TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7589-52:2025
IEC 62053-52:2005
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN
(XOAY CHIỀU) - YÊU CẦU CỤ THỂ - PHẦN 52: KÝ HIỆU
Electricity metering equipment (AC) - Particular
requirements - Part 52: Symbols
Lời nói đầu
TCVN 7589-52:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62053-52:2005;
TCVN 7589-52:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy
điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ TCVN 7589 (IEC 62053), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ
thể gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21:2003), Phần 21: Công tơ điện kiểu
tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2);
- TCVN 7589-22:2007 (IEC 62053-22:2003), Phần 22: Công tơ điện kiểu
tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2S và 0,5S);
- TCVN 7589-52:2025 (IEC 62052-52:2005), Phần 52: Ký hiệu.
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - YÊU CẦU CỤ THỂ
- PHẦN 52: KÝ HIỆU
Electricity metering equipment (AC) - Particular
requirements - Part 52:
Symbols
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ký hiệu chữ cái và đồ họa được thiết kế
để ghi nhãn trên và nhận biết chức năng của công tơ điện xoay chiều kiểu điện
cơ hoặc kiểu tĩnh và thiết bị phụ trợ của chúng.
Các ký hiệu quy định trong tiêu chuẩn này phải được ghi nhãn trên tấm
nhãn, mặt đồng hồ, nhãn bên ngoài hoặc phụ kiện, hoặc được thể hiện trên mặt hiển
thị của đồng hồ khi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi.
IEC 60211, Maximum demand
indicators, Class 1.0 (Bộ
chỉ thị phụ tải tối đa, Cấp chính xác 1.0)
IEC 60417-DB:2002, Graphical
symbols for use on equipment (Các
ký hiệu đồ họa sử dụng trên thiết bị)
IEC 62052-11:2003 [1], Electricity
metering equipment (a.c.) - General requirements, tests and test conditions - Part 11: Metering equipment (Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu
chung, thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm - Phần 11: Công tơ điện)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Áp dụng thuật ngữ và định nghĩa trong IEC 62052-11 cùng với các thuật
ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Công tơ đo điện năng dư (excess
energy meter)
Công tơ được thiết kế để đo điện năng dư khi công suất vượt quá giá trị
xác định trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Công tơ có chỉ thị phụ tải cực đại (meter with maximum demand indicator)
Công tơ được lắp phương tiện để chỉ thị giá trị trung bình cao nhất của
công suất trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau.
[IEV 313-06-08]
3.3
Công tơ hai chiều (bidirectional
meter)
Công tơ điện đo dòng điện năng theo cả hai chiều.
[IEV 313-06-08]
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh ghi của công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi đo lường có tính
đến các tỷ số của tất cả các máy biến đổi (máy biến điện áp và máy biến dòng điện)
mà công tơ nối.
CHÚ THÍCH: Giá trị điện năng trên phía sơ cấp của các máy biến đổi có
thể đọc trực tiếp trên thanh ghi.
3.5
Thanh ghi bán sơ cấp (half-primary
register)
Thanh ghi của công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi đo lường có tính
