TCVN
7303-2-18:2006
IEC
60601-2-18:1996
WITH AMENDMENT 1:2000
THIẾT BỊ ĐIỆN Y TẾ - PHẦN
2-18: YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN CỦA THIẾT BỊ NỘI SOI
Medical
electrical equipment - Part 2-18: Particular requirements for the safety of
endoscopic equipment
Lời nói đầu
TCVN 7303-2-18:2006 hoàn toàn tương đương
IEC 60601-2-18:1996 và Sửa đổi 1:2000, với thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 7303-2-18:2006 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 210/SC1 Trang thiết bị y tế biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề
nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT
BỊ ĐIỆN Y TẾ - PHẦN 2-18: YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN CỦA THIẾT BỊ NỘI
SOI
Medical
electrical equipment - Part 2-18: Particular
requirements for the safety of endoscopic equipment
Mục 1 - Yêu cầu chung
Áp dụng điều này của
TCVN 7303-1:2003 (IEC 60601-1:1988) Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về
an toàn, Sửa đổi 1:1991, Sửa đổi 2:1995, sau đây gọi là Tiêu chuẩn chung, ngoài
ra còn:
1. Phạm vi áp dụng và
mục đích
Áp dụng các điều của
mục này của Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
1.1. Phạm vi áp dụng
Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Vì yêu cầu
chung không đưa ra yêu cầu về an toàn đối với các bộ phận ứng dụng của thiết bị
điện y tế khác nhau khi sử dụng cùng với nhau, nên tiêu chuẩn này đưa ra yêu
cầu để quy định điều kiện kết nối chung được tính đến khi sử dụng nội soi.
1.2. Mục đích
Thay thế:
Mục đích của tiêu chuẩn
này là thiết lập yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị nội soi và các bộ phận
của thiết bị nội soi được thử cùng hoặc riêng rẽ.
1.3. Tiêu chuẩn riêng
Tiêu chuẩn riêng này
sửa đổi và bổ sung thêm cho bộ tiêu chuẩn TCVN (IEC), dưới đây gọi là “Tiêu chuẩn
chung”, bao gồm TCVN 7303-1:2003 (IEC 60601-1:1988), Thiết bị điện y tế - Phần
1: Yêu cầu chung về an toàn, Sửa đổi 1, Sửa đổi 2, và các tiêu chuẩn kết hợp
(xem điều 1.5).
Để ngắn gọn, TCVN
7303-1:2003 (IEC 60601-1:1988) được viện dẫn trong tiêu chuẩn riêng này hoặc là
“Tiêu chuẩn chung”, hoặc là “Yêu cầu chung”.
Thuật ngữ “tiêu chuẩn
này” trong suốt tiêu chuẩn riêng này, được áp dụng cùng với Tiêu chuẩn chung và
các Tiêu chuẩn kết hợp liên quan.
Việc đánh số mục, điều
của tiêu chuẩn riêng này phù hợp với Tiêu chuẩn chung. Những thay đổi về nội
dung của Tiêu chuẩn chung được quy định bằng cách sử dụng những từ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Bổ sung” nghĩa là nội
dung của tiêu chuẩn riêng này được thêm vào yêu cầu của Tiêu chuẩn chung.
“Sửa đổi” nghĩa là
các điều của Tiêu chuẩn chung được sửa đổi như thể hiện trong nội dung của tiêu
chuẩn riêng này.
Các điều và hình vẽ được
thêm vào các điều hoặc hình vẽ của Tiêu chuẩn chung được đánh số bắt đầu từ
101, phụ lục bổ sung được ghi bằng chữ AA, BB… và các khoản bổ sung được ghi bằng
chữ aa), bb)….
Các điều có giải thích
lý do được đánh dấu bằng một dấu sao (*). Những giải thích này được trình bày ở
Phụ lục AA. Nên sử dụng Phụ lục AA để xác định sự liên quan của tiêu chuẩn riêng
và chỉ đưa thông tin thêm; nó không phải là đối tượng của thử nghiệm.
Phải áp dụng và không
sửa đổi các mục, điều của Tiêu chuẩn chung hoặc Tiêu chuẩn kết hợp khi không có
các mục, điều tương ứng ở tiêu chuẩn này.
Không áp dụng bất kỳ
phần nào của Tiêu chuẩn chung hoặc Tiêu chuẩn kết hợp, cho dù có liên quan, khi
nội dung của điều đó được nêu ra trong tiêu chuẩn riêng này.
Một yêu cầu của tiêu
chuẩn riêng này dùng để thay thế hoặc sửa đổi các yêu cầu của Tiêu chuẩn chung được
ưu tiên hơn yêu cầu chung tương ứng.
1.5. Tiêu chuẩn kết
hợp
Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60601-1-1:1992 Medical
electrical equipment - Part 1: General requirements for safety - 1: Collateral Standard:
Safety requirements for medical electrical systems (Thiết bị điện y tế - Phần
1: Yêu cầu chung về an toàn - 1: Tiêu chuẩn kết hợp: Yêu cầu an toàn đối với hệ
thống điện y tế), sửa đổi 1.
IEC 60601-1-2:1993 Medical
electrical equipment - Part 1: General requirements for safety - 2: Collateral
Standard: Electromagnetic compatibility - Requirements and test (Thiết bị điện
y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn - 2: Tiêu chuẩn kết hợp: Tương thích
điện từ - Yêu cầu và các phép thử).
IEC 60601-1-4:1996 Medical
electrical equipment - Part 1: General requirements for safety - 4: Collateral
Standard: Programmable electrical medical systems (Thiết bị điện y tế - Phần 1:
Yêu cầu chung về an toàn - 4: Tiêu chuẩn kết hợp: Hệ thống điện y tế có thể lập
trình được).
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
2.1.5. Bộ phận ứng dụng
(applied
part)
Bổ sung:
Với một số thiết bị nội
soi nhất định, bộ phận ứng dụng nối dài từ bệnh nhân đến đèn nội soi rồi đến
các điểm mà tại đó có các yêu cầu riêng được đưa ra (xem điều 17.a) và 17.c) của
Tiêu chuẩn chung).
