TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4264 - 86
QUẠT ĐIỆN SINH HOẠT - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
THỬ
Fans
for domestic use - Safety requirements and test methods
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu
an toàn và kết quả của các loại quạt điện sinh hoạt và phương pháp thử cho các
loại quạt điện sinh hoạt (Quạt bàn, quạt đứng, quạt trần, v.v...) dùng điện
xoay chiều và một chiều với điện áp danh định không vượt quá 250V.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
loại quạt điện dùng trong công nghiệp, trong các phương tiện giao thông và
trong các điều kiện đặc biệt... Một số thuật ngữ và định nghĩa cho trong phụ
lục.
1. Yêu cầu an
toàn
1.1 Yêu cầu chung
1.1.1. Quạt điện sinh hoạt
cần phải được thiết kế chế tạo đảm bảo làm việc chắc chắn, an toàn, không gây
nên nguy hiểm cho người sử dụng và môi trường xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Yêu cầu an toàn về điện
1.2.1. Quạt bàn, quạt đứng
và hộp đổi tốc quạt trần nên được chế tạo với cấp bảo vệ chống điện giật là cấp
bảo vệ II.
1.2.2. Kết cấu của quạt phải
đảm bảo bảo vệ chống chạm ngẫu nhiên vào các bộ phận mang điện.
Quạt điện chế tạo theo cấp bảo vệ
II, ngoài yêu cầu trên còn phải được bảo vệ chống chạm ngẫu nhiên vào các bộ
phận kim loại được cách ly với bộ phận mang điện chỉ bằng cách điện chính.
Sợi êmay, sợi bông, vải, màng ôxit
phủ lên các bộ phận kim loại không được coi là những lớp bảo vệ có đủ khả năng
để tránh chạm ngẫu nhiên vào các bộ phận mang điện.
1.2.3. Ở các quạt điện cấp
bảo vệ II, không được nối tụ điện vào các chi tiết bằng kim loại mà người có
thể chạm tới. Nếu vỏ tụ điện bằng kim loại thì phải có cách điện phụ để cách ly
với các chi tiết kim loại mà người có thể chạm tới.
1.2.4. Quạt điện cấp bảo vệ
II phải được thiết kế sao cho khoảng cách đường rò và khe hở không khí trên
toàn bộ các phần có cách điện phụ và cách điện tăng cường, trong quá trình làm
việc không thể bị giảm xuống dưới trị số nhỏ nhất qui định ở điều 1.5.
1.2.5. Các nút, phím ấn, cần
gạt, tay xách... để đóng cắt điện, điều chỉnh tốc độ, điều chỉnh hướng gió, vị
trí... không được phép mang điện khi hỏng cách điện ở bộ phận mang điện. Nếu
các chi tiết này làm bằng kim loại và có thể bị mang điện khi cách điện của bộ
phận mang điện hỏng, thì chúng phải được bọc bằng vật liệu cách điện.
1.2.6. Gỗ, vải, bông, giấy
thông thường... hoặc các loại vật liệu thớ sợi tương tự không được sử dụng làm
vật liệu cách điện khi chưa được ngâm, tẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.7. Cách điện tăng cường
chỉ được sử dụng ở những chỗ đưa đẩy vào, ra, công tắc, phím bấm, bộ điều khiển
tốc độ hướng gió....
1.3. Độ bền điện, điện trở cách
điện, dòng điện dò.
1.3.1. Sau khi đo điện trở
(điều 4.2) cách điện của quạt phải chịu được điện áp thử nghiệm hình sin có tần
số 50Hz hoặc 60Hz trong thời gian một phút trị số của điện áp thử và điểm đặt
của điện cực thử được qui định như sau:
- 1500 V đối với cách điện chính.
- 2500 V đối với cách điện phụ.
- 4000 V đối với cách điện tăng
cường.
- 1500 V giữa các bộ phận có điện
thuộc cực tính khác nhau.
- 2500 V giữa các vỏ kim loại hoặc
nắp che bằng kim loại được lót dùng bằng vật liệu cách điện và tấm kim loại
tiếp xúc với một trong các lớp lót, nếu khoảng cách giữa phần có điện và các vỏ
hay nắp kim loại này đo qua lớp lót nhỏ hơn khoảng cách khe hở không khí qui
định ở điều 1.5.2.
- 2500 V giữa tấm kim loại tiếp xúc
với tay cầm nút ấn, phím ấn, chi tiết kẹp giữa và các chi tiết tương tự, với
trục của chúng, nếu các trục này có thể bị mạng điện khi hỏng cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2. Điện trở cách điện
của quạt ngay sau khi thử nóng ẩm không được nhỏ hơn trị số qui định trong bảng
1.
