TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4256-86
SẢN PHẨM KỸ THUẬT ĐIỆN VÀ VÔ TUYẾN ĐIỆN TỬ - THỬ CHỊU
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOÀI - QUY ĐỊNH CHUNG
Basic
environimental - testing procedures for Electrotechnical and radio Electronic
equipments. General requirements
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn chung
cho các tiêu chuẩn sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử. «Thử chịu tác
động của yếu tố ngoài» và quy định các thuật ngữ cơ bản, các định nghĩa, hệ
thống ký hiệu quy ước về các thử nghiệm, các điều kiện khí hậu tiêu chuẩn cũng
như các quy tắc chung của việc thử.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV
781-77
1. THUẬT NGỮ VÀ
ĐỊNH NGHĨA
1.1. Thử chịu tác động của các yếu
tố ngoài là toàn bộ các thao tác cần thiết để xác định các ảnh hưởng của những
tác động bên ngoài bất kỳ nào đó lên sản phẩm. Thử nghiệm bao gồm các thao tác
sau:
- Ổn định ban đầu (nếu có yêu cầu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chịu thử.
- Ổn định kết thúc (nếu yêu cầu)
- Kiểm nghiệm kết thúc và (hoặc) đo
lường kết thúc.
Chú thích. Trong thời gian
chịu thử và (hoặc) ổn định kết thúc có thể quy định các phép đo trung gian.
1.2. Mẫu là sản phẩm (khí cụ, bộ
phận của khí cụ hoặc các đối tượng khác), được dùng để thử chịu tác động của
các yếu tố ngoài.
Chú thích. Thuật ngữ «mẫu»
bao gồm tất cả những phần phụ và hệ thống phụ, cần thiết để cho mẫu làm việc,
Ví dụ: hệ thống làm nguội, hệ thống giảm chấn động cơ học v.v…
1.3. Thử liên hợp là thử chịu tác
động của các yếu tố nước ngoài, trong đó mẫu chịu các tác động kế tiếp của hai
hoặc nhiều yếu tố ngoài, và các khoảng thời gian giữa các lần chịu thử được xác
định chặt chẽ, vì thời gian này có ảnh hưởng quyết định kết quả thử.
Không phải thực hiện sự ổn định ban
đầu và ổn định kết thúc giữa các lần chịu thử.
Chú thích: Các phép
đo được thực hiện trước lần chịu thử đầu tiên và sau lần chịu thử cuối cùng.
Trình tự của việc tiến hành các phép đo có thể được quy định khác (xem phụ lục
4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Ổn định ban đầu là việc tác
động liên mẫu các điều kiện khí hậu xác định với mục đích loại bỏ hoàn toàn hay
một phần các biến đổi ngược, các biến đổi có thể xảy ra với mẫu do tác động của
các yếu tố khí hậu gây ra trước khi thử.
1.6. Chịu thử là việc cho các yếu
tố ngoài tác động lên mẫu để xác định ảnh hưởng của chúng trên mẫu.
1.7. Ổn định kết thúc là việc tác
động lên mẫu bằng các điều kiện khí hậu xác định với mục đích loại bỏ những
biến đổi ngược xuất hiện do các tác động trước đó của các yếu tố khí hậu, hoặc
với mục đích ổn định các tính chất của nó để bảo đảm tính nhất quán của phép
đo.
1.8. Mẫu tỏa nhiệt là mẫu mà khi
đầu vào chịu tải trọng điện thì nhiệt độ của bản thân các điểm nhiệt của bề mặt
của nó (đo được trong các điều kiện lưu thông tự do của không khí sau khi đạt
được cân bằng nhiệt) vượt quá nhiệt độ của không khí môi trường không nhỏ hơn
5K.
1.9. Điều kiện lưu thông tự do
không khí là điều kiện tồn tại trong khoảng không gian không hạn chế, trong đó
sự chuyển động của không khí chỉ do bản thân mẫu tỏa nhiệt gây ra, còn năng
lượng do mẫu tỏa ra được hấp thụ.
Trên thực tế, điều này được thực
hiện nếu không gian chung quanh (thể tích) lớn đến mức không gây ra trở ngoại
cho sự tỏa nhiệt.
1.10. Cân bằng nhiệt:
- Đối với các mẫu không tỏa nhiệt
là trạng thái của mẫu trong đó nhiệt độ tại tất cả các bộ phận của nó không
khác với nhiệt độ kết thúc của nó (nhiệt độ Trung bình của tủ theo thời gian)
quá 3K.
- Đối với mẫu tỏa nhiệt là trạng
thái của mẫu, trong đó tỷ số giữa hai khoảng thời gian kế tiếp nhau cần thiết
để nhiệt độ của phần được kiểm tra (hoặc các phần được kiểm tra) thay đổi 3K,
vượt quá 1,7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cho phép xác định trạng thái cân
bằng nhiệt bằng cách đo thông số của mẫu nếu tương quan nhiệt độ của thông số
đo đã được biết.