đến tỷ số của máy biến điện áp hoặc tỷ số của máy biến dòng điện nhưng không phải
cả hai.
CHÚ THÍCH: Giá trị điện năng trên phía sơ cấp của các máy biến đổi được
tính bằng cách nhân số đọc của thanh ghi với một hệ số thích hợp.
3.6
Thanh ghi thứ cấp (secondary
register)
Thanh ghi của công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi đo lường không
tính đến tỷ số của máy biến đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Tấm nhãn của công tơ (name-plate
of a meter)
Nhãn dễ đọc, được đặt bên trong hoặc bên ngoài công tơ, chứa các thông
tin cần thiết để nhận biết và lắp đặt công tơ cũng như để giải thích kết quả
đo. Đối với công tơ kiểu tĩnh, một số thông tin này có thể được thể hiện trên
màn hiển thị.
CHÚ THÍCH: Thông tin cần ghi trên tấm nhãn được xác định trong IEC
62052-11.
3.8
Mặt đồng hồ (dial)
Một phần của thiết bị chỉ thị có thang chia [=VIM 4.27]
CHÚ THÍCH: Nhìn chung mặt đồng hồ cũng mang thông tin đặc trưng khác của
thiết bị.
[IEV 314-01-03]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số đọc C của bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất (reading factor C of a maximum
demand indicator)
Hệ số để nhân với số đọc theo đơn vị công suất (tác dụng hoặc phản
kháng) để thu được giá trị công suất tương ứng thể hiện bằng cùng một đơn vị.
CHÚ THÍCH: Hệ số C phụ thuộc vào tỷ số của máy biến điện áp và
máy biến dòng điện.
3.10
Hằng số K của bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất (constant K
of a maximum demand indicator)
Hệ số để nhân với số đọc để thu được giá trị công suất (tác dụng hoặc
phản kháng) tương ứng.
CHÚ THÍCH: Xem 9.3 và 9.4 về các ví dụ.
4 Ký hiệu dùng cho các phần tử đo
Trong các ký hiệu dưới đây được cho dưới dạng các ví dụ, mỗi mạch điện
áp được thể hiện bằng đoạn thẳng và mỗi mạch dòng điện được thể hiện bằng hình
tròn nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một mạch dòng điện và một mạch điện áp có điểm kết nối chung nhưng
không thuộc cùng một phần tử đo, vòng tròn thể hiện mạch dòng điện được nối với
điểm giữa của đoạn thẳng thể hiện mạch điện áp bằng một đường dẫn có độ dày
không quá một nửa độ dày của đoạn thẳng đầu tiên.
Nếu một phần tử đo có hai mạch dòng điện với tỷ số số vòng dây là 1/k,
đường kính của các vòng tròn biểu thị phải có tỷ lệ xấp xỉ bằng tỷ lệ đó.
Góc giữa hai đoạn thẳng của ký hiệu thể hiện góc pha giữa hai điện áp
tương ứng với quy ước chiều dương là chiều hướng về điểm chung trong các ký hiệu
hai đoạn (ví dụ, ký hiệu 4.9 và 4.10), và theo hướng
lượng giác trong trường hợp các ký hiệu tam giác (ví dụ ký hiệu 4.8).
Để phân biệt hướng điện áp tác dụng lên từng dòng điện,
dòng điện chịu ảnh hưởng bởi điện áp hướng dương phải được thể hiện bằng vòng
tròn màu đen, và dòng điện chịu ảnh hưởng của điện áp hướng âm phải được thể hiện
bằng vòng tròn màu trắng.
Bảng 1 - Ký hiệu dùng cho các phần tử đo
Số thứ tự
Mô tả
Ký hiệu
4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2
Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc đo điện năng phản kháng có một phần
tử đo, có một mạch điện áp và hai mạch dòng điện (đối với các mạch điện một
pha, hai hoặc ba dây, khi mạch điện áp được nối ngang qua các dây dẫn
bên ngoài).