Định nghĩa bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận ứng dụng của
thiết bị điện y tế được đưa vào bên trong cơ thể bệnh nhân để quan sát từ bên
trong hoặc cung cấp hình ảnh để kiểm tra, chẩn đoán và/hoặc điều trị.
*2.1.102. Phụ kiện sử
dụng trong nội soi (endoscopically
- used accessorry)
Phụ kiện, có thể là
bộ phận ứng dụng của thiết bị điện y tế nhưng không phải là thiết bị nội soi, được
đưa vào cơ thể bệnh nhân qua cùng một lỗ như đèn nội soi.
2.1.103. Thiết bị nội
soi (endoscopic
equipment)
Đèn nội soi và khối
cung cấp điện để sử dụng theo yêu cầu.
2.1.104. Thiết bị
phẫu thuật tần số cao (high frequency surgical equipment)
Như định nghĩa ở điều
2.1.101 của TCVN 7303-2-2 (IEC 60601-2-2).
2.1.105. Bộ phận phát
sáng (light
emission part)
Bộ phận có một phần
cài vào đèn nội soi bao quanh ô phát sáng, được mô tả như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình 101.
*2.1.106. Ống nội soi
(supply
unit)
Bộ phận mà thiết bị
nội soi nối trực tiếp với đèn nội soi, thực hiện chức năng cần thiết của đèn
nội soi để tạo ra sự quan sát hoặc hình ảnh cần có, ví dụ như chiếu sáng hoặc
xử lý tín hiệu.
2.1.107. Thiết bị giám
sát và chẩn đoán y tế bằng siêu âm (ultrasonic medical diagnostic and monitoring
equipment)
Như đã định nghĩa ở
điều 2.1.124 của IEC 60601-2-37, “Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị giám
sát và chẩn đoán y tế bằng siêu âm”.
*2.5.101. Dòng cao
tần ghép nối điện dung (capacitively coupled HF current)
Dòng cao tần không thể
không có, phát ra từ phụ kiện sử dụng đèn nội soi đến đèn nội soi.
2.12.101. Điều kiện
kết nối (interconnection
conditions)
Điều kiện phải được cung
cấp đầy đủ để sử dụng an toàn khi một đèn nội soi đã mang điện hoặc phụ kiện sử
dụng đèn nội soi đã mang điện được sử dụng với đèn nội soi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
Bổ sung:
*3.101. Trong trường hợp các
yêu cầu đối với phụ kiện sử dụng đèn nội soi đưa ra trong các tiêu chuẩn riêng
khác mâu thuẫn với yêu cầu về điều kiện kết nối của tiêu chuẩn riêng này thì
phải ưu tiên tuân theo yêu cầu của tiêu chuẩn riêng này.
*3.102. Để đảm bảo an toàn về
siêu âm của thiết bị nội soi dùng làm thiết bị giám sát và chẩn đoán siêu âm y
tế, bộ phận để giám sát và chẩn đoán siêu âm phải phù hợp với yêu cầu của IEC
60601-2-37 còn các bộ phận khác phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn riêng
này.
*3.103. Đối với ống nội soi
cung cấp nhiều chức năng, như dòng cao tần, thổi, hút, … các bộ phận tương ứng
này phải phù hợp với yêu cầu của các tiêu chuẩn riêng liên quan.
4. Yêu cầu chung về
thử nghiệm
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
4.10. Bổ sung:
Không áp dụng điều
này cho điều kiện kết nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
5.2. Sửa đổi
Bỏ bộ phận ứng dụng kiểu
B.
*6 Nhận dạng, ghi nhãn
và tài liệu
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
Bổ sung:
Thiết bị nội soi có
đèn chiếu sáng phải có nhãn gắn cố định và dễ đọc ở gần đèn, hoặc bên trong,
hoặc bên ngoài ống nội soi, ghi rõ mẫu hoặc kiểu tham khảo của đèn. Yêu cầu này
không áp dụng với đèn chiếu sáng gắn vào đầu ngoại biên của đèn nội soi, thông tin
về yêu cầu này được cung cấp trong hướng dẫn sử dụng.
6.1. Ghi nhãn bên
ngoài thiết bị hoặc các bộ phận của thiết bị
d) Yêu cầu tối thiểu
về ghi nhãn trên thiết bị và trên bộ phận lắp lẫn được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kích thước của
thiết bị hoặc bộ phận ứng dụng đã quy định ở điều 6.1 hoặc kích thước vốn có
của vỏ không cho phép gắn tất cả các nhãn quy định, thì ít nhất phải gắn nhãn như
ở các điều 6.1e), 6.1f), và 6.1g) (không dùng cho thiết bị lắp đặt cố định), 6.1l)
và 6.1q) (nếu có thể) các nhãn còn lại phải được ghi đầy đủ trong tài liệu kèm theo.
Khi không thể thực hiện việc ghi, mọi thông tin phải được đưa vào trong tài
liệu kèm theo.
e) Nhận biết nguồn
gốc
Bổ sung:
Tên và/hoặc nhãn thương
mại của nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp phải được dán trên bộ phận ứng dụng.
f) Mẫu hoặc kiểu tham
khảo
Bổ sung:
Mẫu hoặc kiểu tham
khảo phải được ghi nhãn trên bộ phận ứng dụng.
Bổ sung điều:
6.4. Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa vào sự lựa chọn
của nhà chế tạo, ký hiệu để thể hiện chức năng nhất định của thiết bị nội soi
có thể được sử dụng, nhưng phải giải thích trong tài liệu kèm theo. Phụ lục D
liệt kê những ký hiệu ưu tiên có thể dùng để mô tả chức năng.
6.8. Tài liệu kèm
theo
6.8.2. Hướng dẫn sử
dụng
Bổ sung:
aa) Khuyến cáo chung
Hướng dẫn sử dụng của
thiết bị nội soi phải chứa đựng những lời khuyên liên quan đến sử dụng an toàn,
bao gồm những điều sau:
*1) Đề phòng mất an
toàn nếu thiết bị nội soi mất chức năng.
2) Trước mỗi lần sử
dụng, bề mặt ngoài các phần của đèn nội soi và bất cứ phụ kiện sử dụng trong nội
soi có ý định để luồn vào người bệnh đều phải được kiểm tra để đảm bảo không có
bề mặt xù xì, mép sắc hoặc mấu lồi có thể gây mất an toàn.
