TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14190-3:2024
ISO/IEC 19989-3:2020
AN TOÀN THÔNG
TIN - TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ AN TOÀN HỆ THỐNG SINH TRẮC HỌC - PHẦN
3: PHÁT HIỆN TẤN CÔNG TRÌNH DIỆN
Information security - Criteria
and methodology for security evaluation of biometric systems - Part 3:
Presentation attack detection
Lời nói đầu
TCVN 14190-3:2024 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 19989-3:2020.
TCVN 14190-3:2024 do Ban Cơ yếu Chính phủ biên soạn, Bộ Quốc phòng đề
nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14190 (ISO/IEC 19989) An toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14190-1 (ISO/IEC 19989-1) An toàn thông tin-Tiêu chí và phương
pháp luận đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần
1: Khung.
- TCVN 14190-2 (ISO/IEC 19989-2) An toàn thông tin - Tiêu chí và phương
pháp luận đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần
2: Hiệu suất nhận dạng sinh trắc học.
- TCVN 14190-3 (ISO/IEC 19989-3) An toàn thông tin - Tiêu chí và phương
pháp luận đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần
3: Phát hiện tấn công trình diện.
Giới thiệu
Các hệ thống sinh trắc học có thể bị tấn công bởi các cuộc tấn công
trình diện trong đó những kẻ tấn công cố gắng phá hoại chính sách an toàn hệ thống
bằng cách trình diện các đặc trưng sinh trắc học tự nhiên của chúng hoặc các vật
nhân tạo sở hữu các đặc điểm đã được sao chép hoặc giả mạo. Các cuộc tấn công
trình diện có thể xảy ra trong quá trình đăng ký hoặc các thủ tục định danh/xác
minh. Các kỹ thuật được thiết kế để phát hiện những bản trình diện các vật nhân
tạo thường khác với các kỹ thuật để chống lại các cuộc tấn công khi sử dụng các
đặc điểm tự nhiên. Phòng thủ chống lại các cuộc tấn công trình diện với các đặc
điểm tự nhiên thường dựa vào khả năng của hệ thống sinh trắc học để phân biệt
giữa những người đăng ký thực và những kẻ tấn công, dựa trên sự khác biệt giữa
các đặc trưng sinh trắc học tự nhiên giữa hai thực thể. Khả năng này được thể
hiện bởi hiệu suất nhận dạng sinh trắc học của hệ thống. Hiệu suất nhận dạng
sinh trắc học và phát hiện tấn công trình diện có ảnh hưởng đến tính an toàn của
hệ thống sinh trắc học. Do đó, việc đánh giá các khía cạnh này của hiệu suất từ
quan điểm về an toàn sẽ là những cân nhắc quan trọng đối với việc mua
sắm các sản phẩm và hệ thống sinh trắc học.
Các sản phẩm và hệ thống sinh trắc học chia sẻ nhiều đặc tính của các sản
phẩm và hệ thống Công nghệ thông tin khác có thể đáp ứng được việc đánh giá an
toàn bằng cách sử dụng loạt tiêu chuẩn TCVN 8709 và TCVN 11386 theo phương thức
tiêu chuẩn. Tuy nhiên, các hệ thống sinh trắc học bao gồm một số chức năng cần
các tiêu chí và phương pháp luận đánh giá chuyên biệt mà bộ tiêu chuẩn TCVN
8709 và TCVN 11386 không đề cập đến. Những điều này chủ yếu liên quan đến việc
đánh giá nhận dạng sinh trắc học và phát hiện tấn công trình diện. Đây là những
chức năng được đề cập trong bộ tiêu chuẩn TCVN 14190.
TCVN 11385 mô tả các khía cạnh cụ thể về sinh trắc học và chỉ rõ các
nguyên tắc cần được xem xét trong quá trình đánh giá an toàn của hệ thống sinh
trắc học. Tuy nhiên, TCVN 11385 không chỉ rõ các tiêu chí và phương pháp luận cụ
thể cần thiết để đánh giá an toàn dựa trên bộ tiêu chuẩn TCVN 8709.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14190 cung cấp cầu nối giữa các nguyên tắc đánh giá
cho các sản phẩm và hệ thống sinh trắc học được xác định trong TCVN 11385 và
các yêu cầu về tiêu chí và phương pháp luận để đánh giá an toàn dựa
trên bộ tiêu chuẩn TCVN 8709. Bộ tiêu chuẩn TCVN 14190 bổ sung cho bộ tiêu chuẩn
TCVN 8709 và TCVN 11386 bằng cách cung cấp các thành phần chức năng an toàn mở
rộng cùng với các hoạt động bổ sung liên quan đến các yêu cầu này. Các phần mở
rộng đối với các yêu cầu và hoạt động bổ sung được tìm thấy trong bộ tiêu chuẩn
TCVN 8709 và TCVN 11386 liên quan đến việc đánh giá nhận dạng sinh trắc học và
phát hiện tấn công trình diện cụ thể đối với các hệ thống sinh trắc học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ "người dùng" được sử dụng có
nghĩa là thuật ngữ "đối tượng thu thập" được sử dụng trong sinh trắc
học.
AN TOÀN THÔNG TIN - TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
ĐÁNH GIÁ AN TOÀN HỆ THỐNG SINH TRẮC HỌC - PHẦN
3: PHÁT HIỆN TẤN CÔNG TRÌNH DIỆN
Information security - Criteria
and methodology for security evaluation of biometric systems - Part 3:
Presentation attack detection
1 Phạm vi
Đối với đánh giá an toàn của hệ thống xác minh sinh trắc học và hệ thống
định danh sinh trắc học, tiêu chuẩn này dành riêng cho việc đánh giá an toàn
phát hiện tấn công trình diện áp dụng bộ tiêu chuẩn TCVN 8709. Nó cung cấp các
khuyến nghị và yêu cầu cho nhà phát triển và kiểm thử viên đối với các hoạt động
bổ sung về phát hiện tấn công trình diện được quy định trong TCVN 14190-1
(ISO/IEC 19989-1).
Tiêu chuẩn này chỉ có thể áp dụng cho các TOE cho loại đặc tính sinh trắc
học đơn lẻ nhưng để lựa chọn một đặc tính từ nhiều đặc tính.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau đây được đề cập đến trong văn bản theo cách mà một số
hoặc tất cả nội dung của chúng tạo thành các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Đối với
tài liệu ghi năm chỉ bản được nêu áp dụng. Đối với các tài liệu tham khảo không
ghi ngày tháng, phiên bản mới nhất của tài liệu được tham chiếu (bao gồm mọi sửa
đổi) sẽ được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8709-3:2011 (ISO/ IEC 15408-3:2008), Công nghệ thông tin - Các kỹ
thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần 3: Các thành phần đảm
bảo an toàn
TCVN 11386:2016 (ISO/ IEC 18045:2008), Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật
an toàn - Phương pháp đánh giá an toàn công nghệ thông tin
ISO/IEC 30107-3:2017, Information
technology - Biometric presentation attack detection - Part 3:
Testing and reporting
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tỷ lệ thu nhận tấn công trình diện (attack presentation acquisition rate)
APRA
Tỷ lệ các tấn công trình diện sử dụng cùng một loại PAI (3.15) mà từ đó
hệ thống con thu thập dữ liệu thu được mẫu sinh trắc học có đủ chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Tỷ lệ lỗi phân loại tấn công trình diện (attack presentation classification error rate)
APCER
Tỷ lệ các tấn công trình diện sử dụng cùng một loại PAI (3.15) được
phân loại không chính xác thành các trình diện trung thực (3.5) trong một tình
huống cụ thể
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.2.1]
3.3
Tỷ lệ không phản hồi tấn công trình diện (attack presentation non-response rate)
APNRR
Tỷ lệ các tấn công trình diện sử dụng cùng một loại PAI (3.15) không
gây ra phản hồi tại hệ thống con PAD hoặc hệ thống con thu thập dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.2.3]
3.4
Kiểu tấn công (attack type)
Yếu tố và đặc điểm của một cuộc tấn công trình diện, bao gồm các loại
PAI (3.15), cuộc tấn công che giấu hoặc mạo danh, mức độ giám sát và phương
pháp tương tác với thiết bị thu thập.
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.1.3]
3.5
Trình diện trung thực (bona
fide presentation)
Sự tương tác của chủ thể thu thập sinh trắc học và hệ thống con thu thập
dữ liệu sinh trắc học theo cách được dự kiến bởi chính sách của hệ thống sinh
trắc học.