Cách
điện cần thử
Điện
trở cách điện, MΩ
1. Giữa các bộ phận mang điện và
vỏ được cách ly với bộ phận mang điện bằng:
- Cách điện chính
2
- Cách điện tăng cường
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3. Giữa các bộ phận kim loại của
quạt cấp II cách ly với bộ phận mang điện bằng điện trở chính và vỏ.
5
1.3.3. Ngay sau khi thử phát
nóng, dòng điện rò không được vượt quá các trị số sau:
a) Dòng rò ra các bộ phận mà người
có thể chạm tới:
- Đối với quạt cấp bảo vệ II: 0,25
mA.
- Đối với quạt cấp khác: 0,5 mA.
Chú thích: Quạt cấp khác được kể
đến là quạt cấp 0,0I, I.
b) Dòng dò từ bộ phận mang điện ra
bộ phận kim loại của quạt cấp II, chỉ cách ly với bộ phận mang điện bằng cách điện
chính: 5 mA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1. Rãnh để đặt hoặc luồn
dây qua phải phẳng, nhẵn, không được có các gờ mép sắc nhọn làm hỏng cách điện
của dây.
1.4.2. Dây dẫn nối giữa các
bộ phận khác nhau (trừ dây nối giữa các bối dây) bên trong quạt phải là loại
dây nhiều sợi, có bọc cách điện và được luồn trong ống lót cách điện.
Không được dùng dây nhôm làm dây
dẫn đi bên trong quạt
1.4.3. Quạt bàn và quạt đứng
phải được nối với nguồn bằng dây dẫn mềm nhiều sợi qua phích cắm. Mặt cắt của
lõi dây không được nhỏ hơn 0,5 mm2.
Phích cắm phải có kết cấu để có thể
cắm vào ổ cắm dễ dàng, khít, không được hở đầu cắm ra.
1.4.4. Dây dẫn đi bên trong
và bên ngoài quạt, các chỗ hàn nối dây, phải được kẹp giữ chắc chắn, bảo vệ dây
không bị kéo, uốn, xoắn, tuột... tại chỗ đầu dây. Khi quạt làm việc ở các tư
thế khác nhau, dây dẫn không được chạm tới các bộ phận chuyển động, và phải đảm
bảo khoảng cách đường dò và khe hở không khí, qui định ở mục 1.5.
1.4.5. Các bộ phận kẹp giữ
dây phải làm bằng vật liệu cách điện, hoặc nếu làm bằng kim loại thì phải cách
điện với các bộ phận bằng kim loại mà người có thể chạm tới được.
Ở quạt cấp bảo vệ II thì cách điện
này phải đáp ứng các yêu cầu của cách điện phụ.
Các ốc, vít kẹp giữ dây không được
dùng để kẹp giữ các chi tiết khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.6. Lỗ để luồn dây điện
ra, vào quạt phải được gia cố, lót, đệm bằng vật liệu cách điện.
1.4.7. Các vị trí khác nhau
của công tắc điện và bộ phận điều chỉnh, phải được chỉ rõ bằng con số, bằng chữ
hoặc bằng các tín hiệu nhìn thấy được, vị trí "cắt" phải được chỉ
bằng con số 0, và các vị trí chỉ công suất, tốc độ ... làm việc cao hơn, phải
được chỉ bằng các con số lớn hơn.
1.5. Chiều dài đường rò và khe
hở không khí.
1.5.1. Chiều dài đường rò và
khoảng cách khe hở không khí và khoảng xuyên qua cách điện không được nhỏ hơn
trị số qui định trong bảng 2 và bảng 3.
Nếu sử dụng cách điện tăng cường
thì những giá trị tương ứng phải tăng thêm 4mm.
1.5.2. Khoảng cách giữa các
bộ phận kim loại mà giữa chúng có cách điện phụ, không được nhỏ hơn 1mm và
không được nhỏ hơn 2mm nếu chúng cách ly với nhau bằng cách điện tăng cường.
Khi đó, điện áp thử nghiệm được đặt
vào bề mặt ngoài của hai lớp kể trên.
mm
Bảng 2
Khoảng
rò điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Giữa các phần có điện thuộc
các cực tính khác nhau:
- Nếu được bảo vệ chống bụi
2
- Nếu không được bảo vệ chống bán
3
2. Giữa các phần mang điện và các
bộ phận kim loại khác.
- Trên vật liệu cách điện có bảo
vệ chống bụi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
º
Vật liêu gốm, mica và vật liệu tương tự.
2
º
Vật liệu khác.
3
- Trên vật liệu không có bảo vệ
chống bụi.
4
3. Giữa các cuộn dây tẩm sơn, men
của cuộn dây, và các bộ phận kim loại khác.
2
4. Giữa các bộ phận được cách ly
bằng cách điện phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Giữa các bộ phận được cách ly
bằng cách điện tăng cường.