4.3
Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc đo điện năng phản kháng có hai phần
tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện, mỗi mạch được kết nối
ở bên ngoài của mạch điện một pha ba dây, mạch điện áp tương ứng được nối giữa
các phần bên ngoài và dây ở giữa.

4.4
Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc đo điện năng phản kháng có hai phần
tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện, mạch dòng điện được
lắp trong dây pha của mạch điện ba pha, mạch điện áp của mỗi phần tử đo được
nối giữa trung tính và dây pha mà mạch dòng điện của nó được lắp vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5
Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc công tơ đo điện năng phản kháng có
hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện, và được nối
theo phương pháp hai oát mét (đối với các mạch điện ba pha ba dây).

4.6
Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc công tơ đo điện năng phản kháng có
ba phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện, và được nối
theo phương pháp ba oát mét (đối với mạch điện ba pha bốn dây).

4.7
Công tơ đo điện năng tác dụng hoặc công tơ đo điện năng phản kháng có
hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch điện áp và mạch dòng điện, và được nối
trong các dây dẫn hai pha của mạch điện hai pha ba dây.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tơ đo điện năng tác dụng có ba phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch
dòng điện và mạch điện áp, mỗi mạch được bố trí để có điểm chung với các mạch
điện áp của hai phần tử đo khác. Mạch điện áp của mỗi phần tử đo được nuôi bởi
điện áp giữa các dây pha mà không chứa mạch dòng điện của nó.
Như có thể thấy, ký hiệu 4.8 tương ứng với Hình 1 và áp dụng cho mạch
điện ba pha, ba hoặc bốn dây.

Hình 1 - Đấu nối pha chéo của công tơ đo điện
năng tác dụng có ba phân tử đo trong mạch điện ba pha, ba hoặc bốn dây

4.9
Công tơ đo điện năng tác dụng có hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch
điện áp và hai mạch dòng điện có số vòng theo tỷ lệ 1:2 (n và 2n vòng); mỗi mạch
điện n vòng dây có điểm chung với mạch điện áp của cùng phần tử đo, trong khi
mỗi mạch dòng điện 2n vòng có điểm chung với mạch điện áp của phần tử đo còn
lại.
Mạch điện n vòng của một trong các phần tử đo và mạch điện 2n vòng của
phần tử đo còn lại chịu điện áp dương ngược với mạch điện 2n vòng của phần tử
đo thứ nhất và mạch điện n vòng của phần tử đo thứ hai chịu điện áp âm.
Như có thể thấy, ký hiệu 4.9 tương ứng với Hình 2 và áp dụng cho mạch
điện ba pha, ba dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Đấu nối pha chéo của công tơ đo điện năng tác dụng
có hai phần tử đo và mạch dòng điện chia nhánh
trong mạch điện ba pha, ba dây

4.10
Công tơ đo điện năng tác dụng có hai phần tử đo, mỗi phần tử đo có mạch
điện áp và mạch dòng điện, một trong các mạch dòng điện có điểm chung với
mạch điện áp của phần tử đo còn lại, trong khi mạch dòng điện của phần tử còn
lại đó có điểm chung với các mạch điện áp của hai phần tử đo.
Như có thể thấy, ký hiệu 4.10 tương ứng với Hình 3 và áp dụng cho mạch
điện ba pha, ba dây.

Hình 3 - Đấu nối pha chéo của công tơ đo điện
năng tác dụng có hai phần tử đo trong mạch điện ba pha, ba dây

5 Ký hiệu của các đơn vị cơ bản được sử dụng cho công
tơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thứ tự
Mô tả
Ký hiệu
5.1
Ampe
A
5.2
Vôn
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oát
W
5.4
Oát giờ
Wh
5.5
Var
var
5.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
varh
5.7
Vôn-ampe
VA
5.8
Vôn-ampe-giờ
VAh
5.9
Héc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10
Vôn bình phương giờ
V2h
5.11
Ampe bình phương giờ
A2h
5.12
Giờ
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phút
min
5.14
Giây
s
5.15
Độ Celsius
°C
6 Ghi nhãn các đại lượng đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với công tơ dùng trong điều kiện đặc biệt và/hoặc có dải hệ số công
suất khác biệt, thì cần sử dụng ký hiệu phù hợp.
Đối với công tơ cơ khí đo công suất phản kháng, khi chỉ đo ở chế độ sớm
pha hoặc trễ pha, rôto phải quay từ trái sang phải khi nhìn từ phía trước, và bộ
đếm phải được đánh dấu tương ứng. Khi đo được cả hai chế độ sớm pha và trễ pha,
rôto phải quay từ trái sang phải ở chế độ trễ pha, và hai bộ đếm cần được đánh
dấu riêng biệt.
Đối với công tơ kiểu điện cơ đo công suất phản kháng, khi chỉ đo ở chế
độ sớm pha hoặc trễ pha, rôto phải quay từ trái sang phải khi nhìn từ phía
trước, và bộ đếm phải được ghi nhãn
hoặc
tương ứng. Khi đo được cả hai chế độ sớm pha
và trễ pha, rôto phải quay từ trái sang phải ở chế độ trễ pha. Hai thanh ghi phải
được ghi nhãn với
hoặc
tương ứng, sát với mỗi
thanh ghi.
Đối với công tơ đo công suất biểu kiến có giới hạn hệ số công suất thì
các giới hạn này phải được ghi trong dấu ngoặc đơn sau đơn vị đo.
Bảng 3 - Ghi nhãn các đại lượng đo (các ví dụ)
Số thứ tự
Mô tả
Ký hiệu
6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kWh
6.2
Công tơ đo điện năng phản kháng
kvarh
6.3
Công tơ đo điện năng phản kháng loại cảm kháng và dung kháng có hai
thanh ghi