CHÚ THÍCH 1: Trung thực tương tự như bình thường hoặc thông thường, khi
đề cập đến một trình diện trung thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.1.2]
3.6
Tỷ lệ lỗi phân loại trình diện trung thực (bona fide presentation classification error rate)
BPCER
Tỷ lệ các trình diện trung thực (3.5) được phân loại không chính xác
thành các cuộc tấn công trình diện trong một tình huống cụ thể
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.2.2]
3.7
Tỷ lệ không phản hồi trình diện trung thực (bona fide presentation non-response rate)
BPNRR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.2.4]
3.8
Tỷ lệ không nhận dạng tấn công trình diện che giấu (concealer attack presentation non-identification
rate)
CAPNIR
<đánh giá toàn hệ thống của một hệ thống định danh> tỷ lệ các cuộc
tấn công trình diện che giấu bằng cách sử dụng cùng một loại PAI (3.15) trong
đó tham chiếu định danh của người che giấu không nằm trong số các định
danh được trả lại hoặc tùy thuộc vào trường hợp sử dụng dự định, trong đó không
có định danh nào được trả lại.
CHÚ THÍCH 1: Trong hệ thống các nhận dạng bị từ chối, chẳng hạn như
danh sách đen, người che giấu có thể có ý định rằng không có định danh nào được
trả lại để tránh sự giám sát của người điều hành.
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.2.9]
3.9
Tỷ lệ không trùng khớp tấn công trình diện che giấu (concealer attack presentation non-match rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<đánh giá toàn hệ thống của một hệ thống xác minh> tỷ lệ các tấn
công trình diện che giấu sử dụng cùng một loại PAI (3.15) trong đó tham chiếu của
che giấu không trùng khớp
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.2.7]
3.10
Tỷ lệ lỗi định danh phủ định sai (false-negative identification-error rate)
FNIR
tỷ lệ các giao dịch định danh của người dùng đã đăng ký trong hệ thống
trong đó định danh chính xác của người dùng không nằm trong số các giao dịch được
trả lại
[NGUỒN: ISO/IEC 19795-1: 2006, 4.6.8]
3.11
Tỷ lệ lỗi định danh khẳng định sai (false-positive identification-error rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tỷ lệ các giao dịch định danh của người dùng không đăng ký trong hệ thống,
trong đó định danh là trả lại.
[NGUỒN: ISO/IEC 19795-1: 2006, 4.6.9]
3.12
Tỷ lệ nhận dạng tấn công trình diện mạo danh (impostor attack presentation identification rate)
IAPIR
<đánh giá toàn hệ thống của một hệ thống định danh> Tỷ lệ tấn
công trình diện mạo danh sử dụng cùng một loại PAI (3.15) trong đó định danh
tham chiếu được nhắm mục tiêu nằm trong số các định danh được trả về hoặc tùy
thuộc vào trường hợp sử dụng dự kiến, ít nhất một định danh được hệ thống trả về.
CHÚ THÍCH 1: Kẻ tấn công có thể vừa là kẻ mạo danh (cố gắng so trùng khớp
với người đăng ký không phải là bản thân hiện có) vừa là kẻ che khuyến điểm
(che giấu mẫu sinh trắc học thực bằng PAI).
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.2.8]
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IAPMR
<đánh giá toàn hệ thống của một hệ thống xác minh> tỷ lệ các tấn
công trình diện mạo danh sử dụng cùng một loại PAI (3.15) trong đó tham chiếu mục
tiêu là trùng khớp.
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.2.6]
3.14
PAI phi tiêu chuẩn (non-standard
PAI)
Công cụ tấn công trình diện (PAI) không tương ứng với loại PAI tiêu chuẩn
(3.18).
3.15
Loại PAI (PAI species)
Loại công cụ tấn công trình diện được tạo ra bằng cách sử dụng một
phương pháp sản xuất chung và dựa trên các đặc điểm sinh trắc học khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2: Một kiểu thay đổi cụ thể được thực hiện đối với dấu vân tay của một số
đối tượng thu thập dữ liệu sẽ tạo thành loại PAI.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “công thức” thường được sử dụng để chỉ cách tạo
ra loại PAI.
CHÚ THÍCH 2: Các công cụ tấn công trình diện của cùng một loại có thể
có tỷ lệ thành công khác nhau do sự khác nhau trong quá trình sản xuất.
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.1.6]
3.16
Thử nghiệm thâm nhập (penetration
testing)
Thử nghiệm được sử dụng trong phân tích lỗ hổng để đánh giá tính dễ bị
tổn thương, cố gắng phơi bày các lỗ hổng của TOE dựa trên thông tin về TOE được
thu thập trong các hoạt động đánh giá liên quan.
CHÚ THÍCH 1: Trong bộ tiêu chuẩn TCVN 8709, thuật ngữ này được sử dụng
mà không có định nghĩa.
3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PAI nằm trong loại PAI tiêu chuẩn (3,18)
3.18
Loại PAI tiêu chuẩn (Standard
PAI species)
Loại PAI (3.15) được tổ chức chứng nhận hoặc cộng đồng kỹ thuật xác định
và chỉ định làm tiêu chuẩn cho mục đích thực hiện đánh giá
CHÚ THÍCH 1: Nếu các loại PAI tiêu chuẩn không được chỉ định, nhà phát
triển cũng như kiểm thử viên chuẩn bị các PAI phi tiêu chuẩn (3.14) để sử dụng
trong các hoạt động đánh giá.
4 Thuật ngữ viết tắt
ADV
security
assurance requirement (SAR) class of development
lớp yêu cầu đảm bảo an toàn (SAR) của việc phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATE
security
assurance requirement (SAR) class of tests
lớp các thử nghiệm của yêu cầu đảm bảo an toàn (SAR)
AVA
security
assurance requirement (SAR) class of vulnerability assessment
lớp đánh giá lỗ hổng của yêu cầu đảm bảo an toàn (SAR)
AVA_VAN
security
assurance requirement (SAR) family for vulnerability analysis in class AVA
họ phân tích lỗ hổng trong lớp AVA của yêu cầu đảm bảo an toàn (SAR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
false
match rate
tỷ lệ trùng khớp lỗi
FNIR
false-negative
identification-error rate
tỷ lệ lỗi định danh phủ định sai
FNMR
false
non-match rate
tỷ lệ không trùng khớp lỗi
FPIR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tỷ lệ lỗi định danh khẳng định sai
FTAR
failure
to acquire rate
tỷ lệ thu thập thất bại
FTER
failure
to enrol rate
tỷ lệ đăng ký thất bại
PAD
presentation
attack detection
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PAI
presentation
attack instrument
công cụ tấn công trình diện
PP
protection
profile
hồ sơ bảo vệ
SFR
security
functional requirement
yêu cầu chức năng an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
security
target
đích an toàn
TCVN
tiêu chuẩn quốc gia
TOE
target
of evaluation
đích đánh giá
5 Nhận xét chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa về xác thực có trong ISO/IEC 2382.
Các định nghĩa của sinh trắc học (tính từ), thu thập sinh trắc học, thiết
bị thu thập sinh trắc học, đặc điểm sinh trắc học, che giấu sinh trắc học, đăng
ký sinh trắc học, định danh sinh trắc học, kẻ giả mạo sinh trắc học, công nhận
sinh trắc học, hệ thống sinh trắc học, xác minh sinh trắc học, đối sánh, đăng
ký, tỷ lệ thu thập thất bại, tỷ lệ đăng ký thất bại, tỷ lệ trùng khớp sai, tỷ lệ
không trùng khớp sai, định danh và ngưỡng (danh từ) có trong ISO/IEC 2382-37.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, cụm từ "thiết bị thu thập"
đôi khi được sử dụng thay cho "thiết bị thu thập sinh trắc học".
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, cụm từ "che giấu" đôi khi
được sử dụng thay cho "che giấu sinh trắc học".
CHÚ THÍCH 3: Trong tiêu chuẩn này, cụm từ "đăng ký" đôi khi
được sử dụng thay cho "đăng ký sinh trắc học".
CHÚ THÍCH 4: Trong tiêu chuẩn này, cụm từ "kẻ mạo danh" đôi
khi được sử dụng thay cho "kẻ mạo danh sinh trắc học".
Định nghĩa về đảm bảo, tiềm năng tấn công, lớp, thành phần, xác nhận,
phân phối, mô tả, xác định, nhà phát triển, phát triển, đảm bảo, đánh giá, họ,
hồ sơ bảo vệ, Đích an toàn, Đích đánh giá và lỗ hổng an toàn có trong TCVN
8709-1.
Các định nghĩa về hoạt động, phương pháp luận và báo cáo có sẵn trong
TCVN 11386: 2008.