8
mm
Bảng 3
Khe
hở không khí
Khe
hở không khí
1. Giữa các phần mang điện thuộc
các cực tính khác nhau:
- Có bảo vệ chống bụi
2
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2. Giữa các bộ phận mang điện và
các bộ phận kim loại có thể chạm tới được:
- Có bảo vệ chống bụi.
2
(3)
- Không có bảo vệ chống bụi.
3
3. Giữa các bộ phận không được
cách ly bằng cách điện phụ
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Xuyên qua cách điện
1. Giữa các phần kim loại
cách ly với nhau bằng cách điện phụ
1
2. Giữa các phần kim loại
cách ly với nhau bằng cách điện tăng cường
2
Chú thích: Giá trị cho trong ngoặc
áp dụng cho trường hợp các chi tiết có thể bị biến dạng làm giảm khoảng cách
giữa chúng khi các bộ phận của quạt làm việc hoặc chuyển động.
1.6. Vít và các mối ghép nối
bằng vít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.2. Vít để duy trì lực
tiếp xúc hoặc chịu kéo khi sử dụng quạt, có đường kính nhỏ hơn 3mm phải được
bắt chặt vào kim loại.
1.6.3. Vít không được làm
bằng kim loại mềm hoặc kim loại dễ biến dạng như nhôm, kẽm...
1.6.4. Vít bằng vật liệu
cách điện phải có đường kính lớn hơn 3 mm và không được dùng để nối các chi
tiết mang điện.
1.7. Yêu cầu an toàn về cơ.
1.7.1. Quạt phải có kết cấu
bền vững, an toàn, đảm bảo độ bền cơ học cần thiết khi làm việc bình thường.
1.7.2. Để quạt bàn, quạt
đứng phải có kết cấu sao cho quạt không bị dịch chuyển, nghiêng đổ khi làm
việc.
1.7.3. Quạt bàn có cánh làm
bằng các vật liệu cứng (kim loại, nhựa cứng...) phải có lồng bảo vệ.
Lồng bảo vệ có thể là kiểu kín
(không mở ra được nếu dùng dụng cụ) hoặc kiểu hở.
Lồng kiểu kín có tác dụng bảo vệ -
Đường kính hay chiều dày các thanh nan chắn không được nhỏ hơn 1,7mm, và một
trong các kích thước của ô lưới không được lớn hơn 8,6mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7.4. Cánh quạt bàn phải có
độ bền đảm bảo, phải được gá chắc chắn vào trục quay.
Cánh quạt trần phải được bắt chặt
lên thân quạt để khi quạt quay không bị lỏng hoặc văng cánh ra.
1.7.5. Bộ phận treo đỡ quạt
trần phải chắc chắn và đảm bảo yêu cầu:
- Ống treo quạt trần bằng kim loại,
nếu nối bằng ren thì chiều dài phần ren vặn vào thân động cơ điện không được
nhỏ hơn 20mm, và phải có chốt hãm chống xoáy.
- Ống treo phải có độ bền cơ học
cần thiết để chịu được phụ tải của quạt khi quay và chịu tải tĩnh lớn hơn 5 lần
khối lượng quạt.
1.7.6. Tay cầm, nút, phím
ấn, cần gạt, các chi tiết kẹp giữ và các bộ phận tương tự phải được cố định
chắc chắn và có thể điều khiển chúng thuận lợi khi quạt đang làm việc mà không
có khả năng bị chạm vào cánh.
Cần gạt, nút, phím ấn... và các chi
tiết tương tự dùng để chỉ trạng thái làm việc của quạt, phải được bố trí sao
cho chúng không thể cố định ở vị trí sai.
1.7.7 Các loại ốc, vít, sử
dụng để liên kết cơ học giữa các bộ phận, phải đáp ứng được các yêu cầu ở mục
1.6 của tiêu chuẩn này.
Hỗn hợp keo dán và các vật liệu
tương tự, không được dùng để cố định các chi tiết nêu ở mục 1.7.6 của tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận bên ngoài của quạt điện
làm bằng vật liệu cách điện và các bộ phận làm bằng vật liệu cách điện để giữ
các bộ phận mang điện, mà khi hỏng có thể dẫn đến mất an toàn khi sử dụng phải
có độ bền chịu nhiệt cần thiết để gây nên biến dạng, nóng chảy và cháy trong
quá trình làm việc.
1.9. Yêu cầu về độ tăng nhiệt.
Độ tăng nhiệt lớn nhất của các bộ
phận của quạt trong điều kiện làm việc bình thường không được vượt quá trị số
qui định trong bảng 4.
