TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8709-1 : 2011
ISO/IEC 15408-1:2009
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH
GIÁ AN TOÀN CNTT - PHẦN 1: GIỚI THIỆU VÀ MÔ HÌNH TỔNG QUÁT
lnformation
Technology - Security Techniques - Evaluation Criteria for IT Security -Part 1:
Introduction and General Model
Lời nói đầu
TCVN 8709-1:2011 hoàn
toàn tương đương ISO/IEC 15408-1:2008
TCVN 8709-1:2011 do
Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam biên
soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. .
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình
đánh giá thiết lập một mức tin cậy về việc các chức năng an toàn cho các sản phẩm
CNTT và các biện pháp đảm bảo áp dụng cho chúng thỏa mãn các yêu cầu nêu trên.
Các kết quả đánh giá có thể giúp người dùng xác định xem sản phẩm hoặc hệ thống
CNTT có thỏa mãn yêu cầu đảm bảo an toàn của chúng hay không.
TCVN 8709 là một chỉ
dẫn bổ ích cho phát triển, đánh giá và/hoặc đầu tư các sản phẩm CNTT với chức
năng an toàn.
TCVN 8709 có tính mềm
dẻo, cho phép áp dụng nhiều phương pháp đánh giá cho nhiều đặc tính an toàn của
đa dạng sản phẩm CNTT. Chính vì vậy, người dùng tiêu chuẩn này cần
thận trọng khi áp dụng để tránh lạm dụng nó. Ví dụ, nếu sử dụng TCVN 8709 kết hợp
với các phương pháp đánh giá không phù hợp, các đặc tính an toàn không thích hợp,
hoặc các sản phẩm CNTT không phù hợp sẽ dẫn đến các kết quả đánh giá vô nghĩa.
Do vậy, thực tế là một
sản phẩm CNTT đã được đánh giá chỉ có ý nghĩa trong phạm vi ngữ cảnh các đặc
tính an toàn được đánh giá với các phương pháp đánh
giá cụ thể đã sử dụng. Các cơ quan đánh giá cần kiểm tra thận trọng các sản phẩm,
đặc tính và các phương pháp để xác định rõ việc
đánh giá đem lại kết quả có nghĩa. Ngoài ra, người mua các sản phẩm đã được
đánh giá cũng cần xem xét kỹ lưỡng ngữ cảnh này để xác định
xem sản phẩm đã đánh giá có hữu ích và áp dụng được cho trường hợp cụ thể của
mình và đáp ứng yêu cầu hay không.
TCVN 8709 đề cập đến
việc bảo vệ tài sản thông tin chống các truy nhập trái phép, các sửa đổi hoặc mất
mát trong sử dụng. Phân loại bảo vệ liên quan đến ba kiểu lỗi an toàn kể trên
tương ứng với tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng. TCVN 8709 cũng có thể
áp dụng cho các đánh giá ngoài ba nhóm trên. TCVN 8709 áp dụng cho các rủi ro
phát sinh từ các hành vi của con người (ác ý hoặc lý do khác), và cho các rủi
ro không do con người tạo ra. Ngoài an toàn CNTT, TCVN 8709 có thể áp dụng cho
các lĩnh vực CNTT khác, song không có ràng buộc nào khi áp dụng cho các lĩnh vực
đó.
Một số chủ đề do liên
quan đến các kỹ thuật đặc biệt hoặc do chúng nằm ngoài lĩnh vực an toàn CNTT sẽ
được coi là nằm ngoài phạm vi TCVN 8709. Một số chủ đề trong số đó như sau:
a) TCVN
8709 không gồm các tiêu chí đánh giá an toàn gắn liền với các biện pháp an toàn
quản lý không liên quan trực tiếp tới chức năng an toàn CNTT. Tuy vậy, cũng phải
thừa nhận rằng an toàn cơ bản thường đạt được thông qua hoặc được hỗ trợ bởi
các biện pháp quản lý ví dụ về mặt tổ chức, nhân sự, vật lý và các thủ tục kiểm
soát.
b) Đánh
giá các khía cạnh vật lý kỹ thuật của an toàn CNTT ví dụ như kiểm soát dò rỉ
thông tin qua điện từ trường không được đề cập riêng biệt, mặc dù nhiều khái
niệm đã đề cập có thể áp dụng cho lĩnh vực này.
c) TCVN
8709 không đề cập đến hệ phương pháp đánh giá mà các tiêu chí này sẽ được áp dụng.
Hệ phương pháp này được nêu trong ISO/IEC 18045.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các
thủ tục sử dụng các kết quả đánh giá để công nhận nằm ngoài phạm vi TCVN 8709.
Công nhận là một quy trình quản lý trong đó cho phép quyền khai thác một sản phẩm
CNTT (hoặc một tập các sản phẩm) trong mỗi trường hoạt động đầy đủ của nó bao gồm
tất cả các phần phi- CNTT. Các kết quả của quy trình đánh giá là đầu vào cho
quy trình công nhận. Tuy nhiên, do các kỹ thuật khác thường phù hợp hơn cho việc
đánh giá các đặc tính phi- CNTT và mối quan hệ của chúng với các thành phần an
toàn CNTT, việc công nhận cần xem xét riêng các khía cạnh này.
f) Chủ
đề tiêu chí đánh giá cho chất lượng vốn có của các thuật toán mã hóa
không nằm trong TCVN 8709. Nếu cần có đánh giá độc lập
cho các đặc tính toán học của mã hóa, lược đồ đánh giá áp dụng TCVN 8709 sẽ phải
cung cấp thêm các đánh giá này.
Các
thuật ngữ ISO, như “có khả năng”, “tham khảo“,“có thể”, “bắt buộc”, “cần” và “nên”
sử dụng xuyên suốt trong văn bản tiêu chuẩn được định nghĩa trong Các chỉ thị
ISO/IEC, phần 2. Lưu ý rằng khái niệm “nên” có nghĩa bổ sung khi áp dụng tiêu
chuẩn này. Xem lưu ý dưới đây. Định nghĩa sau đây quy định việc sử dụng từ
“nên” trong TCVN 8709.
Nên
Trong văn bản quy chuẩn,
từ “nên” dùng để biểu thị “trong một số khả năng, có một khả năng được khuyến
nghị là đặc biệt thích hợp mà không cần quan tâm hay loại trừ những khả năng
khác, hoặc một diễn biến hành động nào đó được coi là ưa chuộng chứ không cần bắt
buộc” (ISO/IEC Directives, Part 2).
CHÚ THÍCH:
TCVN 8709 giải thích cụm từ “không cần bắt buộc” nghĩa là việc lựa chọn một khả
năng khác đòi hỏi phải giải thích vì sao phương án ưa chuộng hơn không được chọn.
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN CÁC
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CNTT - PHẦN
1: GIỚI THIỆU VÀ MÔ HÌNH TỔNG
QUÁT
lnformation
Technology - Security Techniques - Evaluation Criteria for IT Security -Part 1:
Introduction and General Model
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này thiết
lập các khái niệm và nguyên lý chung cho đánh giá an toàn CNTT và đặc tả mô
hình đánh giá tổng quát tạo bởi các phần của tiêu chuẩn quốc tế một cách toàn
diện, được sử dụng làm cơ sở cho đánh giá các thuộc
tính an toàn của các sản phẩm CNTT.
Tiêu chuẩn này trình
bày tổng quan về các phần của bộ TCVN 8709. Nó mô tả các phần của chuẩn; định
nghĩa các khái niệm và các từ viết tắt sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ các phần
của tiêu chuẩn; thiết lập khái niệm cốt lõi về Đích đánh giá (TOE); ngữ cảnh
đánh giá; mô tả đối tượng độc giả mà các tiêu chí đánh giá hướng đến. Tiêu chuẩn
này cũng đưa ra các khái niệm an toàn cơ bản cần thiết cho việc đánh giá các sản
phẩm CNTT.
Tiêu chuẩn định nghĩa
các thao tác làm cơ sở để đưa ra các thành phần chức năng trong TCVN 8709-2
và các thành phần đảm bảo trong TCVN 8709-3 thông qua việc sử dụng các thao tác
cho phép.
Các khái niệm cơ bản
về Hồ sơ bảo vệ (PP), các gói yêu cầu an toàn và chủ đề về tính tuân thủ sẽ được
nêu; các hệ quả đánh giá và các kết quả đánh giá cũng được mô tả. Phần này của
tiêu chuẩn đưa ra hướng dẫn cho việc đặc tả Đích an toàn (ST) và cung cấp bản
mô tả về tổ chức các thành phần xuyên suốt mô hình. Thông tin tổng quan về
phương pháp luận đánh giá và phạm vi các lược đồ đánh giá được đưa ra trong
ISO/IEC 18045.
2.
Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau
đây không thể thiếu được khi áp dụng tài liệu tiêu chuẩn này:
TCVN 8709-2, “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần
2: Các thành phần chức năng an toàn".
TCVN 8709 - 3, “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần
3: Các thành phần đảm bảo an toàn".
ISO/IEC 18045, “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ phương pháp cho đánh giá an toàn
CNTT” (ISO/IEC 18045, “Information
Technology - Security Techniques - Methodology
for IT security evaluation”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
CHÚ THÍCH:
Điều khoản này chỉ gồm các thuật ngữ sử dụng riêng trong TCVN 8709. Một số kết
hợp của các thuật ngữ chung dùng trong TCVN không có trong điều khoản này sẽ được
giải thích rõ trong ngữ cảnh nơi chúng được sử
dụng.
3.1.
Các thuật ngữ và định nghĩa chung trong TCVN 8709
3.1.1
Các hành động có hại
(adverse actions)
Các hành động thực hiện
bởi một tác nhân đe dọa vào một tài sản.
3.1.2
Tài sản (assets)
Các thực thể mà chủ sở
hữu TOE đặt giá trị vào đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ định
(assignment)
Định rõ
một tham số định danh trong một thành phần (của TCVN 8709) hoặc một yêu cầu.
3.1.4.
Bảo đảm
(assurance)
Cơ sở
để tin cậy rằng một TOE thỏa mãn các TSF.
3.1.5
Khả năng tấn
công (attack potential)
Ước lượng về khả năng
tấn công vào TOE biểu thị qua kinh nghiệm, tài nguyên và động cơ của kẻ tấn
công.
3.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thêm một hoặc
nhiều yêu cầu vào một gói.
3.1.7
Dữ liệu xác thực
(authentication data)
Thông tin được dùng để
xác minh định danh đã tuyên bố của một người dùng.
3.1.8
Người dùng có thẩm
quyền (authorised user)
Người dùng có thể thực
thi một thao tác tương ứng với các SFR.
3.1.9
Lớp
(class)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.10
Tính mạch lạc
(coherent)
Sắp sếp thứ tự logic,
có nghĩa rõ ràng.
CHÚ THÍCH: Đối với
tài liệu, thuật ngữ này dùng cho cả nội dung và cấu trúc của văn bản, biểu thị
việc độc giả có hiểu được văn bản đó hay
không.
3.1.11
Tính hoàn thiện
(complete)
Tính chất thể hiện rằng
tất cả các thành phần cần thiết của một thực thể đều được cung cấp.
CHÚ THÍCH:
Đối với tài liệu, tính hoàn thiện nghĩa là mọi thông tin liên quan đều có trong
tài liệu, ở mức độ chi tiết đến mức không cần có giải thích gì
thêm.
3.1.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập nhỏ nhất lựa chọn
được của các phần tử mà các yêu cầu có thể dựa vào.
3.1.13
Gói đảm bảo tổng hợp
(composed assurance package)
Gói đảm bảo này gồm
các yêu cầu rút ra từ TCVN 8709-3 (chủ yêu từ lớp ACO), biểu thị một điểm trong
cấp độ đảm bảo tổng hợp đã định nghĩa trước trong TCVN 8709.
3.1.14
Xác nhận
(confirm)
Công bố một việc đã
được soát xét chi tiết với việc xác định
tính đầy đủ một cách độc lập.
CHÚ THÍCH: Mức độ chính
xác theo yêu cầu phụ thuộc vào bản chất của sự việc. Khái niệm trên chỉ áp dụng
cho các hành động của đánh giá viên.
3.1.15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính của TOE cho
phép tương tác với các thực thể CNTT bên ngoài TOE.
CHÚ THÍCH: đặc tính này
bao gồm việc trao đổi dữ liệu qua phương thức hữu tuyến hoặc vô tuyến, qua một
khoảng cách bất kỳ trong một môi trường hoặc cấu hình bất kỳ.
3.1.16
Tính nhất quán
(consistent)
Mối quan hệ giữa hai
hoặc nhiều thực thể trong đó không có sự đối lập rõ rệt nào giữa chúng.
3.1.17
Chổng đỡ
(counter, verb)
Đối đầu với một tấn
công, làm giảm thiểu tác động của mối đe dọa song không nhất thiết phải loại trừ
3.1.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối quan hệ giữa một
ST và một PP, trong đó ST cung cấp một giải pháp để giải quyết vấn đề an toàn
chung nêu trong PP.
CHÚ THÍCH: PP và ST
có thể chứa các phát biểu khác nhau hoàn toàn
mô tả về các thực thể, khái niệm,...
khác nhau. Tính tuân thủ diễn giải được cũng thích hợp với một kiểu TOE khi tồn
tại một số PP tương tự nhau, vì thế cho phép tác giả
ST tuyên bố tuân thủ đồng thời theo các PP này
để giúp tiết kiệm thời gian.
3.1.19
Sự chứng minh
(demonstrate)
Đưa ra một kết luận
rút ra từ việc phân tích, tuy có kém chặt chẽ hơn một “bằng chứng”.
3.1.20
Tính phụ thuộc
(dependency)
Mối quan hệ giữa các
thành phần mà nếu trong đó một yêu cầu dựa trên thành phần phụ thuộc được đưa vào
một PP, ST hoặc một gói thì yêu cầu dựa trên
thành phần được phụ thuộc cũng thường phải được đưa vào PP,
ST hoặc gói đó.
3.1.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung cấp các chi tiết
đặc trưng của một thực thể.
3.1.22.
Xác định
(determine)
Khẳng định một kết luận
riêng dựa trên một phép phân tích độc lập với mục tiêu đạt được một kết luận cụ
thể.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng
khái niệm này ngầm chỉ một phép phân tích độc lập tin cậy, thường dùng khi thiếu
phân tích trước đó. So sánh với các khái niệm “xác
nhận” hay “thâm tra“ ngầm chỉ một phân tích đã thực hiện trước đó cần thiết phải
soát xét lại.
3.1.23
Môi trường phát triển
(development environment)
Môi trường để phát
triển TOE.
3.1.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát biểu cơ bản nhất
về một yêu cầu an toàn.
3.1.25
Bảo đảm
(ensure)
Sự bảo đảm về mối
quan hệ nhân quả chắc chắn giữa một hành động và các hệ quả của nó.
CHÚ THÍCH:
Thuật ngữ này với từ „giúp" đặt trước sẽ biểu thị rằng hệ quả không hoàn
toàn chắc chắn nếu chỉ có hành động đó.
3.1.26
Đánh giá
(evaluation)
Đánh
giá một PP, một ST hoặc một TOE theo các tiêu chí
đã xác định.
3.1.27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập các yêu cầu đảm bảo
rút ra từ bộ TCVN 8709-3, biểu thị một điểm mốc trên cấp bậc bảo đảm được xác định
trước trong TCVN 8709, tạo thành một gói đảm bảo.
3.1.28
Cơ quan đánh giá
(evaluation authority)
Cơ quan thiết lập
tiêu chuẩn và giám sát chất lượng các đánh giá được thực hiện bởi các đơn vị
trong một cộng đồng cụ thể và là đơn vị thực thi TCVN 8709 cho cộng đồng thông
qua một lược đồ đánh giá.
3.1.29
Lược đồ đánh giá
(evaluation scheme)
Bộ khung quản lý và
quy định về việc áp dụng TCVN 8709 cho một cơ quan đánh giá trong một cộng đồng
cụ thể.
3.1.30
Thấu đáo
(exhaustive)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Khái niệm này sử dụng trong TCVN 8709 chú trọng đến việc hướng dẫn phân tích hoặc
các hoạt động khác. Nó liên quan đến tính
hệ thống song được coi là mạnh hơn. Với nghĩa này, nó không chỉ biểu thị một
cách tiếp cận có phương pháp đã được dùng để thực hiện phân tích hay thực hiện
công việc theo một kế hoạch rõ ràng, mà còn biểu thị rằng kế hoạch này là đầy đủ
để bảo đảm rằng đã thực hiện theo mọi con đường có thể.
3.1.31
Giải thích
(explain)
Đưa ra luận cứ về lý
do thực hiện một hành động.
3.1.32
Mở rộng
(extension)
Bổ sung thêm vào một
ST hoặc PP các yêu cầu chức năng không chứa trong
TCVN 8709-2 và/hoặc các yêu cầu đảm bảo không chứa trong TCVN 8709-3.
3.1.33
Thực thể bên ngoài
(external entity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Một thực thể bên ngoài có thể được coi là một người dùng.
3.1.34
Họ
(family)
Một nhóm các thành phần
cùng chia sẻ một mục tiêu giống nhau song khác nhau về tầm quan trọng hay tính
chặt chẽ.
3.1.35
Hình thức
(formal)
Cách biểu thị bằng một
ngôn ngữ cú pháp hạn chế với ngữ nghĩa xác định trên cơ sở các khái niệm toán học
được thiết lập rõ ràng.
3.1.36
Tài liệu hướng dẫn
(guidance documentation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.37
Định danh
(identity)
Việc biểu diễn các thực
thể (chẳng hạn như người dùng, tiến trình hoặc ổ đĩa) xác định
duy nhất trong ngữ cảnh của TOE.
CHÚ
THÍCH: Một ví dụ về việc biểu diễn này là một
chuỗi ký tự. Đối với người dùng, biểu diễn có thể là tên đầy đủ, hoặc tên viết
tắt hoặc một bí danh (duy nhất) của người dùng.
3.1.38
Không hình thức
(informal)
Cách diễn tả bằng
ngôn ngữ tự nhiên.
3.1.39
Vận chuyển giữa các
TSF (inter TSF transfers)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.40
Kênh truyền thông nội
bộ (internal communication channel)
Kênh truyền thông giữa
các phần tách biệt của TOE.
3.1.41
Vận chuyển nội bộ TOE
(internal TOE transfer)
Trao đổi dữ liệu giữa
các phần tách biệt của TOE.
3.1.42
Tính nhất
quán nội bộ
(internally consistent)
Là không có đối lập
rõ nét nào trong mọi khía cạnh của một thực thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.43
Phép lặp
(iteration)
Là việc sử dụng lặp lại
một thành phần để thể hiện hai hoặc nhiều yêu cầu riêng biệt.
3.1.44.
Biện minh
(justification)
Là việc phân tích để
đi đến một kết luận.
CHÚ THÍCH: Khái niệm
“biện minh” chặt chẽ hơn là “diễn giải”. Khái niệm này đòi hỏi tính chính
xác đáng kể về việc giải thích một cách đặc biệt thận trọng và kỹ lưỡng từng bước
cho một luận cứ logic.
3.1.45
Đối tượng
(object)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.46
Hoạt động
(operation)
(đối với một thành phần
của TCVN 8709) là sự sửa đổi hoặc lặp lại một thành phần.
CHÚ THÍCH:
Các hoạt động được phép cho thành phần là chỉ định, phép lặp, bổ sung chi tiết
và lựa chọn.
