TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6306-1:2006
IEC 60076-1 : 2000
MÁY BIẾN ÁP ĐIỆN LỰC - PHẦN 1: QUI ĐỊNH CHUNG
Power
transformers – Part 1: General
MỤC
LỤC
Lời nói đầu .............................................................................................................................
Lời giới thiệu ...........................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn ...................................................................................................................
3. Định nghĩa ...........................................................................................................................
4. Thông số đặc trưng .............................................................................................................
5. Yêu cầu đối với máy biến áp có
cuộn dây điều chỉnh ............................................................
6. Ký hiệu thể hiện cách đấu nối và
sự lệch pha đối với máy biến áp ba pha ..............................
7. Tấm thông số đặc trưng ......................................................................................................
8. Các yêu cầu khác ................................................................................................................
9. Dung sai .............................................................................................................................
10. Thử nghiệm .......................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (qui định) – Thông tin
cần thiết trong bản yêu cầu và đơn đặt hàng .............................
Phụ lục B (tham khảo) – Các ví dụ
về qui định kỹ thuật đối với các máy biến áp có nấc điều chỉnh
Phụ lục C (tham khảo) – Qui định kỹ
thuật của trở kháng ngắn mạch bằng các đường giới hạn ...
Phụ lục D (tham khảo) – Các tổ nối
dây máy biến áp ba pha .....................................................
Phụ lục E (qui định) – Hiệu chuẩn
nhiệt độ theo tổn thất có tải ...................................................
Phụ lục F (tham khảo) – Tài liệu
tham khảo ...............................................................................
Lời nói đầu
TCVN 6306-1 : 2006 thay thế TCVN
6306-1 : 1997 (IEC 76-1: 1993);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6306-1: 2006 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306
(IEC 60076) có các phần dưới đây.
TCVN 6306-1 (IEC 60076-1), Máy biến
áp điện lực – Phần 1: Qui định chung
TCVN 6306-2 (IEC 60076-2), Máy biến
áp điện lực – Phần 2: Độ tăng nhiệt
TCVN 6306-3 (IEC 60076-3), Máy biến
áp điện lực – Phần 3: Mức cách điện, thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên
ngoài trong không khí
TCVN 6306-5 (IEC 60076-5), Máy biến
áp điện lực – Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch
IEC 60076-4, Power transformers –
Part 4: Guide to the lightning impulse and switching impulse testing – Power
transformers and reactors (Máy biến áp điện lực – Phần 4: Hướng dẫn thử nghiệm
xung sét và xung thao tác – Máy biến áp điện lực và cuộn kháng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60076-7, Power transformers –
Loading guide for oil-immersed power transformers (Máy biến áp điện lực – Hướng
dẫn mang tải đối với máy biến áp ngâm trong dầu)
IEC 60076-8, Power transformers –
Application guide (Máy biến áp điện lực – Hướng dẫn áp dụng)
IEC 60076-10, Power transformers –
Determination of sound levels (Máy biến áp điện lực – Xác định mức ồn)
IEC 60076-10-1, Power transformers
– Determination of sound levels – Application guide (Máy biến áp điện lực – Xác
định mức ồn – Hướng dẫn áp dụng)
IEC 60076-11, Power transformers –
Dry-type transformers (Máy biến áp điện lực – Máy biến áp loại khô)
IEC 60076-12, Power transformers –
Loading guide for dry-type transformers (Máy biến áp điện lực – Hướng dẫn mang
tải đối với máy biến áp loại khô)1
IEC 60076-13, Power transformers –
Self-protected liquid-filled transformers (Máy biến áp điện lực – Máy biến áp
đổ đầy chất lỏng tự bảo vệ)
IEC 60076-14, Power transformers –
Design and application of liquid-immersed power transformers using
high-temperature insulation materials (Máy biến áp điện lực – Thiết kế và áp
dụng máy biến áp điện lực ngâm trong chất lỏng sử dụng vật liệu cách điện ở
nhiệt độ cao)
IEC 60076-15, Power transformers –
Gas-filled-type power transformers (Máy biến áp điện lực – máy biến áp điện lực
loại đổ đầy khí)1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÁY
BIẾN ÁP ĐIỆN LỰC -
PHẦN
1: QUI ĐỊNH CHUNG
Power
transformers
–
Part 1: General
1. Phạm vi áp
dụng và điều kiện làm việc
1.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy biến
áp điện lực ba pha và một pha (kể cả máy biến áp tự ngẫu) trừ một số máy biến
áp nhỏ và máy biến áp đặc biệt như:
- máy biến áp một pha có công suất
danh định nhỏ hơn 1 kVA và máy biến áp ba pha có công suất danh định nhỏ hơn
5kVA;
- máy biến áp đo lường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- máy biến áp của các phương tiện
kéo được lắp trên đầu kéo;
- máy biến áp khởi động;
- máy biến áp thử nghiệm;
- máy biến áp hàn.
Khi không có tiêu chuẩn riêng cho
các chủng loại biến áp nêu trên thì có thể áp dụng toàn bộ hoặc từng phần tiêu
chuẩn này.
Đối với các chủng loại máy biến áp
điện lực và cuộn kháng đã có tiêu chuẩn riêng thì tiêu chuẩn này chỉ áp dụng
trong phạm vi nhất định được viện dẫn trong các tiêu chuẩn riêng đó.*
Tại một số chỗ trong tiêu chuẩn này
có qui định hoặc khuyến cáo rằng phải đạt được “thỏa thuận” về giải pháp hoặc
qui trình bổ sung. Việc thỏa thuận như vậy cần được thiết lập giữa nhà chế tạo
và người mua. Tốt nhất là nên đưa ra sớm và được ghi trong yêu cầu kỹ thuật của
hợp đồng.
1.2. Điều kiện làm việc
1.2.1. Điều kiện làm việc bình
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Độ cao
Độ cao so với mực nước biển không
quá 1 000 m (3 300 fít)
b) Nhiệt độ không khí xung quanh và
nhiệt độ môi chất làm mát
Nhiệt độ không khí xung quanh không
thấp hơn -25oC và không cao hơn +40oC. Đối với máy biến
áp được làm mát bằng nước thì nhiệt độ đầu vào của nước không vượt quá +25oC.
Các hạn chế khác, liên quan đến làm
mát được đề cập đối với:
- máy biến áp ngâm trong dầu, theo
TCVN 6306-2 (IEC 60076-2);
- máy biến áp khô, theo IEC
60076-11.
c) Dạng sóng của điện áp nguồn cung
cấp
Điện áp của nguồn cung cấp có dạng
sóng gần hình sin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sự đối xứng của điện áp nguồn
cung cấp
Đối với máy biến áp ba pha, các
điện áp nguồn cung cấp ba pha là gần đối xứng.
e) Môi trường lắp đặt
Môi trường có mức ô nhiễm (xem IEC
60137 và IEC 60815) không đòi hỏi phải có lưu ý đặc biệt đối với cách điện bên
ngoài của sứ xuyên máy biến áp hoặc của chính máy biến áp.
Môi trường mà yêu cầu khi thiết kế
phải tính đến rủi ro động đất. (Giả thiết rằng trường hợp khi mức gia tốc mặt
đất thấp hơn 2 m/s2.)*
1.2.2. Các qui định đối với điều
kiện làm việc không bình thường
Mọi điều kiện làm việc không bình
thường cần lưu ý đặc biệt trong thiết kế máy biến áp phải được nêu trong bản
yêu cầu và đơn đặt hàng. Các điều kiện đó có thể là các yếu tố như độ cao so
với mực nước biển, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, độ ẩm nhiệt đới, hoạt động
động đất và độ nhiễm bẩn nghiêm trọng, dạng sóng điện áp hoặc dạng sóng dòng
điện tải không bình thường và tải gián đoạn. Cũng có thể là các điều kiện vận
chuyển, lưu kho và lắp đặt, ví dụ, khối lượng hoặc giới hạn về không gian (xem
phụ lục A).
Các qui tắc bổ sung đối với thông
số đặc trưng và thử nghiệm được nêu trong các tiêu chuẩn khác đối với:
- Độ tăng nhiệt và làm mát ở nhiệt
độ môi trường cao hoặc ở độ cao so với mực nước biển lớn: TCVN 6306-2 (IEC
60076-2) đối với máy biến áp loại ngâm trong dầu, và IEC 60076-11 đối với máy
biến áp khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất. Tuy nhiên, các bên có thỏa
thuận dựa trên tiêu chuẩn này cần nghiên cứu khả năng áp dụng phiên bản mới
nhất của các tài liệu liệt kê dưới đây.
TCVN 6306-2:2006 (IEC 60076-2:1993),
Máy biến áp điện lực – Phần 2: Độ tăng nhiệt
TCVN 6306-3:2006 (IEC
60076-3:2000), Máy biến áp điện lực – Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện
môi
TCVN 6306-5:2006 (IEC
60076-5:2006), Máy biến áp điện lực – Phần 5: khả năng chịu ngắn mạch
TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý
chất lượng – Các yêu cầu
IEC 60050(421):1990, International
Electrotechnical Vocabulary – Chapter 421: Power transformers and reactors (Từ
vựng kỹ thuật điện quốc tế – Chương 421: Máy biến áp điện lực và cuộn kháng)
IEC 60068-3-3:1991, Environmental
testing – Part 3: Guidance. Seismic test methods of equipments (Thử nghiệm môi
trường – Phần 3: Hướng dẫn. Các phương pháp thử nghiệm động đất đối với thiết
bị)
IEC 60137:1984, Bushings for
alternating voltages above 1 000 V (Sứ xuyên dùng cho điện áp xoay chiều trên 1
000 V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60529:1989, Degrees of
protection provided by enclosures (IP Code) (Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP))
IEC 60076-10, Power transformers –
Determination of sound levels (Máy biến áp điện lực – Xác định mức ồn)
IEC 60076-8, Power transformers –
Application guide (Máy biến áp điện lực – Hướng dẫn áp dụng)
IEC 60076-11, Power transformers –
Dry-type transformers (Máy biến áp điện lực – Máy biến áp loại khô)
IEC 60815:1986, Guide for the
selection of insulators in respect of polluted conditions (Hướng dẫn chọn cách
điện phù hợp với điều kiện ô nhiễm)
IEC 60905:1987, Loading guide for
dry-type power transformers (Hướng dẫn phụ tải dùng cho máy biến áp điện lực
loại khô)
ISO 3:1973, Preferred numbers –
Series of preferred numbers (Số ưu tiên – Dãy số ưu tiên)
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định
nghĩa sau đây. Các thuật ngữ khác xem trong Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế
(IEV).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Máy biến áp điện lực (power
transformer)
Máy điện tĩnh có hai hoặc nhiều
cuộn dây mà nhờ cảm ứng từ, biến đổi hệ thống điện áp và dòng điện xoay chiều
thành hệ thống điện áp và dòng điện xoay chiều thường là khác về giá trị nhưng
có cùng tần số để truyền tải điện năng [IEV 421-01-01, có sửa đổi]
3.1.2. Máy biến áp tự ngẫu*
(auto-transformer)
Máy biến áp trong đó ở ít nhất hai
cuộn dây có một phần chung [IEV 421-01-11]
3.1.3. Máy biến áp kích áp (booster
transformer)
Máy biến áp trong đó có một cuộn
dây được thiết kế để mắc nối tiếp với mạch điện nhằm sửa đổi điện áp và/hoặc
sửa đổi góc pha của nó. Cuộn dây còn lại là cuộn dây kích [IEV 421-01-12, có
sửa đổi]
3.1.4. Máy biến áp loại ngâm
trong dầu (oil-immersed type transformer)
Máy biến áp mà mạch từ và các cuộn
dây được ngâm trong dầu [IEV 421-01-14]
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này,
mọi chất lỏng cách điện, dầu khoáng hoặc các sản phẩm khác, đều được coi là
dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy biến áp mà mạch từ và cuộn dây
không được ngâm trong chất lỏng cách điện [IEV 421-01-16]
3.1.6. Hệ thống bảo toàn dầu (oil
preservation system)
Hệ thống trong một máy biến áp loại
ngâm trong dầu mà nhờ nó dung nạp sự giãn nở nhiệt của dầu. Sự tiếp xúc giữa
dầu và không khí bên ngoài đôi khi có thể được giảm bớt hoặc được ngăn chặn
3.2. Các đầu nối và điểm trung
tính
3.2.1. Đầu nối (terminal)
Phần tử dẫn điện dùng để nối cuộn
dây với các dây dẫn bên ngoài
3.2.2. Đầu nối pha (line
terminal)
Đầu nối được thiết kế để nối với
dây dẫn thuộc đường dây của lưới [IEV 421-02-01]
3.2.3. Đầu nối trung tính (neutral
terminal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nối hoặc các đầu nối được nối
đến điểm chung (điểm trung tính) của cuộn dây nối sao hoặc nối ziczac.
b) Đối với máy biến áp một pha
Đầu nối dùng để nối với điểm trung
tính của lưới [IEV 421-02-02, có sửa đổi]
3.2.4. Điểm trung tính (neutral
point)
Điểm của hệ thống các điện áp đối
xứng, thường có điện thế bằng không
3.2.5. Đầu nối tương ứng (corresponding
terminals)
Đầu nối của các cuộn dây khác nhau
của máy biến áp, được đánh dấu bằng cùng một chữ cái hoặc ký hiệu tương ứng
[IEV 421-02-03]
3.3. Cuộn dây
3.3.1. Cuộn dây (winding)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với máy biến áp ba
pha, “cuộn dây” là tập hợp của các cuộn dây pha (xem 3.3.3). [IEV 421-03-01, có
sửa đổi]
3.3.2. Cuộn dây có nấc điều
chỉnh (tapped winding)
Cuộn dây mà số vòng dây hiệu quả có
thể thay đổi theo nấc
3.3.3. Cuộn dây pha (phase
winding)
Tập hợp của các vòng dây tạo thành
một pha của cuộn dây ba pha
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ ‘cuộn dây pha’
không được sử dụng để gọi là tập hợp của các cuộn dây trên một trụ cụ thể. [IEV
421-03-02, có sửa đổi].