Bảng 4
Bộ
phận
Độ
tăng nhiệt (0C)
- Cuộn dây có cách điện bằng
+ Vật liệu cấp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Vật liệu cấp E
70
- Đầu cực nối với dây dẫn ngoài
45
- Cách điện bằng cao su hoặc poli
clovinyl của dây dẫn đi bên trong và ngoài quạt
35
- Cao su dùng làm miếng đệm hoặc
các bộ phận khác mà khi hỏng có thể ảnh hưởng đến các yêu cầu an toàn.
+ Khi chúng được dùng làm cách
điện phụ hoặc cách điện tăng cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trong các trường hợp khác
35
- Vải, giấy, cactông tẩm hoặc
tráng men
55
- Các lớp điện môi ép, được tẩm
các chất
+ Melamin foocmandehyt,
Fenolfoocmandehyt, keo Fenolfulfuro
70
(160)
+ Keo Ure foocmiandehyt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chi tiết ép bằng
+ Fenol foocmandehyt với chất đệm
xenlulô
70
(160)
+ Fenol foocmandehyt độn khoáng
85
(165)
+ Melamin foocmandehyt
60
(135)
+ Urê foocmandehyt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vật liệu nhựa nhiệt dẻo
- Gỗ nói chung
45
- Mặt ngoài tụ điện
+ Có ghi trên nhãn tụ nhiệt độ
làm việc danh định (tc)
tc
- 50
+ Không ghi nhiệt độ làm việc
danh định các tụ điện dùng khử nhiễu cho vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các loại tụ khác
5
- Vỏ ngoài (trừ tây cầm, tay xách
thường sử dụng)
45
- Tay cầm, phím ấn, nút ấn, cần
gạt và các chi tiết tương tự, thường xử dụng khi quạt làm việc
+ Làm bằng kim loại
15
+ Làm bằng sứ hoặc vật liệu thủy
tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Làm bằng vật liệu đúc, cao su,
gỗ
35
- Các bề mặt đỡ
45
Chú thích: Các trị số trong ngoặc
được áp dụng trong trường hợp vật liệu dùng làm tay cầm, nút ấn, phím ấn và các
chi tiết tương tự, tiếp xúc với bộ phận kim loại nóng trong khi làm việc.
2. PHƯƠNG PHÁP
THỬ
2.1. Yêu cầu chung của thử
nghiệm
2.1.1. Các thử nghiệm theo
tiêu chuẩn này là thử điển hình.
2.1.2. Nếu không có chỉ dẫn
khác thì việc thử nghiệm được thực hiện trên ba mẫu. Kết cấu của quạt khi thử
hoàn toàn giống với quạt chuyển đến cho người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4. Nếu quạt được thiết
kế cho từ hai cấp điện áp danh định trở lên, hoặc cho hai loại điện áp xoay
chiều và một chiều thì sẽ phải thử nghiệm ở cấp điện áp và loại điện áp bất lợi
nhất nằm trong dãy đó.
2.2. Thử nghiệm yêu cầu chung
Thử nghiệm yêu cầu chung được tiến
hành bằng cách xem xét bằng mắt và kiểm tra thông qua các thử nghiệm trình bày
ở các mục dưới đây.
2.3. Thử các yêu cầu an toàn
điện.
2.3.1 Thử nghiệm các yêu cầu
ở điều 2.1. Quạt được coi là đạt yêu cầu nếu chúng chịu được các thử nghiệm đối
với quạt cấp bảo vệ, qui định trong tiêu chuẩn này.
2.3.2. Thử nghiệm các yêu
cầu ở điều 1.2.2, 1.2.3 được tiến hành bằng cách xem xét cẩn thận và kiểm tra
bằng que thử tiêu chuẩn cho ở hình 1. Khi thử, que thử được ấn với một lực 30N
và phải lắp một máy báo để báo tín hiệu trong trường hợp que thử tiếp xúc vào
các phần mang điện. Que thử không được chạm vào các phần mang điện hoặc các
phần mang điện chỉ được bảo vệ bằng sơn, men, giấy thông thường, sợi mang ôxít…

Hình
1
Ở các quạt cấp II que thử không
được tiếp xúc với các bộ phận kim loại cách ly với các bộ phận mang điện chỉ
bằng cách điện chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4. Thử nghiệm các yêu
cầu ở điều 1.2.5, 1.2.6, 1.2.7 tiến hành bằng cách kiểm tra xem xét kỹ lưỡng
các bộ phận, chi tiết theo các yêu cầu đã qui định.
2.4. Độ bền điện, điện trở cách
điện và dòng điện rò.
2.4.1 Thử độ bền điện theo
yêu cầu ở điều 1.3.1 tiến hành ngay sau khi đo điện trở cách điện ở điều 2.4.1.
Đầu tiên, điện áp đặt vào mẫu không được lớn hơn ½ giá trị qui định, sau đó
tăng nhanh đến trị số qui định trong thời gian thử, nếu không xảy ra đánh lửa
hay đánh thủng cách điện, thì cách điện được coi là đạt yêu cầu. Thử độ bền
điện cũng tiến hành sau khi thử va đập theo điều 2.8.1 đối với cách điện phụ và
cách điện tăng cường.
