TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7568-6:2013
ISO
7240-6:2011
HỆ
THỐNG BÁO CHÁY – PHẦN 6: ĐẦU BÁO CHÁY KHÍ CAC BON MONOXIT DÙNG PIN ĐIỆN HÓA
Fire detection and
alarm systems – Part 6: Carbon monoxide fire detectors using electro-chemical
cells
Lời nói đầu
TCVN 7568-6:2013 hoàn toàn tương đương với
ISO 7240-6:2011.
TCVN 7568-6:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7568 (ISO 7240). Hệ
thống báo cháy bao gồm 5 phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003) – Phần
2: Trung tâm báo cháy.
- TCVN 7568-4:2013 (ISO 7240-4:2003) – Phần
4: Thiết bị cấp nguồn.
- TCVN 7568-5:2013 (ISO 7240-5:2003) – Phần
5: Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm
- TCVN 7568-6:2013 (ISO 7240-6:2011) – Phần
6: Đầu báo cháy khí cac bon monoxit dùng pin điện hóa.
ISO 7240, Fire detection and alarm systems
(Hệ thống báo cháy) còn có phần sau:
- ISO 7240-3:2010 - Part 3: Audible alarm
devices (Thiết bị báo cháy âm thanh)
- ISO 7240-7:2011 - Part 7: Point-type
smoke detectors using scattered light, transmitted light or ionization (Hệ
thống báo cháy - Phần 7: Đầu báo cháy khói kiểu điểm sử dụng ánh sáng tán xạ,
ánh sáng truyền qua hoặc ion hóa).
- ISO 7240-8:2007 - Part 8: Carbon
monoxide fire detectors using an electro-chemical cell in combination with a
heat sensor (Đầu báo cháy khí cacbon monoxit sử dụng pin điện hóa kết hợp với
bộ cảm biến nhiệt)
- ISO 7240-9:2006 - Part 9: Test fires for
fire detectors (Thử nghiệm cháy đối với đầu báo cháy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 7240-11:2011 - Part 11: Manual call
points (Hộp nút ấn báo cháy)
- ISO 7240-12:2006 - Part 12: Line type
smoke detectors using a transmitted optical beam (Đầu báo cháy kiểu đường
truyền sử dụng tia chiếu quang học)
- ISO 7240-13:2005 - Part 13:
Compatibility assessment of system components (Đánh giá tính tương thích của
các bộ phận của hệ thống)
- ISO/TR 7240-14:2003 - Part 14:
Guidelines for drafting codes of practice for design, installation and use of
fire detection and fire alarm systems in and around buildings (Hướng dẫn xây
dựng quy chuẩn thực hành về thiết kế, lắp đặt và sử dụng đầu báo cháy và hệ
thống báo cháy bên trong và xung quanh công trình)
- ISO 7240-15:2004 - Part 15: Point type
fire detectors using scattered light, transmitted light or ionization sensors
in combination with a heat sensor (Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng ánh sáng tán
xạ, ánh sáng truyền qua hoặc cảm biến ion hóa kết hợp với cảm biến nhiệt)
- ISO 7240-16:2007 - Part 16: Sound system
control and indicating equipment (Thiết bị hiển thị và kiểm soát hệ thống âm
thanh)
- ISO 7240-17:2009 - Part 17:
Short-circuit isolators (Bộ cách điện ngắn mạch)
- ISO 7240-18:2009 - Part 18: Input/output
devices (Thiết bị đóng/ngắt)
- ISO 7240-19:2007 - Part 19: Design,
installation, commissioning and service of sound systems for emergency purposes
(Thiết bị, lắp đặt, ủy quyền và sử dụng hệ thống âm thanh trong trường hợp khẩn
cấp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 7240-21:2005 - Part 21: Routing
equipment (Thiết bị dẫn)
- ISO 7240-22:2007 - Part 22: Smoke-detection
equipment for ducts (Thiết bị phát hiện khói dùng cho đường ống)
- ISO 7240-24:2010 - Part 24: Sound-system
loudspeakers (Loa hệ thống âm thanh)
- ISO 7240-25:2010 - Part 25: Components
using radio transmission paths (Bộ phận sử dụng đường truyền radio)
- ISO 7240-27:2009 - Part 27: Point-type
fire detectors using a scattered-light, transmitted-light or ionization smoke
sensor, an electrochemical-cell carbon-monoxide sensor and a heat sensor (Đầu
báo cháy kiểu điểm sử dụng ánh sáng tán xạ, ánh sáng truyền qua hoặc cảm biến
khói ion hóa và cảm biến khí cac bon monoxit pin điện hóa và cảm biến nhiệt)
- ISO 7240-28:2008 - Part 28: Fire
protection control equipment (Thiết bị kiểm soát chữa cháy)
HỆ THỐNG BÁO CHÁY –
PHẦN 6: ĐẦU BÁO CHÁY KHÍ CAC BON MONOXIT DÙNG PIN ĐIỆN HÓA
Fire detection and
alarm systems – Part 6: Carbon monoxide fire detectors using electro-chemical
cells
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương
pháp thử, các tiêu chí về tính năng đối với các đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng
pin điện hóa hoạt động theo nguyên tắc phát hiện khí cac bon monoxit (CO) sử
dụng cho hệ thống báo cháy được lắp trong các tòa nhà [xem TCVN 7568-1 (ISO
7240-1)].
Đối với việc thử nghiệm các kiểu đầu báo cháy
khí cac bon monoxit khác làm việc theo nguyên lý khác, tiêu chuẩn này chỉ được
sử dụng làm tài liệu hướng dẫn. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đầu báo
cháy có các đặc tính đặc biệt và được lắp đặt ở các môi trường nguy hiểm đặc
biệt khác…
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu có).
TCVN 7568-1 (ISO 7240-1) Hệ thống báo cháy
– Phần 1: Quy định chung và định nghĩa
TCVN 7699-1 (IEC 60068-1) Thử nghiệm môi
trường – Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn.
TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1) Thử nghiệm
môi trường – Phần 2-1: Các thử nghiệm. Thử nghiệm A: Lạnh.
TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6) Thử nghiệm
môi trường – Phần 2-6: Các thử nghiệm. Thử nghiệm Fc: Rung (Hình Sin).
ISO 209, Aluminium and aluminium alloys –
Chemical composition (Nhôm và hợp kim nhôm – Thành phần hóa học)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60068-2-27, Environmental testing –
Part 2: Tests – Test Ea and guidance: Shock (Thử nghiệm về môi trường – Phần 2:
Các thử nghiệm. Thử nghiệm Ea và hướng dẫn: va chạm).
IEC 60068-2-30, Environmental testing –
Part 2: Tests- Test Db and guidance: Damp heat, cyclic (12 + 12 hour cycle)
(Thử nghiệm về môi trường – Phần 2: Các thử nghiệm. Thử nghiệm Db và hướng dẫn:
Nóng ẩm, có chu kỳ (Chu kỳ 12 + 12 h)
IEC 60068-2-42, Environmental testing –
Part 2-42: Tests – Test Kc: Sulphur dioxide test for contacts and connections
(Thử nghiệm về môi trường – Phần 2-42: Các thử nghiệm. Thử nghiệm Kc: Thử
nghiệm sunfua dioxit cho các công tắc và mối nối)
IEC 60068-2-78, Environmental testing –
Part 2-78: Tests – Test Cab: Damp heat, steady state (Thử nghiệm về môi trường
– Phần 2-78: Các thử nghiệm. Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, trạng thái ổn định)
EN 50130-4, Alarm systems – Part 4:
Electromagnetic compatibility – Product family standard: Immunity requirements
for components of fire, intruder and social alarm systems (Các hệ thống báo
động – Phần 4: Tính tương thích điện từ - Tiêu chuẩn của họ sản phẩm: Yêu cầu
về tính miễn nhiễm của các thành phần đám cháy, các hệ thống báo động chung
người xâm nhập)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 7568-1 (ISO 7240-1) và các thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1. Giá trị nhạy cảm ngưỡng (response threshold
value)
Nồng độ cac bon oxit (CO) ở lân cận mẫu thử
tại thời điểm bắt đầu trạng thái báo động khi được thử theo quy định trong
5.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yêu cầu chung
4.1. Sự tuân thủ
Để tuân theo tiêu chuẩn này, đầu báo cháy
phải đáp ứng các yêu cầu của điều này, phải được kiểm tra bằng mắt hoặc đánh
giá về kỹ thuật, phải được thử nghiệm như đã quy định trong điều 5 và phải đáp
ứng yêu cầu của các thử nghiệm.
4.2. Hiển thị tín hiệu báo động riêng
Mỗi đầu báo cháy phải được trang bị một đèn
tín hiệu màu đỏ, nhờ đó có thể nhận biết được đầu báo cháy đã phát ra tín hiệu
báo động tới khi điều kiện báo động được đặt lại. Khi các điều kiện khác của
đầu báo cháy có thể được hiện thị bằng tín hiệu nhìn thì chúng phải được phân
biệt rõ ràng với hiện thị tín hiệu báo động, trừ khi đầu báo cháy được đóng
mạch vào chế độ bảo dưỡng. Đối với các đầu báo cháy tháo được, đèn báo hiệu có
thể được gắn liền với đế hoặc đầu của đầu báo cháy.
Đèn báo hiệu phải nhìn thấy được từ khoảng
cách 6 m trong cường độ ánh sáng môi trường xung quanh đến 500 lux ở góc độ đến
a) 5o so với đường trục của đầu
báo cháy theo bất cứ hướng nào và
b) 45o so với đường trục của đầu
báo cháy tại ít nhất là một hướng.
4.3. Sự kết nối với thiết bị phụ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Giám sát các đầu báo cháy tháo được
Đối với các đầu báo cháy tháo được, phải có
phương tiện cho hệ thống giám sát từ xa (ví dụ, thiết bị điều khiển và hiện
thị) để phát hiện sự tháo lỏng ra của phần đầu khỏi đế để đưa ra tín hiệu báo
lỗi.
4.5. Điều chỉnh của nhà sản xuất
Không thể thay đổi được các chỉnh đặt của nhà
sản xuất trừ khi sử dụng các phương tiện chuyên dùng (ví dụ, sử dụng mã hoặc
dụng cụ chuyên dùng) hoặc đập vỡ hay tháo dấu niêm phong.
4.6. Điều chỉnh trạng thái nhạy cảm tại hiện
trường
Nếu có phương tiện để điều chỉnh trạng thái
nhạy cảm của đầu báo cháy tại hiện trường thì
a) Đối với tất cả các chỉnh đặt tại đó nhà
sản xuất đòi hỏi phải tuân theo tiêu chuẩn này, Đầu báo cháy phải tuân theo các
điều chỉnh chỉ có thể thực hiện được bằng sử dụng một mã hoặc dụng cụ chuyên
dùng hoặc tháo đầu báo cháy khỏi đế hay giá lắp;
b) Bất cứ sự chỉnh đặt nào tại đó nhà sản
xuất không đòi hỏi phải tuân theo tiêu chuẩn này chỉ có thể tiếp cận được bằng
sử dụng một mã hoặc dụng cụ chuyên dùng, và phải được ghi nhãn rõ ràng trên đầu
báo cháy hoặc trong dữ liệu kèm theo rằng nếu sử dụng các chỉnh đặt này thì đầu
báo cháy không tuân theo tiêu chuẩn này.