6.4
Công tơ vôn-ampe-giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5
Công tơ vôn-ampe-giờ dùng cho dải cosφ giới hạn
Ví dụ: cosφ = 0,5 ... 0,9

6.6
Dải làm việc của công tơ đo điện năng phản kháng

7 Ký hiệu chỉ thị cấp chính xác, hằng số công tơ và cấp
cách điện
Bảng 4 -
Ký hiệu chỉ thị cấp chính xác, hằng số công tơ và cấp cách điện (các ví dụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Ký hiệu
7.1
Cấp chính xác
Ví dụ cấp 1

hoặc Cấp 1
7.2
Hằng số công tơ đối với công tơ kiểu điện cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 r/kWh
hoặc
2 Wh/r
7.3
Hằng số công tơ đối với công tơ kiểu tĩnh
Ví dụ: 500 xung trên kilooát giờ hoặc 2 Wh trên xung
500 xung/kWh
hoặc
2 Wh/xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tơ có bọc cách điện bảo vệ cấp II

IEC 60417-5172 (DB: 2003-02): Thiết bị Cấp II
8 Ký hiệu dùng cho công tơ hoạt động thông qua máy biến
đổi
Khi công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi, tỷ số máy biến đổi phải
được ghi nhãn như dưới đây.
Trên tấm nhãn hoặc mặt đồng hồ của công tơ: ghi tỷ số biến mà thanh ghi
tính đến (với thanh ghi sơ cấp là tất cả tỷ số, với thanh ghi bán sơ cấp chỉ
ghi tỷ số được tính)
Trên tấm nhãn phụ ở nắp công tơ có lắp thanh ghi bán sơ cấp hoặc thứ cấp:
ghi tỷ số biến mà thanh ghi không tính đến (với thanh ghi thứ cấp là tất cả tỷ
số, với thanh ghi bán sơ cấp chỉ ghi tỷ số không được tính)
Ký hiệu máy biến đổi như thể hiện trong các ví dụ từ 8.1 đến 8.3 và 8.5
phải được ghi nhãn trên tấm nhãn hoặc trên mặt đồng hồ có lắp các thanh ghi bán
sơ cấp hoặc thứ cấp. Ký hiệu này cho biết công tơ cần kết hợp với máy biến đổi
và thanh ghi không tính đến tỷ số biến. Khi đó, để tính giá trị điện năng ở
phía sơ cấp, cần nhân số đọc với một hệ số nhất định.
Trên tấm nhãn phụ ở nắp công tơ có lắp thanh ghi bán sơ cấp hoặc thứ cấp:
ghi hệ số được sử dụng để nhân với số đọc của thanh ghi để tính giá trị năng lượng
phía sơ cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thứ tự
Mô tả
Ghi nhãn được
đặt trên
tấm nhãn hoặc mặt đồng hồ
tấm nhãn phụ
8.1
Công tơ có thanh ghi thứ cấp (giá trị danh nghĩa của cả dòng điện sơ
cấp và điện áp sơ cấp có thể thay đổi)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2
Công tơ có thanh ghi bán sơ cấp (giá trị danh nghĩa của dòng điện sơ
cấp có thể thay đổi)