Đối với quạt cấp II có cách điện
kép và cách điện tăng cường phải chú ý sao cho điện áp thử đặt vào cách điện
tăng cường không làm cho điện áp ở cách điện chính hay cách điện phụ vượt quá
mức qui định.
Sự phóng điện không kèm theo sụt áp
được phép bỏ qua.
Nếu có thể, các tấm lót cách điện
nên được thử riêng.
2.4.2. Đo điện trở cách điện
của quạt theo yêu cầu ở điều 1.3.2 tiến hành ngay sau khi thử nóng ẩm 48 giờ
theo TCVN 1611-73.
Điện trở cách điện được đo bằng
mêgômet 500V một chiều.
Điện trở cách điện được đo giữa các
phần mang điện và tất cả các bộ phận kim loại mà người có thể chạm tới như tay
xách, nút ấn, chi tiết kẹp giữ, và các chi tiết tương tự, những lá kim loại có
kích thước không lớn hơn 20 cm x 10 cm, tiếp xúc với mặt ngoài của vật liệu
cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho quạt làm việc ở 1.1 trị số điện
áp danh định hoặc ở trị số giới hạn trên của điện áp danh định.
Đo dòng rò từ một cực bất kỳ của
nguồn điện, đến:
- Các bộ phận kim loại mà người có
thể chạm tới.
- Các lá kim loại có điện tích
không lớn hơn 200x10cm, tiếp xúc với bề mặt của vật liệu cách điện mà người có
thể chạm tới.
- Các bộ phận kim loại, cách ly với
bộ phận mang điện chỉ bằng cách điện chính ở các quạt cấp II. Sơ đồ đo dòng rò
chỉ ra trên hình 2 đối với quạt cấp II. Sơ đồ đo dòng rò chỉ ra trên hình 3 đối
với quạt cấp khác.
Sơ
đồ để đo dòng điện dò của quạt điện cấp II

Hình
2
Sơ
đồ đo dòng dò đối với quạt cấp khác cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3
Điện trở mạch đo lường là 2000 ±
100
Dụng cụ phải đo có độ chính xác
không nhỏ hơn 0,5 ở tất cả các tần số từ 20Hz đến 5000Hz, nhưng không nhạy với
tần số cao.
Quạt được cung cấp điện từ một
nguồn điện xoay chiều qua biến áp cách ly (nếu không có biến áp cách ly thì
quạt phải được đặt cách ly với đất).
Dòng rò được đo với tất cả hai vị
trí của công tắc đổi cực (vị trí 1 và 2 trên hình vẽ).
Sau một thời gian làm việc, khi
nhiệt độ của quạt đã ổn định thì đo dòng rò. Trị số của chúng không được vượt
quá trị số qui định ở điều 1.3.3.
Nếu quạt có công tác một cực và có
lắp tụ điện thì đo dòng rò phải tiến hành lặp lại khi công tắc ở vị trí
"cắt".
2.5. Thử nghiệm việc bố trí dây
dẫn
2.5.1. Thử nghiệm theo yêu
cầu ở điều 1.4.1, 1.4.2, 1.4.3, được tiến hành bằng cách xem xét và kiểm tra kỹ
lưỡng kết cấu, cách đi dây và bố trí dây dẫn, đo mặt cắt dây dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.2. Thử nghiệm theo yêu
cầu ở điều 1.4.4 tiến hành bằng cách xem xét kỹ lưỡng và kiểm tra như sau:
a) Cho quạt làm việc với điện áp và
tải danh định ở các vị trí làm việc bình thường. Cho phần chuyển động quay về
các phía sao cho dây dẫn bị gập, uốn với góc lớn nhất có thể có khi làm việc.
Số lần gập uốn là 10.000 lần (mỗi lần dây bị uốn là phần động phải quay hết một
lần về các phía).
Sau thử nghiệm này, quạt được làm
mát đến nhiệt độ bằng nhiệt độ môi trường và kiểm tra độ bền điện giữa lõi dây
dẫn và ống lót cách điện tại chỗ dây bị gập, uốn, xoắn… nhiều nhất, bằng điện
áp hình sin tần số 50Hz hoặc 60Hz; Trị số điện áp là 1000V.
Nếu trên dây dẫn và ống lót cách
điện không có những vết gập, nứt… và khi thử phóng điện, cách điện không bị
đánh thủng, thì thử nghiệm được coi là đạt yêu cầu.
b) Thử ấn dây nguồn vào trong quạt
với lực 2N, nếu dây không thể ấn vào bên trong quạt thì mới đạt yêu cầu.