Có thể thực hiện các điều chỉnh này ở đầu báo
cháy hoặc ở thiết bị điều khiển và hiện thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhạy cảm ngưỡng của đầu báo cháy có
thể phụ thuộc vào tốc độ thay đổi của nồng độ CO trong vùng lân cận của đầu báo
cháy. Trạng thái này có thể được đưa vào thiết kế đầu báo cháy để cải thiện tốt
hơn sự phân biệt giữa nồng độ CO của môi trường xung quanh và nồng độ CO được
tạo ra bởi đám cháy. Nếu trạng thái nhạy cảm với tốc độ này được tính đến thì
không được dẫn đến việc làm giảm đi đáng kể độ nhạy của đầu báo cháy đối với
các đám cháy hoặc không được làm tăng đáng kể xác suất xảy ra các tín hiệu báo
động không cần đến.
Vì trong thực tế không thể tiến hành các thử
nghiệm với tất cả các tốc độ tăng có thể có đối với nồng độ CO cho nên phải
thực hiện việc đánh giá độ nhạy cảm với tốc độ của đầu báo cháy bằng phân tích
các thử nghiệm về mạch/phần mềm và/hoặc thử nghiệm về vật lý và bằng sự mô
phỏng. Đầu báo cháy được xem là đáp ứng các yêu cầu của điều này nếu việc đánh
giá chỉ ra rằng:
a) Đối với bất cứ tốc độ tăng nồng độ CO nào
nhỏ hơn 1 μl/l/lmin đầu báo cháy sẽ báo hiệu tình trạng báo động trước khi nồng
độ CO đạt tới 60 μl/l và
b) Đầu báo cháy không tạo ra tình trạng báo
động khi chịu thay đổi tốc độ của nồng độ CO 10 μl/l chồng lên nồng độ nền từ 0
μl/l đến 5 μl/l.
4.8. Ghi nhãn
Mỗi đầu báo cháy phải được ghi nhãn rõ ràng
với các thông tin sau:
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này; TCVN 7568-6
(ISO 7240-6);
b) Tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất hoặc
nhà cung cấp;
c) Ký hiệu của mẫu (model) (kiểu hoặc số
hiệu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Một số dấu hiệu hoặc mã (ví dụ số loạt
hoặc mã của lô) mà nhà sản xuất có thể nhận biết, ít nhất là ngày hoặc lô và
địa điểm chế tạo, số phiên bản của bất cứ phần mềm nào chứa trong đầu báo cháy;
f) Tuổi thọ hoặc thời hạn sử dụng dự kiến của
pin điện hóa trong điều kiện làm việc bình thường.
Đối với các đầu báo cháy tháo được, đầu của
đầu báo cháy phải được ghi nhãn với các nội dung trong a), b), c), e) và f) và
đế của đầu báo cháy phải được ghi nhãn ít nhất là với nội dung trong c), nghĩa
là ký hiệu riêng của mẫu và d).
Khi bất cứ sự ghi nhãn nào trên thiết bị có
sử dụng các ký hiệu hoặc chữ viết tắt không thông dụng thì các ký hiệu và chữ
viết tắt này nên được giải thích trong dữ liệu được cung cấp kèm theo thiết bị.
Các nhãn phải nhìn thấy được trong quá trình
lắp đặt đầu báo cháy và phải tiếp cận được trong quá trình bảo dưỡng.
Không được ghi nhãn trên các vít hoặc các chi
tiết tháo ra được một cách dễ dàng.
4.9. Dữ liệu
Các đầu báo cháy phải được cung cấp có đủ dữ
liệu kỹ thuật, dữ liệu cho lắp đặt và bảo dưỡng để có thể được lắp đặt và vận
hành đúng hoặc, nếu tất cả các dữ liệu này không được cung cấp cho mỗi đầu báo
cháy thì tham chiếu từ tờ dữ liệu thích hợp phải được cho trên hoặc cùng với
mỗi đầu báo cháy.
Để có thể vận hành đúng các đầu báo cháy, các
dữ liệu này nên quy định các yêu cầu về xử lý đúng các tín hiệu từ đầu báo
cháy. Quy định này có thể dưới dạng đặc tính kỹ thuật đầy đủ, một đoạn tham
chiếu thủ tục truyền tín hiệu thích hợp hoặc một đoạn tham chiếu các kiểu thiết
bị điều khiển và hiện thị thích hợp v.v…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các cơ quan chứng nhận có thể yêu
cầu các thông tin bổ sung để bảo đảm rằng các đầu báo cháy do nhà sản xuất chế
tạo ra tuân theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.
4.10. Yêu cầu đối với các đầu báo cháy được
điều khiển bằng phần mềm
4.10.1. Quy định chung
Phải áp dụng các yêu cầu trong 4.10.2, 4.10.3
và 4.10.4 cho các đầu báo cháy dựa vào điều khiển bằng phần mềm để đáp ứng các
yêu cầu trong tiêu chuẩn này
4.10.2. Tài liệu phần mềm
4.10.2.1. Nhà sản xuất phải đệ trình tài liệu mô
tả ngắn gọn về thiết kế phần mềm. Tài liệu này phải đủ chi tiết về thiết kế để
được kiểm tra sự tuân theo tiêu chuẩn này và phải bao gồm ít nhất các yêu cầu
sau:
a) Mô tả chức năng của dòng chương trình
chính (ví dụ, lưu đồ hoặc sơ đồ quá trình) bao gồm:
1) Mô tả ngắn gọn các mô đun và các chức năng
mà chúng thực hiện;
2) Cách thức tương tác của các mô đun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Cách thức mà phần mềm tương tác với phần
cứng của đầu báo cháy;
5) Cách thức mà các mô đun được gọi, bao gồm
cả bất cứ sự xử lý dừng nào;
b) Mô tả các vùng của bộ nhớ được sử dụng cho
các mục đích khác nhau (ví dụ, chương trình, dữ liệu riêng tại hiện trường và
dữ liệu chạy);
c) Ký hiệu để phần mềm và phiên bản của nó có
thể được nhận biết một cách duy nhất.
4.10.2.2. Nhà sản xuất phải chuẩn bị và lưu giữ
tài liệu thiết kế chi tiết. Tài liệu này phải sẵn có cho việc kiểm tra theo
cách tôn trọng quyền bảo mật của người sản xuất. Tài liệu này phải gồm ít nhất
là các nội dung sau:
a) Mô tả ngắn gọn toàn bộ cấu hình của hệ
thống, bao gồm tất cả các thành phần của phần mềm và phần cứng;
b) Mô tả mỗi mô đun của chương trình có chứa
ít nhất là:
1) Tên của mô đun;
2) Mô tả các nhiệm vụ được thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các văn bản mã nguồn đầy đủ, như bản sao
cứng hoặc ở dạng máy đọc được (ví dụ, ASCII-code), bao gồm sự biến đổi toàn cục
và sự biến đổi cục bộ, các hằng số và các nhãn được sử dụng và dẫn giải đủ để
nhận biết dòng chương trình;
d) Các chi tiết của bất cứ công cụ phần mềm
nào được sử dụng trong thiết kế và pha thực hiện (ví dụ, các bộ biên dịch
CASE-tools, v.v).
CHÚ THÍCH: Các tài liệu này có thể được xem
xét lại tại cơ sở sản xuất
4.10.3. Thiết kế phần mềm
Để đảm bảo độ tin cậy của đầu báo cháy, phải
áp dụng các yêu cầu sau cho thiết kế phần mềm.
a) Phần mềm phải có cấu trúc mô đun;
b) Thiết kế giao diện cho các dữ liệu phát
sinh tự động và không tự động không được cho phép các dữ liệu không hợp lệ gây
ra lỗi trong vận hành chương trình;
c) Phần mềm phải được thiết kế để tránh xảy
ra sự dừng của dòng chương trình.
4.10.4. Lưu giữ các chương trình và dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dữ liệu riêng tại hiện trường phải được
giữ trong bộ nhớ, bộ nhớ này sẽ lưu giữ các dữ liệu trong thời gian ít nhất là
hai tuần lễ mà không cấp điện từ bên ngoài cho đầu báo cháy, trừ khi có phương
tiện để phục hồi tự động các dữ liệu này trong 1h khi đã được phục hồi sau khi
bị mất.
5. Phương pháp thử
5.1. Quy định chung
5.1.1. Điều kiện khí quyển cho thử nghiệm
Trừ khi có quy định khác trong tiến hành thử,
phải thực hiện thử nghiệm sau khi mẫu thử đã được ổn định hóa trong điều kiện
khí quyển chuẩn cho thử nghiệm theo quy định trong TCVN 7699-1 (IEC 60068-1)
như sau:
- Nhiệt độ: (15 đến 35) oC;
- Độ ẩm tương đối: (25 đến 75) %;
- Áp suất khí quyển: (86 đến 106) kPa.
Nhiệt độ và độ ẩm hầu như phải được giữ không
đổi đối với mẫu thử nghiệm về môi trường khi áp dụng các điều kiện khí quyển
tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phương pháp thử yêu cầu mẫu thử được vận
hành thì mẫu thử phải được kết nối với thiết bị cung cấp và giám sát thích hợp
có đặc tính theo yêu cầu trong dữ liệu của nhà sản xuất. Trừ khi có quy định
khác trong phương pháp thử, các thông số cung cấp cho mẫu thử phải được chỉnh
đặt trong phạm vi quy định của nhà sản xuất và phải duy trì hầu như không thay
đổi trong suốt quá trình thử nghiệm. Giá trị được lựa chọn cho mỗi thông số
thường phải là giá trị danh nghĩa hoặc giá trị trung bình của phạm vi quy định.
Nếu Tiến hành thử yêu cầu mẫu thử được giám sát để phát hiện bất cứ tín hiệu
báo động hoặc tín hiệu báo lỗi nào thì phải thực hiện các kết nối với bất cứ
các thiết bị phụ trợ cần thiết nào (ví dụ, thông qua đấu dây tới thiết bị ở đầu
cuối đường dây cho các đầu báo cháy thông thường) để cho phép nhận biết một tín
hiệu báo lỗi.
Các chi tiết của thiết bị cung cấp và giám
sát và các chuẩn mực của tín hiệu báo động được sử dụng phải được đưa vào báo
cáo thử (điều 6).