2. Chênh lệch nhiệt độ có thể được
quy định khác 3K (xem phụ lục 4).
1.11. Nhiệt độ của bề mặt mẫu là
nhiệt độ đo được tại một điểm (các điểm) xác định trên bề mặt mẫu.
1.12. Nhiệt độ xung quanh của không
khí.
- Đối với mẫu không tỏa nhiệt là
nhiệt độ của không khí bao quanh mẫu.
- Đối với mẫu tỏa nhiệt là nhiệt độ
của không khí trong các điều kiện lưu thông tự do của nó, và cách mẫu một
khoảng cách nào đó để có thể bỏ qua ảnh hưởng của nhiệt tỏa ra.
Chú thích: Thực tế phải coi
trị số trung bình của nhiệt độ đo được tại một số điểm trong mặt phẳng nằm
ngang phân bố trong khoảng từ 0 đến 5cm dưới mẫu, và cách mẫu một khoảng bằng
1/2 chiều dài từ mẫu đến thành tủ (buồng) hoặc cách mẫu 1 m nếu mẫu nhỏ.
Phải có các biện pháp thích hợp để
sự tỏa nhiệt không ảnh hưởng đến kết quả đo lường
1.13. Nhiệt độ môi trường xung
quanh đối với mẫu có làm nguội cưỡng bức là nhiệt độ của tác nhân làm nguội
(xem phụ lục 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian giữa các lần chịu thử có
một khoảng nào đó để thử nghiệm trước không có ảnh hưởng đến thử nghiệm sau.
Ổn định kết thúc, kiểm nghiệm kết
thúc và việc đo lường sau các thử nghiệm trước đó đồng thời dùng làm ổn định
ban đầu, và kiểm nghiệm ban đầu và đo lường các thử nghiệm tiếp theo.
Trình tự của việc ổn định và đo
lường có tểh quy định khác (xem phụ lục 4).
1.15. Tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật
cho sản phẩm là tài liệu quy định các yêu cầu kỹ thuật và (hoặc) phương pháp
thử đối với các yếu tố tác động ngoài cho sản phẩm đó.
2. KÝ HIỆU QUY ƯỚC
2.1. Nguyên tắc ký hiệu
2.1.1. Trong các ký hiệu quy ước
các phương pháp thử phải chỉ rõ các số liệu sau:
Đặc trưng của yếu tố tác động ngoài
(tác động khí hậu tác động cơ học, tác động kết hợp, và các tác động khác).
Nhóm các ký hiệu cơ bản ví dụ: thử
chịu tác động của thay đổi nhiệt độ, thử độ vững của đầu ra v.v…).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp trong phân nhóm thử (ví
dụ thử các đầu ra dạng sợi mềm và dạng băng về uốn).
2.1.2. Hệ thống số được dùng làm ký
hiệu quy ước của các phương pháp thử. Cấu tạo của ký hiệu quy ước phải theo
(Hình 1).

Hình
1
Trị số cụ thể của con số đầu tiên
theo đặc trưng của yếu tố tác động ngoài được quy định ở bảng 1.
Bảng
1
Đặc
trưng yếu tố tác động ngoài
Trị
số của con số đầu tiên của ký hiệu quy ước
Tác động cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động khác
1
2
9
Còn con số từ thứ 3 đến thứ 8 được
giữ lại giành cho ký hiệu các yếu tố tác động mới.
Chú thích. Nếu số phương pháp thử
trong phân nhóm lớn hơn 9 thì để ký hiệu các phương pháp, sẽ áp dụng số có 2
con số.
2.2. Ký hiệu quy ước các thử
nghiệm:
- Trong bảng 2 quy định ký hiệu quy
ước của các nhóm thử nghiệm cơ bản. Ký hiệu các phân nhóm thử nghiệm và các phương
pháp thử trong phân nhóm thử nghiệm được quy định trong các tiêu chuẩn cho các
phương pháp thử.
2.3. Cho phép bổ sung các ký hiệu
phụ vào các ký hiệu quy ước thử nghiệm trên đây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm
thử nghiệm cơ bản
Ký
hiệu quy ước của các thử nghiệm
THỬ
NGHIỆM CƠ HỌC
1. Thử chịu chấn động
2. Thử chịu rơi tự do
3. Thử chịu rung động
4. Thử chịu gia tốc không đổi
5. Thử độ bền vững của các đầu ra
6. Thử chịu tác động của tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1020
1030
1040
1050
1060
THỬ
NGHIỆM KHÍ HẬU
7. Thử chịu nhiệt độ giảm
8. Thử chịu nhiệt độ tăng
9. Thử chịu ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Thử chịu môi trường ăn mòn
12. Thử chịu bụi và cát
13. Thử chịu áp suất môi trường
14. Thử chịu thay đổi nhiệt độ
15. Thử chịu phóng xạ
2010
2020
2030
2040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2060
2070
2080
2090
CÁC
DẠNG THỬ NGHIỆM KHÁC
16. Thử độ kín
17. Thử cháy
18. Thử hàn
19. Thử chịu các dụng cụ để tẩy
rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9010
9020
9030
9040
9050
3. ĐIỀU KIỆN KHÍ
HẬU TIÊU CHUẨN
3.1. Điều kiện khí hậu tiêu chuẩn
để thử nghiệm.