3.3.4. Cuộn dây điện áp cao*
(high-voltage winding)
Cuộn dây có điện áp danh định cao
nhất [IEV 421-03-03]
3.3.5. Cuộn dây điện áp thấp* (low-voltage
winding)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với máy biến áp kích
áp, cuộn dây có điện áp danh định thấp hơn có thể là cuộn dây có mức cách điện
cao hơn.
3.3.6. Cuộn dây điện áp trung
gian* (intermediate-voltage winding)
Cuộn dây của máy biến áp nhiều cuộn
dây, có điện áp danh định trung gian giữa điện áp danh định của cuộn dây cao
nhất và thấp nhất [IEV 421-03-05]
3.3.7. Cuộn dây phụ (auxiliary
winding)
Cuộn dây chỉ dùng cho phụ tải nhỏ
so với công suất danh định của máy biến áp [IEV 421-03-08]
3.3.8. Cuộn dây ổn định (stabilizing
winding)
Cuộn dây bổ sung nối tam giác dùng
cho máy biến áp nối sao-sao hoặc nối sao-ziczac để làm giảm trở kháng thứ tự
không, xem 3.7.3 [IEV 421-03-09, có sửa đổi]
CHÚ THÍCH: Một cuộn dây được gọi là
cuộn dây ổn định chỉ khi cuộn dây đó không dùng để nối ba pha với mạch ngoài.
3.3.9. Cuộn dây chung (common
winding)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.10. Cuộn dây nối tiếp (series
winding)
Phần của cuộn dây của máy biến áp
tự ngẫu hoặc cuộn dây của máy biến áp kích áp được dùng để mắc nối tiếp với
mạch điện [IEV 421-03-11]
3.3.11. Cuộn dây kích (energizing
winding)
Cuộn dây của máy biến áp kích áp
dùng để cung cấp điện cho cuộn dây nối tiếp [IEV 421-03-12]
3.4. Thông số
đặc trưng
3.4.1. Thông số đặc trưng (rating)
Các giá trị bằng số ngắn cho các
đại lượng, xác định sự vận hành của máy biến áp trong các điều kiện qui định ở
tiêu chuẩn này và các đại lượng này được dùng làm cơ sở cho việc bảo đảm của
nhà chế tạo và cho các thử nghiệm.
3.4.2. Đại lượng danh định (rated
quantities)
Các đại lượng (điện áp, dòng điện,
v.v…) mà các giá trị bằng số của chúng xác định thông số đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các điện áp và dòng
điện luôn được biểu thị bằng giá trị hiệu dụng của chúng, nếu không có qui định
khác.
3.4.3. Điện áp danh định của
cuộn dây (Ur) (rated voltage of a winding)
Điện áp ấn định được đặt vào hoặc
tạo ra ở trạng thái không tải giữa các đầu nối của cuộn dây không có nấc điều
chỉnh, hoặc của cuộn dây có nấc điều chỉnh được nối ở nấc điều chỉnh chính (xem
3.5.2). Đối với cuộn dây ba pha đó là điện áp giữa các đầu nối pha [IEV
421-04-01, có sửa đổi]
CHÚ THÍCH 1: Điện áp danh định của
tất cả các cuộn dây xuất hiện đồng thời ở chế độ không tải khi điện áp đặt vào
một trong các cuộn dây có giá trị danh định của cuộn dây đó.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các máy biến
áp một pha được thiết kế để nối sao tạo thành tổ máy ba pha, điện áp danh định
được nêu ở dạng điện áp pha-pha chia cho
,
ví dụ Ur = 400
kV.
CHÚ THÍCH 3: Đối với cuộn dây nối
tiếp của máy biến áp kích áp ba pha được thiết kế như một cuộn dây để hở (xem
3.10.5) thì điện áp danh định được nêu như là trường hợp cuộn dây đó được nối
sao, ví dụ Ur = 23
kV.
3.4.4. Tỷ số điện áp danh định (rated
voltage ratio)
Tỷ số giữa điện áp danh định của
một cuộn dây và điện áp danh định của cuộn dây khác có điện áp danh định thấp
hơn hoặc bằng [IEV 421-04-02]
3.4.5. Tần số danh định (fr)
(rated frequency)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.6. Công suất danh định (Sr)
(rated power)
Giá trị qui ước của công suất biểu
kiến được ấn định cho cuộn dây mà cùng với điện áp danh định của cuộn dây đó,
công suất này quyết định dòng điện danh định của cuộn dây
CHÚ THÍCH 1: Cả hai cuộn dây của
một máy biến áp hai cuộn dây có cùng công suất danh định mà theo định nghĩa
công suất này là công suất danh định của cả máy biến áp.
CHÚ THÍCH 2: Đối với máy biến áp
nhiều cuộn dây, một nửa tổng đại số của các giá trị công suất danh định của tất
cả các cuộn dây (các cuộn dây riêng biệt, không nối theo kiểu tự ngẫu) cho phép
ước lượng sơ bộ về kích thước vật lý so với máy biến áp hai cuộn dây).
3.4.7. Dòng điện danh định (Ir)
(rated current)
Dòng điện chạy qua đầu nối pha của
cuộn dây dòng điện này được tính từ công suất danh định Sr và điện
áp danh định Ur đối với cuộn dây đó [IEV 421-04-05, có sửa đổi]
CHÚ THÍCH 1: Đối với cuộn dây ba
pha dòng điện danh định Ir được tính bằng:

CHÚ THÍCH 2: Đối với cuộn dây máy
biến áp một pha được thiết kế để nối tam giác thành tổ máy ba pha, dòng điện
danh định nêu ở dạng dòng điện pha chia cho
,
ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Các nấc điều chỉnh
3.5.1. Nấc điều chỉnh (tapping)
Ở máy biến áp có một cuộn dây có
nấc điều chỉnh, cách đấu nối cụ thể của cuộn dây đó thể hiện số vòng dây hiệu
quả nhất định trong cuộn dây có nấc điều chỉnh và, do đó, thể hiện tỷ số vòng
dây nhất định giữa cuộn dây đó và bất kỳ cuộn dây nào khác có số vòng dây cố
định
CHÚ THÍCH: Một trong các nấc điều
chỉnh là nấc điều chỉnh chính, và nấc điều chỉnh khác được qui định theo nấc
điều chỉnh bằng các hệ số điều chỉnh tương ứng. Xem định nghĩa của các thuật
ngữ dưới đây.
3.5.2. Nấc điều chỉnh chính (principal
tapping)
Nấc điều chỉnh tương ứng với các
đại lượng danh định [IEV 421-05-02]
3.5.3. Hệ số điều chỉnh (tương
ứng với nấc điều chỉnh đã cho) (tapping factor (corresponding to a given
tapping)
Tỷ số:
(hệ
số điều chỉnh) hoặc 100
(hệ số điều chỉnh
tính bằng phần trăm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ur là điện áp danh định
của cuộn dây (xem 3.4.3);
Ud là điện áp xuất hiện
tại các đầu nối của cuộn dây khi máy biến áp vận hành không tải, tại nấc điều chỉnh
liên quan, bằng cách đặt điện áp danh định vào một cuộn dây không có nấc điều
chỉnh.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này không
thích hợp cho cuộn dây nối tiếp của máy biến áp kích áp (xem 3.1.3), và trong
trường hợp này, tỷ số tính bằng phần trăm sẽ tương ứng với điện áp của cuộn dây
kích hoặc của cuộn dây của máy biến áp hệ thống có liên quan, [IEV 421-05-03,
có sửa đổi].
3.5.4. Nấc điều chỉnh cộng (plus
tapping)
Nấc điều chỉnh có hệ số điều chỉnh
lớn hơn một [IEV 421-05-04]
3.5.5. Nấc điều chỉnh trừ (minus
tapping)
Nấc điều chỉnh có hệ số điều chỉnh
lớn hơn một [IEV 421-05-05]
3.5.6. Bước điều chỉnh (tapping
step)
Chênh lệch giữa các hệ số điều
chỉnh, thể hiện dưới dạng phần trăm, của hai nấc điều chỉnh liền kề [IEV
421-05-06]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải biến thiên của hệ số điều
chỉnh, thể hiện dưới dạng phần trăm, so với giá trị ‘100’
CHÚ THÍCH: Nếu dải hệ số này nằm
trong phạm vi từ (100 + a) đến (100 - b), thì dải điều chỉnh được xem là: +a %,
-b % hoặc ±a % nếu a = b. [IEV 421-05-07].
3.5.8. Tỷ số điện áp của nấc
điều chỉnh (của một cặp cuộn dây) (tapping voltage ratio (of a pair of
windings)
Tỷ số bằng với tỷ số điện áp danh
định:
- nhân với hệ số điều chỉnh của
cuộn dây có nấc điều chỉnh nếu đó là cuộn dây điện áp cao;
- chia cho hệ số điều chỉnh của
cuộn dây có nấc điều chỉnh nếu đó là cuộn dây điện áp thấp. [IEV 421-05-08]
CHÚ THÍCH: Mặc dù theo định nghĩa,
tỷ số điện áp danh định ít nhất là bằng 1, tuy vậy tỷ số điện áp nấc điều chỉnh
có thể nhỏ hơn 1 đối với một vài nấc điều chỉnh nào đó khi tỷ số điện áp danh
định gần bằng 1.
3.5.9. Chế độ nấc điều chỉnh (tapping
duty)
giá trị bằng số ấn định cho các đại
lượng, tương tự như các đại lượng danh định, tương ứng với các nấc điều chỉnh
không phải là nấc điều chỉnh chính (xem điều 5, và IEC 60076-8) [IEV 421-05-09,
có sửa đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đại lượng mà giá trị bằng số
của chúng xác định chế độ nấc điều chỉnh của nấc điều chỉnh cụ thể (không phải
là nấc điều chỉnh chính)
CHÚ THÍCH: Đại lượng nấc điều chỉnh
có ở tất cả các cuộn dây trong máy biến áp, không chỉ ở cuộn dây có nấc điều
chỉnh. (xem 5.2 và 5.3)
Đại lượng nấc điều chỉnh là:
- điện áp nấc điều chỉnh (tương tự
như điện áp danh định, 3.4.3);
- công suất nấc điều chỉnh (tương
tự như công suất danh định, 3.4.6);
- dòng điện nấc điều chỉnh (tương
tự như dòng điện danh định, 3.4.7). [IEV 421-05-10, có sửa đổi].
3.5.11. Nấc điều chỉnh có công
suất toàn phần (full-power tapping)
Nấc điều chỉnh có công suất nấc
điều chỉnh bằng công suất danh định [IEV 421-05-14]
3.5.12. Nấc điều chỉnh có công
suất giảm thấp (reduced-power tapping)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.13. Bộ chuyển đổi nấc điều
chỉnh khi máy biến áp mang tải (on-load tap-changer)
Thiết bị dùng để thay đổi nấc điều
chỉnh của cuộn dây, thích hợp cho vận hành khi máy biến áp đang mang điện hoặc
đang có tải [IEV 421-11-01]
3.6. Các tổn thất và dòng điện
không tải
CHÚ THÍCH: Các giá trị này liên
quan đến nấc điều chỉnh chính, trừ khi một nấc điều chỉnh khác được chỉ ra cụ
thể.
3.6.1. Tổn thất không tải (no-load
loss)
Công suất tác dụng bị hấp thụ khi
đặt điện áp danh định (điện áp nấc điều chỉnh) có tần số danh định lên các đầu
nối của một trong các cuộn dây, trong khi cuộn dây hoặc các cuộn dây khác để hở
mạch [IEV 421-06-01, có sửa đổi]
3.6.2. Dòng điện không tải (no-load
current)
Giá trị hiệu dụng của dòng điện
chạy qua đầu nối pha của cuộn dây khi đặt điện áp danh định (điện áp nấc điều
chỉnh) vào cuộn dây đó ở tần số danh định, trong khi cuộn dây hoặc các cuộn dây
khác để hở mạch.
CHÚ THÍCH 1: Đối với máy biến áp ba
pha, giá trị này là trung bình cộng của các giá trị dòng điện trong ba pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[IEV 421-06-02, có sửa đổi].
