QCVN
47:2015/BTTTT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỔ TẦN SỐ VÀ BỨC XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN ÁP DỤNG CHO CÁC
THIẾT BỊ THU PHÁT VÔ TUYẾN ĐIỆN
National technical
regulation on radio spectrum and radiation of Radio Telecommunications
Equipments
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi
điều chỉnh
1.2. Đối tượng
áp dụng
1.3. Tài liệu
viện dẫn
1.4. Giải thích
từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY ĐỊNH KỸ
THUẬT
2.1. Yêu cầu về
dung sai tần số
2.2. Yêu cầu về
phát xạ giả
2.3. Yêu cầu về
phát xạ ngoài băng
2.4. Yêu cầu về
băng thông chiếm dụng
3. PHƯƠNG PHÁP
ĐO
3.1. Điều kiện
đo
3.2. Phương
pháp đo
4. QUY ĐỊNH VỀ
QUẢN LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
PHỤ LỤC A (Quy
định) Phân loại phát xạ vô tuyến điện và các ký hiệu tương ứng
PHỤ LỤC B (Quy
định) Xác định băng thông cần thiết cho các loại hình loại phát xạ
PHỤ LỤC C (Quy
định) Xác định giới hạn miền phát xạ ngoài băng, miền phát xạ giả
PHỤ LỤC D (Quy
định) Xác định giới hạn về phát xạ ngoài băng cho các loại nghiệp vụ
PHỤ LỤC E (Quy
định) Các sơ đồ đo chung
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy định kỹ thuật
và phương pháp đo của QCVN 47: 2015/BTTTT phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện -
ITU (2012).
QCVN 47:2015/BTTTT do
Cục Tần số vô tuyến điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình
duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo Thông tư số 12/2015/TT-BTTTT
ngày 29 tháng 5 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ PHỔ TẦN SỐ VÀ BỨC XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN ÁP DỤNG CHO CÁC THIẾT BỊ THU
PHÁT VÔ TUYẾN ĐIỆN
National technical
regulation on radio spectrum and radiation of Radio Telecommunications
Equipments
Quy chuẩn này quy
định các yêu cầu kỹ thuật về phổ tần và phát xạ đối với thiết bị phát, thu-phát
sóng vô tuyến điện hoạt động trong dải tần số từ 9 kHz đến 40 GHz.
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh
doanh thiết bị thuộc phạm điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy chuẩn này áp dụng
trong hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy trong trường hợp thiết bị quy
định tại mục 1.1 chưa có quy chuẩn kỹ thuật riêng.
[1] Radio Regulations
- ITU (2012).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Recommendation
ITU-R SM.329-12 (2012), Unwanted emissions in the spurious domain.
[4] Recommendation
ITU-R SM.1138-2 (2008), Determination of necessary bandwidths including
examples for their calculation and associated examples for the designation of
emissions.
[5] Recommendation
ITU-R M.1177-4 (2011), Techniques for measurement of unwanted emissions of
radar systems.
[6] Recommendation
ITU-R SM.1541-5 (08/2013), Unwanted emissions in the out-of-band domain.
[7] Recommendation
ITU-R M.1480 (2011), Essential technical requirements of mobile earth stations
of geostationary mobile-satellite systems that are implementing the global
mobile personal communications by satellite (GMPCS) – Memorandum of
understanding arrangements in parts of the frequency bands 1-3 GHz.
[8] Recommendation
ITU-R M.1480 (2011), Essential technical requirements of mobile earth stations
for global non-geostationary mobile-satellite service systems in the bands 1-3
GHz.
1.4.1. Vô tuyến điện (radio)
Thuật ngữ chung áp
dụng khi sử dụng sóng vô tuyến điện.
1.4.2. Thông tin vô
tuyến điện
(radiocommunication)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.3. Vô tuyến xác
định
(radiodetermination)
Vô tuyến xác định là
việc xác định vị trí, vận tốc hoặc các thông số khác của một vật thể hay thu
thập các thông tin liên quan đến các thông số đó qua tính chất truyền lan của
sóng vô tuyến.
1.4.4. Vô tuyến dẫn
đường
(radio navigation)
Vô tuyến xác định
dùng cho các mục đích dẫn đường, kể cả cảnh báo chướng ngại.
1.4.5. Vô tuyến định
vị
(radiolocation)
Vô tuyến xác định
dùng cho các mục đích khác với mục đích của vô tuyến dẫn đường.
1.4.6. Vô tuyến định
hướng
(radio direction-finding)
Vô tuyến xác định
dùng việc thu sóng vô tuyến để xác định hướng của một đài hoặc một vật thể.
1.4.7. Vô tuyến thiên
văn
(radio astronomy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.8. Thiết bị vô
tuyến điện
(radio equipment)
Thiết bị vô tuyến
điện là thiết bị thu, phát hoặc thu - phát các ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ
viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng sóng vô tuyến điện.
1.4.9. Đài vô tuyến
điện
(radio station)
Đài vô tuyến điện là
một hoặc tổ hợp thiết bị vô tuyến điện, bao gồm các phụ kiện kèm theo được
triển khai để thực hiện nghiệp vụ vô tuyến điện. Đài vô tuyến điện được phân
loại theo nghiệp vụ mà đài vô tuyến điện đó hoạt động thường xuyên hoặc tạm
thời.
1.4.10. Đài mặt đất (land station)
Một đài thuộc nghiệp
vụ di động nhưng không sử dụng trong khi chuyển động.
1.4.11. Đài trái đất (earth station)
Một đài được đặt trên
bề mặt trái đất hoặc một vị trí trong phần chính của khí quyển trái đất dùng để
thông tin:
- Với một hoặc nhiều
đài vũ trụ, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.12. Đài vũ trụ (space station)
Một đài đặt trên một
vật thể ở bên ngoài, có xu hướng đi ra bên ngoài hoặc đã ở ngoài phần chính của
khí quyển trái đất.
1.4.13. Đài tàu cứu
nạn
(survival craft station)
Một đài di động trong
nghiệp vụ di động hàng hải hoặc di động hàng không, chỉ sử dụng cho mục đích
cứu nạn và được đặt trên xuồng cứu nạn, bè cứu nạn hoặc các phương tiện cứu nạn
khác.
1.4.14. Đài cố định (fixed station)
Một đài thuộc nghiệp
vụ cố định.
1.4.15. Đài di động (mobile station)
Một đài thuộc nghiệp
vụ di động được sử dụng trong khi chuyển động hay tạm dừng ở những thời điểm
không xác định.
1.4.16. Đài quảng bá (broadcasting
station)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.17. Đài bờ
(coast station)
Đài mặt đất dùng trong nghiệp vụ di
động hàng hải.
1.4.18. Đài tàu
(ship station)
Một đài di động thuộc nghiệp vụ Di
động hàng hải được đặt trên tàu mà không thường xuyên thả neo, không phải đài
cứu nạn.
1.4.19. Đài hàng không
(aeronautical station)
Đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Di động
hàng không. Trong một số trường hợp nhất định, một đài hàng không có thể được
đặt trên tàu thuyền hoặc trên một giá đỡ trên biển.
1.4.20. Đài tàu bay
(aircraft station)
Một đài di động thuộc nghiệp vụ Di
động hàng không, không phải đài tàu bay cứu nạn, được đặt trên tàu bay.
1.4.21. Đài vô tuyến xác
định (radiodetermination station)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.22. Khai thác đơn
công
(simplex operation)
Một phương thức khai
thác trong đó sự truyền đưa tín hiệu được thực hiện lần lượt đổi chiều ở mỗi
hướng của kênh thông tin.
1.4.23. Khai thác
song công
(duplex operation)
Một phương thức khai
thác trong đó sự truyền đưa tín hiệu được thực hiện đồng thời từ cả hai hướng
của kênh thông tin.
1.4.24. Bức xạ (radiation)
Năng lượng sinh ra từ
một nguồn bất kỳ ở dạng sóng vô tuyến điện.
1.4.25. Phát xạ (emission)
Bức xạ được phát ra,
hoặc sự sản sinh ra bức xạ bởi một đài phát vô tuyến điện. Ví dụ: năng lượng
phát xạ từ một bộ dao động nội của một máy thu vô tuyến thì không phải là phát
xạ mà là bức xạ.
1.4.26. Phát xạ
đơn biên
(single-sideband emission)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.27. Phát xạ đơn
biên có đủ sóng mang
(full carrier single sideband emission)
Một phát xạ đơn biên
không triệt sóng mang.
1.4.28. Phát xạ đơn
biên nén sóng mang
(reduced carrier single-sideband emission)
Một phát xạ đơn biên
trong đó mức độ nén sóng mang có thể cho phép sóng mang được khôi phục lại và
được dùng cho giải điều chế.
1.4.29. Phát xạ đơn
biên loại bỏ sóng mang (suppressed carrier single-sideband emission)
Một phát xạ đơn biên
trong đó sóng mang được loại bỏ hoàn toàn và không được dùng cho giải điều chế.
1.4.30. Phát xạ
ngoài băng
(out-of-band emission)
Phát xạ trên một hay
nhiều tần số nằm ngay ngoài độ rộng băng tần cần thiết do kết quả của quá trình
điều chế nhưng không bao gồm phát xạ giả.
1.4.31. Phát xạ
giả
(spurious emission)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.32. Phát xạ
không mong muốn (unwanted
emission)
Bao gồm các phát xạ
giả và phát xạ ngoài băng.
1.4.33. Tần số ấn
định
(assigned frequency)
Tần số trung tâm của
băng tần số đã ấn định cho một đài.
1.4.34. Dung sai tần
số (frequency
tolerance)
Độ lệch cho
phép lớn nhất của tần số trung tâm của băng tần bị chiếm dụng bởi một phát xạ
so với tần số ấn định hoặc của tần số đặc trưng của phát xạ so với tần số tham
chiếu. Dung sai tần số được biểu thị bằng phần triệu (10-6) hoặc
bằng Hz.
1.4.35. Băng thông
cần thiết
(necessary bandwidth)
Là độ rộng của băng
tần số, đối với mỗi phát xạ, vừa đủ để đảm bảo truyền đưa tin tức với tốc độ và
chất lượng theo yêu cầu trong những điều kiện định trước.
1.4.36. Băng thông
chiếm dụng
(occupied bandwidth)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định
khác kèm theo, giá trị β/2 được chọn là 0,5%.
1.4.37. Băng tần số
ấn định
(assigned frequency band)
Băng
tần số mà trong đó một đài được phép phát xạ: Độ rộng băng tần bằng băng thông
cần thiết cộng với hai lần giá trị tuyệt đối của dung sai tần số cho phép. Nếu
là đài vũ trụ thì băng tần số ấn định bao gồm hai lần hiệu ứng Doppler lớn nhất
có thể sinh ra đối với một điểm nào đó trên bề mặt trái đất.
1.4.38. Công suất (power)
Công suất của một máy
phát vô tuyến điện phải được biểu thị bằng một trong những dạng sau đây, tuỳ
theo loại phát xạ, và dùng các ký hiệu viết tắt như sau:
- Công suất đường bao
đỉnh (PX hay pX);
- Công suất trung
bình (PY hay pY);
- Công suất sóng mang
(PZ hay pZ).
Đối với các loại phát
xạ khác nhau thì quan hệ giữa công suất đường bao đỉnh, công suất trung bình và
công suất sóng mang trong những điều kiện khai thác bình thường và không điều
chế được ghi trong các khuyến nghị của ITU-R có thể được sử dụng như một tài
liệu viện dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.39. Công suất bao
đỉnh
(của một máy phát vô tuyến điện) (peak envelope power (of a radio transmitter))
Công suất trung bình
đưa ra đường truyền dẫn cung cấp đến anten từ một máy phát trong một chu kỳ tần
số vô tuyến điện tại đỉnh của biên điều chế, trong điều kiện làm việc bình
thường.
1.4.40. Công suất
trung bình
(của một máy phát vô tuyến điện) (mean power (of a radio transmitter))
Công suất trung bình
đưa ra đường truyền dẫn cung cấp cho anten từ một máy phát trong khoảng thời
gian đủ dài so với tần số điều chế thấp nhất trong điều kiện làm việc bình
thường.
1.4.41. Công suất sóng mang
(của một máy phát vô tuyến điện) (carrier power (of radio transmitter))
Công suất trung bình
đưa ra đường truyền dẫn cung cấp cho anten từ một máy phát trong một chu kỳ tần
số vô tuyến điện trong điều kiện không điều chế.
1.4.42. dBc
Đêxiben tương đối so
với công suất sóng mang chưa điều chế của phát xạ. Trong trường hợp không có
sóng mang, ví dụ trong một số phương thức điều chế số không thể đo được sóng
mang, mức tham chiếu tương đương với dBc là mức đêxiben tương đối (dB) so với
mức công suất trung bình P.
1.4.43. dBsd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.44. dBpp
Đêxiben tương đối so
với giá trị cực đại của công suất đỉnh được đo với băng thông tham chiếu trong
phạm vi của băng thông chiếm dụng.
1.4.45. Độ tăng ích
anten
(gain of an antenna)
Độ tăng ích anten là
tỷ số, thường tính bằng decibel (dB), giữa công suất cần thiết tại đầu vào một