3.1.1. Điều kiện khí hậu tiêu chuẩn
để thử nghiệm là:
Nhiệt độ từ 288 đến 308 K (từ 15
đến 350C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí quyển từ 0,86.105
đến 1,06.105 pa (từ 860 đến 1060 mbar).
3.1.2. Đối với các mẫu có kích
thước lớn được thử trong các buồng, tại đó khó duy trì nhiệt độ trong các giới
hạn nêu ở điều 3.1.1. thì khoảng nhiệt độ có thể mở rộng từ 283 đến 313 K (từ
10 đến 400)
3.1.3. Nhiệt độ và độ ẩm phải được
giữ không đổi trong suốt quá trình đo lường một mẫu.
Sai lệch cho phép của trị số nhiệt
độ và độ ẩm tương đối của không khí trong các phép đo kết thúc so với các trị
số của chúng trong các phép đo ban đầu (các phép đo này được tiến hành như là
một phần của một thí nghiệm đối với mẫu đã cho) nếu yêu cầu, phải được quy định
(xem phụ lục 4).
3.1.4. Nếu các phép đo được thực
hiện trong điều kiện khác với đã nêu ở điều 3.1.1 thì trong biên bản thử phải
nêu rõ điều kiện thực tế của phép đo. Độ ẩm tương đối có thể không cần xem xét
đến nếu nó không có ảnh hưởng đến các kết quả thử.
3.2. Điều kiện khí hậu tiêu chuẩn
quy đổi.
Nếu các thông số đo phụ thuộc vào
nhiệt độ và (hoặc) áp suất và tương quan phụ thuộc đó đã biết, thì giá trị của
thông số được đo trong điều kiện nêu ở điều 3.1, trường hợp cần thiết, có thể
được tính đổi về điều kiện khí hậu tiêu chuẩn quy đổi.
Nhiệt độ 298 K (200C).
Áp suất khí quyển: 1,013 pa.
(1013mbar).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các thông số được đo phụ thuộc
vào nhiệt độ, áp suất và độ ẩm và tương quan phụ thuộc này chưa biết, thì các
phép đo có thể được tiến hành (theo sự thỏa thuận giữa bên giao và bên đặt
hàng) trong điều kiện nêu ở bảng 3.
3.4. Điều kiện khí hậu tiêu chuẩn
để ổn định.
3.4.1. Việc ổn định ban đầu và việc
ổn định kết thúc được tiến hành trong điều kiện khí hậu tiêu chuẩn để thử
nghiệm theo điều 3.1, còn trường hợp thử nghiệm trọng tài được tiến hành trong
điều kiện khí hậu tiêu chuẩn để thử nghiệm trọng tài theo điều 3.3.
Bảng
3
Nhiệt
độ, K (0C)
Độ
ẩm
Tương đối, %
Áp
suất khí quyển Pa.105 (mbar)
293
± 1 (20 ±1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
298
± 1 (25 ± 1)
300
± 1 (27 ± 1)
Từ
63 đến 67
Từ
48 đến 52
Từ
48 đến 52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
63 đến 67
Từ
0,86 đến 1,06
(Từ
860 đến 1060)
Từ
0,86 đến 1,06
(Từ
860 đến 1060)
Từ
0,86 đến 1,06
(Từ
860 đến 1060)
Từ
0,86 đến 1,06
(Từ
860 đến 1060)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ: nhiệt độ thực tế của
phòng thí nghiệm (trong giới hạn nêu ở điều 3,1) ±
1K.
- Độ ẩm tương đối: 73 đến 77%.
- Áp suất khí quyển: theo điều 3.1.
Thời gian ổn định cũng như sự cần
thiết phải ổn định kết thúc, trong điều kiện để ổn định được điều chỉnh phải
được quy định (xem phụ lục 4).
3.4.2. Nếu ổn định kết thúc được
thực hiện trong điều kiện để ổn định được điều chỉnh hoặc trong điều kiện khí
hậu tiêu chuẩn để thử nghiệm trọng tài, thì mẫu được đặt trong điều kiện để ổn
định không chậm quá 10 phút sau khi kết thúc chu kỳ chịu thử.