3.1.47
Hoạt động
(operation)
(đối với một đối tượng)
là kiểu đặc trưng của một hành động do một chủ thể thực hiện trên
một đối tượng.
3.1.48
Môi trường vận hành
(operational environment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.49
Chính sách an toàn của
tổ chức (organizational security policy)
Tập các quy tắc, thủ
tục, hoặc hướng dẫn an toàn cho một tổ chức.
CHÚ THÍCH: Một chính
sách có thể chỉ áp dụng cho một môi trường vận hành cụ thể.
3.1.50
Gói
(package)
Tập được đặt tên của
các yêu cầu chức năng an toàn hoặc đảm bảo an toàn.
CHÚ THÍCH: Một ví dụ
về gói là “EAL 3".
3.1.51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá một PP theo
các tiêu chí định sẵn.
3.1.52
Hồ
sơ bảo vệ (Protection Profile
- PP)
Phát biểu độc lập về
mặt thực thi các yêu cầu cho một kiểu TOE.
3.1.53
Chứng minh
(prove)
Chỉ ra sự phù hợp bằng
việc phân tích hình thức theo cách tiếp cận toán học.
CHÚ THÍCH
: Khái niệm này chính xác toàn diện theo mọi mặt. Điển hình, khái niệm chứng
minh được dùng khi mong muốn chỉ ra sự phù hợp giữa 2 biểu diễn TSF ở
một mức chính xác cao.
3.1.54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ
sung thêm các chi tiết cho một thành phần.
3.1.55
Vai trò (role)
Một tập các quy tắc
xác định trước để thiết lập các tương tác được phép giữa một người dùng và TOE.
3.1.56
Bí mật
(secret)
Là thông tin chỉ được
người có thẩm quyền và / hoặc TSF biết để thực thi một SFP cụ
thể.
3.1.57
Trạng thái an toàn
(secure State)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.58
Thuộc tính an toàn
(security attribute)
Các đặc tính của các
chủ thể, người dùng (bao gồm các sản phẩm CNTT bên ngoài), đối tượng, thông
tin, các phiên và/hoặc các tài nguyên được dùng cho việc xác định các SFR và
các giá trị của chúng được dùng trong thực thi các SFR.
3.1.59
Chính sách chức năng
an toàn (security function policy)
Tập các quy tắc mô tả
hành vi an toàn cụ thể được thực thi bởi TSF và được biểu thị như một tập các
SFR.
3.1.60
Mục tiêu an toàn
(security objective)
Phát biểu về hướng đối
phó với các mối đe dọa xác định và/hoặc hướng thỏa mãn các chính sách an toàn
xác định của tổ chức cũng như hướng thỏa mãn các giả định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vấn đề an toàn
(security problem)
Phát biểu dạng hình
thức định nghĩa bản chất và phạm vi an toàn mà TOE chủ ý đề cập đến.
CHÚ THÍCH: Phát biểu
là sự kết hợp của:
- Các
mối đe dọa mà TOE cần chống trả,
- Các
OSP được thực thi bởi TOE, và
- Các
giả định đặt ra cho TOE và môi trường vận hành của nó.
3.1.62
Yêu cầu an toàn
(security requirement)
Yêu cầu được phát biểu
trong ngôn ngữ tiêu chuẩn, dùng để đạt được các mục tiêu an toàn cho một TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đích an toàn
(Security Target - ST)
Phát biểu phụ thuộc
thực thi về các yêu cầu cần thiết của một TOE xác định.
3.1.64
Lựa chọn
(selection)
Việc định rõ một hoặc
nhiều khoản mục từ một danh sách trong một thành phần.
3.1.65
Bán hình thức
(semiformal)
Biểu thị bằng một
ngôn ngữ cú pháp hạn chế với ngữ nghĩa xác định trước.
3.1.66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là đưa ra chi tiết đặc
trưng về một thực thể theo một cách chính xác và chặt chẽ.
3.1.67
Tuân thủ chặt chẽ
(strict conformance)
Mối quan hệ có thứ bậc
giữa một PP và một ST trong đó mọi yêu cầu có trong PP
thì cũng tồn tại trong ST.
CHÚ THÍCH: Mối quan hệ
này có thể được xác định như „ST sẽ chứa tất cả các phát biểu
có trong PP, nhưng có thể chứa thêm các phát biểu
khác“. Tuân thủ chặt chẽ dự kiến dùng cho các yêu cầu nghiêm ngặt và đơn giản
là chúng cần được giữ gìn triệt để.
3.1.68
Đánh giá ST
(ST evaluation)
Đánh giá một ST theo
các tiêu chí định sẵn.
3.1.69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thực thể chủ động
thuộc TOE thực thi các thao tác trên đối tượng.
3.1.70
Đích đánh giá
(target of evaluation - TOE)
Một tập phần
mềm, phần sụn và/hoặc phần cứng cùng với tài liệu hướng dẫn nếu có.
3.1.71
Tác nhân đe dọa
(threat agent)
Thực thể có thể gây
tác động không mong muốn vào tài sản.
3.1.72
Đánh giá TOE
(TOE evaluation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.73
Tài nguyên TOE
(TOE resource)
Những gì được dùng hoặc
tiêu tốn trong TOE.
3.1.74
Chức năng an toàn của
TOE (TSF-TOE security functionality)
Tính năng kết hợp tất
cả phần cứng, phần mềm, và phần sụn của TOE mà dựa vào đó TOE mới thực thi được
chính xác các SFR.
3.1.75
Theo dấu
(trace, verb)
Thực hiện phân tích
phù hợp một cách không hình thức giữa hai thực thể chỉ ở mức độ chính xác tối
thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận chuyển bên ngoài
TOE (transfers outside of the TOE)
Trung chuyển dữ liệu
đến các thực thể ngoài tầm kiểm soát của TSF.
3.1.77
Chuyển đổi
(translation)
Quá trình
mô tả các yêu cầu an toàn sang một ngôn ngữ tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH:
Khái niệm chuyển đổi trong ngữ cảnh này không có nghĩa dịch thuật và không ngầm
chỉ rằng mọi SFR biểu diễn trong ngôn ngữ chuẩn có thể được dịch ngược lại
thành các mục tiêu an toàn.
3.1.78
Kênh
tin cậy (trusted channel)
Phương tiện qua đó một
TSF và một sản phẩm CNTT tin cậy khác có thể liên lạc với nhau ở độ tin cậy cần
thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm CNTT tin cậy
(trusted IT product)
Sản phẩm CNTT - không
phải là TOE - mà các yêu cầu chức năng an toàn của nó kết hợp về mặt quản trị với
TOE và được giả thiết là để thực thi các yêu cầu chức năng an toàn của nó một
cách chuẩn xác.
CHÚ THÍCH:
Ví dụ về một sản phẩm CNTT tin cậy có thể là một
sản phẩm đã được đánh giá tách biệt khác.
3.1.80
Đường dẫn tin cậy
(trusted path)
Phương tiện để một
người dùng và TSF có thể truyền thông với nhau ở mức tin tưởng cần thiết.
3.1.81
Dữ liệu TSF
(TSF data)
Dữ liệu cho việc hoạt
động mà TOE dựa vào để thực thi các SFR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện TSF
(TSF interface)
Phương tiện để một thực
thể bên ngoài (hoặc chủ thể thuộc TOE nhưng nằm ngoài TSF) cung cấp dữ liệu cho
TSF, nhận dữ liệu từ TSF và thực thi các dịch vụ từ TSF.
3.1.83
Dữ liệu người dùng
(user data)
Dữ liệu dùng cho người
dùng và không ảnh hưởng đến hoạt động của TSF.
3.1.84
Thẩm tra
(verify)
Soát xét kỹ ở mức chi
tiết với việc xác định độc lập về tính đầy đủ.
CHÚ THÍCH: Xem khái
niệm “Xác nhận” (ở 3.1.14). Khái niệm „thẩm tra“ có ý
nghĩa chặt chẽ hơn. Nó được dùng trong ngữ cảnh các hành động của đánh giá
viên, trong đó đòi hỏi sự nỗ lực độc lập của đánh giá viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các khái
niệm sau được dùng trong các yêu cầu đối với kiến trúc bên trong phần mềm. Một
số khái niệm rút ra từ IEEE Std 610.12-1990 - Tập
các khái niệm chuẩn trong công nghệ phần mềm của Viện Công nghệ Điện và Điện tử.
3.2.1
Người quản trị
(administrator)
Thực thể có mức độ
tin cậy tương ứng với mọi chính sách thực thi bởi TSF.
CHÚ
THÍCH: Không phải tất cả PP hoặc ST giả định có cùng mức tin cậy
cho người quản trị. Các nhà quản trị điển hình được coi là trung thành mọi lúc
với các chính sách trong ST của TOE. Một số chính sách có thể liên quan đến chức
năng của TOE, một số khác có thể liên quan đến môi trường vận hành.
3.2.2
Cây truy xuất
(call tree)
Xác định các mô đun
trong một hệ thống theo dạng biểu đồ, chỉ ra những mô đun nào gọi đến một mô
đun khác.
CHÚ THÍCH: Vận dụng
theo IEEE Std 610.12-1990.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính gắn kết
(cohesion)
Cách thức và mức độ
chặt chẽ của mô đun liên quan đến một mô đun khác của các tác vụ thực hiện
bởi một mô đun phần mềm đơn lẻ. (Theo IEEE
Std 610-12-1990).
CHÚ THÍCH:
Các kiểu gắn kết gồm: kiểu trùng hợp, truyền thông, tính năng, logic, tuần tự
và tạm thời. Các kiểu gắn kết này được mô tả bởi
một khái niệm tương ứng nêu trên.
3.2.4
Gắn kết trùng hợp
(coincidental cohesion)
Mô đun với các đặc
trưng của việc thực hiện các hành động liên quan hoặc liên quan lỏng lẻo. (Theo
IEEE Std 610-12-1990).
CHÚ
THÍCH: Xem khái niệm 3.2.3 ở trên.
3.2.5
Gắn kết truyền thông
(communicational cohesion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Theo IEEE Std
610-12-1990).
CHÚ THÍCH 1: Xem khái
niệm 3.2.3 ở trên.
CHÚ THÍCH
2: Ví dụ về một mô đun gắn kết truyền thông là mô đun kiểm tra truy nhập, mô
đun này chứa các hàm kiểm tra
bắt buộc, tùy biến và kiểm tra năng lực.
3.2.6
Độ phức tạp
(complexity)
Đại lượng đo mức độ
khó hiểu của phần mềm, khó để phân tích, kiểm
thử và duy trì nó.
(Theo IEEE Std
610-12-1990).
CHÚ THÍCH: Giảm độ phức
tạp là đích chung của việc sử dụng phương pháp phân rã mô đun, phân lớp và tối
giản hóa. Ghép điều khiển và gắn kết có vai trò quan trọng để đạt mục đích này.
Một nỗ lực trong lĩnh
vực công nghệ phần mềm đã thể hiện trong việc cố gắng phát triển các thước đo để
đo lường độ phức tạp của mã nguồn. Hầu hết các thước đo này sử dụng các đặc
tính dễ tính toán của mã nguồn như số các biểu thức và toán hạng, độ phức tạp của
đồ thị luồng điều khiển (độ phức tạp vòng lặp), số các dòng mã nguồn, tỷ
lệ chú giải so với mã thực hiện, và các thước đo tương tự khác. Các chuẩn mã
hóa cũng đã được tìm ra để có công cụ hữu ích trong việc tạo mã sao cho dễ hiểu
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7
Ghép nối
(coupling)
Cách thức và mức độ của
sự không liên thuộc giữa các mô đun phần mềm.
(Theo IEEE Std
610-12-1990).
CHÚ THÍCH: Các kiểu
ghép nối gồm ghép nối truy xuất, ghép nối chung và ghép nối nội dung (xem bên
dưới).
3.2.8
Ghép nối
truy xuất (call coupling)
Quan hệ giữa hai mô
đun trao đổi với nhau một cách chặt chẽ qua các lời
gọi hàm chức năng được ghi lại tài liệu.
CHÚ THÍCH: Ví
dụ về ghép nối truy xuất là dữ liệu, nhãn tem và điều khiển. (Xem phần tiếp
theo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghép nối
truy xuất (call coupling)
(về dữ liệu). Quan hệ
dữ liệu giữa hai mô đun trao đổi
chặt chẽ với nhau thông qua việc sử dụng các
tham số biểu diễn các biểu thức dữ liệu đơn lẻ.
CHÚ THÍCH: Xem ghép nối
truy xuất (3.2.8)
3.2.10
Ghép nối
truy xuất
(call coupling)
(về nhãn tem). Quan hệ
về nhãn tem giữa hai mô đun trao đổi với nhau thông qua việc sử dụng các tham số
lời gọi có chứa nhiều trường hoặc có các cấu trúc bên trong có nghĩa.
CHÚ THÍCH:
Xem ghép nối truy xuất (3.2.8)
3.2.11
Ghép nối
truy xuất (call coupling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem ghép nối
truy xuất (3.2.8)
3.2.12
Ghép nối
chung (common coupling)
Quan hệ giữa hai mô
đun cùng chia sẻ một vùng dữ liệu chung hoặc một tài nguyên
hệ thống chung khác.
CHÚ THÍCH: Các biến
toàn cục chỉ ra rằng các mô đun sử dụng các biến toàn cục này là các ghép nối
chung. Ghép nối chung thông qua các biến toàn cục nhìn
chung được phép, song chỉ ở mức độ hạn chế.
Ví dụ: Các biến được
đặt trong một vùng toàn cục, song chỉ dùng trong một mô đun, sẽ coi là đặt chỗ
sai và cần phải hủy bỏ. Các yếu tố khác cần được xem xét khi đánh giá mức độ
phù hợp của các biến toàn cục là:
- Số
các mô đun có sửa đổi một biến toàn cục: Nói chung, chỉ một mô đun đơn nên được
cấp cho trách nhiệm kiểm soát nội dung của một biến toàn cục. Tuy nhiên có thể
có các tình huống trong đó một mô đun thứ hai có thể chia sẻ trách nhiệm này.
Trong tình hướng đó, cần có sự biện minh thỏa đáng. Không thể chấp nhận được việc
chia sẻ trách nhiệm trên cho nhiều hơn hai mô đun. (Để thực hiện đánh giá này,
cần thận trọng khi xác định mô đun thực sự có trách nhiệm đối với nội dung của
biến. Ví dụ, nếu có 1 trình đơn lẻ dùng để sửa đổi biến này, song trình này đơn
giản chỉ thực hiện việc sửa đổi theo yêu cầu của mô đun gọi đến nó, thì mô đun
này là mô đun chịu trách nhiệm và
có thể có nhiều hơn một mô đun như vậy). Tiếp
đó, về việc xác định độ phức tạp, nếu 2 mô đun có trách
nhiệm đối với nội dung của biến toàn cục, cần có các chỉ số rõ ràng về mức độ
phối hợp giữa các sửa đổi này.
- Số
các mô đun có tham chiếu đến 1 biến toàn cục: Mặc dù nhìn chung không có hạn chế
nào về số lượng các mô đun có tham chiếu đến 1 biến toàn cục, các trường hợp
nhiều mô đun có tham chiếu tương tự sẽ cần được kiểm tra về tính hợp lệ và sự cần
thiết.
3.2.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan hệ giữa hai mô
đun trong đó một mô đun tạo tham chiếu trực tiếp đến nội dung bên trong của mô
đun kia.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ
như: sửa đổi mã của - hoặc tham chiếu các nhãn nội bộ tới - mô đun khác. Kết quả
là một số hoặc toàn bộ nội dung của một mô đun được ghép hiệu quả vào mô đun
kia. Việc ghép nối nội dung có thể liên tưởng
giống như việc sử dụng các giao diện mô đun không quảng cáo. Đây là cách đối lập
với ghép nối truy xuất chỉ sử dụng các giao diện mô đun quảng cáo.
3.2.14
Phân cách miền
(domain separation)
Đặc tính kiến trúc bảo
an trong đó TSF định nghĩa các miền an toàn tách biệt
cho mỗi người dùng và cho TSF và bảo đảm rằng không có một tiến trình người
dùng nào có thể ảnh hưởng đến nội dung của một miền an toàn của người khác hoặc
của TSF.
3.2.15
Gắn kết chức năng
(functional cohesion)
Đặc tính của một mô
đun để thực hiện các hành động liên
quan đến một mục đích riêng.
(Theo IEEE Std
610-12-1990).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.16
Tương tác
(interaction)
Hoạt động dựa trên việc
truyền thông chung giữa các thực thể.
3.2.17
Giao diện
(interface)
Phương tiện tương tác
với một thành phần hoặc một mô đun.
3.2.18
Phân lớp
(layering)
Kỹ thuật thiết kế
trong đó các nhóm mô đun tách biệt (các lớp) được tổ chức
phân cấp để có trách nhiệm riêng biệt sao cho một lớp chỉ phụ
thuộc vào dịch vụ các lớp bên dưới nó, và cung cấp dịch vụ chỉ
cho các lớp trên nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.19
Gắn kết logic, gắn kết
thủ tục (logical cohesion, procedural cohesion)
Các đặc trưng của một
mô đun thực hiện các động thái giống nhau trên các
cấu trúc
dữ liệu
khác nhau.
CHÚ THÍCH:
Một mô đun biểu thị gắn kết logic khi các chức năng của nó
thực hiện các hành động liên quan - song khác biệt ở
các đầu ra khác nhau (xem tính gắn kết ở 3.2.3).
3.2.20
Phân tách mô đun
(modular decomposition)
Quá trình chia một hệ
thống ra nhiều thành phần để thuận tiện cho thiết kế, phát triển và đánh giá.
(Theo IEEE Std 610-12-1990).
3.2.21
Khả năng không đi
vòng (non-bypassability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.22
Miền an toàn
(security domain)
Tập hợp tài nguyên mà
một thực thể chủ động có đặc quyền truy nhập đến.
3.2.23
Gắn kết tuần tự
(sequential cohesion)
Mô đun chứa các chức
năng mà kết xuất của mỗi chức năng này là đầu vào cho chức năng tiếp theo trong
mô đun.
(Theo IEEE Std
610-12-1990).
CHÚ THÍCH:
Một ví dụ về mô đun gắn kết tuần tự là mô đun có chứa các chức năng để ghi các
bản ghi kiểm toán và để duy trì một bộ đếm động về số lượng
tích lũy các vi phạm kiểm chứng của một kiểu đặc trưng.
3.2.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng
cách tiếp cận định lượng, có hệ thống, có nguyên tắc cho việc phát triển và bảo
trì phần mềm, nghĩa là ứng dụng kỹ thuật cho phần mềm.
(Theo IEEE Std
610-12-1990).
CHÚ THÍCH: Như với thực
tiễn công nghệ nói chung, cần có một vài suy xét trong khi áp dụng các nguyên
tắc kỹ thuật. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn lựa, không chỉ việc ứng dụng
các thước đo về việc phân tách mô đun, phân lớp và tối giản. Ví
dụ, một nhà phát triển có thể thiết kế một hệ thống với các ứng dụng tương lai
theo ý tưởng chúng vẫn chưa được triển khai từ khởi
điểm. Nhà phát triển có thể chọn đưa vào một vài logic để xử lý các ứng dụng
tương lai này mà không cần phải triển khai chúng một cách hoàn thiện. Tiếp đó,
nhà phát triển có thể đưa vào một số lời gọi đến các mô đun thực sự vẫn chưa
triển khai này, song chỉ là
các lời gọi cụt (không thực hiện gì và
quay về luôn). Sự biện minh của nhà phát
triển về những sai lệch so với các chương trình có kiến trúc hoàn hảo sẽ cần được
đánh giá có suy xét, so với việc áp dụng nguyên tắc công nghệ phần mềm.