3.6.3. Tổn thất có tải (load
loss)
Công suất tác dụng bị hấp thụ ở tần
số danh định và ở nhiệt độ chuẩn (xem 10.1), gắn liền với một cặp cuộn dây khi
dòng điện danh định (dòng điện nấc điều chỉnh) đi qua các đầu nối pha của một
trong các cuộn dây, còn các đầu nối của cuộn dây kia được nối tắt. Các cuộn dây
khác, nếu có, để hở mạch
CHÚ THÍCH 1: Đối với máy biến áp
hai cuộn dây, chỉ có một cách tổ hợp cuộn dây và một giá trị tổn thất khi có
tải. Đối với máy biến áp nhiều cuộn dây, có nhiều giá trị tổn thất có tải tương
ứng với các cách tổ hợp hai cuộn dây khác nhau (xem điều 6 của IEC 60076-8).
Giá trị kết hợp của tổn thất khi có tải đối với toàn bộ máy biến áp liên quan
đến tổ hợp tải của cuộn dây xác định. Nói chung, giá trị này thường không thể
xác định bằng phép đo trực tiếp khi thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Khi các cuộn dây của
một cặp có công suất danh định khác nhau, cần đề cập đến tổn thất có tải ứng
với dòng điện danh định trong cuộn dây có công suất danh định nhỏ hơn và công
suất chuẩn.
3.6.4. Tổn thất tổng (total
losses)
Tổng của tổn thất không tải và tổn
thất có tải
CHÚ THÍCH: Không tính đến tổng công
suất tiêu thụ của các thiết bị phụ trợ trong tổn thất tổng và được nêu riêng.
[IEV 421-06-05, có sửa đổi].
3.7. Trở kháng ngắn mạch và sụt
áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng nối tiếp tương đương Z =
R + jX, tính bằng ôm, ở tần số danh định và nhiệt độ chuẩn, qua các đầu nối của
một cuộn dây của một cặp, khi các đầu nối của cuộn dây kia được nối tắt và các
cuộn dây khác, nếu có, để hở mạch. Đối với máy biến áp ba pha, trở kháng được
biểu thị là trở kháng pha (nối sao tương đương).
Ở máy biến áp có cuộn dây có nấc
điều chỉnh, trở kháng ngắn mạch liên quan đến nấc điều chỉnh cụ thể. Nếu không
có qui định khác thì áp dụng nấc điều chỉnh chính.
CHÚ THÍCH: Đại lượng này có thể được
biểu thị dưới dạng tương đối, không có thứ nguyên, như là hệ số z của trở kháng
chuẩn Zref của cùng cuộn dây trong cặp đó. Tính theo phần trăm là:

trong đó
(công
thức này đúng đối với cả máy biến áp ba pha và một pha)
U là điện áp (điện áp danh định
hoặc điện áp nấc điều chỉnh) của cuộn dây có Z và Zref.
Sr là giá trị chuẩn của
công suất danh định.
Giá trị tương đối này cũng bằng với
tỷ số giữa điện áp đặt trong phép đo ngắn mạch tạo ra dòng điện danh định tương
ứng (hoặc dòng điện nấc điều chỉnh) và điện áp danh định (hoặc điện áp nấc điều
chỉnh). Điện áp đặt này được gọi là điện áp ngắn mạch [IEV 421-07-01] của cặp
cuộn dây. Giá trị tương đối này thường được biểu diễn dưới dạng phần trăm. [IEV
421-07-02, có sửa đổi].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch số học giữa điện áp
không tải của cuộn dây và điện áp tạo ra trên các đầu nối của cũng cuộn dây đó
tại phụ tải và hệ số công suất qui định, khi điện áp cung cấp cho cuộn dây kia
hoặc một trong các cuộn dây khác bằng:
- giá trị danh định của nó nếu máy
biến áp được nối vào nấc điều chỉnh chính (điện áp không tải của cuộn dây thứ
nhất khi đó bằng giá trị danh định của nó);
- điện áp nấc điều chỉnh nếu máy
biến áp được nối ở nấc điều chỉnh khác.
Chênh lệch này thường được biểu
diễn dưới dạng phần trăm của điện áp không tải của cuộn dây thứ nhất.
CHÚ THÍCH: Đối với máy biến áp
nhiều cuộn dây, sụt áp hoặc tăng áp không chỉ phụ thuộc vào tải và hệ số công
suất của bản thân cuộn dây mà còn phụ thuộc vào tải và hệ số công suất của các
cuộn dây khác (xem IEC 60076-8). [IEV 421-07-03].
3.7.3. Trở kháng thứ tự không
(của cuộn dây ba pha) (zero-sequence impedance (of a three-phase winding)
Trở kháng, tính bằng ôm cho mỗi pha
ở tần số danh định, giữa các đầu nối pha của cuộn dây nối sao hoặc cuộn dây nối
ziczac, nối với nhau, và đầu nối trung tính của cuộn dây [IEV 421-07-04, có sửa
đổi]
CHÚ THÍCH 1: Trở kháng thứ tự không
có thể có vài giá trị vì nó phụ thuộc vào cách nối và cách đặt của các đầu nối
của cuộn dây kia hoặc các cuộn dây khác được đấu nối và mang tải.
CHÚ THÍCH 2: Trở kháng thứ tự không
có thể phụ thuộc vào giá trị của dòng điện và nhiệt độ, đặc biệt là ở các máy
biến áp không có cuộn dây nào nối tam giác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Độ tăng nhiệt (Temperature
rise)
Chênh lệch giữa nhiệt độ của phần
đang xét và nhiệt độ của môi chất làm mát bên ngoài. [IEV 421-08-01, có sửa
đổi]
3.9. Cách điện (Insulation)
Đối với các định nghĩa liên quan
đến cách điện, xem TCVN 6306-3 (IEC 60076-3).
3.10. Cách đấu nối
3.10.1. Nối sao (Y-connection)
Cách đấu nối cuộn dây được bố trí
sao cho từng cuộn dây pha của máy biến áp ba pha, hoặc của từng cuộn dây có
cùng điện áp danh định của máy biến áp một pha được kết hợp thành tổ máy biến
áp ba pha, được đấu nối vào một điểm chung (điểm trung tính) còn đầu kia nối
với đầu nối pha tương ứng [IEV 421-10-01, có sửa đổi]
3.10.2. Nối tam giác (D-connection)
Cách đấu nối cuộn dây được bố trí
sao cho cuộn dây pha của máy biến áp ba pha, hoặc các cuộn dây có cùng điện áp
danh định của các máy biến áp một pha được kết hợp thành tổ máy biến áp ba pha,
được mắc nối tiếp để tạo thành một mạch kín [IEV 421-10-02, có sửa đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách đấu nối cuộn dây trong đó các
cuộn dây pha của máy biến áp ba pha hoặc các cuộn dây có cùng điện áp danh định
của các máy biến áp một pha được kết hợp thành tổ máy biến áp ba pha, được mắc
nối tiếp nhưng một đỉnh của tam giác để hở [IEV 421-10-03]
3.10.4. Nối ziczac (Z-connection)
Cách đấu nối cuộn dây trong đó một
đầu của mỗi cuộn dây pha của máy biến áp ba pha được nối vào điểm chung (điểm
trung tính), và mỗi cuộn dây pha có hai phần trong đó cảm ứng điện áp lệch pha
CHÚ THÍCH: Hai phần này của cuộn
dây thường có cùng số vòng dây. [IEV 421-10-04, có sửa đổi].
3.10.5. Cuộn dây hở (open
windings)
Các cuộn dây pha của máy biến áp ba
pha không được đấu nối với nhau bên trong máy biến áp [IEV 421-10-05, có sửa
đổi]
3.10.6. Sự lệch pha của cuộn dây
ba pha (phase displacement of a three-phase winding)
Góc lệch giữa các véctơ chỉ pha thể
hiện điện áp giữa điểm trung tính (thực hoặc giả) và đầu nối tương ứng của hai
cuộn dây, khi hệ thống điện áp thứ tự thuận được đặt vào đầu nối điện áp cao,
theo thứ tự bảng chữ cái nếu chúng được đánh dấu bằng chữ cái hoặc theo thứ tự
số nếu chúng được đánh dấu bằng số. Các véctơ chỉ pha được giả thiết là quay
ngược chiều kim đồng hồ [IEV 421-10-08, có sửa đổi]
CHÚ THÍCH: Véctơ chỉ pha của cuộn
dây điện áp cao được lấy làm chuẩn, và sự lệch pha ứng với bất kỳ cuộn dây nào
khác được biểu diễn theo qui ước bằng ‘chỉ số giờ’, tức là véctơ chỉ pha của
cuộn dây chỉ mấy giờ khi véctơ chỉ pha của cuộn dây cao áp là 12 h (số càng cao
thì sự chậm pha càng lớn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu qui ước chỉ ra các kiểu đấu
nối của cuộn dây điện áp cao, cuộn dây điện áp trung gian (nếu có) và cuộn dây
điện áp thấp và (các) sự lệch pha tương đối của chúng thể hiện bằng một tổ hợp
các chữ cái và (các) chỉ số giờ [IEV 421-10-09, có sửa đổi]
3.11. Các loại thử nghiệm
3.11.1. Thử nghiệm thường xuyên (routine
test)
Thử nghiệm được thực hiện cho từng
máy biến áp riêng
3.11.2. Thử nghiệm điển hình (type
test)
Thử nghiệm được thực hiện trên một
máy biến áp đại diện cho các máy biến áp khác để chứng minh rằng các máy biến
áp này phù hợp với yêu cầu qui định nhưng không được đề cập trong các thử
nghiệm thường xuyên
CHÚ THÍCH: Một máy biến áp được xem
là đại diện cho các máy biến áp khác nếu nó có các thông số đặc trưng và kết
cấu hoàn toàn giống các máy biến áp khác, nhưng thử nghiệm điển hình cũng có
thể được xem là hợp lệ nếu nó được thực hiện trên máy biến áp có sai lệch nhỏ
về các thông số đặc trưng hoặc các đặc tính khác. Các sai lệch này phải có được
thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.
3.11.3. Thử nghiệm đặc biệt (special
test)
Thử nghiệm được thỏa thuận giữa nhà
chế tạo và người mua, không phải là thử nghiệm điển hình hoặc thử nghiệm thường
xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12.1. Nhiệt độ trung bình
tháng (monthly average temperature)
Trung bình cộng giữa nhiệt độ trung
bình cực đại hàng ngày và nhiệt độ trung bình cực tiểu hàng ngày trong một
tháng cụ thể, được theo dõi trong nhiều năm
3.12.2. Nhiệt độ trung bình năm (yearly
average temperature)
Trung bình của các nhiệt độ trung
bình tháng trong một năm
4. Thông số đặc
trưng
4.1. Công suất danh định
Máy biến áp phải có công suất danh
định được ấn định cho từng cuộn dây, công suất này phải được ghi trên tấm thông
số đặc trưng. Công suất danh định ứng với phụ tải liên tục. Đó là giá trị chuẩn
để bảo hành và cho các thử nghiệm liên quan đến tổn thất có tải và độ tăng
nhiệt.
Nếu ấn định giá trị công suất biểu
kiến khác nhau trong các trường hợp khác nhau, ví dụ như có các phương pháp làm
mát khác nhau, thì giá trị cao nhất của các giá trị này là công suất danh định.
Máy biến áp hai cuộn dây chỉ có một
giá trị công suất danh định, giống nhau ở cả hai cuộn dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi làm việc liên tục, máy biến áp
phải có khả năng mang công suất danh định (đối với máy biến áp nhiều cuộn dây:
công suất danh định của tổ hợp quy định của (các) cuộn dây trong các điều kiện
liệt kê ở 1.2 và không được vượt quá giới hạn tăng nhiệt quy định trong TCVN
6306-2 (IEC 60076-2).
CHÚ THÍCH: Công suất danh định theo
điều này được hiểu là giá trị của công suất biểu kiến đưa vào máy biến áp bao
gồm cả sự tiêu thụ công suất tác dụng và công suất phản kháng của bản thân máy
biến áp đó. Công suất biểu kiến mà máy biến áp cung cấp cho mạch điện nối với
đầu nối của cuộn dây thứ cấp khi mang tải danh định là khác với công suất danh
định. Điện áp trên các đầu nối thứ cấp là khác với điện áp danh định do có sụt
áp (hoặc tăng áp) trên máy biến áp. Mức sụt áp cho phép có xét đến hệ số công
suất có tải được nêu trong quy định kỹ thuật về điện áp danh định và dải điều
chỉnh (xem điều 2 của IEC 60076-8).
Phương pháp này khác với phương
pháp được dùng trong tiêu chuẩn về máy biến áp dựa trên thực tế ở Mỹ (ANSI/IEEE
C57.12.00), trong đó 'kVA danh định' là 'công suất có thể cung cấp tại … điện
áp thứ cấp danh định …". Theo phương pháp này, mức sụt áp cho phép phải
được thực hiện khi thiết kế, sao cho điện áp sơ cấp cần thiết có thể được đưa
vào máy biến áp. Ngoài ra, ANSI/IEEE quy định, trong "điều kiện làm việc
bình thường': 'hệ số công suất có tải là 80% hoặc cao hơn' (trích từ ẩn phẩm
xuất bản năm 1987).
4.2. Chu trình tải
Nếu có quy định trong bản yêu cầu
hoặc hợp đồng thì ngoài công suất danh định đối với tải liên tục, máy biến áp
có thể được ấn định một chu trình tải tạm thời mà có thể thực hiện được trong
các điều kiện quy định trong TCVN 6306-2 (IEC 60076-2).
