TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2284-78
CHI TIẾT BẰNG CHẤT DẺO DÙNG TRONG
CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN VÀ MÁY ĐO ĐIỆN
Plastic details for electric
measurers and electrical apparatuz
Cơ quan biên soạn:
Viện thiết kế máy công nghệp
Bộ Cơ khí và Luyện kim
Cơ quan đề nghị ban hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ Cơ khí và Luyện kim
Cơ quan trình duyệt:
Cục tiêu chuẩn
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quyết định ban hành số 296 KHKT/QĐ ngày 19 tháng 7 năm
1978
CHI TIẾT BẰNG CHẤT DẺO DÙNG TRONG
CÁC. DỤNG CỤ ĐIỆN VÀ MÁY ĐO ĐIỆN
Plastic details for electric
measurers and electrical apparatuz
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chi tiết bằng chất dẻo, được
dùng trong các dụng cụ điện và máy đo điện, làm việc ở dòng điện một chiều và
xoay chiều.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Hình dạng và kích thước của chi tiết, cần phải phù hợp với bản vẽ đã
được xét duyệt. Trên bản vẽ cần ghi mã ký hiệu của chất dẻo và số hiệu tiêu
chuẩn này.
1.2. Chi tiết cần phải có bề mặt nhẵn bóng, không có chỗ phồng, vết nứt, lỗ
rỗ, phân thành lớp, chỗ xốp và chỗ vỡ.
Màu của chi tiết được quy định theo thỏa thuận giữa khách
hàng và nhà máy chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Các lõi được dùng làm cốt của chi tiết, cần phải phù hợp với bản vẽ của
chi tiết và của sản phẩm.
Chất dẻo ở các mặt tiếp xúc của cốt làm các cực dẫn điện
không được phép chảy.
1.4. Các chỉ tiêu cơ lý của chất dẻo được dùng để chế tạo các chi tiết, phải
phù hợp với điều kiện kỹ thuật được quy định trong bản vẽ.
1.5. Các chi tiết cần phải qua thử chịu tác dụng của dầu khoáng và xăng.
1.6. Các chi tiết phải qua thử chịu nhiệt ở 100oC.
1.7. Khi gia công cơ theo các chế độ tiêu chuẩn đối với vật liệu của chi
tiết, chi tiết không được vỡ đồng thời không được có vết nứt.
1.8. Nhà máy chế tạo phải thay thế các chi tiết trong khoảng 12 tháng kể từ
ngày giao cho khách hàng, nếu chi tiết không bảo đảm thời gian sử dụng bảo hành
hoặc giảm chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức quy định trong tiêu chuẩn này với
điều kiện khách hàng theo đúng các quy tắc về vận chuyển, bảo quản được chỉ dẫn
trong tiêu chuẩn này và trong tài liệu hướng dẫn sử dụng của nhà máy chế tạo.
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Nhà máy chế tạo phải bảo đảm các chi tiết đã chế tạo ra, phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn này và kèm theo các lô hàng cung cấp đi, phải có
giấy chứng nhận của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Thử kiểm tra theo các yêu cầu quy định trong các điều 1.1, 1.2, 1.3 của
tiêu chuẩn này; lấy 2% số chi tiết trong lô nhưng không ít hơn 50 cái, theo các
điều 1.5, 1.6, 1.7 lấy 0,1% chi tiết trong lô nhưng không ít hơn 6 cái.
2.4. Nếu kết quả thử không thỏa mãn, phải tiến hành thử lại với số mẫu gấp
đôi. Nếu khi thử lại có một chỉ tiêu không thỏa mãn thì cả lô bị loại bỏ.
2.5. Dạng bên ngoài của chi tiết và mẫu của chúng được quan sát bằng mắt
thường, còn các kích thước được đo bằng dụng cụ đo và dưỡng.
2.6. Độ chịu dầu khoáng và xăng của chi tiết được xác định bằng cách sau:
Đặt 6 chi tiết vào trong đầu máy biến áp và 6 chi tiết vào
trong xăng và giữ ở nhiệt độ từ 15 – 20oC trong 24 giờ. Sau đó lấy
chi tiết ra, lau sạch và so sánh dạng bên ngoài của chúng với dạng bên ngoài
của các chi tiết không qua thử.
Các chi tiết cần phải chịu được, thử nghiệm mà không bị hư
hại bề mặt (nở ra, phồng ra và vênh lên) và không bị biến dạng.
2.7. Độ chịu đựng của chi tiết khi thay đổi nhiệt độ được xác định như sau:
Các chi tiết được đặt trong tủ ôn ẩm trong vòng 60 phút;
tăng nhiệt độ đến 100 ± 5oC. Duy trì nhiệt độ này trong 4 giờ. Sau
đó lấy chi tiết ra khỏi tủ và làm nguội đến nhiệt độ 15-25oC và so
sánh dạng bên ngoài của chi tiết với dạng bên ngoài của chi tiết không qua thử.
Xem xét bề mặt chi tiết bằng mắt. Chi tiết cần phải chịu được mục thử này mà
không bị thay đổi hình dạng và hư hại bề mặt (nở ra, đứt, vênh).
2.8. Kiểm tra chi tiết theo các yêu cầu bổ sung về kỹ thuật điện, tiến hành
theo phương pháp được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà máy chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Theo yêu cầu của khách hàng các chi tiết được đóng trong hòm gỗ khô.
Không được đóng gói các chi tiết của các lô khác nhau vào cùng một hòm.
3.2. Trong mỗi thùng cần để giấy chứng nhận và ghi như sau
a) Tên và địa chỉ nhà máy chế tạo
b) Số hiệu của chi tiết
c) Số lượng chi tiết
d) Số hiệu của lô
đ) Số hiệu của hòm
e) Ngày nghiệm thu
g) Số hiệu tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Trên bề mặt bên trong của chi tiết cần ghi mã hiệu nhà máy chế tạo hoặc
dấu hiệu hàng hóa và số hiệu của chi tiết.
3.5. Trong mỗi một hòm cần để phiếu chứng nhận chất lượng của các chi tiết.
3.6. Khi vận chuyển cũng như khi bảo quản các chi tiết cần được bảo vệ chống
ẩm ướt.