5.1.3. Đồ gá lắp đặt
Mẫu thử phải được lắp đặt bằng các phương
tiện gá đặt thông thường của nó phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu
hướng dẫn này quy định nhiều hơn một phương pháp lắp đặt thì phương pháp được
xem là không thuận lợi nhất phải được lựa chọn cho mỗi thử nghiệm.
5.1.4. Dung sai
Nếu không có quy định khác, dung sai đối với
các thông số môi trường cho thử nghiệm phải theo quy định trong các tiêu chuẩn
viện dẫn cơ bản cho thử nghiệm (ví dụ, phần có liên quan của IEC 60068).
Nếu dung sai riêng hoặc sai lệch giới hạn
không được quy định trong yêu cầu hoặc trong tiến hành thử thì phải áp dụng sai
lệch giới hạn ± 5%.
5.1.5. Đo giá trị nhạy cảm ngưỡng
5.1.5.1. Lắp đặt mẫu thử để đo được giá trị
nhạy cảm ngưỡng trong buồng khí thử như đã quy định trong Phụ lục A ở vị trí
hay hoạt động bình thường của nó và bằng các phương tiện gá đặt thông thường.
Sự định hướng của mẫu thử so với hướng của dòng khí phải là hướng có độ nhạy
tối thiểu như đã xác định trong thử nghiệm về sự phụ thuộc hướng, trừ khi có
quy định khác trong tiến hành thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.3. Tốc độ khí trong vùng lân cận mẫu thử
phải là (0,2 ± 0,04) m/s trong quá trình đo, trừ khi có quy định khác trong
tiến hành thử.
5.1.5.4. Trừ khi có quy định khác trong tiến
hành thử, nhiệt độ không khí trong buồng khí phải là (23 ± 5) oC và
không được thay đổi lớn hơn 5 K đối với tất cả các phép đo trên một kiểu đầu
báo cháy riêng biệt.
5.1.5.5. Kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp
và giám sát của nó như đã quy định trong 5.1.2 và cho mẫu thử ổn định hóa trong
thời gian ít nhất là 15 min, trừ khi có quy định khác của nhà sản xuất.
5.1.5.6. Dẫn khí cac bon monoxit vào buồng thử
sao cho tốc độ tăng lên của nồng độ khí từ 1 μl/l đến 6 μl/l tới khi đạt nồng
độ 18 μl/l.
5.1.5.7. Đối với các đầu báo cháy có sự nhạy
cảm với tốc độ tăng lên của nồng độ khí, nhà sản xuất có thể quy định tốc độ
tăng trong phạm vi này để bảo đảm rằng giá trị nhạy cảm ngưỡng đo được đại diện
cho giá trị nhạy cảm ngưỡng tĩnh của đầu báo cháy. Tốc độ tăng nồng độ CO phải
tương tự như nhau đối với tất cả các phép đo trên một kiểu đầu báo cháy riêng
biệt.
5.1.5.8. Cho đầu báo cháy ổn định hóa ở nồng độ
18 μl/l trong thời gian 10 min. Đầu báo cháy không được nhạy cảm với một tín
hiệu báo động cho nồng độ này. Ghi lại các kết quả.
5.1.5.9. Tăng nồng độ khí cac bon monoxit với
tốc độ từ 1 μl/l/min đến 6 μl/l/min tới khi mẫu thử bắt đầu một trạng thái báo
động hoặc nồng độ đạt tới 100 μl/l. Ghi lại thời gian và nồng độ cac bon
monoxit tại thời điểm mẫu thử phát ra một tín hiệu báo động. Kết quả này phải
được lấy làm giá trị nhạy cảm ngưỡng, S.
5.1.6. Điều khoản về thử nghiệm
Để thử nghiệm tuân theo tiêu chuẩn này phải cung
cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các dữ liệu theo yêu cầu của 4.10
CHÚ THÍCH: Các đầu báo cháy tháo được gồm có
ít nhất là hai phần, phần đế (ổ cắm) và phần thân (thân). Nếu các mẫu thử là
các đầu báo cháy tháo được thì hai hoặc nhiều phần kết hợp với nhau được xem là
một đầu báo cháy đầy đủ.
Các mẫu thử được thử nghiệm phải đại diện cho
sản xuất bình thường của nhà sản xuất về mặt cấu tạo và tiêu chuẩn. Yêu cầu này
nói lên rằng giá trị nhạy cảm ngưỡng trung bình của 60 mẫu thử trong thử nghiệm
khả năng tái lập (5.4) cũng nên đại diện cho phương thức sản xuất và các giới
hạn được quy định trong thử nghiệm khả năng tái lập cũng nên áp dụng cho sản
xuất của nhà sản xuất.
5.1.7. Lịch trình thử nghiệm
Thử nghiệm các mẫu thử phù hợp với lịch trình
thử nghiệm trong Bảng 1. Đánh số tùy ý các mẫu thử từ 1 đến 20.
5.1.8. Báo cáo thử
Các kết quả thử phải được báo cáo phù hợp với
điều 6.
5.2. Khả năng lặp lại
5.2.1. Mục tiêu của thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Tiến hành thử
Đo giá trị nhạy cảm ngưỡng của mẫu thử sáu
lần như đã quy định trong 5.1.5.
Sự định hướng của mẫu thử so với hướng của
dòng không khí là tùy ý, nhưng phải tương tự như nhau đối với tất cả sáu lần
đo.
Ký hiệu giá trị nhạy cảm ngưỡng lớn nhất là Smax,
giá trị nhạy cảm ngưỡng nhỏ nhất là Smin.
5.2.3. Yêu cầu
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
Bảng 1 – Lịch trình
thử nghiệm
Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử
Khả năng lặp lại
5.2
Một mẫu được chọn
tùy ý
Sự phụ thuộc hướng
5.3
Một mẫu được chọn
tùy ý
Khả năng tái lập
5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phơi ra hóa chất ở nồng độ môi trường
5.5
Một mẫu được chọn
tùy ý
Độ ổn định lâu dài
5.6
1
Sự bão hòa
5.7
Một mẫu được chọn
tùy ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8
Một mẫu được chọn
tùy ý
Sự biến đổi của các thông số cung cấp
5.9
2
Chuyển đổi của không khí
5.10
3
Nóng khô (vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Lạnh (vận hành)
5.12
5
Nóng ẩm, chu kỳ (vận hành)
5.13
6
Nóng ẩm, trạng thái ổn định (vận hành)
5.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nóng ẩm, trạng thái ổn định (bền lâu)
5.15
8
Ăn mòn sunfua dioxit SO2 (bền
lâu)
5.16
9
Va chạm (vận hành)
5.17
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18
11
Rung hình sin (vận hành)
5.19
12
Rung hình sin (bền lâu)
5.20
12
Các thử nghiệm tính tương thích điện từ
(EMS), tính miễn nhiễm (vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trường điện từ bức xạ
c) Nhiễu loạn điều khiển do trường điện từ
d) Nổ ở quá trình chuyển tiếp nhanh
e) Các quá trình chuyển tiếp có năng lượng
tương đối cao
5.21
13a
14a
15a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17a
Độ nhạy cháy
5.22
18, 19, 20, 21
a Vì lợi ích kinh tế của thử nghiệm, cho
phép sử dụng cùng một mẫu thử cho nhiều hơn một thử nghiệm EMC. Trong trường
hợp này, thử nghiệm chức năng trung gian trên mẫu thử được sử dụng cho nhiều
hơn một thử nghiệm có thể được loại bỏ, và thử nghiệm chức năng đầy đủ được
tiến hành ở cuối trình tự các thử nghiệm. Tuy nhiên, nêu lưu ý rằng trong
trường hợp có hư hỏng thì không thể nhận biết được thử nghiệm nào đã gây ra
hư hỏng.
5.3. Sự phụ thuộc
hướng
5.3.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm để xác nhận rằng độ
nhạy của đầu báo cháy không phụ thuộc một cách quá mức vào hướng của dòng không
khí xung quanh đầu báo cháy.
5.3.2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu giá trị nhạy cảm ngưỡng lớn nhất là Smax,
giá trị nhạy cảm ngưỡng nhỏ nhất là Smin.
Ghi lại các hướng có độ nhạy thấp nhất và độ
nhạy cao nhất. Hướng tại đó được ngưỡng nhạy cảm lớn nhất là hướng có độ nhạy
thấp nhất và hướng tại đó đo được ngưỡng nhạy cảm nhỏ nhất là hướng có độ nhạy
cao nhất.
5.3.3. Yêu cầu
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.4. Khả năng tái lập
5.4.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm để chứng minh rằng độ
nhạy của đầu báo cháy không thay đổi một cách quá mức từ mẫu thử này đến mẫu
thử kia và thiết lập các dữ liệu về giá trị nhạy cảm ngưỡng dùng để so sánh với
các giá trị nhạy cảm ngưỡng đo được sau các thử nghiệm về môi trường.
5.4.2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán giá trị trung bình của các giá trị
nhạy cảm ngưỡng này và ký hiệu giá trị trung bình của các giá trị nhạy cảm
ngưỡng là
.
Ký hiệu giá trị nhạy cảm ngưỡng lớn nhất là Smax,
giá trị nhạy cảm ngưỡng nhỏ nhất là Smin.
5.4.3. Yêu cầu
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax:
: không được lớn hơn 1,33 và tỷ số của
các giá trị nhạy cảm ngưỡng
: Smin
không được lớn hơn 1,5.
5.5. Phơi ra hóa chất
ở nồng độ môi trường
5.5.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm để chứng minh khả
năng của đầu báo cháy chịu tác động khi phơi ra chất ô nhiễm môi trường hoặc
hóa chất có thể gặp phải trong môi trường vận hành.
5.5.2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu mỗi phép đo, làm sạch buồng
khí thử để bảo đảm rằng nồng độ cac bon monoxit và nồng độ khí thử nhỏ hơn 1
μl/l trước mỗi thử nghiệm.
Tốc độ không khí trong vùng lân cận mẫu thử phải
là (0,2 ± 0,4) m/s trong quá trình đo.
Nhiệt độ không khí trong đường hầm phải là
(23 ± 5) oC và không được thay đổi lớn hơn 5 K đối với tất cả các
giá trị đo được trên mẫu thử.
Kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám
sát của nó như quy định trong 5.1.2 và cho mẫu thử ổn định hóa trong thời gian
ít nhất là 15 min, trừ khi có quy định khác của nhà sản xuất.
Dẫn một loại khí vào buồng khí thử sao cho
nồng độ khí đạt tới nồng độ yêu cầu được quy định trong Bảng 2 trong thời gian
10 năm. Cho các đầu báo cháy ổn định hóa trong thời gian 1h ở nồng độ khí nâng
cao. Khi giá trị nhạy cảm ngưỡng điều chỉnh được, độ nhạy ngang phải được thử
nghiệm ở giá trị chỉnh đặt độ nhạy lớn nhất quy định.
Làm sạch buồng khí thử sau khi hoàn thành mỗi
giai đoạn thử nghiệm.