anten chuẩn không suy hao với công suất cung cấp ở đầu vào của một anten cho
trước, sao cho ở một hướng cho trước tạo ra cường độ trường hay một mật độ
thông lượng công suất là như nhau tại cùng một cự ly. Nếu không có ghi chú thêm
thì độ tăng ích anten là giá trị đối với hướng bức xạ lớn nhất.
1.4.46. Công suất bức
xạ đẳng hướng tương đương (equivalent isotropically radiated power (e.i.r.p))
Tích số của công suất
sinh ra để cung cấp cho một anten phát với tăng ích của anten đó ở hướng đã cho
đối với anten đẳng hướng (độ tăng ích tuyệt đối hay tăng ích đẳng hướng).
1.4.47. Công suất bức
xạ hiệu dụng
(trên một hướng cho trước) (effective radiated power (e.r.p))
Tích số của công suất
sinh ra cung cấp cho một anten với tăng ích ứng với một lưỡng cực nửa bước sóng
ở một hướng cho trước.
1.4.48. Nghiệp vụ cố định (fixed
service)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.49. Nghiệp vụ di động
mặt đất (land mobile service)
Nghiệp vụ di động mặt đất là nghiệp vụ
di động giữa các đài gốc và đài di động mặt đất, hoặc giữa các đài di động mặt
đất với nhau.
1.4.50. Nghiệp vụ di động
hàng hải (maritime mobile service)
Nghiệp vụ di động
hàng hải là nghiệp vụ di động giữa các đài
bờ và các đài tàu, hoặc giữa các đài tàu với nhau, hoặc giữa các đài thông tin
trên tàu. Các đài tàu cứu nạn và các đài phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp
cũng có thể thuộc nghiệp vụ này.
1.4.51. Nghiệp vụ di động
hàng không (aeronautical mobile service)
Là nghiệp vụ di động
giữa các đài hàng không và các đài tàu bay hay giữa các đài tàu bay với nhau,
trong đó có cả các đài cứu nạn tàu bay, các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí
khẩn cấp cũng có thể tham gia vào nghiệp vụ này trên các tần số cứu nạn và khẩn
cấp.
1.4.52. Nghiệp
vụ quảng bá (broadcasting service)
Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến trong
đó sự phát sóng dành cho toàn thể công chúng thu trực tiếp. Nghiệp vụ này có
thể bao gồm phát thanh, phát hình, truyền thanh không dây hoặc các loại truyền
dẫn khác.
1.4.53. Nghiệp vụ vô tuyến
xác định (radiodetermination service)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.54. Nghiệp vụ nghiệp dư
(amateur service)
Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến nhằm
mục đích tự đào tạo, trao đổi thông tin và các khảo sát kỹ thuật được tiến hành
bởi những khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư, là những người chỉ quan tâm
đến kỹ thuật vô tuyến vì sở thích cá nhân chứ không vì mục đích lợi nhuận.
CW
Sóng liên tục
Continuous Wave
DQPSK
Khóa dịch pha cầu
phương vi sai
Differential Quadrature Phase Shift Keying
EUT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được kiểm tra
Nghiệp vụ thăm dò trái đất qua vệ tinh
Equipment Under Test
Earth Exploration Satellite Service
FDMA
Đa truy nhập phân chia theo tần số
Frequency Division Multiple Access
FMCW
FSS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sóng liên tục điều
tần
Nghiệp vụ cố định
qua vệ tinh
Khóa dịch tần
Frequency Modulation Continuous Wave
Fixed Satellite Service
Frequency-Shift
Keying
GMSK
Khóa dịch cực tiểu Gao-xơ
Gaussian Minimum
Shift Keying
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số cao (sóng
ngắn)
High Frequency
ITU
ITU-R
MSS
Liên minh viễn thông quốc tế
Khối thông tin vô tuyến của ITU
Nghiệp vụ di động qua vệ tinh
International
Telecommunication Union
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mobile Satellite
Service
PSK
Khóa dịch pha
Phase-Shift Keying
QPSK
Khóa dịch pha cầu phương
Quadrature Phase Shift Keying
RBW
Băng thông phân
giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RR
SOS
SRS
Thể lệ vô tuyến
điện
Nghiệp vụ khai thác
vũ trụ Nghiệp vụ nghiên cứu vũ trụ
Radio Regulations
Space Operation Service
Space Research Service
SSB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Single-Sideband
SFTS
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian
Standard Frequency and
Time Signals
UHF/VHF
Tần số UHF/VHF
Ultra/Very High
Frequency
VBW
Băng thông video
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VSB
Điều chế biên sót
Vestigial Sideband Modulation
Giới hạn về dung sai
tần số áp dụng cho máy phát của thiết bị hoặc đài vô tuyến điện được xác định
theo Bảng 1 sau đây.
Bảng 1 - Giới hạn về
dung sai tần số
Băng
tần số (bao gồm tần số giới hạn trên, không bao gồm tần số giới hạn dưới) và
loại đài
Giới
hạn về dung sai tần số
Băng
tần: 9 kHz đến 535 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 9 kHz
đến 50 kHz
100
- 50
kHz đến 535 kHz
50
2 Các đài
mặt đất
a Các đài bờ
100 (1)(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
3 Các đài
di động
a Các đài tàu
200 (3)(4)
b Các máy
phát khẩn cấp trên tàu
500 (5)
c Các đài tàu
cứu nạn
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
4 Các đài
vô tuyến xác định
100
5 Các đài
quảng bá
10 Hz
Băng
tần: 535 kHz đến 1 606,5 kHz
Các đài quảng bá
10 Hz (6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các đài
cố định
- Công
suất nhỏ hơn hoặc bằng 200 W
100 (7)(8)
- Công
suất trên 200 W
50 (7)(8)
2 Các đài
mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 (1)(2)(7)(9)(10)
- Công
suất trên 200 W
50 (1)(2)(7)(9)(10)
3 Các đài
di động
a Các đài tàu
40 Hz (3)(4)(12)
b Các đài tàu
cứu nạn
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
d Các đài tàu
bay
100 (10)
e Các đài di
động mặt đất
50 (13)
4 Các đài
vô tuyến xác định
- Công
suất nhỏ hơn hoặc bằng 200 W
20 (14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 (14)
5 Các đài
quảng bá
10 Hz (15)
Băng
tần: 4 MHz đến 29,7 MHz
1 Các đài
cố định
a Phát xạ đơn
biên và biên tần độc lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 Hz
- Công
suất trên 500 W
20 Hz
b Phát xạ
loại F1B
10 Hz
c Phát xạ các
loại khác
- Công
suất nhỏ hơn hoặc bằng 500 W
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2 Các đài
mặt đất
a Các đài bờ
20 Hz (1)(2)(16)
b Các đài
hàng không
- Công
suất nhỏ hơn hoặc bằng 500 W
100 (10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 (10)
c Các trạm
gốc
20 (7)
3 Các đài
di động
a Các đài tàu
- Phát
xạ loại A1A
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 Hz (3)(4)(19)
b Các đài tàu
cứu nạn
50
c Các đài tàu
bay
100 (10)
d Các đài di
động mặt đất
40 (20)
4 Các đài
quảng bá
10 Hz (15)(21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
6 Các đài
trái đất
20
Băng
tần: 29,7 MHz đến 100 MHz
1 Các đài
cố định
- Công
suất nhỏ hơn hoặc bằng 50 W
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2 Các đài
mặt đất
20
3 Các đài
di động
20 (22)
4 Các đài
vô tuyến xác định
50 (33)
5 Các
đài quảng bá (không kể truyền hình)
2 000 Hz (23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 Hz (24)(25)
7 Các đài
vũ trụ
20
8 Các đài
trái đất
20
Băng
tần: 100 MHz đến 470 MHz
1 Các đài
cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 (26)
- Công
suất trên 50 W
10
2 Các đài
mặt đất
a Các đài bờ
10
b Các đài
hàng không
20 (28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong
băng 100 ÷ 235 MHz
15 (29)
- Trong
băng 235 ÷ 401 MHz
7 (29)
- Trong
băng 401 ÷ 470 MHz
5 (29)
3 Các đài
di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong
băng 156 ÷ 174 MHz
10
- Ngoài
băng 156 ÷ 174
MHz
50 (31)
b Các đài tàu
bay
30 (28)
c Các đài di
động mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 (29)
- Trong
băng 235 ÷ 401 MHz
7 (29)(32)
- Trong
băng 401 ÷ 470 MHz
5 (29)(32)
4 Các đài
vô tuyến xác định
50 (33)
5 Các
đài quảng bá (không kể truyền hình)
2 000 Hz (23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 Hz (24)(25)
7 Các đài
vũ trụ
20
8 Các đài
trái đất
20
Băng
tần: 470 MHz đến 2 450 MHz
1 Các đài
cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
- Công
suất trên 100 W
50
2 Các đài
mặt đất
20 (36)
3 Các đài
di động
20 (36)
4
Các đài vô tuyến xác định
500 (33)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
6
Các đài quảng bá (truyền hình ảnh và âm thanh)
500 Hz (24)(25)
7
Các đài vũ trụ
20
8 Các đài
trái đất
20
Băng
tần: 2 450 MHz đến 10 500 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công
suất nhỏ hơn hoặc bằng 100 W
200
- Công
suất trên 100 W
50
2 Các đài
mặt đất
100
3 Các đài
di động
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 250 (33)
5 Các đài
vũ trụ
50
6 Các đài
trái đất
50
Băng
tần: 10,5 GHz đến 40 GHz
1 Các đài cố
định
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 000 (33)
3 Các đài
quảng bá
100
4 Các đài vũ
trụ
100
5 Các đài
trái đất
100
CHÚ THÍCH:
- Dung sai tần số
được biểu thị bằng phần triệu (10-6), trừ khi có chú thích thêm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vì những lý do kỹ
thuật và khai thác, một số loại đài vô tuyến điện có thể phải tuân thủ những
quy định về dung sai nghiêm ngặt hơn so với những dung sai ghi trong bảng
này.
1. Đối với các máy
phát của đài bờ dùng cho điện báo in trực tiếp hoặc truyền số liệu, dung sai
là:
- 5 Hz đối với điện
báo PSK băng hẹp;
- 15 Hz đối với máy
phát FSK được lắp đặt trước ngày 02 tháng 01 năm 1992;
- 10 Hz đối với
điện báo FSK lắp đặt sau ngày 01 tháng 01 năm 1992;
2. Đối với các đài
phát của đài bờ dùng cho gọi chọn số, dung sai là 10 Hz.
3. Đối với những
máy phát của đài tàu dùng cho điện báo in trực tiếp hoặc truyền số liệu, dung
sai là:
- 5 Hz đối với điện
báo PSK băng hẹp;
- 40 Hz đối với
điện báo FSK băng hẹp lắp đặt điều tần trước ngày 02 tháng 01 năm 1992;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Đối với máy phát
đài tàu sử dụng để gọi chọn số, dung sai là 10 Hz.
5. Nếu máy phát
khẩn cấp được dùng như là máy phát dự bị thay cho máy phát chính thì dung sai
áp dụng như đối với các máy phát đài tàu.
6. Không áp dụng.
7. Đối với những
máy phát vô tuyến điện thoại đơn biên trừ các đài bờ, dung sai là:
- 50 Hz trong băng
1 606,5 ÷ 4 000 kHz với công suất bao đỉnh nhỏ hơn hoặc bằng 200 W và băng 4
÷ 29,7 MHz với công suất bao đỉnh nhỏ hơn hoặc bằng 500 W;
- 20 Hz trong băng
1 606,5 ÷ 4 000 kHz với công suất bao đỉnh lớn hơn 200 W và băng 4 ÷ 29,7 MHz
với công suất bao đỉnh lớn hơn 500 W.
8. Đối với các máy
phát vô tuyến điện báo FSK, dung sai là 10 Hz.
9. Đối với các máy
phát vô tuyến điện thoại đơn biên của đài bờ thì dung sai là 20 Hz.
10. Đối với các máy
phát đơn biên khai thác trong các băng 1 606,5 ÷ 4 000 kHz và 4 ÷ 29,7 MHz
được phân bố riêng cho nghiệp vụ thông tin di động hàng không (R), dung sai
trên tần số mang chuẩn là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 20 Hz với tất cả
các máy bay khai thác nghiệp vụ quốc tế;
- 50 Hz với tất cả
các máy bay khai thác riêng cho nghiệp vụ trong nước.
11. Không được sử
dụng.
12. Đối với phát xạ
A1A thì dung sai là: 50 x 10-6
13. Đối với những
máy phát dùng cho vô tuyến điện thoại SSB hoặc cho vô tuyến điện báo FSK thì
dung sai đó là 40 Hz.
14. Đối với các máy
phát phao vô tuyến trong băng 1 606,5 ÷ 1 800 kHz thì dung sai là 50 x 10-6.
15. Đối với phát xạ
A3E có công suất sóng mang nhỏ hơn hoặc bằng 10 kW thì dung sai là 20 x 10-6,
15 x 10-6 và 10 x 10-6 tương ứng các băng 1 606,5 ÷ 4
000 kHz, 4 ÷ 5,95 MHz và 5,95 ÷ 29,7 MHz.
16. Đối với phát xạ
A1A thì dung sai là 10 x 10-6.
17. Không được sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19. Đối với các máy
phát đài tàu trong băng tần 2 6175 ÷ 27 500 kHz, trên các xuồng nhỏ, với công
suất không quá 5 W khai thác trong hoặc gần vùng nước ven bờ sử dụng phát xạ
F3E hoặc G3E thì dung sai tần số là 40 x 10-6.
20. Đối với các máy
phát điện thoại vô tuyến SSB thì dung sai tần số là 50 Hz không kể các máy