CHÚ THÍCH: Tùy chọn này được dùng
riêng để đưa ra cơ sở để thiết kế và bảo hành liên quan đến tải khẩn cấp tạm
thời của máy biến áp điện lực công suất lớn.
Trong trường hợp không có quy định
này, hướng dẫn về phụ tải của máy biến áp phù hợp với phần này có thể xem trong
IEC 60076-7 và IEC 60905.
Sứ xuyên, các bộ điều chỉnh theo
nấc và các thiết bị phụ khác phải chọn được sao cho không gây hạn chế khả năng
mang tải của máy biến áp.
CHÚ THÍCH: Không áp dụng các quy
định này cho các máy biến áp sử dụng với mục đích đặc biệt, một số máy biến áp
không cần khả năng mang tải quá công suất danh định. Đối với các máy biến áp
khác, phải có quy định về các yêu cầu đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy biến áp có công suất
đến 10 MVA, ưu tiên chọn các giá trị của công suất danh định trong dãy R10 của
ISO 3 (1973): số ưu tiên: dãy số ưu tiên.
(….
100, 125, 160, 200, 250, 315, 400, 500, 630, 800, 1000, v.v…).
4.4. Làm việc ở điện áp cao hơn
điện áp danh định và/hoặc ở tần số nhiễu
Phương pháp để quy định giá trị
điện áp danh định thích hợp và dải điều chỉnh thích hợp với một loạt các trường
hợp phụ tải (công suất phụ tải, hệ số công suất, tương ứng với điện áp làm việc
pha-pha) được quy định trong IEC 60076-8.
Trong phạm vi các giá trị quy định
của Um[1],
máy biến áp phải có khả năng vận hành liên tục mà không bị hỏng trong các điều
kiện 'bão hòa' trong trường hợp tỷ số của điện áp trên tần số vượt không quá 5%
tỷ số tương ứng tại điện áp và tần số danh định.
5. Yêu cầu đối
với máy biến áp có cuộn dây điều chỉnh
5.1. Quy định chung - Lưu ý về
dải điều chỉnh
Các điều dưới đây áp dụng cho máy
biến áp chỉ có một trong các cuộn dây có nấc điều chỉnh.
Ở máy biến áp nhiều cuộn dây, các
quy định này áp dụng cho tổ hợp của cuộn dây có nấc điều chỉnh với một trong số
các cuộn dây không có nấc điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định khác, nấc
điều chỉnh chính được đặt ở giữa dải điều chỉnh. Các nấc điều chỉnh khác được
phân biệt bằng hệ số nấc điều chỉnh của chúng. Số lượng nấc điều chỉnh và phạm
vi biến thiên của tỷ số máy biến áp có thể được biểu diễn ở dạng rút gọn bằng
các sai lệch hệ số nấc điều chỉnh tính bằng phần trăm so với giá trị 100 (xem
định nghĩa các thuật ngữ, điều 3.5).
Ví dụ: Một máy biến áp có nấc điều
chỉnh trên cuộn dây 160 kV, có tất cả 21 nấc điều chỉnh, đặt đối xứng nhau,
được thiết kế như sau:
(160 ± 10 x 1,5%) / 66 kV
Nếu vì lý do nào đó, dải điều chỉnh
không được phân bố đều quanh điện áp danh định, thì có thể biểu diễn như sau:
kV
CHÚ THÍCH: Cách ký hiệu ngắn này
chỉ mô tả sự bố trí của cuộn dây có nấc điều chỉnh và không nêu lên sự thay đổi
thực của điện áp đặt vào cuộn dây khi làm việc. Điều này được đề cập ở 5.2 và
5.3.
Để thể hiện đầy đủ trên tấm thông
số liên quan đến các nấc điều chỉnh riêng, xem điều 7.
Một vài nấc điều chỉnh có thể là
'nấc điều chỉnh giảm công suất' do các hạn chế về điện áp hoặc dòng điện nấc
điều chỉnh. Nấc điều chỉnh biên có sự hạn chế như trên gọi là 'nấc điều chỉnh
điện áp lớn nhất' và 'nấc điều chỉnh dòng điện lớn nhất' (xem hình 1).
5.2. Điện áp nấc điều chỉnh -
dòng điện nấc điều chỉnh. Các cấp tiêu chuẩn của điều chỉnh điện áp nấc điều
chỉnh. Nấc điều chỉnh điện áp lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mức cao nhất của điều chỉnh
điện áp nấc điều chỉnh là:
- điều chỉnh điện áp từ thông không
đổi (CFVV), và
- điều chỉnh điện áp từ thông biến
thiên (VFVV).
Chúng được xác định như sau:
CFVV
Điện áp nấc điều chỉnh trong bất kỳ
cuộn dây nào không có nấc điều chỉnh là không đổi khi chuyển đổi nấc điều
chỉnh. Các điện áp nấc điều chỉnh trong cuộn dây có nấc điều chỉnh tỷ lệ thuận
với hệ số nấc điều chỉnh.
VFVV
Điện áp nấc điều chỉnh trong các
cuộn dây có nấc điều chỉnh là không đổi khi chuyển đổi nấc điều chỉnh. Các điện
áp nấc điều chỉnh trong cuộn dây không có nấc điều chỉnh tỷ lệ nghịch với hệ số
nấc điều chỉnh.
CbVV (điều chỉnh điện áp tổ hợp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CFVV áp dụng cho các nấc điều chỉnh
có hệ số nấc điều chỉnh thấp hơn hệ số nấc điều chỉnh điện áp lớn nhất.
VFVV áp dụng cho các nấc điều chỉnh
có hệ số điều chỉnh cao hơn hệ số nấc điều chỉnh điện áp lớn nhất.
Thể hiện bằng hình vẽ của các cấp
điều chỉnh điện áp nấc điều chỉnh:
CFVV hình 1a) - VFVV hình 1b) -
CbVV hình 1c).
Ký hiệu:
UA, IA: Điện
áp và dòng điện nấc điều chỉnh trong cuộn dây có nấc điều chỉnh.
UB, IB: Điện
áp và dòng điện nấc điều chỉnh trong cuộn dây không có nấc điều chỉnh.
SAB: Công suất nấc điều
chỉnh.
Abscissa: Hệ số nấc điều chỉnh,
tính theo phần trăm (chỉ số tương đương của số vòng hiệu quả trong cuộn dây có
nấc điều chỉnh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chỉ 'nấc điều chỉnh điện áp lớn
nhất', 'nấc điều chỉnh dòng điện lớn nhất' và dải điều chỉnh công suất giảm.

Hệ
số nấc điều chỉnh
Hình
1a)- Điều chỉnh điện áp từ thông không đổi CFVV
Thể
hiện nấc điều chỉnh dòng điện lớn nhất tùy chọn

Hệ
số nấc điều chỉnh
Hình
1b) - Điều chỉnh điện áp từ thông biến đổi VFVV
Thể
hiện nấc điều chỉnh dòng điện lớn nhất tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số nấc điều chỉnh
Hình
1c) - Điều chỉnh điện áp tổ hợp CbVV
Điểm
chuyển đổi được thể hiện trong dải điều chỉnh cộng. Nó tương ứng với cả nấc
điều chỉnh điện áp lớn nhất (UA) và nấc điều chỉnh dòng điện lớn
nhất (Ia không đổi và không tăng quá điểm chuyển đổi). Ngoài ra
còn thể hiện cả nấc điều chỉnh dòng điện lớn nhất tùy chọn (trong dải CFVV).
5.3. Công suất nấc điều chỉnh.
Các nấc điều chỉnh công suất đầy đủ - các nấc điều chỉnh công suất giảm.
Tất cả các nấc điều chỉnh phải là
các nấc điều chỉnh công suất đầy đủ, trừ các nấc điều chỉnh có quy định dưới
đây.
Ở các máy biến áp cuộn dây riêng
biệt công suất lên đến 2500 kVA có dải điều chỉnh không quá ± 5%, dòng điện nấc
điều chỉnh trong cuộn dây có nấc điều chỉnh phải bằng dòng điện danh định tại
tất cả các nấc điều chỉnh trừ. Điều này có nghĩa là nấc điều chỉnh chính là
'nấc điều chỉnh dòng điện lớn nhất', xem dưới đây.
Ở các máy biến áp có dải điều chỉnh
rộng hơn ± 5%, có thể quy định giới hạn về giá trị của điện áp và dòng điện nấc
điều chỉnh nếu không thì các giá trị này có thể tăng trên giá trị danh định một
cách đáng kể. Khi các giới hạn này được quy định thì các nấc điều chỉnh liên
quan sẽ là 'nấc điều chỉnh công suất giảm'. Điều này quy định các cách bố trí
này.
Khi hệ số nấc điều chỉnh khác một,
dòng điện nấc điều chỉnh đối với nấc điều chỉnh công suất đầy đủ có thể tăng
quá dòng điện danh định ở một trong các cuộn dây. Như chỉ ra ở hình 1a), hình
này áp dụng cho nấc điều chỉnh trừ, trên cuộn dây có nấc điều chỉnh, loại CFVV,
và đối với các nấc điều chỉnh cộng trên cuộn dây không có nấc điều chỉnh loại
VFVV (hình 1b)). Để hạn chế việc tăng cường tương ứng cho cuộn dây đang xét, có
thể quy định nấc điều chỉnh dòng điện lớn nhất. Xuất phát từ nấc điều chỉnh
này, các giá trị về dòng điện nấc điều chỉnh của cuộn dây phải giữ không đổi.
Điều này có nghĩa là nấc điều chỉnh còn lại cho đến nấc điều chỉnh ngoài cùng
là các nấc điều chỉnh công suất giảm (hình 1a), 1b) và 1c)).
Nếu không có quy định nào khác thì
loại CbVV, "nấc điều chỉnh điện áp lớn nhất", điểm chuyển đổi giữa
CFVV và VFVV phải ở cùng thời điểm 'nấc điều chỉnh dòng điện lớn nhất'. Điều
này có nghĩa là dòng điện của cuộn dây không có nấc điều chỉnh được giữ không thay
đổi đến nấc điều chỉnh cộng cao nhất (hình 1c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dữ liệu sau đây là cần thiết để
xác định thiết kế của máy biến áp
a) Cuộn dây nào có nấc điều chỉnh.
b) Số bước và bước điều chỉnh (hoặc
dải điều chỉnh và số lượng bước điều chỉnh). Nếu không có quy định khác thì giả
thiết rằng dải điều chỉnh là đối xứng xung quanh nấc điều chỉnh chính và các
bước điều chỉnh của cuộn dây có nấc điều chỉnh là bằng nhau. Nếu vì một vài lý
do mà thiết kế cuộn dây có các bước điều chỉnh không bằng nhau, thì phải được
chỉ ra trong khi đấu thầu.
c) Cấp điện áp điều chỉnh và nếu áp
dụng điều chỉnh tổ hợp thì phải có điểm chuyển đổi ('nấc điều chỉnh điện áp lớn
nhất', xem 5.2).
d) Giới hạn dòng điện lớn nhất (nấc
điều chỉnh công suất giảm) có áp dụng không, và nếu có thì phải chỉ ra áp dụng
cho các nấc điều chỉnh nào.
Các mục c) và d) có thể thay bằng
một bảng cùng loại như sử dụng trên tấm thông số đặc trưng cho thuận tiện (xem
ví dụ trong phụ lục B).
Quy định của các dữ liệu này có thể
được thực hiện theo hai cách khác nhau:
- hoặc do bên sử dụng quy định tất
cả các dữ liệu từ ban đầu, trong bản yêu cầu của người sử dụng;
- hoặc, bên sử dụng có thể đưa ra
một loạt các trường hợp về phụ tải với các giá trị công suất tác dụng và công
suất phản kháng (chỉ rõ hướng của dòng công suất), và điện áp có tải tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Quy định về trở kháng ngắn
mạch
Nếu không có quy định nào khác, trở
kháng ngắn mạch của cặp cuộn dây được quy về nấc điều chỉnh chính (3.7.1). Đối
với máy biến áp có cuộn dây có nấc điều chỉnh mà dải điều chỉnh quá ±5%, giá
trị trở kháng cũng phải được đưa ra cho cả hai nấc điều chỉnh biên. Ở các máy
biến áp như vậy, ba giá trị trở kháng này phải được đo trong quá trình thử
nghiệm ngắn mạch (xem 10.4).
Khi các giá trị trở kháng được đưa
ra cho một vài nấc điều chỉnh, và đặc biệt là khi các cuộn dây của một cặp có
công suất danh định không giống nhau, thì nên đưa ra các giá trị trở kháng tính
bằng ôm cho mỗi pha, quy về một trong hai cuộn dây hơn là tính bằng giá trị
phần trăm. Giá trị phần trăm có thể gây nhầm lẫn vì thói quen khác nhau liên
quan đến giá trị chuẩn. Khi giá trị phần trăm được đưa ra thì giá trị điện áp
và công suất chuẩn tương ứng phải được chỉ ra rõ ràng.