3.2.25
Gắn kết tạm thời
(temporal cohesion)
Các đặc trưng của một
mô đun có chứa các chức năng cần thiết để thực hiện tại cùng thời điểm.
CHÚ THÍCH
1: Dựa theo IEEE Std 610-12-1990.
CHÚ THÍCH
2: Các ví dụ về mô đun gắn kết tạm thời gồm các mô đun khởi tạo, khôi phục và
ngừng hoạt động.
3.2.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính kiến trúc an
toàn trong đó TSF không thể bị gián đoạn bởi các mã
của TSF khác hoặc bởi các thực thể khác.
3.3.
Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lớp AGD
3.3.1
Cài đặt
(installation)
Thủ tục thực hiện bởi
người dùng đưa TOE vào môi trường vận hành của nó và đưa nó vào trạng thái hoạt
động.
CHÚ THÍCH: Hoạt động
này thường chỉ thực hiện một lần, sau khi nhận được và chấp thuận TOE. Dự kiến
TOE tiến hành theo cấu hình cho phép bởi
ST. Nếu các quá trình tương tự cần được nhà phát triển thực hiện, chúng được biểu
thị là “khởi tạo” trong suốt quá trình hỗ
trợ vòng đời ALC. Nếu TOE yêu cầu khởi động ban đầu mà không cần nhắc
lại định kỳ, quá trình này được phân loại là
cài đặt.
3.3.2
Hoạt động
(operation)
Giai đoạn sử dụng TOE
gồm: “sử dụng bình thường”, quản trị và bảo dưỡng TOE
sau khi chuyển giao và chuẩn bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị
(preparation)
Hoạt động trong giai
đoạn vòng đời của một sản phẩm, bao gồm việc chấp thuận của khách hàng đối với
TOE đã chuyển giao và cài đặt nó, có thể gồm cả những việc như khởi động, khởi
tạo, thiết lập và tiến hành TOE đưa nó vào trạng thái sẵn sàng hoạt động.
3.4.
Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lớp ALC
3.4.1
Các tiêu chí chấp thuận
(acceptance criteria)
Các tiêu chí cần áp dụng
khi thực hiện các thủ tục chấp thuận (ví dụ như
soát xét thành công
tài liệu, kiểm
thử thành công về phần mềm, phần sụn hoặc phần cứng).
3.4.2
Các thủ tục chấp thuận
(acceptance procedures)
Các thủ tục nối tiếp
theo trình tự để chấp nhận các khoản mục cấu hình mới đã tạo lập hoặc đã sửa đổi
cho TOE, hoặc để xóa bỏ chúng ở bước tiếp theo trong vòng đời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có một số loại hình
chấp thuận, một số có thể gối lên nhau, đó là:
a) Chấp
thuận một khoản mục vào hệ thống quản lý cấu hình
cho lần đầu,
cụ thể gồm các
thành phần phần mềm,
phần sụn hay phần cứng từ các nhà sản xuất đưa vào TOE (“tích
hợp”).
b) Tiến
hành các khoản mục cấu hình trong giai đoạn tiếp theo của vòng đời
tại mỗi tầng kiến thiết TOE (ví dụ mô đun,
hệ thống con, kiểm soát chất lượng của TOE hoàn chỉnh).
c) Kế
tiếp với việc chuyển tải các khoản mục cấu hình (ví dụ các phần của TOE hoặc
các sản phẩm ban đầu) giữa các địa điểm
phát triển khác nhau.
d) Kế
tiếp với việc chuyển giao TOE tới người tiêu dùng.
3.4.3
Quản lý
cấu hình (Configuration management - CM)
Nguyên tắc áp dụng chỉ
đạo và giám sát về mặt kỹ thuật và quản lý để định dạng và
tài liệu hóa các đặc tính chức năng và vật lý của một khoản mục cấu hình, kiểm
soát những thay đổi về những đặc tính này, ghi nhận và báo
cáo sự thay đổi trạng thái xử lý và triển khai, kiểm chứng sự tuân thủ theo các
yêu cầu đặc trưng.
CHÚ THÍCH:
Dựa theo IEEE Std 610-12-1990.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu CM
(CM documentation)
Tất cả tài liệu CM
bao gồm đầu ra CM, danh sách CM (danh sách cấu hình), các bản ghi hệ thống CM,
kế hoạch CM và tài liệu sử dụng CM.
3.4.5
Bằng chứng quản lý cấu
hình (configuration management evidence)
Là mọi thứ có thể
dùng để thiết lập sự tin cậy trong hoạt động đúng
của hệ thống CM.
CHÚ
THÍCH: Ví dụ, đầu ra CM, các sở cứ hợp lý cung cấp bởi nhà phát triển, các quan
sát, các thí nghiệm hoặc các phỏng vấn
tạo ra bởi đánh giá viên khi có mặt tại cơ sở.
3.4.6
Khoản mục cấu hình
(configuration item)
Đối tượng quản lý bởi
hệ thống CM trong quá trình phát triển TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.7
Danh sách cấu hình
(configuration list)
Tài liệu đầu ra quản
lý cấu hình liệt kê mọi khoản mục cấu hình cho một sản phẩm đặc trưng cùng với
phiên bản chính xác của mỗi khoản mục cấu hình tương ứng cho một phiên bản cụ
thể của sản phẩm hoàn chỉnh.
CHÚ THÍCH: Danh sách
này phân biệt phiên bản đã đánh giá của sản phẩm so với các phiên bản khác.
Danh sách quản lý cấu hình là một tài liệu cụ thể
cho một phiên bản cụ thể của một sản phẩm cụ thể. (Dĩ nhiên danh sách có thể là
một tài liệu điện tử nằm trong một công cụ quản lý cấu hình. Trong trường hợp
này, nó có thể coi là là một bản thuyết minh về hệ thống hoặc một phần của hệ
thống hơn là phần kết xuất của hệ thống. Tuy nhiên, để sử dụng vào đánh giá,
danh sách cấu hình có thể được chuyển giao như một phần của tài liệu đánh giá).
Danh sách cấu hình định nghĩa các khoản mục thuộc các
yêu cầu quản lý cấu hình của ALC_CMC.
3.4.8
Đầu ra quản lý cấu
hình (configuration management output)
Các kết quả liên quan
đến quản lý cấu hình, được tạo ra hoặc thực thi bởi hệ thống quản lý cấu hình.
CHÚ THÍCH:
Các kết quả liên quan đến quản lý cấu hình này có
thể là các tài liệu (ví dụ như các mẫu giấy tờ, các bản
ghi hệ thống quản lý cấu hình, dữ liệu ghi nhật
ký, các bản giấy sao chụp, dữ liệu kết xuất điện tử) cũng như các hành động (ví
dụ các phép đo thủ công để thực hiện các lệnh
quản lý cấu hình). Ví dụ về các đầu ra quản lý cấu
hình như các danh sách cấu hình, các kế hoạch quản lý cấu hình,
và/hoặc các hành vi trong vòng đời sản phẩm.
3.4.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả về việc hệ thống
quản lý cấu hình được sử dụng cho TOE như thế nào.
CHÚ THÍCH: Mục tiêu của
việc đưa ra một kế hoạch quản lý cấu hình là các nhân viên có thể thấy rõ họ cần
làm gì. Từ quan điểm của hệ thống quản lý cấu
hình nói chung, kế hoạch này có thể coi như một tài liệu kết xuất (vì nó có thể
tạo ra như một phần ứng dụng của hệ thống quản lý cấu hình). Từ quan điểm của một
dự án cụ thể, nó là một tài liệu sử dụng vi các thành viên của dự án sử dụng nó
để hiểu được các bước cần thực hiện trong dự án. Kế hoạch quản lý cấu hình
định nghĩa việc sử dụng hệ thống đối với một sản phẩm cụ thể; hệ thống này có
thể mở rộng để dùng cho các sản phẩm khác. Nghĩa là kế hoạch quản lý cấu hình
định nghĩa và mô tả đầu ra của một hệ thống quản lý cấu hình
cho một công ty sử dụng trong quá trình
phát triển TOE.
3.4.10
Hệ thống quản lý cấu
hình (configuration management system)
Tập các thủ tục và
công cụ (bao gồm cả tài liệu của chúng) dùng bởi nhà
phát triển để phát
triển và
bảo trì các cấu hình cho sản phẩm của họ trong vòng đời sản
phẩm.
CHÚ THÍCH:
Các hệ thống quản lý cấu hình có thể khác nhau về mức độ chặt chẽ và chức năng,
ở các mức cao, các hệ thống quản lý cấu hình
có thể tự động hóa,
với việc sửa chữa khiếm khuyết, kiểm soát thay đổi, và các cơ chế theo dấu
khác.
3.4.11
Các bản ghi hệ thống
quản lý cấu hình (configuration
management system records)
Kết xuất tạo ra trong
quá trình hoạt động của hệ thống quản lý cấu hình được tài liệu
hóa, ghi
lại các
động thái quản lý cấu hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.12
Các công cụ quản lý cấu
hình (configuration management tools)
Các công cụ hoạt động
thủ công hoặc tự động nhằm thực hiện hoặc hỗ trợ một hệ thống quản
lý cấu
hình
CHÚ THÍCH: Ví dụ các
công cụ cho quản lý phiên bản cho các phần của TOE.
3.4.13
Tài liệu sử
dụng quản lý cấu hình
(configuration management usage documentation)
Phần của hệ thống quản
lý cấu hình dùng để mô tả hệ thống quản lý cấu hình được định nghĩa và áp dụng
như thế nào. Ví dụ, các sổ tay, các quy định và/hoặc tài liệu về
các công cụ và các thủ tục.
3.4.14
Chuyển giao
(delivery)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giai đoạn
vòng đời sản phẩm này bao gồm cả việc đóng gói và
lưu trữ tại địa điểm phát triển, song không bao gồm việc vận chuyển TOE chưa
hoàn chỉnh hoặc các phần của TOE giữa các nhà phát triển hoặc giữa các địa
điểm phát triển khác nhau.
3.4.15
Nhà phát triển
(developer)
Tổ chức có trách nhiệm
với việc phát triển TOE.
3.4.16
Phát triển
(development)
Giai đoạn trong vòng
đời sản phẩm liên quan đến việc biểu thị sự triển khai TOE.
CHÚ THÍCH:
Trong mọi yêu cầu ALC, khái niệm phát triển và các khái niệm liên quan (nhà phát
triển, phát triển) có ý nghĩa chung bao hàm cả việc phát triển và sản xuất.
3.4.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các công cụ (bao gồm
phần mềm kiểm thử nếu có) hỗ trợ việc phát triển và sản xuất TOE.
CHÚ THÍCH:
Ví dụ cho một TOE phần mềm, các công cụ phát triển thường là các ngôn ngữ lập
trình, các trình
biên dịch, các trình liên kết và các công cụ tạo lập.
3.4.18
Mô tả triển khai
(implementation representation)
Mô tả trừu tượng tối
thiểu cho một TSF, đặc trưng cho việc tạo ra TSF mà không cần bổ sung chi tiết
thiết kế nào thêm.
CHÚ THÍCH:
Mã nguồn được biên dịch hoặc bản vẽ phần cứng dùng để
tạo ra phần cứng cụ thể là các ví dụ về các thành phần của một bản mô tả triển
khai.
3.4.19
Vòng đời
(life-cycle)
Chuỗi các giai đoạn tồn
tại của một đối tượng (ví dụ một sàn phẩm hoặc một hệ thống) theo thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa vòng đời
(life-cycle definition)
Định nghĩa cho một mô
hình vòng đời.
3.4.21
Mô hình vòng đời
(life-cycle model)
Mô tả các giai đoạn
và mối quan hệ của chúng với các giai đoạn khác dùng cho việc quản lý vòng đời
của một đối tượng nào đó, chỉ ra chuỗi các giai đoạn và các đặc tính mức cao của
các giai đoạn cần phải như thế nào.
CHÚ THÍCH:
Xem Hình 1.
3.4.22
Sản xuất
(production)
Giai đoạn vòng đời sản
xuất kế tiếp giai đoạn phát triển và bao gồm việc chuyển tải bản
mô tả triển khai vào việc triển khai cụ thể cho TOE, nghĩa là
đưa nó vào trạng thái chấp nhận được để chuyển giao
cho khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
2: Xem thêm Hình 1.

Hình
1 - Các khái niệm trong CM và vòng đời sản phẩm
3.5.
Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lớp AVA
3.5.1
Kênh bất hợp pháp
(covert channel)
Kênh tín hiệu cưỡng
ép trái phép, cho phép một người dùng lén lút vi phạm chính
sách riêng
biệt đa cấp
và vi phạm các yêu cầu không quan sát được của TOE.
3.5.2
Các điểm yếu tiềm ẩn
phải đối mặt
(encountered potential vulnerabilities)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3
Các điểm yếu có thể
khai thác (exploitable vulnerability)
Các yếu điểm trong
TOE có thể dùng để vi phạm các SFR trong môi
trường vận hành của TOE.
3.5.4
Các tấn công giám sát
(monitoring attacks)
Phân loại chung của
các phương pháp tấn công có sử dụng các kỹ thuật phân tích thụ động nhằm phơi
bày dữ liệu nhạy cảm bên trong TOE khi TOE hoạt động theo theo mô tả của các
tài liệu hướng dẫn.
3.5.5
Các điểm yếu tiềm ẩn
(potential vulnerability)
Các yếu điểm nghi vấn
song chưa được khẳng định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điểm yếu còn tồn
tại (residual vulnerability)
Các yếu điểm không thể
khai thác được trong môi trường vận hành của TOE, song một tin tặc có thể dùng
để vi phạm các SFR với tiềm năng tấn công lớn hơn dự đoán trong môi trường vận
hành của TOE.
3.5.7
Điểm yếu
(vulnerability)
Yếu
điểm trong TOE có thể dùng để vi phạm các SFR trong một số môi trường.
3.6.
Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lớp ACO
3.6.1
Thành phần cơ sở
(base component)
Thực thể trong một
TOE tổng hợp, bản thân nó là chủ thể của một đánh giá, cung cấp dịch vụ và tài
nguyên cho một thành phần phụ thuộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương thích
(compatible)
(Thành phần) Là đặc
tính của một thành phần về khả năng cung cấp các dịch vụ đòi hỏi bởi một thành
phần khác, thông qua các giao diện phù hợp của mỗi thành phần trong môi trường
vận hành nhất quán.
3.6.3
TOE thành phần
(component TOE)
TOE đã được đánh giá
thành công và là một phần của một TOE tổng hợp khác.
3.6.4
TOE tổng hợp
(composed TOE)
TOE bao gồm hai hoặc
nhiều thành phần đã được đánh giá thành công trước đó.
3.6.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực thể trong một
TOE tổng hợp, bản thân nó là cơ quan của một đánh giá, dựa trên việc cung cấp dịch
vụ bởi một thành phần cơ sở.
3.6.6
Giao diện chức năng
(functional interface)
Giao diện với bên
ngoài cung cấp cho người dùng khả năng truy xuất đến chức năng
của một TOE
không trực tiếp liên quan đến việc thực thi các yêu cầu chức
năng an toàn.
CHÚ THÍCH:
Trong một TOE tổng hợp có các giao diện cung cấp bởi
thành phần cơ sở, được đòi hỏi bởi
thành phần phụ thuộc để hỗ trợ hoạt động của TOE tổng hợp.
4.
Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
Nội dung này liệt kê
các thuật ngữ viết tắt trong tiêu chuẩn và các ký hiệu cần thiết để hiểu rõ hơn
về tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn
này đưa ra các thuật ngữ bằng tiếng Việt, các thuật ngữ tiếng Anh tương đương
và các thuật ngữ viết tắt tiếng Anh. Tuy chỉ có các thuật ngữ tiếng Việt mới được
coi là của tiêu chuẩn, song các viết tắt thuật ngữ tiếng Anh giữ nguyên giúp
cho việc tham chiếu tới tiêu chuẩn gốc thuận lợi hơn.
Viết
tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng
Việt
API
Application
Programming Interface
Giao diện lập trình
ứng dụng
CAP
Composed Assurance
Package
Gói đảm bảo tổng hợp
CM
Configuration
Management
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CNTT
lnformation
Technology (IT)
Công nghệ thông tin
(CNTT)
DAC
Discretionary
Access Control
Kiểm soát truy nhập
tùy ý
EAL
Evaluation
Assurance Level
Mức bảo đảm đánh
giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gigahertz
Số đo tần số
Gigahertz
GUI
Graphical User
Interface
Giao diện người
dùng dạng đồ họa
IC
Integrated Circuit
Mạch tích hợp
IOCTL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát vào ra
IP
Internet Protocol
Giao thức Internet
IT
Information
Technology
Công nghệ thông tin
(CNTT)
MB
Mega Byte
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OS
Operating System
Hệ điều hành
OSP
Organizational
Security Policy
Chính sách an toàn
của tổ chức
PC
Personal Computer
Máy tính cá nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Peripheral
Component Interconnect
Liên kết nối các
thành phần ngoại vi
PKI
Public Key Infrastructure
Hạ tầng cơ sở
khóa công khai
PP
Protection Profile
Hồ sơ bảo vệ
RAM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nhớ truy nhập ngẫu
nhiên
RPC
Remote Procedure
Call
Lời gọi thủ tục từ
xa
SAR
Security Assurance
Requirement
Yêu cầu đảm bảo an
toàn
SF
Security Function
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SFR
Security Functional
Requirement
Yêu cầu chức năng
an toàn
SFP
Security Function
Policy
Chính sách chức
năng an toàn
SPD
Security Problem Definition
Định nghĩa vấn đề
an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Strength
of Function
Độ mạnh của chức
năng
ST
Security Target
Đích an toàn
TCP
Transmission
Control Protocol
Giao thức điều khiển
truyền tải
TOE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đích đánh giá
TSC
TSF Scope of
Control
Phạm vi giám sát
TSF
TSF
TOE Security
Functions
Các chức năng an
toàn của TOE
TSFI
TSF Interface
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TSP
TOE Security Policy
Chính sách an toàn
TOE
VPN
Virtual Private Network
Mạng riêng ảo
5. Tổng
quan
5.1.
Giới thiệu chung
Mục này giới thiệu
các khái niệm chính của tiêu chuẩn TCVN 8709. Nó chỉ ra khái niệm “TOE”, các đối
tượng sử dụng tiêu chuẩn, và cách thức tiếp cận để trình bày tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn TCVN 8709
linh hoạt trong việc đánh giá, do đó không bị bó hẹp trong giới hạn các sản phẩm
CNTT như đa số vẫn hiểu. Bởi vậy, trong ngữ cảnh đánh giá, tiêu chuẩn này sử dụng
khái niệm “TOE” (Đích đánh giá).
Một TOE được định
nghĩa là một tập phần mềm, phần sụn và/hoặc phần cứng có thể kèm theo hướng dẫn.
Trong một số trường hợp
TOE gồm có một sản phẩm CNTT, song đó
không phải là cần thiết. TOE có thể
là một sản phẩm CNTT, một phần của một sản phẩm CNTT, một tập
các sản phẩm CNTT, một công nghệ độc nhất có
thể chẳng khi nào dùng để sản sinh ra một sản phẩm, hoặc một tổ hợp của các
thành phần trên.