Hệ số nhân = 100
8.3
Công tơ có thanh ghi bán sơ cấp (giá trị danh nghĩa của điện áp sơ cấp
có thể thay đổi)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4
Công tơ có thanh ghi sơ cấp


8.5
Công tơ có thanh ghi bán sơ cấp (giá trị danh nghĩa của dòng điện sơ
cấp có thể thay đổi)


Hệ số nhân = 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Ký hiệu của thiết bị biểu giá
a) Công tơ nhiều biểu giá
Không có ký hiệu cụ thể cho công tơ nhiều biểu giá nhưng các biểu giá
tương ứng phải được ghi nhãn bên cạnh cụm mặt đồng hồ hoặc thanh ghi thích hợp.

CHÚ THÍCH: Ghi nhãn của các thanh ghi nhiều hơn ba biểu giá cần theo hợp
đồng mua bán.
b) Công tơ đo điện năng dư
Thanh ghi để ghi điện năng dư phải được ghi nhãn bên cạnh thanh ghi với
ký hiệu Δ.
Giá trị của công suất vượt quá điện năng tải dư được ghi lại phải được
ghi nhãn bên cạnh ký hiệu của đơn vị thích hợp, một cách vĩnh viễn hoặc tốt hơn
là ghi trên nhãn phụ để dễ thay đổi khi điều chỉnh.
c) Công tơ phụ tải lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu công tơ là loại chỉ thị có bộ chỉ thị giá trị lũy tích lớn nhất thì
thanh ghi lũy tích phải được ghi nhãn đơn vị công suất thích hợp.
Các bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất phải được ghi nhãn bên cạnh thanh ghi với
giá trị lớn nhất của công suất trung bình đo được và ký hiệu thích hợp. Thanh
ghi lũy tích, nếu có, phải được ghi nhãn với đơn vị của đại lượng được ghi.
d) Công tơ hai chiều
Công tơ đo được cả chiều nhận và chiều phát điện cần có mũi tên chỉ chiều.
Mũi tên này được đặt trên tấm nhãn hoặc mặt đồng hồ, bên cạnh thanh ghi tương ứng,
hoặc hiển thị trên màn hiển thị kèm các giá trị đo.
Bảng 6 - Ký hiệu dùng
cho thiết bị biểu giá (các ví dụ)
Số thứ tự
Mô tả
Ký hiệu
9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ số bên cạnh tam giác chỉ thị công suất ở đó thanh ghi điện năng
dư bắt đầu hoạt động.
Ví dụ: 800 W
CHÚ THÍCH: Đối với công tơ có hai giới hạn hoạt động cố định của công
suất, có thể thay đổi bằng rơ le, thì cả hai giới hạn này đều cần được ghi
nhãn.

800 W
9.2
Công tơ đo điện năng dư mà mức dư có thể điều chỉnh.

9.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Hệ số nhân dùng cho bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất 0,2 kW, thời
gian tích phân 15 min, thời gian giữ 9 s.

9.4
Bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất kiểu con trỏ hoặc kiểu tang trống, có lắp
cơ cấu cảnh báo.
Ví dụ: Hệ số nhân dùng cho bộ chỉ thị phụ tải lớn nhất 0,2 kW, thời
gian tích phân 15 min, thời gian giữ 9 s.