3) Cảnh báo nếu nhiệt
độ bề mặt trên bộ phận ứng dụng có thể vượt quá 41oC (xem điều
42.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Thay thế đèn chiếu
sáng và ngăn ngừa rủi ro an toàn, như gây bỏng và làm hỏng mắt người vận hành
và người sử dụng.
6) Cảnh báo nguy cơ
mất an toàn do nổ khí gây ra, ví dụ bơm quá nhiều không khí, khí trơ trước khi
phẫu thuật cao tần hoặc khí trợ giúp laze.
7) Bao gồm tất cả các
điều kiện kết nối có thể áp dụng được.
8) Cảnh báo đèn nội
soi được sử dụng với phụ kiện sử dụng đèn nội soi đã được cấp điện, dòng rò qua
bệnh nhân có thể tăng. Điều này rất quan trọng nếu đèn nội soi có bộ phận ứng dụng
kiểu CF được sử dụng, trong trường hợp này cần sử dụng phụ kiện sử dụng đèn nội
soi kiểu CF để giảm thiểu tổng dòng rò qua bệnh nhân.
*bb) Khuyến cáo khi
sử dụng với thiết bị phẫu thuật tần số cao
Khi thiết bị nội soi và/hoặc
phụ kiện sử dụng trong nội soi được sử dụng cùng với thiết bị phẫu thuật tần số
cao, khuyến cáo về sử dụng an toàn được nêu dưới đây:
1) Nêu điện áp đỉnh
lặp lại danh định lớn nhất của đèn nội soi hoặc phụ kiện sử dụng trong nội soi đối
với các kiểu thức sử dụng đã định (xem điều 42.101) để xác định tính tương
thích cao tần của đèn nội soi và phụ kiện sử dụng trong nội soi, cùng với hướng
dẫn rằng không được sử dụng điện áp đỉnh lặp lại cao hơn.
2) Tránh nguy cơ mất
an toàn trong trường hợp có khí nổ đang tồn tại ở khu vực sử dụng các phụ kiện
nội soi cao tần.
*cc) Khuyến cáo khi
sử dụng với thiết bị laze
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dd) Khuyến cáo khi sử
dụng với thiết bị điện y tế khác
Khi thiết bị nội soi
được sử dụng với thiết bị điện y tế khác, phải đưa ra khuyến cáo về tránh những
nguy cơ mất an toàn gây ra do sử dụng đồng thời.
Mục 2 - Điều kiện môi trường
Áp dụng các điều của
mục này trong Tiêu chuẩn chung.
Mục 3 - Bảo vệ chống nguy cơ điện giật
Áp dụng các điều của
mục này trong Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
20. Độ bền điện
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
*20.2 yêu cầu đối với
thiết bị có bộ phận ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-a Giữa bộ phận ứng dụng
(trong mạch nối với bệnh nhân) và bộ phận mang điện; và ở giữa mặt ngoài của
đèn nội soi và bất cứ mạch mang điện nào trong đèn nội soi.
Thay thế dòng đầu B-d
B-d Giữa bộ phận ứng dụng
kiểu F (trong mạch bệnh nhân) và vỏ thiết bị bao gồm cả bộ phận tín hiệu đầu
vào và bộ phận tín hiệu đầu ra; và giữa bộ phận tiếp đất bảo vệ hoặc bộ phận
nối với tiếp đất chức năng của bất cứ mạch mang điện nào trong đèn nội soi và
trên mặt ngoài của đèn nội soi.
Mục 4 - Bảo vệ chống nguy hiểm về cơ
Áp dụng các điều của
mục này trong Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
*21 Độ bền cơ
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
Bổ sung:
Không áp dụng điều
này cho đèn nội soi và phụ kiện sử dụng trong nội soi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
Bổ sung:
Không áp dụng điều
này cho đèn nội soi và phụ kiện sử dụng trong nội soi.
25. Bộ phận thay thế
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
Bổ sung:
Không áp dụng điều
này cho đèn nội soi và phụ kiện sử dụng trong nội soi.
26. Độ rung và tiếng
ồn
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng điều
này cho đèn nội soi và phụ kiện sử dụng trong nội soi.
27. Công suất khí nén
và thủy lực
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
Bổ sung:
Không áp dụng điều
này cho đèn nội soi và phụ kiện sử dụng trong nội soi.
28. Vật treo
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
Bổ sung:
Không áp dụng điều
này cho đèn nội soi và phụ kiện sử dụng trong nội soi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các điều
trong mục này của Tiêu chuẩn chung ngoài ra còn:
36. Tương thích điện
từ
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
Bổ sung:
Những điều sau được
coi là nhóm 2 của TCVN 6988 (CISPR 11):
- đèn nội soi siêu âm
và ống nội soi;
- phụ kiện sử dụng trong
nội soi và thiết bị điện y tế liên quan để tán sỏi bên trong cơ thể;
- phụ kiện sử dụng trong
nội soi và thiết bị điện y tế liên quan để hút mô bằng siêu âm.
Mục 6 - Bảo vệ chống nguy cơ đánh lửa vào hỗn
hợp khí gây mê dễ cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 7 - Bảo vệ chống nguy cơ quá nhiệt và các
nguy cơ mất an toàn khác
Áp dụng các điều
trong mục này của Tiêu chuẩn chung ngoài ra còn:
42. Quá nhiệt
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
*42.3. Chỉ thay thế yêu cầu:
Khi sử dụng bình thường,
nhiệt độ cho phép trên bề mặt của bộ phận ứng dụng trong thiết bị nội soi không
được truyền nhiệt tới người bệnh và phải phù hợp với yêu cầu sau:
a) Những bộ phận giữ
trong tay người vận hành trong thời gian ngắn không được nóng quá nhiệt độ tối
đa cho phép đối với bề mặt có thể tiếp cận của tay cầm, nút, tay hãm và những phần
giống như trong Bảng Xa của Tiêu chuẩn chung.