Trong liên quan đến
TCVN 8709, quan hệ chính xác giữa TOE và bất kỳ sản phẩm CNTT nào chỉ quan trọng
ở một khía cạnh: đánh giá cho một TOE chỉ
chứa một phần sản phẩm CNTT cần không thể hiện sai là đánh giá cho toàn bộ sản
phẩm CNTT đó.
Ví dụ về các TOE là:
Một
ứng dụng phần mềm;
Một
hệ điều hành;
Một
ứng dụng phần mềm kết hợp với một hệ điều hành;
Một
ứng dụng phần mềm kết hợp với một hệ điều hành và một trạm làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một
mạch tổ hợp thẻ thông minh;
Một
bộ đồng xử lý mật mã của một mạch tổ hợp thẻ thông minh;
Một
mạng cục bộ bao gồm tất cả các đấu nối, máy chủ, thiết bị mạng và phần mềm;
Một
ứng dụng cơ sở dữ liệu ngoại trừ phần mềm máy khách từ
xa thường kết hợp với ứng dụng cơ sở dữ liệu.
5.2.1. Các
mô tả khác nhau về TOE
Trong TCVN 8709, một
TOE có thể xuất hiện theo một số cách thể hiện khác nhau, ví dụ (đối với TOE là
phần mềm):
Một
danh sách các tệp trong một hệ thống quản lý cấu hình.
Một
bản sao chính mới được biên dịch;
Một
hộp chứa CD-ROM và sách hướng dẫn để chuyển tới khách hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả những thể hiện
nêu trên đều được xem là TOE: mỗi khi khái niệm “TOE” được dùng trong phần còn
lại của tiêu chuẩn này, ngữ cảnh sẽ xác định cách thể hiện của nó.
5.2.2. Các
cấu hình khác nhau của TOE
Nói chung, các sản phẩm
CNTT có thể được cấu hình theo nhiều cách: cài đặt theo các cách khác nhau, với
các tùy chọn khác nhau hoặc mở hoặc chặn. Vì khi đánh giá với TCVN 8709, TOE sẽ
được xác định xem có thỏa mãn các yêu cầu xác định không, sự mềm dẻo trong cầu
hình này có thể dẫn đến các vấn đề, do tất cả mọi cấu hình có
thể của TOE sẽ phải thỏa mãn các yêu cầu. Vì những lý do này, thông thường phần
hướng dẫn TOE phải hạn chế các cấu hình có thể của TOE. Nghĩa là, hướng dẫn TOE
có thể khác với hướng dẫn chung cho sản phẩm CNTT.
Một ví dụ là với sản
phẩm CNTT là hệ điều hành. Sản phẩm này có thể được cấu hình theo nhiều cách
(ví dụ các kiểu người dùng, số người dùng, kiểu các kết nối ra ngoài cho phép/cấm,
các tùy chọn mở/chặn ...)
Nếu sản phẩm CNTT
cũng chính là một TOE, và được đánh giá theo một tập hợp lý các yêu cầu, cấu
hình cần được kiểm soát chặt chẽ hơn, vì nhiều tùy chọn (ví dụ cho phép mọi kiểu
kết nối ngoài hoặc quản trị hệ thống không cần phải được
xác thực) sẽ dẫn đến vấn đề TOE không thỏa mãn các yêu cầu.
Vì lý do này, thông
thường sẽ có sự khác biệt giữa hướng dẫn cho sản phẩm CNTT (cho phép nhiều cấu
hình) và hướng dẫn cho TOE (cho phép chỉ một hoặc chỉ những cấu hình không có
sự khác biệt về phương thức an toàn thích hợp).
Lưu ý là nếu hướng dẫn
cho TOE vẫn cho phép nhiều hơn một cấu hình, các cấu hình này được gọi chung là
“cho TOE” và mỗi cấu hình như vậy phải thỏa mãn các yêu cầu tập trung vào TOE.
5.3.
Đối tượng sử dụng TCVN 8709
Ba nhóm người có mối
quan tâm chung trong đánh giá các thuộc tính an toàn của các sản phẩm và hệ thống
CNTT là: Người tiêu dùng TOE, nhà phát triển TOE và đánh giá viên TOE.
Các tiêu chí được trình bày
trong tài liệu này được xây dựng để hỗ trợ nhu cầu của cả ba nhóm trên. Họ được
xem là người dùng chính của TCVN 8709. Lợi ích mà ba nhóm này
có được từ các tiêu chí được liệt kê ra sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được
biên soạn nhằm đảm bảo rằng, việc đánh giá thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu
dùng vì đó là mục đích cơ bản và là biện minh
cho quy trình đánh giá.
Người tiêu dùng có khả
năng sử dụng kết quả đánh giá để giúp quyết định xem sản phẩm hoặc hệ thống đã
đánh giá có thỏa mãn các nhu cầu an toàn của họ hay không. Những nhu cầu an
toàn này thường được xác định qua kết quả của cả việc phân tích rủi ro và định
hướng chính sách. Người tiêu dùng cũng có thể sử dụng các kết quả đánh giá để
so sánh các TOE khác nhau.
TCVN 8709 mang lại
cho người tiêu dùng - đặc biệt cho các nhóm người tiêu dùng và cộng đồng quan
tâm - một cấu trúc độc lập với việc triển khai, được gọi là Hồ sơ bảo vệ
(Protected Profile - PP), trong đó biểu thị các yêu cầu
của họ về an toàn theo một cách rõ ràng.
5.3.2. Các
nhà phát triển
TCVN 8709 hỗ trợ các
nhà phát triển trong việc chuẩn bị và trợ giúp đánh giá các sản phẩm hoặc hệ thống,
trong xác định các yêu cầu an toàn cần thỏa mãn cho các TOE. Các yêu cầu này được
chứa trong một kết cấu phụ thuộc vào việc triển khai, được gọi là Đích An toàn
(ST). Kết cấu ST này có thể dựa
vào một hoặc nhiều PP để chỉ ra rằng ST tuân thủ các yêu cầu
an toàn từ phía người tiêu dùng như đã sắp đặt trong
các PP này.
TCVN 8709 có thể dùng
để xác định trách nhiệm và các hành động để cung cấp bằng chứng
cần thiết cho việc hỗ trợ đánh giá TOE theo các yêu cầu trên. Nó cũng định
nghĩa nội dung và cách thể hiện của bằng chứng này.
5.3.3. Đánh
giá viên
TCVN 8709 chứa các
tiêu chí được đánh giá viên sử dụng khi lập ra các phán xét về sự tuân thủ của
các TOE theo các yêu cầu an toàn của chúng. TCVN 8709 mô tả một tập hợp các
công việc chung mà đánh giá viên cần thực hiện và các chức năng an toàn, căn cứ
theo đó để thực hiện các công việc trên. Lưu ý là TCVN 8709 không chỉ ra các thủ
tục hướng dẫn thực hiện các công việc này. Xem thêm thông tin về các thủ tục
này ở Mục 5.5.
5.3.4. Các
đối tượng khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các
nhân viên bảo vệ hệ thống và các nhân viên an toàn hệ thống, những người có
trách nhiệm trong việc xác định và đáp ứng các chính sách và yêu cầu an toàn
CNTT cho tổ chức.
b) Các
kiểm toán viên, cả bên trong và bên ngoài, có trách nhiệm lượng giá mức tương xứng
về an toàn của một hệ thống.
c) Các
nhân viên thiết kế và xây dựng hệ thống, có trách nhiệm định rõ nội dung an
toàn cho các sản phẩm và hệ thống CNTT.
d) Những
người được ủy quyền, có trách nhiệm chấp thuận việc một giải pháp CNTT đưa vào
sử dụng trong một môi trường cụ thể.
e) Những
người bảo trợ đánh giá, có trách nhiệm yêu cầu và hỗ trợ việc đánh giá.
f) Các
cơ quan đánh giá, có trách nhiệm quản lý và giám sát các chương trình đánh giá
an toàn CNTT.
5.4.
Các phần khác nhau của bộ tiêu chuẩn
TCVN 8709 được trình
bày dưới dạng một tập hợp ba phần riêng biệt song có liên quan như tóm tắt dưới
đây. Các thuật ngữ sử dụng để mô tả các phần này được giải thích trong Điều 6.
a) Phần
1 (TCVN 8709-1): Giới thiệu và mô hình tổng quát, là
phần giới thiệu về TCVN 8709. Trong đó có định nghĩa các khái niệm và nguyên tắc
chung cho đánh giá an toàn CNTT, và trình bày một mô hình tổng quát cho đánh
giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phần
3 (TCVN 8709-3): Các thành phần đảm bảo an toàn,
xây dựng một tập các thành phần đảm bảo an toàn theo cách biểu
diễn chuẩn hóa các yêu cầu đảm bảo cơ bản cho các đích đánh giá (TOE). Phần 3
phân loại tập hợp các thành phần đảm bảo, các họ và các lớp. Phần 3 cũng định
nghĩa các tiêu chí đánh giá cho các Hồ sơ bảo vệ (PP) và các Đích An toàn (ST),
và trình bày 7 gói đảm bảo định nghĩa trước gọi là các
Mức đảm bảo đánh giá (EAL).
Để hỗ trợ ba phần của
tiêu chuẩn như nêu ở trên, các tài liệu khác cũng đã được công bố, ví dụ
ISO/IEC 18045 cung cấp hệ thống phương pháp cho đánh giá an toàn CNTT sử dụng
ISO/IEC 15408 làm cơ sở. Dự đoán là sẽ có thêm các tài liệu khác được công bố,
bao gồm các tư liệu sơ cứ kỹ thuật và các tài liệu hướng dẫn.
Bảng dưới đây biểu diễn
ba nhóm đối tượng sử dụng tiêu chuẩn chủ chốt, dựa trên mức độ quan tâm đến các
phần của tiêu chuẩn TCVN 8709:
Người
tiêu dùng
Nhà
phát triển
Đánh
giá viên
Phần
1
Dùng làm thông tin
cơ sở và bắt buộc sử dụng để tham chiếu. Cấu
trúc hướng dẫn cho các PP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt buộc sử dụng để
tham chiếu và hướng dẫn trong cấu trúc cho các PP
và các ST.
Phần
2
Dùng để hướng dẫn
và tham chiếu khi lập các phát biểu về yêu cầu các chức năng an toàn của một
TOE
Dùng để tham chiếu
khi diễn giải các phát biểu về yêu cầu chức năng, và khi lập các đặc tả chức
năng cho các TOE.
Bắt buộc sử dụng để
tham chiếu khi diễn giải các phát biểu về các yêu cầu chức
năng.
Phần
3
Dùng để hướng dẫn
khi xác định cấp bảo đảm yêu cầu.
Dùng để tham chiếu
khi diễn giải các phát biểu về yêu cầu đảm bảo, và khi xác định các cách đảm
bảo các TOE.
Dùng để tham chiếu
khi diễn giải các phát biểu về các yêu cầu đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.
Ngữ cảnh đánh giá
Để
đạt được sự so sánh rõ rệt giữa các kết quả đánh giá, các đánh
giá cần được thực hiện trong khuôn khổ một lược đồ đánh giá có thẩm quyền. Lưu
đồ đó đặt ra các tiêu chuẩn, giám sát chất lượng các đánh giá và quản lý các điều
chỉnh mà các nhà đánh giá và các phương tiện đánh giá
cần phải tuân thủ theo.
TCVN 8709 không nêu
rõ các yêu cầu về bộ khung điều chỉnh. Mặc dù vậy, sự nhất quán giữa các bộ
khung điều chỉnh của những người có thẩm quyền đánh giá khác nhau
là cần thiết để đạt được mục tiêu công nhận lẫn nhau cho các
kết quả đánh giá.
Một cách thứ hai để đạt
được tính tương thích nhiều hơn giữa các kết quả đánh giá là sử dụng hệ phương
pháp luận chung để đạt các kết quả này. Hệ phương pháp này được công bố trong
tiêu chuẩn ISO/IEC 18045 cho tiêu chuẩn TCVN
8709.
Sử dụng một hệ phương
pháp đánh giá chung giúp làm tăng khả năng lặp lại và tính khách quan của các kết
quả, tuy nhiên như vậy vẫn chưa đủ. Nhiều tiêu chí đánh giá đòi hỏi vận dụng
suy xét chuyên gia và kiến thức cơ bản, khi đó sẽ khó khăn hơn để đạt được sự
nhất quán. Để nâng cao sự nhất quán của các nhận xét đánh giá, các kết quả đánh
giá cuối cùng cần được thông qua một quy trình chứng nhận.
Quy trình chứng nhận
là việc thanh tra độc lập các kết quả đánh giá, dẫn đến đưa ra chứng nhận cuối
cùng hoặc công nhận. Chứng nhận thường được đưa ra công khai. Điều này chỉ ra rằng
quy trình chứng nhận là một cách để đạt
được một sự nhất quán hơn khi ứng dụng các tiêu chí an toàn CNTT.
Lược đồ đánh giá và
các quy trình chứng nhận là trách nhiệm của những cơ quan đánh giá khi thực hiện
các lược đồ đánh giá và không thuộc phạm vi của TCVN 8709.
6.
Mô hình tổng quát
6.1.
Giới thiệu mô hình tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8709 bàn về an
toàn dựa trên một tập các khái niệm và thuật ngữ an toàn. Hiểu biết các khái niệm
và thuật ngữ này được xem như một điều kiện tiên quyết để sử dụng hiệu quả TCVN
8709. Mặc dù vậy, bản thân các khái niệm này rất tổng quát, không dự kiến hạn
chế sử dụng chỉ cho lớp các vấn đề an toàn CNTT mà trong đó TCVN 8709 được áp dụng.
6.2.
Tài sản và các biện pháp đối phó
An toàn liên quan đến
việc bảo vệ các tài sản. Các tài sản là các thực thể mà ai đó có
thể đặt giá trị vào đó. Ví dụ về các tài sản là:
Các
nội dung của một tệp hay một máy chủ;
Tính
xác thực của việc bỏ phiếu trong một cuộc bầu cử;
Tính
khả dụng của một quy trình thương mại điện tử;
Khả
năng sử dụng một máy in đắt tiền;
Truy
nhập vào một tiện nghi đã phân loại tính mật.
Tuy vậy, do các giá
trị có tính chủ quan cao, hầu hết các thứ đều có thể là một tài sản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng
máy tính của một ngân hàng;
Một
mạng máy tính kết nối với Internet;
Một
mạng cục bộ (LAN);
Một
môi trường công sở nói chung.
Rất nhiều tài sản ở dạng
thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải bởi
các sản phẩm CNTT để thỏa mãn các yêu cầu đặt ra bởi
các chủ sỡ hữu thông tin. Các chủ sở hữu thông tin
có thể yêu cầu là tính khả dụng, phổ biến
và sửa đổi của bất kỳ thông tin nào kể trên cần được kiểm soát chặt chẽ và các
tài sản cần được bảo vệ chống các mối đe dọa băng các biện pháp đối phó. Hình 2
minh họa cho các khái niệm và các mối quan hệ mức cao.

Hình
2 - Các khái niệm và quan hệ về an toàn
Đảm bảo an toàn cho
tài sản là trách nhiệm của người chủ sở hữu,
người đưa các giá trị vào các tài sản đó. Các tác nhân đe dọa hiện hữu hoặc dự
đoán cũng có thể đưa các giá trị vào tài sản và tìm cách lạm dụng tài sản theo
cách trái ngược với lợi ích của chủ sờ hữu. Ví dụ về các tác nhân đe dọa là các
tin tặc, kẻ ác ý, những người vô ý (những người đôi lúc gây lỗi), các tiến
trình và các tai họa trong máy tính.
Chủ sở
hữu sẽ nhận thức được các đe dọa đó là một nguy cơ tổn hại đến các tài sản cũng
như làm giảm giá trị các tài sản của họ. Những tổn hại đặc trưng về an toàn nói
chung bao gồm, song không chỉ giới hạn ở: mất
tính bí mật của tài sản, mất tính toàn vẹn của tài sản và mất tính sẵn sàng của
tài sản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chủ sở hữu tài sản
có thể chịu trách nhiệm về các tài sản trên và do vậy cần có khả năng bảo vệ
quyết định chấp nhận các rủi ro phơi bày tài sản trước các mối đe dọa.
Có
hai thành phần quan trọng trong việc bảo vệ quyết định này có
thể diễn giải, đó là:
Các
biện pháp đối phó là vừa đủ: Nếu các biện pháp đối phó
thực hiện theo những gì chúng đặt ra để thực hiện, các mối đe dọa đối với tài sản
được ngăn chặn.
Các
biện pháp đối phó là chính xác: Các biện pháp đối phó thực hiện đúng những gì
chúng đặt ra để thực hiện.
Nhiều chủ sở hữu tài
sản thiếu nhận thức, kinh nghiệm hay tài nguyên cần thiết để suy xét mức độ đầy
đủ và chính xác của các biện pháp đối phó, và họ
có thể không muốn chỉ đơn thuần dựa vào sự xác nhận của của các nhà phát triển
các biện pháp đối phó. Những người tiêu dùng này, do vậy, có thể chọn cách tăng
độ tin cậy trong mức độ đủ và chính xác của một số hoặc toàn bộ các biện pháp đối
phó thông qua việc đặt hàng đánh giá các biện pháp đối phó này.

Hình
3 - Các khái niệm và quan hệ trong đánh giá
6.2.1. Tính
đầy đủ của các biện pháp đối
phó
Trong khi đánh giá,
tính đầy đủ của các biện pháp đối phó được phân tích thông qua một kết cấu gọi
là Đích an toàn (ST). Mục này trình bày một cách sơ lược về kết cấu này, chi tiết
và mô tả đầy đủ về ST có thể xem trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp theo, Đích an
toàn chia các biện pháp đối phó này thành hai nhóm:
a) Các
mục tiêu an toàn cho TOE: Đây là mô tả các biện pháp đối phó mà tính chính xác
sẽ được xác định trong khi đánh giá;
b) Các
mục tiêu an toàn cho môi trường vận hành: Đây là mô tả các biện pháp đối phó mà
tính chính xác sẽ không được xác định trong khi đánh giá;
Lý do để chia ra hai
nhóm trên như sau:
TCVN
8709 chỉ thích hợp cho việc đánh giá tính chính xác của các biện pháp đối phó
thuộc CNTT. Do đó các biện pháp đối phó phi- CNTT (ví
dụ như nhân viên bảo vệ, quy trình) luôn thuộc về môi trường vận hành.
Việc
đánh giá tính chính xác của các biện pháp đối phó tiêu tốn thời gian và tiền bạc,
có thể làm nó bất khả thi trong việc đánh giá cho tất
cả các biện pháp đối phó thuộc CNTT.
Tính
chính xác của một số biện pháp đối phó thuộc CNTT có thể đã được đánh giá trong
một quá trình đánh giá khác. Bởi vậy, để hiệu quả,
không cần phải đánh giá lại một lần nữa.
Đối với TOE (các biện
pháp đối phó thuộc CNTT với tính chính xác sẽ được đánh giá trong quá trình
đánh giá), Đích an toàn đòi hỏi có thêm chi tiết về các mục tiêu an toàn cho
TOE trong các yêu cầu chức năng an toàn (SFR). Các SFR này được trình bày trong
một ngôn ngữ chuẩn (mô tả trong TCVN 8709-2) để bảo đảm sự chính xác và dễ
tương thích.