CHÚ THÍCH: Cách chọn giá trị trở
kháng của người sử dụng có thể dẫn đến các đòi hỏi mâu thuẫn nhau: giới hạn sụt
áp chống lại giới hạn quá dòng điện trong các điều kiện sự cố hệ thống. Tối ưu
kinh tế của thiết kế có xét đến tổn thất dẫn đến một dãy giá trở kháng nhất
định. Khi vận hành song song với máy biến áp đã có đòi hỏi phải có sự phù hợp
trở kháng (xem điều 4 của IEC 60076-8).
Nếu bản yêu cầu không chỉ có quy
định về trở kháng tại nấc điều chỉnh chính mà còn quy định cho cả sự biến thiên
của nó suốt dải điều chỉnh thì điều này có nghĩa là có hạn chế khá quan trọng
trong thiết kế (bố trí các cuộn dây có liên quan với nhau). Do đó, quy định cụ
thể này không nên đưa ra mà không có lý do chính đáng.
Cách quy định các giá trị trở kháng
ngắn mạch trong bản yêu cầu có dành một mức độ tự do nào đó trong thiết kế là
để chỉ rõ khoảng chấp nhận được giữa giới hạn trên và giới hạn dưới trên toàn
bộ dải điều chỉnh. Điều này có thể được thực hiện nhờ đồ thị hoặc bảng.
Các giới hạn biên phải ít nhất là
đủ xa để cho phép dung sai hai phía của điều 9 được áp dụng cho giá trị trung
gian giữa chúng. Một ví dụ được chỉ ra ở phụ lục C. Nhà chế tạo chọn và bảo đảm
giá trị trở kháng đối với nấc điều chỉnh chính và nấc điều chỉnh biên phải nằm
trong giới hạn biên. Các giá trị đo được có thể khác các giá trị bảo đảm nằm
trong dung sai theo điều 9 nhưng không được nằm ngoài giới hạn biên là các giới
hạn không có sai số.
5.6. Tổn thất có tải và độ tăng
nhiệt
a) Nếu dải điều chỉnh nằm trong
phạm vi ± 5% và công suất danh định không quá 2500 kVA thì đảm bảo tổn thất có
tải và độ tăng nhiệt chỉ liên quan đến nấc điều chỉnh chính, và thử nghiệm độ
tăng nhiệt thực hiện trên nấc điều chỉnh đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển hình độ tăng nhiệt,
nếu có quy định, chỉ phải thực hiện trên một nấc điều chỉnh. Nếu không có quy
định khác thì nấc điều chỉnh phải là 'nấc điều chỉnh dòng điện lớn nhất'
(thường đó là nấc điều chỉnh có tổn thất tải cao nhất). Tổng tổn thất đối với
nấc điều chỉnh đã chọn là công suất thử nghiệm để xác định độ tăng nhiệt của dầu
trong thử nghiệm độ tăng nhiệt, và dòng điện nấc điều chỉnh đối với nấc điều
chỉnh này là dòng điện chuẩn để xác định độ tăng nhiệt của cuộn dây tăng cao
hơn dầu. Để biết các thông tin về các thử nghiệm và quy tắc liên quan đến độ
tăng nhiệt của máy biến áp loại ngâm trong dầu (xem TCVN 6306-2 (IEC 60076-2)).
Về nguyên tắc, thử nghiệm điển hình
về độ tăng nhiệt phải chứng tỏ rằng thiết bị làm mát là đủ để tản nhiệt của tổn
thất tổng lớn nhất trên bất kỳ nấc điều chỉnh nào và độ tăng nhiệt xung quanh
các cuộn dây, ở bất kỳ nấc điều chỉnh nào không vượt quá giá trị lớn nhất quy
định.
Mục đích ở vế thứ hai thường yêu
cầu lựa chọn 'nấc điều chỉnh dòng điện lớn nhất' đối với thử nghiệm. Nhưng
lượng tổn thất tổng phải được đưa vào để xác định độ tăng nhiệt độ lớn nhất của
dầu phải phù hợp với giá trị cao nhất của bất kỳ nấc điều chỉnh nào, ngay cả
khi đó không phải là nấc điều chỉnh đang thử nghiệm (xem thêm 5.2 của TCVN 6306-2
(IEC 60076-2)).
6. Ký hiệu thể
hiện cách đấu nối và sự lệch pha đối với máy biến áp ba pha
Kiểu nối sao, tam giác hoặc ziczac
của các cuộn dây pha của máy biến áp ba pha hoặc các cuộn dây có cùng điện áp
của các máy biến áp một pha kết hợp thành tổ máy biến áp ba pha, được chỉ ra
bằng các chữ in hoa Y, D hoặc Z đối với cuộn dây điện áp cao (HV) và chữ nhỏ y,
d hoặc z đối với cuộn dây điện áp trung gian hoặc cuộn dây điện áp thấp (LV).
Nếu điểm trung tính của cuộn dây nối sao hoặc nối ziczac được đưa ra ngoài phải
đánh dấu là YN (yn) hoặc ZN (zn) tương ứng.
Cuộn dây hở trong máy biến áp ba
pha (không được nối chung với nhau trong máy biến áp nhưng các đầu ra của mỗi
cuộn dây pha được đưa ra các cực) được đánh dấu là III (HV), hoặc iii (cuộn dây
điện áp trung gian hoặc cuộn dây điện áp thấp).
Đối với cặp cuộn dây nối tự ngẫu,
ký hiệu của cuộn dây điện áp thấp được thay bằng chữ 'auto' hoặc 'a', ví dụ
'YNauto' hoặc 'YNa' hoặc 'YNa0', 'Zna11'.
Các ký hiệu bằng chữ dùng cho các
cuộn dây khác nhau của máy biến áp được ghi lại theo thứ tự giảm dần của điện
áp danh định. Chữ tương ứng với kiểu đấu nối của cuộn dây và cuộn dây điện áp
thấp và điện áp trung gian được ghi ngay sau góc lệch pha 'chỉ số giờ' (xem
định nghĩa 3.10.6). Ba ví dụ được chỉ ra dưới đây và được biểu thị ở hình 2.
Khi có cuộn dây ổn định (cuộn dây
nối tam giác và không có cực đưa ra cho phụ tải ba pha bên ngoài) được chỉ ra
bằng ký hiệu '+d', ngay sau ký hiệu cuộn dây có thể mang tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220(110)/10,5
kV YN(YN)d11
110/11(6,35)
kV YNy0(d11)
Thông tin đầy đủ được cho trong tấm
thông số đặc trưng (xem 7.2 e)).
Các ví dụ về cách đấu nối thông
dụng cùng với sơ đồ đấu nối được chỉ ra ở phụ lục D.
Các sơ đồ cùng với cách ghi nhãn
các cực và chỉ dẫn có máy biến dòng lắp trong, khi sử dụng, có thể được ghi
trên tấm thông số đặc trưng cùng với thông tin bằng chữ được quy định trong
điều 7.

Hình
2 - Cách biểu diễn các ký hiệu 'chỉ số giờ' - ba ví dụ.
Các quy ước sau dây về cách ký hiệu
được áp dụng.
Sơ đồ đấu nối thể hiện cuộn dây
điện áp cao ở trên, và cuộn dây điện áp thấp ở dưới. (Hướng của điện áp cảm ứng
phải được chỉ ra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều quay của sơ đồ vectơ ngược
chiều kim đồng hồ, theo thứ tự I-II-III.
CHÚ THÍCH: Cách đánh số này là tùy
ý. Ghi nhãn các đầu nối trên máy biến áp theo thói quen của từng nước.
Ví dụ 1
Máy biến áp phân phối có cuộn dây
điện áp cao 20 kV, nối tam giác. Cuộn dây điện áp thấp là 400 V nối sao có
trung tính đưa ra ngoài. Cuộn dây điện áp thấp (LV) chậm sau cuộn dây điện áp
cao (HV) 3300.
Ký hiệu: Dyn11
Ví dụ 2
Máy biến áp ba cuộn dây: 123 kV nối
sao có trung tính đưa ra ngoài. 36 kV nối sao có trung tính đưa ra ngoài, cùng
pha với cuộn dây cao áp nhưng không nối tự ngẫu. 7,2 kV nối tam giác, chậm sau
1500.
Ký hiệu: YNyn0d5
Ví dụ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
có cuộn dây thứ ba 22 kV.
Các cuộn dây tự đấu nối được nối
hình sao, còn các cuộn dây thứ ba nối tam giác. Vectơ chỉ pha của cuộn dây đấu
tam giác chậm sau vectơ chỉ pha cuộn dây điện áp cao 3300.
Ký hiệu: YNautod11 hoặc YNad11
Ký hiệu này cũng giống như máy biến
áp tự ngẫu ba pha mà bên trong có cùng cách đấu nối.
Nếu cuộn dây nối tam giác không nối
vào ba đầu nối pha mà chỉ được dùng như cuộn dây ổn định, ký hiệu phải chỉ ra
điều này bằng dấu cộng. Không có ký hiệu pha áp dụng cho cuộn dây ổn định.
Ký hiệu: YNauto+d
7. Tấm thông số
đặc trưng
Máy biến áp phải có tấm thông số
đặc trưng làm bằng vật liệu chịu được thời tiết, gắn vào vị trí dễ thấy, chỉ ra
các hạng mục phù hợp dưới đây. Các điều ghi trên tấm này phải không để tẩy xóa
được.
7.1. Thông tin cần cho mọi
trường hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Số hiệu tiêu chuẩn.
c) Tên nhà chế tạo.
d) Số seri của nhà chế tạo.
e) Năm sản xuất.
f) Số pha.
g) Công suất danh định (tính bằng
kVA hoặc MVA). (Đối với máy biến áp nhiều cuộn dây, phải nêu công suất danh
định của mỗi cuộn dây. Tổ hợp phụ tải phải được chỉ ra trừ khi công suất danh
định của một trong các cuộn dây là tổng công suất danh định của các cuộn dây
khác).
h) Tần số danh định (tính bằng Hz).
i) Điện áp danh định (tính bằng V
hoặc kV) và dải điều chỉnh.
j) Dòng điện danh định (tính bằng A
hoặc kA).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Trở kháng ngắn mạch, giá trị đo
được tính bằng phần trăm. Đối với máy biến áp nhiều cuộn dây, phải nêu một số
trở kháng cho tổ hợp khác nhau của hai cuộn dây với giá trị công suất chuẩn
tương ứng. Đối với máy biến áp có cuộn dây có nấc điều chỉnh, xem thêm điều 5.5
và điểm b) của 7.2.
m) Kiểu làm mát. (Nếu máy biến áp
ấn định một số phương pháp làm mát, thì giá trị công suất tương ứng có thể biểu
thị bằng phần trăm của công suất danh định, ví dụ ONAN/ONAF 70/100%).
n) Khối lượng tổng.
o) Khối lượng của dầu cách điện.
Nếu máy biến áp có từ hai bộ thông
số đặc trưng trở lên, thì tùy thuộc vào các cách đấu nối khác nhau của cuộn dây
cho phép cụ thể trong thiết kế, các thông số bổ sung phải được nêu trong tấm
thông số đặc trưng, hoặc các tấm thông số đặc trưng riêng phải phù hợp cho mỗi
trường hợp.
7.2. Thông tin bổ sung, nếu có,
cần được nêu ra.
a) Đối với máy biến áp có một hoặc
nhiều cuộn dây có 'điện áp cao nhất dùng cho thiết bị' Um bằng hoặc
lớn hơn 3,6 kV:
cách ký hiệu ngắn của mức cách điện
(điện áp chịu thử) như mô tả trong điều 5 của TCVN 6306-3 (IEC 60076-3).
b) Đối với máy biến áp có cuộn dây
có nấc điều chỉnh, các đặc điểm cụ thể về các nấc điều chỉnh như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với máy biến áp có dải điều
chỉnh quá ± 5%: đưa ra một bảng về điện áp, dòng điện, công suất nấc điều chỉnh
đối với tất cả các nấc điều chỉnh. Ngoài ra, giá trị trở kháng ngắn mạch đối
với nấc điều chỉnh chính và ít nhất là các nấc điều chỉnh biên phải được chỉ
ra, nên tính bằng ôm cho mỗi pha đối với cuộn dây xác định.
c) Độ tăng nhiệt của điểm cao nhất
của dầu và cuộn dây (nếu không phải giá trị bình thường). Khi máy biến áp được
quy định để lắp đặt ở độ cao so với mực nước biển là lớn thì phải chỉ ra điều
này cùng với thông tin về dữ liệu độ tăng nhiệt được giảm trong điều kiện bình
thường của môi trường xung quanh hoặc về phụ tải giảm bớt mà sẽ dẫn đến độ tăng
nhiệt bình thường tại độ cao lớn (máy biến áp chuẩn có khả năng làm mát bình
thường).
d) Chất lỏng cách điện, nếu không
phải là dầu khoáng.
e) Sơ đồ đấu nối (trong các trường
hợp mà ký hiệu đấu nối không cho đầy đủ thông tin cho cách đấu nối bên trong).