phát khai thác trong băng 26 175 ÷ 27 500 kHz có công suất đường bao đỉnh
không vượt quá 15 W áp dụng dung sai cơ bản là 40 x 10-6.
21. Không áp dụng.
22. Đối với những
thiết bị xách tay có công suất trung bình của máy phát không vượt quá 5 W thì
sai số là 40 x 10-6.
23. Đối với những
máy phát có công suất trung bình nhỏ hơn hoặc bằng 50 W làm việc trong các
tần số dưới 108 MHz thì dung sai là 3 000 Hz.
24. Trong trường
hợp các đài truyền hình có công suất:
- Nhỏ hơn hoặc bằng
50 W (công suất đường bao đỉnh của tín hiệu hình) trong băng 29,7 ÷ 100 MHz;
- Nhỏ hơn hoặc bằng
100 W (công suất đường bao đỉnh của tín hiệu hình) trong băng 100 ÷ 960 MHz;
và thu tín hiệu từ
các đài truyền hình khác hoặc phục vụ đều các hướng cho một khu vực biệt lập
nhỏ, vì lý do khai thác có thể không đảm bảo được dung sai này. Với những đài
đó thì dung sai là 2 000 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 5 kHz trong băng
100 ÷ 470 kHz;
- 10 kHz trong băng
470 ÷ 960 kHz.
25. Không áp dụng .
26. Trong hệ thống
vô tuyến chuyển tiếp nhiều bước nhảy áp dụng cách đổi tần số trực tiếp thì
dung sai là 30 x10-6.
27. Không được sử
dụng.
28. Với khoảng cách
kênh là 50 kHz thì dung sai: 50 x 10-6.
29. Những dung sai
này áp dụng cho khoảng cách kênh nhỏ hơn hoặc bằng 20 kHz.
30. Không được sử
dụng.
31. Đối với những
máy phát dùng cho các đài thông tin trên boong tàu thì áp dụng dung sai 5 x
10-6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33.Tại những nơi mà
tần số riêng không được ấn định cho những đài ra-đa, băng thông chiếm dụng
bởi các đài đó phải được duy trì toàn bộ trong băng tần phân bố cho nghiệp vụ
đó và không áp dụng dung sai đã cho.
34. Không được sử
dụng.
35. Không được sử
dụng.
36.Trong việc áp
dụng các dung sai này, cần được hướng dẫn bởi các khuyến nghị liên quan mới
nhất của ITU-R.
Giới hạn về phát xạ giả của máy phát vô tuyến
điện được xác định theo Bảng 2 sau đây.
Giới hạn về miền phát giả được xác định như
Phụ lục C của Quy chuẩn này.
Các mức phát xạ này không áp dụng cho các phao vô tuyến
chỉ
dẫn vị trí (EPIRB), máy định vị
khẩn cấp, các máy phát khẩn cấp của tàu, các máy phát trên
xuồng
cứu nạn, các máy phát cứu nạn hay các máy phát hàng hải
khi sử dụng trong tình trạng khẩn cấp.
Dải tần số của miền phát xạ giả được xác định
theo Phụ lục C của Quy chuẩn này.
Các mức phát xạ giả được xác định theo băng
thông tham chiếu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 10 kHz trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz;
- 100 kHz trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz;
- 1 MHz với tần số trên 1 GHz.
Băng thông tham chiếu cho nghiệp vụ không
gian là 4 kHz.
Với các hệ thống ra-đa, băng thông tham chiếu
được xác định theo từng loại ra-đa như sau:
- Với ra-đa dùng tần
số cố định, không mã hóa xung, băng thông tham chiếu bằng nghịch đảo của độ dài
xung (ví dụ nếu độ dài xung ra-đa là 1 ms,
băng thông IF sẽ là 1/(1 ms) = 1 MHz);
- Với ra-đa dùng tần
số cố định, các xung được mã hóa theo pha, băng thông tham chiếu bằng nghịch
đảo của độ dài của một khoảng khe thời gian (chip) (ví dụ nếu chip được mã theo
pha có độ dài 2 ms, khi đó băng thông
tham chiếu sẽ là 1/(2 ms) = 500 kHz);
- Với ra-đa điều tần
hoặc ra-đa điều tần tuyến tính, băng thông tham chiếu được xác định bởi (B/T)1/2,
trong đó B là băng thông điều chế tuyến tính (đơn vị MHz) và T là độ dài xung
(đơn vị ms) (ví dụ nếu
tần số điều chế là từ 1250 MHz đến 1280 MHz (băng thông B = 30 MHz), chiều dài
xung T = 10 ms, khi đó băng thông
tham chiếu là (30 MHz/10 ms)1/2 =
1,73 MHz)
- Theo cách tính như
trên, nếu băng thông của tín hiệu ra-đa lớn hơn 1 MHz thì áp dụng băng thông
tham chiếu 1 MHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
(15) hoặc loại nghiệp vụ được sử dụng
Giá trị suy giảm
(dB) so với mức công suất cấp tới đường truyền dẫn anten
Tất cả các nghiệp vụ trừ các nghiệp vụ dưới đây
43 + 10 log (P) hoặc
70 dBc nếu công thức trên cho giá trị lớn hơn 70 dBc
Các nghiệp vụ không gian (các đài
trái đất)(10),(16)
43 + 10 log (P) hoặc
60 dBc nếu công thức trên cho giá trị lớn hơn 60 dBc
Các nghiệp vụ không gian (các đài vũ trụ)(10),(17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 dBc nếu công thức trên cho giá trị lớn hơn 60 dBc
Nghiệp vụ vô tuyến xác định(14)
43 + 10 log (PEP) hoặc
60 dB nếu
công thức trên cho giá trị lớn
hơn 60 dB
Nghiệp vụ quảng bá (truyền hình)(11)
46 + 10 log (P) hoặc
60 dBc nếu công thức trên cho giá trị lớn hơn 60 dBc
và không được vượt mức công
suất tuyệt đối 1 mW đối với các trạm VHF hoặc 12 mW đối
với các trạm UHF. Tuy nhiên,
có thể yêu cầu suy hao lớn
hơn trong từng trường hợp cụ thể
Nghiệp vụ quảng bá (phát thanh FM)
46
+ 10 log (P) hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiệp vụ quảng bá (phát thanh ở
băng MF/HF)
50 dBc; không được vượt quá mức công suất trung
bình tuyệt đối 50 mW
Nghiệp vụ sử dụng SSB từ các trạm
di động(12)
43 dB thấp
hơn PEP
Nghiệp
vụ vô tuyến nghiệp dư hoạt động ở
băng tần dưới 30 MHz (bao gồm
cả SSB)(16)
43 + 10 log (PEP) hoặc
50 dB nếu
công thức trên cho giá trị lớn
hơn 50 dB
Các nghiệp vụ ở băng tần dưới
30 MHz, trừ các nghiệp vụ không gian, vô tuyến xác định, phát
thanh, sử dụng điều chế
SSB từ các trạm di động và vô tuyến nghiệp dư(12)
43 + 10 log (X) hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị vô
tuyến công suất thấp(13)
56 + 10 log (P) hoặc
40 dBc nếu công thức trên cho giá trị lớn hơn 40 dBc
Máy phát khẩn cấp(18)
Không
giới hạn
CHÚ THÍCH:
P: Công suất trung bình (tính bằng W) cấp
vào đường truyền dẫn tới anten, phù hợp với mục 1.4.40 của Quy chuẩn
này. Khi sử dụng truyền dẫn cụm tín hiệu (burst), công suất trung bình P và
công suất trung bình của bất kỳ phát xạ giả được đo bằng cách lấy trung bình
trong thời gian tồn tại cụm tín hiệu.
PEP: Công suất đường bao đỉnh (tính bằng W)
cấp vào đường truyền dẫn tới anten, phù hợp với mục 1.4.39 của Quy chuẩn này.
dBc: Đêxiben tương đối so với công suất
sóng mang chưa điều chế của phát xạ, phù hợp với mục 1.4.42 của Quy chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 - Băng thông tham chiếu cho nghiệp
vụ không gian là 4 kHz.
11 - Đối với dịch vụ truyền dẫn tín hiệu
truyền hình, mức công suất trung bình được định nghĩa với một điều chế tín
hiệu video. Tín hiệu video phải được chọn sao cho mức công suất trung bình
được cấp đến đường truyền dẫn anten là cực đại.
12 - Tất cả các kiểu phát xạ sử dụng điều
chế SSB thuộc loại “SSB”.
13 - Các thiết bị vô tuyến điện công suất
thấp có công suất ra cực đại nhỏ hơn 100 mW và dự kiến dùng cho mục đích
thông tin hoặc điều khiển cự ly ngắn; loại này thường không cần cấp phép từng
chiếc.
14 - Đối với các hệ thống vô tuyến
xác định, suy hao phát xạ giả (dB) cần được xác định đối với các mức phát xạ
bức xạ vô tuyến mà không phải tại đường dẫn ra anten. Các phép đo phát xạ bức
xạ được tuân theo khuyến nghị ITU-R M.1177-4 [5].
15 - Trong trường hợp điều chế số (bao gồm
cả phát thanh số), các hệ thống băng rộng, điều chế xung và các bộ phát công
suất cao băng hẹp cho tất cả các loại dịch vụ, có thể khó đạt giá trị giới
hạn tại điểm gần ± 250 % của băng thông cần thiết.
16 - Các trạm mặt đất trong nghiệp vụ
nghiệp dư qua vệ tinh hoạt động ở tần số dưới 30 MHz thuộc loại “nghiệp vụ
nghiệp dư hoạt động ở tần số dưới 30 MHz” (gồm cả SSB) (WRC-2000).
17 - Các đài vũ
trụ trong nghiệp vụ nghiên cứu vũ trụ dự định hoạt động trong khoảng
không gian xa theo điều 1.177 của Thể lệ vô tuyến điện [1] có các giới hạn
phát xạ giả theo WRC-03.
18 - Các phao vô tuyến chỉ thị vị trí khẩn
cấp, các máy phát chỉ thị vị trí khẩn cấp, các phao chỉ thị vị trí cá nhân,
các thuyền cứu nạn và các máy phát trên tàu thuyền cứu nạn thuộc dịch vụ mặt
đất, hàng không và hàng hải (WRC-2000).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nghiệp vụ không gian;
- Nghiệp vụ quảng bá
(đối với phát thanh số);
- Nghiệp vụ vô tuyến
xác định;
- Nghiệp vụ vô tuyến
nghiệp dư;
- Nghiệp vụ di động mặt
đất;
- Nghiệp vụ di động
hàng hải và nghiệp vụ di động hàng không;
- Nghiệp vụ cố định.
Giới hạn mức phát xạ
ngoài băng cho các nghiệp vụ được xác định như Phụ lục D của Quy chuẩn này.
Giới hạn về miền phát
xạ ngoài băng được xác định như Phụ lục C của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định
khác, băng tần ấn định được xác định bằng tổng của băng thông cần thiết và 2
lần dung sai tần số của máy phát vô tuyến điện.
Băng thông cần thiết
của máy phát vô tuyến điện tương ứng với các loại phát xạ được xác định như Phụ
lục B của Quy chuẩn này.
Các phép đo kiểm được
tiến hành ở điều kiện môi trường hoạt động bình thường như sau:
- Nhiệt độ: 150C
÷ 350C
- Độ ẩm tương đối: 20 ÷
75 (%)
- Nguồn điện: trong
suốt quá trình đo kiểm, EUT được cấp nguồn để hoạt động bình thường.
Các phép đo kiểm được
tiến hành ứng với các chế độ hoạt động bình thường của EUT.
Đối với các EUT đã có
giấy phép đăng ký hoạt động: EUT phải được vận hành để hoạt động bình thường
với đầy đủ các chế độ hoạt động, các tần số hoạt động, các mức công suất phát
xạ như đã được đăng ký.
Đối với các EUT chưa
có giấy phép đăng ký hoạt động: EUT phải được vận hành để hoạt động bình thường
với đầy đủ các chế độ hoạt động, các tần số hoạt động, các mức công suất phát
xạ như đã được thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đo dung
sai tần số, công suất phát xạ giả, công suất phát xạ ngoài băng, băng tần chiếm
dụng đối với máy phát vô tuyến điện được quy định tại Phụ lục E của Quy chuẩn
này.
Đối với các hệ thống
ra-đa, cần tham khảo thêm hướng dẫn đo phát xạ giả và phát xạ ngoài băng trong
Khuyến nghị ITU-R SM.1177 [5].
3.2.1. Đo dung sai tần số
- Tùy vào khả năng cho
phép ghép nối của EUT, thực hiện ghép nối thiết bị đo với EUT theo sơ đồ tại
mục E.1, Phụ lục E.
- Vận hành EUT để EUT
hoạt động bình thường. Tùy theo loại phát xạ của EUT, có thể phải vận hành để
EUT chỉ phát sóng mang không điều chế.
- Tiến hành đo dung sai
tần số của tín hiệu thu được trên thiết bị đo.
- Lặp lại với các tần
số phát xạ khác nhau của EUT.
- So sánh kết quả đo
với các giới hạn yêu cầu tại mục 2.1.
3.2.2. Đo phát xạ giả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định hoặc đo mức
công suất phát xạ sóng mang không điều chế của EUT;
- Vận hành EUT để EUT
hoạt động bình thường;
- Điều chỉnh băng thông
đo của thiết bị đo theo mục 2.2;
- Điều chỉnh bộ lọc
chặn cơ sở phù hợp với phát xạ của EUT;
- Tiến hành đo mức công
suất phát xạ giả thu được trên thiết bị đo tại các dải tần quy định;
- Lặp lại với các tần
số phát xạ khác nhau của EUT;
- So sánh kết quả đo
với các giới hạn yêu cầu tại mục 2.2.
3.2.3. Đo phát xạ ngoài băng
- Tùy vào khả năng cho
phép ghép nối của EUT, thực hiện ghép nối thiết bị đo với EUT theo sơ đồ tại
mục E.1, Phụ lục E;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều chỉnh băng thông
đo của thiết bị đo theo mục các bảng mặt nạ phổ quy định tương ứng, như Phụ lục
D của Quy chuẩn;
- Tiến hành đo mức phát
xạ ngoài băng thu được trên thiết bị đo tại tần số hoạt động của EUT;
- Lặp lại với các tần
số phát xạ khác nhau của EUT;
- So sánh kết quả đo
với các giới hạn yêu cầu của tại mục 2.3.
3.2.4. Đo băng thông chiếm dụng
- Tùy vào khả năng cho
phép ghép nối của EUT, thực hiện ghép nối thiết bị đo với EUT theo sơ đồ tại
mục E.1, Phụ lục E;
- Vận hành EUT để EUT
hoạt động bình thường;
- Điều chỉnh bộ lọc cơ
sở phù hợp với phát xạ của EUT;
- Đo băng thông chiếm
dụng lớn nhất của EUT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lặp lại với các tần
số phát xạ khác nhau của EUT;
- So sánh kết quả đo
