TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
4265 - 1994
QUẠT BÀN
Lời nói đầu
TCVN 4265 - 1994 được xây
dựng trên cơ sở Tiêu chuẩn của Ban kỹ thuật điện quốc tế IEC 175 - 1965;
TCVN 4265 – 1994 thay thế
cho TCVN 4265- 1991;
TCVN 4265 – 1994 do Trung
tâm Tiêu chuẩn – Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - đo lường - Chất lượng
đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
QUẠT BÀN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
quạt bàn, quạt đứng và quạt treo tường (sau đây gọi chung là quạt bàn) dùng
điện xoay chiều một pha để làm mát trong nhà.
Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho các loại quạt chuyên dụng như quạt trên tàu thủy, tàu hỏa.
1. Phân loại, thông
số và kích thước cơ bản
1.1. Quạt bàn được chế tạo
theo hai loại:
- Loại tụ điện;
- Loại vòng chập.
1.2. Quạt bàn được chế tạo
để sử dụng với điện áp xoay chiều một pha với tần số 50 Hz hoặc 60 Hz với điện
áp danh định 127 hoặc 110 V và 220 V.
1.3. Đường kính cánh quạt
nên chọn theo dãy 200, 225, 250, 300, 350, 400 mm.
1.4. Đối với quạt có đường
kính cánh từ 300 mm trở lên phải có cơ cấu chuyển hướng và cơ cấu điều chỉnh
tốc độ với ba nấc tốc độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Quạt bàn phải được
chế tạo phù hợp với yêu cầu an toàn theo TCVN 4264-1994.
2.2. Quạt bàn phải được
chế tạo để làm việc ở điều kiện môi trường:
- Độ cao so với mực nước
biển không quá 1000 m;
- Nhiệt độ môi trường
không quá 40°C;
- Độ ẩm tương đối không
quá 98% (ở nhiệt độ 25°C).
2.3. Khi nhìn vào mặt
trước của quạt bàn, chiều quay của cánh quạt phải thuận với chiều quay của kim
đồng hồ.
2.4. Ở tần số danh định và
điện áp danh định, khi quạt làm việc ở nấc tốc độ cao nhất thì lưu lượng gió,
giá trị sử dụng và công suất tiêu thụ của quạt bàn phải phù hợp với quy định ở
bảng 1.
Bảng
1
Đường
kính cánh quạt, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị sử dụng m3/min.W không nhỏ hơn
Công
suất tiêu thụ W không lớn hơn
200
225
250
300
350
400
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
34
46
60
0,50
0,5
0,7/0,55(*)
0,75
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
36
35/44(*)
45
54
67
Chú thích:
(*) giá trị ở tử số ứng với loại quạt tụ điện, mẫu số ứng với loại quạt vòng
chập.
2.5. Ở nấc tốc độ lớn
nhất, tốc độ dài của đầu mút cánh không được lớn hơn 2150 m/min.
2.6. Cơ cấu thay đổi tốc
độ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có vị trí cắt nguồn
điện;
- Vị trí nấc tốc độ thấp
nhất phải bố trí cạnh vị trí cắt “O”;
- Làm việc bình thường
không ít hơn 5000 lần thao tác.
2.7. Cơ cấu chuyển hướng
gió của quạt phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Có bộ phận điều khiển để
quạt có thể làm việc ở chế độ chuyển hướng cũng như không chuyển hướng
- Góc chuyển hướng lớn
nhất không nhỏ hơn 80°;
- Số lần chuyển hướng
không ít hơn 4 lần trong một phút khi quạt làm việc ở tốc độ lớn nhất;
- Cơ cấu chuyển hướng phải
đảm bảo cho quạt chuyển hướng êm và liên tục;
- Ở nấc tốc độ lớn nhất cơ
cấu chuyển hướng, ổ đỡ phải làm việc bình thường, liên tục không ít hơn 4000h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2
Loại
quạt bàn
Góc
điều chỉnh
Ngửa
Gục
Có chuyển hướng
Không có chuyển hướng
30°
40°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20°
2.9. Quạt bàn phải khởi
động được ở điện áp bằng 85% điện áp danh định, nấc tốc độ nhỏ nhất, góc ngửa
là 0°C
đối với quạt vòng chập và 30°C đối với quạt tụ điện, cơ cấu chuyển
hướng ở trạng thái làm việc.