Các định nghĩa về tấn công trình diện, phát hiện tấn công trình diện và
công cụ tấn công trình diện có trong ISO/IEC
30107-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Mục tiêu và nguyên tắc
6.1.1. Lớp ATE
Các hoạt động trong Lớp ATE tập trung vào câu hỏi liệu các cơ chế PAD được
cung cấp có hoạt động như quy định hay không. Thử nghiệm chức năng có thể chứng
minh sự tồn tại của lỗ hổng PAD trong TOE (nghĩa là tỷ lệ lỗi khác 0) nhưng
không thể chứng minh rằng không có lỗ hổng nào tồn tại.
Thử nghiệm chức năng về tính hiệu quả đối với tính năng PAD của
TOE được thực hiện bằng cách đo lường sự thành công và thất bại của phát hiện bởi
TOE với PAI bằng cách sử dụng phương pháp thử nghiệm dựa trên thống kê (tức là
đo lường tỷ lệ lỗi và thành công của PAD),
để chứng minh rằng tính năng PAD tồn
tại và tỷ lệ lỗi PAD đáp ứng đặc điểm kỹ thuật trong tài liệu
ATE_FUN. ATE_IND có thể có hoặc không bao gồm thử nghiệm thống kê tùy
thuộc vào bối cảnh đánh giá.
Lưu ý rằng thử nghiệm chức năng được mô tả trong tiêu chuẩn này khác với
thử nghiệm chức năng về hiệu suất định danh sinh trắc học bằng cách sử dụng các
đặc tính sinh trắc học tự nhiên của các đối tượng thử nghiệm được mô tả trong
TCVN 14190-2 sau khi sử dụng TOE dự kiến.
6.1.2 Lớp AVA
Đánh giá lớp AVA bao gồm các hoạt động thử nghiệm thâm nhập. Thử nghiệm
thâm nhập bao gồm việc điều tra các lỗ hổng tiềm năng của một TOE đối với các
cuộc tấn công trình diện mà có thể chưa được thử nghiệm chức năng trước đó phát
hiện (lớp ATE). Điều này có thể bao gồm PAI tiêu chuẩn và các biến thể của PAI
tiêu chuẩn được sử dụng trong thử nghiệm chức năng và các PAI mới được tạo ra để
tìm hiểu các lỗ hổng có thể có của PAD trong các thuật toán phần cứng hoặc phần mềm
thu được sử dụng, chẳng hạn như trong xử lý tín hiệu và đối sánh sinh trắc học.
Thử nghiệm thâm nhập không liên quan đến phương pháp thử nghiệm thống kê được sử
dụng để thử nghiệm chức năng (lớp ATE).
Lưu ý rằng thử nghiệm với các PAI có thể tùy thuộc vào sự thay đổi của
trình diện và sự thay đổi của quá trình chuẩn bị PAI. Thử nghiệm phải được tiếp
tục cho đến khi đạt được mức độ tin cậy thích hợp về kết quả của thử nghiệm
tương ứng với mức độ của họ bảo đảm AVA_VAN được chỉ định trong ST của TOE.
6.2. PAI được sử dụng trong các hoạt động thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các PAI tiêu chuẩn phải được chuẩn bị và sử dụng theo các thông số kỹ
thuật và hướng dẫn, nếu được cung cấp. PAI tiêu chuẩn có thể được tổ chức chứng
nhận hoặc cộng đồng kỹ thuật cung cấp cho nhà phát triển và kiểm thử viên hoặc
do nhà phát triển và kiểm thử viên chuẩn bị theo các thông số kỹ thuật và hướng
dẫn của loại PAI tiêu chuẩn. Nếu các PAI tiêu chuẩn không được cung cấp, thì
các PAI phi tiêu chuẩn sẽ được xây dựng và sử dụng bởi nhà phát triển và kiểm
thử viên.
CHÚ THÍCH Việc sử dụng sinh trắc học tự nhiên như PAI được bao gồm
trong các hoạt động thử nghiệm nếu (các) SFR
như FPT_BCP.1, FIA_ EBR.1,
FIA_BVR.4 và FIA_BID.4 quy định trong TCVN 14190-1 được chọn trong ST. Ngay cả
khi các SFR đó không được chọn, các PAI sinh trắc học tự nhiên có
thể là một phần của các PAI tiêu chuẩn. Như được mô tả trong TCVN 14190-1:2024,
6.4.2.1, 7.5.1.1, 7.5.6.1 và 7.5.10.1, PAI sinh trắc học tự
nhiên bao gồm các đặc điểm sinh trắc học tự nhiên được trình diện với các chuyển
động, quay hoặc khoảng cách so với thông số kỹ thuật của quá trình thu thập thiết
bị. Điều này cũng áp dụng cho Lớp AVA.
Nếu các PAI tiêu chuẩn không được cung cấp, các PAI phi tiêu chuẩn sẽ
do nhà phát triển chuẩn bị và nhà phát triển cung cấp cho kiểm thử viên.
Các PAI được kiểm thử viên sử dụng cho ATE thay đổi tùy theo thông tin
có sẵn cho kiểm thử viên vì nó là một trong những yếu tố quan trọng để xác định
các PAI được kiểm thử viên sử dụng. Theo mặc định, kiểm thử viên phải dựa trên
loại PAI tiêu chuẩn. Ngoài ra, kiểm thử viên nên dựa vào thông tin tấn công
hiện đại để xác định xem các PAI được sử dụng để thử nghiệm chức năng có phải
là đại diện cho các PAI mà kẻ tấn công có thể sử dụng trên TOE hay không.
6.2.2
Lớp AVA
Kiểm thử viên sẽ tạo và sử dụng các PAI phi theo tiêu chuẩn trong thử
nghiệm thâm nhập.
6.3. Các hoạt động thử nghiệm
6.3.1. Lớp ATE
Mục tiêu của bất kỳ hoạt động thử nghiệm chức năng nào được thực hiện
trong Lớp ATE là để xác định xem cơ chế PAD
có thể phát hiện PAI với độ tin cậy
đủ hay không. Trong ATE_FUN.1 và ATE_FUN.2, nhà phát triển sẽ tiến hành thử
nghiệm chức năng bằng cách sử dụng ít nhất các PAI tiêu chuẩn hoặc các PAI phi
tiêu chuẩn tùy thuộc vào việc các loại PAI tiêu chuẩn có được cung cấp hay
không. Nhà phát triển có thể chuẩn bị các PAI phi tiêu chuẩn để tiến hành thử
nghiệm chức năng bổ sung, cung cấp thông tin về bản chất của các PAI mà kiểm thử
viên nên tập trung vào để giảm bớt các hoạt động đánh giá của kiểm thử viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị cho tỷ lệ lỗi tối đa được xác nhận trong đánh giá được quy
định trong tài liệu TOE ATE_FUN và ý nghĩa của các giá trị đối với quy mô thử
nghiệm được thảo luận thêm trong 6.3.
Tỷ lệ lỗi phải được báo cáo độc lập cho từng loại PAI được thử nghiệm.
Tỷ lệ lỗi tối đa của tất cả các loại PAI được thử nghiệm là chỉ số chính
về cách TOE thực hiện trong việc phát hiện các loại PAI nhất định.
CHÚ THÍCH: Các tài liệu ADV chỉ được tiết lộ cho kiểm thử viên
và tổ chức chứng nhận khi ST được công khai ở thời điểm TOE được chứng nhận.
6.3.2. Lớp AVA
Thử nghiệm chức năng minh bạch không cung cấp bất kỳ thông tin nào về
hiệu quả của PAD đối với các loại PAI chưa được thử nghiệm. Việc đánh
giá tính dễ bị tổn thương dựa vào việc đánh giá xem việc sử dụng các PAI bổ
sung không phải là một phần của loại PAI tiêu chuẩn hoặc các biến thể của PAI từ
loại PAI tiêu chuẩn có thể dẫn đến các lỗ hổng có thể khai thác được hay không.
Trong quá trình phân tích lỗ hổng, kiểm thử viên nên sử dụng thông tin
và kiến thức thu được trong quá trình đánh giá các lớp đảm bảo khác để thử nghiệm
xâm nhập. Bất kỳ thông tin nào được tìm thấy trong các hoạt động đánh giá trước
đó sẽ được cung cấp làm đầu vào cho các hoạt động cho các hoạt động đánh giá
AVA được mô tả trong tiêu chuẩn này.