Dây dẫn nối với ống
nội soi hoặc đèn nội soi có thể vượt quá nhiệt độ này, nhưng những cảnh báo và
khuyến cáo tương ứng để tránh rủi ro an toàn cho người vận hành, phải được ghi trong
hướng dẫn sử dụng (xem điều 6.8.2aa)3)).
b) Các bộ phận giữ trong
tay người vận hành liên tục không được nóng quá nhiệt độ tối đa cho phép đối
với bề mặt có thể tiếp cận của tay cầm, nút, tay hãm và những bộ phận giống như
trong Bảng Xa của Tiêu chuẩn chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận phát sáng có
thể vượt quá 41oC, nhưng cảnh báo và
khuyến cáo tương ứng về các giải pháp cần được thực hiện để tránh rủi ro cho bệnh
nhân và người vận hành phải ghi trong hướng dẫn sử dụng. Những cảnh báo bao gồm
mô tả về hậu quả lâm sàng quan trọng (ví dụ tổn thương mô lâu dài hoặc làm đông)
do nhiệt độ bề mặt cao (xem điều 6.8.2aa)3)).
Sự phù hợp với yêu
cầu ở trên được kiểm tra tại nhiệt độ xung quanh 25oC.
42.5. Tấm chắn bảo vệ
Bổ sung:
Ống soi của nguồn
phát sáng có thể tiếp cận mà không cần sự hỗ trợ của dụng cụ, nhưng phải có
nhãn ở trên hoặc ở gần nắp phụ phục vụ cho việc thay đèn (sử dụng ký hiệu 5041 của
IEC 60417 và cảnh báo được ghi trong hướng dẫn sử dụng (xem điều 6.8.2aa)5)).
Bổ sung:
*42.101. Rủi ro về
nhiệt khi sử dụng đèn nội soi và phụ kiện sử dụng trong nội soi là rủi ro của
các bộ phận ứng dụng thiết bị phẫu thuật tần số cao
a) Điều kiện kết nối
đối với các ứng dụng cao tần
Phải trang bị bảo vệ
đầy đủ giữa đèn nội soi và phụ kiện sử dụng trong nội soi là những bộ phận ứng dụng
của thiết bị phẫu thuật tần số cao khi sử dụng đồng thời để bảo vệ bệnh nhân và/hoặc
người vận hành khỏi nguy cơ mất an toàn do liên đới với năng lượng nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có biện pháp cách
điện hoặc trên phụ kiện sử dụng trong nội soi hoặc trên ống nội soi hoặc theo
tỷ lệ trên mỗi thứ.
Yêu cầu này thay thế
điều 59.103.2 của TCVN 7303-2-2 (IEC 60601-2-2), phiên bản thứ 3, đối với điều kiện
kết nối của các phụ kiện sử dụng trong nội soi là bộ phận ứng dụng của thiết bị
phẫu thuật tần số cao.
Sự phù hợp được kiểm
tra như sau:
Phép thử được thực hiện
tại điện áp thử liên quan tới có điện áp đỉnh cao tần định mức do nhà chế tạo quy
định cho ống nội soi và/hoặc phụ kiện sử dụng trong nội soi trong hướng dẫn sử
dụng (xem điều 6.8.2 bb)) như chi tiết trong phương pháp thử sau đây.
Mục đích của phép thử
này là:
- kiểm tra độ ổn định
của vật liệu cách điện khi chịu ứng suất nhiệt; và
- kiểm tra độ bền điện
của cách điện.
Các mẫu thử đại diện
cho tất cả các loại cách điện khác nhau và các cấu hình sử dụng trong ống nội soi
và/hoặc phụ kiện sử dụng trong nội soi phải được chuẩn bị và được điều hòa trước
bằng cách nhúng trong dung dịch muối sinh lý trong khoảng ít nhất là 12 h, nhưng
không quá 24 h, ngay trước khi thử.
Những bộ phận không cách
điện của mẫu thử trong sử dụng bình thường được bảo vệ để không tiếp xúc với
dung dịch muối trong khi điều hòa trước và bảo vệ bộ phận này đứng yên tại chỗ
trong khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng dầu biến thế được
thêm vào dung dịch muối, chỉ đủ để tạo ra lớp màng liên tục có thể nhìn thấy được
trên bề mặt, để giảm độ cong của mặt lồi.
Các mẫu thử được ngâm
từng phần trong dung dịch muối sinh lý, sao cho phần cách điện liên quan của
mỗi mẫu thử được đặt lên bề mặt của dung dịch muối. Mẫu thử dài và mềm có thể được
cuộn lại cho phép thử này.
Phép thử được thực hiện
cho từng kiểu thức vận hành chính (hoặc kiểu thức điện áp cao tần có hiệu ứng vật
lý tương đương) như quy định trong hướng dẫn sử dụng của ống nội soi và/hoặc
phụ kiện sử dụng trong nội soi, theo quy trình thử chi tiết dưới đây.
Đóng điện áp thử
trong khoảng thời gian 30 giây để tác động lên cách điện của mẫu thử.
- Kiểu thức cắt
Đóng điện áp dạng
hình sin xấp xỉ tần số 400 kHz ± 100 kHz với 150 % điện áp đỉnh định mức đối
với kiểu thức cắt quy định bởi nhà chế tạo ống nội soi hoặc phụ kiện sử dụng trong
nội soi.
- Kiểu thức cháy làm
đông
Đóng điện áp dạng
hình sin có dạng sóng phân giã tại xấp xỉ tần số 400 kHz ± 100 kHz với 100 % điện
áp đỉnh định mức trong kiểu thức cháy làm đông do nhà chế tạo ống nội soi hoặc
phụ kiện sử dụng trong nội soi quy định, để đạt tỷ lệ lặp lại của xung đỉnh là
40 kHz ± 4 kHz. Nếu tỷ lệ lặp lại nhỏ hơn 40 kHz - 4 kHz, thời gian 30 giây thử
phải tăng lên để có cùng số nổ vỡ đã được mẫu thử thực nghiệm như đã sử dụng để
có tỷ lệ lặp lại là 40 kHz.
- Kiểu thức phun làm
đông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Phép thử độ bền
điện
Ngay sau phép thử đã
thực hiện theo 1) ở trên, phải thực hiện phép thử sau đây.