Kéo dây nguồn 100 lần bằng lực kéo
(bảng 5). Lực kéo tác động ấn vào điểm cách ống lót bảo vệ dây 250 mm về phía
bất lợi nhất. Mỗi lần kéo trong 1 giây. Trước khi thử kéo phải đánh dấu vào vị
trí cách chỗ kẹp giữ dây 20mm để đo khoảng cách bị xê dịch.
Sau khi thử kéo, xoắn… như trên,
dây dẫn nối nguồn không được hỏng, bị gập, nứt… Độ xê dịch không vượt quá 2mm.
Khối
lượng quạt, kg
Lực
kéo, N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
1
30
0,1
1
đến 4
60
0,25
>
4
100
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3 Thử nghiệm ở điều
1.4.5 tiến hành bằng cách xem xét kỹ lưỡng - kiểm tra độ bền điện giữa các bộ
phận kẹp giữ dây và các bộ phận kim loại mà người có thể chạm tới được bằng
điện áp thử 2500V như qui định ở điều 1.3.1.
2.5.4. Thử nghiệm yêu cầu ở
điều 1.4.6, 1.4.7 tiến hành bằng cách xem xét và kiểm tra kỹ lưỡng, thử độ bền
điện, điện trở cách điện của vật liệu lót, đệm ở chỗ đưa dây vào quạt. Chúng phải
đáp ứng được các yêu cầu đối với cách điện tăng cường.
2.6. Đo chiều dài đường rò và
khe hở không khí
Thử nghiệm yêu cầu ở điều 1.5.1,
1.5.2 tiến hành như sau:
Đặt bộ phận chuyển động ở vị trí
bất lợi nhất.
Đai ốc, vít có đầu mũ không phải
hình tròn, được vặn về vị trí bất lợi nhất.
Khe hở không khí giữa các cực và
các bộ phận kim loại mà người có thể chạm tới, cũng được đo khi các ốc vít đã
vặn ra hết mức.
Khoảng cách khe hở không khí đo
được, phải không được nhỏ hơn 50% giá trị đã qui định ở điều 1.5.1.
Khoảng cách qua các lỗ, rãnh ở các
chi tiết bên ngoài của vật liệu cách điện, sẽ được đo tới tấm kim loại tiếp xúc
với bề mặt, "ngoài khi" cần thiết, đặt một lực 2N vào bất cứ điểm nào
lên dây dẫn trên của quạt, và 30N lên mặt ngoài của vỏ kim loại, nhằm cố giảm
khoảng cách đường rò và khe hở không khí khi đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7. Vít và các mối ghép nối
bằng vít.
Thử nghiệm các yêu cầu ở điều 1.7
tiến hành bằng cách xem xét kỹ loại vật liệu, đường kính, chiều dài bước ren của
vít theo thiết kế. Đối với các ốc vít dùng để duy trì lực tiếp xúc, hoặc các ốc
vít mà phải tháo, lắp trong quá trình sử dụng quạt, phải tiến hành thử nghiệm
sau:
- Nới lỏng và lại xiết chặt các ốc
vít;
+ 10 lần đối với các ốc vít bắt vào
các vật liệu cách điện.
+ 5 lần đối với các loại ốc vít
khác.
Mỗi lần thử, các ốc vít phải xoáy
ra hoàn toàn rồi mới vặn vào.
- Khi tiến hành thử nghiệm trên,
cần sử dụng chìa vặn trục vít có đồng hồ đo lực, và vặn với momen xoắn cho
trong bảng 6.
Bảng 6
Đường
kính vít, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
Đến
2,8
0,2
0,4
0,4
Lớn
hơn 2,8 đến 3,0
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
-
3,0 + 3,2
0,3
0,6
0,6
-
3,2 + 3,6
0,4
0,8
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
1,2
0,6
-
4,1 + 4,7
0,8
1,8
0,9
-
4,7 + 5,3
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
-
5,3 + 6,3
-
2,5
1,25
Trong quá trình thử, vít và các mối
ghép nối bằng vít không được hỏng, biến dạng.
Chú thích:
1) Đối với các vít kim loại không
có mũ, và sau khi vặn vít vào chi tiết, đầu vít không nhô lên khỏi lỗ được, thì
mômen xoắn tra theo cột 1.
2) Đối với các vít khác tra theo
cột 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các vít mũ 6 cạnh có đầu vặn vít
lớn hơn đường kính ngoài của ren.
- Các vít mũ hình trụ có kích thước
lớn hơn đường kính ngoài của ren.
- Vít mũ có rãnh ngang hoặc hình
chữ thập, có kích thước lớn hơn đường kính ngoài của ren.
Tất cả những loại này sẽ phải thử
vặn xoắn với momen xoắn cho trong cột 1.
4) Đối với các loại vít bằng vật
liệu cách điện khác, momen xoắn tra theo cột 3.