với các giới hạn yêu cầu tại mục 2.4.
4.1. Các thiết bị vô
tuyến điện thuộc phạm vị điều chỉnh quy định tại mục 1.1 phải tuân thủ các quy
định kỹ thuật tại Quy chuẩn này.
4.2. Trong trường hợp
thiết bị vô tuyến điện có quy chuẩn kỹ thuật riêng thì quy chuẩn kỹ thuật riêng
được ưu tiên áp dụng.
Các tổ chức, cá nhân
liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận, công bố hợp quy
các thiết bị vô tuyến điện phù hợp với Quy chuẩn này và chịu sự kiểm tra của cơ
quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
6.1. Cục Viễn thông và
các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức triển khai quản lý các
thiết bị vô tuyến điện phù hợp với Quy chuẩn này.
6.2. Quy chuẩn này được áp
dụng thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2011/BTTTT “Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị
thu phát vô tuyến điện”.
6.3. Trong trường
hợp các quy định nêu tại Quy
chuẩn này
có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn
bản mới./.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các công thức và ví
dụ phân loại phát xạ trong phụ lục này được nêu trong Khuyến nghị ITU-R SM.1138
[4] và ITU-R SM.328 [2].
A.1. Băng thông cần
thiết
Băng thông cần thiết
được biểu thị bằng 3 chữ số và 1 chữ cái. Chữ cái chỉ giá trị dấu phẩy thập
phân và là đơn vị độ rộng băng tần, số 0 và các chữ cái K, M, G không được dùng
làm ký tự đầu tiên.
Giữa 0,001 và 999 Hz
sẽ biểu thị bằng Hz (chữ H). Giữa 1,00 và 999 kHz sẽ biểu thị bằng kHz (chữ K).
Giữa 1,00 và 999 MHz sẽ biểu thị bằng MHz (chữ M). Giữa 1,00 và 999 GHz sẽ biểu
thị bằng GHz (chữ G).
Để xác định đầy đủ
phát xạ, băng thông cần thiết được biểu thị bằng 4 ký tự và phải thêm vào trước
đó các ký tự chỉ thị loại. Khi sử dụng, băng thông cần thiết phải được xác định
bằng một trong các phương pháp sau:
- Sử dụng các công
thức và ví dụ về băng thông cần thiết và tên gọi loại phát xạ tương ứng như
trong Khuyến nghị ITU-R SM.1138 [4];
- Tính toán theo các
khuyến nghị khác của ITU-R;
- Đo kiểm tra trong
trường hợp không dùng 2 phương pháp trên.
A.2. Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2. Phát xạ được
phân loại và ký hiệu theo các đặc tính cơ bản và được cho trong mục A.3 và tất
cả các đặc tính bổ sung trong mục A.4 của Phụ lục này.
- Ký hiệu thứ nhất:
Loại điều chế sóng mang chính;
- Ký hiệu thứ hai:
Loại tín hiệu điều chế tần số sóng mang chính;
- Ký hiệu thứ ba:
Loại thông tin được truyền đi.
Trường hợp điều chế
chỉ được sử dụng trong một khoảng thời gian ngắn và có tính chất ngẫu nhiên
(thí dụ trong những trường hợp để nhận dạng hoặc để gọi) người ta có thể bỏ qua
với điều kiện là không cần phải tăng thêm băng thông cần thiết đã nói.
A.3. Các đặc tính cơ
bản
Bảng A.1 - Các đặc
tính cơ bản
1)
Ký hiệu thứ nhất: Loại điều chế sóng mang chính
1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
1.2)
Phát xạ điều biên (bao gồm tần số mang phụ điều chế góc)
1.2.1)
Song
biên
A
1.2.2)
Đơn biên, sóng mang
đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3)
Đơn biên, sóng mang giảm dần
hay biến đổi (nén sóng mang)
R
1.2.4)
Đơn biên, loại
bỏ sóng mang (triệt sóng mang)
J
1.2.5)
Các
biên độc lập
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên
sót (VSB)
C
1.3)
Phát
xạ trong đó sóng mang
mang chính được điều chế góc
1.3.1)
Điều tần
F
1.3.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
1.4)
Phát
xạ mà sóng mang được điều biên và điều góc đồng thời hoặc có
thứ tự trước
sau
D
1.5)
Phát xạ xung
1.5.1)
Dãy
xung không điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.2)
Dãy
xung
1.5.2.1)
Điều biên
K
1.5.2.2)
Điều chế độ rộng/độ dài về thời
gian
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều pha/vị trí
M
1.5.2.4)
Sóng
mang điều góc trong chu kỳ xung
Q
1.5.2.5)
Tập
hợp các loại trước hoặc sản phẩm của phương pháp khác
V
1.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
1.7)
Các
trường hợp khác
X
2) Ký hiệu thứ hai: Loại tín hiệu
điều chế sóng mang chính
2.1)
Không
có tín hiệu điều chế
0
2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2.3)
Đơn kênh chứa tin
tức đã được lượng tử hoặc
tín hiệu số, sử dụng điều
chế sóng mang phụ
2
2.4)
Đơn kênh chứa tin tức tương tự
3
2.5)
Hai
hoặc nhiều kênh chứa tin tức đã lượng tử hoặc số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6)
Hai
hoặc nhiều kênh chứa tin tức tương tự
8
2.7)
Hệ thống hỗn hợp gồm 1 hoặc nhiều kênh chứa tin tức lượng tử hoá hoặc số, cùng với 1 hoặc
nhiều kênh chứa tin tức
tương tự
9
2.8)
Các trường hợp khác
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1)
Không có tin phát đi
N
3.2)
Điện báo thu bằng tai
A
3.3)
Điện báo thu tự động
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fax
C
3.5)
Truyền
số liệu, đo xa, điều khiển xa
D
3.6)
Điện thoại
(bao gồm cả phát thanh)
E
3.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
3.8)
Tập
hợp các kiểu trên
W
3.9)
Các trường hợp khác
X
A.4. Các đặc tính bổ sung để phân loại phát
xạ
Để mô tả chi tiết hơn các phát xạ, hai đặc
tính phụ được bổ sung thêm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ký hiệu thứ năm: Loại ghép kênh.
Khi không sử dụng hai ký hiệu này thì phải
chỉ thị bằng dấu gạch ngang (-)
Bảng A.2 – Các đặc
tính bổ sung
1) Ký hiệu thứ tư: Chi tiết về tín
hiệu
1.1)
Mã hai điều kiện cùng với các phần tử tín hiệu khác nhau hoặc về số hoặc về thời
gian
A
1.2)
Mã hai điều kiện cùng với các phần tử tín hiệu giống nhau về số và
thời gian không sửa sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3)
Mã hai điều kiện cùng với các phần tử tín hiệu giống hệt nhau về số và
thời gian có sửa sai
C
1.4)
Mã 4 điều kiện, mỗi điều kiện hiện diện 1 phần tử (của 1 hoặc nhiều bit)
D
1.5)
Mã đa điều kiện,
mỗi điều kiện hiện diện 1 phần tử (của
1 hoặc nhiều bit)
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã đa điều kiện, mỗi điều kiện tổ hợp điều kiện hiện diện một đặc tính
F
1.7)
Chất lượng phát âm thanh (đơn âm)
G
1.8)
Chất lượng phát âm thanh (âm thanh stereo hoặc đa sắc)
H
1.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
1.10)
Chất lượng
lượng âm thanh
thương mại sử dụng đảo tần số hoặc tách băng
K
1.11)
Chất lượng
thương mại với những tín hiệu điều chế tần số riêng điều
khiển mức tín hiệu giải
điều chế
L
1.12)
Hình ảnh đơn sắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.13)
Hình ảnh màu
N
1.14)
Tổ hợp các loại trên
W
1.15)
Những trường
hợp khác
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1)
Không ghép kênh
N
2.2)
Ghép kênh phân chia theo mã
C
2.3)
Ghép kênh phân chia theo tần số
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghép kênh phân chia theo thời gian
T
2.5)
Tổ hợp ghép kênh theo tần số và
thời gian
W
2.6)
Các loại
ghép kênh khác các loại trên
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bn: Băng thông cần
thiết (Hz)
Bo: Băng thông chiếm
dụng
BN-N: Băng thông
null-to-null
B: Tốc độ điều chế (Bd)
N: Số phần tử đen và trắng cực đại có thể cần
truyền trong một giây cho dịch vụ fax.
Ns: Khoảng tần số giữa hai sóng mang phụ (kHz)
M: Tần số điều chế cực đại (Hz)
C: Tần số sóng mang phụ (Hz)
D: Độ lệch đỉnh, mức lệch giữa giá trị max và
min của tần số tức thời. Tần số tức thời là tốc độ thay đổi pha (rad) chia cho
2p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tr: Thời gian tăng của
xung (s) trong khoảng từ 10% đến 90% biên độ.
Tb: Khoảng thời gian
của 1 bit (µs)
K: Hệ số, thay đổi theo loại phát xạ và phụ
thuộc vào mức méo tín hiệu cho phép
Nc: Số lượng kênh băng
gốc trong các hệ thống vô tuyến dùng ghép đa kênh
fp: Tần số phụ tín hiệu
dẫn (pilot) (Hz)
fb: Tốc độ truyền bit
fT: Tần số chuẩn hoá
Rb: Tốc độ bit
B3dB: Băng thông 3 dB của
bộ lọc có đáp ứng xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng thông cần thiết
của phát xạ được xác định bằng một trong các phương pháp sau:
- Sử dụng các công thức và ví dụ về băng
thông cần thiết và tên gọi loại phát xạ tương ứng như trong khuyến nghị ITU-R
SM.1138 [4];
- Tính toán theo khuyến nghị ITU-R SM. 328-11
[2] và các khuyến nghị khác của ITU-R;
- Đo kiểm tra trong trường hợp không thực
hiện được theo 2 phương pháp trên.
Bảng B.1 sau đây xác định băng thông cần
thiết cho các loại hình phát xạ.
Bảng B.1 – Băng thông
cần thiết cho các loại hình phát xạ
Mô
tả phát xạ
Băng
thông cần thiết
Ký
hiệu phát xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí
dụ tính toán
I. Tín hiệu không
điều chế
Phát xạ sóng liên
tục
-
-
Hoàn toàn không có
II. Điều chế biên
độ
1. Thông tin
lượng tử hoá hoặc số
Điện báo liên tục
(Morse)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K = 5 cho mạch có
pha đinh
K = 3 cho mạch không
có pha đinh
25 chữ/phút
B = 20;
K = 5
Băng thông: 100 Hz
100HA1AAN
Điện báo dùng khoá
tắt mở phần tử điều chế âm thanh, mã Morse
Bn = BK
+ 2M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K = 3 cho mạch không
có pha đinh
25 chữ/phút
B = 20, M = 1
000, K = 5
Băng thông: 2,1 kHz
2K10A2AAN
Chọn lựa tín hiệu
thoại dùng mã đơn tần số liên tục, đơn biên, đầy đủ sóng mang
Bn = M
Tần số mã cực đại
là 2 110 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng thông: 2,11
kHz
2K11H2BFN
Điện báo truyền chữ
trực tiếp sử dụng tần số di tần và mã sửa sai, đơn biên, triệt sóng mang
Bn = 2M
+ 2DK
M = B/2
B = 50; D
= 35 Hz (10 Hz shift)
K = 1,2
Băng thông: 134 Hz
134HJ2BCN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bn = tần số trung tâm
cao nhất + M + DK
M = B/2
15 kênh; tần số
trung tâm cao nhất là 2 805 Hz
B = 100
D =
42,5 Hz (di tần 85 Hz)
K = 0,7
Băng thông:
2,885 kHz
2K89R7BCW
2. Thoại (chất
lượng thương mại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bn = 2M
M = 3 000
Băng thông: 6 kHz
6K00A3EJN
Thoại, đơn biên đầy
đủ sóng mang (đơn kênh)
Bn = M
M = 3 000
Băng thông: 3 kHz
3K00H3EJN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bn = M - Tần số điều chế
thấp nhất
M = 3 000
Băng thông: 2,7 kHz
2K70J3EJN
Thoại với các tín
hiệu điều tần phân cách nhau để kiểm soát mức tín hiệu thoại được giải điều
chế, đơn biên, nén sóng mang (Lincompex) (đơn kênh)
Bn = M
Tần số điều chỉnh
tối đa = 2_990 Hz
M = 2 990
Băng thông: 2,99
kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thoại, đơn biên nén
sóng mang (2 hoặc nhiều kênh)
Bn = NcM - Tần số điều chế
thấp nhất ở kênh thấp nhất
Nc = 2; M = 3
000
Tần số điều chế
thấp nhất = 250 Hz
Băng thông: 5,75
kHz
5K75J8EKF
Thoại, biên tần độc
lập (2 hay nhiều kênh)
Bn = tổng của M cho
mỗi biên tần
2 kênh; M =
3 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6K00B8EJN
3. Phát thanh
Phát thanh, song
biên
Bn = 2M; M
có thể biến đổi từ 4_000 đến 10 000, tuỳ
theo chất lượng yêu cầu.
Thoại và âm nhạc
M = 4 000
Băng thông: 8 kHz
8K000A3EGN
Phát thanh, đơn
biên, nén sóng mang (đơn kênh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thoại và âm nhạc
M = 4 000
Băng thông: 4 kHz
4K00R3EGN
Phát thanh đơn biên
nén sóng mang
Bn = M - tần số
điều chế thấp nhất
Thoại và âm thanh
M = 4 500
Tần số điều chế
thấp nhất = 50 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4K45J3EGN
4. Truyền hình
Truyền hình, âm
thanh và hình ảnh
Tham chiếu tài liệu
ITU-R về băng thông thường sử dụng cho các hệ thống truyền hình
Số dòng quét: 625
Băng thông danh
định tín hiệu hình: 6 MHz
Giá trị tương đối
sóng mang tín hiệu âm thanh so với tín hiệu hình: 6,5 MHz
Băng thông hình ảnh
tổng cộng: 7,25 MHz
Băng tần FM bao gồm
cả Khoảng bảo vệ: 750 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7M25C3F--
750KF3EGN
5. Fax
Fax tương tự điều
tần sóng mang phụ, đơn biên, nén sóng mang, đen trắng