Các phần như nhau của
bộ phận cách điện của mẫu thử được nhúng trong dung dịch muối sinh lý.
Đóng điện áp thử DC
hoặc điện áp thử đỉnh tần số nguồn lên mẫu thử là 1 000 V lớn hơn điện áp đỉnh
định mức cực đại do nhà chế tạo ống nội soi hoặc phụ kiện sử dụng trong nội soi
quy định.
Đóng điện áp thử
trong khoảng thời gian 30 giây để tác động lên cách điện của mẫu thử. Không được
xuất hiện rạn nứt trong cách điện.
b) Dòng cao tần điện
dung kép từ thị kính
Thị kính của ống nội soi
để sử dụng với phụ kiện sử dụng trong nội soi là bộ phận ứng dụng của thiết bị phẫu
thuật tần số cao phải được cách điện để bảo vệ người vận hành khỏi phải chịu tác
động nhiệt của dòng cao tần HF điện dung kép.
Lớp bao phủ không dẫn
điện, như sơn vécni hoặc giống như vậy, không thể đảm bảo cách điện lâu bền, sẽ
không được sử dụng để cách điện cho thị kính.
Sự phù hợp được kiểm
tra như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) nếu thị kính làm
từ vật liệu không dẫn điện; hoặc
(ii) nếu qua sử dụng bình
thường và trạng thái đơn lỗi được xác định là không thể tạo ra dòng cao tần HF
điện dung kép từ phụ kiện sử dụng trong nội soi tới thị kính.
- bằng phép thử sau nếu
thị kính được làm từ vật liệu dẫn điện và không thỏa mãn điều kiện (ii) ở trên.
Đo dòng cao tần HF
điện dung kép sử dụng mạch và sơ đồ vẽ trong Hình 102. Dòng cao tần điện dung kép
không được vượt quá 50 mA.
44. Quá lưu lượng, tràn,
đổ, rò rỉ, ẩm ướt, ngấm chất lỏng, làm sạch, tiệt trùng, tẩy rửa và tính tương thích
Áp dụng điều này của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
44.7. Làm sạch, tiệt
trùng và tẩy rửa
Chỉ thay thế kỹ thuật
thử:
Sự phù hợp được kiểm
tra bằng cách tiệt trùng hoặc tẩy rửa thiết bị hoặc bộ phận thiết bị 20 lần
theo phương pháp đã quy định. Nếu không có phương pháp tiệt trùng đặc biệt hoặc
tẩy rửa như đã quy định, thì phép thử được thực hiện bằng hơi nước bão hòa ở 134oC
± 4oC cho 20 chu kỳ, mỗi chu kỳ kéo dài 20 phút (với khoảng thời gian
dãn cách khi thiết bị được làm mát tới nhiệt độ phòng). Sẽ không có dấu hiệu bị
hư hỏng. ở cuối giai đoạn xử lý và sau thời gian làm mát đều và làm khô, điều
kiện kết nối phải chịu đựng được phép thử đã quy định ở điều 42.101 của tiêu
chuẩn riêng không điều hòa trước bằng cách ngâm 12 h trong dung dịch muối sinh lý.
Nếu đèn nội soi hoặc phụ kiện sử dụng trong nội soi do nhà chế tạo quy định là
“tiệt trùng, để sử dụng một lần”, thì không áp dụng điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các điều
trong mục này của Tiêu chuẩn chung.
Mục 9 - Hoạt động không bình thường và điều
kiện sự cố; Thử nghiệm môi trường
Áp dụng các điều
trong mục này của Tiêu chuẩn chung.
Mục 10 - Yêu cầu kết cấu
Áp dụng các điều
trong mục này của Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
56. Linh kiện và lắp
ráp tổng thể
56.3. Đầu nối - Yêu
cầu chung
*c)
Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57. Bộ phận nguồn, linh
kiện và cách bố trí
57.10. Chiều dài đường
rò và khe hở không khí
Điều bổ sung:
*aa) Không áp dụng yêu
cầu của điều 57.10 cho mạch mang điện thứ cấp đã cách điện khỏi điện áp nguồn
bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường trong ống nội soi hoặc điều kiện
kết nối, nhưng phải đáp ứng những yêu cầu của IEC 60664-1, mức độ ô nhiễm 1.

Hình
101 - Mô tả bộ phận phát sáng (xem điều 2.1.105)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bảng làm bằng vật
liệu cách điện
3 Điện cực trung
tính
4 Cáp dẫn
5 Đèn nội soi
6 Phụ kiện sử dụng
trong nội soi
7 Thị kính
8 Điện trở không
cảm ứng 200 Ω
9 Dụng cụ đo mạch
HF
10 Cáp dẫn sáng
(chỉ khi gắn cố định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
102 - Đo dòng cao tần ghép nối điện dung HF qua thị kính (xem điều 42.101.2)
Áp dụng các Phụ lục
của Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
Phụ lục D
(tham
khảo)
Ký hiệu trên nhãn
Áp dụng Phụ lục D của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
Bổ sung vào Bảng D1
Thêm ký hiệu 101 đến
110 như sau:
Số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
tả
101

Đèn
nội soi
102

Cấp
không khí
103

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104

Chai
nước
105

Chai
hút
106

Lọc
nhãn khoa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chụp
tĩnh
108

Đo
điểm sáng
109

Đo
trọng tâm ánh sáng
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo
ánh sáng trung bình
Phụ lục L
(tham
khảo)
Tham khảo - Các tài liệu viện
dẫn trong tiêu chuẩn này
Áp dụng Phụ lục L của
Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
Sửa đổi:
Sửa đổi tất cả các số
hiệu của các phiên bản IEC bằng tiền tố “60”.
Bổ sung:
Với IEC
60601-1-1:1992, bổ sung “Sửa đổi 1 (1995)”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60601-2-37 Medical
electrical equipment - Part 2-37: Particular requirements for the
safety of ultrasonic diagnostic and monitoring equipment (Thiết bị điện y tế - Phần
2-37: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị thăm khám và điều trị bằng siêu
âm).