2.8. Độ bền cơ học.
2.8.1. Thử nghiệm yêu cầu ở
điều 1.7.1, 1.7.2 bằng cách xem xét kỹ lưỡng và kiểm tra như sau:
a) Đặt quạt ở tư thế bất lợi nhất
khi sử dụng. Đặt quạt lên mặt phẳng nghiêng 100 so với phương nằm
ngang. Khi đó, quạt bàn, quạt đứng đặt trực tiếp (không có bánh xe đẩy), không
được phép đổ.
Đối với quạt đứng mà để có bánh xe
đẩy khi di chuyển, thì đặt quạt ở tư thế bất lợi nhất trên mặt phẳng ngang
(không nghiêng) khi đó, quạt không được phép nghiêng đổ hoặc tự di chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quạt sau khi đã lắp ráp hoàn chỉnh,
được giữ chặt và thử va đập 3 lần tại những điểm có khả năng là các điểm yếu
nhất. Nếu cần thiết, thử va đập cũng phải tiến hành đối với các chi tiết như
tay cầm, nút, phím ấn… và các chi tiết tương tự (trừ các đèn tín hiệu và các
chi tiết bao che đèn, nếu các chi tiết này không lồi ra khỏi vỏ quá 10mm, hoặc
chúng có diện tích bề mặt nhỏ hơn 4 cm2).
Sau khi thử, mẫu không được có hư
hỏng nào theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này, đặc biệt que thử tiêu chuẩn (hình
1) không thể chạm vào các bộ phận mang điện.
Những chỗ nứt nhỏ mà không làm giảm
khoảng dò điện hoặc khe hở không khí xuống thấp hơn các giá trị qui định ở điều
1.5 thì được phép bỏ qua. Những vết nứt, sứt mẻ nhỏ, cũng được bỏ qua nếu chúng
không ảnh hưởng đến việc bảo vệ chống điện giật.
2.8.2.Thử nghiệm yêu cầu ở
điều 1.7.3 tiến hành bằng cách xem xét, kiểm tra kỹ lưỡng các thanh nan làm
lồng che như tiết diện, khoảng cách giữa các thanh nan…Đo lực mở móc theo yêu
cầu. Ngoài ra, lồng che còn được thử va đập với động năng 0,1 ± 0,01 N.m.
2.8.3. Thử nghiệm theo yêu
cầu ở điều 1.7.4, 1.7.5, 1.7.6, 1.7.7 tiến hành bằng cách xem xét, kiểm tra kẽ,
thử nghiệm được coi là đạt yêu cầu nếu đáp ứng được các qui định của tiêu chuẩn
này.
2.9. Đo bền nhiệt.
Thử nghiệm yêu cầu ở điều 1.8.1
tiến hành như sau:
Mặt cắt của chi tiết thử đặt ở vị
trí nằm ngang. Trên đó đặt một quả cầu thép đường kính 5mm (h.4) được ấn với lực
20N. Thử nghiệm tiến hành trong một buồng đốt nóng ở nhiệt độ 75 ± 2 0C,
hoặc ở nhiệt độ lớn hơn giá trị độ tăng nhiệt đã cho ở điều 1.9 là 40 ± 20C
tùy thuộc vào nhiệt độ nào lớn hơn. Sau 1h lấy mẫu thử ra, làm lạnh 10s trong
nước tới nhiệt độ môi trường. Đo đường kính vết hằn của quả cầu trên mặt chi
tiết thử. Kết quả thử, mẫu được coi là đạt yêu cầu nếu đường kính vết hằn nhỏ
hơn 2mm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử độ chịu nhiệt
1) Quả cầu
2) Mẫu thử
2.10. Độ tăng nhiệt
Thử nghiệm yêu cầu ở điều 1.9 được
tiến hành bằng cách kiểm tra, đo đạc như sau:
Đo nhiệt độ môi trường bằng một số
nhiệt kế đặt tại các điểm khác nhau quanh quạt, cách quạt từ 1 + 2 m, và phải
được bảo vệ tránh các tia nhiệt và luồng gió ngoài. Nhiệt kế phải có độ chính
xác 0,5. Trị số nhiệt độ môi trường khi thử nghiệm là trung bình các chỉ số ở
nhiệt kế, đọc qua các khoảng thời gian lấy bằng nhau ở 15 phút cuối cùng của
thử nghiệm.
- Quạt bàn, quạt đứng, khi thử được
đặt trên một sàn gỗ dán sơn màu đen nhạt.
- Quạt trần hoặc quạt treo tường
được treo trên trần hoặc tường sơn màu đen nhạt.