Tóm lại, Đích an toàn
diễn giải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
mục tiêu an toàn cho TOE và các mục tiêu an toàn cho môi trường vận hành ngăn chặn
các mối đe dọa;
Và
do vậy, các SFR cũng như các mục tiêu an toàn cho môi trường vận hành ngăn chặn
các mối đe dọa.
Từ đây suy ra rằng, một
TOE đúng (thỏa mãn các SFR) trong sự kết hợp với một môi trường
vận hành đúng (thỏa mãn các mục tiêu an toàn cho môi trường vận hành) sẽ ngăn
chặn các mối đe dọa. Trong hai mục con tiếp theo, tính chính xác của TOE và
tính chính xác của môi trường vận hành sẽ được trình bày riêng biệt.
6.2.2. Tính
chính xác của TOE
Một Toe có thể được
thiết kế và triển khai không chính xác, do đó có thể chứa các lỗi dẫn đến điểm
yếu. Qua khai thác các điểm yếu này, tin tặc vẫn có thể phá hoại và/hoặc lạm dụng
các tài sản.
Các điểm yếu trên có
thể xuất hiện từ các lỗi ngẫu nhiên có trong quá trình phát triển, thiết kế sơ
sài, việc cố ý chèn thêm mã độc, kiểm thử sơ sài, v.v.
Để
xác định tính chính xác của TOE, nhiều động thái có
thể thực hiện ví dụ như:
Kiểm
thử TOE;
Kiểm
tra các mô tả thiết kế khác nhau của TOE;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đích an toàn cung cấp
một mô tả có cấu trúc của các động thái này để xác định tính chính xác dưới dạng
Các yêu cầu đảm bảo an toàn (Security Assurance
Requirements - SAR). Các SAR này được biểu thị trong một ngôn ngữ chuẩn (mô tả
trong TCVN 8709-3) để bảo đảm sự chính xác và dễ tương thích.
Nếu các SAR được thỏa
mãn, sẽ có sự bảo đảm về tính chính xác của TOE, và do đó
TOE gần như ít chứa các điểm yếu có thể bị tin
tặc khai thác hơn. Lượng bảo đảm có trong tính chính xác của TOE
được chính các SAR này xác định: Một vài SAR “yếu” có thể dẫn
đến khả năng bảo đảm kém, nhiều SAR “mạnh” sẽ dẫn đến bảo đảm nhiều.
6.2.3. Tính
chính xác của môi trường vận hành
Môi trường vận hành
có thể được thiết kế và triển khai không đúng, do
đó có thể chứa các lỗi dẫn đến điểm yếu. Qua khai thác các điểm yếu này, tin tặc
vẫn có thể phá hoại và/hoặc lạm dụng các tài sản.
Tuy nhiên, trong tiêu
chuẩn TCVN 8709, không có sự bảo đảm nào đạt được liên quan đến tính chính xác
của môi trường vận hành. Hay nói một cách khác, môi trường vận hành không được
đánh giá (xem mục 6.3).
Trong liên quan đến
đánh giá, môi trường vận hành được giả định là thuyết minh đúng 100% về các mục
tiêu an toàn cho môi trường vận hành.
Điều này không cản trở
người tiêu dùng một TOE sử dụng các phương pháp khác để xác định tính chính xác
của môi trường vận hành đó, ví dụ:
Nếu
đối với một TOE là hệ điều hành, các mục tiêu an toàn cho môi trường vận hành
khẳng định “môi trường vận hành cần bảo đảm rằng các thực thể từ một mạng không
tin cậy (ví dụ Internet) có thể chỉ truy nhập vào TOE bằng ftp”, người tiêu
dùng có thể chọn lựa một tường lửa đã đánh giá, và cấu hình nó chỉ để cho phép
truy nhập ftp đến TOE;
Nếu
các mục tiêu an toàn cho môi trường vận hành khẳng định “môi trường vận hành cần
bảo đảm rằng mọi nhân viên quản trị không có hành vi ác ý", người tiêu
dùng có thể điều chỉnh hợp đồng với các nhân viên quản trị để đưa vào các hình
phạt đối với hành vi ác ý, song việc xác định này không thuộc phạm vi đánh giá
theo TCVN 8709.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp phòng
chống được áp đặt để làm giảm các điểm yếu và để đáp ứng các chính sách an toàn
của chủ sở hữu tài sản (hoặc trực tiếp hoặc gián
tiếp thông qua chỉ dẫn tới các phần khác). Các điểm yếu còn lại có thể vẫn tồn
tại sau khi áp đặt các biện pháp phòng chống. Các điểm yếu đó có thể bị khai
thác bởi các tác nhân đe dọa thể hiện một mức độ rủi ro tồn đọng cho tài sản.
Các chủ sở hữu sẽ tìm cách giảm thiểu rủi ro đó theo những ràng buộc khác.
6.3.
Đánh giá
TCVN 8709 thừa nhận
hai kiểu đánh giá: đánh giá một ST/TOE như được mô tả sau đây, và đánh giá các PP
được định nghĩa trong TCVN 8709-3. Tại nhiều vị trí, TCVN 8709 sử dụng khái niệm
đánh giá (không có bổ nghĩa) để chỉ đánh giá ST/TOE.
Trong TCVN 8709, đánh
giá ST/TOE được thực hiện theo hai bước sau:
a) Đánh
giá ST: xác định tính đầy đủ của TOE và môi trường vận hành.
b) Đánh
giá TOE: Xác định tính chính xác của TOE. Như đã nêu ở trên, đánh giá TOE không
hàm ý đánh giá tính chính xác của môi trường vận hành.
Đánh giá ST được thực
hiện bằng việc áp dụng các tiêu chí đánh giá Đích an toàn (như đã
định nghĩa trong TCVN 8709-3 Điều khoản ASE) cho Đích an toàn. Phương pháp chuẩn
xác áp dụng các tiêu chí ASE được xác định bởi hệ phương pháp đánh giá được
dùng.
Đánh giá TOE phức tạp
hơn. Các đầu vào chính của đánh giá TOE là: bằng chứng đánh giá bao gồm TOE và
ST, song thường cũng bao gồm cả đầu vào từ môi trường phát triển, ví
dụ các tài liệu thiết kế hoặc các kết quả kiểm thử của nhà phát triển.
Đánh giá TOE gồm việc
áp dụng các SAR (từ Đích an toàn) vào bằng chứng đánh giá. Phương pháp chuẩn
xác để áp dụng một SAR cụ thể được xác định bởi
hệ phương pháp đánh giá được dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của quá trình
đánh giá TOE là một trong hai phát biểu sau:
Một
phát biểu về việc không phải mọi SAR đều được thỏa mãn và do đó không có mức đảm
bảo đã chỉ ra cho việc TOE thỏa mãn các SFR như đã nêu trong
ST;
Một
phát biểu về việc mọi SAR đều được thỏa mãn và do đó có mức đảm bảo đã chỉ ra
cho việc TOE thỏa mãn các SFR như đã nêu
trong ST;
Đánh giá TOE có thể
thực hiện sau khi bước phát triển TOE hoàn tất, hoặc song song với quá trình
phát triển TOE.
Phương pháp công bố kết
quả đánh giá ST/TOE được mô tả trong Điều 9. Các kết quả này cũng định danh các
PP và các gói mà TOE đòi hỏi tuân thủ, các
kết cấu này được mô tả trong Điều 7.
7.
Biến đổi thích ứng các yêu cầu an toàn
7.1.
Các hoạt động
Các thành phần chức
năng và đảm bảo của tiêu chuẩn có thể sử dụng chính
xác như đã định nghĩa trong TCVN 8709-2 và TCVN 8709-3, hoặc chúng có thể được
biến đổi thích ứng qua việc dùng các hoạt động được phép. Khi sử dụng các hoạt
động, tác giả PP/ST cần thận trọng là các nhu cầu phụ thuộc vào các yêu cầu
khác lệ thuộc vào yêu cầu này cần được thỏa mãn.
Các hoạt động được phép được chọn từ tập sau đây:
Phép
lặp: cho phép một thành phần được sử dụng nhiều lần với các hoạt động biến đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép
lựa chọn: cho phép đặc tả một hoặc nhiều biểu thức từ một danh sách
Phép
bổ sung chi tiết: cho phép bổ sung các chi tiết
Các hoạt động chỉ định
và chọn được cho phép chỉ khi thể hiện một cách rõ rệt trong một thành phần.
Các hoạt động lặp và bổ sung chi tiết được phép cho mọi thành phần. Các hoạt động
được mô tả chi tiết ở phần sau.
Các phụ lục của TCVN
8709-2 cung cấp hướng dẫn về việc hoàn thiện hợp lệ các lựa chọn và chỉ định.
Hướng dẫn này cung cấp các lệnh chuẩn về việc hoàn thành các hoạt động như thế
nào, các lệnh đó sẽ kế tiếp ngoại trừ tác giả PP/ST bố trí lại các lệch lạc
sau:
a) Từ
“Không” chỉ có thể dùng làm một lựa chọn để hoàn tất một phép lựa chọn nếu
nó được cung cấp rõ ràng.
Các danh sách đã cung
cấp cho việc hoàn thiện các phép lựa chọn cần không được là danh sách trắng. Nếu
tùy chọn “Không” được chọn, sẽ không có tùy chọn phép lựa chọn bổ sung nào có
thể được chọn. Nếu “Không” đưa ra trong một phép lựa chọn không phải là tùy chọn,
nó cho phép kết hợp các chọn lựa trong một phép lựa chọn với “và” và “hoặc",
ngoại trừ phép lựa chọn công bố rõ “chọn một trong số
…"
Các hoạt động chọn có
thể kết hợp bởi phép lặp khi cần. Trong trường hợp này, khả năng áp dụng được của
tùy chọn đã chọn cho mỗi phép lặp cần không chồng lấn lên cơ quan của các phép
lựa chọn có lặp khác, vì chúng dự kiến là bị loại trừ.
b) Để
hoàn thành các phép gán, các phụ lục của TCVN 8709-2 sẽ được tham khảo để xác định
ra khi nào “không” có thể là một hoàn tất hợp lệ.
7.1.1. Hoạt
động lặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép lặp khác
nhau nên định danh duy nhất để cho phép các sở cứ và các dấu vết đến từ và đi từ
các yêu cầu này.
Quan trọng là cần lưu
ý rằng đôi lúc một hoạt động lặp có thể được dùng với các thành phần, khi đó
cũng có thể thực hiện một phép chỉ định với một khoảng giá trị hoặc một danh
sách các giá trị thay vì lặp lại chúng. Trong trường hợp này, tác giả có thể chọn
ra phương án thích hợp nhất, xem xét xem cs cần cung cấp toàn bộ sở cứ cho một
khoảng giá trị hoặc xem có cần có riêng từng sở cứ tách biệt cho mỗi khoảng.
Tác giả nên lưu ý nếu việc ghi dấu vết riêng được yêu cầu cho các giá trị này.
7.1.2. Hoạt
động chỉ định
Một hoạt động chỉ định
xảy ra khi một thành phần cho trước chứa một phần tử với tham số có thể đặt bởi
tác giả PP/ST. Tham số có thể là một biến không giới hạn, một quy tắc hạn chế
biến trong một khoảng giá trị nhất định.
Mỗi khi một phần tử
trong một PP có chứa một phép chỉ định, tác giả của PP
cần thực hiện một trong bốn việc sau:
a) Rời
bỏ phép chỉ định không hoàn tất. Tác giả PP có
thể đưa vào FIA_ASL.1.2 “Khi một số lượng xác định phép thử xác thực không
thành công đạt được hoặc vượt qua, TSF cần [Ấn
định: danh sách các hành động]” trong PP.
b) Hoàn
tất phép chỉ định: ví dụ, tác giả PP có
thể đưa vào FIA_ASL .1.2 “Khi một số lượng xác định
phép thử xác thực không thành công được thỏa mãn hoặc được vượt qua, TSF cần “ngăn
cản thực thể bên ngoài gắn kết với bất
kỳ cơ quan nào trong tương lai’’ trong PP.
c) Thu
hẹp phép chỉ định, tiếp đó giới hạn khoảng giá trị cho phép. Ví dụ, tác giả PP'có
thể đưa vào FIA_ÀL.1.1 “TSF cần phát hiện khi nào [Ấn
định: một số nguyên dương giữa 4 và 9] lần
thử xác thực không thành công xảy ra...”
trong PP.
d) Chuyển
đổi phép chỉ định thành một phép lựa chọn, qua đó thu hẹp phép chỉ định. Ví dụ,
tác giả PP có thể đưa vào FIA_ÀL.1.2 “Khi một số
xác định số lần thử xác thực không thành công đã đạt được hoặc vượt
quá,TSF cần [Chọn: ngăn cản người dùng này gắn kết với bất kỳ
cơ quan nào trong tương lai, thông báo cho người quản trị”
trong PP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị được chọn
trong các tùy chọn b), c) và d) cần tuân thủ theo kiểu đã chỉ ra yêu cầu bởi
phép chỉ định.
Khi một phép chỉ định
cần được hoàn thành với một tập (ví dụ các cơ quan), nó
có thể là liệt kê một tập các cơ quan, song cũng
một số mô tả của tập có thể được các phần từ của
tập dẫn xuất ra, như:
Toàn
bộ các cơ quan
Toàn
bộ các cơ quan của kiểu X
Toàn
bộ các cơ quan ngoại trừ cơ quan a
Chừng nào còn rõ các
cơ quan nào được xét tới.
7.1.3. Hoạt
động lựa chọn
Một hoạt động lựa chọn
xảy ra khi một thành phần cho trước chứa một phần tử và một chọn lựa từ các biểu
thức cần được lập bởi tác giả PP/ST.
Mỗi khi một phần tử
trong một PP có chứa một phép lựa chọn, tác giả
của PP cần thực hiện một trong ba việc sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Hoàn
tất phép lựa chọn bằng việc lựa chọn một hoặc nhiều biểu thức.
g) Giới
hạn phép lựa chọn qua việc xóa bỏ một số lựa chọn,
song để lại 2 hoặc nhiều hơn.
Mỗi khi một phần tử
trong 1 ST chứa một phép lựa chọn, tác giả ST cần hoàn tất phép lựa chọn này,
như đã biểu thị ở mục b) nêu trên. Các tùy chọn a), c) và d) không cho phép đối
với ST.
Biểu thức hoặc các biểu
thức được chọn ở b) và c) cần lấy từ các biểu thức đã cung cấp ở
phép lựa chọn.
7.1.4. Hoạt
động bổ sung chi tiết
Hoạt động bổ sung chi
tiết có thể được thực hiện ở mọi yêu cầu. Tác giả PP/ST thực hiện một phép bổ sung
chi tiết bằng cách thay đổi yêu cầu này. Quy tắc đầu tiên cho một phép bổ sung
chi tiết là một TOE đáp ứng yêu cầu đã chi tiết hóa
cũng sẽ đáp ứng các yêu cầu không chi tiết hóa trong ngữ cảnh của PP/ST (nghĩa
là yêu cầu chi tiết hóa cần phải “chặt” hơn yêu cầu ban đầu). Nếu một phép bổ
sung chi tiết không thỏa mãn quy tắc này, kết quả
yêu cầu chi tiết hóa được coi
là một yêu cầu mở rộng và cần xử lý như vậy.
Chỉ có một ngoại lệ
cho quy tắc này là một tác giả PP/ST được phép bổ
sung chi tiết cho SFR để áp dụng cho một số, song
không phải là tất cả cơ quan, đối tượng, hoạt động, thuộc tính an toàn và/hoặc
các thực thể bên ngoài.
Tuy nhiên, ngoại lệ
này không áp dụng cho bổ sung chi tiết SFR lấy từ các PP đang đòi hỏi tuân thủ.
Các SFR này có thể không được bổ sung chi tiết để áp dụng to một vài cả cơ
quan, đối tượng, hoạt động, thuộc tính an toàn và/hoặc các thực thể bên ngoài
so với SFR trong PP.
Quy tắc thứ hai cho một
phép bổ sung chi tiết là một phép bổ sung chi tiết cần liên quan đến thành phần
chính hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.
Sự phụ thuộc giữa các thành phần
Giữa các thành phần
có thể có các quan hệ phụ thuộc. Các quan hệ phụ thuộc nảy sinh khi một thành
phần không đủ và phải tồn tại khi có mặt thành phần khác để cung cấp tính năng
an toàn hay đảm bảo.
Các thành phần chức
năng trong TCVN 8709-2 điển hình có sự phụ thuộc vào các thành phần chức năng
khác như một số thành phần đảm bảo trong TCVN 8709-3 đã có, chúng có thể có sự
phụ thuộc vào các thành phần khác của TCVN 8709-3. Sự phụ thuộc của TCVN 8709-2
vào các thành phần TCVN 8709-3 cũng có thể được định nghĩa. Tuy nhiên, điều này
không ngăn cản các thành phần chức năng
ngoài có sự phụ thuộc vào các thành phần đảm bảo và ngược lại.
Các mô tả sự phụ thuộc
của thành phần được xác định qua tham khảo các định nghĩa thành phần trong TCVN
8709-2 và TCVN 8709-3. Để đảm bảo mô tả sự hoàn thiện các yêu cầu an toàn TOE,
các phụ thuộc cần được thỏa mãn khi các yêu cầu dựa trên các thành phần với sự
phụ thuộc được kết hợp vào PP và ST. Các phụ thuộc nên được xem xét khi cấu
trúc các gói.
Nói một cách khác, nếu
thành phần A có sự phụ thuộc vào thành phần B, điều đó nghĩa là mỗi khi một PP/ST
có chứa một yêu cầu an toàn dựa trên thành phần A, PP/ST cũng cần chứa
một trong số:
a) Một
yêu cầu an toàn dựa trên thành phần B, hoặc
b) Một
yêu cầu an toàn dựa trên một thành phần nằm ở phân cấp cao hơn B, hoặc
c) Một
biện minh tại sao PP/ST không chưa một yêu cầu an toàn dựa trên thành phần B.
Trong các trường hợp
a) và b), khi một yêu cầu an toàn được bao hàm do tính phụ thuộc, có thể cần
thiết phải hoàn thiện các hoạt động (chỉ định, lặp, bổ sung chi tiết, chọn)
trên yêu cầu an toàn này theo một cách riêng để đảm bảo rằng nó thực sự thỏa
mãn tính phụ thuộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại
sao sự phụ thuộc không cần thiết hay không hữu ích, hoặc
Sự
phụ thuộc đã đề cập trong môi trường vận hành của TOE, trong đó việc biện minh cần
mô tả cách các mục tiêu an toàn cho môi trường
vận hành đề cập đến sự phụ thuộc của nó như thế nào,
hoặc
Sự
phụ thuộc đã đề cập đến bởi các SFR khác theo một cách nào đó (các SFR mở rộng,
các tổ hợp của các SFR...)
7.3.
Các thành phần mở rộng
Trong TCVN 8709, các
yêu cầu bắt buộc phải dựa vào các thành phần trong TCVN 8709-2 hoặc TCVN 8709-3
với 2 ngoại lệ sau:
a) Có
các mục tiêu an toàn cho TOE không thể chuyển đổi sang các SFR của phần 2, hoặc
có các yêu cầu của bên thứ ba (ví dụ luật pháp,
tiêu chuẩn) không thể chuyển đổi sang các SAR của phần 3 (ví dụ liên quan đến
đánh giá mật mã).
b) Một
mục tiêu an toàn có thể được chuyển đổi, song chỉ với mức độ phức tạp cao hoặc/và
khó khăn lớn trên cơ sở các thành phần trong TCVN 8709-2 hoặc TCVN 8709-3.