K = 1,1 (điển hình)
N = 1 100 ứng với
chỉ số phối hợp 352 và tốc độ quay của trống là 60 vòng/phút.
C = 1 900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng thông: 2,89
kHz
2K89R3CMN
Fax tương tự, điều
tần sóng mang phụ, đơn biên, triệt sóng mang

K = 1,1 (điển hình)
N = 1 000
D = 400 Hz
Băng thông: 1,98
kHz
1K98J3C--
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển tiếp tín
hiệu truyền hình song biên

Tín hiệu hình 5
MHz, tín hiệu tiếng ở 6,5 MHz, điều chế tần số sóng mang phụ, độ lệch tần số
sóng mang phụ là 50 kHz.
C = 6,5´106
D = 50´103 Hz
M = 15 000
Băng thông: 13,13
MHz
13M1A8W--
Hệ thống chuyển
tiếp vô tuyến song biên, ghép kênh theo tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 kênh thoại chiếm
băng tần từ 1 kHz đến 164 kHz
M = 164 000
Băng thông: 328 kHz
328KA8E
Hệ thống song biên
VOR có sử dụng thoại
(VOR: VHF
omnidirectional radio range)

K = 1 (điển hình)
Sóng mang chính
được điều chế bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một sóng mang
sinh ra bởi một tín hiệu tần số 9 960 Hz được điều chế bằng một tín hiệu tần
số 30 Hz.
- Một kênh thoại
- Một tín hiệu khoá
ở 1 020 kHz để xác định tín hiệu Morse liên tục.
Cmax = 9 960
M = 30
D = 480 Hz
Băng thông:
20,94 kHz
20K9A9WWF
Các biên tần độc
lập; một số kênh có sửa lỗi ghép với một số kênh thoại có bảo mật; ghép kênh
phân chia theo tần số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường hệ
thống phát xạ tổng hợp hoạt động tuân thủ các yêu cầu của ITU-R (ví dụ Rec.
ITU-R F.348)
3 kênh thoại và 15
kênh điện báo cần sử dụng dải tần: 12 kHz
12K0B9WWF
7. Tần số chuẩn và
tín hiệu thời gian
7.1 Tần số cao (giọng
nói)
Thông báo bằng
giọng nói, song biên

Lời nói
M= 4 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8K00A3XGN
7.2 Tần số cao (mã
thời gian)
Mã thời gian bằng
điện báo

B = 1/s
M = 1
K = 5
Băng thông: 7 Hz
7H00A2XAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã thời gian bằng
điện báo

B = 1/s
M = 1
K = 3
Băng thông: 5 Hz
5H00A2XAN
III.A. Điều chế tần
số
1. Tín hiệu lượng
tử hoặc thông tin số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

K = 1,2 (điển hình)
B = 100
D = 85 Hz (dịch tần
170 Hz)
Băng thông: 304 Hz
304HF1BBN
Điện báo băng hẹp
in trực tiếp có sửa lỗi (đơn kênh)

K = 1,2 (điển hình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D = 85 Hz (dịch tần
170 Hz)
Băng thông: 304 Hz
304HF1BCN
Tín hiệu gọi chọn
lọc

K = 1,2 (điển hình)
B = 100
D = 85 Hz (dịch tần
170 Hz)
Băng thông: 304 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện báo song công
sử dụng 4 tần số

B: hệ số điều chế
của kênh tốc độ cao hơn (Bd)
Nếu các kênh là
đồng bộ thì:

(trong các trường
hợp khác M = 2B)
K = 1,1 (điển hình)
Khoảng cách giữa
các tần số lân cận = 400 Hz
Các kênh đồng bộ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M = 50
D = 600 Hz
Băng thông: 1,42
kHz
1K42F7BDX
2. Thoại (chất
lượng thương mại)
Thoại thương mại

K = 1 (điển hình,
trong một số trường hợp giá trị của K có thể cao hơn)
Trong các hệ thống
thoại thương mại bình thường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M = 3 000
Băng thông: 16 kHz
16K0F3EJN
3. Phát thanh quảng
bá
Phát thanh quảng bá

K=1 (điển hình)
D = 75 000 Hz
M = 15 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180KF3EGN
4. Fax
Fax với sóng mang
điều tần trực tiếp; đen và trắng

K = 1,1 (điển hình)
N = 1 100 phần tử/s
D = 400 Hz
Băng thông: 1,98
kHz
1K98F1C--
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

K = 1,1 (điển hình)
N = 1 100 phần tử/s
D = 400 Hz
Băng thông: 1,98
kHz
1K98F3C--
5. Phát xạ tổng hợp
Hệ thống chuyển
tiếp vô tuyến, ghép kênh phân chia theo tần số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K = 1 (điển hình)
60 kênh thoại chiếm
băng tần từ 60 kHz đến 30 kHz; độ lệch với mỗi kênh rms là 200 kHz; sóng mang
liên tục tại 331 kHz tạo ra độ lệch 100 kHz so với sóng mang chính:
D = 200´103´3,76´2,02
=1,52´106 Hz
fp = 0,331´106 Hz
Băng thông: 3,702´106 Hz = 3,702 MHz
3M70F8EJF
Hệ thống chuyển
tiếp vô tuyến, ghép kênh theo tần số

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
960 kênh thoại
chiếm băng tần từ 60 kHz đến 4 028 kHz; lệch tần số rms kênh: 200 kHz; tín
hiệu pilot tại 4 715 kHz tạo ra độ lệch 140 kHz rms so với sóng mang chính.


Băng thông:
16,32´106 Hz =
16,32 MHz
16M3F8EJF
Hệ thống chuyển
tiếp vô tuyến ghép kênh theo tần số

600 kênh thoại
chiếm băng tần gốc từ 60 kHz đến 2540 kHz; rms/độ lệch kênh 200 kHz, độ lệch
do sóng mang pilot tại tần số 8 500 kHz gây ra độ lệch 140 kHz rms so với
sóng mang chính.

Băng thông: 17´106 Hz =17 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu âm thanh
stereo quảng bá ghép với sóng mang phụ tín hiệu thoại

K=1 (điển hình)
Hệ thống âm pilot:
M = 75 000
D = 75 000
Băng thông: 300 kHz
300KF8EHF
III.B. Các hệ số
nhân dùng để tính độ lệch tần số đỉnh D trong các phát xạ đa kênh ghép
kênh phân chia theo tần số FM (FM-FDM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị của độ lệch
tần số đỉnh D, trong các công thức tính Bn ở trên
được tính bằng cách lấy giá trị căn quân phương của độ lệch một kênh nhân với
một hệ số nhân thích hợp. Cách tính hệ số nhân này sẽ được trình bày trong
các phần dưới đây.
Trong trường hợp hệ
thống sử dụng tín hiệu dẫn liên tục có tần số fp lớn
hơn tần số điều chế lớn nhất M, công thức tính tổng quát là:

Trong trường hợp hệ
số điều chế sóng mang chính của tín hiệu dẫn nhỏ hơn 0,25 và căn quân phương
của độ lệch tần số sóng mang chính sinh ra bởi tín hiệu dẫn nhỏ hơn hoặc bằng
70% giá trị căn quân phương của độ lệch ứng với mỗi kênh, công thức tổng quát
trở thành:
Bn = 2fp
hoặc Bn = 2M + 2DK
Bn nhận giá trị
lớn hơn trong hai giá trị kể trên.
Số lượng kênh thoại
Nc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





Hệ số nhân (2)
Số kênh thoại Nc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



CHÚ THÍCH:
(1) Số nhân
3,76 hoặc 4,47 lần lượt tương ứng với hệ số đỉnh là 11,5 hoặc 13,0 dB
(2) Số nhân 3,76
tương ứng với hệ số đỉnh là 11,5 dB
IV. Điều chế xung
1. Ra-đa
Phát xạ xung chưa
điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K phụ thuộc vào tỷ
số giữa độ rộng xung và thời gian sườn lên của xung. Giá trị này thường nằm
trong khoảng từ 1 đến 10 và trong nhiều trường hợp, giá trị này không vượt
quá 6
Ra-đa có độ phân
giải khoảng cách 150 m (xung tam giác t ≈ tr, chỉ xét những
thành phần có mức tín hiệu không thấp hơn mức tín hiệu của thành phần lớn
nhất 27 dB)
t= 

Băng thông: 3 MHz
3M00P0NAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống chuyển
tiếp vô tuyến

Điều xung vị trí
bởi 36 kênh thoại băng gốc; độ rộng xung tại mức nửa biên độ = 0,4 ms
Băng thông:
8 x 106
Hz = 8 MHz
(Băng thông độc lập
với số kênh thoại)
8M00M7EJT
IV. Điều chế số
Điều chế QPSK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β = 1%
Điều chế CPM
2-state CPM, h =
0,5
L = 3, m = 0,32:
Bo (99%) = 0,87 × fb
L = 4, m = 0,25:
Bo (99%) = 0,85 × fb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h = 1/6:
Bo (99%) = 0,51 × fb
h = 1/4
Bo (99%) = 0,63 × fb
h = 1/3
Bo (99%) = 0,79 × fb
h = 1/2
Bo (99%) = 1,05 × fb
h = 2/3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h = 3/4
Bo (99%) = 1,44 × fb
GMSK
B3dBTsym
= 0,50
Bo (99%) = 1,03
× fT
B3dBTsym
= 0,30
Bo (99%) = 0,91
× fT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bo (99%)
= 0,86
× fT
B3dBTsym
= 0,15
Bo (99%) = 0,70 × fT
B3dBTsym là tham số xác
định loại điều chế GMSK
Điều chế cầu phương
(M-ary QAM)
BN-N = 2 × Rb/log2M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
π/4 QPSK và π/4
DQPSK
BN-N =
Rb
Ghép kênh theo tần
số trực giao (OFDM) và Ghép kênh theo tần số trực giao có mã (COFDM)
Bn = NsK
53 sóng mang phụ
được sử dụng, khoảng cách giữa các sóng mang phụ 312,5 kHz (K = 53 và
Ns = 312,5 kHz). Sóng
mang phụ có thể được điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bn = 312,5 kHz × 53 =
16,6 MHz
16M6W7D
C.1. Khái niệm

C.2. Giới hạn dải tần đo phát xạ không mong
muốn
(ITU-REC SM.329-12 [3])
Dải tần cơ sở
Dải tần đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn trên
(Phép đo phải bao
gồm toàn bộ băng tần hài và không được cắt tại các giới hạn trên được chỉ ra)
9 kHz ÷ 100 MHz
9 kHz
1 GHz
100 MHz ÷ 300 MHz
9 kHz
Hài bậc 10
300 MHz ÷ 600 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 GHz
600 MHz ÷ 5,2 GHz
30 MHz
Hài bậc 5
5,2 GHz ÷ 13 GHz
30 MHz
26 GHz
13 GHz ÷ 150 GHz
30 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 GHz ÷ 300 GHz
30 MHz
300 GHz
C.3. Xác định ranh
giới miền phát xạ ngoài băng và miền phát xạ giả
Ranh giới miền phát
xạ ngoài băng và phát xạ giả tại giá trị tần số cách tần số trung tâm của phát
xạ được đưa ra trong Bảng C.1, Bảng C.2, Bảng C.3 sau đây.
Trong phần lớn các hệ
thống, tần số trung tâm của phát xạ (fc) là tần số trung tâm
của băng thông cần thiết (BN).
Đối với máy phát/bộ
phát đáp sử dụng đa kênh truyền hoặc đa sóng mang, khi một vài sóng mang có thể
được truyền đồng thời từ bộ khuếch đại cuối cùng của lối ra hoặc từ anten tích
cực, tần số trung tâm của phát xạ được lấy từ tần số trung tâm của băng thông 3
dB của máy phát hoặc bộ phát đáp đó và băng thông của máy phát hay bộ phát đáp
đó được sử dụng thay thế cho băng thông cần thiết trong việc quyết định ranh
giới.
Đối với hệ thống vệ
tinh đa sóng mang, hướng dẫn về cách xác định ranh giới miền phát xạ ngoài băng
và phát xạ giả được nêu trong khuyến nghị ITU-R SM.1541 [6] mới nhất.
Một số hệ thống chỉ
rõ các phát xạ không mong muốn phụ thuộc vào băng thông của kênh hay độ rộng
kênh. Các giá trị này có thể được sử dụng thay thế cho băng thông cần thiết
trong Bảng C.1 sau đây nếu chúng được đề cập trong các Khuyến nghị của ITU.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần
Trường
hợp băng hẹp
Khoảng
cách thông thường
Trường
hợp băng rộng
Với BN
<
Khoảng
cách
Với BN
>
Khoảng
cách
9 kHz
< fc £ 150 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
625 Hz
2,5 BN
10 kHz
1,5 BN
+ 10 kHz
150 kHz
< fc £ 30 MHz
4 kHz
10 kHz
2,5 BN
100 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 MHz
< fc £ 1 GHz
25 kHz
62,5 kHz
2,5 BN
10 MHz
1,5 BN
+ 10 MHz
1 GHz
< fc £ 3 GHz
100 kHz
250 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 MHz
1,5 BN
+ 50 MHz
3 GHz
< fc £ 10 GHz
100 kHz
250 kHz
2,5 BN
100 MHz
1,5 BN
+ 100 MHz
10 GHz
< fc £ 15 GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750 kHz
2,5 BN
250 MHz
1,5 BN
+ 250 MHz
15 GHz
< fc £ 26 GHz
500 kHz
1,25 MHz
2,5 BN
500 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fc > 26
GHz
1 MHz
2,5 MHz
2,5 BN
500 MHz
1,5 BN
+ 500 MHz
CHÚ THÍCH: BN
là băng thông cần thiết; (fc) là tần số trung
tâm của BN
Trong một số nghiệp
vụ, ranh giới miền phát xạ ngoài băng và phát xạ giả được tính theo Bảng C.2 và
Bảng C.3 (thay thế cho Bảng C.1):
Bảng C.2 - Trường hợp
băng hẹp với một số nghiệp vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần số
Trường hợp băng hẹp
Với BN
<
Khoảng
cách
Nghiệp vụ cố định
14 kHz – 1,5 MHz
20 kHz
50 kHz
1,5 MHz – 30 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 kHz
75 kHz
PT >
50 W
80 kHz
200 kHz
CHÚ THÍCH: PT
là công suất phát; BN là băng thông cần thiết
Bảng C.3 - Trường hợp
băng rộng với một số nghiệp vụ
Hệ thống hoặc
nghiệp vụ
Dải tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với BN
>
Khoảng
cách
Nghiệp vụ cố định
14 kHz ÷ 150 kHz
20 kHz
1,5 BN
+ 20 kHz
Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (FSS)
3,4 GHz ÷ 4,2 GHz
250 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FSS
5,725 GHz ÷ 6,725
GHz
500 MHz
1,5 BN
+ 500 MHz
FSS
7,25 GHz ÷ 7,75 GHz
và 7,9 GHz ÷ 8,4 GHz
250 MHz
1,5 BN
+ 250 MHz
FSS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 MHz
1,5 BN
+ 500 MHz
Nghiệp vụ quảng bá qua vệ tinh
11,7 GHz ÷ 12,75
GHz
500 MHz
1,5 BN
+ 500 MHz
FSS
12,75 GHz ÷ 13,25
GHz
500 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FSS
13,75 GHz ÷ 14,8
GHz
500 MHz
1,5 BN
+ 500 MHz
CHÚ THÍCH: BN
là băng thông cần thiết
D.1. Giới hạn phát xạ ngoài băng cho nghiệp
vụ không gian (đài trái đất và đài vũ trụ)
D.1.1. Giới thiệu
Trong một số trường
hợp, mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng không được áp dụng.
Trong trường hợp một
vệ tinh riêng lẻ hoạt động với hơn một bộ phát đáp trong cùng một vùng dịch vụ,
và khi xét giới hạn cho phát xạ ngoài băng bên dưới, phát xạ ngoài băng từ một
bộ phát đáp có thể rơi vào tần số đang hoạt động ở bộ phát đáp bên cạnh. Trong
những trường hợp này, mức phát xạ ngoài băng từ bộ phát đáp thứ nhất có thể bị
vượt quá bởi phát xạ cơ bản của bộ phát đáp thứ hai. Vì vậy, giới hạn bên dưới
sẽ không được áp dụng đối với những loại phát xạ ngoài băng của của một vệ tinh
nằm trong băng thông cần thiết của một bộ phát đáp khác hoạt động trên cùng vệ
tinh đó, trong cùng một vùng dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 - Ví dụ về
khả năng áp dụng giới hạn phát xạ ngoài băng của một bộ phát đáp vệ tinh
Bộ phát đáp A và B
đang hoạt động trên cùng một vệ tinh trong cùng một vùng dịch vụ. Bộ phát đáp B
không yêu cầu phải Giới hạn phát xạ ngoài băng trong dải tần số 2 nhưng phải
đạt trong dải tần số 1, 3 và 4. Trong dải tần số 3, Giới hạn phát xạ ngoài băng
không được áp dụng nếu đó là dải tần bảo vệ.
D.1.2. Mặt nạ phổ phát xạ ngoài
băng cho nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (FSS) đài trái đất và đài vũ trụ
Miền phát xạ ngoài
băng của một đài hoạt động trong băng tần ấn định cho nghiệp vụ FSS sẽ nằm dưới
mật độ phổ cực đại, tại băng thông tham chiếu 4 kHz (với hệ thống hoạt động ở băng
tần trên 15 GHz, băng thông tham chiếu 1 MHz được sử dụng) trong khoảng băng
thông cần thiết, như sau:

Trong đó F là độ dịch
tần số từ biên của toàn bộ băng tần được cấp phép, biểu diễn theo phần trăm của
băng thông cần thiết. Cần lưu ý rằng miền phát xạ ngoài băng bắt đầu từ biên
của toàn bộ băng tần được ấn định.