Bảng 2 – Các nồng độ
khí và hơi
Phép thử
Chất khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ phơi
h
Chu kỳ hội phục h
1
Cac bon monoxit
15 ± 10%
24
1 đến 2
2
Nitơ đioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
1 đến 2
3
Sunfua đioxit
5 ± 10%
96
1 đến 2
4
Clo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
1 đến 2
5
Amoniac
50 ± 10%
1
1 đến 2
6
Heptan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1 đến 2
7
Etan
500 ± 10%
1
24 đến 25
8
Aceton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
24 đến 25
5.5.3. Yêu cầu
Không được phát ra tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi trong quá trình ổn định hóa. Ghi lại kết quả thử.
5.6. Độ ổn định lâu
dài
5.6.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh trạng
thái nhạy cảm của đầu báo cháy ổn định sau một thời gian dài.
5.6.2. Tiến hành thử
Kết nối đầu báo cháy với thiết bị cung cấp và
giám sát của nó như đã quy định trong 5.1.2 và cho đầu báo cháy vận hành trong
các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn trong thời gian 84 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy cảm
ngưỡng đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu thử
trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax, giá trị nhỏ hơn là Smin.
5.6.3. Yêu cầu
Không được phát ra tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi trong quá trình thử nghiệm độ ổn định.
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.7. Sự bão hòa
5.7.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm để chứng minh rằng
đầu báo cháy không có các thay đổi đáng kể về trạng thái nhạy cảm sau khi phơi
trong khí cac bon monoxit ở các mức độ cao.
5.7.2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu mỗi phép đo, làm sạch buồng
khí thử để bảo đảm rằng nồng độ cac bon monoxit và nồng độ khí thử nhỏ hơn 1
μl/l trước mỗi thử nghiệm.
Tốc độ không khí trong vùng lân cận mẫu thử
phải là (0,2 ± 0,04) m/s trong quá trình đo.
Nhiệt độ không khí trong đường hầm phải là
(23 ± 5) oC và không được thay đổi lớn hơn 5 K đối với tất cả các
giá trị đo được trên mẫu thử.
Kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám
sát của nó như quy định trong 5.1.2 và cho mẫu thử ổn định hóa trong thời gian
ít nhất là 15 min, trừ khi có quy định khác của nhà sản xuất.
Dẫn khí cac bon monoxit vào buồng khí thử sao
cho tốc độ tăng của nồng độ khí là 50 μl/l/min tới nồng độ 500 μl/l. Duy trì
nồng độ khí trong thời gian 2h.
Trong thời gian 5 min cuối của quá trình ổn
định hóa, đặt lại đầu báo cháy phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
Sau giai đoạn phục hồi 4h ở các điều kiện khí
quyển tiêu chuẩn, đặt lại đầu báo cháy và đo giá trị nhạy cảm ngưỡng như đã quy
định trong 5.1.5.
Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy cảm
ngưỡng đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu thử
trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax, giá trị nhỏ hơn là Smin.
5.7.3. Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.8. Phơi ra hóa chất
có thể xuất hiện trong khi cháy
5.8.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh rằng
các hóa chất có thể xuất hiện trong khi cháy không ảnh hưởng quá mức đến khả
năng của đầu báo cháy phát hiện CO sinh ra do cháy cũng như không gây ra sự
thay đổi độ nhạy.
5.8.2. Tiến hành thử
Lắp đặt mẫu thử để đo giá trị ngưỡng nhạy cảm
trong buồng khí thử như đã quy định trong Phụ lục A ở vị trí hoạt động bình
thường của nó và bằng các phương tiện gá đặt thông thường. Định hướng mẫu thử,
so với hướng của dòng khí, theo hướng có độ nhạy thấp nhất như đã xác định
trong thử nghiệm sự phụ thuộc hướng.
Trước khi bắt đầu mỗi phép đo, làm sạch buồng
khí thử để bảo đảm rằng nồng độ cac bon monoxit nhỏ hơn 1 μl/l trước mỗi thử
nghiệm.
Tốc độ không khí trong vùng lân cận mẫu thử
phải là (0,2 ± 0,04) m/s trong quá trình đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám
sát của nó như quy định trong 5.1.2 và cho mẫu thử ổn định hóa trong thời gian
ít nhất là 15 min, trừ khi có quy định khác của nhà sản xuất.
Dẫn một loại khí vào buồng khí thử sao cho
nồng độ khí đạt tới nồng độ yêu cầu như quy định trong Bảng 3 trong thời gian
10 năm. Cho các đầu báo cháy ổn định hóa trong thời gian trong Bảng 3 ở nồng độ
khí cao.
Làm sạch buồng khí thử lúc hoàn thành mỗi
giai đoạn thử nghiệm và đặt lại đầu báo cháy.
Bảng 3 – Các loại khí
Chất khí
Nồng độ
μl/l
Cac bon đioxit
5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Sunfua đioxit
50
Mỗi lần phơi tiếp theo, sau thời gian phục
hồi từ 1h đến 2h ở điều kiện thí nghiệm tiêu chuẩn giá trị nhạy cảm ngưỡng phải
được đo như mô tả ở 5.1.5.
Ký hiệu giá trị nhạy cảm ngưỡng lớn nhất đo
được trong phép thử này và đo được cho cùng mẫu thử khi thử độ tái lập là Smax,
giá trị nhạy cảm ngưỡng nhỏ nhất là Smin.
5.8.3. Yêu cầu
Không được phát ra tín hiệu báo lỗi trong quá
trình ổn định hóa.
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm để chứng minh rằng
trong phạm vi quy định của các thông số cung cấp (ví dụ, điện áp) độ nhạy của
đầu báo cháy không phụ thuộc quá mức vào các thông số này.
5.9.2. Tiến hành thử
Đo giá trị nhạy cảm ngưỡng của mẫu thử như đã
quy định trong 5.1.5 ở các giới hạn trên và giới hạn dưới của phạm vi các thông
số cung cấp (ví dụ, điện áp) do nhà sản xuất quy định.
CHÚ THÍCH: Đối với các đầu báo cháy thông
thường, thông số cung cấp là điện áp một chiều được cấp cho đầu báo cháy. Đối
với các kiểu đầu báo cháy khác (ví dụ, đầu báo cháy analog có thể lập địa chỉ)
có thể cần quan tâm đến các mức tín hiệu và sự định mức thời gian. Nếu cần
thiết nhà sản xuất có thể được yêu cầu cung cấp thiết bị cung cấp thích hợp để
cho phép thay đổi các thông số cung cấp theo yêu cầu.
5.9.3. Yêu cầu
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.10. Chuyển động của
không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu của thử nghiệm để chứng minh rằng độ
nhạy của đầu báo cháy không bị ảnh hưởng quá mức bởi tốc độ của dòng không khí.
5.10.2. Tiến hành thử
Đo giá trị nhạy cảm của ngưỡng của mẫu được
thử nghiệm như đã quy định trong 5.1.5 ở các hướng có độ nhạy cao nhất và thấp
nhất như đã xác định trong 5.3.
Ký hiệu các giá trị nhạy cảm ngưỡng này là S(0,2)min
và S(0,2)max.
Lặp lại các phép đo này nhưng với tốc độ
không khí trong vùng lân cận của đầu báo cháy là (1 ± 0,2) m/s. Ký hiệu các giá
trị nhạy cảm ngưỡng trong các hướng có độ nhạy cao nhất và thấp nhất là S(1,0)min
và S(1,0)max.
CHÚ THÍCH: Sự phơi nhiễm này có thể được tạo
ra bằng cách nhúng chìm mẫu được thử nghiệm trong dòng không khí có tốc độ
thích hợp đối với thời gian yêu cầu.
Ghi lại tất cả các tín hiệu.
5.10.3. Yêu cầu
Phải áp dụng bất đẳng thức trong phương trình
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu báo cháy không được phát ra tín hiệu báo
lỗi hoặc tín hiệu báo động trong quá trình thử nghiệm với khí – không khí tự
do.
5.11. Thử nóng khô
(vận hành)
5.11.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh khả
năng của đầu báo cháy để vận hành đúng ở các nhiệt độ môi trường xung quanh cao
thích hợp với môi trường làm việc dự định.
5.11.2. Tiến hành thử
5.11.2.1. Tài liệu tham chiếu
Sử dụng thiết bị thử và thực hiện qui trình
như đã quy định trong IEC 60068-2-2, thử nghiệm Bb và trong 5.11.2.2 đến
5.11.2.5.
5.11.2.2. Trạng thái của mẫu thử trong quá
trình ổn định hóa
Lắp đặt mẫu được thử nghiệm trong buồng khí
thử như quy định trong 5.1.3 (xem Phụ lục A) theo hướng có độ nhạy thấp nhất và
kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám sát của nó như đã quy định trong
5.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng ổn định hóa sau:
- Nhiệt độ: Bắt đầu ở nhiệt độ không khí ban
đầu (23 ± 5) oC tăng nhiệt độ không khí lên (55 ± 2) oC.
- Thời gian: Duy trì nhiệt độ này trong 2 h.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm Bb quy định các tốc độ
thay đổi nhiệt độ ≤ 1
oC.min cho sự chuyển tiếp đến và từ nhiệt độ xử lý ổn định hóa.
5.11.2.4. Các phép đo trong quá trình ổn định
hóa
Giám sát các mẫu thử trong thời gian ổn định
hóa để phát hiện bất cứ tín hiệu báo động hoặc tín hiệu báo lỗi nào.
5.11.2.5. Các phép đo lần cuối
Đo giá trị nhạy cảm ngưỡng như đã quy định
trong 5.15 nhưng ở nhiệt độ (55 ± 2) oC.
Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy cảm
ngưỡng đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu thử
trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax, giá trị nhỏ hơn là Smin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phát ra tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi trong thời gian tăng nhiệt độ lên đến nhiệt độ ổn định hóa hoặc
trong thời gian ổn định hóa tới khi đo được giá trị nhạy cảm ngưỡng.
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.12. Thử nghiệm lạnh
(vận hành)
5.12.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh khả
năng của đầu báo cháy để vận hành đúng ở các nhiệt độ môi trường xung quanh
thấp thích hợp với môi trường làm việc dự định.
5.12.2. Tiến hành thử
5.12.2.1. Tài liệu tham chiếu
Thiết bị thử và tiến hành thử phải theo quy
định trong IEC 60068-2-2, thử nghiệm Ab và trong 5.12.2.2 đến 5.12.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt mẫu thử như đã quy định trong 5.1.3
và kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám sát của nó như đã quy định
trong 5.1.2.
5.12.2.3. Ổn định hóa
Áp dụng ổn định hóa sau:
- Nhiệt độ: (-10 ± 3) oC;
- Thời gian: 16 h.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm Ab quy định các tốc độ
thay đổi nhiệt độ ≤ 1 K/min cho sự chuyển tiếp đến và từ nhiệt độ xử lý ổn định
hóa.