9.5
Công tơ hai chiều
Điện năng nhận được tại điểm đo (ví dụ chiều nhận)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.6
Giá trị tức thời (thực) của giá trị phụ tải trung bình
Pinst
9.7
Giá trị phụ tải trung bình cao nhất cho kỳ lũy tích (thanh toán) hiện
tại
Pmax
9.8
Giá trị phụ tải lớn nhất lũy tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9
Thời gian tích phân
tm
9.10
Thời gian giữ
to
9.11
Công tơ hai chiều với thanh ghi luôn dương (công tơ luôn tính điện
năng là điện năng chiều nhận bất kể chiều thực tế của điện năng)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Ký hiệu dùng cho các thiết bị phụ trợ
Bảng 7 - Ký hiệu dùng cho các thiết bị phụ trợ
(các ví dụ)
Số thứ tự
Mô tả
Ký hiệu
10.1
Công tơ có bộ truyền xung
Ghi nhãn thể hiện số lượng xung trên mỗi kWh hoặc
số Wh trên mỗi xung
Ví dụ: 10 imp/kWh hoặc 100 Wh/imp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
100 Wh/imp
10.2
Công tơ có kẹp rô to

10.3
Điện áp cấp phụ trợ đối với công tơ kiểu tĩnh (khi được phân tách với
điện áp đo)
Ví dụ: 100 VAC
Ux = 100 V 50 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản chất và giá trị của điện áp phụ trợ của rơ le của công tơ nhiều
biểu giá (được thể hiện trên sơ đồ đấu dây)
Ví dụ: 60 V DC

10.5
Thiết bị chống đảo ngược (cơ hoặc điện tử)

Đề xuất cho ghi nhãn các cổng tín hiệu được cho trong Phụ lục A.
11 Ký hiệu các chi tiết treo phần tử chuyển động
Bảng 8 - Ký hiệu các chi tiết treo phần tử
chuyển động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Ký hiệu
11.1
Vòng bi kép

11.2
Nam châm để giảm một phần áp lực của rotor đối với vòng bi
dưới.

11.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12 Ký hiệu cảnh báo
Tham chiếu bất kỳ đến tài liệu riêng rẽ phải được ghi nhãn trên tấm
nhãn bởi ký hiệu
.
Phụ lục A
(quy định)
Ký hiệu
dùng cho các cổng truyền thông (các ví dụ)
Bảng A.1 - Ký hiệu dùng cho các cổng truyền
thông (các ví dụ)
Số thứ tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
A.1
Cổng quang, hai hướng

A.2
Cổng cảm ứng, hai hướng

A.3
Cổng galvanic, một hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4
Cổng theo tiêu chuẩn cụ thể, ví dụ IEC 62056-21, Chế độ C, IEC
62056 DLMS/COSEM, v.v.

CHÚ THÍCH: Các hướng truyền thông:
đầu
ra (ví dụ số đọc)
đầu
vào (ví dụ lập trình)
đấu
nối liên tục
đấu
nối khi có phụ tải (ví dụ mật khẩu, chuyển mạch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001), Từ vựng kỹ thuật điện
quốc tế - Chương 300: Phép đo và dụng cụ đo điện và điện tử
[2] IEC 62056 (all parts), Electricity
metering - Data exchange for meter reading, tariff and load control
[3]
IEC 62056-21, Electricity metering - Data exchange for meter reading,
tariff and load control - Part 21: Direct local data exchange
[3] IEC
62056-61, Electricity metering - Data exchange for meter reading,
tariff and load control - Part 61: Object identification system (OBIS)
[4] IEC
62056-62, Electricity metering - Data exchange for meter reading,
tariff and load control - Part 62: Interface objects
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu dùng cho các phần tử đo
5 Ký hiệu các đơn vị cơ bản được sử dụng cho công tơ
6 Ghi nhãn đại lượng đo
7 Ký hiệu chỉ thị cấp chính xác, hằng số công tơ và cấp
cách điện
8 Ký hiệu dùng cho công tơ hoạt động thông qua biến áp
9 Ký hiệu thiết bị biểu giá
10 Ký hiệu thiết bị phụ trợ
11 Ký hiệu các chi tiết treo phần tử chuyển động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) - Ký hiệu dùng cho các cổng truyền thông (các ví dụ)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 11345-11:2016 hoàn toàn tương
với IEC 62052-11:2003; WITH AMENDMENT 1:2016.