Nếu các phép đo cũng phải được tiến
hành ngay sau chu kỳ ổn định, thì các phép đo này phải được hoàn thành trong 30
phút sau khi đưa mẫu ra khỏi điều kiện để ổn định, hơn nữa các đặc tính nào có
thể bị thay đổi nhanh chóng nhất thì được đo trước tiên.
3.5. Điều kiện tiêu chuẩn để sấy
cưỡng bức.
3.5.1. Nếu trước khi đo, quy định
phải sấy cưỡng bức, thì việc sấy đó phải tiến hành ở điều kiện sau:
Nhiệt độ: 328 ± 2K (55 ±
20C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí quyển từ 0,86 . 105
đến 1,06 . 105 Pa (từ 860 đến 1060 mbar).
Thời gian sấy cưỡng bức hoặc điều
kiện sấy khác phải theo phụ lục 4. Trường hợp này, trong biên bản thử phải nêu
rõ điều kiện thực tế của việc sấy cưỡng bức.
3.5.2. Nếu để thử chịu nhiệt độ
tăng mà nhiệt độ được quy định thấp hơn 328 K (550C), thì sấy cưỡng
bức phải được thực hiện với nhiệt độ của thử nghiệm này.
4. TIẾN HÀNH THỬ
4.1. Mẫu đem thử phải ở trạng thái
hoàn chỉnh để sử dụng
Có thể quy định việc thử mẫu trong
các trạng thái khác (xem phụ lục 4).
4.2. Các thử nghiệm được tiến hành
trong điều kiện khí hậu tiêu chuẩn để thử nghiệm, nếu trong tiêu chuẩn về
phương pháp thử chịu tác động của các yếu tố ngoài không quy định điều kiện khí
hậu khác.
4.3. Khi kích thước và (hoặc) khối
lượng mẫu như thế nào đó khiến việc thử nó trong trạng thái hoàn chỉnh là không
xác đáng hoặc thực tế không thể thực hiện được, thì có thể thử nghiệm các bộ
phận cơ bản một cách riêng rẽ.
Trong trường hợp các bộ phận đem
thử của sản phẩm có ảnh hưởng tương hỗ thì phải tính đến các ảnh hưởng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 1
Mục lục theo vần chữ cái của thuật ngữ[1]
Điều
Cân bằng nhiệt
1.10
Chịu thử
1.6
Điều kiện trao đổi tự do của
không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
1.2
Nhiệt độ không khí xung quanh
1.12
Nhiệt độ môi trường xung quanh
đối với mẫu có làm nguội cưỡng bức
1.13
Nhiệt độ mặt mẫu
1.11
Ổn định kết thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định ban đầu
1.5
Tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật cho
sản phẩm
1.15
Thử chịu tác động của yếu tố
ngoài
1.1
Thử hỗn hợp
1.4
Thử liên hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự thử
1.14
PHỤ LỤC 2
Thuật ngữ tương ứng với các thứ tiếng Việt Nam, Anh
1.1. Thử chịu tác động của các yếu
tố ngoài
Environmental test
1.2. Mẫu
Specimen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Composite test
1.4. Thử hỗn hợp
Combinet test
1.5. Ổn định ban đầu
Preconditionning
1.6. Chịu thử
Conditionning
1.7. Ổn định kết thúc
Recovery
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heat dissipating specimen
1.9. Điều kiện lưu thông tự do
không khí
Free air conditions
1.10. Cân bằng nhiệt
Temperature stability
1.11. Nhiệt độ mặt mẫu
Surface temperature
1.12. Nhiệt độ không khí xung quanh
Ambient temperature
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ambient temperature for specimens
with artificial cooling
1.14. Trình tự thử
Sequence of test
1.15. Tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật
Relevant specification
PHỤ LỤC 3
Thử
nghiệm các đầu ra dạng băng hay sợi mềm về uốn được ký hiệu như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 4
Đối với sản phẩm cụ thể, tùy theo mức độ cần
thiết, các quy định sau đây được đưa vào Tiêu chuẩn sản phẩm.
Với điều 1.3
Trình tự tiến hành ổn định và đo
Với điều 1.10
Chênh lệch nhiệt độ khác 3K
Với điều 1.13
Nhiệt độ tác nhân làm nguội và
các điểm kiểm tra nhiệt độ.
Với điều 1.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều 3.1.3
Độ lệch cho phép của nhiệt độ và
độ ẩm tương đối so với trị số của chúng lúc thực hiện các phép đo ban đầu
Với điều 3.5.1
Các điều kiện để sấy cưỡng bức
(nếu các điều kiện này khác với quy định trong tiêu chuẩn) và thời gian sấy.
Với điều 4.1
Trạng thái mẫu khi thử (nếu trạng
thái đó khác với quy định trong tiêu chuẩn).
Với điều 4.3
Phương pháp thử cụ thể đối với
các bộ phận riêng của sản phẩm.