Hình D.2 - Ví dụ 1:
Mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng với giả thiết giới hạn phát xạ giả tại điểm 25
dBsd

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần lưu ý
trong trường hợp phổ phát xạ ngoài băng được đề nghị áp dụng cho cả đài trái
đất và đài vũ trụ. Bởi vì trong các ứng dụng
đa sóng mang, băng thông cần thiết (cơ sở của mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng)
được định nghĩa là của bộ khuếch đại cuối cùng của máy phát. Đài trái đất
thường có bộ khuếch đại với băng thông lớn hơn nhiều so với đài vũ trụ.
D.1.3. Mặt nạ phổ
phát xạ ngoài băng cho nghiệp vụ di động qua vệ tinh (MSS) đài trái đất và đài
vũ trụ
Đối với đài
trái đất thuộc hệ thống MSS quỹ đạo trái đất đồng bộ (GSO) trong băng tần 1 đến
3 GHz, sử dụng mặt nạ phổ theo Khuyến nghị ITU-R M.1480 [7].
Đối với đài
trái đất di động không thuộc quỹ đạo trái đất đồng bộ (non-GSO) trong băng tần
1 đến 3 GHz, sử dụng mặt nạ phổ theo Khuyến nghị ITU-R M.1343 [8].
Đối với những
đài trái đất không thuộc phạm vi của các khuyến nghị nêu trên của ITU và cho
tất cả các đài vũ trụ, mặt nạ phổ chung được
coi là cận trên của hệ thống MSS sau đây được sử dụng:
Sự suy giảm
của phát xạ ngoài băng với băng thông tham chiếu 4 kHz cho hệ thống MSS hoạt
động trong băng tần dưới 15 GHz (và với băng thông tham chiếu 1 MHz cho hệ
thống MSS hoạt động trong băng tần trên 15 GHz) là:

Trong đó F là độ dịch
tần số từ biên của toàn bộ băng tần được cấp phép, biểu diễn theo phần trăm của
băng thông cần thiết, sẽ được tính từ 0 % đến miền phát xạ giả (thường là 200
%).
D.1.4. Mặt nạ phổ phát xạ
ngoài băng cho nghiệp vụ quảng bá qua vệ tinh (BSS) đài
vũ trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó F là độ dịch
tần số từ biên của toàn bộ băng tần được cấp phép, biểu diễn theo phần trăm của
băng thông cần thiết. Cần lưu ý rằng miền phát xạ ngoài băng bắt đầu từ biên
của toàn bộ băng tần được ấn định.
D.1.5. Mặt nạ phổ phát xạ
ngoài băng cho nghiệp vụ nghiên cứu vũ trụ (SRS), nghiệp vụ khai thác vũ trụ
(SOS), và nghiệp vụ thăm dò trái đất qua vệ tinh (EESS) liên lạc vô tuyến đường
xuống hoạt động trong băng tần từ 1 đến 20 GHz
D.1.5.1. Giới thiệu
Phụ lục này cung cấp
mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng cho các nghiệp vụ SRS, SOS và EESS đường xuống
hoạt động trong băng tần 1 đến 20 GHz. Mặt nạ này không áp dụng cho các đài vũ trụ ở rất xa, các cảm biến tích cực hay các
tuyến liên lạc không gian.
D.1.5.2. Mặt nạ phổ phát xạ
ngoài băng cho các hệ thống SRS, SOS và EESS hoạt động trên đường lên và đường
xuống của nghiệp vụ qua vệ tinh
Mặt nạ chỉ ra trong
Hình D.4 áp dụng cho các phát xạ đơn sóng mang từ các đài trái đất và đài vũ
trụ của nghiệp vụ SRS, SOS, EESS hoạt động tại tần số trung tâm nằm trong
khoảng từ 1 GHz đến 20 GHz.

Hình D.4 - Khuyến
nghị mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng đối với các loại phát xạ đơn sóng mang SRS,
SOS và EESS tại đường xuống và đường lên trong băng tần từ 1 GHz đến 20 GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.5.2.1.
Các
thông số của mặt nạ phổ phát xạ
Mặt nạ phổ được tính theo đơn vị dBsd
đo tại băng thông tham chiếu 4 kHz.
Mặt nạ phổ được định nghĩa là:
Mức suy giảm
(1)
Mức suy giảm
(2)
Trong đó X là phần trăm của băng thông
cần thiết.
D.1.5.2.2. Phạm vi áp dụng
Mặt nạ phổ phát xạ
này chỉ áp dụng cho các phát xạ đơn sóng mang của các đài nghiên cứu vũ trụ,
khai thác vũ trụ và vệ tinh thăm dò trái đất hoạt động trong băng tần 1 ÷ 20
GHz.
D.1.5.2.3.
Nền
tảng xây dựng mặt nạ phổ phát xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.6. Nghiệp vụ tần số
chuẩn và tín hiệu thời gian (SFTS)
Nghiệp vụ tần số
chuẩn và tín hiệu thời gian hoạt động trên băng tần dưới 30 MHz
Băng 7 (2,5 đến 25
MHz)
Các phát xạ trong
băng 7 hoạt động từ 2,5 đến 25 MHz trong nghiệp vụ tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian thường bao gồm ghép kênh phân chia theo thời gian của các thông báo
bằng giọng nói, các nhóm giọng nói và mã thời gian. Mỗi tín hiệu được đưa lên
sóng mang sử dụng điều chế biên độ song biên.
Mặt nạ giới hạn phổ
của nghiệp vụ tần số chuẩn và tín hiệu thời gian được tính dựa trên khuyến nghị
ITU-R SM.328, mục 6.3.3 trong phụ lục 1, sử dụng độ rộng kênh ở trên khi tín
hiệu phát thanh là tín hiệu quyết định cho băng thông cần thiết.
Nếu tần số được biểu
diễn trên trục hoành theo thang logarit và mật độ công suất được biểu diễn trên
trục tung (dB), đường biểu diễn phổ phát xạ ngoài băng phải nằm dưới hai đường
thẳng theo thứ tự bắt đầu tại điểm có tọa độ (+0,5 x độ rộng kênh, 0 dB) hoặc
tại điểm có tọa độ (-0,5 x độ rộng kênh, 0 dB) và kết thúc tại điểm có tọa độ
(+0,7 x độ rộng kênh, -35 dB) hoặc điểm có tọa độ (-0,7 x độ rộng kênh, -35
dB). Tiếp theo những điểm này và xuống mức -60 dB, đường biểu diễn phổ phát xạ
ngoài băng phải nằm dưới hai đường thẳng bắt đầu từ hai điểm có tọa độ (+0,7 x
độ rộng kênh, -35 dB) và (-0,7 x độ rộng kênh, -35 dB) và có độ dốc là 12
dB/octave. Tiếp theo đó, đường biểu diễn phổ phát xạ ngoài băng tương tự phải
nằm dưới mức -60 dB.
Mức tham chiếu 0 dB
sẽ tương ứng với mật độ công suất nếu công suất tổng cộng, bao gồm cả công suất
sóng mang được phân bố đều trong miền băng thông cần thiết.
Công suất trung bình
trên trục tung của đường biểu diễn phổ phát xạ ngoài băng được đo bởi máy phân
tích phổ có băng thông tạp âm hiệu dụng là 100 Hz, tại tần số tương ứng biểu
diễn trên trục hoành của đồ thị.
D.2. Giới hạn phát xạ ngoài băng cho phát
thanh quảng bá số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống phát thanh
quảng bá số loại A được chỉ ra trong Hình D.5. Các điểm ngắt tương ứng được cho
trong Bảng D.1 và D.2.
Với độ rộng kênh 1,54
MHz của hệ thống phát thanh quảng bá số loại A, miền phát xạ ngoài băng nằm
trong khoảng từ ±0,77 MHz
(±0,5 ´ 1,54 MHz) đến ±3,85 MHz (±2,5 ´ 1,54 MHz).
Với độ rộng kênh 1,54
MHz của hệ thống phát thanh quảng bá số loại A, băng thông đo 4 kHz được sử
dụng. Mức tham chiếu 0 dB tương ứng với công suất trung bình được đo trong miền
độ rộng kênh (1,54 MHz).