Nếu cách đấu nối có thể thay đổi bên trong máy biến áp, điều này phải được chỉ
ra trong tấm thông số đặc trưng riêng hoặc có tấm thông số đặc trưng kép. Phải
chỉ ra cách đấu nối nào đã được thực hiện tại xưởng chế tạo.
f) Khối lượng vận chuyển (đối với
các máy biến áp có tổng khối lượng lớn hơn 5 tấn).
g) Khối lượng ruột máy (đối với các
máy biến áp có tổng khối lượng lớn hơn 5 tấn).
h) Khả năng chịu độ chân không của
thùng máy và của bình chứa dầu.
Ngoài tấm thông số đặc trưng chính
với các thông tin nêu trên, máy biến áp còn mang các tấm có đặc trưng và nhận
dạng của các thiết bị phụ trợ theo các tiêu chuẩn cho các thiết bị này (sứ
xuyên, bộ chuyển đổi theo nấc, máy biến dòng điện, thiết bị làm mát đặc biệt).
8. Các yêu cầu
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây trung tính và đầu nối của máy
biến áp được thiết kế để mang tải giữa dây pha và dây trung tính (ví dụ, máy
biến áp phân phối) phải có kích thước phù hợp với dòng điện tải và dòng điện
chạm đất (xem IEC 60076-8).
Dây trung tính và đầu nối trung
tính của máy biến áp không được thiết kế để mang tải giữa dây pha và trung tính
phải được định kích cỡ để chịu dòng điện chạm đất.
8.2. Hệ thống chứa dầu
Đối với các máy biến áp ngâm trong
dầu, loại hệ thống chứa dầu phải được quy định trong bản yêu cầu và đơn đặt
hàng. Hệ thống chứa dầu được chia thành các loại sau:
- Hệ thống thông hơi tự do hoặc hệ
thống bảo toàn trong trường hợp có sự lưu thông tự do giữa không khí môi trường
và không khí trên bề mặt lớp dầu ở trong thùng máy hoặc trong bình dầu phụ
riêng biệt (hệ thống bảo toàn). Bộ hút ẩm thường được lắp ở chỗ nối đến không
khí bên ngoài.
- Hệ thống bảo toàn dầu kiểu màng
chắn đặt ở chỗ mà có giãn nở về thể tích của không khí ở áp suất khí quyển bên
trên lớp dầu nhưng ngăn chặn tiếp xúc trực tiếp với dầu bằng màng chắn dẻo hoặc
bằng túi mềm.
- Hệ thống khí trơ có áp suất,
trong đó thể tích giãn nở ở trên lớp dầu chứa đầy khí trơ khô có áp suất dư yếu
và được nối liền với một nguồn áp lực khống chế được hoặc nối liền với một túi mềm
đàn hồi.
- Hệ thống vỏ máy kín có một đệm
khí, trong đó thể tích khí trên bề mặt lớp dầu trong vỏ cứng để hấp thụ sự giãn
nở do thay đổi áp lực.
- Hệ thống kín đầy dầu, trong đó
dầu giãn nở được chuyển động nhờ sự đàn hồi của vỏ máy, thông thường có hình
lượn sóng và thường xuyên kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy biến áp, được thiết kế để nối
trực tiếp vào máy phát theo cách mà máy biến áp có thể ở điều kiện loại bỏ phụ
tải, phải chịu 1,4 lần điện áp danh định trong 5s tại các đầu nối của máy biến
áp mà máy phát được nối vào.
9. Dung sai
Đặc biệt với các máy biến áp có
nhiều cuộn dây và có công suất lớn, điện áp danh định tương đối thấp, không
phải lúc nào cũng có thể đảm bảo đến mức chính xác tỷ số vòng dây tương ứng với
tỷ số điện áp danh định. Cũng có thể có các đại lượng khác không thể khảo sát
chính xác tại thời điểm đấu thầu hoặc phải chịu chế tạo và đo không được đảm
bảo.
Vì vậy cần phải có dung sai cho các
giá trị bảo đảm.
Bảng 1 đưa ra các dung sai có thể
áp dụng cho một số đại lượng danh định và các đại lượng khác khi cùng là đối
tượng để nhà chế tạo bảo hành như trong tiêu chuẩn này. Khi dung sai về một
phía nào đó không có thì không hạn chế giá trị về phía đó.
Máy biến áp được xem là phù hợp với
tiêu chuẩn này khi các đại lượng có quy định dung sai không nằm ngoài các dung
sai đã cho trong bảng 1.
Bảng
1 - Dung sai
Hạng
mục
Dung
sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tổn thất thành phần Xem
chú thích 1
+ 10% của tổng tổn thất
+ 15% của mỗi tổn thất thành phần
với điều kiện là dung sai đối với tổng tổn thất không bị vượt quá.
2. Tỷ số điện áp không tải tại
nấc điều chỉnh đối với cặp cuộn dây đầu tiên đã quy định
Giá trị nhỏ hơn của các giá trị
dưới đây:
a) ± 0,5% của tỷ số công bố
b) ± 1/10 của trở kháng phần trăm
thực trên nấc điều chỉnh chính
Tỷ số điện áp trên các nấc điều
chỉnh khác, của cùng cặp cuộn dây đó.
Theo thỏa thuận, nhưng không nhỏ
hơn giá trị nhỏ hơn của các giá trị a) và b) ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo thỏa thuận, nhưng không nhỏ
hơn giá trị nhỏ hơn của các giá trị a) và b) ở trên.
3. Trở kháng ngắn mạch cho:
- máy biến áp có hai cuộn dây
riêng biệt nhau,
- mỗi cặp cuộn dây quy định đầu
tiên riêng biệt ở máy biến áp nhiều cuộn dây
a) nấc điều chỉnh chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi giá trị trở kháng ≥ 10%
±7,5% của giá trị công bố
Khi giá trị trở kháng < 10%
± 10% của giá trị công bố
Khi giá trị trở kháng ≥ 10%
±10% của giá trị công bố
Khi giá trị trở kháng < 10%
± 15% của giá trị công bố
4. Trở kháng ngắn mạch cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một cặp cuộn dây quy định thứ
hai tách biệt nhau của một máy biến áp nhiều cuộn dây.
a) nấc điều chỉnh chính
b) nấc điều chỉnh khác của cặp
cuộn dây đó
± 10% của giá trị công bố
± 15% của giá trị công bố đối với
nấc điều chỉnh đó.
- các cặp cuộn dây khác
Theo thỏa thuận nhưng ≥ 15%
5. Dòng điện không tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Dung sai về tổn thất
của máy biến áp nhiều cuộn dây áp dụng cho từng các cặp cuộn dây trừ khi
trong giấy bảo hành chỉ ra bằng chúng được áp dụng cho điều kiện phụ tải cho
trước.
CHÚ THÍCH 2: Với một số máy biến
áp tự ngẫu và máy biến áp kích áp, trở kháng nhỏ cần cân đối cho một dung sai
rộng hơn. Các máy biến áp có dải điều chỉnh lớn, đặc biệt là đối với máy biến
áp mà dải điều chỉnh không đối xứng, cũng có thể đòi hỏi sự cân nhắc đặc
biệt. Mặt khác, ví dụ, khi máy biến áp được tổ hợp từ các đơn vị có sẵn từ
trước, có thể phải chứng minh để xác định và đi đến thỏa thuận về dung sai
trở kháng hẹp hơn. Các vấn đề của dung sai đặc biệt cần lưu ý khi đấu thầu,
và dung sai đã xem xét lại phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người
mua.
CHÚ THÍCH 3: 'Giá trị công bố'
phải được hiểu là giá trị do nhà chế tạo công bố.
10. Thử nghiệm
10.1. Yêu cầu chung đối với thử
nghiệm thường xuyên, thử nghiệm điển hình và thử nghiệm đặc biệt
Các máy biến áp phải chịu thử
nghiệm như quy định dưới đây.
Các thử nghiệm phải được thực hiện
ở nhiệt độ môi trường trong phạm vi từ 100C đến 400C và
với nước làm mát (nếu yêu cầu) tại nhiệt độ không quá 250C.
Các thử nghiệm phải được thực hiện
tại xưởng của nhà chế tạo, nếu không có thỏa thuận khác giữa nhà chế tạo và
người mua.
Tất cả các linh kiện và phụ kiện
bên ngoài mà có thể gây ảnh hưởng đến tính năng của máy biến áp trong thử
nghiệm phải được lắp đầy đủ vào máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở thử nghiệm đối với tất cả các
đặc tính khác với đặc tính cách điện là điều kiện danh định, trừ khi quy định
thử nghiệm chỉ ra khác.
Toàn bộ hệ thống đo dùng cho thử
nghiệm phải được công nhận, có độ chính xác rõ ràng và phải được hiệu chuẩn
định kỳ theo quy tắc của TCVN ISO 9001.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu đặc trưng về
độ chính xác và kiểm định hệ thống đo hiện đang được xem xét (xem IEC 60076-8).
Khi có yêu cầu các kết quả thử
nghiệm phải hiệu chỉnh về nhiệt độ chuẩn thì nhiệt độ chuẩn là:
- đối với máy biến áp ngâm trong
dầu: 750C;
- đối với máy biến áp khô: theo các
yêu cầu chung cho thử nghiệm trong IEC 60076-11.
10.1.1. Thử nghiệm thường xuyên
a) Đo điện trở cuộn dây (10.2).
b) Đo tỷ số điện áp và kiểm tra độ
lệch pha (10.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đo tổn thất không tải và dòng
điện không tải (10.5).
e) Các thử nghiệm thường xuyên của
điện môi TCVN 6306-3 (IEC 60076-3).
f) Các thử nghiệm trên bộ chuyển
đổi theo nấc khi có tải, nếu cần (10.8).
10.1.2. Thử nghiệm điển hình
a) Thử nghiệm độ tăng nhiệt TCVN
6306-2 (IEC 60076-2).
b) Thử nghiệm điển hình của điện
môi TCVN 6306-3 (IEC 60076-3).
10.1.3. Thử nghiệm đặc biệt
a) Thử nghiệm đặc biệt của điện môi
TCVN 6306-3 (IEC 60076-3).
b) Xác định điện dung cuộn dây với
đất và giữa các cuộn dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đo (các) trở kháng thứ tự không
của máy biến áp ba pha (10.7).
e) Thử nghiệm khả năng chịu ngắn
mạch TCVN 6306-5 (IEC 60076-5).
f) Xác định mức ồn (IEC 60076-10).
g) Đo các sóng hài của dòng điện
không tải (10.6).
h) Đo công suất tiêu thụ của các
động cơ bơm dầu và quạt.
i) Đo điện trở cách điện với đất
của các cuộn dây, và/hoặc đo hệ số tổn thất (tg d)
của điện dung hệ thống cách điện. (Đó là các giá trị chuẩn để so sánh với giá
trị đo được sau đó tại hiện trường. Tiêu chuẩn này không nêu các giới hạn cho
các giá trị này).
Nếu phương pháp thử nghiệm không
được nêu trong tiêu chuẩn này, hoặc nếu các thử nghiệm khác các thử nghiệm được
liệt kê ở trên được quy định trong hợp đồng thì các phương pháp thử nghiệm này
phải theo thỏa thuận.
10.2. Đo điện trở cuộn dây
10.2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất cả các phép đo điện trở,
cần chú ý để giảm các ảnh hưởng của tự cảm đến mức tối thiểu.
10.2.2. Máy biến áp loại khô
Trước khi đo, máy biến áp phải để ở
trạng thái không mang điện ở nhiệt độ môi trường không đổi trong ít nhất 3h.
Điện trở và nhiệt độ của cuộn dây
phải được đo cùng một lúc. Nhiệt độ cuộn dây phải được đo bằng cảm biến đặt tại
vị trí tiêu biểu, tốt nhất là đặt trong các cuộn dây, ví dụ như trong một khe
giữa cuộn dây điện áp cao và cuộn dây điện áp thấp.
10.2.3. Máy biến áp loại ngâm
trong dầu
Sau khi máy biến áp không mang điện
ngâm trong dầu 3h, phải xác định nhiệt độ dầu trung bình và nhiệt độ của cuộn
dây phải được xem là bằng nhiệt độ dầu trung bình. Nhiệt độ dầu trung bình được
lấy bằng trung bình của nhiệt độ điểm trên cùng và điểm dưới cùng của dầu.
Trong khi đo điện trở nguội để xác
định độ tăng nhiệt, phải thực hiện các nỗ lực đặc biệt để xác định chính xác
nhiệt độ trung bình của cuộn dây. Vì vậy, chênh lệch nhiệt độ giữa điểm trên
cùng và điểm dưới cùng của dầu phải nhỏ. Để đạt được kết quả này nhanh hơn, có
thể dùng bơm để cho dầu tuần hoàn.
10.3. Đo tỷ số điện áp và kiểm
tra độ lệch pha
Tỷ số điện áp phải được đo trên mỗi
nấc điều chỉnh. Phải được kiểm tra cực tính của các máy biến áp một pha và ký
hiệu đấu nối của máy biến áp ba pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng ngắn mạch và tổn thất có
tải của cặp cuộn dây phải được đo tại tần số danh định với điện áp xấp xỉ hình
sin đặt vào các đầu nối của một cuộn dây, với các đầu nối của cuộn dây còn lại
nối tắt, và để hở mạch với cuộn dây khác, nếu có. (Để chọn nấc điều chỉnh cho
thử nghiệm, xem 5.5 và 5.6). Dòng điện cung cấp phải bằng dòng điện danh định
liên quan (dòng điện nấc điều chỉnh) nhưng không được nhỏ hơn 50%. Phép đo cần
được thực hiện nhanh chóng để độ tăng nhiệt đó không gây ra các sai số đáng kể.