Trong cả hai trường hợp,
tác giả PP/ST được đòi hỏi phải định nghĩa các thành phần riêng của họ. Các
thành phần mới được định nghĩa này được gọi là các thành phần mở rộng. Một
thành phần mở rộng được định nghĩa chính xác là cần
thiết để đưa ra ngữ cảnh và ý nghĩa cho các SFR
và SAR mở rộng dựa trên thành phần này.
Sau khi các thành phần
mới đã được định nghĩa chính xác, tác giả PP/ST có thể đưa ra một hoặc nhiều
SFR hoặc SAR trên cơ sở các thành phần mở rộng đã
định nghĩa này và
sử dụng chúng theo cùng cách như với các SFR và SAR khác. Từ đây trở đi, không
có sự phân biệt hơn giữa các SAR và SFR dựa theo TCVN 8709 và các SAR, SFR dựa
trên các thành phần mở rộng. Xem thêm phần định nghĩa các
thành phần mở rộng của TCVN 8709-3 (APE_ECD) và định nghĩa các thành
phần mở rộng (ASE_ECD) để rõ hơn các yêu cầu về
các thành phần mở rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.
Giới thiệu
Để
cho phép các nhóm người tiêu dùng và cộng đồng quan tâm biểu thị các nhu cầu an
toàn của họ, và để thuận lợi cho việc viết các ST, phần này của tiêu chuẩn cung
cấp hai kết cấu đặc biệt: các gói và các hồ sơ bảo vệ
(PPs). Trong các mục 8.2 và 8.3, các kết cấu này được mô tả chi tiết hơn. Mục
nhỏ 8.4. giải thích các kết cấu
này có thể được dùng như thế nào.
8.2.
Các gói
Một gói là một tập định
danh các yêu cầu an toàn. Một gói có thể là:
Một
gói chức năng, chỉ chứa các SFR, hoặc
Một
gói đảm bảo, chỉ chứa các SAR.
Không được phép có
các gói hỗn hợp chứa cả SFR và SAR.
Một gói có thể được định
nghĩa bởi bất kỳ bên nào và dự kiến là có thể tái sử dụng. Để đạt được mục tiêu
này, nó cần chứa các yêu cầu hữu ích và hiệu quả kết hợp với nhau. Các gói có
thể được dùng trong kiến thiết các gói lớn hơn, các PP và ST. Hiện tại không có
tiêu chí nào cho việc đánh giá các gói, do vậy bất kỳ tập SAR hay SFR có thể là
một gói.
Ví dụ về các gói đảm
bảo như: các mức đảm bảo đánh giá (EAL) được định nghĩa trong TCVN 8709-3. Hiện
tại, chưa có các gói chức năng cho phiên bản tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi một ST luôn
mô tả một TOE nhất định (ví dụ thiết bị tường lửa FW MinuteGap V18.5), một PP dự
kiến mô tả một kiểu TOE (ví dụ các tường lửa). Cũng PP này do đó có thể sử dụng
làm bản mẫu cho nhiều ST khác để sử dụng trong các phép đánh giá khác nhau. Mô
tả chi tiết của các PP được đưa ra trong Phụ lục B.
Nói chung, một ST mô
tả các yêu cầu cho một TOE, và được viết bởi nhà
phát triển TOE này, trong khi đó một PP mô tả các yêu cầu chung co một kiểu
TOE, và do đó thường được viết bởi:
Một
cộng đồng người dùng tìm kiếm sự đồng thuận về các yêu cầu cho một kiểu TOE cho
trước.
Một
nhà phát triển TOE, hay một nhóm các nhà phát triển
của các TOE tương tự mong muốn lập ra một mức tổi thiểu cho kiểu TOE này.
Một
chính phủ, hoặc tập đoàn lớn chỉ rõ các yêu cầu của họ là một phần của quá
trình thu thập thông tin.
PP xác định kiểu được
phép cho tính tuân thủ của ST với PP. Nghĩa là PP công bố (trong phát biểu tuân
thủ PP, sem B.5) rằng các kiểu tuân thủ được phép cho ST là:
Nếu
PP công bố là sự tuân thủ chặt chẽ cần có, ST cần tuân thủ với PP theo cách chặt
chẽ;
Nếu
PP công bố rằng cần có sự tuân thủ có thể diễn giải được, ST cần tuân thủ với PP
theo cách chặt chẽ hoặc cách diễn giải được.
Tường trình lại điều
trên theo một cách nói khác, một ST chỉ được phép tuân thủ trong một PP theo
cách diễn giải được, nếu PP cho phép một cách rõ ràng điều
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý rằng hoặc ST
tuân thủ theo PP trong yêu cầu hoặc nó không tuân thủ. TCVN 8709 không chấp thuận
tính tuân thủ “từng phần”. Do đó, trách nhiệm của tác giả PP là đảm bảo PP
không phiền hà thái quá, ngăn cấm tác giả PP/ST trong đòi hỏi tuân thủ theo PP.
Một ST tương đương hoặc
gới hạn hơn nhiều so với một P nếu:
Tất
cả các TOE thỏa mãn ST cũng thỏa mãn PP, và
Tất
cả các môi trường vận hành thỏa mãn PP cũng thỏa mãn ST.
Hay nói một cách thân
thuộc hơn, ST cần tập trung cùng hoặc nhiều hạn chế hơn ở TOE và cùng hoặc
ít hạn chế hơn ở môi trường vận hành của TOE.
Phát biểu chung này
có thể được tạo ra một cách đặc trưng hơn cho nhiều khoản mục khác nhau của ST
như sau:
Định nghĩa vấn đề an
toàn: Sở cứ tuân thủ trong ST cần diễn giải rằng định nghĩa vấn
đề an toàn trong ST tương đương (hoặc nhiều hạn chế hơn) định nghĩa vấn
đề an toàn trong PP. Điều đó nghĩa là:
Tất
cả các TOE có thể thỏa mãn định nghĩa vấn đề
an toàn trong ST cũng thỏa mãn định nghĩa vấn
đề an toàn trong PP;
Tất
cả các môi trường vận hành có thể thỏa mãn định nghĩa vấn
đề an toàn trong PP cũng sẽ thỏa mãn định nghĩa vấn
đề an toàn trong ST;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất
cả các TOE có thể thỏa mãn các mục tiêu an toàn trong ST cũng thỏa mãn các mục
tiêu an toàn cho TOE trong PP;
Tất
cả các môi trường vận hành có thể thỏa mãn các mục tiêu an toàn trong PP cũng sẽ
thỏa mãn các mục tiêu an toàn cho môi trường vận hành trong ST;
Nếu tính tuân thủ chặt
chẽ cho các hồ sơ bảo vệ được chỉ ra, thì các yêu cầu sau sẽ áp dụng:
a) Định
nghĩa vấn đề an toàn: ST cần chứa định nghĩa vấn đề
an toàn của PP, có thể chỉ ra các mối đe dọa bổ sung và các OSPs,
song có thể không chỉ ra các giả thiết bổ
sung.
b) Các
mục tiêu an toàn: ST cần:
Cần
chứa tất cả các mục tiêu an toàn cho TOE của PP, song có thể chỉ ra các mục
tiêu an toàn bổ sung cho TOE;
Cần
chứa tất cả các mục tiêu an toàn cho môi trường vận hành (với một ngoại lệ trong
mục con tiếp theo), song có thể không chỉ ra các
mục tiêu an toàn bổ sung cho môi trường vận hành;
Có
thể chỉ ra các mục tiêu nhất định cho môi trường vận hành trong PP là các mục
tiêu an toàn cho TOE trong ST. Điều này gọi là chỉ định lại một mục tiêu an
toàn. Nếu một mục tiêu an toàn được chỉ đjnh lại cho TOE, sở cứ cho các mục
tiêu an toàn cần làm rõ ràng là giả thiết nào hoặc phần giả thiết nào không cần
thiết nữa.
c) Các
yêu cầu an toàn: ST cần chứa tất cả các SFR và SAR trong
PP, song có thể đòi hỏi các SFR và SAR bổ sung hoặc phân cấp mạnh hơn. Sự hoàn
tất các hoạt động trong ST cần phải nhất quán với các hoạt động trong PP, hoặc
là cùng có sự hoàn tất trong ST như trong PP hoặc một hoạt động nào đó làm cho
yêu cầu trở nên hạn chế hơn (áp dụng các quy tắc bổ sung chi tiết).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ST
cần chứa một sở cứ về việc tại sao ST được xem xét là
“tương đương hoặc hạn chế hơn" là so với PP.
Tính
tuân thủ biểu hiện được cho phép một tác giả PP mô tả vấn đề an toàn chung cần được giải quyết và cung cấp các hướng dẫn
chung cho các yêu cầu cần thiết đối với việc giải quyết nó, với nhận thức rằng
có thể có nhiều hơn một cách để chỉ ra lời giải.
Đánh giá PP là tùy ý.
Việc đánh giá được thực hiện qua việc áp dụng
các tiêu chí APE cho chúng như liệt kê trong TCVN 8709-3. Mục đích của việc
đánh giá như vậy là để diễn giải rằng PP là hoàn tất, nhất
quán, và và phù hợp về mặt kỹ thuật, thích hợp để dùng làm bản mẫu cho việc tạo
ra PP hoặc một ST khác.
Tạo ra một PP/ST dựa
trên một PP đã đánh giá có hai ưu điểm:
Có
ít rủi ro hơn về các lỗi, chỗ không rõ ràng, hoặc kẽ hở trong PP. Nếu bất kỳ vấn
đề nào với một PP (có thể phát hiện ra khi đánh giá PP) được tìm ra trong quá
trình viết hoặc đánh giá một ST mới, một khoảng thời gian đáng kể đã qua đi trước
khi PP được sửa lại.
Đánh
giá PP/ST mới thường có thể tái sử dụng các kết quả đánh giá của PP đã được
đánh giá, do vậy sẽ giảm bớt công sức đánh
giá PP/ST mới.

Hình
4 - Các mối quan hệ giữa PP, ST và các
nội dung TOE
8.4.
Sử dụng PP và các gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều trên cho phép tiến
trình sau đây:
a) Một
tổ chức tìm kiếm thu thập một kiểu cá biệt về sản phẩm an toàn CNTT, thực hiện
xây dựng các nhu cầu an toàn của nó trong một PP, tiếp đó đánh giá nó
và công bố nó;
b) Một
nhà phát triển lấy PP này, viết một ST yêu cầu tuân thủ theo PP và đã đánh giá
ST này;
c) Nhà
phát triển tiếp đó tạo ra một TOE (hoặc sử dụng một TOE có sẵn) và thực hiện
đánh giá theo ST.
Kết quả lả nhà phát
triển có, thể chứng minh rằng TOE của hj tuân thủ
theo các nhu cầu an toàn của tổ chức. Do vậy, tổ chức đạt được TOE này. Cách
tương tự cũng được áp dụng cho các gói.
8.5.
Sử dụng nhiều Hồ sơ bảo vệ
TCVN 8709 cũng cho
phép các PP tuân thủ theo các PP khác, cho phép kiến thiết chuỗi các PP, mỗi
cái dựa vào một cái (hoặc nhiều cái) trước đó.
Ví dụ, có thể lấy một
PP cho một mạch tổ hợp và một PP cho một OS
dùng thẻ thông minh, và dùng chúng để kiến thiết ra một PP cho thẻ thông minh (IC và OS) với yêu cầu tuân thủ
theo hai PP khác. Có thể viết một PP về các thẻ thông minh cho vận tải công cộng
dựa trên PP cho thẻ thông minh và viết một PP cho việc tải
Applet. Kế đó, một nhà phát triển có thể kiến
thiết một ST dựa theo các thẻ thông minh này cho PP vận tải công cộng.
9.
Các kết quả đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần này trình bày
các kết quả mong muốn qua đánh giá PP và ST/TOE thực hiện theo TCVN 8709.
Các
đánh giá PP cho ta được danh mục các PP đã được đánh giá.
Việc
đánh giá ST cho các kết quả trung gian để sử dụng trong khuôn khổ đánh giá TOE.
Các
đánh giá ST/TOE cho ta được danh mục các ST/TOE đã được đánh giá. Trong nhiều
trường hợp các danh mục này sẽ tham chiếu tới các sản phẩm CNTT mà các TOE được
dẫn xuất ra hơn là TOE xác định. Bởi vậy,
sự tồn tại của một
sản phẩm CNTT trong một danh mục không nên được kiến thiết theo nghĩa là
toàn bộ sản phẩm CNTT đã được đánh giá. Thay vào đó việc mở
rộng thực tế của đánh giá ST/TOE được định nghĩa qua ST. Tham chiếu đến thư mục
cá ví dụ của các danh mục đó.
Các ST có thể dựa
trên các gói, các PP đã đánh giá hoặc các PP chưa
đánh giá. Tuy nhiên, điều này không bắt buộc vì các ST không cần phải dựa trên
một thứ gì cả.
Việc đánh giá nên dẫn
tới các kết quả khách quan và nhắc lại được để được coi là
bằng chứng, ngay cả khi không có một cấp độ khách quan tuyệt đối nào cho việc
biểu diễn các kết quả của một phép đánh giá an toàn. Sự tồn tại của một tập các
tiêu chí đánh giá là một điều kiện cần thiết ban đầu cho việc đánh giá để đưa đến
một kết quả đánh giá có nghĩa và cung cấp một cơ sở
kỹ thuật cho việc công nhận tương hỗ các kết quả đánh giá giữa các cơ quan đánh
giá.

Hình
5 - Các kết quả đánh giá
Một kết quả đánh giá
thể hiện việc tìm ra một kiểu xác định cho điều tra các đặc tính an toàn của một
TOE. Một kết quả như vậy không tự động bảo đảm tính phù hợp cho sử dụng trong bất
kỳ môi trường ứng dụng đặc biệt nào. Quyết định
chấp nhận một TOE để sử dụng trong một môi trường ứng dụng đặc trưng dựa trên
cơ sở xem xét nhiều vấn đề an toàn, bao gồm cả những kết luận
đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8709-3 chứa
các tiêu chí đánh giá mà một đánh giá viên bắt buộc phải tham khảo để xác định
xem một PP có hoàn thiện, nhất quán và phù hợp về mặt kỹ thuật và do vậy thích
hợp dùng để phát triển một ST hay chưa.
Các kết quả đánh giá PP
cần chứa “Tuyên bố tuân thủ” (xem 9.4).
9.3.
Các kết quả đánh giá ST/TOE
TCVN 8709-3 chứa các
tiêu chí đánh giá mà một đánh giá viên bắt buộc phải tham khảo để xác định
xem có tồn tại sự đảm bảo rằng TOE thỏa mãn các SFR trong ST
hay không. Do đó, đánh giá TOE cần cho kết quả là một phát biểu đạt/không
đạt cho ST. Nếu việc đánh giá cho cả hai ST và TOE cho lại kết quả trong công bố
đạt, sản phẩm đang xét có thể sẵn sàng đưa vào bản đăng ký. Các kết quả đánh
giá cần chứa một “Tuyên bố tuân thủ" như định nghĩa trong 9.4.
Có thể có trường hợp
các kết quả đánh giá được sử dụng tiếp đó trong một tiến trình xác nhận, song
tiến trình này nằm ngoài phạm vi của TCVN 8709.
9.4.
Tuyên bố tuân thủ
Tuyên bố tuân thủ chỉ
ra nguồn tập hợp các yêu cầu được thoả mãn cho một PP hay ST đã vượt qua bước
đánh giá. Tuyên bố tuân thủ này chưa một tuyên bố tuân thủ TCVN 8709 như sau:
a) Mô tả
phiên bản TCVN 8709 mà PP hay ST tuân thủ theo.
b) Mô tả
sự tuân thủ theo TCVN 8709-2 (các yêu cầu chức năng an toàn) là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mở
rộng TCVN 8709-2 (ISO/IEC 15408-2 extended): Một
PP hoặc ST là mở rộng của TCVN 8709-2 nếu ít nhất có một SFR trong PP hay ST
này không thuộc các thành phần chức năng trong TCVN 8709-2.
c) Mô tả
sự tuân thủ theo TCVN 8709-3 (các yêu cầu đảm bảo an toàn) là:
Tuân
thủ TCVN 8709-3 (ISO/IEC 15408-3 conformant): Một
PP hoặc ST là tuân thủ theo TCVN 8709-3 nếu tất cả các SAR trong PP hay ST này
chỉ dựa trên các thành phần đảm bảo trong TCVN 8709 - 3. Hoặc
Mở
rộng TCVN 8709-3 (ISO/IEC 15408-3 extended): Một
PP hoặc ST là mở rộng của TCVN 8709-3 nếu tất cả các SAR
trong PP hay ST này không thuộc trên các thành phần đảm bảo trong TCVN 8709-3.
Ngoài ra, Tuyên bố
tuân thủ có thể bao gồm cả một phát biểu liên quan đến
các gói, trong đó có chứa một trong các điều sau:
Tuân thủ tên gói: Một
PP hoặc ST là tuân thủ theo một gói xác định trước (ví dụ EAL), nếu
Các
SFR của PP hay ST này trùng với các SFR trong gói, hoặc
Các
SAR của PP hay ST này trùng với các SAR trong gói.
Gia
tăng tên gói: Một PP hoặc ST là một phần gia tăng của
một gói xác định trước, nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
SAR của PP hay ST này chứa tất cả các SAR trong gói, song có ít nhất một SAR bổ
sung hoặc một SAR có phần cấp cao hơn SAR tương ứng trong gói.
Lưu ý rằng khi một
TOE đã đánh giá thành công theo một ST, bất kỳ một tuyên bố tuân thủ nào của ST
cũng sẽ dùng được cho TOE. Một TOE như vậy có thể ví dụ là tuân thủ theo TCVN
8709-2.
Cuối cùng, tuyên bố
tuân thủ cũng chứa hai phát biểu sau đây liên quan đến Hồ sơ
bảo vệ:
a) Tuân
thủ PP: Một PP hay TOE thoả mãn các PP(s) xác định như đã được liệt
kê là một phần của kết quả tuân thủ.
b) Phát
biểu tuân thủ (chỉ cho PPs): Phát biểu này mô tả cách thức mà các PP hay
các ST tuân thủ theo PP này, chặt chẽ hay diễn giải được.
Xem Phụ lục B để có thêm thông tin về phát biểu tuân thủ
này.
9.5.
Sử dụng các kết quả đánh giá ST/TOE
Một khi một ST và một
TOE đã được đánh giá, chủ sở hữu tài sản có thể
có sự đảm bảo (như đã định nghĩa trong ST) rằng TOE, cùng với
môi trường vận hành, chống lại được các mối đe dọa. Các kết quả đánh giá có thể
được dùng bởi chủ sở hữu tài sản để ra quyết định về việc có chấp nhận rủi ro
phơi bày tài sản trước các mối đe dọa hay không.
Tuy nhiên, chủ sở hữu
tài sản nên thận trọng kiểm tra xem:
Định
nghĩa vấn đề an toàn trong ST có phù hợp với vấn đề an toàn của mình hay không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có điều nào
trên là đúng, TOE có thể không thích hợp cho các mục đích của chủ sở hữu tài sản.
Ngoài ra, một khi một
TOE đã đánh giá đang hoạt đông, vẫn có khả năng các lỗi không biết trước đó, hoặc
các điểm yếu trong TOE có thể lộ diện. Trong trường hợp này, nhà phát triển có
thể sửa TOE (để sửa chữa các điểm yếu) hoặc thay đổi ST để loại
trừ điểm yếu ra khỏi phạm vi đánh giá. Trong cả hai trường hợp, các kết quả
đánh giá cũ có thể không còn hợp lệ nữa.