5.12.2.4. Các phép đo trong quá trình xử lý
ổn định hóa
Giám sát mẫu thử trong thời gian ổn định hóa
để phát hiện bất cứ tín hiệu báo động hoặc tín hiệu báo lỗi nào.
5.12.2.5. Các phép đo lần cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy cảm
ngưỡng đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu thử
trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax, giá trị nhỏ hơn là Smin.
5.12.3. Yêu cầu
Không được phát ra tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi trong quá trình chuyển tiếp đến nhiệt độ ổn định hóa và trong thời
gian ở nhiệt độ ổn định hóa tới khi đo được giá trị nhạy cảm ngưỡng.
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.13. Thử chu kỳ nóng
ẩm (vận hành)
5.13.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh khả
năng của đầu báo cháy để vận hành đúng ở độ ẩm tương đối cao (có sự ngưng tụ)
có thể xảy ra trong thời gian ngắn trong môi trường làm việc dự định.
5.13.2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị thử và thực hiện tiến hành
thử như đã quy định trong IEC 60068-2-30, thử nghiệm Db khi sử dụng chu trình
thử theo phương án 1 và trong 5.13.2.2 đến 5.13.2.5.
5.13.2.2. Trạng thái của mẫu thử trong quá
trình ổn định hóa
Lắp đặt mẫu thử như đã quy định trong 5.1.3
và kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám sát của nó như đã quy định
trong 5.1.2.
5.13.2.3. Ổn định hóa
Phải áp dụng ổn định hóa sau (IEC 60068-2-30
Mức ngặt nghèo 1):
- Nhiệt độ cao nhất: (25 ± 3) oC;
- Nhiệt độ thấp nhất: (40 ± 2) oC;
- Độ ẩm tương đối:
- ở nhiệt độ thấp nhất ≥ 95%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số chu kỳ: 2
- Thời gian: 2 ngày.
5.13.2.4. Các phép đo trong quá trình ổn định
hóa
Giám sát mẫu thử trong thời gian ổn định hóa
để phát hiện bất cứ tín hiệu báo động hoặc tín hiệu báo lỗi nào.
5.13.2.5. Các phép đo lần cuối
Sau giai đoạn phục hồi từ 1h đến 2h ở các
điều kiện khí quyển tiêu chuẩn, đo giá trị nhạy cảm ngưỡng CO như đã quy định
trong 5.15.
Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy cảm
ngưỡng đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu thử
trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax, giá trị nhỏ hơn là Smin.
5.13.3. Yêu cầu
Không được phát ra tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi trong quá trình xử lý ổn định hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.14. Thử nóng ẩm,
trạng thái ổn định (bền lâu)
5.14.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh khả
năng của đầu báo cháy chịu được các ảnh hưởng lâu dài của độ ẩm trong môi
trường làm việc (ví dụ, các thay đổi về các đặc tính điện của các vật liệu, các
phản ứng hóa học liên quan độ ẩm, ăn mòn điện hóa v.v…).
5.14.2. Tiến hành thử
5.14.2.1. Tài liệu tham chiếu
Sử dụng thiết bị thử và thực hiện tiến hành
thử như đã quy định trong IEC 60068-2-78, thử nghiệm Cab và trong 5.14.2.2 đến
5.14.2.5.
5.14.2.2. Trạng thái của mẫu thử trong quá
trình ổn định hóa
Lắp đặt mẫu thử như đã quy định trong 5.1.3.
Không cung cấp điện cho mẫu thử trong quá trình ổn định hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải áp dụng ổn định hóa sau:
- Nhiệt độ: (40 ± 2) oC;
- Độ ẩm tương đối: (93 ± 3) %;
- Thời gian: 21 ngày.
5.14.2.4. Các phép đo lần cuối
Sau giai đoạn phục hồi từ 1 h đến 2 h trong
các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn, đo giá trị nhạy cảm ngưỡng như đã quy định
trong 5.1.5.
Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy cảm
ngưỡng đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu thử
trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax, giá trị nhỏ hơn là Smin.
5.14.3. Yêu cầu
Không được phát ra tín hiệu báo lỗi được xem
là do ổn định hóa cho thử nghiệm độ bền lâu khi kết nối lại mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.15. Thử độ ẩm thấp,
trạng thái ổn định (bền lâu)
5.15.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh khả
năng của đầu báo cháy chịu được các ảnh hưởng lâu dài của độ ẩm thấp trong môi
trường làm việc (ví dụ đánh giá độ bền của đầu báo cháy khi sấy khô điện cực
trong pin điện hóa).
5.15.2. Tiến hành thử
5.15.2.1. Trạng thái của mẫu thử trong quá
trình ổn định hóa
Lắp đặt mẫu thử như đã quy định trong 5.1.3.
Không cung cấp điện cho mẫu thử trong quá trình ổn định hóa.
5.15.2.3. Ổn định hóa
Phải áp dụng ổn định hóa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ẩm tương đối: (11 ± 1) %;
- Thời gian: 21 ngày.
CHÚ THÍCH: Độ ẩm tương đối quy định cho thử
nghiệm này phải được duy trì bằng cách sử dụng dung dịch bão hòa lithium clorua
bên trong vùng được bịt kín.
5.15.2.4. Các phép đo lần cuối
Sau giai đoạn phục hồi từ 1 h đến 2 h trong
các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn, đo giá trị nhạy cảm ngưỡng CO như đã quy
định trong 5.1.5.
Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy cảm
ngưỡng CO đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu thử
trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax, giá trị nhỏ hơn là Smin.
5.15.3. Yêu cầu
Không được phát ra tín hiệu báo lỗi được xem
là do ổn định hóa cho thử nghiệm độ bền lâu khi kết nối lại mẫu thử.
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16. Thử ăn mòn
sunfua đioxit (SO2) (bền lâu)
5.16.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh khả
năng của đầu báo cháy chịu được các ảnh hưởng ăn mòn của sunfua đioxit, một chất
gây ô nhiễm trong khí quyển.
5.16.2. Tiến hành thử
5.16.2.1. Tài liệu tham chiếu
Sử dụng thiết bị thử và thực hiện tiến hành
thử như đã quy định trong IEC 60068-2-42, thử nghiệm Kc, nhưng ổn định hóa như
đã quy định trong 5.16.2.3.
5.16.2.2. Trạng thái của mẫu thử trong quá
trình ổn định hóa
Lắp đặt mẫu thử như đã quy định trong 5.1.3.
Không cung cấp điện cho mẫu thử trong quá trình ổn định hóa, nhưng trang bị cho
mẫu thử dây đồng không mạ thiếc có đường kính thích hợp, được kết nối với các
đầu dây đủ để cho phép thực hiện phép đo lần cuối mà không phải làm thêm các
đầu nối cho mẫu thử.
5.16.2.3. Ổn định hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ: (25 ± 2) oC;
- Độ ẩm tương đối: (93 ± 3) %;
- Nồng độ SO2: (25 ± 5) μl/l;
- Thời gian: 21 ngày.
5.16.2.4. Các phép đo lần cuối
Ngay sau khi ổn định hóa, mẫu thử được sấy
khô trong 16 h ở nhiệt độ (42 ± 2) oC, độ ẩm tương đối ≤ 50%, tiếp
theo là giai đoạn phục hồi trong thời gian ít nhất là 1 h ở các điều kiện khí
quyển tiêu chuẩn. Sau đó đo giá trị nhạy cảm ngưỡng như đã quy định trong 5.15
Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy cảm
ngưỡng đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu thử
trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax, giá trị nhỏ hơn là Smin.
5.16.3. Yêu cầu
Không được phát ra tín hiệu báo lỗi được xem
là do ổn định hóa cho thử nghiệm độ bền lâu khi kết nối lại mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.17. Thử va chạm
(vận hành)
5.17.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh khả
năng không bị ảnh hưởng (tính miễn nhiễm) của đầu báo cháy đối với các va chạm
cơ học có thể xảy ra, mặc dù không thường xuyên trong môi trường làm việc dự
định. Thử nghiệm này không được thực hiện trên các mẫu thử có khối lượng >
4,75 kg.
5.17.2. Tiến hành thử
5.17.2.1. Tài liệu tham chiếu
Sử dụng thiết bị thử và thực hiện tiến hành
thử như đã quy định trong IEC 60068-2-27, thử nghiệm Ea, nhưng tiến hành ổn
định hóa như đã quy định trong 5.17.2.3.
5.17.2.2. Trạng thái của mẫu thử trong quá
trình ổn định hóa
Lắp đặt mẫu thử như đã quy định trong 5.1.3
vào một đồ gá cứng vững và kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám sát
của nó như đã quy định trong 5.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mẫu thử có khối lượng ≤ 4,75 kg
phải áp dụng ổn định hóa sau:
- Kiểu xung va chạm: nửa hình sin;
- Khoảng thời gian xung: 6 ms;
- Gia tốc đỉnh: 10 x (100 - 20M) m/s2
(M là khối lượng của mẫu thử tính bằng kilogram);
- Số hướng: 6;
- Số xung trên một hướng: 3
5.17.2.4. Các phép đo trong quá trình ổn định
hóa
Giám sát mẫu thử trong thời gian ổn định hóa
và trong thời gian thực hiện 2 min nữa để phát hiện bất cứ tín hiệu báo động
hoặc tín hiệu báo lỗi nào.
5.17.2.5. Các phép đo lần cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy cảm
ngưỡng đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu thử
trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax, giá trị nhỏ hơn là Smin.
5.17.3. Yêu cầu
Không được phát ra tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi trong quá trình ổn định hóa hoặc trong thời gian bổ sung thêm 2
min nữa.
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.18. Thử va đập (vận
hành)
5.18.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh khả
năng không bị ảnh hưởng (tính miễn nhiễm) của đầu báo cháy đối với các va đập
cơ học vào bề mặt có thể phải chịu được va đập trong quá trình vận chuyển bằng
tàu, lắp đặt và môi trường làm việc bình thường của nó và bề mặt này có thể
chịu được.
5.18.2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử gồm có một búa đu đưa gắn với
đầu búa có tiết diện hình chữ nhất bằng hợp kim nhôm (hợp kim nhôm AlCu4SiMg
theo ISO 209-1, trạng thái xử lý dung dịch và kết tủa) có mặt va đập phẳng,
được vát cạnh tới góc 60o so với phương nằm ngang khi ở vị trí đập
vào mẫu thử (nghĩa là khi trục của búa ở vị trí thẳng đứng). Đầu búa phải có
chiều cao (50 ± 2,5) mm, chiều rộng (76 ± 3,82) mm và chiều dài ở khoảng giữa
chiều cao (80 ± 4) mm. Thiết bị thử được quy định trong Phụ lục B.