2.10. Quạt đứng có bộ phận
điều chỉnh chiều cao thì cơ cấu điều chỉnh phải đảm bảo dễ dàng.
2.11. Quạt bàn chạy không
tải phải chịu được điện áp thử bằng 130% điện áp danh định trong 3min mà cách
điện giữa các vòng dây không bị đánh thủng.
2.12. Độ rung hướng trục
và hướng kính của quạt bàn không được lớn hơn 0,05 mm.
2.13. Độ ồn của quạt bàn
đo cánh quạt 1 m không được lớn hơn 60 dB.
2.14. Tất cả các chi tiết của
quạt bàn làm bằng kim loại đều phải có lớp bảo vệ chống gỉ, bề mặt lớp bảo vệ
phải mịn, nhẵn bóng, đều.
Các chi tiết có lớp mạ bảo
vệ qua thử sương muối 72h, không được có các vết gỉ có tổng diện tích quá 3%
diện tích được bảo vệ; số vết gỉ không quá 2 vết/dm2; đường kính vết
gỉ không lớn hơn 1mm. Nếu bề mặt bảo vệ nhỏ hơn 1dm2 thì không cho
phép có vết gỉ. Các chi tiết có lớp sơn bảo vệ sau khi thử nóng ẩm 7 chu kỳ
liên tục không được có quá 4 vết rộp/dm2; đường kính vết rộp không
lớn hơn 1mm; ở chỗ góc, cạnh, lỗ không được xuất hiện vết rộp hoặc gỉ.
2.15. Nhãn của quạt bàn
phải rõ ràng và đảm bảo độ bền trong quá trình sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Quy định chung
3.1.1. Trừ các hạng mục có
quy định cụ thể về điều kiện môi trường, tất cả các phép thử được tiến hành
trong điều kiện như quy định ở điều 2.2.
3.1.2. Trước khi thử mẫu
phải được làm việc ít nhất 30 min.
3.1.3. Dụng cụ đo phải đảm
bảo các yêu cầu sau
- Cấp chính xác của
Ampemet, Vônmét, Oátmét không thấp hơn 0,5;
- Phong tốc kế kiểu cánh
quạt có đường kính từ 70-100 mm, thang đo thích hợp với tốc độ cần đo;
- Các dụng cụ đo nhiệt độ
có độ chính xác 0,5%;
- Dụng cụ đo thời gian có
độ chính xác 0,5%.
3.2. Kiểm tra các thông số
(điều 1.1, 1.2, 1.3, 1.4) bằng cách xem xét và đo kích thước của cánh quạt bằng
các dụng cụ đo có độ chính xác đến 1mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Xác định lưu lượng
gió, công suất tiêu thụ và giá trị sử dụng (điều 2.4).
3.4.1. Điều kiện đo
- Buồng đo có kích thước
4,5 x 4,5 x 3m như hình 1. Khi đo không được có luồng gió ngoài thổi vào.

Hình
1.
- Bên phía quạt thổi gió
ra, ngoài phong tốc kế và giá đo không được có bất cứ vật nào khác. Tất cả các
dụng cụ đo và giá đo (nếu có) đều phải đặt phía sau quạt và cách mặt phẳng cánh
quạt 0,90m. Nếu có dùng phương pháp đốt nóng hay làm lạnh cho buồng đo thì các
thiết bị đó phải đặt ra ngoài phạm vi buồng đo.
- Trong quá trình đo, nhân
viên thao tác có thể ở trong phạm vi phía sau quạt. Chỉ khi nào đọc kết quả và thao
tác mới được vào phía bên gió thổi ra.
- Quạt phải được đặt sao
cho tâm cánh quạt cách mặt đất 1,2m và cách hai bên tường phía bên phải và trái
ít nhất là 1,8m. Mặt phẳng cánh quạt cách tường phía sau ít nhất là 1,2m, cách
tường phía trước ít nhất là 1,8m.