IEC 60664-1:1992 Insulation
coordination for equipment within low-voltage systems - Part 1:
Principles, requirements and tests (Xếp loại cách điện của thiết bị trong hệ
thống điện áp thấp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và phép thử).
TCVN 6988 (CISPR 11) Thiết
bị tần số radio dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) -
Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo.
Phụ lục AA
(tham
khảo)
Thuyết minh
Phụ lục này đưa ra
thuyết minh nêu ngắn gọn về yêu cầu quan trọng trong tiêu chuẩn này và dành cho
những người có liên quan nhưng không tham gia xây dựng tiêu chuẩn. Hiểu biết
bản chất của các yêu cầu chính là cần thiết để áp dụng đúng tiêu chuẩn. Ngoài ra,
với thực tế lâm sàng và sự thay đổi công nghệ, có thể tin t-ởng được
rằng các lý do căn bản sẽ tạo thuận tiện cho việc soát xét tiêu chuẩn này.
2. Định nghĩa
2.1.101. Đèn nội soi (endoscope)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ “cảnh” được hiểu là
những thiết bị cung cấp mẫu hình ảnh của vật được chiếu trực tiếp qua hệ thống
quang học hoặc qua xử lý trên màn hình T.V. Từ “hình ảnh” được hiểu là những thiết
bị cung cấp thông tin dưới dạng không phải mẫu hình ảnh trực tiếp và vì thế yêu
cầu phải có kỹ thuật trình diễn khéo léo. Định nghĩa này bao gồm thiết bị chẩn đoán
và giám sát bằng siêu âm y tế khi sử dụng với các đầu dò (có hoặc không có dụng
cụ chiếu quang học), những yêu cầu về những thiết bị này tham khảo ở IEC 60601-2-37
(xem điều 3.102). Một số đèn nội soi (như dụng cụ soi trực tràng cùng với nguồn)
cung cấp ảnh, thậm chí thiết bị không có dụng cụ quang học - chúng cũng được
bao gồm trong định nghĩa này.
2.1.102. Phụ kiện sử
dụng trong nội soi (endoscopically
- used accesory)
Phụ kiện sử dụng trong
nội soi có thể là bộ phận ứng dụng của thiết bị điện y tế. Nếu như vậy, chúng được
hiểu là thích hợp với loại thiết bị điện y tế, nhưng các yêu cầu về điều kiện
kết nối của chúng với thiết bị nội soi được đưa ra trong tiêu chuẩn riêng này.
Thêm vào đó, đèn nội soi thỉnh thoảng sử dụng qua đèn nội soi khác, trong trường
hợp đó, yêu cầu của tiêu chuẩn riêng này phải đáp ứng cả hai đèn nội soi.
2.1.106. Ống nội soi (supply unit)
Ống nội soi bao gồm:
nguồn ánh sáng, bộ xử lý video, bộ xử lý siêu âm và những phụ kiện giống như
thế, là thiết bị điện y tế yêu cầu làm cho đèn nội soi có chức năng như dự định.
Màn hình có thể được nối điện và/hoặc nối cơ tới đèn nội soi bao gồm trong định
nghĩa của đơn vị cung cấp (mặc dù chúng có thể là bộ phận áp dụng), nhưng phụ kiện
của chúng, theo quan điểm của nhà chế tạo, có thể phù hợp với yêu cầu của IEC 60601-1-1
chứ không phải yêu cầu của tiêu chuẩn riêng này.
2.5.101. Dòng cao tần
ghép nối điện dung (capacitively
coupled HF current)
Vì thiết kế và đường
kính hẹp của đèn nội soi, chúng là cặp điện dung cho bất cứ phụ kiện sử dụng
trong nội soi nào mà chúng được sử dụng. Nếu phụ kiện sử dụng trong nội soi do thiết
bị phẫu thuật tần số cao cung cấp, một số dòng cao tần được gấp đôi từ phụ kiện
sử dụng trong nội soi đến đèn nội soi và có thể chạy từ đèn nội soi qua người
bệnh nhân và/hoặc người vận hành quay trở lại thiết bị phẫu thuật tần số cao.
3. Yêu cầu chung
3.101. Sử dụng phụ kiện sử
dụng trong nội soi để tăng số lượng chức năng nội soi có thể phải nâng cao
những tiêu chuẩn riêng khác được áp dụng không tương xứng với điều kiện kết
nối. Điều này thiết lập quyền ưu tiên áp dụng của tiêu chuẩn riêng này trong các
yêu cầu hoặc phép thử đối lập. Lý do về điều này là sử dụng nội soi của thiết
bị điện y tế và/hoặc bộ phận ứng dụng của nó được coi là độc lập với các sử
dụng không nội soi, vì cấu trúc và yêu cầu vật lý của đèn nội soi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.103. Để tăng cường chức năng
của thiết bị điện y tế cụ thể sử dụng trong quá trình nội soi, nói chung các
chức năng bổ sung được tổ hợp vào ống nội soi chỉ cung cấp tới nguồn chính mà
không cần thiết đối với đèn nội soi để tạo ra cảnh hoặc hình ảnh đã dự định.
Trong những trường hợp như thế các bộ phận phải tạo ra chức năng riêng để đáp ứng
các yêu cầu của tiêu chuẩn riêng tương ứng. Điều này cần thiết phải bao gồm các
bộ phận bên trong phù hợp với yêu cầu đã quy định trong tiêu chuẩn riêng khác, như
đổ chất lỏng, ngấm chất lỏng, phân tách… vì không thể áp dụng các yêu cầu riêng
này tới từng bộ phận đơn lẻ.
6. Nhận biết, ghi nhãn
và tài liệu
Để tránh rủi ro gây ra
bởi thay thế đèn không đúng loại do vậy yêu cầu phải ghi nhãn chủng loại hoặc kiểu
tương ứng của đèn, vì nếu chỉ ghi nhãn điện áp và/hoặc công suất của đèn có thể
dẫn đến việc lắp đặt sai loại đèn.