Hình D.5 - Mặt nạ phổ
phát xạ ngoài băng đối với hệ thống số loại A (9 dBW < P £ 29 dBW)
Bảng D.2 đưa ra các giá trị điểm cuối,
sử dụng kết hợp với Hình D.5 và Bảng D.1, áp dụng với một dải công suất của máy
phát, cho hệ thống số loại A.
Bảng D.1 -
Các điểm ngắt của mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng đối với hệ thống số loại A ở
tất cả các chế độ truyền (9 dBW < P £ 29 dBW)
Tần số
tương đối so với tần số trung tâm của kênh 1,54 MHz
(MHz)
Mức tương đối
(dB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-89
-0,97
-52
-0,77
-26
0,77
-26
0,97
-52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống số loại A
hoạt động trong các băng tần 47 ÷ 68 MHz và 174 ÷ 240 MHz
Giá trị điểm ngắt (1)
(dB/4 kHz)
Dải công suất
(dBW)
Mức phát xạ giả
tương ứng (băng thông đo 100 kHz)
-89 - (P
- 9)
P £ 9
-36 dBm
-89
9 < P £ 29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-89 - (P - 29)
29 < P £ 39
-16 dBm
-99
39 < P £ 50
85 dBc
-99 - (P - 50)
50 < P
-5 dBm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điểm ngắt (1)
(dB/4 kHz)
Dải công suất
(dBW)
Mức phát xạ giả
tương ứng (băng thông đo 100 kHz)
-99 - (P - 9)
P £ 9
-36 dBm
-99
9 < P £ 29
75 dBc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29 < P £ 39
-16 dBm
-106
39 < P £ 50
85 dBc
-106
50 < P
-5 dBm
(1)
Giá
trị điểm cuối phải có giới hạn trên là -52 dB và giới hạn dưới là -106 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1. Giới thiệu
Thể lệ Thông tin vô
tuyến định nghĩa Ra-đa sơ cấp là hệ thống vô tuyến định vị dựa trên sự so sánh
tín hiệu chuẩn với tín hiệu vô tuyến phản xạ lại từ một vị trí xác định.
Ra-đa sơ cấp mặt đất
hoạt động trong nghiệp vụ vô tuyến hàng hải (ra-đa giám sát hàng không, ra-đa
dẫn đường hàng không hay tàu biển), nghiệp vụ hỗ trợ khí tượng (ra-đa thời
tiết) và nghiệp vụ vô tuyến định vị (đa số ra-đa mặt đất khác). Ra-đa hoạt động
trong vũ trụ bao gồm các vệ tinh viễn thám tích cực hoạt động trong nghiệp vụ
SRS (tích cực), EESS (tích cực) và các loại ra-đa khác trong nghiệp vụ SRS.
Các giới hạn dưới đây
không áp dụng bên trong băng tần của các nghiệp vụ chuyên biệt như vô tuyến
định vị và hoặc nghiệp vụ SRS/EESS (tích cực) nhưng áp dụng cho vùng biên của
băng tần đó. Vấn đề về giới hạn phát xạ của ra-đa sơ cấp cho băng tần của các
nghiệp vụ chuyên biệt sẽ là chủ đề của các nghiên cứu sâu hơn.
Một số loại ra-đa sơ
cấp không được đưa vào để tính giới hạn phát xạ ngoài băng trong phụ lục này
bao gồm ra-đa phát xung với công suất đỉnh danh định nhỏ hơn hoặc bằng 1 kW,
ra-đa không phát xung với công suất trung bình danh định nhỏ hơn hoặc bằng 40
W, ra-đa hoạt động trong băng tần trên 40 GHz, ra-đa cầm tay, ra-đa tự tiêu hủy
trong tên lửa. Những loại ra-đa này sẽ là chủ đề của các nghiên cứu sâu hơn cho
việc thiết lập giới hạn phù hợp.
Trong phụ lục này,
trong tất cả các công thức, băng thông (BN, Bc,
Bs, Bd, B−40,Brise,
Bfall, Brise&fall, BR)
được tính theo Héc (Hz), thời gian kéo dài xung, thời gian lên/xuống được tính
theo giây (s), trừ khi có ghi chú cụ thể.
D.3.2. Băng thông cần thiết
Kiến thức về băng
thông cần thiết của một máy phát ra-đa là cần thiết trong việc xác định giới
hạn phát xạ ngoài băng và xác định biên của giới hạn miền phát xạ giả.
Khuyến nghị ITU-R
SM.1138 cung cấp công thức để tính toán băng thông cần thiết theo yêu cầu của
Thể lệ thông tin vô tuyến. Tuy nhiên, công thức duy nhất áp dụng cho ra-đa mà
cho kết quả biến đổi theo các ước số của 10 dựa trên hằng số được chọn bởi
người sử dụng. Khuyến nghị ITU-R SM.583 thấy rằng các công thức trong khuyến
nghị ITU-R SM.1138 chưa đầy đủ nên đã đưa ra thêm các công thức để bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị ITU-R
SM.853 hướng dẫn cách xác định băng thông cần thiết (20 dB dưới giá trị đường
bao đỉnh) cho dạng xung vuông và hình thang. Với các hệ thống này, băng thông
cần thiết BN là giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị:
(3)
Trong đó t là
thời gian kéo dài xung (ở nửa biên độ) và tr là thời gian lên,
đều tính theo giây (1).
CHÚ THÍCH:
(1) Thời gian kéo dài
xung (s) là khoảng thời gian giữa hai điểm 50 % biên độ (điện áp). Với xung mã,
thời gian kéo dài xung là khoảng thời gian giữa 2 điểm 50 % biên độ của 1 chip
(xung phụ). Thời gian lên (s) là thời gian kéo dài của sườn lên của xung đó
trong khoảng từ 10 % đến 90 % biên độ cực đại. Với xung mã, đó là thời gian lên
của xung phụ; nếu thời gian lên của xung phụ không thể xác định rõ, thời gian
lên sẽ được tính bằng 40% thời gian để chuyển từ một pha hoặc xung phụ sang
xung tiếp theo. Khi thời gian xuống của ra-đa nhỏ hơn thời gian lên, nó được sử
dụng để thay thế cho thời gian lên trong công thức này. Chọn giá trị nhỏ hơn
trong hai công thức của phương trình (3) để tránh việc băng thông cần thiết
tính được quá lớn khi thời gian lên là rất ngắn.
D.3.2.2. Các loại điều chế
khác
Công thức tính băng
thông cần thiết cho ra-đa xung điều tần, ra-đa nhảy tần và ra-đa CW (bao gồm cả
2 loại điều tần và không điều chế) được trình bày bên dưới.
Với ra-đa xung điều
tần, công thức băng thông cần thiết (2) (băng thông 20 dB) là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức cho ra-đa
nhảy tần:
(5)
Trong đó Bs,
là khoảng lệch cực đại của tần số sóng mang.
Mặc dù khuyến nghị
ITU-R SM.1138 không đưa ra công thức tính toán cho trường hợp phát xạ CW (nghĩa
là sóng mang không điều chế), giá trị thực của băng thông cần thiết cho ra-đa
CW không điều chế phụ thuộc vào dung sai tần số và tạp âm. Đối với ra-đa CW
điều tần, băng thông cần thiết là :
(6)
Trong đó Bd
là độ di tần cực đại.
CHÚ THÍCH:
(2)
Giá
trị này là khoảng dịch tần tổng cộng trong một chu kỳ xung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.3 chỉ
ra các giá trị điển hình của băng thông cần thiết theo từng dải của băng thông
cần thiết cho bốn loại ra-đa.
Bảng D.3 -
Các giá trị điển hình của băng thông cần thiết cho các loại ra-đa
Loại ra-đa
BN điển hình
(MHz)
Dải của BN
Ra-đa định vị cố định
Ra-đa định vị đi động
Ra-đa giám sát tại sân bay
Ra-đa thời tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,75
6
1
20 kHz đến
1,3 GHz
250 kHz đến
400 MHz
2,8 MHz đến
15 MHz
250 kHz đến
3,5 MHz
D.3.3. Giới hạn phát xạ
ngoài băng cho ra-đa sơ cấp
Giới hạn phát xạ
ngoài băng cho ra-đa sơ cấp dựa trên băng thông 40 dB (B−40)
của phổ của dạng sóng truyền đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với ra-đa xung không
sử dụng phương pháp điều tần bao gồm ra-đa trải phổ hay ra-đa xung mã, băng
thông 40 dB là giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị:
(7)
Trong đó hệ số K =
6,2 cho những loại ra-đa có công suất ra lớn hơn 100 kW và K = 7,6 với ra-đa
công suất thấp và ra-đa hoạt động trong nghiệp vụ dẫn đường hoạt động trong
băng tần 2 900 đến 3 100 MHz và 9 200 đến 9 500 MHz (3). Công thức
sau đây được áp dụng nếu thời gian lên tr nhỏ hơn 0,0094 x t
khi K = 6,2 và 0,014 x t khi K = 7,6.
Với ra-đa xung điều
tần, băng thông 40 dB là:
(8)
Trong đó:
Tính
riêng cho thời gian lên
(9)
Tính riêng cho thời gian xuống
(10)
Tính
cho cả thời gian lên và thời gian
xuống
(11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tr : thời gian
xung lên
tf :
thời gian xung xuống
Bc : băng thông của
độ di tần (độ dịch tần tổng cộng trong một lần phát xung)
BS : khoảng lệch cực
đại của tần số sóng mang, Bs = 0 trong trường hợp không nhảy
tần
Công thức (8) chỉ áp
dụng trong các trường hợp:
- Giá trị
lớn hơn hoặc bằng
0,1; và
- Giá trị
hoặc tỷ số nén
lớn hơn hoặc bằng 10.
Trong tất cả các
trường hợp khác, công thức sau đây được sử dụng:
(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với ra-đa xung điều
chế tần số nhảy tần, giá trị của Bs phải được đưa vào công
thức tính băng thông 40 dB trong phương trình (8) và (11) (5).
Với ra-đa CW không
điều chế, băng thông 40 dB là:
(13)
Trong đó Fc
là tần số sóng mang.
Với ra-đa CW
điều tần (FMCW), hai công thức tinh băng thông 40 dB được áp dụng là một công
thức chung và một công thức nhảy tần.
Công thức
chung tính băng thông 40 dB cho ra-đa FMCW là:
(14)
Trong đó BR
là độ di tần tổng cộng và T là chu kỳ điều chế tuyến tính. Công thức này
dựa trên điều chế FMCW tuyến tính và có thể áp dụng trong các trường hợp điều
chế biên độ tuyến tính FMCW, flyback FMCW và FMCW không tuyến tính.
Với ra-đa
FMCW có nhảy tần, giá trị của Bs phải được đưa vào công
thức tính băng thông 40 dB, trong đó Bs là khoảng lệch cực
đại của tần số sóng mang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
(3)
Các hệ số K = 6,2 hoặc 7,6 và 64 tương ứng là các giá trị lý thuyết phổ biến
trong trường hợp xung hình thang và xung vuông không đổi. Ngoài ra, trong
trường hợp xung hình thang, hệ số K được tăng đến một giá trị đáp ứng để thực
thi các đặc tính của thiết bị ra. Với xung vuông lý tưởng, phổ suy giảm 20 dB
một quãng mười dẫn đến băng thông 20 dB là 6,4/t và băng thông 40 dB sẽ
rộng hơn 10 lần là 64/t. Để ngăn cản sự sử dụng xung với với gian lên và
xuống đột ngột, sẽ không có khoảng dự trữ nào. Phổ của xung hình thang suy giảm
20 dB một quãng mười lần đầu tiên và sau cùng là 40 dB một quãng mười. Nếu tỷ
số của thời gian lên và độ rộng xung đạt 0,008, điểm 40 dB sẽ suy giảm 40 dB
một quãng mười, trong trường hợp này băng thông 40 dB sẽ là:

Đề phòng
trường hợp không hoàn hảo không tránh khỏi trong khi thực hiện, mặt nạ phổ sẽ
dựa trên giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị:

tùy thuộc vào
từng loại ra-đa.
(4)
Giá trị A/tr điều chỉnh giá trị băng thông 40 dB để diễn tả
sự ảnh hưởng của thời gian lên, nhất là khi giá trị Bct nhỏ
hoặc vừa phải và thời gian lên ngắn.
(5)
Biểu diễn băng thông 40 dB tổng cộng của ra-đa nhảy tần với giả thiết tất cả
các kênh nằm bên trong Bs đều hoạt động đồng thời. Với ra-đa
nhảy tần, mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng bắt đầu từ biên của băng thông 40 dB
với giả thiết ra-đa đơn tần được điều chỉnh chạy đến biên của dải tần số nhảy
tần.
D.3.4. Mặt nạ phổ
phát xạ ngoài băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng thông 40
dB có thể được bù lại từ tần số có mức phát xạ lớn nhất, nhưng băng thông cần
thiết (RR No. 1.152) và tốt nhất là toàn thể băng thông chiếm dụng (RR.
No.1.153) phải nằm hoàn toàn trong băng tần được phân chia.
Vì vậy, giá
trị băng thông 40 dB tính được phải nằm toàn bộ trong băng tần được phân chia.
CHÚ THÍCH:
(6)
Phụ lục 3, Thể lệ thông tin vô tuyến điện chỉ ra mức phát xạ giả là giá trị nhỏ
hơn của 43 + 10log (PEP) và 60 dB. (PEP: Công suất đường bao đỉnh)
D.3.4.1. Các
dạng sóng thuộc mục D.3.3
Độ uốn cho
tất cả các dạng sóng thuộc mục D.3.3 (không bao gồm các dạng sóng bị loại trừ ở
mục D.3.4.2) là 30 dB một quãng mười được chỉ ra ở hình D6

Hình D.6 - Mặt nạ phổ
phát xạ ngoài băng đối với tất cả các dạng sóng ra-đa thuộc mục D.3.3 (không
bao gồm các dạng sóng bị loại trừ ở mục D.3.4.2)
D.3.4.2.
Các dạng sóng bị loại trừ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.5. Ranh giới
miền phát xạ giả và phát xạ ngoài băng
Theo Phụ lục 3 của Thể lệ vô tuyến điện [1],
miền phát xạ giả bắt đầu từ điểm cách tần số ấn định 250% độ rộng băng tần cần
thiết, cùng với một số trường hợp ngoại lệ bao gồm điều chế số và điều chế
xung. Tuy nhiên, rất khó áp dụng khái niệm 250% độ rộng băng tần cần thiết cho
đài ra-đa sơ cấp trong nghiệp vụ vô tuyến định vị và các nghiệp vụ khác như
nghiệp vụ hỗ trợ khí tượng, SRS và EESS.
Đối với các đài ra-đa sơ cấp, ranh giới miền
phát xạ giả và phát xạ ngoài băng được định nghĩa tại tần số mà Giới hạn phát
xạ ngoài băng được định nghĩa ở đây bằng với giới hạn phát xạ giả được định
nghĩa trong Bảng II, Phụ lục 3, Thể lệ vô tuyến điện [1].
Ranh giới miền phát xạ giả và phát xạ ngoài
băng trong trường hợp ra-đa sơ cấp đối với nghiệp vụ vô tuyến định vị và các
nghiệp vụ liên quan khác được định nghĩa cách tần số ấn định một khoảng 2,5 αBN, trong đó α là hệ số
điều chỉnh ranh giới phụ thuộc vào cấu hình toàn bộ hệ thống, tùy thuộc cụ thể
vào từng loại kỹ thuật và dạng sóng điều chế, thiết bị lối ra, thành phần ống
dẫn sóng, loại anten và đặc tính phụ thuộc tần số của nó. Giá trị của α cũng phụ
thuộc vào cách tinh độ rộng băng tần cần thiết.

Hình D.7 -
Mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng đối với ra-đa sử dụng dạng sóng CW, FMCW và mã
pha
Giá trị của α có thể tính toán từ Hình
D.7 bằng cách đặt điểm 60 dB tương ứng với 2,5 αBN. Giả thiết
rằng độ dốc là 20 dB:
(15)
Trong ví dụ trên, α
xấp xỉ 2 trong trường hợp ra-đa xung điều tần tuyến tính và xấp xỉ 8,5 trong
trường hợp ra-đa xung không điều tần. Phương trình trên không áp dụng cho
trường hợp nhảy tần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với ra-đa xung
không điều tần, trong một số trường hợp ngoại lệ khi cấu trúc hệ thống cho phép
sử dụng bộ lọc và hiệu suất cân bằng bất thường được chấp nhận, giá trị
của α có thể tiệm cận 1. Ngoài ra, đối với ra-đa thay đổi tần số băng
rộng, giá trị của α có thể xấp xỉ 1,5.
D.4.
Giới hạn phát xạ ngoài băng cho nghiệp vụ nghiệp dư
Các
đài hoạt động trong nghiệp vụ nghiệp dư và nghiệp vụ nghiệp dư qua vệ tinh phải
đạt yêu cầu về giới hạn mặt nạ phổ dưới đây:

Hình D.8 - Các đài
hoạt động trong dải tần dưới 30 MHz trong trường hợp băng tiêu chuẩn hoặc
băng hẹp của khuyến nghị ITU-R SM.1539
Khi BN < 4 kHz, giá trị
của BL trong Khuyến nghị ITU-R SM.1539 được sử dụng thay cho BN.

Hình D.9 - Các đài
hoạt động trong dải tần dưới 30 MHz trong trường hợp băng rộng của khuyến nghị
ITU-R SM.1539

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp băng hẹp, giá trị của BL
trong Khuyến nghị ITU-RSM.1539 được sử dụng thay cho BN.

Hình D.11 - Các đài
hoạt động trong dải tần trên 30 MHz trong trường hợp băng rộng của khuyến
nghị ITU-R SM.1539
CHÚ THÍCH 1 – Tất cả
các loại phát xạ sử dụng điều chế đơn biên SSB đều có trong danh mục SSB.Trong
điều kiện phù hợp, loại điều chế áp dụng cho mục đích đo kiểm có tần số audio
là 1 100 Hz và 1 700 Hz cho truyền dẫn SSB, với 1 kHz cho phát xạ sóng mang,
hoặc trong các trường hợp khác, với điều chế trong trường hợp sử dụng bình
thường.
CHÚ THÍCH 2 – Đối với
các đài sử dụng đa truy cập phân chia theo tần số băng rộng (FDMA), ví dụ như đài vũ trụ hoạt động trong nghiệp vụ nghiệp dư qua
vệ tinh, băng thông cần thiết sẽ là băng thông 3 dB của bộ khuếch đại sau cùng
trong máy phát.
D.5. Giới hạn phát xạ
ngoài băng cho nghiệp vụ vô tuyến di động mặt đất
Các mặt nạ phổ trong
mục này là các ví dụ về một số mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng sử dụng cho nghiệp
vụ di động mặt đất.
Bảng D.4 đưa ra các
điểm ngắt tương ứng trong Hình D.12 với độ rộng kênh 12,5 kHz của hệ thống di
động mặt đất.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.4 - Các điểm
ngắt
Độ lệch tần số từ
tần số trung tâm (% của độ rộng kênh)
Mức suy giảm
(dBsd)
50
3,5
78
29
250
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.13 - Mặt nạ
phổ phát xạ ngoài băng cho hệ thống di động mặt đất với độ rộng kênh 5 kHz
Bảng D.5 - Điểm ngắt
tương ứng hình D.13
Độ lệch tần số từ
tần số trung tâm (% của độ rộng kênh)
Mức suy giảm
(dBc)
50
40
75
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
Bảng D.6 đưa ra các điểm ngắt tương ứng trong
Hình D.14 với độ rộng kênh 6,5 kHz của hệ thống di động mặt đất.