Chênh lệch nhiệt độ giữa điểm cao nhất và điểm thấp nhất của dầu phải đủ nhỏ để
cho phép xác định chính xác nhiệt độ trung bình. Nếu hệ thống làm mát là OF
hoặc OD, có thể dùng bơm để trộn lẫn dầu.
Giá trị đo của tổn thất có tải phải
nhân với bình phương của tỷ số dòng điện danh định (dòng điện nấc điều chỉnh)
và dòng điện thử nghiệm. Giá trị đạt được cần phải được quy về nhiệt độ chuẩn
(10.1). Tổn thất I2R (R là điện trở đo bằng dòng điện một chiều)
được lấy khi thay đổi trực tiếp điện trở cuộn dây và tất cả các tổn thất khác
thay đổi ngược với điện trở cuộn dây. Cách đo điện trở cuộn dây phải được thực
hiện theo 10.2. Quy trình hiệu chỉnh nhiệt độ được nêu trong phụ lục E.
Trở kháng ngắn mạch được thể hiện
bằng điện kháng và điện trở xoay chiều nối tiếp nhau. Trở kháng này được quy về
nhiệt độ chuẩn với giả thiết rằng điện kháng là hằng số và điện trở xoay chiều
sinh ra từ tổn thất có tải thay đổi như trình bày ở trên.
Ở máy biến áp có cuộn dây có nấc
điều chỉnh với dải điều chỉnh vượt quá ±5%, trở kháng ngắn mạch phải được đo
trên nấc điều chỉnh chính và hai nấc điều chỉnh biên.
Ở máy biến áp có ba cuộn dây, cách
đo được thực hiện trên ba tổ hợp hai cuộn dây khác nhau. Kết quả được tính lại
bằng cách xem xét trở kháng và tổn thất của mỗi cuộn dây riêng (xem IEC
60076-8). Tổn thất tổng của các trường hợp mang tải quy định gồm tất cả các
cuộn dây này được xác định một cách tương ứng.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các máy biến
áp có hai cuộn dây thứ cấp có cùng công suất danh định và điện áp danh định và
trở kháng bằng với cuộn sơ cấp (đôi khi gọi là 'máy biến áp có cuộn dây thứ cấp
kép'), có thể thỏa thuận để khảo sát trường hợp phụ tải đối xứng theo một thử
nghiệm thêm bằng cách nối tắt đồng thời hai cuộn dây thứ cấp.
CHÚ THÍCH 2: Cách đo tổn thất có
tải trên máy biến áp lớn đòi hỏi phải thận trọng và với thiết bị đo tốt vì máy
biến áp lớn có hệ số công suất thấp và dòng điện thử nghiệm thường lớn. Việc
hiệu chỉnh đối với các sai số máy biến áp đo lường và đối với điện trở của các
mạch nối thử nghiệm phải được áp dụng trừ khi chúng thực sự không đáng kể (xem
IEC 60076-8).
10.5. Đo tổn thất và dòng điện
không tải
Tổn thất không tải và dòng điện
không tải phải được đo trên một trong các cuộn dây ở tần số danh định và ở điện
áp tương ứng với điện áp danh định nếu thử nghiệm được thực hiện ở nấc điều
chỉnh chính, hoặc tương ứng với điện áp nấc điều chỉnh nếu thử nghiệm được thực
hiện trên nấc điều chỉnh khác. Cuộn dây hoặc các cuộn dây còn lại phải để hở
mạch và bất kỳ cuộn dây nào nối tam giác hở thì phải đấu nối theo tam giác kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy biến áp ba pha, việc
chọn cuộn dây và cách đấu nối với nguồn công suất thử nghiệm phải được thực
hiện để cung cấp điện áp hình sin và đối xứng đến mức có thể qua ba lõi có dây
quấn.
Điện áp thử nghiệm phải được điều
chỉnh bằng một vônmét đo giá trị trung bình của điện áp nhưng phải được khắc độ
để đọc được giá trị hiệu dụng của điện áp hình sin có cùng giá trị trung bình.
Giá trị đọc được từ vônmét này là U'.
Đồng thời, vônmét đo giá trị hiệu
dụng của điện áp phải được nối song song với vônmét đo giá trị trung bình và
điện áp U mà vônmét này chỉ phải được ghi lại.
Khi thử nghiệm máy biến áp ba pha,
phải đo điện áp giữa các đầu nối pha, nếu cuộn dây nối tam giác được đóng điện
và giữa đầu nối pha và đầu nối trung tính nếu cuộn dây nối YN hoặc ZN được đóng
điện.
Dạng sóng điện áp thử nghiệm là
thỏa mãn nếu giá trị đọc U' và U là bằng nhau với dung sai trong phạm vi 3%.
CHÚ THÍCH: Nhận thấy rằng các máy
biến áp một pha công suất thường đòi hỏi điều kiện mang tải nặng nề nhất đối
với độ chính xác của nguồn điện áp thử nghiệm.
Tổn thất không tải đo được là Pm,
và tổn thất không tải hiệu chỉnh được lấy bằng:
P0
= Pm (1 + d)
(thường là âm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị hiệu dụng của dòng điện
không tải được đo đồng thời với tổn thất. Đối với máy biến áp ba pha, phải lấy
giá trị đọc trung bình của ba pha.
CHÚ THÍCH: Khi chọn địa điểm thử
nghiệm không tải theo quy trình thử nghiệm hoàn chỉnh, nên chú ý là các phép đo
tổn thất không tải tiến hành trước các thử nghiệm xung và/hoặc thử nghiệm độ
tăng nhiệt nói chung là có tính đại diện của mức tổn thất trung bình khi máy
vận hành trong thời gian dài. Phép đo sau các thử nghiệm khác đôi khi cho thấy
các giá trị cao hơn do sự nhô ra giữa các rìa của phiến mỏng trong thử nghiệm
xung v.v…. Các phép đo này ít mang tính đại diện cho các tổn thất khi máy vận
hành.
10.6. Đo sóng hài của dòng điện
không tải
Các sóng hài của dòng điện không
tải được đo trên cả ba pha và biên độ của sóng hài được biểu diễn bằng phần
trăm của thành phần cơ bản.
10.7. Đo (các) trở kháng thứ tự
không trên máy biến áp ba pha
Trở kháng thứ tự không được đo tại
tần số danh định giữa các đầu nối pha của cuộn dây nối sao hoặc nối ziczac nối
với nhau, và đầu nối trung tính của nó. Trở kháng này được tính bằng ôm cho mỗi
pha và được tính bằng 3 U/I, trong đó U là điện áp thử nghiệm và I là dòng điện
thử nghiệm.
Phải nêu dòng điện thử nghiệm mỗi
pha là I/3.
Phải đảm bảo rằng dòng điện trong
dây trung tính tương ứng với khả năng mang dòng của dây trung tính đó.
Trong trường hợp máy biến áp có
cuộn dây nối tam giác phụ, giá trị của dòng điện thử nghiệm phải sao cho dòng
điện trong cuộn dây nối tam giác đó không được quá lớn, có tính đến thời gian
duy trì dòng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp máy biến áp có
nhiều hơn một cuộn dây nối sao có đầu nối trung tính, trở kháng thứ tự không
phụ thuộc vào cách đấu nối (xem 3.7.3) và các thử nghiệm được thực hiện phải có
thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.
Máy biến áp tự ngẫu có đầu nối
trung tính để nối đất cố định phải được xem như là các máy biến áp bình thường
có hai cuộn dây nối sao. Vì vậy, cuộn dây nối tiếp và cuộn dây chung cùng tạo
thành một mạch đo và riêng cuộn dây chung tạo thành một mạch đo khác. Các phép
đo được thực hiện với dòng điện không vượt quá hiệu các dòng điện danh định
giữa phía điện áp thấp và phía điện áp cao.
CHÚ THÍCH 1: Trong điều kiện không
có cuộn dây cân bằng các ampe vòng, quan hệ giữa điện áp và dòng điện thường
không tuyến tính. Trong trường hợp này, một số phép đo có giá trị dòng điện
khác nhau có thể cho các thông tin hữu dụng.
CHÚ THÍCH 2: Trở kháng thứ tự không
phụ thuộc vào sự bố trí vật lý của các cuộn dây và các mạch từ, do đó các phép
đo tiến hành trên các cuộn dây khác nhau có thể không phù hợp với nhau.
10.8. Thử nghiệm trên các bộ
chuyển đổi nấc điều chỉnh có tải
10.8.1. Thử nghiệm vận hành
Khi bộ chuyển đổi nấc điều chỉnh đã
được lắp hoàn chỉnh vào máy biến áp, thứ tự thao tác sau đây phải được tiến
hành không có sự cố:
a) với máy biến áp không mang điện,
có tám chu trình làm việc hoàn chỉnh (một chu trình làm việc đi từ một đầu của
dải điều chỉnh đến đầu kia của dải điều chỉnh và quay ngược trở lại).
b) với máy biến áp không mang điện,
và với điện áp phụ giảm bằng 85% điện áp danh định của máy biến áp đó, có một
chu trình làm việc hoàn chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) với một cuộn dây nối tắt, dòng
điện trong cuộn dây có nấc điều chỉnh càng gần dòng điện danh định càng tốt,
mười thao tác chuyển đổi nấc điều chỉnh qua khoảng của hai nấc về mỗi phía, kể
từ vị trí mà ở đó bộ lựa chọn thô hoặc bộ đổi chiều hoạt động hoặc bắt đầu từ
nấc điều chỉnh giữa.
10.8.2. Thử nghiệm cách điện các
mạch phụ
Sau khi bộ chuyển đổi nấc điều
chỉnh đã được lắp vào máy biến áp, một thử nghiệm tần số công nghiệp phải được
áp dụng cho các mạch phụ như quy định trong TCVN 6306-3 (IEC 60076-3).
11. Tương
thích điện từ (EMC)
Máy biến áp điện lực phải được xem
là các linh kiện thụ động đối với phát xạ và miễn nhiễm điện từ
CHÚ THÍCH 1: Một số thiết bị phụ có
thể dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ.
CHÚ THÍCH 2: Các linh kiện thụ động
không có khả năng gây ra các nhiễu điện từ và tính năng của chúng không thể bị
ảnh hưởng bởi các nhiễu này.
PHỤ LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin cần thiết trong bản yêu cầu và đơn đặt
hàng
A.1. Các thông số đặc trưng và
các dữ liệu chung
A.1.1. Thông tin thông thường
Các thông tin dưới đây phải được
đưa ra trong mọi trường hợp
a) Các quy định cụ thể mà máy biến
áp phải tuân thủ.
b) Loại máy biến áp, ví dụ như máy
biến áp có cuộn dây riêng biệt, máy biến áp tự ngẫu hoặc máy biến áp kích áp.
c) Máy biến áp một pha hoặc ba pha
d) Số pha của lưới điện.
e) Tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Loại trong nhà hoặc ngoài trời.
h) Phương pháp làm mát.
i) Công suất danh định của mỗi cuộn
dây và đối với dải điều chỉnh quá ± 5%, cần nêu nấc điều chỉnh dòng điện lớn
nhất quy định, nếu có.
Nếu máy biến áp được quy định có
nhiều phương pháp làm mát thay đổi, các giá trị công suất thấp hơn tương ứng
phải được quy định cùng với công suất danh định (tương ứng với phương pháp làm
mát hiệu quả nhất).
j) Điện áp danh định đối với mỗi
cuộn dây.
k) Đối với máy biến áp có nấc điều
chỉnh:
- cuộn dây nào là cuộn có nấc điều
chỉnh, số lượng nấc điều chỉnh, và dải điều chỉnh hoặc bước điều chỉnh;
- bộ chuyển đổi nấc điều chỉnh là
loại 'có tải' hay 'cắt mạch';
nếu dải điều chỉnh quá ± 5%, cần
nêu loại điều chỉnh điện áp, và vị trí nấc điều chỉnh dòng điện lớn nhất, nếu
có, xem 5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) Phương pháp nối đất hệ thống
(đối với mỗi cuộn dây).
n) Mức cách điện (xem TCVN 6306-3
(IEC 60076-3)), đối với mỗi cuộn dây.
o) Ký hiệu đấu nối và đầu nối trung
tính, nếu có yêu cầu cho mỗi cuộn dây.
p) Đặc điểm riêng về lắp đặt, lắp
ráp, vận chuyển và bốc dỡ. Các hạn chế về kích thước và khối lượng.
q) Chi tiết về điện áp nguồn cung
cấp phụ (cho quạt và máy bơm, bộ chuyển đổi nấc điều chỉnh, báo động, v.v…).
r) Các phụ tùng được yêu cầu và sự
chỉ dẫn ở phía để dễ dàng đọc được đồng hồ, tấm thông số đặc trưng, bộ chỉ thị
mức dầu, v.v….
s) Loại hệ thống chứa dầu.
t) Đối với máy biến áp nhiều cuộn
dây, cần nêu các tổ hợp phụ tải công suất, khi cần thì chỉ rõ các công suất tác
dụng và phản kháng riêng rẽ, đặc biệt với trường hợp máy biến áp tự ngẫu nhiều
cuộn dây.