Thử nghiệm thâm nhập phụ thuộc vào chuyên môn, kỹ năng và kiến thức của
kiểm thử viên về các lỗ hổng PAD tiềm năng, chẳng hạn như xác định các khu vực
có thể có lỗ hổng, thăm dò lặp đi lặp lại các khu vực này bằng cách sử dụng các
PAI được chuẩn bị đặc biệt, điều chỉnh các PAI và các kỹ thuật trình diện để cố
gắng tìm ra các lỗ hổng, dựa trên trên các nguồn thông tin công khai và bí mật
có sẵn về các lỗ hổng an toàn và PAI. Thử nghiệm thâm nhập được đặc trưng là một
hoạt động dựa trên kiến thức, chuyên môn, kỹ năng và chỉnh sửa để xâm nhập vào
TOE bằng cách sử dụng các PAI cụ thể mà tiềm năng tấn công được tính toán từ
các thông tin liên quan như chuyên môn, nỗ lực, thời gian, chi phí, v.v., mà
kiểm thử viên cần để xác định và khai thác các lỗ hổng.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm xâm nhập không thể chứng minh rằng không có lỗ hổng
nào tồn tại ngay cả khi nó không phát hiện ra bất kỳ lỗ hổng PAD nào
trong TOE.
6.4.
Tiêu chí đạt I
không đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử nghiệm chức năng cho thấy rằng TOE có thể nhận ra các PAI trong
phạm vi tỷ lệ lỗi tối đa được nêu trong tài liệu ATE_FUN của TOE; và
- Phân tích lỗ hổng cho thấy rằng các biến thể riêng của PAI
tiêu chuẩn hoặc bất kỳ PAI phi tiêu chuẩn được tạo ra khác do kiểm thử viên thiết
kế không dẫn đến các lỗ hổng với cuộc tấn công ở dưới mức được xem là tiềm năng
tấn công.
7. Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về thử nghiệm
(ATE)
7.1. Cách tiếp cận thử nghiệm đối với PAD
Mục tiêu chính của hoạt động thử nghiệm đối với hệ thống PAD là
chứng minh rằng cơ chế PAD có thể phát hiện các cuộc tấn công trình diện
với đủ độ tin cậy. Để đạt được điều này, nhà phát triển phải xác định tốc độ mà
tại đó TOE không phát hiện được PAI của một loại PAI nhất định - tỷ lệ phân loại
lỗi tấn công trình diện (APCER) cho loại PAI đó.
Để xác định APCER của cơ chế PAD, nhà
phát triển phải chuẩn bị các PAI tiêu chuẩn nếu được cung cấp.
Trong quá trình hoạt động thử nghiệm của họ, các PAI do nhà phát triển
chuẩn bị sẽ được trình diện cho hệ thống PAD
và kết quả là quyết định của PAD (tấn
công trình diện được phát hiện / tấn công trình diện không được phát hiện) sẽ
được ghi lại. Nhà phát triển phải chuẩn bị và thử nghiệm bằng cách sử dụng các
loại PAI tiêu chuẩn áp dụng cho TOE và có thể mở rộng thử nghiệm đề bao gồm các
PAI phi tiêu chuẩn.
Để đánh giá liệu cơ chế PAD có hoạt động đầy đủ hay không, các giá trị tối
đa cho APCER và định nghĩa cho số lượng tối thiểu các kiểu tấn công và các loại
PAI sẽ được xác định trong tài liệu TOE ATE_FUN.
Theo yêu cầu của ATE_IND.2 và ATE_IND.3,
kiểm thử viên sẽ lặp lại một tập
hợp con các thử nghiệm của nhà phát triển và cũng đưa ra các thử nghiệm của
riêng họ để có được sự tin tưởng vào hoạt động thử nghiệm của nhà phát triển.
Đối với việc lặp lại các thử nghiệm dành cho nhà phát triển, nhà phát triển phải
cung cấp mô tả về PAI của họ cho tổ chức đánh giá. Ngoài ra, tổ chức đánh giá sẽ
tạo PAI của riêng họ dựa trên thông tin chi tiết hơn từ tài liệu đầy đủ về các
loại PAI tiêu chuẩn được cung cấp. Do đó, sự độc lập và mức độ thay đổi đầy đủ
được đưa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tóm lại, nhà phát triển và kiểm thử viên sẽ sử dụng các loại PAI tiêu
chuẩn, nếu được cung cấp, làm bộ PAI cơ bản cho các hoạt động thử nghiệm của họ.
Bằng cách này, có thể đảm bảo rằng một tập hợp các PAI đại diện được sử dụng để
thử nghiệm TOE. Tài liệu về các loại PAI tiêu chuẩn xác định một tập hợp tối
thiểu các kiểu tấn công mà mọi hệ thống cho PAD
đều có thể phát hiện được. Nó
không chỉ xác định các loại PAI mà còn xác định cuộc tấn công che giấu hoặc mạo
danh, mức độ giám sát và phương pháp tương tác với thiết bị thu thập cho mỗi
PAI. Tài liệu cần được duy trì và phát triển để theo dõi các kịch bản về mối đe
dọa đang phát triển cùng với nhu cầu của thị trường và sự phát triển hơn nữa của
các hệ thống PAD.
Điều quan trọng cần lưu ý là cách tiếp cận thử nghiệm được mô tả ở đây
không đủ để khẳng định rằng cơ chế PAD không thể bị phá vỡ bởi bất kỳ PAI nào khác với
những cơ chế được sử dụng để thử nghiệm TOE trong quá trình thử nghiệm chức
năng. Khía cạnh này là một phần của phân tích lỗ hổng an toàn (AVA_VAN) được thảo
luận trong Điều 7.
7.2. Các chỉ số cho thử nghiệm PAD
7.2.1. Yêu cầu chung
Bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 30107 phân loại các kiểu trình diện dựa trên ý định
của người trình diện, tức là các trình diện trung thực và tấn công trình diện.
Tuy nhiên, các hệ thống PAD thường không thể xác định ý định của người
trình diện và các kỹ thuật PAD dựa trên việc đo lường các thuộc tính vật lý
và/hoặc hành vi liên quan đến trình diện cộng với sơ đồ quyết định phân loại
trình diện là trình diện trung thực hoặc tấn công trình diện. Quyết định PAD không
hoàn toàn mang tính xác định và các lỗi quyết định có thể xảy ra trong các hệ
thống sinh trắc học hoạt động nơi các tấn công trình diện bị phân loại nhầm là
các trình diện trung thực hoặc các trình diện trung thực bị phân loại nhầm là
các cuộc tấn công.
Nhận thức được điều này, ISO/IEC 30107-3 chỉ định một tập hợp các chỉ số
PAD bao gồm các chỉ số lỗi được xác định cho các kiểu
trình diện trung thực và tấn công.
Các số liệu quy định trong ISO/IEC 30107-3 phải được sử dụng trong tài
liệu ADV, thử nghiệm chức năng cho PAD và tài liệu của nó. Các số liệu phù hợp phụ
thuộc vào chức năng được cung cấp bởi TOE. Tỷ lệ lỗi được đo bằng các số liệu sẽ
được báo cáo độc lập cho mỗi PAI được thử nghiệm.
ISO/IEC 30107-3 cung cấp một số thước đo có thể được sử dụng để thử
nghiệm hiệu suất của hệ thống PAD. Điều 6.2 quy định các số liệu của ISO/IEC
30107-3 sẽ được sử dụng cho thử nghiệm PAD.
Các số liệu phù hợp phụ thuộc vào
chức năng được cung cấp bởi TOE.
7.2.2. Các chỉ số được sử dụng cho các TOE của hệ thống con PAD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BPCER có thể liên quan đến hiệu suất và khả năng sử dụng của hệ thống
vì các sự cố xảy ra có thể gây ra các vấn đề về khả năng sử dụng và sự
chậm trễ ảnh hưởng đến những người dùng. Mặc dù đánh giá an toàn TCVN 8709 chủ
yếu tập trung vào an toàn hơn là các vấn đề về khả năng sử dụng/hiệu suất, việc
thử nghiệm BPCER là cần thiết để xác định xem TOE có phù hợp với mục đích của
nó hay không. Vì APCER và BPCER là các chỉ số phụ thuộc và thường được điều chỉnh
bằng cách sử dụng các thông số cụ thể, nhà phát triển có thể dễ dàng giảm APCER
trong khi tăng BPCER. Điều kiện thử nghiệm BPCER phải giống như điều kiện đối với
APCER.