Hình D.14 - Mặt nạ
phổ phát xạ ngoài băng cho hệ thống di động mặt đất với độ rộng kênh 6,5 kHz
Bảng D.6 - Các điểm
ngắt
Độ lệch tần số từ
tần số trung tâm (% của độ rộng kênh)
Mức suy giảm
(dBsd)
50
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
250
37
D.6. Giới hạn phát xạ ngoài băng cho nghiệp
vụ di động hàng không và hàng hải
Các mặt nạ phổ phát
xạ này được tính theo công suất tương đối với công suất sóng mang (dBc) trong
một băng thông tham chiếu. Miền phát xạ ngoài băng được tính trong băng thông 4
kHz, trừ các trường hợp sử dụng điều chế đơn biên và các máy phát hàng không.
Phát xạ đơn biên được tính trong băng thông hẹp hơn và phát xạ đo đạc từ xa
thuộc nghiệp vụ hàng không được tính theo các thiết lập cụ thể trên máy phân
tích phổ: 10 kHz RBW, 1 kHz VBW và đường quét là max-hold. Ranh giới miền phát
xạ giả và phát xạ ngoài băng là 250 % băng thông cần thiết theo Phụ lục 3, Thể
lệ vô tuyến điện [1].
D.6.1. Đo đạc từ xa thuộc
nghiệp vụ hàng không
Đối với máy phát đo
đạc từ xa thuộc nghiệp vụ hàng không, giới hạn của các phát xạ trong miền phát
xạ ngoài băng (50 % đến 250 % băng thông cần thiết) so với công suất trung bình
của máy phát là:
-
(55 + 10 log P)
Hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
K =
-20, cho tín hiệu tương tự
K = -28, cho tín hiệu nhị phân
K = -63, cho tín hiệu tứ phân (ví dụ: FQPSK-B)
fc :
tần số trung tâm của máy phát (MHz)
R :
tốc độ bit (Mbit/s) cho tín hiệu số hoặc
(MHz) cho tín
hiệu FM tương tự
m : số trạng thái trong tín
hiệu điều chế
m = 2, cho tín hiệu nhị phân
m = 4, cho tín hiệu tứ phân và tín hiệu tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fmax : tần số
điều chế lớn nhất
Chọn giá trị
thấp hơn
Hình D.15 chỉ
ra ví dụ về mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng cho đo đạc từ xa thuộc nghiệp vụ hàng
không, tính theo dBc. Băng thông chiếm dụng được sử dụng trong Hình D.15 là
1,16 lần tốc độ bit cho tín hiệu nhị phân và 0,78 lần tốc độ bit cho tín hiệu
tứ phân. Các thông số khác được sử dụng trong Hình D.15 là công suất P (10 W),
tốc độ bit R (5 Mbit/s). Các giá trị này thay đổi theo từng hệ thống và mặt nạ
phổ phát xạ thay đổi theo phương trình bên trên. Mặt nạ phổ phát xạ uốn tại
điểm 100 dB/decade.

Hình D.15 -
Ví dụ về mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng cho đo đạc từ xa thuộc nghiệp vụ hàng
không
D.6.2. Các máy phát
di động hàng hải và hàng không khác
Đối với các
máy phát di động hàng không và hàng hải khác không phải hệ thống đo đạc từ xa
thuộc nghiệp vụ hàng không và các hệ thống được miễn, mức suy hao trung bình
của các phát xạ trong miền phát xạ ngoài băng so với công suất trung bình của
máy phát là:
Từ 50 % đến 150
%
25 dBc
Từ 150 % đến 250
%
35 dBc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.16 - Mặt nạ
phổ phát xạ ngoài băng cho nghiệp vụ di động hàng không và hàng hải
D.7. Giới hạn phát xạ ngoài băng cho nghiệp
vụ cố định
D.7.1. Nghiệp vụ cố định số: mặt nạ phổ phát
xạ ngoài băng
D.7.1.1. Hệ thống hoạt động trong băng tần
trên 30 MHz
Mặt nạ phổ được chỉ ra trong Hình D.17.
Mức tham chiếu 0 dBsd
được tính là giá trị lớn nhất của mật độ phổ công suất psd bên trong băng thông
chiếm dụng.
Giá trị RBW được sử
dụng nằm trong khoảng 1 % băng thông chiếm dụng cho mục đích đo kiểm.

Hình D.17 - Mặt nạ
phổ phát xạ ngoài băng cho nghiệp vụ cố định số hoạt động trong băng tần trên
30 MHz (xem Bảng D.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các hệ thống
(trừ FDMA)
Hệ thống FDMA
Độ lệch tần
số (CS %)
Mức suy giảm
(dBsd)
Độ lệch tần
số (CS %)
Mức suy giảm
(dBsd)
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
0
50
0
120
25
65
25
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
25
250
40
150
40
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.7.1.2. Hệ thống hoạt động
trong băng tần dưới 30 MHz
Mặt nạ phổ được chỉ ra trong Hình D.18.
Mức tham chiếu 0 dBsd
được tính là giá trị lớn nhất của mật độ phổ công suất psd bên trong băng thông
chiếm dụng.

Hình D.18 -
Mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng cho nghiệp vụ cố định số hoạt động trong băng tần
trên 30 MHz
(xem Bảng D.8)
Bảng D.8 -
Nghiệp vụ cố định số hoạt động trong băng tần dưới 30 MHz
(Tham chiếu tới hình D.18)
Tất cả các
hệ thống
Độ lệch tần
số (CS %)
Mức suy giảm
(dBsd)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
55
0
120
25
180
40
250
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường phổ rời rạc
không nằm trong mặt nạ mật độ phổ nhưng phải được giới hạn để không làm ảnh
hưởng tới công suất phát xạ không mong muốn tạo ra bởi chính các đường phổ đó
như sau:
D.7.2.1. Hệ thống
hoạt động trong băng tần trên 30 MHz
- Các đường phổ nằm
bên trong ±50 % độ rộng kênh:
Giới hạn phát xạ ngoài băng không áp dụng.
- Công suất trung
bình tổng cộng của của tất cả các đường phổ nằm trong khoảng +50 % và +150 %
hoặc nằm trong khoảng -50 % và 150 % độ rộng kênh: 23 dBc.
- Công suất trung
bình tổng cộng của của tất cả các đường phổ nằm trong khoảng +150 % và +250 %
hoặc nằm trong khoảng -150 % và -250 % độ rộng kênh: 45 dBc.
CHÚ THÍCH 1 - Khi
khoảng cách kênh không xác định thì sử dụng giá trị băng thông cần thiết.
D.7.2.2 Hệ thống hoạt
động trong băng tần dưới 30 MHz
Các đường phổ nằm
trong miền phát xạ ngoài băng, trong khoảng +50 % và +150% hoặc trong khoảng
-50 % và -150 % của băng thông chiếm dụng phải đạt giới hạn phát xạ giả theo
Khuyến nghị ITU-R SM.329.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình E.1 - Sơ đồ ghép
nối đo trực tiếp tại đường dẫn tín hiệu ra anten

Hình E.2 - Sơ
đồ ghép nối đo phát xạ qua anten
E.2. Giải thích sơ đồ
- Khi không thể ghép
nối sơ đồ theo Hình E.1, áp dụng sơ đồ tại Hình E.2 với yêu cầu phải đảm bảo
tính toán suy hao đường truyền cho cả trường phân cực đứng và trường phân cực
ngang và sai số của giá trị suy hao này phải nhỏ hơn hoặc bằng 4 dB so với suy
hao tính theo lý thuyết. Sơ đồ theo Hình E.2 nên được áp dụng trong phòng đo
được che chắn và lắp đặt các vật liệu hấp thụ để loại bỏ các sóng phản xạ và
các phát xạ từ các nguồn phát xạ khác
- Thiết bị nối ghép
(coupling device): sử dụng bộ ghép nối để dẫn một phần năng lượng phát xạ từ
EUT vào thiết bị đo. Các đặc tính truyền dẫn của thiết bị ghép nối (trở kháng,
mức suy hao hoặc khuếch đại) phải phù hợp với đặc tính của máy phát tại tần số
cơ sở và đặc tính đầu vào của thiết bị đo. Các đặc tính truyền dẫn của thiết bị
ghép nối phải được xác định để làm cơ sở tính toán kết quả đo.
- Tải đầu cuối
(terminal load): Công suất tiêu thụ và trở kháng phối hợp của tải đầu cuối phải
phù hợp với EUT.
- Anten: anten đo và
anten hiệu chuẩn phải có thông số đã được xác định để làm cơ sở tính toán kết
quả đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy phát tín hiệu
chuẩn (Hình E.1): sử dụng để hiệu chuẩn đường dẫn tín hiệu của toàn bộ hệ thống
thiết bị đo trước khi thực hiện đo với EUT.
- Máy phát tín hiệu
chuẩn, anten hiệu chuẩn (Hình E.2): để sử dụng cho phương pháp đo thay thế.
- Thiết bị đo: Thiết
bị đo cần được lựa chọn để phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của EUT và đặc điểm
của tham số cần đo:
+ Đối với đo phát xạ
giả: băng thông phân giải (đo tại điểm -3 dB của bộ lọc trung tần) của máy thu
đo phải bằng băng thông tham chiếu trong phần quy định về giới hạn mức phát xạ
giả. Khi băng thông phân giải nhỏ hơn băng thông tham chiếu, kết quả phải được
kết hợp với băng thông tham chiếu. Khi băng thông phân giải lớn hơn băng thông
tham chiếu, kết quả đo phát xạ giả băng rộng phải được chuẩn hoá với hệ số băng
thông. Không cần phải chuẩn hoá các phát xạ giả rời rạc (băng hẹp). Hệ số hiệu
chỉnh tuỳ thuộc vào băng thông phân giải thực của máy thu đo (ví dụ băng thông
phân giải -6 dB) và bản chất phát xạ giả đo được (ví dụ tín hiệu xung hay tạp
âm Gaussian).
+ Đối với đo phát xạ
giả và phát xạ ngoài băng, sử dụng các thiết bị đo có khả năng đo mức công suất
của phát xạ và các tần số tương ứng như máy thu đo, máy phân tích phổ, máy phân
tích tín hiệu, v.v… Dải tần số hoạt động của thiết bị đo phải thỏa mãn các giới
hạn về miền phát xạ giả và phát xạ ngoài băng áp dụng cho EUT. Dải động của
thiết bị đo cần đảm bảo đủ lớn để đo được cả mức công suất cao tại tần số cơ sở
và các mức công suất thấp trong miền phát xạ giả. Băng thông phân giải/ băng
thông đo của thiết bị đo cần điều chỉnh được để dễ phù hợp với băng thông tham
chiếu của phép đo. Mức phát xạ giả của thiết bị đo tại điều kiện đo quy định
phải nhỏ hơn mức giới hạn về phát xạ giả áp dụng cho EUT.
+ Đối với đo dung sai
tần số: Tùy vào loại tín hiệu phát xạ và tần số cần đo, có thể sử dụng các
thiết bị đo có khả năng đo tần số như máy đếm tần số, máy thu đo, máy phân tích
phổ, máy hiện sóng, v.v… Các thiết bị đo phải có dung sai tần số nhỏ hơn dung
sai tần số giới hạn quy định cho EUT ít nhất 10 lần. Để đảm bảo thiết bị đo có
dung sai tần số nhỏ, có thể sử dụng các chuẩn tần số ngoài với dung sai tần số
nhỏ hơn thay cho chuẩn tần số bên trong thiết bị đo.
+ Đối với đo băng
thông chiếm dụng: sử dụng máy phân tích phổ có chức năng đo băng thông chiếm
dụng 99%.
- Trong sơ đồ Hình
E.2, tùy thuộc vào điều kiện đo cụ thể, có thể áp dụng phương pháp đo trực tiếp
hoặc phương pháp đo thay thế như sau:
+ Đối với phương pháp
đo trực tiếp, sử dụng công thức tính toán:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Ps, f : công suất của
phát xạ giả tại tần số f (dBW hoặc dBm);
Pr, f : công suất của phát
xạ giả đọc được ở máy thu tại tần số f, (cùng đơn vị với Ps, f );
Gf : Hệ số khuếch
đại của anten thu đo tại tần số f (dBi);
f : Tần số của phát xạ giả (MHz);
d : khoảng cách từ anten thu đo đến EUT
(m);
kms, f : hệ số hiệu chuẩn
(về mức) tại tần số f (dB), phụ thuộc vào các thiết lập cụ thể của phép
đo. Có thể sử dụng hệ thống máy phát tín hiệu chuẩn, anten phát chuẩn kết hợp
với hệ thống thu đo để xác định hệ số kms, f
tại từng tần số f quan tâm.
+ Đối với phương pháp đo thay thế (chỉ
áp dụng đối với đo phát xạ giả): Sau khi đo được phát xạ giả từ EUT thì sẽ sử
dụng máy phát tín hiệu chuẩn và anten phát hiệu chuẩn để thay thế cho EUT, phát
ra tần số tương ứng với phát xạ giả đã thu được từ EUT. Trên máy phát tín hiệu
chuẩn, điều chỉnh mức công suất phát sao cho mức thu trên thiết bị đo là tương
đương với mức thu phát xạ giả của EUT, từ đó xác định công suất phát xạ giả của
EUT (công suất hiển thị trên máy phát tín hiệu chuẩn)./.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Radio Regulations
- ITU (2012).