- Phong tốc kế phải được
đặt sao cho mặt phẳng phong tốc kế luôn luôn song song với mặt phẳng của cánh
quạt và cách mặt phẳng cánh quạt một khoảng như quy định trong bảng 3 và cách
mặt đất một khoảng đúng bằng khoảng từ tâm cánh quạt đến mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3
mm
Đường
kính cánh quạt
Khoảng
cách đo
200
225
250
300
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
675
750
900
1050
1200
3.4.2. Trình tự đo
Cho quạt bàn làm việc
trước 30 min với điện áp danh định, tần số danh định rồi đo công suất vào của
quạt ở trạng thái có chuyển hướng, ở nấc tốc độ lớn nhất. Trong quá trình đo
sai lệch điện áp không vượt quá ±1%, sai lệch tần số không quá ±0,5Hz.
- Đo lưu lượng gió được
tiến hành ở nấc tốc độ lớn nhất, điện áp và tần số danh định, cơ cấu chuyển
hướng không làm việc. Bắt đầu đo tại vị trí cách trục của quạt 20mm sau đó dịch
xa dần, mỗi lần 40mm cho đến khi tốc độ gió chỉ còn 24 m/min thì ngừng đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió trung bình của
hai điểm phía bên phải và bên trái trên cùng một bán kính hình vành khăn là tốc
độ gió trung bình của hình vành khăn đó, m/min;
- Nhân tốc độ gió trung
bình với diện tích của hình vành khăn tương ứng (m2) được lưu lượng
gió thổi qua hình vành khăn đó, m3/min;
- Tổng số lưu lượng gió
thổi qua các hình vành khăn chính là tổng lưu lượng gió của quạt, m3/min.
3.4.4. Xác định giá trị sử
dụng
Đem chia tổng lưu lượng
gió cho công suất đo được là giá trị sử dụng của quạt điện, m3/min,
W.
3.5. Kiểm tra tốc độ dài
của đầu mút cánh quạt (điều 2.5) bằng cách đo tốc độ quay lớn nhất, đường kính cánh
quạt rồi suy ra tốc độ dài. Tốc độ quay của quạt phải đo bằng phương pháp gián
tiếp có sai số phép đo không quá ±5%.
3.6. Kiểm tra cơ cấu thay
đổi tốc độ (điều 2.6) bằng cách xem xét rồi cho quạt làm việc ở hai nấc tốc độ
nhỏ nhất và lớn nhất. So sánh tỷ số giữa hai tốc độ đo được với quy định ở điều
2.6.
Kiểm tra độ bền của cơ cấu
thay đổi tốc độ bằng cách lắp trên mạch điện có tải điện bằng tải điện lớn nhất
của quạt. Mỗi lần thao tác được tính từ vị trí cắt điện “O” chuyển qua nấc tốc
độ rồi quay ngược về vị trí cắt “O”. Tần số thao tác không ít hơn 6 lần trong một
phút. Sau khi thử 5000 lần cơ cấu thay đổi tốc độ vẫn làm việc được bình
thường.
3.7. Kiểm tra cơ cấu
chuyển hướng (điều 2.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng đồng hồ bấm giây để
tính số lần chuyển hướng ở nấc tốc độ lớn nhất rồi suy ra số lần chuyển hướng
trong một phút.
- Kiểm tra độ bền của cơ
cấu chuyển hướng, ở đỡ bằng cách cho quạt làm việc 4000h liên tục rồi kiểm tra
lại bằng cách xem xét sự làm việc của chúng.
- Cho phép thử rút ngắn
xuống 1000h để xem xét và đánh giá.
3.8. Kiểm tra góc ngửa và
góc gục (điều 2.8)
Lần lượt đặt động cơ của
quạt ở các vị trí gục và ngửa lớn nhất, cho quạt làm việc và quan sát sự làm việc.
3.9. Kiểm tra khả năng khởi
động (điều 2.9)
Đặt quạt trên mặt phẳng
nằm ngang (nếu là quạt tường thì treo trên tường). Cho quạt làm việc theo điều
kiện ở điều 2.9. Phép thử lặp lại ở các vị trí của một chu kỳ chuyển hướng (nếu
quạt có cơ cấu chuyển hướng).