Thử nghiệm tỷ lệ lỗi APCER và BPCER thường không yêu cầu quy mô của
nhóm thử nghiệm bình thường đề thử nghiệm hiệu suất sinh trắc học vì tỷ lệ lỗi
APCER và BPCER cho các hệ thống PAD thường lớn hơn đáng kể so với tỷ lệ lỗi FAR và FRR cho
các trình diện trung thực và do đó, thống kê về giới hạn độ không đảm bảo đo
liên quan đòi hỏi thấp hơn. Lưu ý rằng, nếu việc thử nghiệm hiệu
suất định danh sinh trắc học của TOE với trình diện trung thực cũng là một phần
của đánh giá, thì số liệu BPCER có thể được rút ra từ kết quả của thử nghiệm đó
và được báo cáo dưới dạng thông tin bổ sung trong tài liệu cho hoạt động
ATE_FUN.
CHÚ THÍCH: APCER cho một loại PAI nhất định PAIS được định nghĩa và ký
hiệu là APCERPAIS trong ISO/IEC 30107-3.
Bảng 1 - Mối liên quan giữa tỷ lệ lỗi, kiểu
trình diện và phân loại tấn công cho hệ thống con PAD
Kiểu trình diện (Đầu vào)
Kết quả PAD (Đầu ra)
Tấn công
Trung thực
Không phản
hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
APCER
APNRR
Trung thực
BPCER
-
BPNRR
- Đang cân nhắc.
7.2.3 Các số liệu được sử dụng
cho các TOE hệ thống con thu thập dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một hệ thống con thu thập dữ liệu, bao gồm phần cứng hoặc/và
phần mềm thu thập, kết hợp các cơ chế PAD
và thử nghiệm chất lượng
có thể không rõ ràng đối với kiểm thử viên. Do đó, kiểm thử viên có thể không
phải lúc nào cũng biết lỗi lá kết quả của việc phát hiện ra một cuộc tấn công
trình diện hoặc chất lượng không đạt của các đặc điểm sinh trắc học.
Bảng 2 - Mối liên quan giữa tỷ lệ lỗi, kiểu
trình diện và phân loại tấn công đối với hệ thống con thu thập dữ liệu
Kiểu trình diện (Đầu vào)
Kết quả PAD (Đầu ra)
Tấn công
Trung thực
Không phản hồi
Thu thập thất bại
Thu thập thành công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
APCER
APNRR
-
APAR
Trung thực
BPCER
-
BPNRR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FTER
-
Xác minh/ định danh
FTAR
-
- Đang cân nhắc.
7.2.4.
Các thước đo được sử dụng
cho các TOE
Các TOE khác tương ứng với trường hợp thứ ba trong TCVN 14190-1:2024,
5.3.2. Một TOE như vậy chứa ít nhất các hệ thống con đối sánh và quyết định để
xác minh hoặc định danh sinh trắc học. Loại TOE này bao gồm một hệ thống đầy đủ.
Đánh giá PAD đối với một TOE thuộc loại này, ngay cả khi bản thân
TOE không phải là một hệ thống đầy đủ, sẽ được thực hiện đối với một hệ thống đầy
đủ bổ sung cho các thành phần khác của TOE, nếu có, trong đó các thành phần
khác sẽ được chỉ rõ trong ST.
Khi mà TOE dành cho xác minh sinh trắc học, các chỉ số là FNMR, FMR, IAPMR
dành cho giả mạo sinh trắc học và CAPNMR dành cho che dấu sinh trắc học. Khi
TOE là để từ chối nhận dạng, các số liệu là FPIR
và IAPIR. Khi TOE là để chấp
thuận nhận dạng, các số liệu là FNIR và CAPNIR. Tất cả các chỉ số này là bắt
buộc (xem ISO/IEC 19795-1 về FNMR, FMR,
FNIR và FPIR). Ngoài
ra, thời lượng xử lý toàn bộ hệ thống được tùy chọn sử dụng. Các chỉ số bắt buộc
phải được đánh giá trong khoảng thời gian của thời lượng xử lý toàn bộ hệ thống.
Bảng 3 và Bảng 4 tóm tắt mối quan hệ giữa tỷ lệ lỗi, kiểu trình diện và phân loại
tấn công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu TOE xuất kết quả của PAD ngoài quyết định theo
một cách nào đó, APCER và BPCER có thể được sử dụng.
Bảng 3 - Mối liên quan giữa tỷ lệ lỗi, kiểu
trình diện và phân loại tấn công cho hệ thống xác minh sinh trắc học đầy đủ
Kiểu trình diện (Đầu vào)
Quyết định (Đầu ra)
Phù hợp
Không phù hợp
PAI (đặc điểm sinh trắc học tự nhiên / đồ tạo
tác)
Tấn công trình diện
Kẻ giả mạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Che giấu
-
CAPNMR
Đặc điểm sinh trắc học tự nhiên
Kẻ mạo danh
FMR
-
Trình diện trung thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
FNMR
- Đang cân nhắc.
CHÚ THÍCH 2: Cột cuối cùng thể hiện quyết định và tỷ lệ lỗi liên quan.
Bảng 4 - Mối liên quan
giữa tỷ lệ lỗi, kiểu trình diện và phân loại tấn công cho hệ thống định danh sinh trắc học đầy đủ
Hệ thống
Kiểu trình diện (Đầu vào)
Quyết định (Đầu ra)
Ứng viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh tích cực
Tấn công
IAPIR
-
Trung thực
FPIR
-
Định danh tiêu cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
CAPNIR
Trung thực
-
FNIR
- Đang cân nhắc.
7.3. Quy mô thử nghiệm tối thiểu và tỷ lệ lỗi tối đa
Các yêu cầu về quy mô thử nghiệm đối với thử nghiệm PAD phụ
thuộc vào độ lớn của tỷ lệ lỗi được đo và giới hạn lỗi có thể chấp nhận được đối
với kết quả thử nghiệm. Khi tỷ lệ lỗi và giới hạn lỗi có thể chấp nhận được giảm
xuống, các cân nhắc thống kê yêu cầu quy mô thử nghiệm tăng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm chức năng là để đánh giá rằng PAD đang
hoạt động bình thường trên TOE.
Do đó, tất cả các PAI tiêu chuẩn hoặc PAI phi tiêu chuẩn đều không được
sử dụng trong thử nghiệm chức năng. Kiểm thử viên nên điều tra các PAI có thể
có khác trong AVA. số lượng loại PAI tối thiểu, quy mô thử nghiệm tối thiểu và
tỷ lệ lỗi tối đa để thử nghiệm chức năng có thể được xác định trong các loại
PAI tiêu chuẩn hoặc trong hướng dẫn đánh giá của hồ sơ bảo vệ được xem xét. Nếu
bất kỳ khuyến nghị nào từ tổ chức chứng nhận được đưa ra, kiểm thử viên nên xem
xét các khuyến nghị đó để xác định quy mô thử nghiệm thích hợp cho mỗi loại
PAI. Nếu chúng không được xác định, kiểm thử viên sẽ sử dụng ít nhất 10 mẫu
khác nhau cho mỗi loại PAI được xem xét. số lượng loại PAI tối thiểu, quy mô thử
nghiệm tối thiểu và tỷ lệ lỗi tối đa cho thử nghiệm chức năng phải được thỏa
thuận giữa nhà phát triển và kiểm thử viên. Quy mô thử nghiệm tối thiểu cho mỗi
loại PAI phải là 10. Tỷ lệ lỗi tối đa (APCER) cho mỗi loại PAI không được lớn
hơn 0,1.
Kiểm thử viên cũng nên xem xét các khuyến nghị từ các tiêu chuẩn quốc tế
khác hoặc các tiêu chuẩn phi quốc tế cho các trường hợp sử dụng cụ thể. Ví dụ,
trong trường hợp hệ thống sinh trắc học di động, kiểm thử viên nên sử dụng làm
cơ sở các khuyến nghị được đưa ra trong ISO/IEC 30107-4 về số lượng các loại
PAI khác nhau và quy mô thử nghiệm.
8. Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về đánh giá lỗ
hổng (AVA)
8.1. Thử nghiệm thâm nhập bằng cách sử dụng các biến thể PAI
Ngược lại với thử nghiệm chức năng, kiểm thử viên nên xem xét các khía
cạnh cụ thể của TOE trong bối cảnh thử nghiệm thâm nhập. Kiểm thử viên sẽ
sử dụng thông tin thu được từ việc đánh giá các lớp đảm bảo khác như ADV để tìm
ra các lỗ hổng tiềm năng trong thiết kế hoặc triển khai TOE. Với kết quả của
các phân tích, kiểm thử viên phải xác định các kiểu tấn công có khả năng
phá vỡ cơ chế PAD của TOE. Kiểm thử viên phải tìm kiếm vật liệu, vật liệu
tổng hợp và kỹ thuật có thể được sử dụng để tạo PAI có thể đánh bại các cơ chế PAD của
TOE. Kiểm thử viên sẽ thử các PAI ứng viên có liên quan đến mức tiềm năng tấn
công được chỉ định đối với TOE đang tìm kiếm các phân loại trình diện sai. Nếu
xảy ra phân loại sai, kiểm thử viên phải ghi lại tất cả các chi tiết liên quan
của PAI và số lượng phân loại đúng trước đó cho PAI trước khi phân loại sai xảy
ra. Các thử nghiệm sử dụng cùng một PAI sẽ tiếp tục tìm kiếm cho đến khi phát
hiện thêm các phân loại sai khác hoặc kiểm thử viên hài lòng rằng các trường hợp
phân loại sai không thể lặp lại một cách dễ dàng. Không có quy tắc cố định nào
có thể được đưa ra về lượng thời gian nên dành cho một đánh giá điển hình bởi một
kiểm thử viên có năng lực. Tuy nhiên, theo hướng dẫn, thời gian dành cho hoạt động
này đối với AVA_VAN.1 sẽ là khoảng 1 tuần, trong khi đó phải là khoảng 2 tháng
đối với AVA_VAN.5.
Một nguồn thông tin khác về các kiểu tấn công có liên quan được tạo ra
để thử nghiệm thâm nhập là thử nghiệm chức năng. Thử nghiệm chức năng có thể tiết
lộ rằng các PAI cụ thể hoặc các kiểu tấn công dẫn đến tỷ lệ lỗi PAD cao
hơn bình thường đối với TOE. Các PAI/kiểu tấn công này có thể là ứng viên để khám phá
thêm như một phần của thử nghiệm thâm nhập. Ngay cả khi thử nghiệm chức năng không
tiết lộ rằng các PAI cụ thể hoặc các kiểu tấn công dẫn đến tỷ lệ lỗi PAD cao
hơn bình thường đối với TOE, có thể có các PAI/biến thể/kiểu tấn công khác nhau
có thể phá vỡ cơ chế PAD của TOE trong thử nghiệm thâm nhập giai đoạn
đánh giá.
Thử nghiệm thâm nhập trong phân tích lỗ hổng có một khía cạnh sáng tạo.
Hiệu quả của một cuộc tấn công trình diện phụ thuộc vào việc chuẩn bị các PAI
và trình diện của chủng. Trong trường hợp PAI dấu vân tay, vật liệu được sử dụng
ảnh hưởng đến sự thành công của một cuộc tấn công cũng như các chi tiết trình
diện như nhiệt độ và độ dày của PAI và việc bôi trơn bề mặt của nó bằng nước hoặc
dầu. Đối với các phương thức như khuôn mặt, mống mắt và giọng nói, các yếu tố ảnh
hưởng khác có thể bao gồm tốc độ lấy mẫu, độ phân giải video, tốc
độ khung hình, không gian màu và kích thước vật lý được sử dụng để tạo PAI. Kiểm
thử viên nên xây dựng và duy trì mức độ cần thiết của kỹ năng chuẩn bị và trình
diện thông qua sự kết hợp của việc giám sát phạm vi xung quanh và thông tin
khác về các cuộc tấn công trình diện chống lại hệ thống sinh trắc học và đào tạo
và thử nghiệm thực tế.
Kiểm thử viên phải xác định cách tiếp cận để thử nghiệm xâm nhập, điều
tra bất kỳ lỗ hổng tiềm năng nào đã được xác định cho TOE, và thu thập
hoặc chuẩn bị các PAI phù hợp. Trong quá trình thử nghiệm xâm nhập, kiểm thử
viên phải trình diện tất cả các PAI đã chuẩn bị cho TOE nhiều lần bằng cách sử
dụng các biến thể trình diện phù hợp. Nếu không tìm thấy PAI nào có thể phá vỡ
hệ thống con PAD, kiểm thử viên có thể kết luận rằng TOE có khả năng chống
lại các PAI này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý rằng một số kịch bản tấn công có thể không cần được thử nghiệm
xâm nhập hoàn toàn nếu tiềm năng tấn công được yêu cầu của kịch bản tấn công
cao hơn điều được chỉ định bởi thành phần AVA_VAN của TOE. Tiềm năng tấn công đối
với một cuộc tấn công sử dụng PAI chống lại cơ chế PAD của
TOE sẽ được tính toán theo hướng dẫn trong Phụ lục D. TCVN 14190-1:2024, Các ví
dụ được cung cấp trong Phụ lục A.
TCVN 14190-1:2024, C.1, cung cấp thông tin về các lỗ hổng TOE tiềm năng
khác và hướng dẫn về thử nghiệm xâm nhập nếu có thể áp dụng cho một TOE cụ thể.
8.2 Các lỗ hổng tiềm năng
Các lỗ hổng mà kiểm thử viên ít nhất phải xem xét đến được mô tả trong
TCVN 14190-1:2024, 5.1. Ngoài ra, kiểm thử viên nên xem xét sự kết hợp của các
lỗ hổng đó với các lỗ hổng khác liên quan đến CNTT.
8.3. Đánh giá các lỗ hổng và khả năng chống lại TOE
Đánh giá phải được thực hiện theo TCVN 14190-1:2024, F.1.5, cũng
như việc xem xét tiềm năng tấn công (xem TCVN 14190-1:2024, F.1.2). Các
ví dụ liên quan đến lỗ hổng PAD được cung cấp trong Phụ lục A.
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Yêu cầu chung
Phụ lục này cung cấp một số ví dụ bao gồm các hệ thống khác nhau có thể
được đánh giá (thiết bị kiểm soát truy cập cho một tòa nhà, văn phòng, v.v., kiểm
soát truy cập vào thiết bị cá nhân, v.v.) và các cuộc tấn công "cổ điển"
có thể được áp dụng. Tham khảo TCVN 14190-1:2024, D.1.2 và TCVN
11386:2008, B.4.
A.2. Ví dụ 1 - Hệ thống đơn giản không có phát hiện tấn công trình diện
Hai ví dụ được đánh giá ở đây, hệ thống định danh khuôn mặt 2D và dựa
trên dấu vân tay, không cần giám sát và không có bất kỳ hạn chế nào để truy cập
TOE. Sự khác biệt về các yếu tố chỉ là khả năng tiếp cận các đặc điểm sinh trắc
học.
Các vấn đề sau đây được xem xét:
- Thời gian đã trôi qua: 1 ngày là đủ để xác định phương pháp xây dựng
kiểu tấn công (định danh) và tạo PAI nhắm vào đối tượng được chọn (khai thác).
Đối với hình ảnh 2D, chỉ cần in một bức hình đơn giản là đủ, đối với dấu vân
tay, việc đúc bằng vật liệu dễ lấy (keo, Silicon, cao su, v.v.) là hiệu quả.
- Chuyên môn: Rất nhiều cách giải thích phương thức thực hiện. Không
yêu cầu chuyên môn cụ thể (người bình thường là đủ).
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ "người bình thường" được sử dụng cho sự
trung lập về giới tính.
- Kiến thức về TOE: Không yêu cầu kiến thức cụ thể về TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ hội (tiếp cận các đặc điểm sinh trắc học): Mức độ là Ngay lập tức
cho khuôn mặt 2D và Dễ dàng cho dấu vân tay.
- Thiết bị: Không có yêu cầu cụ thể về thiết bị.
Bảng A.1 - Tính toán tiềm năng tấn công cho ví
dụ 1 (mặt 2D)
Thời gian cần
sử dụng
Chuyên môn
Kiến thức về TOE
Cơ hội
Trang thiết bị
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp cận các đặc điểm sinh trắc học
0
Id
Exp
Id
Exp
Id
Exp
Id
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Id
Exp
Id
Exp
Id
Exp
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-
0
0
-
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Tính toán tiềm
năng tấn công cho ví dụ 1 (Vân tay)
Thời gian cần sử dụng
Chuyên môn
Kiến thức về TOE
Cơ hội
Trang thiết bị
Tổng cộng
Truy cập vào TOE
Tiếp cận các đặc điểm sinh trắc học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Id
Exp
Id
Exp
Id
Exp
Id
Exp
Id
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Id
Exp
Id
Exp
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
-
2
0
0
0
2
Như
trong Bảng A.1 và Bảng A.2, tiềm năng tấn công của kiểu tấn công là cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Ví dụ 2 - Dấu vân tay có phát hiện tấn công
trình diện
Hệ thống này thường là một hệ thống kiểm soát truy cập trong một môi
trường mở. Có thể trình diện liên tiếp nhưng hành vi "bất thường" của
người dùng sẽ bị phát hiện.