5.18.2.2. Trạng thái của mẫu thử trong quá
trình ổn định hóa
Lắp đặt mẫu thử một cách vững chắc vào thiết
bị thử bằng phương tiện lắp đặt bình thường của nó và định vị mẫu thử để va đập
với nữa phía trên của mặt va đập đầu búa khi búa ở vị trí thẳng đứng (nghĩa là
khi đầu búa di chuyển theo phương nằm ngang). Lựa chọn hướng của góc phương vị
và vị trí va đập so với mẫu thử sao có thể làm suy giảm tới mức tối đa sự vận
hành bình thường của mẫu thử. Kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám sát
của nó như đã quy định trong 5.1.2.
5.18.2.3. Ổn định hóa
Sử dụng các thông số thử nghiệm sau trong quá
trình ổn định hóa:
- Năng lượng va đập: (1,9 ± 0,1) J;
- Tốc độ búa: (1,5 ± 0,13) m/s;
- Số lần va đập: 1.
5.18.2.4. Các phép đo trong quá trình ổn định
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.2.5. Các phép đo lần cuối
Sau khi ổn định hóa, đo giá trị nhạy cảm
ngưỡng như đã quy định trong 5.1.5.
Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy cảm
ngưỡng đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu thử
trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax, giá trị nhỏ hơn là Smin.
5.18.3. Yêu cầu
Không được phát ra tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi trong thời gian ổn định hóa hoặc thời gian bổ sung thêm 2 min nữa.
Va đập không được phát ra tín hiệu báo động
khói từ đế của mẫu thử hoặc làm cho đế mẫu thử tách ra khỏi giá lắp đặt.
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.19. Thử rung hình
sin (vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh khả
năng không chịu ảnh hưởng (tính miễn nhiễm) của đầu báo cháy đối với rung ở các
mức được xem là thích hợp với môi trường làm việc bình thường.
5.19.2. Tiến hành thử
5.19.2.1. Tài liệu tham chiếu
Sử dụng thiết bị thử và tiến hành thử theo
quy định trong TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6), thử nghiệm Fc, và trong 5.19.2.2
đến 5.19.2.5.
5.19.2.2. Trạng thái của mẫu thử trong quá
trình ổn định hóa
Lắp đặt mẫu thử trên đồ gá cứng vững như đã
quy định trong 5.1.3 và kết nối mẫu thử với thiết bị cung cấp và giám sát của
nó như đã quy định trong 5.1.2. Cho tác động của rung lần lượt vào mỗi một
trong ba trục vuông góc với nhau và sao cho một trong ba trục vuông góc với mặt
phẳng lắp đặt thông thường của mẫu thử.
5.19.2.3. Ổn định hóa
Áp dụng ổn định hóa sau:
- Dải tần số: (10 đến 150) Hz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng trục: 3;
- Tốc độ quét: 1 octa/min;
- Số lượng chu kỳ quét: 1/trục.
Các thử nghiệm vận hành và độ bền lâu đối với
rung có thể được kết hợp sao cho mẫu thử được thử nghiệm vận hành khi ổn định
hóa theo sau là thử nghiệm độ bền lâu khi ổn định hóa theo một trục trước khi
thay đổi sang trục tiếp sau. Chỉ cần thực hiện một phép đo lần cuối.
5.19.2.4. Các phép đo trong quá trình ổn định
hóa
Giám sát mẫu thử trong thời gian ổn định hóa để
phát hiện bất cứ tín hiệu báo động hoặc tín hiệu báo lỗi nào.
5.19.2.5. Các phép đo lần cuối
Các phép đo lần cuối quy định trong 5.19.2.4
thường được thực hiện sau thử nghiệm độ bền lâu về rung và các phép đo này chỉ
được thực hiện ở đây nếu thử nghiệm vận hành được tiến hành riêng.
Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy cảm
ngưỡng đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu thử
trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax, giá trị nhỏ hơn là Smin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phát ra tín hiệu báo động hoặc tín
hiệu báo lỗi trong quá trình ổn định hóa.
Không được có hư hỏng về cơ khí ở bên trong
cũng như bên ngoài mẫu thử.
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.20. Thử rung hình
sin (bền lâu)
5.20.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh khả
năng của đầu báo cháy chịu được tác động lâu dài của rung ở các mức thích hợp
với môi trường làm việc.
5.20.2. Tiến hành thử
5.20.2.1. Tài liệu tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.20.2.2. Trạng thái của mẫu thử trong quá
trình ổn định hóa
Lắp đặt mẫu thử trên đồ gá cứng vững như đã
quy định trong 5.1.3 nhưng không cấp điện cho mẫu thử trong quá trình xử lý ổn
định hóa. Cho tác động của rung lần lượt vào mỗi một trong ba trục vuông góc
với nhau và sao cho một trong ba trục vuông góc với đường trục lắp đặt thông
thường của mẫu thử.
5.20.2.3. Ổn định hóa
Áp dụng ổn định hóa sau:
- Dải tần số: (10 đến 150) Hz;
- Biên độ gia tốc: 10 m/s2 (
1,0 Gn);
- Số lượng trục: 3;
- Tốc độ quét: 1 octa/min;
- Số lượng chu kỳ quét: 20/trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.20.2.4. Các phép đo lần cuối
Sau khi ổn định hóa, đo giá trị nhạy cảm
ngưỡng như đã quy định trong 5.1.5.
Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy cảm
ngưỡng đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu thử
trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax, giá trị nhỏ hơn là Smin.
5.20.3. Yêu cầu
Không được phát ra tín hiệu báo lỗi được xem
là do ổn định hóa cho thử nghiệm độ bền lâu khi kết nối lại mẫu thử.
Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.21. Thử nghiệm tính
miễn nhiễm tương thích điện từ (EMC), (vận hành)
5.21.1. Các thử nghiệm tương thích điện từ
(EMC), tính miễn nhiễm sau phải được thực hiện theo quy định trong EN 50130-4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trường điện từ bức xạ;
c) Nhiễu loạn điều khiển do trường điện từ;
d) Nổ ở quá trình chuyển tiếp nhanh;
e) Tăng vọt điện áp với năng lượng tương đối
cao.
5.21.2. Đối với các thử nghiệm này, phải áp
dụng các chuẩn mực về sự tuân thủ được quy định trong EN 50130-4 và các yêu cầu
sau:
a) Thử nghiệm chức năng theo yêu cầu trong
các phép đo ban đầu và lần cuối phải như sau:
- Đo giá giá trị nhạy cảm ngưỡng như quy định
trong 5.1.5.
- Ký hiệu giá trị lớn hơn của giá trị nhạy
cảm ngưỡng đo được trong thử nghiệm này và giá trị đo được trên cùng một mẫu
thử trong thử nghiệm khả năng tái lập là Smax; giá trị nhỏ hơn là Smin.
b) Điều kiện vận hành yêu cầu phải theo quy
định trong 5.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị nhạy cảm ngưỡng dưới (nhỏ nhất) Smin
không được nhỏ hơn 25 μl/l.
- Tỷ số của các giá trị nhạy cảm ngưỡng Smax
: Smin không được lớn hơn 1,6.
5.22. Độ nhạy đối với
đám cháy
5.22.1. Mục tiêu của thử nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm là chứng minh rằng
đầu báo cháy có đủ độ nhạy đối với một phổ rộng các loại khói được yêu cầu cho
ứng dụng chung trong các hệ thống phát hiện cháy đối với các tòa nhà.
5.22.2. Tiến hành thử
5.22.2.1. Nguyên lý thử nghiệm
Các mẫu thử được lắp đặt trong một phòng thử
cháy tiêu chuẩn (xem Phụ lục C) và được phơi trong một loạt các đám cháy thử đã
được thiết kế để tạo ra khói đại diện cho một phổ rộng các loại khói và các
tình trạng của dòng khói.
5.22.2.2. Đám cháy thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để một đám cháy thử hợp lệ, sự phát triển của
đám cháy phải bảo đảm sao cho các đường cong prôfin m đối với y và m đối với
thời gian t (cho đám cháy TF2 và TF3) và S đối với m, S đối với thời gian t
(cho đám cháy TF9) phải ở trong giới hạn quy định, tới thời điểm khi tất cả các
mẫu thử đã phát ra một tín hiệu báo động hoặc điều kiện kết thúc thử nghiệm,
lấy trường hợp nào xảy ra trước. Nếu các điều kiện này không được đáp ứng thì
phép thử không có hiệu lực (giá trị) và phải được lặp lại. Nếu cần thiết cho
phép điều chỉnh số lượng, điều kiện (ví dụ, hàm lượng ẩm) và sự bố trí nhiên
liệu để đạt được các đám cháy thử có hiệu lực.
5.22.2.3. Lắp đặt mẫu thử
Lắp đặt bốn mẫu thử (có các số thứ tự 17, 18,
19) trên trần của phòng thử cháy trong khu vực chỉ định (xem Phụ lục C) phù hợp
với hướng dẫn của nhà sản xuất sao cho các mẫu thử được định hướng có độ nhạy
thấp nhất so với dòng không khí từ tâm của phòng thử tới mẫu thử.
Kết nối từng mẫu thử với thiết bị cung cấp và
giám sát của nó như đã quy định trong 5.1.2 và cho mẫu thử được ổn định hóa
trong điều kiện tĩnh trước khi bắt đầu mỗi đám cháy thử.
Các đầu báo cháy thay đổi được độ nhạy của
chúng ở dạng động lực học để đáp ứng cho điều kiện môi trường thay đổi có thể
phải cần đến các qui trình đặt lại đặc biệt và/hoặc thời gian ổn định hóa.
Trong trường hợp này, hướng dẫn của nhà sản xuất nên bảo đảm rằng trạng thái
của các đầu báo cháy tại lúc bắt đầu mỗi thử nghiệm phải đại diện cho trạng
thái tĩnh bình thường của chúng.
5.22.2.4. Điều kiện ban đầu
ĐIỀU QUAN TRỌNG: Độ ổn định của không khí và
nhiệt độ ảnh hưởng đến dòng khói và dòng khí trong phòng. Điều này đặc biệt
quan trọng đối với các đám cháy thử tạo ra nồng độ tăng nhiệt thấp đối với khói
(ví dụ TF2 và TF3). Do đó, độ chênh lệch giữa nhiệt độ gần sàn và trần nên <
2 oC, và nên tránh các nguồn nhiệt cục bộ có thể tạo ra các dòng đối
lưu (ví dụ các đèn và bộ đốt nóng). Nếu cần thiết, đối với những người có mặt
trong phòng lúc bắt đầu đám cháy thì họ nên rời khỏi phòng càng sớm càng tốt,
cần chú ý để đảm bảo cho sự nhiễu loạn của không khí là tối thiểu.
Trước mỗi đám cháy thử, thông gió cho phòng
bằng không khí sạch tới khi không còn khói và đạt được các điều kiện cho dưới
đây.