A.1.2. Các thông tin đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu yêu cầu thử nghiệm điện áp
xung sét, chỉ ra thử nghiệm có bao gồm thử nghiệm sóng cắt không (xem TCVN
6306-3 (IEC 60076-3)).
b) Có yêu cầu có cuộn dây ổn định
hay không và nếu có phải nêu phương pháp nối đất.
c) Trở kháng ngắn mạch, hoặc dãy
trở kháng (xem phụ lục C). Đối với máy biến áp có nhiều cuộn dây, phải nêu tất
cả các trở kháng quy định với các cặp cuộn dây (cùng với các thông số đặc trưng
chuẩn liên quan nếu như các giá trị cho bằng phần trăm).
d) Dung sai về tỷ số điện áp và trở
kháng ngắn mạch chọn trong bảng 1, hoặc các sai khác với các giá trị đã cho
trong bảng đó.
e) Máy biến áp được nối trực tiếp
với máy phát hiện điện hoặc qua một thiết bị đóng cắt và có chịu điều kiện cắt
tải hay không.
f) Máy biến áp nối trực tiếp hoặc
qua một đoạn dây ngắn của đường dây trên không vào thiết bị đóng cắt có cách
điện bằng khí (GIS).
g) Độ cao trên mực nước biển, nếu
như quá 1000 m (3300 fít).
h) Điều kiện nhiệt độ môi trường
đặc biệt, (xem 1.2.1 b)) hoặc giới hạn về tuần hoàn không khí làm mát.
i) Hoạt động động đất tại nơi lắp
đặt cần xem xét cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Dạng sóng của dòng điện phụ tải
có biến dạng mạnh hay không. Dự kiến có một phụ tải ba pha không đối xứng hay
không. Trong cả hai trường hợp trên cần nêu thật chi tiết.
l) Các máy biến áp phải chịu quá
dòng thường xuyên, ví dụ các máy biến áp lò hoặc máy biến áp dùng cho thiết bị
kéo.
m) Chi tiết về các quá tải thường
xuyên theo chu kỳ đã dự kiến, ngoài các quá tải đã được đề cập ở 4.2 (để cho
phép xây dựng các thông số đặc trưng của các phụ kiện của máy biến áp)
n) Các điều kiện làm việc ngoại lệ
khác.
o) Nếu máy biến áp cho phép đổi nối
cuộn dây thì phải chỉ ra cách đổi nối và việc đấu nối nào được yêu cầu khi xuất
xưởng.
p) Các đặc tính ngắn mạch của lưới
điện (biểu thị bằng công suất hoặc dòng điện ngắn mạch hoặc các dữ liệu về trở
kháng của hệ thống) và các giới hạn có thể ảnh hưởng đến thiết kế của máy biến
áp (xem TCVN 6305-5 (IEC 60076-5)).
q) Có phải đo mức ồn hay không (xem
IEC 60076-10).
r) Sức chịu chân không của thùng
máy biến áp và có thể là bình dầu phụ nếu yêu cầu một giá trị xác định.
s) Các thử nghiệm đặc biệt chưa đề
cập đến ở trên mà có thể có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu yêu cầu vận hành song song với
các máy biến áp đã có từ trước thì phải chỉ rõ và phải cho các thông tin sau
đây về máy biến áp đã có:
a) Công suất danh định.
b) Tỷ số điện áp danh định.
c) Tỷ số điện áp tương ứng với nấc
điều chỉnh không phải là nấc điều chỉnh chính.
d) Tổn thất có tải ở dòng điện danh
định trên nấc điều chỉnh chính được quy về nhiệt độ chuẩn tương ứng.
e) Trở kháng ngắn mạch trên nấc
điều chỉnh chính và ít nhất trên các nấc điều chỉnh biên, nếu dải điều chỉnh
của cuộn dây có nấc điều chỉnh quá ± 5%.
f) Sơ đầu đấu nối, hoặc ký hiệu đấu
nối hoặc cả hai.
CHÚ THÍCH: Ở các máy biến áp nhiều
cuộn dây, thường đòi hỏi các thông tin phụ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Các ví dụ về quy định kỹ thuật đối với các máy
biến áp có nấc điều chỉnh
Ví dụ 1 - Điều chỉnh điện áp từ
thông không đổi (CFVV)
Máy biến áp ba pha có các thông số
đặc trưng 66 kV/20 kV; 40 MVA và dải điều chỉnh là ± 10% trên cuộn dây 66 kV
với 11 vị trí điều chỉnh. Viết tắt là: (66 ± 5 x 2%)/ 20 kV.
loại điều chỉnh điện áp: CFVV
công suất danh định: 40 MVA
điện áp danh định: 66 kV/20 kV
cuộn dây có nấc điều chỉnh: 66 kV
(dải điều chỉnh ± 10%).
số vị trí điều chỉnh: 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nấc điều chỉnh dòng điện tối đa:
nấc - 6%
Dòng điện nấc điều chỉnh của cuộn
dây điện áp cao (HV) khi đó bị giới hạn ở mức 372 A từ nấc điều chỉnh - 6% đến
nấc điều chỉnh biên - 10%, ở đó công suất nấc điều chỉnh giảm xuống còn 38,3
MVA.
Ví dụ 2 - Điều chỉnh điện áp từ
thông thay đổi
Máy biến áp ba pha có các thông số
đặc trưng 66 kV/6 kV, 20 MVA và dải điều chỉnh là +15%, -5% trên cuộn dây điện
áp cao nhưng có điện áp nấc điều chỉnh không đổi đối với cuộn dây điện áp cao
và điện áp nấc điều chỉnh thay đổi đối với cuộn dây điện áp thấp, từ:
kV đến
kV
loại điều chỉnh điện áp: VFVV
công suất danh định: 20 MVA
điện áp danh định: 66 kV/6 kV
cuộn dây có nấc điều chỉnh: 66 kV
(dải điều chỉnh +15%, -5%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điện áp nấc điều chỉnh của cuộn dây
6 kV: 6,32 kV, 6 kV, 5,22 kV
Nếu máy biến áp phải có nấc điều
chỉnh công suất giảm, cần thêm, ví dụ:
nấc điều chỉnh dòng điện tối đa:
nấc + 5%
'Dòng điện nấc điều chỉnh' của cuộn
dây không có nấc điều chỉnh (LV) khi đó bị giới hạn ở mức 2020 A từ nấc điều
chỉnh + 5% đến nấc điều chỉnh biên +15%, ở đó công suất nấc điều chỉnh giảm
xuống còn 18,3 MVA.
Ví dụ 3 - Điều chỉnh điện áp tổ
hợp
Máy biến áp ba pha có thông số đặc
trưng 160 kV/20 kV, 40 MVA và dải điều chỉnh ± 15% trên cuộn dây 160 kV. Điểm
chuyển đổi (nấc điều chỉnh có điện áp tối đa), là nấc + 6%, và cũng có nấc điều
chỉnh dòng điện tối đa trong vùng CFVV là -9%:
cuộn dây có nấc điều chỉnh: 160 kV,
dải điều chỉnh ± 10 x 1,5%.
Nấc
điều chỉnh
Tỷ
số điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng
điện nấc điều chỉnh
Công
suất nấc điều chỉnh
S,
MVA
UHT
kV
UBT
kV
IHT
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
1
(+15 %)
9,20
169,6
18,43
125,6
1
155
36,86
7
(+6 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
169,6
20
136,2
1
155
40
11
(0 %)
8
160
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
155
40
17
(-9 %)
7,28
145,6
20
158,7
1
155
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,80
136
20
158,7
1
080
37,4
CHÚ THÍCH 1: Để hoàn chỉnh các dữ
liệu đối với các nấc điều chỉnh trung gian, bảng trên đây có thể được sử dụng
trên các tấm thông số đặc trưng.
CHÚ THÍCH 2: So sánh quy định này
với quy định của CFVV là:
(160
± 15 %) / 20 kV - 40 MVA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C
(tham
khảo)
Quy định kỹ thuật của trở kháng ngắn mạch bằng
các đường giới hạn

Giới hạn trên là giá trị không đổi
của trở kháng ngắn mạch tính bằng phần trăm, được xác định bằng sụt áp cho phép
tại phụ tải quy định và hệ số công suất quy định.
Giới hạn dưới được xác định bằng
quá dòng cho phép ở phía thứ cấp trong quá trình sự cố.
Đường chấm chấm là ví dụ về đường
cong trở kháng ngắn mạch của máy biến áp thỏa mãn quy định này.
Hình
C.1 - Ví dụ về quy định kỹ thuật của trở kháng ngắn mạch bằng các đường giới
hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC D
(tham
khảo)
Các tổ nối dây máy biến áp ba pha
Các tổ nối dây thông dụng

Các quy ước về bản vẽ cũng giống
như ở hình 2 (điều 6) của nội dung tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Cần lưu ý rằng các quy
ước này khác với các quy ước đã sử dụng trước đây ở hình 5 của IEC 60076-4
(1976)
Hình
D.1 - Các tổ nối dây thông dụng
Tổ nối dây máy biến áp ba pha (tiếp
theo và hết)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các quy ước về bản vẽ cũng giống như
ở hình 2 (điều 6) của nội dung tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Cần lưu ý rằng các quy
ước này khác với các quy ước đã sử dụng trước đây ở hình 5 của IEC 60076-4
(1976)
Hình
D.2 - Các tổ nối dây bổ sung

Hình
D.3 - Các tổ nối dây của máy biến áp ba pha tự ngẫu bằng ký hiệu tổ nối dây.
Máy
biến áp tự ngẫu Ya0

Hình
D.4 - Ví dụ về ba máy biến áp một pha đấu nối để tạo thành tổ máy ba pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC E
(quy
định)
Hiệu chuẩn nhiệt độ theo tổn thất có tải
Danh sách các ký hiệu
Chỉ số 1 - Đề cập đến phép đo
"điện trở cuộn dây ở trạng thái nguội" (10.2).
Chỉ số 2 - Thể hiện các điều kiện
trong phép đo tổn thất mang tải (10.4).
r Thể hiện các điều
kiện ở 'nhiệt độ chuẩn' (10.1)
R Điện trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P Tổn thất mang tải
I Dòng điện phụ tải quy
định để xác định tổn thất (dòng điện danh định, dòng điện nấc điều chỉnh, các
giá trị quy định ứng với các trường hợp tải cụ thể).
Pa "Tổn
thất phụ"
Việc đo điện trở cuộn dây được thực
hiện ở nhiệt độ q1. Giá trị
đo được là R1.
Tổn thất mang tải được đo với cuộn
dây ở nhiệt độ trung bình q2.
Tổn thất đo được ứng với dòng điện I là P2. Tổn thất này là kết hợp
của 'tổn thất điện trở': I2R và 'tổn thất phụ': Pa2
(đồng)
(nhôm)
Pa2 = P2 - I2R2
Tại nhiệt độ chuẩn qr, điện trở cuộn dây là Rr,
tổn thất phụ là Par, toàn bộ tổn thất có tải là Pr.
(đồng)
(nhôm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các máy biến áp loại ngâm
trong dầu có nhiệt độ chuẩn là 750C, các công thức trở thành như
sau:
(đồng)
(nhôm)

Cuối cùng: Pr = I2Rr
+ Par
PHỤ LỤC F
(tham
khảo)
Tài liệu tham khảo
ANSI/IEEE C 57.12.00, General
requirements for liquid-immersed distribution, power and regulating
transformers (Yêu cầu chung đối với máy biến áp điều chỉnh, máy biến áp công
suất và máy biến áp phân phối ngâm trong chất lỏng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đang xem
xét
* Các tiêu
chuẩn như vậy đã có đối với máy biến áp loại khô (IEC 60076-11), dùng cho cuộn
kháng nói chung (IEC 60289), cho máy biến áp và cuộn kháng của các phương tiện
kéo (IEC 60310), và đang được soạn thảo cho máy biến áp dùng cho các bộ biến
đổi tĩnh.
* Xem IEC
60068-3-3.
* Khi muốn
nói rằng một máy biến áp không phải tự ngẫu, thường dùng các thuật ngữ như máy
biến áp có cuộn dây riêng biệt hoặc máy biến áp có cuộn dây kép (xem IEV
421-01-13)
* Cuộn dây
nhận công suất tác dụng từ nguồn cung cấp khi làm việc được gọi là ‘cuộn sơ
cấp’, và cuộn dây cung cấp công suất tác dụng cho phụ tải được gọi là ‘cuộn thứ
cấp’. Các thuật ngữ này không có ý nghĩa đối với các cuộn dây có điện áp danh
định cao hơn và không được sử dụng trừ khi dùng với ý nghĩa hướng chảy của công
suất tác dụng (xem IEV 421-03-06 và 07]. Cuộn dây khác trong máy biến áp,
thường có giá trị thấp hơn công suất danh định của cuộn dây thứ cấp, thường
được gọi là ‘cuộn dây thứ ba’, xem thêm định nghĩa ở 3.3.8.
[1]
Um là điện áp cao nhất dùng cho thiết bị, có thể áp dụng cho cuộn
dây máy biến áp (xem TCVN 6306-3 (IEC 60076-3))