Hệ thống bao gồm PAD tim vật liệu phù hợp để tạo ra kiểu tấn công
(vi dụ như glycerine, gelatin) và việc áp dụng lên ngón tay thật không phải
ngay lập tức (màng mỏng, để lại một phần da tiếp xúc với thiết bị thu thập, in
bằng mực trực tiếp trên ngón tay thật, v.v.).
Các vấn đề sau đây được xem xét:
- Thời gian cần sử dụng: Việc tìm kiếm tài liệu phù hợp cho kiểu tấn công
trình diện với hệ thống là không rõ ràng và cần phải trình diện liên tiếp. Theo
ví dụ thực tế cần 2 tuần để xác định. Sau khi được xác định, việc sản xuất PAI
cho một người được chọn và áp dụng phương pháp được xác định trước
cho TOE thực là ngay lập tức (1 ngày để khai thác).
- Chuyên môn: Rất nhiều sản phẩm giải thích cách thực hiện. Tuy nhiên,
kẻ tấn công phải hiểu (và thậm chí phải tìm) nguyên tắc của PAD là
gì, và tìm ra một chiến lược cụ thể cho cả việc tạo PAI và áp dụng nó. Mức độ
thành thạo để xác định là thực tiễn, để khai thác một người bình thường là đủ (theo
một kịch bản).
- Kiến thức về TOE: Giả định rằng không có kiến thức cụ thể nào được
yêu cầu. Sự tồn tại của PAD có thể đã được phổ biến (hoặc bởi nhà phát triển
hoặc người dùng). Với một thời gian, kẻ tấn công (có mức độ thành thạo, biết những
gì được cung cấp bởi các hệ thống công nghiệp) có thể sẽ tìm thấy dựa trên
phương pháp phát hiện này.
- Cơ hội (truy cập vào TOE): Là một hệ thống an toàn, giả định rằng không thể
đơn giản mua hệ thống này mà không có bất kỳ sự kiểm soát nào, nhưng việc phân
phối được kiểm soát (ví dụ bằng cách yêu cầu xác định người mua và có khả năng
ký một thỏa thuận không tiết lộ). Mức độ là vừa phải được điều chỉnh cho giai
đoạn định danh và giai đoạn khai thác (phát hiện một hành vi bất thường).
- Cơ hội (tiếp cận các đặc điểm sinh trắc học): Mức độ dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Tính toán tiềm
năng tấn công cho ví dụ 2
Thời gian trôi qua
Chuyên môn
Kiến thức về TOE
Cơ hội
Trang thiết bị
Tổng cộng
Truy cập vào TOE
Tiếp cận các đặc điểm sinh trắc học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Id
Exp
Id
Exp
Id
Exp
Id
Exp
Id
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Id
Exp
Id
Exp
2
0
0
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
-
2
0
0
4
8
Như được trình diện trong Bảng A.3, tiềm năng tấn công của cuộc tấn
công đạt nâng cao-cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống tương thích với thành phần AVA VAN.2.
CHÚ THÍCH Tiềm năng tấn công của cuộc tấn công gần với giới hạn giữa cơ
bản và cơ bản nâng cao. Điều này có nghĩa là bất kỳ sự cắt giảm nào, ví dụ như
ít thời gian hơn trong việc xác định, không có quyền kiểm soát trong việc phân
phối hệ thống (chuyển từ trung bình sang dễ dàng trong cơ hội (Truy cập của
TOE), trong một môi trường hoàn toàn không được giám sát, có thể làm giảm cuộc
tấn công tiềm năng của cuộc tấn công thành cơ bản và sau đó giảm sức
phòng chống của hệ thống thành "Không có xếp hạng".
A.4 Ví dụ 3 - Dấu vân tay với tính năng phát hiện
tấn công trình diện nâng cao
Hệ thống này thường là một hệ thống kiểm soát truy cập trong một môi
trường mở. Có thể thử một số lần nhưng hành vi "bất thường" của người
dùng sẽ bị phát hiện.
Hệ thống bao gồm một hệ thống con
PAD hiện đại. Nâng cao có nghĩa
là nếu không có kiến thức chi tiết, không thể tìm thấy trong một thời gian hợp
lý phương pháp để thực hiện các kiểu tấn công không bị phát hiện (nhiều phương
pháp phát hiện, cần một chiến lược trình diện cụ thể). Ngoài ra, không có thông
tin chi tiết nào có thể được tìm thấy trên phạm vi công cộng, cũng như giải
thích cho người mua. Điều này cũng được coi là hệ thống chỉ được bán cho những
người dùng được xác định rõ ràng, theo thỏa thuận không tiết lộ.
Các việc sau đây được xem xét.
- Thời gian cần sử dụng: Việc tìm kiếm tài liệu phù hợp
cho kiểu tấn công trình diện với hệ thống là không rõ ràng và sẽ cần nhiều lần
thử. Theo thực tế cần 1 tháng để xác định. Sau khi được xác định, việc sản xuất
PAI cho đối tượng được chọn và áp dụng phương pháp được xác định trước cho TOE
thực là ngay lập tức (1 ngày để khai thác).
- Chuyên môn: Chiến lược của PAD không được mô tả trong phạm vi công cộng, các
biện pháp chi tiết được giữ bí mật và một chiến lược cụ thể để tạo ra PAI và
trình diện nó chắc chắn đã được tạo ra. Trình độ chuyên gia để xác định là thực
tiễn, để khai thác cần một người thành thạo là đủ (theo một kịch bản, nhưng áp
dụng một chiến lược phức tạp đòi hỏi kiến thức và hiểu biết tốt về cơ chế PAD).
- Kiến thức về TOE: Nếu không có kiến thức chi tiết về các cơ chế PAD, xác
định rằng không thể trong một thời gian hợp lý để tạo ra một PAI được chấp nhận.
Thông tin này được bảo vệ và cần có sự thỏa hiệp. Vì vậy, cần phải có kiến thức
nhạy bén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ hội (tiếp cận các đặc điểm sinh trắc học): Mức độ dễ dàng.
-Trang thiết bị: Không có yêu cầu cụ thể về thiết bị.
Bảng A.4 - Tính toán tiềm năng tấn công cho ví
dụ 3
Thời gian qua
Chuyên môn
Kiến thức về TOE
Cơ hội
Trang thiết bị
Toàn bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp cận các đặc điểm sinh trắc học
26
Id
Exp
Id
Exp
Id
Exp
Id
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Id
Exp
Id
Exp
Id
Exp
4
0
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-
4
4
-
2
0
0
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như được trình diện trong Bảng A.4, tiềm năng tấn công của cuộc tấn
công là vừa phải.
Nếu cuộc tấn công có thể được thực hiện thành công và không tìm thấy
cuộc tấn công thành công nào khác với tiềm năng tấn công thấp hơn, thì khả năng
chống chịu của TOE đạt nâng cao-cơ bản.
Hệ thống tương thích với thành phần AVA VAN.3.
CHÚ THÍCH: Một phần đáng kể của tiềm năng tấn công được tính toán là do
các biện pháp phi kỹ thuật [kiến thức về TOE, cơ hội (truy cập vào TOE)]. Điều
này có nghĩa, nếu các biện pháp như vậy không được thực hiện, thi khả năng chống
chịu của TOE cần được chuyển xuống mức cơ bản.
A.5 Ví dụ 4 - Khuôn mặt 3D với tính năng phát hiện
tấn công trình diện và bộ đếm số lần thử
Ví dụ này dành cho hệ thống dựa trên khuôn mặt 3D với PAD (tương
đối đơn giản), nhưng hệ thống này khó phát hiện với cơ hội lớn hơn 10% và bộ đếm
số lần thử làm tăng cảnh báo (và kích hoạt một số hành động khắc phục
tiếp theo) khi hơn 3 cuộc tấn công trình diện đã được phát hiện trong một loạt
các lần thử mà không có bất kỳ sự chấp nhận thành công nào. Hệ thống này thường
là một hệ thống kiểm soát truy cập trong một môi trường mở. Hệ thống bao gồm PAD tìm
vật liệu phù hợp để chế tạo kiểu tấn công.
Các việc sau đây được xem xét.
- Thời gian cần sử dụng: Việc tìm kiếm tài liệu phù hợp cho kiểu tấn
công và cách trình diện nó với hệ thống là không rõ ràng và cần nhiều lần thử.
Theo ví dụ thực tế cần 1 tháng để xác định. Sau khi được xác định, việc sản xuất
PAI cho người được chọn và áp dụng phương pháp được xác định trước cho TOE thực
là ngay lập tức (1 ngày để khai thác).
