1 và n2 là kích thước mẫu thử
của mỗi thử nghiệm (ở đây, n1 = n2 = 9) và

Trong đó s1 và s2 là các độ lệch chuẩn
của mẫu của mỗi thử nghiệm (được tính toán trong Mục 6,1). Giá trị t như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
và
là các giá trị trung
bình mẫu của mỗi thử nghiệm
Nếu - ta,df ≤ t ≤ ta,df thì các hiệu suất của
hộp mực sẽ không có thay đổi về mặt thống kê
Nếu t < -ta,df hoặc t > ta,df thì các hiệu suất của
hộp mực khác nhau về mặt thống kê.
Trong đó có thể tìm
thấy ta,df trong bảng phân bổ t
như trong Điều 5.1.
Khi so sánh các giá
trị trung bình của 2 loại hộp mực, có thế báo cáo như sau:
VÍ DỤ: Có (không có) sự
khác biệt về mặt thống kê trong các hiệu suất trung bình giữa hộp mực XYZ và
hộp mực ABC với độ tin cậy 90 %. Hiệu suất trung bình của hộp mực XYZ được tính
toán là giữa 9756 đến 10136 trang tiêu chuẩn, hiệu suất in trung bình của mẫu
được tính của 9998 trang tiêu chuẩn. Hiệu suất trung bình của hộp mực ABC
cartridge được tính giữa 9547 và 9936 trang tiêu chuẩn, với hiệu suất in trung
bình của mẫu được tính của 9732 trang đạt tiêu chuẩn. (Ví dụ này giả thiết a = 0,1)
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
3. Thông số và điều
kiện thử nghiệm
3.1. Cài đặt
3.2. Kích cỡ mẫu
3.3. Chế độ in
3.4. Môi trường in
3.5. Giấy
3.6. Bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phương pháp thử
nghiệm
4.1. Quy trình thử
4.2. Quy trình xử lý
hộp mực hoặc máy in bị lỗi
5. Xác định giá trị
hiệu suất đã khai báo và việc khai báo
5.1. Xác định giá trị
hiệu suất đã khai báo
5.2. Báo cáo dữ liệu
thử nghiệm
5.3. Việc khai báo
hiệu suất
Phụ lục A (tham khảo)
Ví dụ phai mực
Phụ lục B (tham khảo)
Lưu đồ quy trình ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo)
Phiếu báo cáo mẫu thử
Phụ lục E (tham khảo)
So sánh hiệu suất cho 2 hệ thống in