Nếu như cảm thấy cần
thiết phải lấy lại sự tin cậy, việc đánh giá lại là cần thiết. TCVN 8709 có thể
được sử dụng để thực hiện đánh giá lại, song các thủ tục chi tiết cho việc đánh
giá lại nằm ngoài phạm vi phần này của tiêu chuẩn TCVN 8709.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
Đặc tả của các đích an toàn
A.1.
Mục tiêu và cấu trúc của phụ lục
Phụ lục này giải
thích khái niệm Đích an toàn (ST). Phụ lục này không định nghĩa các tiêu chí
ASE; định nghĩa này có thể tìm thấy trong TCVN 8709-3 và các tài liệu đã cho
trong tài liệu tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Một
ST phải có những gì. Điều này được tóm tắt trong A.2, và được
mô tả chi tiết hơn trong A.4 đến A.10. Các mục nhỏ này mô tả các nội dung bắt
buộc của ST, các mối quan hệ bên trong giữa các nội dung này và đưa ra các ví dụ.
b) Một
ST nên được sử dụng thế nào. Điều này được tóm tắt
trong A.3, và được mô tả chi tiết trong A.11. Mục này mô tả một ST nên được sử
dụng như thế nào, và một số câu hỏi có thể được trả lời với một ST.
c) Các
ST mức đảm bảo thấp. Các ST này là các ST có nội dung được
giản bớt. Chúng được mô tả chi tiết trong A.12
d) Tuyên
bố tuân thủ theo tiêu chuẩn.
Điều A.13 mô tả người soạn ST có thể tuyên bố rằng TOE đáp ứng một chuẩn cụ thể
như thế nào.
A.2 Những nội dung bắt
buộc của một ST
Hình A.1 miêu tả những
nội dung bắt buộc của ST được đưa ra trong TCVN 8709-3. Hình A.1 cũng có thể được
dùng làm một phác thảo cấu trúc của ST, qua đó cho phép lựa chọn các cấu trúc
khác nhau. Ví dụ, nếu sở cử các yêu cầu an toàn đặc biệt lớn, nó có thể được
đưa vào trong một phụ lục của ST thay vì đưa vào trong mục nhỏ về các yêu cầu
an toàn. Mỗi mục con riêng biệt của một ST và nội dung của những mục đó được
tóm tắt ngắn gọn ở dưới và được giải thích chi tiết hơn trong A.4 tới A.10. Một
ST thông thường bao gồm:
a) Giới
thiệu về ST gồm ba mô tả tường thuật về TOE ở
các mức trừu tượng khác nhau;
b) Định
nghĩa vấn đề an toàn, chỉ ra các mối đe dọa, OSP
và những giả định.
c) Các
mục tiêu an toàn, chỉ ra giải pháp cho vấn đề an toàn được
phân chia giữa các mục tiêu an toàn cho TOE và các mục tiêu an toàn cho môi trường
vận hành của TOE thế nào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Những
yêu cầu an toàn, nơi chuyển đổi các mục tiêu an toàn
cho TOE sang một ngôn ngữ được chuẩn hóa. Ngôn ngữ chuẩn hóa này dưới dạng các
SFR. Thêm vào đó, nó định nghĩa các SAR
f) Đặc
tả tóm tắt TOE, cho thấy các SFR được thực thi thế nào
trong TOE.
Hiện cũng tồn tại các
ST đảm bảo thấp đã giảm bớt nội dung, chúng
được mô tả chi tiết trong A.12. Tất cả các phần khác của phụ lục này giả định một
ST với đầy đủ nội dung.

Hình
A.1 - Nội dung đích an toàn
A.3.
Sử dụng một ST
A.3.1.
Một ST nên được sử dụng thế nào
Một ST điển hình đáp ứng
hai vai trò sau:
Trước
và trong suốt khi đánh giá, ST xác định “cái gì được đánh giá". Trong vai
trò này, ST phục vụ như nền tảng cơ bản cho việc thỏa thuận
giữa nhà phát triển và đánh giá viên trên các đặc tính an toàn chính xác của
TOE và phạm vi chính xác của việc đánh giá. Tính đúng đắn và hoàn chỉnh về mặt
kỹ thuật là những vấn đề chính trong vai trò này.
Điều A.7 mô tả một ST được sử dụng thế nào trong
vai trò này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2 Cách một ST
không nên sử dụng
Có hai vai trò (trong
số nhiều vai trò) mà một ST không nên đáp ứng là:
Một
đặc tả chi tiết: Một ST được thiết kế là một đặc tả an toàn ở một mức cao
tương đối về sự trừu tượng. Một ST, nói chung, không chứa
các đặc tả giao thức chi tiết, các mô tả chi tiết về thuật toán và/hay cơ chế,
không mô tả nhiều về hoạt động chi tiết v.v...
Một
đặc tả đầy đủ: Một ST được thiết kế là một đặc tả an toàn và không phải là
một đặc tả tổng quát. Ngoại trừ chức năng an toàn liên quan, các đặc tính như
khả năng tương tác, kích cỡ và trọng lượng vật lý, điện thế yêu cầu..v.v có thể
là một phần của ST. Điều này có nghĩa một ST nói chung có thể là một phần của một
đặc tả hoàn chỉnh, nhưng bản thân nó không phải là một đặc tả hoàn chỉnh.
A.4 Giới thiệu ST
(ASE_INT)
Giới thiệu về ST mô tả
TOE trên ba mức trừu tượng:
a) Tham
chiếu ST và tham chiếu TOE: cung cấp tư liệu nhận dạng ST và TOE mà ST tham chiếu
tới;
b) Tổng
quan về TOE: mô tả tóm tắt về TOE;
c) Mô tả
TOE: mô tả chi tiết hơn về TOE;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ST gồm có phần
tham chiếu rõ ràng về ST xác định cho từng ST cụ thể. Một ST điển hình bao gồm
tựa đề, phiên bản, các tác giả và ngày phát hành. Ví dụ về một tham chiếu ST
như sau “MauveRAM Database ST, phiên bản 1.3, Nhỏm MauveCorp Specification,
ngày 11 tháng 10 năm 2002”.
Một ST cũng bao gồm cả
tham chiếu TOE để định danh TOE, đòi hỏi tuân thủ với ST đó.
Một tham chiếu TOE điển hình gồm tên nhà phát triển, tên TOE và số phiên bản
TOE. Ví dụ như “MauveCorp MauveRAM Database v2.11”. Vì một TOE đơn lẻ có thể được
đánh giá nhiều lần, ví dụ bởi những người tiêu dùng khác nhau của TOE này, do đó
có nhiều ST, nên phần tham chiếu này không phải là cái nhất thiết duy nhất.
Nếu TOE được tạo nên
từ một hoặc nhiều sản phẩm nổi tiếng, sẽ được phép thể hiện điều đó trong phần
tham chiếu TOE, bằng cách tham chiếu đến tên (các) sản phẩm. Tuy nhiên, điều đó
không nên dùng để gây nhầm lẫn cho khách hàng: các trường hợp trong đó những phần
chính hay những chức năng an toàn không được
xem xét trong đánh giá, do đó tham chiếu TOE không phán ánh điều này, là không
được phép.
Tham chiếu ST và tham
chiếu TOE tạo điều kiện cho việc lập chỉ mục, tham chiếu đến ST và TOE và đưa
chúng vào tóm tắt danh sách các TOE/ các sản phẩm đã được đánh giá,
A.4.2 Tổng quan về
TOE
Tổng quan TOE nhằm hướng
tới những khách hàng tiềm năng của TOE, giúp họ lướt nhanh qua danh mục các
TOE/các sản phẩm đã đánh giá để tìm kiếm các TOE có khả năng đáp ứng cho nhu cầu
an toàn của họ, và được hỗ trợ bởi phần cứng, phần mềm và phần sụn của chúng.
Chiều dài thông thường của phần tổng quan TOE khoảng vài đoạn văn bản.
Cuối cùng, phần tổng
quan TOE mô tả tóm tắt cách sử dụng TOE và những đặc điểm an toàn chính của nó,
chỉ rõ loại TOE và xác định bất kỳ phần cứng/phần mềm/phần sụn chủ yếu nào phi-
TOE được yêu cầu bởi TOE.
A.4.2.1 Cách sử dụng
và các đặc điểm an toàn chính của một TOE
Việc mô tả cách sử dụng
và các đặc điểm an toàn chính của TOE chủ ý đưa ra một ý tường chung về việc
TOE có khả năng về an toàn thế nào, và nó có thể sử dụng trong một ngữ cảnh an
toàn thế nào. Nên biên soạn chúng cho những khách hàng (tiềm năng) của TOE, mô
tả cách sử dụng TOE và các đặc điểm an toàn chính theo các hoạt động kinh
doanh, sử dụng ngôn ngữ mà khách hàng TOE hiểu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.2 Kiểu TOE
Phần tổng quan TOE
xác định kiểu TOE chung, chẳng hạn như: tường lửa, tưởng lửa VPN, thẻ thông
minh, modem mã hóa, intranet, web server, cơ sở dữ liệu, web server và cơ sở dữ
liệu, LAN, LAN với web server và cơ sở dữ liệu, v.v...
Có thể có trường hợp
TOE không phải là kiểu sẵn sàng để dùng, trong trường hợp này từ “không” ghi
cho kiểu TOE được chấp thuận.
Trong một vài trường
hợp , một kiểu TOE có thể làm cho các khách hàng nhầm lẫn. Ví dụ:
Chức
năng nào đó có thể được mong đợi ở TOE
do kiểu TOE của nó, nhưng TOE đó không có chức năng này. Ví dụ:
+ Một TOE kiểu thẻ
ATM không hỗ trợ bất kỳ chức năng định danh/xác thực nào;
+ Một TOE kiểu
firewall không hỗ trợ các giao thức được sử dụng hầu như phổ biến;
+ Một TOE kiểu PKI
không có chức năng thu hồi chứng chỉ.
. TOE có thể được
mong đợi hoạt động trong những môi trường vận hành nhất định
vì kiểu TOE của nó, nhưng nó không thể làm như vậy. Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Một tường lửa không
có khả năng hoạt động an toàn trừ khi tất cả người dùng có kết nối qua tường lửa
này đều là những người không phải là tin tặc.
A.4.2.3 Phần cứng/phần
mềm/phần sụn phi- TOE cần
thiết
Trong khi một số TOE
không dựa vào CNTT khác,
thì có nhiều TOE (đặc biệt là các TOE phần mềm) dựa
trên vào phần cứng, phần mềm và/hoặc phần sụn phi- TOE bổ sung thêm. Trong trường
hợp thứ 2, phần tổng quan TOE là cần thiết để
xác định phần cứng, phần mềm và/hoặc phần sụn phi- TOE đó. Một định danh chi tiết
và thực sự đầy đủ của phần cứng, phần mềm và/hoặc phần sụn bổ sung là không cần
thiết, nhưng việc định danh nên đầy đủ và
chi tiết đủ để người tiêu dùng tiềm năng xác định được phần cứng, phần mềm
và/hoặc phần sụn chính đáp ứng cho nhu cầu sử dụng TOE.
Ví dụ về các định
danh phần cứng/phần mềm/phần sụn này là:
. Một PC chuẩn với bộ
xử lý 1GHz hoặc nhanh hơn và RAM 512MB hoặc hơn, chạy phiên bản
3.0 Update 6b, c hoặc 7 hoặc phiên bản 4.0 của hệ điều hành Yaiza;
Một
PC chuẩn với bộ xử lý 1GHz hoặc nhanh hơn và RAM 512MB hoặc hơn, chạy phiên bản
3.0 Update 6b, c hoặc 7 hoặc phiên bản 4.0 của hệ điều hành Yaiza và cạc đồ họa
WonderMagic 1.0 với bộ Driver WM 1.0;
Một
PC chuẩn với phiên bản 3.0 của Yaiza OS (hoặc
cao hơn)
Một
mạch tích hợp CleverCard SB2067;
Một
mạch tích hợp CleverCard SB2067 chạy v2.0 của hệ điều hành thẻ thông minh
QuickOS;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3 Mô tả TOE
Một mô tả TOE là
một mô tả tường tận về TOE, có thể dài nhiều trang. Mô tả TOE nên đưa ra cho những
đánh giá viên và người tiêu dùng tiềm năng những hiểu biết chung về khả năng an
toàn của TOE, chi tiết hơn sẽ được cung cấp trong phần tổng quan về TOE. Mô tả
TOE cũng có thể mô tả ngữ cảnh ứng dụng rộng hơn phù hợp với TOE.
Mô tả TOE bàn đến phạm
vi vật lý của TOE: danh sách tất cả các phần cứng, phần mềm, phần sụn và các phần
hướng dẫn tạo thành TOE. Danh sách này nên được mô tả ở
mức độ chi tiết đủ để đưa ra cho người đọc cái
nhìn chung nhất về những thành phần đó.
Mô tả TOE cũng nên
bàn về phạm vi logic của TOE: các đặc điểm an toàn về mặt logic
cung cấp bởi TOE ở một mức độ chi tiết phù hợp để đưa cho người đọc cái nhìn
chung về những đặc điểm đó. Mô tả
này được đòi hỏi chi tiết hơn so với các đặc điểm an toàn chủ yếu mô tả trong
phần tổng quan TOE.
Một đặc tính quan trọng
về phạm vi vật lý và logic của TOE là chúng mô tả TOE theo cách mà ở đó không
có sự hồ nghi nào về việc một phần hay một đặc điểm nào đó là trong TOE hay
không, hoặc phần đó hay đặc điểm đó
là bên ngoài TOE hay không. Điều này đặc biệt quan trọng khi TOE được kết hợp với
và không thể dễ dàng tách ra khỏi các thực thể phi-TOE.
Các ví dụ về việc TOE
được kết hợp với các thực thể phi-TOE là:
TOE
là một bộ đồng xử lý mật mã của IC thẻ thông minh, thay vì toàn bộ IC;
TOE
là một IC thẻ thông minh, ngoại trừ bộ xử lý mật mã;
TOE
là phần chuyển đổi địa chỉ mạng (NAT) của MinuteGap Firewall v18.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục này của một ST mô
tả cách thức ST tuân thủ với:
Phần
2 và Phần 3 của Tiêu chuẩn này;
Hồ
sơ bảo vệ (nếu có);
Các
gói (nếu có);
Các mô tả về cách ST
tuân thủ với TCVN 8709 bao gồm hai phần: phiên bản của ISO /IEC 15408 đã sử dụng
và liệu các ST có chứa các yêu cầu an toàn mở rộng hay không (xem A.8).
Các mô tả về sự tuân
thủ của ST với Hồ sơ Bảo vệ, có nghĩa là ST liệt kê các gói đang yêu cầu tuân
thủ. Để giải thích về điều này, xem 9.4.
Các mô tả về sự tuân
thủ của ST với các gói, có nghĩa là ST liệt kê các gói đang yêu cầu tuân thủ. Để
giải thích về điều này, xem 9.4.
A.6 Định nghĩa vấn đề
an toàn (ASE_SPD)
A.6.1 Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, cần lưu ý
rằng, tính hữu ích của kết quả đánh giá phụ thuộc
rất nhiều vào ST, và tính hữu ích của ST phụ thuộc nhiều vào chất lượng của định
nghĩa vấn đề an toàn. Do đó,
thật xác đáng khi dành nguồn lực đáng kể và sử dụng những quy trình và phân
tích đã biết để đưa ra một định nghĩa tốt về vấn đề an toàn.
Lưu ý rằng theo TCVN
8709-3, không bắt buộc phải có các phát biểu trong tất cả các mục
con, một ST với những mối đe dọa không nhất thiết cần có các OSP và ngược lại.
Ngoài ra, mọi ST đều có thể bỏ qua các giả định.
Cũng lưu ý rằng tại
những nơi TOE được phân phối về mặt vật lý, tốt hơn là nên bàn về các mối đe dọa
liên quan, các OSP và các giả định riêng rẽ cho các miền riêng biệt của môi trường
vận hành TOE.
A.6.2 Các mối
đe dọa
Mục này của định
nghĩa vấn đề an toàn chỉ ra các mối đe dọa được tính đến bởi TOE, môi trường vận
hành của TOE, hay kết hợp của cả hai.
Một mối đe dọa bao gồm
một hành động có hại được thực hiện bới một tác nhân gây nguy cơ trên một tài sản.
Những hành động có hại
là những hành động thực hiện bởi một tác nhân gây nguy cơ trên một tài sản. Những
hành động này ảnh hưởng đến một hoặc nhiều đặc tính của một tài sản mà giá trị
tài sản xác định từ các đặc tính đó.
Những tác nhân gây
nguy cơ có thể được mô tả như những thực thể riêng, nhưng trong một số trường hợp
sẽ tốt hơn nếu mô tả chúng theo từng loại thực thể, các nhóm thực thể, v.v...
Ví dụ về các tác nhân
gây hại là những tin tặc, người dùng, các tiến trình máy tính, và các tai họa.
Những tác nhân gây hại có thể được mô tả hơn nữa về các mặt như kinh nghiệm,
nguồn lực, cơ hội và động lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một
tin tặc (có chuyên môn đáng kể, thiết bị chuẩn, và được trả tiền để làm điều
đó) sẽ sao chép từ xa các tập tin mật từ một mạng máy tính công ty;
Một
sâu máy tính sẽ làm xuống cấp nghiêm trọng hiệu năng của một mạng máy tính diện
rộng;
Một
quản trị viên hệ thống vi phạm quyền riêng tư cá nhân người dùng;
Một
người nào đó trên Internet nghe lén giao tiếp điện tử mật;
A.6.3 Các chính sách
an toàn của tổ chức tổ chức (OSPs)
Mục này trong định
nghĩa vấn đề an toàn cho thấy OSP cần được thực thi bởi
TOE, môi trường vận hành của nó, hoặc sự kết hợp của cả hai.
OSP là những quy tắc,
thủ tục, hoặc hướng dẫn an toàn được áp đặt (hoặc coi là sẽ áp đặt) hiện tại
và/hoặc trong tương lai bởi một tổ chức thực tế hoặc giả thuyết trong môi trường
vận hành. OSP có thể được đặt ra bởi một
tổ chức kiểm soát môi trường vận hành của TOE, hoặc chúng có thể được đặt ra bởi
các cơ quan lập pháp hay điều tiết. OSP có thể áp dụng cho các TOE và / hoặc
môi trường vận hành của các TOE.
Ví dụ về các OSP là:
Tất
cả các sản phẩm được sử dụng bởi Chính phủ phải tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc
gia trong việc mã hóa và việc phát sinh mật khẩu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.4 Các giả định
Mục này của định
nghĩa vấn đề an toàn chỉ ra các giả định cho môi trường vận hành để có thể cung
cấp chức năng an toàn. Nếu TOE được đặt trong một môi trường vận hành không đáp
ứng được các giả định này, thì TOE có thể không có khả năng cung cấp tất cả các
chức năng an toàn nữa. Những giả định có thể về mặt vật lý, con người và kết nối
của môi trường vận hành.
Ví dụ về các giả định
là:
Các
giả định về các khía cạnh vật lý của môi trường vận hành:
- Giả định
là TOE sẽ được đặt trong một căn phòng được thiết kế để giảm thiểu phát xạ điện
từ;
- Giả
định là các bàn điều khiển quản trị của TOE sẽ được đặt
trong một khu vực hạn chế truy cập.