- Chuyên môn: Một số sản phẩm có thể giải thích cách thực hiện. Tuy
nhiên, kẻ tấn công phải hiểu (và thậm chí phải tìm) nguyên tắc của PAD là
gì, và tìm ra một chiến lược cụ thể cho cả việc tạo PAI và áp dụng nó. Định
danh thành thạo là mức độ cần thiết tối thiểu, để khai thác người bình thường
là đủ (theo một tập lệnh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ hội (truy cập vào TOE): Là
một hệ thống an toàn, giả định rằng không thể đơn giản mua hệ thống mà
không có bất kỳ sự kiểm soát nào, nhưng việc phân phối nó được
kiểm soát (ví dụ bằng cách yêu cầu xác định người mua và có khả năng ký một thỏa
thuận không tiết lộ). Mức độ vừa phải có thể được điều chỉnh
cho giai đoạn xác định. Để khai thác, việc truy cập vào TOE được đánh giá là
khó khăn do bộ đếm số lần thử.
- Cơ hội (tiếp cận các đặc điểm sinh trắc học): Mức độ vừa phải.
- Thiết bị: Có thể có thiết bị cụ thể cần thiết để sản xuất 3D PAI
trong quá trình xác định và khai thác.
Bảng A.5 - Tính toán tiềm năng tấn công cho ví
dụ 4
Thời gian qua
Chuyên môn
Kiến thức về TOE
Cơ hội
Trang thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truy cập vào TOE
Tiếp cận các đặc điểm sinh trắc học
28
Id
Exp
Id
Exp
Id
Exp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Exp
Id
Exp
Id
Exp
Id
Exp
4
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
-
2
8
-
4
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Như được trình diện trong Bảng A.5, tiềm năng tấn công của cuộc tấn
công là vừa phải.
Nếu cuộc tấn công có thể được thực hiện thành công và không tìm thấy cuộc
tấn công thành công nào khác với tiềm năng tấn công thấp hơn, thì khả năng chống
chịu của TOE được nâng cao-cơ bản.
Hệ thống tương thích với thành phần AVA VAN.3.
A.6 Ví dụ 5 - tấn công Wolf
VÍ DỤ đối với một hệ thống sinh trắc học cho một phương thức nhất định,
hoạt động trong một môi trường hoàn toàn không được kiểm soát (ví dụ: bảo vệ
quyền truy cập vào một thiết bị hoặc một dụng cụ). Giả sử rằng nó là một hệ thống
hoàn toàn dựa trên phần mềm, do đó nó dễ dàng kết nối máy tính ngay trước trình
giải nén tính năng. Cũng giả định rằng có một lỗ hổng trong thuật toán đối sánh
để có một cách tạo ra một hình ảnh (không nhất thiết phải đại diện cho việc thu
thập sinh trắc học) mà tỷ lệ chấp nhận cao hơn đáng kể so với bất kỳ dữ liệu
sinh trắc học được chọn ngẫu nhiên nào, bất kẻ dữ liệu được đăng ký là gì. Điều
này tương ứng với một hệ thống có tỷ lệ tấn công thành công cao. Cuộc tấn công
bao gồm việc tìm ra (hoặc một trong số) hình ảnh cụ thể dẫn đến cơ hội được chấp
nhận cao.
Các việc sau đây được xem xét:
Giai đoạn định danh tương ứng với việc tìm ra lỗ hổng trong thuật toán
đối sánh và do đó để tạo ra một hình ảnh khai thác lỗ hổng này. Giai đoạn khai
thác chỉ là nhập hình ảnh để có quyền truy cập.
CHÚ THÍCH Có rất ít người có đặc điểm sinh trắc học đặc biệt hiếm có với
các đặc điểm trên. Những đặc điểm sinh trắc học đặc biệt như vậy được gọi là Human Wolves.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyên môn: cần có chuyên gia tấn công để tìm ra lỗ hổng trong thuật
toán. Một người bình thường có thể nhập hình ảnh sau khi được tạo.
- Kiến thức về TOE: cần phải có kiến thức nhạy cảm của TOE để tìm hiểu
chi tiết về thuật toán so trùng khớp.
- Cơ hội (truy cập vào TOE): TOE
hoạt động trong một môi trường hoàn toàn không được kiểm soát.
- Cơ hội (tiếp cận các đặc điểm sinh trắc học): Được đánh giá là ngay lập
tức vì không cần truy cập cho cuộc tấn công.
- Thiết bị: Có thể cần một thiết bị cụ thể để tạo ra hình ảnh, có thể
chấp nhận được đối với tính năng trích xuất.
Bảng A.6 - Tính toán tiềm năng tấn công cho ví
dụ 5
Thời gian qua
Chuyên Môn
Kiến thức về TOE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang thiết bị
Toàn bộ
Truy cập vào TOE
Tiếp cận các đặc điểm sinh trắc học
18
Id
Exp
Id
Exp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Exp
Id
Exp
Id
Exp
Id
Exp
Id
Exp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
4
0
4
-
0
0
-
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
18
0
Như thể hiện trong Bảng A.6, tiềm năng tấn công của cuộc tấn công là:
tăng cường-cơ bản.
Nếu cuộc tấn công có thể được thực hiện thành công và không tìm thấy cuộc
tấn công thành công nào khác với tiềm năng tấn công thấp hơn, thì khả năng chống
chịu của TOE là cơ bản.
Hệ thống tương thích với thành phần AVA VAN.2.
Thư mục
tài liệu tham khảo
[1] ISO/IEC 2382-37:2017, Information
technology - Vocabulary -
Part 37: Biometrics
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 11385:2016 (ISO/IEC 19792:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ
thuật an toàn - Đánh giá an toàn sinh trắc học
[4] ISO/IEC 19795-1:2006, Information
technology - Biometric performance testing and reporting - Part 1:
Principles and framework
[5]
ISO/IEC 30107-1:2016, Information technology - Biometric presentation attack
detection - Part 1: Framework
[6]
Bundesamt fur Sicherheit in der Informationstechnik, Fingerprint Spoof
Detection Protection Profile based on Organisational Security Policies
FSDPP_OSP v1.7, November 2009
[7]
Ellingsgaard, J., Sousedik, C., Busch, C., Detecting Fingerprint Alterations by
Orientation Field and Minutiae Orientation Analysis, in Proceedings of the 2nd
International Workshop on Biometrics and Forensics 2014 (IWBF 2014), 27-28th
March 2014, Valletta, Malta, (2014)
[8]
Gomez-Barrero M., Galbally J., Morales A., Ferrer M., Fierrez J., Ortega-Garcia
J., A novel hand reconstruction approach and its application to vulnerability
assessment. Information Sciences, 268:103-121, 2014
[9]
Gottschlich, C., Mikaelyan, A., Olsen, M., Bigun, J., Busch, C., Improving
Fingerprint Alteration Detection, in Proceedings 9th International Symposium on
Image and Signal Processing and Analysis (ISPA2015), 7-9 September, Zagreb,
Croatia, (2015)
[10]
Haraksim, R., Anthonioz, A., Champod, C., Olsen, M., Ellingsgaard, J., Busch, C.
Altered fingerprint detection - Algorithm performance evaluation, in
Proceedings of the 4th International Workshop on Biometrics and Forensics 2016
(IWBF 2016), 3-4th March 2016, Limassol, Cyprus, (2016)
[11]
Martinez-Diaz M., Fierrez J., Galbally J., Ortega-Garcia J., An evaluation of
indirect attacks and countermeasures in fingerprint verification systems.
Pattern Recognition Letters, 32(12): 1643-1651, 2011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13]
Yoon S., Feng J., Jain A. K., Altered Fingerprints: Analysis and Detection,
IEEE Trans. Pattern Anal. Mach. Intell., vol. 34, no. 3, pp. 451-464, (2012)
Mục lục
Lời nói đầu
Giới thiệu
1 Phạm vi
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Thuật ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Tổng quan về thử nghiệm PAD
trong lớp ATE và lớp AVA
6.1 Mục tiêu và nguyên tắc
6.2. PAI được sử dụng trong các hoạt động thử nghiệm
6.3. Các hoạt động thử nghiệm
6.4. Tiêu chí đạt / không đạt
7. Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về thử nghiệm (ATE)
7.1. Cách tiếp cận thử nghiệm đối với PAD
7.2. Các chỉ số cho thử nghiệm PAD
7.3. Quy mô thử nghiệm tối thiểu và tỷ lệ lỗi tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Thử nghiệm thâm nhập bằng cách sử dụng các biến thể PAI
8.2 Các lỗ hổng tiềm năng
8.3. Đánh giá các lỗ hổng và khả năng chống lại TOE
PHỤ LỤC A (tham khảo) Các ví dụ về tính toán giá trị tiềm năng tấn công
của cuộc tấn công
Thư mục tài liệu tham khảo