3.10. Kiểm tra bộ phận
điều chỉnh chiều cao của quạt đứng (điều 2.10) bằng cách tháo lỏng cơ cấu hãm,
nâng hạ phần trên của quạt đến giới hạn cao nhất và thấp nhất. Mọi thao tác
phải dễ dàng.
3.11. Kiểm tra cách điện
giữa các vòng dây (điều 2.11) bằng cách tháo cánh quạt ra đưa điện áp vào bằng
130% điện áp danh định. Duy trì thời gian thử trong 3 min và quan sát (có thể
lắp Ampemet để quan sát dòng điện tiêu thụ của quạt). Nếu trên quạt có lắp đèn
báo, đèn ngủ thì cho phép tháo đèn ra trước khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Kiểm tra độ ồn (điều
2.13)
Độ ồn của quạt bàn được đo
bằng máy đo chuyên dụng theo thang tuyến tính có sai số không quá ±10% trong
phòng đo chuyên dụng. Khi đo ngoài âm của quạt phát ra không được có bất kỳ
nguồn âm nào khác. Quạt được đặt trên giá vững chắc có chiều dày đủ để không có
âm cộng hưởng. Đầu đo của máy đo đặt cách quạt 1m về phía trước và nằm trên mặt
phẳng ngang trùng với đường trục của quạt. Quạt bàn làm việc ở nấc tốc độ lớn
nhất.
3.14. Kiểm tra lớp phủ bảo
vệ (điều 2.14) theo TCVN 1444-1994.
3.15. Kiểm tra các yêu cầu
về nhãn bằng cách xem xét sau đó dùng giẻ ướt cọ sát 15 min rồi lại cọ sát bằng
giẻ tẩm xăng 15 min. Các chữ, ký hiệu, nét vẽ trên nhãn vẫn phải phân biệt được
rõ ràng.
4. Ghi nhãn, bao gói
và bảo quản
4.1. Mỗi quạt bàn khi xuất
xưởng phải có nhãn. Trên nhãn ghi đầy đủ các nội dung sau:
- Tên cơ sở sản xuất hoặc
ký hiệu tương ứng;
- Tên sản phẩm, ký hiệu và
quy cách;
- Điện áp và tần số danh định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng gió.
4.2. Đầu trục quạt và các
phần kim loại chưa có lớp phủ bảo vệ phải được bôi lớp mỡ và bọc giấy.
4.3. Quạt phải được bao
gói trong hộp bìa cứng, có khả năng chống ẩm, chống bụi bảo đảm an toàn trong
quá trình bốc dỡ và vận chuyển.
4.4. Mỗi quạt khi xuất
xưởng phải có các tài liệu kèm theo:
- Phiếu chứng nhận của
KCS;
- Bản thuyết minh hướng
dẫn sử dụng và bảo quản.
4.5. Quạt bàn cần được bảo
quản trong kho thoáng mát, khô ráo, không có bụi và các chất ăn mòn.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt cắt của hình vành khăn
bất kỳ có bán kính (hình 2) được tính như sau:

Hình
2
Trong đó:
r - bán kính trung bình của
hình vành khăn, mm;
b - chiều rộng của hình vành
khăn bằng 40 mm.
Lượng gió thổi qua hình vành
khăn bất kỳ:
V
. S = V . 2 r b p = 0,000251 r. V , m3/min
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng lưu lượng gió của quạt
bằng

Nên
ghi kết quả thử theo bảng sau:
Điểm
đo
Bán
kính trung bình của hình vành khăn r, mm
Tốc
độ gió, m/min
Tốc
độ gió trung bình ở chỗ có bán kính r m/min
Mặt
cắt hình vành khăn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên
trái
Bên
phải
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
13
20
60
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
220
260
300
340
380
420
460
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0050
0,0151
0,0251
0,0352
0,0452
0,0553
0,0653
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0855
0,0955
0,1056
0,1156
0,1256