- Độ tăng nhiệt của cuộn dây được
đo bằng phương pháp điện trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tăng nhiệt của cách điện, khác
với cách điện của cuộn dây, được đo trên bề mặt cách điện, tại chỗ mà khi hỏng
cách điện có thể tạo nên ngắn mạch giữa phần mang điện và phần kim loại mà
người có thể chạm tới, hoặc làm giảm giá trị khoảng cách đường rò và khe hở
không khí qui định ở điều 1.5.
Tiến hành đo khi quạt làm việc ở
điện áp bất lợi nhất giữa khoảng 0,9 + 1,1 điện áp danh định, ở tốc độ lớn nhất
và sau khi quạt đã đạt đến trạng thái ổn định nhất.
Chú thích: Độ tăng nhiệt của cuộn
dây đồng được tính theo công thức:

Với:
t độ tăng nhiệt
R1 Điện trở của cuộn
dây trước khi thử (điện trở nguội của cuộn dây).
R2 Điện trở của cuộn
dây sau khi thử (điện trở nóng của cuộn dây).
t1 Nhiệt độ trong phòng
khi đo R1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tiến hành đo điện trở ngay sau
khi cắt mạch điện và tiến hành trong thời gian ngắn nhất để đảm bảo độ chính
xác của phép đo.
2.11. Thử nóng ẩm.
Thử nóng ẩm tiến hành theo các yêu
cầu qui định trong TCVN 1611-73;
PHỤ LỤC
THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
1. Cách điện chính - Cách điện cần
thiết cho sự hoạt động của quạt và để đề phòng tai nạn điện.
2. Cách điện phụ - Cách điện độc
lập, bổ sung cho cách điện chính, đề phòng tai nạn điện khi hỏng cách điện
chính.
3. Cách điện kép. Cách điện bao gồm
cả cách điện chính và cách điện phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cấp bảo vệ an toàn điện của quạt
điện sinh hoạt.
- Quạt cấp thấp bảo vệ 0 là quạt
chỉ có cách điện chính để đảm bảo sự hoạt động về đề phòng tai nạn điện mà
không có các chi tiết để nối các bộ phận đấu điện mà người có thể chạm tới dây
bảo vệ.
- Quạt cấp bảo vệ 0I là quạt có tối
thiểu cách điện chính trên toàn bộ quạt, và có một đầu cọc nối đất. Dây nối
quạt với nguồn là dây cáp mềm, không tháo rời được và không có lõi tiếp đất.
Phích cắm điện không có tiếp điểm nối đất và phích cắm này không thể cắm vào
một ổ cắm có tiếp điểm nối đất.
- Quạt cấp bảo vệ 0I có thể có
những bộ phận có cách điện kép hoặc cách điện tăng cường và có thể có những bộ
phận làm việc ở điện áp thấp.
- Quạt cấp bảo vệ I là quạt có ít
nhất là cách điện chính trên toàn bộ quạt và có một đầu nối đất hoặc tiếp điểm
nối đất, có dây nguồn cố định bằng cáp mềm có lõi nối đất và phích cắm có tiếp
điểm nối đất.
- Quạt cấp bảo vệ I có thể có những
bộ phận có cách điện kép hoặc cách điện tăng cường và có thể có những bộ phận
làm việc ở điện áp thấp.
- Quạt cấp bảo vệ II là quạt có cách
điện kép hoặc cách điện tăng cường trên toàn bộ quạt và không có bộ phận nối
đất. Những quạt như vậy có thể thuộc các kiểu sau:
a) Quạt có vỏ, bền, chắc, làm bằng
vật liệu cách điện vỏ đó bao bọc các bộ phận bằng kim loại (trừ các chi tiết
nhỏ như nhãn quạt, đinh ốc..., nhưng các chi tiết này được cách ly với các bộ
phận có điện bằng cách điện, tối thiểu phải tương đương với cách điện tăng
cường). Quạt như vậy gọi là quạt cấp bảo vệ II có cách điện bọc.
b) Quạt có vỏ bằng kim loại bền
vững, bên trong vỏ có cách điện kép trên toàn bộ quạt, trừ những bộ phận có
cách điện tăng cường đo tại đó không thể dùng được cách điện kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Quạt trong đó ứng dụng cả hai
dạng cách điện trên.
6. Bộ phận khó tháo rời - Bộ phận
là khi tháo chúng phải dùng đến dụng cụ.
7. Bộ phận dễ tháo rời - Bộ phận mà
khi tháo rời chúng ra không phải dùng đến dụng cụ.
8. Độ dài đường rò - Chiều dài ngắn
nhất giữa hai bộ phận mang điện hay giữa bộ phận mang điện và bề mặt giới hạn
của dụng cụ điện, đo được dọc bề mặt cách điện.
9. Khe hở không khí - khoảng cách
ngắn nhất trong không khí giữa hai bộ phận mang điện hay giữa bộ phận mang điện
và bề mặt giới hạn của dụng cụ điện.