6.8.2. Hướng dẫn sử
dụng
aa) Khuyến cáo chung
1) Mất một chức năng
nhất định nào đó có thể gián tiếp gây ra rủi ro cho bệnh nhân, ví như mất chiếu
sáng trong quá trình vận hành. Trong những trường hợp như thế, nhà chế tạo hướng
dẫn cách sử dụng ống nội soi hoặc đèn dự trữ “thay thế”
bb) Khuyến cáo khi sử
dụng thiết bị phẫu thuật tần số cao
Có nhiều rủi ro tiềm
tàng cho bệnh nhân và người vận hành khi sử dụng thiết bị phẫu thuật tần số cao
với thiết bị nội soi và/hoặc phụ kiện kèm theo trong nội soi. Thêm vào những gì
đã liệt kê ở mục này của tiêu chuẩn riêng, khuyến cáo về tránh rủi ro tiềm tàng
được nhà chế tạo xem xét bao gồm:
- giữ bộ phận làm
việc của điện cực hoạt động trong tầm quan sát của người vận hành, để tránh
cháy cao tần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sử dụng cách điện cho
phụ kiện thứ cấp tần số không cao để đảm bảo khả năng có thể tiếp xúc với điện
cực hoạt động trong suốt quá trình;
- tránh đốt cháy cao
tần bên cạnh, đảm bảo rằng không gây nên bất cứ tổn thương nào do dòng cao tần
đem lại do chạm vào gây bỏng rộp trong khi điện cực được kích hoạt;
- sử dụng chụp mắt không
dẫn điện trên đèn nội soi để giảm rủi ro bốc cháy cao tần tới xung quanh mắt
của người vận hành;
- lựa chọn công suất
đầu ra cao tần phù hợp cho chế độ vận hành riêng để tránh làm tổn thương mô vì
nhiệt, có thể gây ra do cài đặt quá thấp, hoặc làm đông không đủ, dẫn đến chảy
máu nhiều, có thể do cài đặt quá cao.
TCVN 7303-2-2 (IEC 60601-2-2)
nêu ra yêu cầu trong hướng dẫn sử dụng của thiết bị phẫu thuật tần số cao là
“công suất đầu ra được chọn phải càng thấp càng tốt cho mục đích đã định”. Tuy
nhiên đối với phẫu thuật cao tần nội soi, có thể có rủi ro tới bệnh nhân nếu sử
dụng đầu ra công suất quá thấp, vì sẽ mất nhiều thời gian hơn để cắt hoặc làm
đông, hậu quả được nhận ra với điện cực hoạt động phẫu thuật cao tần thông thường.
Lần lượt, điều này có thể gây ra lan tỏa quá nhiệt cho các mô xung quanh. Cài
đặt đầu ra phải được thực hiện theo kinh nghiệm lâm sàng, liên quan tới tham
khảo lâm sàng hoặc cho kết quả của đào tạo phù hợp.
Khí cung cấp để đốt cháy
đôi khi tồn tại trong hệ thống tiêu hóa của bệnh nhân và những vật phẩm chuẩn bị
cho bệnh nhân sử dụng trước khi nội soi GI thấp có thể tăng cường khí mêtan.
Điều này có liên quan đến soi đại tràng, nhưng cũng được ghi trong vùng GI bên trên.
Hơn nữa, trong khi cắt u tuyến tiền liệt, khí hydro có thể tích lũy quá mức ở
bàng quang. Vì thế nhà chế tạo khuyên nên làm thế nào để tránh những rủi ro
liên quan đến những khí này.
cc) Khuyến cáo khi sử
dụng với thiết bị laze
Có những rủi ro tiềm
tàng khác khi tia laze được sử dụng với đèn nội soi và/hoặc phụ kiện sử dụng
trong nội soi. Bổ sung vào bảng liệt kê ở mục này của tiêu chuẩn riêng, khuyến cáo
để tránh những rủi ro được nhà chế tạo xem xét bao gồm:
- rủi ro liên quan
tới hư hỏng của sợi phát tia laze sử dụng trong đèn nội soi, bao gồm sự cần
thiết kích thích lại đầu ra tia laze sợi hỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. Độ bền điện
20.2. Yêu cầu đối với
thiết bị có bộ phận ứng dụng
Những yêu cầu này đưa
ra trong tiêu chuẩn riêng để tiến hành các phép thử độ bền điện áp dụng cho đèn
nội soi, không nối với ống nội soi của ống.
21. Độ bền cơ
Do yêu cầu cấu tạo của
giải phẫu bệnh và yêu cầu cho người vận hành, thật khó để đảm bảo an toàn cho các
đèn nội soi và phụ kiện sử dụng trong nội soi - trong phép thử rơi tự do không bao
gói như đã yêu cầu ở điều 21.5 của Tiêu chuẩn chung. Đó là vì trong trường hợp
máy nội soi mềm có độ mềm dẻo của chúng và trong trường hợp máy nội soi cứng có
hình dáng phức tạp, ngăn cản độ tái lập thử nghiệm. Vì thế rất quan trọng là người
vận hành phải kiểm tra trước mỗi khi sử dụng thiết bị và phụ kiện trong điều
kiện đủ tốt để sử dụng trên bệnh nhân mà không gây ra rủi ro (xem điều
6.8.2aa)2)).
42. Quá nhiệt
42.3. Nhiệt độ bề mặt của
bộ phận phát sáng có thể quá 41oC vì yêu cầu lâm sàng của đèn nội
soi đáp ứng truyền ánh sáng cường độ cao với đường kính hẹp, đạt được năng lượng
ánh sáng của mật độ cao và do vậy nhiệt độ bề mặt tại chỗ cao tương đối qua hấp
thụ năng lượng bởi vật liệu xung quanh cửa phát sáng. Tuy nhiên, trong quy trình
đèn nội soi thực hiện, bộ phận phát sáng không thường xuyên tiếp xúc với mô tế
bào và vì khối lượng nhiệt thấp của bộ phận này mà tiếp xúc thường xuyên không tạo
ra rủi ro cho bệnh nhân.
Ảnh hưởng lớn hơn cho
bệnh nhân là việc hấp thụ năng lượng bức xạ phát ra từ cửa phát sáng có thể tác
động trực tiếp lên mô tế bào. Vì thế yêu cầu nhiệt độ bề mặt tối đa nói riêng
không phải là tham số rủi ro nhất. Nhiệt độ gắn với tia bức xạ này sẽ phụ thuộc
vào số lượng các yếu tố bên ngoài kiểm soát đèn nội soi của nhà sản xuất, bao
gồm loại và công suất của ống trong ống nội soi và trạng thái của cửa phát
sáng.