Tắt hệ thống thông gió và đóng kín tất cả các
cửa ra vào, cửa sổ và các lỗ hở khác. Sau đó để cho không khí trong phòng được
ổn định và đạt được các điều kiện sau trước khi bắt đầu thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển động của không khí: không đáng kể;
- Mật độ khói (ion hóa): y ≤ 0,05;
- Mật độ khói (quang học): m ≤ 0,02 dB/m;
- Nồng độ CO: S ≤ 5 μl/l.
5.22.2.5. Ghi các thông số của đám cháy và
các giá trị đáp ứng
Trong thời gian của mỗi đám cháy thử, ghi lại
các thông số của đám cháy trong Bảng 4 như một hàm số của thời gian từ lúc bắt
đầu thử nghiệm. Ghi lại mỗi thông số một cách liên tục hoặc ít nhất là mỗi giây
một lần.
Bảng 4 – Các thông số
của đám cháy
Thông số
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thay đổi nhiệt độ
ΔT
oC
Mật độ khói (ion hóa)
y
(không thứ nguyên)
Mật độ khói (quang học)
m
dB/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
μl/l
Tín hiệu báo động do thiết bị cung cấp và
giám sát phát ra phải được xem là hiện thị rằng mẫu thử đã đáp lại đám cháy
thử.
Ghi lại thời gian nhạy cảm (tín hiệu báo
động) của mỗi mẫu thử cùng với ΔTa, ya, ma,
và Sa, các thông số của đám cháy tại thời điểm nhạy cảm. Sự nhạy cảm
của tín hiệu báo động khói sau điều kiện kết thúc thử nghiệm được bỏ qua.
5.22.3. Yêu cầu
Tất cả bốn mẫu thử phải phát ra một tín hiệu
báo động trong mỗi đám cháy thử trước khi đạt được điều kiện kết thúc thử
nghiệm quy định.
6. Báo cáo thử
Báo cáo thử phải có ít nhất là các thông tin
sau:
a) Nhận biết tín hiệu báo động thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các kết quả thử: các giá trị nhạy cảm
ngưỡng riêng, nhỏ nhất, lớn nhất và các giá trị nhạy cảm ngưỡng trung bình
cộng, nếu thích hợp;
d) Thời gian ổn định hóa và môi trường khí
quyển ổn định hóa;
e) Nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong phòng
thử trong quá trình thử;
f) Các chi tiết về thiết bị cung cấp và giám
sát và các chuẩn mực của tín hiệu báo động;
g) Các chi tiết về bất cứ sai lệch nào so với
tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn được viện dẫn, và các chi tiết về bất cứ hoạt
động nào được xem là tùy chọn.
Phụ
lục A
(Qui định)
Buồng
khí thử để đo giá trị nhạy cảm ngưỡng và độ nhạy ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có phương tiện để tạo ra dòng không khí
chủ yếu là chảy tầng qua thể tích làm việc ở các tốc độ yêu cầu [nghĩa là (0,2
± 0,04) m/s hoặc (1,0 ± 0,2) m/s]. Phải có khả năng duy trì nhiệt độ không vượt
quá 1 K/min từ - 10 oC đến 55 oC.
Ngưỡng nhạy cảm của các bộ phận phát hiện
cháy CO được đặc trưng bởi nồng độ CO trong không khí được đo trong vùng lân
cận của đầu báo cháy tại thời điểm phát ra tín hiệu báo động. Các số đo nồng độ
khí S phải được lấy trong thể tích làm việc trong vùng lân cận của đầu báo
cháy.
Các cảm biến phải có độ chính xác ít nhất là
1 μl/l hoặc 5 %, lấy giá trị lớn hơn. Thời gian nhạy cảm của dụng cụ đo phải
bảo đảm sao cho không gây ra sai số đo ở tốc độ tăng cao nhất được sử dụng cho
các phép đo trong đường hầm lớn hơn 5 μl/l.
Phải có phương tiện để dẫn khí thử sao cho
đạt được nồng độ khí đồng đều trong thể tích làm việc.
Chỉ được lắp đặt một đầu báo cháy trong buồng
khí thử trừ khi chứng minh được rằng các phép đo thực hiện đồng thời trên nhiều
hơn một đầu báo cháy gần phù hợp với các phép đo bằng các đầu báo cháy thử
nghiệm riêng biệt. Trong trường hợp có tranh cãi phải chấp nhận các giá trị thu
được bởi thử nghiệm riêng biệt.
Phụ
lục B
(Quy định)
Thiết
bị thử va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu búa có các kích thước: chiều rộng 76 mm x
chiều cao 50 mm x chiều dài 94 mm và được chế tạo bằng hợp kim nhôm (AlCu4SiMg
như đã quy định trong ISO 209-1) đã được xử lý nhiệt ở trạng thái dung dịch và
kết tủa. Đầu búa có một mặt va đập phẳng được vát cạnh (60 ± 1)o so
với đường trục dài của đầu búa. Cán búa bằng thép ống có đường kính ngoài (25 ±
0.1) mm, chiều dài thành (1,6 ± 0,1) mm.
Đầu búa được lắp trên cán sao cho đường trục
dài của đầu búa cách trục quay của bộ phận búa 305 mm, hai đường trục này vuông
góc với nhau. Ống thép ở tâm có đường kính ngoài 102 mm và chiều dài 200 mm
được lắp đồng trục trên trục tâm bằng thép cố định có đường kính khoảng 25 mm,
tuy nhiên độ chính xác của đường kính trục sẽ phụ thuộc vào các ổ bi được sử
dụng.
Đối diện với cán búa theo phương hướng kính
là hai cánh tay đòn của đối trọng cân bằng, mỗi cánh tay đòn có đường kính
ngoài 20 mm và chiều dài 185 mm. Các cánh tay đòn này được lắp ghép ren vào ống
thép sao cho chiều dài của các phần nhô ra là 150 mm. Đối trọng cận bằng bằng
thép được lắp trên các cánh tay đòn sao cho vị trí của nó có thể điều chỉnh
được để cân bằng với khối lượng của đầu búa và các cánh tay đòn như đã nêu trên
Hình B.1. Trên một đầu mút của ống thép ở tâm có lắp một puli bằng hợp kim nhôm
đường kính 150 mm, rộng 12 mm, có dây cáp không kéo dài được quấn quanh với một
đầu cáp được cố định trên puli. Đầu kia của cáp buộc vào tải trọng vận hành.
Khung cứng vững của thiết bị thử cũng đỡ
panen lắp đặt trên đó mẫu thử được lắp đặt bằng phương tiện định vị và kẹp chặt
thông thường của nó. Panen lắp đặt được điều chỉnh theo phương thẳng đứng sao
cho nửa phía trên của mặt và đập của búa sẽ đập vào mẫu thử khi búa di chuyển
theo phương nằm ngang như đã chỉ ra trên Hình B.1.
Để vận hành thiết bị, vị trí của mẫu thử và
panen lắp đặt được điều chỉnh trước tiên như chỉ dẫn trên Hình B.1 và sau đó
panen lắp đặt được kẹp chặt vững chắc với khung thiết bị. Bộ phận búa được cân
bằng cẩn thận bằng cách điều chỉnh đối trọng cân bằng với tải trọng vận hành
được tháo ra. Sau đó cán búa được kéo về vị trí nằm ngang để sẵn sàng cho việc
thả ra và tải trọng vận hành lại được lặp lại. Khi thả bộ phận búa, tải trọng
vận hành sẽ làm cho búa và cán quay đi một góc 3π/2 rad để đập vào mẫu thử.
Khối lượng của tải trọng vận hành để tạo ra năng lượng va đập yêu cầu 1,9 J
bằng 0,388/(3 πr) kg, trong đó r là bán kính hiệu dụng của puli, tính bằng mét.
Khối lượng này xấp xỉ bằng 0,55 kg đối với bán kính puli 75 mm.
Theo yêu cầu của tiêu chuẩn này đối với tốc
độ của búa lúc va đập (1,5 ± 0,13) m/s thì khối lượng của đầu búa sẽ cần được
giảm đi bằng cách khoan mặt sau của đầu búa đủ để đạt được tốc độ này. Có thể
dự tính rằng, một đầu búa có khối lượng khoảng 0,79 kg sẽ đạt được tốc độ quy
định, nhưng khối lượng này sẽ phải được xác định bằng thử nghiệm và có sai số.
Kích thước tính bằng
milimet

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đầu báo 7
Các ổ bi
3 Đầu búa 8
Cánh tay đòn của đối trọng cận bằng
4 Cán búa 9
Tải trọng vận hành
5 Ống thép ở tâm 10
Đối trọng cân bằng
a
Góc chuyển động 270
CHÚ THÍCH: Các kích thước đã cho có tính
hướng dẫn, trừ các kích thước liên quan đến đầu búa
Hình B.1 – Thiết bị
thử va đập
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng
thử cháy
Các mẫu được thử, buồng đo ion hóa (MIC), đầu
dò nhiệt độ và bộ phận đo của khí cụ đo độ tối phải được đặt bên trong thể tích
được chỉ dẫn trên các Hình C.1 và C.2. Các nội dung chi tiết về dụng cụ đo khói
được cho trong ISO 7240-7.
Các mẫu thử, buồng đo ion hóa (MIC) và các
chi tiết cơ khí của khí cụ đo độ tối phải được đo cách xa các cạnh gần nhất của
phòng thử ít nhất là 100 mm. Đường tâm của xà khí cụ đo độ tối phải ở bên dưới
và cách trần phòng thử ít nhất là 35 mm.
Kích thước tính bằng
milimet

CHÚ DẪN
1 Các mẫu thử và dụng cụ đo (xem Hình C.2)
2 Vị trí của đám cháy thử.
Hình C.1 – Hình chiếu
bằng của phòng thử cháy và vị trí của các mẫu thử và dụng cụ giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Trần
Hình C.2 – Vị trí lắp
đặt đối với các dụng cụ đo và mẫu thử
Phụ
lục D
(Quy định)
Đám
cháy âm ỉ (nhiệt phân) của gỗ (TF2)
D.1. Nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2. Thiết bị
D.2.1. Tấm đốt nóng có bề mặt khoét rãnh
đường kính 220 mm với tấm rãnh vòng đồng tâm, khoảng cách giữa các rãnh liên
tiếp 3 mm. Mỗi rãnh phải có chiều sâu 2 mm và chiều rộng 5 mm, rãnh bên ngoài
cách mép 4 mm. Tấm đốt nóng phải có công suất danh định khoảng 2 kW.
Nhiệt độ của tấm đốt nóng, phải được đo bằng
cảm biến được gắn vào rãnh thứ 5 tính từ mép của tấm đốt nóng và được kẹp chặt
để bảo đảm sự tiếp xúc nhiệt tốt.
D.3. Sự bố trí
Các thanh gỗ được bố trí theo chiều hướng tâm
trên bề mặt có rãnh của tấm đốt nóng, với cạnh 20 mm tiếp xúc với bề mặt của
tấm đốt nóng sao cho đầu dò nhiệt độ nằm giữa các thanh gỗ và không bị che phủ
như đã chỉ dẫn trên Hình D.1.
D.4. Tốc độ đốt nóng
Tấm đốt nóng phải được cấp điện để nhiệt độ
của nó tăng lên từ nhiệt độ môi trường đến 600 oC trong thời gian
khoảng 11 min.
D.5. Điều kiện kết thúc thử nghiệm
Điều kiện kết thúc thử nghiệm mE
phải là khi m = 2 dB/m hoặc tất cả các mẫu thử đã phát ra một tín hiệu báo
động, lấy trường hợp xảy ra trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xảy ra sự bốc cháy có ngọn lửa trước
khi đạt tới điều kiện kết thúc thử nghiệm. Sự phát triển của đám cháy phải bảo
đảm sao cho các đường cong m đối với y và m đối với thời gian t phải nằm trong
các vùng được gạch chéo trên các Hình D.2 và Hình D.3. Đó là 1,23 ≤ y ≤ 2,05 và
570 ≤ t ≤ 840 ở điều kiện kết thúc thử nghiệm mE = 2 dB/m.

CHÚ DẪN
1 Tấm đốt nóng có rãnh
2 Cảm biến nhiệt độ
3 Các thanh gỗ
Hình D.1 – Bố trí các
thanh gỗ trên tấm đốt nóng

Hình D.2 – Các giới
hạn cho m đối với y, đám cháy TF2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.3 – Các giới
hạn cho m đối với thời gian, t, đám cháy TF2

Hình D.4 – Các giới
hạn cho S đối với thời gian t, đám cháy TF2
Phụ
lục E
(Quy định)
Đám
cháy âm ỉ phát sáng của sợi bông (TF3)
E.1. Nhiên liệu
Khoảng 90 sợi bấc được tết bằng sợi bông, mỗi
sợi có chiều dài khoảng 80 cm và khối lượng xấp xỉ 3 g. Các sợi bấc không được
có bất cứ lớp phủ bảo vệ nào và phải được giặt sạch và sấy khô nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sợi bấc phải được bó chặt lại một vòng có
đường kính xấp xỉ 10 cm và được treo ở phía trên một tấm không cháy được khoảng
1 m như đã chỉ dẫn trên Hình E.1
Kích thước tính bằng
milimet

Hình E.1 – Bố trí các
bấc sợi bong
E.3. Đốt cháy
Đầu mút phía dưới của mỗi sợi bấc phải được
đốt cháy để các sợi bấc phát sáng liên tục. Phải thổi tắt ngay lập tức bất cứ
ngọn lửa nào xuất hiện. Thời gian thử nghiệm phải bắt đầu khi tất cả các sợi
bấc đang phát sáng.
E.4. Điều kiện kết thúc thử nghiệm
Điều kiện kết thúc thử nghiệm mE
phải là khi m = 2 dB/m hoặc tất cả các mẫu thử đã phát ra một tín hiệu báo
động, lấy trường hợp xảy ra trước.
E.5. Chuẩn mực của hiệu lực thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình E.2 – Các giới
hạn cho m đối với y, đám cháy TF3

Hình E.3 – Các giới
hạn cho m đối với thời gian t, đám cháy TF3

Hình E.4 – Các giới
hạn cho S đối với thời gian t, đám cháy TF3
Phụ
lục F
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1. Nhiên liệu
Một khăn lau trắng chưa sử dụng làm từ 100%
sợi bông có các kích thước 50 cm x 100 cm và khối lượng riêng 540 gm-2.
Nhiên liệu phải được sấy khô trong lò sấy ở 40 oC trong thời
gian ít nhất là 12h.
F.2. Sự bố trí
Khăn lau phải được gấp lại ba lần để tạo
thành hình chữ nhật 30 cm x 25 cm, lần gấp đầu tiên theo kích thước dài. Khăn
lau được đặt trên một tấm để được tạo hình từ lá nhôm có các cạnh được gập lên
để tạo ra một cái khay.
Một dây thép điện trở có chiều dài khoảng 2m,
điện trở riêng xấp xỉ 4 Ω/m được tạo thành như đã chỉ dẫn trên Hình F.1 phải
được đặt lên bề mặt của khăn trước khi nó được gấp như vậy, sau khi gấp năm lớp
khăn lau phủ lên dây điện trở.
CHÚ THÍCH: Dãy nikenchrom là dây điện trở
thích hợp cho thử nghiệm này.

CHÚ DẪN
1 Nếp gấp đầu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nếp gấp thứ ba
4 Dãy thép điện trở
5 Khăn lau 1000 x 500 mm
Hình F.1 – Bố trí
khăn lau vải bong và nguồn đốt cháy
F.3. Đốt cháy
Dây thép điện trở của nguồn đốt cháy phải
được kết nối với nguồn điện có thể điều chỉnh từ 18 V đến 20 V và có khả năng
cung cấp ít nhất là 2,5 A.
CHÚ THÍCH: Cần phải điều chỉnh điện áp cấp và
dây điện trở để duy trì sự tạo ra CO trong trường cong profin xác định.
Sự bắt đầu của thử nghiệm tương ứng với thời
điểm nối mạch với nguồn điện.
Phải cấp điện cho nguồn đốt trong suốt quá trình
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện kết thúc thử nghiệm, SE
và tE phải là khi S = 100 µl/l và t > 30 min hoặc tất cả các mẫu
thử đã phát ra một tín hiệu báo động, lấy trường hợp xảy ra trước.
F.5. Chuẩn mực của hiệu lực thử nghiệm
Sự phát triển của đám cháy bảo đảm sao cho
các đường cong S đối với m (S – m) và S đối với thời gian t (S - t) phải nằm
trong các vùng được gạch chéo trên các Hình F.2 và Hình F.3. Đó là, ở điều kiện
kết thúc thử nghiệm SE = 100 µl/l cac bon monoxit, 0,15 ≤ m ≤ 0,3 và
20 min ≤ t ≤ 30 min.

Hình F.2 – Các giới
hạn cho S đối với m, đám cháy TF9.

Hình F.3 – Các giới
hạn cho S đối với thời gian t, đám cháy TF9.
Phụ
lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông
tin về cấu trúc của buồng khí thử
Các đầu báo cháy nhạy cảm khi các tín hiệu từ
một hoặc nhiều cảm biến cháy thỏa mãn một số chuẩn mực. Nồng độ khí, tại các
cảm biến có liên quan đến nồng độ khí xung quanh đầu báo cháy nhưng mối quan hệ
thường phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự định hướng, lắp đặt, tốc
độ không khí, sự chảy rối, tốc độ tăng của nồng độ khí v.v… Sự thay đổi tương
đối của giá trị nhạy cảm ngưỡng đo được trong buồng khí thử là thông số chính
được xem xét khi đánh giá độ ổn định của các đầu báo cháy bằng thử nghiệm phù
hợp với tiêu chuẩn này.
Có nhiều thiết kế khác nhau của buồng khí thử
thích hợp đối với các thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn này nhưng nên
xem xét các điểm sau khi thiết kế và xác định đặc tính của một buồng khí thử.
Buồng khí thử càng lớn thì thể tích khí yêu
cầu trong các thử nghiệm càng lớn. Sự kiểm soát về môi trường, an toàn của con
người và sự phân bố đồng đều của khí sẽ đạt được dễ dàng hơn nếu thể tích của
buồng khí thử được giữ, ở mức tối thiểu. Sự kiểm soát các khí thử có thể thoát
ra khỏi buồng cũng rất quan trọng. Buồng nên càng kín khí càng tốt.
Các phép đo giá trị nhạy cảm ngưỡng đòi hỏi
phải tăng nồng độ của khí tới khí đầu báo cháy nhạy cảm. Yêu cầu này có thể đạt
được dễ dàng trong buồng khí thử mạch kín. Cần có một hệ thống làm sạch để làm
sạch buồng khí tử sau mỗi lần phơi ra trong khí. Có thể cần đến một số phương
tiện để duy trì áp suất bên trong buồng gần với áp suất khí quyển để ngăn ngừa
các thay đổi về áp suất do sự dẫn khí CO hoặc khí thử khác vào buồng.
Dòng không khí do quạt tạo ra trong buồng sẽ
là dòng chảy rối và cần được đưa qua một bộ giảm chảy rối để tạo ra dòng không
khí gần như chảy tầng và đồng đều trong thể tích làm việc (xem Hình G.1). Yêu
cầu này có thể dễ dàng đạt được bằng sử dụng một bộ lọc, các lỗ tổ ong hoặc cả
hai được đặt thẳng hàng và ở phía đầu dòng đoạn làm việc của đường hầm. Cần chú
ý bảo đảm cho dòng không khí được hòa trộn tốt để có nhiệt độ và nồng độ khí
đồng đều trước khi đi vào bộ giảm dòng chảy rối. Có thể đạt được sự hòa trộn có
hiệu quả bằng cách cấp khí vào đường hầm phía trước quạt. Cần có phương tiện
đốt nóng không khí trước khi được đưa vào đoạn làm việc. Buồng nên có hệ thống
có khả năng điều khiển sự đốt nóng để đạt được các nhiệt độ và profin nhiệt độ
quy định trong thể tích làm việc. Nên thực hiện việc đốt nóng bằng các bộ đốt
nóng nhiệt độ thấp để tránh tạo ra các khí ngoại lai hoặc làm biến đổi khí thử.
Nên đặc biệt chú ý tới việc bố trí các bộ
phận trong thể tích làm việc để tránh gây nhiễu loạn cho các điều kiện thử
nghiệm, ví dụ do sự chảy rối. Sự hút qua các cảm biến khí tạo ra tốc độ trung
bình của không khí xấp xỉ 0,04 m/s ở mặt phẳng các cửa vào trong thân buồng.
Tuy nhiên ảnh hưởng của sự hút sẽ không đáng kể nếu cảm biến khí được đặt ở
khoảng cách 10 cm đến 15 cm sau vị trí của đầu báo cháy

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Panen lắp đặt
3 Cảm biến khí
4 Đầu báo cháy được thử
5 Cảm biến nhiệt độ
6 Bộ giảm chảy rối
a Thiết bị cung cấp và giám sát
b Thiết bị điều khiển và đo
c Dòng không khí
Hình G.1 – Buồng khí
thử, đoạn làm việc hình chiếu cạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 5910:1995 (ISO 209-1:1989) Nhôm
và hợp kim nhôm gia công áp lực – Thành phần hóa học và dạng sản phẩm – Phần 1:
Thành phần hóa học.
[2] ISO 7240-7, Fire detection and alarm
systems – Part 7: Point – type smoke detectors using scattered light,
transmitted light or ionization ((Hệ thống báo cháy – Phần 7: Đầu báo cháy khói
kiểu điểm sử dụng ánh sáng tán xạ, ánh sáng truyền qua hoặc ion hóa).