Vì những lý do này và
vì phòng thử nghiệm không thể đại diện toàn bộ cho thực tế sử dụng nên không xem
xét quy định về nhiệt độ cho phép tối đa của bộ phận phát sáng. Tuy nhiên, trong
hướng dẫn sử dụng đã yêu cầu đưa ra cảnh báo và khuyến cáo về biện pháp người
vận hành thực hiện để có thể giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42.101. Có thể có tác động nhiệt
gây ra khi sử dụng kết hợp đèn nội soi và phụ kiện sử dụng trong nội soi, cũng có
thể là bộ phận kèm theo của thiết bị điện y tế được sử dụng trong quá trình nội
soi, ví như mật độ của dòng cao tần cặp điện dung, không phải giá trị tuyệt đối
của dòng, liên quan nhiều hơn tới rủi ro nhiệt.
Trong khi lồng phụ kiện
kèm theo trong nội soi vào đèn nội soi, các bộ phận của phụ kiện dự định tiếp
xúc với bệnh nhân cũng sẽ tiếp xúc với đèn nội soi. Điều này có thể chấp nhận, vì
dòng cao tần không xuất hiện cho tới khi người vận hành tác động lên bộ phận công
tác của phụ kiện qua đèn nội soi.
Yêu cầu thử nghiệm
khác với những quy định ở TCVN 7303-2-2 (IEC 60601-2-2) vì cả nhà chế tạo đèn nội
soi và nhà sản xuất phụ kiện sử dụng trong nội soi không kiểm soát toàn bộ quy
định kỹ thuật của thiết bị phẫu thuật tần số cao được sử dụng. Vì thế các bộ
phận đơn lẻ hoặc mẫu thử đại diện phải được kiểm tra độc lập hoặc cùng nhau ở
điện áp tương ứng với điện áp đỉnh định mức của đèn nội soi và/hoặc phụ kiện sử
dụng trong nội soi, chứ không phải điện áp cao tần hở mạch tối đa của thiết bị
phẫu thuật tần số cao.
Do có khó khăn trong thử
nghiệm một số trang thiết bị thành phẩm (ví dụ các rãnh làm việc của đèn nội
soi) nên phải chấp nhận thử các mẫu đại diện của tất cả các loại cách điện và
cấu hình đã sử dụng trong sản phẩm cuối cùng để thay cho thiết bị thành phẩm.
Khi tiến hành phép thử
cao tần trên mẫu lớn đã nhúng trong dung dịch muối, có thể có khó khăn để duy
trì điện áp thử do sử dụng tải điện dung lớn cho thiết bị thử. Trong trường hợp
này phải sử dụng mẫu thử đại diện ngắn hơn để duy trì điện áp thử.
Cần phải xem xét điều
kiện kết nối khi sử dụng giữa tay cầm của phụ kiện sử dụng trong nội soi và người
vận hành.
Công việc được thực hiện
trong nhóm công tác chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn riêng này để xem xét lại phương
pháp thử điện thế và đối chiếu số liệu thử nghiệm về tác động của nhiệt khi
phóng điện. Ý định của nhóm công tác là bổ sung yêu cầu và đặc tính thử nghiệm
đối với tác động nhiệt của việc phóng điện tới tiêu chuẩn riêng bằng sự sửa
đổi, khi công việc nghiên cứu kết thúc.
Bổ sung:
56. Linh kiện và lắp
ráp tổng thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57. Bộ phận nguồn,
linh kiện và cách bố trí
57.10. Chiều dài dòng
rò và khe hở không khí
aa) Vì yêu cầu cấu
trúc của đèn nội soi cần đáp ứng yêu cầu cầu của lâm sàng tương ứng có thể
không đáp ứng được, đối với bộ phận ứng dụng của thiết bị nội soi theo yêu cầu
của Bảng 16 của Tiêu chuẩn chung. Vì thế mức độ an toàn đối với những bộ phận
này phải được thỏa mãn các yêu cầu của IEC 60664-1.
“Tiêu chuẩn này tiếp
quản chiều dài dòng rò và khe hở không khí từ IEC 60601-1. Chiều dài dòng rò và
khe hở không khí quy định trong Tiêu chuẩn chung không tính đến điều kiện môi
trường kiểm soát (ví dụ sự ô nhiễm, độ ẩm, điện áp tức thời).
TCVN 7303-2-18 (IEC 60601-2-18)
cũng tham khảo một số yêu cầu của IEC 60664-1 vì những hạn chế trong kích thước
vật lý ống nội soi đặt bởi ứng dụng lâm sáng của nó.
B-a đã được định nghĩa
trong điều 20.2 của tiêu chuẩn riêng này và các yêu cầu tối thiểu của chiều dài
dòng rò và khe hở không khí đã được quy định cho B-a trong 57.10 cũng được vận
dụng vào IEC 60664-1.
B-d đã được định
nghĩa trong 20.2 của tiêu chuẩn riêng này, nhưng các yêu cầu tối thiểu của
chiều dài dòng rò và khe hở không khí không được quy định đối với B-d trong điều
57.10. Đối với đèn nội soi và phụ kiện sử dụng trong nội soi, khi mạch mang
điện thứ cấp đã được cách điện khỏi điện áp nguồn bằng cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường, và chúng phù hợp với mức độ ô nhiễm 1 và quá áp 1 tại điều 3
của IEC 60664-1, thì có thể sử dụng điều này của IEC 60664-1 để xác định chiều
dài dòng rò và khe hở không khí tối thiểu.
Vì đèn nội soi là một
phần tử kín và bất cứ mạch mang điện nào trong đèn nội soi luôn luôn ở trong
mạch thứ cấp, nên mức độ nhiễm cấp 1 được coi là tương ứng để xác định khe hở
không khí và khoảng cách rò.
Cấu trúc thay đổi có
thể được chấp nhận nếu độ an toàn tương đương được bảo đảm (xem các điều 3.4 và
54 của Tiêu chuẩn chung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66