Các
giả định về khía cạnh con người của môi trường vận hành:
- Giả định
là người dùng TOE sẽ được đào tạo đầy đủ để vận hành TOE;
- Giả
định là người dùng TOE chấp thuận những thông tin được phân loại là Bí mật Quốc
gia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả
định các khía cạnh kết nối của môi trường vận hành:
- Giả
định là một máy trạm PC có ít nhất 10GB không gian đĩa sẵn cho việc chạy TOE
trên đó;
- Giả
định là TOE là ứng dụng phi-OS duy nhất đang chạy trên máy trạm này;
- Giả
định là TOE sẽ không kết nối với một mạng không tin cậy.
Lưu ý rằng trong quá
trình đánh giá, những giả định này được coi là đúng: chúng không được kiểm tra
theo bất kỳ cách nào. Vì những lý do này, các giả định chỉ có thể được tạo ra
trên môi trường vận hành. Những giả định có thể chưa bao giờ được tạo ra trên
hành vi của TOE vì một đánh giá bao gồm các
xác nhận đánh giá được tạo ra về TOE và không phải bằng cách giả định là các xác
nhận trên TOE là đúng.
A.7 Các mục tiêu an
toàn (ASE_OBJ)
Các mục tiêu an toàn
là một phát biểu ngắn gọn và trừu tượng về giải
pháp dự kiến cho vấn đề được xác định trong định nghĩa vấn đề an toàn. Vai trò
của các mục tiêu an toàn là:
Cung
cấp một giải pháp bậc cao, theo ngôn ngữ tự nhiên cho vấn đề;
Chia
giải pháp này thành hai giải pháp từng phần, phản ánh các thực thể khác nhau,
mỗi giải pháp đề cập đến một phần của vấn đề;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.1 Giải pháp mức
cao
Các mục tiêu an toàn
bao gồm một tập hợp các phát biểu ngắn gọn và rõ ràng mà không quá chi tiết, phối
hợp với nhau hình thành một giải pháp mức
cao cho vấn đề an toàn. Mức độ trừu tượng của các mục tiêu an toàn
nhằm vào tính rõ ràng và dễ hiểu giúp cho người tiêu dùng tiềm năng có thể hiểu
được TOE đó. Các mục tiêu an toàn thể hiện theo
ngôn ngữ tự nhiên.
A.7.2 Các giải pháp từng
phần
Trong một ST, giải
pháp an toàn mức cao, như được mô tả với các mục tiêu an toàn, sẽ được chia
thành hai giải pháp từng phần. Những giải pháp từng phần này được gọi là các mục
tiêu an toàn cho TOE và các mục tiêu an toàn cho môi trường vận hành. Điều này
phản ánh rằng các giải pháp từng phần sẽ được cung cấp bởi hai thực thể khác
nhau: TOE, và môi trường vận hành.
A.7.2.1 Các mục tiêu
an toàn cho TOE
TOE cung cấp chức
năng an toàn để giải quyết một phần nhất định của vấn đề được xác định trong định
nghĩa vấn đề an toàn. Giải pháp từng phần này được gọi là
các mục tiêu an toàn cho TOE và nó bao gồm một tập các mục tiêu
mà TOE nên đạt được để giải quyết phần vấn đề của nó.
Ví dụ về các mục tiêu
an toàn cho TOE là:
TOE
phải giữ bí mật nội dung của tất cả các tệp được truyền giữa nó và một máy chủ;
TOE
phải định danh và xác thực tất cả người dùng trước khi cho phép họ truy cập tới
Dịch vụ truyền phát cung cấp bởi TOE;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu TOE được phân phối
về mặt vật lý, tốt hơn là chia nhỏ điều khoản ST chứa các mục tiêu an toàn cho
TOE thành một vài mục con để phản ánh điều này.
A.7.2.2
Các mục tiêu an toàn cho môi trường vận hành
Môi trường vận hành của
TOE thực hiện các biện pháp kỹ thuật và thủ tục để hỗ trợ TOE cung cấp đúng chức
năng an toàn của nó (được định nghĩa bởi các mục tiêu an toàn cho
TOE). Giải pháp từng phần này được gọi là các mục tiêu an toàn cho môi trường vận
hành và bao gồm một tập hợp các phát biểu mô tả các mục tiêu mà môi trường vận
hành cần đạt được.
Ví dụ về các mục tiêu
an toàn đối với môi trường vận hành là:
Môi
trường vận hành phải cung cấp một máy trạm với hệ điều hành Inux OS phiên
bản 3.01b để thực thi TOE trên đó;
Môi
trường vận hành phải đảm bảo rằng tất cả người dùng TOE được đào tạo thích hợp
trước khi cho phép họ làm việc với TOE;
Môi
trường vận hành của TOE phải giới hạn truy cập vật lý vào TOE cho nhân viên
hành chính và cho nhân viên bảo trì có nhân viên hành chính kèm theo;
Môi
trường vận hành phải đảm bảo tính bí mật của các bản ghi kiểm toán tạo ra bởi
TOE trước khi gửi chúng tới máy chủ kiểm toán trung tâm.
Nếu môi trường vận
hành của TOE bao gồm nhiều địa điểm, mỗi địa điểm có những đặc tính khác nhau,
tốt hơn là chia nhỏ điều khoản ST chứa các mục tiêu an toàn cho môi trường vận
hành thành các mục nhỏ để phản ánh điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ST cũng chứa một sở
cứ cho các mục tiêu an toàn với hai mục con như sau:
Một
dấu vết chỉ ra các mục tiêu an toàn nào nhắm tới các mối đe dọa, các OSP và những
giả định nào;
Một
tập các biện minh chỉ ra tất cả các mối đe dọa, các OSP, và các giả định được đề
cập đến một cách hiệu quả qua các mục tiêu về an
toàn.
A.7.3.1
Dấu vết giữa các mục tiêu an toàn và định nghĩa vấn đề an toàn
Dấu vết cho thấy cách
các mục tiêu toàn truy dấu vết các mối đe dọa, các OSP và các giả định như mô tả
trong định nghĩa vấn đề an toàn.
a) Không
mục tiêu giả mạo: Mỗi mục tiêu an toàn ghi vết theo ít
nhất một mối đe dọa, một OSP hoặc một giả định.
b) Hoàn
thành theo định nghĩa vấn đề an toàn: Mỗi mối đe dọa, OSP
và giả định có ít nhất một dấu vết mục tiêu an toàn ghi theo nó.
c) Ghi
vết đúng: Vì những giả định luôn được tạo bởi TOE trên môi trường vận
hành, các mục tiêu an toàn cho TOE không truy vết về những giả định. Các dấu vết
được phép trong TCVN 8709-3 được miêu tả trong Hình A.2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều mục tiêu an
toàn có thể ghi vết theo cùng mối đe dọa, biểu thị rằng sự kết hợp của các mục
tiêu an toàn là để chống lại mối đe dọa đó. Một luận cứ tương
tự cũng dùng cho các OSP và các giả định.
A.7.3.2
Cung cấp biện minh cho việc ghi vết
Sở cứ cho các mục
tiêu an toàn cũng diễn giải rằng việc ghi vết có hiệu quả: Tất cả các mối đe dọa,
các OSP và các giả định được đề cập đến (nghĩa là
được đối phó, thực thi và gìn giữ thích đáng) nếu có được tất cả các dấu vết
cho các mục tiêu an toàn đến một mối đe dọa, một OSP hoặc một giả định cụ thể.
Luận cứ này phân tích
tác động của việc đạt được các mục tiêu an toàn tương ứng về việc chống lại các
mối đe dọa, việc thực thi các OSP và duy trì các
giả định để đưa đến kết luận rằng luận cứ trên là đúng.
Trong một số trường hợp,
khi các phần của định nghĩa vấn đề an toàn rất giống với một số mục tiêu an
toàn, thì luận cứ có thể rất đơn giản. Một ví dụ là: một mối đe dọa "T17:
tác nhân gây nguy cơ X đọc được các Thông tin Bí mật truyền qua lại giữa A và B",
một mục tiêu an toàn cho TOE: "OT12: TOE phải đảm bảo rằng tất cả các
thông tin được truyền giữa A và B được giữ bí mật", và một luận cứ “T17 được
đối phó trực tiếp bằng OT12”
A.7.3.3
Chống lại các mối đe dọa
Chống lại một mối đe
dọa không cần thiết có nghĩa lả loại bỏ mối đe dọa đó, nó có thể cũng nghĩa là
giảm thiểu mối đe dọa đó, hoặc giảm nhẹ mối đe dọa.
Ví dụ về loại bỏ một
mối đe dọa là:
Loại
bỏ khả năng thực hiện hành động có hại từ tác nhân gây hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
bỏ các tác nhân gây nguy cơ (ví dụ loại bỏ các máy trong một mạng máy tính thường
xuyên làm sập mạng đó).
Ví dụ về làm giảm nhẹ
một mối đe dọa là:
Hạn
chế khả năng của tác nhân gây hại thực hiện các hành động có hại;
Hạn
chế cơ hội để thực hiện một hành động có hại của một tác nhân gây hại;
Giảm
khả năng xảy ra của một hành động có hại đang được thực hiện thành công;
Giảm
động lực để thực hiện một hành động có hại của một tác nhân gây hại bằng cách
làm nhụt chí;
Yêu
cầu chuyên môn cao hơn hoặc nhiều tài nguyên hơn từ phía tác nhân gây nguy cơ.
Ví dụ về giảm tác động
của một mối đe dọa là:
Tạo
back-up thường xuyên của tài sản đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo
hiểm tài sản;
Đảm
bảo rằng khi các hành động có hại thành công thì
luôn kịp thời phát hiện, từ đó có thể đưa ra
hành động thích hợp.
A.7.4.
Các mục tiêu an toàn: kết luận
Căn cứ vào các mục
tiêu an toàn và sở cứ các mục tiêu an toàn an toàn, kết luận
sau đây có thể được rút ra: nếu tất cả các mục tiêu an toàn đạt được thì vấn đề
an toàn như đã định nghĩa trong ASE_SPD được giải quyết: tất cả các mối đe dọa
sẽ được chống lại, tất cả các OSP được
thi hành, và tất cả các giả định
được gìn giữ.
A.8. Định nghĩa các thành phần mở rộng (ASE_ECD)
Trong nhiều trường hợp,
các yêu cầu an toàn (xem A.9) trong một ST dựa trên các thành phần trong TCVN
8709-2 hoặc TCVN 8709-2. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, có thể có các yêu
cầu trong một ST không dựa trên các thành phần trong TCVN 8709-2 hoặc TCVN
8709-2. Trong trường hợp này, các thành phần mới (các thành phần mở rộng) cần
được định nghĩa, và việc định nghĩa này nên thực hiện trong phần “Định nghĩa
các thành phần mở rộng”. Để có thêm thông tin, xem Phụ lục
C.4.
Lưu ý rằng, mục này
chỉ bao gồm các thành phần mở rộng và chứ không gồm
những yêu cầu mở rộng (những yêu cầu dựa trên các thành
phần mở rộng). Những yêu cầu mở rộng sẽ được đặt
trong những yêu cầu an toàn (xem A.9) và cũng là những yêu cầu dựa trên các
thành phần trong TCVN 8709-2 hoặc TCVN 8709-3 đối với mọi mục đích.
A.9.
Các yêu cầu an toàn (ASE_REQ)
Các yêu cầu an toàn
bao gồm hai nhóm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các
yêu cầu về đảm bảo an toàn (SAR): Mô tả cách đạt được sự đảm
bảo là TOE đáp ứng các SFR.
Hai nhóm này được thảo
luận trong A.9.1 và A.9.2.
A.9.1.
Các yêu cầu về chức năng an toàn (SFR)
Các SFR là một bản dịch
của các mục tiêu an toàn cho TOE. Chúng thường ở mức độ trừu tượng chi tiết
hơn, nhưng chúng phải là một bản dịch hoàn chỉnh (các mục tiêu
an toàn phải được đề cập đến một cách đầy đủ) và độc lập với bất kỳ giải pháp kỹ
thuật cụ thể nào (sự thực thi). TCVN 8709 yêu cầu chuyển đổi sang một ngôn ngữ
chuẩn hóa vì những lý do:
Để
cung cấp một mô tả chính xác về những gì
đang được đánh giá. Vì các mục tiêu an toàn cho TOE thường được phát biểu theo
ngôn ngữ tự nhiên, nên việc chuyển đổi sang một ngôn ngữ chuẩn hóa cho một mô tả
chính xác hơn về chức năng của TOE.
Để
cho phép so sánh giữa hai ST. Vì các tác giả ST khác nhau có thể sử dụng thuật
ngữ khác nhau trong việc mô tả các mục tiêu an toàn của họ, nên ngôn ngữ chuẩn
hóa ép buộc sử dụng cùng một thuật ngữ và khái niệm. Điều này cho phép dễ dàng
so sánh.
Trong TCVN 8709 không
yêu cầu có sự chuyển đổi cho các mục tiêu an toàn đối với môi trường vận hành,
bởi vì không đánh giá môi trường vận hành và do đó không đòi hỏi việc mô tả nhằm
cho việc đánh giá đó. Xem tài liệu tham khảo cho các danh mục liên quan đến
đánh giá an toàn cho các hệ thống vận hành.
Có thể có trường hợp,
các phần của môi trường vận hành được đánh giá trong một đánh giá khác, nhưng
điều này nằm ngoài phạm vi đối với việc đánh giá hiện tại. Ví dụ: một TOE OS
có thể yêu cầu một tường lửa hiện diện trong môi trường vận hành của nó.
Một đánh giá khác có thể tiếp tục đánh giá bức tường lửa này, song đánh giá này
không liên quan gì đến việc đánh giá TOE OS.
A.9.1.1
ISO/IEC 15.408 hỗ trợ việc chuyển đổi này thế nào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bằng
cách cung cấp một "ngôn ngữ" rõ ràng xác định trước, dành cho việc mô
tả chính xác những gì sẽ được đánh giá. Ngôn ngữ này cũng được định nghĩa là một
tập các thành phần đã được định nghĩa trong TCVN 8709-2. Việc sử dụng ngôn ngữ
này để chuyển đổi rành mạch các mục tiêu an toàn cho TOE thành các SFR là bắt
buộc, cho dù tồn tại một số ngoại lệ (xem 7.3).
b) Bằng
cách cung cấp các hoạt động: các cơ chế cho phép tác giả của ST sửa đổi các SFR
để cung cấp một bản dịch chính xác hơn cho
các mục tiêu an toàn cho TOE. Phần này của TCVN 8709 định nghĩa bốn hoạt động
được phép: Ấn định, lựa chọn, lặp lại, và bổ sung
chi tiết. Những điều này sẽ được mô tả rõ hơn trong C.2.
c) Bằng
cách đưa ra những phụ thuộc: một cơ chế hỗ trợ một bản dịch hoàn chỉnh hơn tới
các SFR. Trong ngôn ngữ TCVN 8709-2, một SFR có thể có một sự phụ thuộc vào các
SFR khác. Điều này có ý nghĩa rằng, nếu một ST sử dụng một SFR đó, nó thường cần
phải sử dụng cả những SFR khác đó. Điều này làm cho tác
giả của ST không dễ dàng để bỏ qua những SFR cần thiết và do đó cải thiện tính
đầy đủ của các ST. Sự phụ thuộc được mô tả rõ hơn trong 7.2.
A.9.1.2.
Mối quan hệ giữa SFR và các mục
tiêu an toàn
ST cũng chứa một sở cứ
về những yêu cầu an toàn, bao gồm hai mục sau về SFR:
Một
dấu vết cho thấy những SFR nào nhắm tới các mục tiêu an toàn nào của TOE;
Một
tập các biện minh chỉ ra tất cả các mục tiêu an toàn cho TOE được đề cập đến một
cách hiệu quả nhờ các SFR.
A.9.1.2.1.
Dấu vết giữa SFR và các mục tiêu an toàn cho TOE
Dấu vết cho thấy các
SFR truy vết các mục tiêu an toàn cho TOE như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hoàn
thành theo các mục tiêu an toàn cho TOE:
Mỗi mục tiêu an toàn cho TOE có ít nhất một SFR truy vết đến nó.
Nhiều SFR có thể ghi
vết đến cùng một mục tiêu an toàn cho TOE, điều này chỉ ra rằng sự kết hợp của
những yêu cầu an toàn an toàn sẽ đáp ứng được mục tiêu an toàn của TOE.
A.9.1.2.2.
Cung cấp biện minh cho ghi vết
Sở cứ cho những yêu cầu
an toàn diễn giải rằng việc truy vết này có hiệu quả: nếu tất cả SFR truy vết đến
một mục tiêu an toàn cụ thể đối với TOE được thỏa mãn, thì mục tiêu an toàn của
TOE sẽ đạt được.
Luận cứ trên nên phân
tích những ảnh hưởng của việc thỏa mãn SFR có liên quan về việc đạt được các mục
tiêu an toàn cho TOE và đưa đến kết luận luận cứ trên là đúng.
Trong các trường hợp
SFR rất gần giống các mục tiêu an toàn cho TOE, thì luận cứ có thể rất đơn giản.
A.9.2.
Các yêu cầu đảm bảo an toàn (SAR)
Các SAR là mô tả về việc
TOE được đánh giá thế nào. Mô tả này sử dụng một ngôn ngữ chuẩn hóa vì hai lý
do sau:
để
cung cấp một mô tả chính xác về cách TOE được đánh giá. Sử dụng một ngôn ngữ
chuẩn hóa hỗ trợ trong việc tạo ra một mô tả
chính xác và tránh sự mơ hồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn hóa ngôn ngữ
này được định nghĩa là một tập hợp các thành phần được định nghĩa trong TCVN
8709-3. Việc sử dụng ngôn ngữ này là bắt buộc, mặc dù có một số ngoại lệ tồn tại.
TCVN 8709 nâng cao ngôn ngữ này theo hai cách:
a) cung
cấp các hoạt động: các cơ chế cho phép tác giả
của ST sửa đổi các SAR. TCVN 8709 có bốn
hoạt động: chỉ định, lựa chọn, lặp lại, và bổ sung chi tiết. Những điều đó được
mô tả rõ hơn trong 7.1.
b) đưa
ra những phụ thuộc: một cơ chế hỗ trợ một bản dịch hoàn chỉnh hơn tới SFR.
Trong ngôn ngữ TCVN 8709-2, một SFR có thể có một sự phụ thuộc vào các SFR
khác. Điều này có ý nghĩa rằng, nếu một ST sử dụng một SFR đó, nó thường cần phải
sử dụng cả những SFR khác đó. Điều này làm cho tác giả của ST không dễ dàng để
bỏ qua những SFR cần thiết và do đó cải
thiện tính đầy đủ của các ST. Sự phụ thuộc được mô tả rõ hơn trong 7.2.
A.9.3.
Các SAR và sở cứ những yêu cầu an toàn
ST cũng chứa một sở cứ
về các yêu cầu an toàn, giải thích lý do tại sao tập các SAR cụ thể này được
coi là thích hợp. Không có yêu cầu đặc trưng nào cho lời giải thích này. Mục
tiêu cho lời giải thích này là để cho phép người đọc ST để hiểu lý do tại sao tập
đó được chọn.
Một ví dụ về sự thiếu
nhất quán là nếu mô tả vấn đề an toàn đề cập đến các mối đe dọa mà ở đó tác
nhân gây hại là rất có khả năng, thì một ít (hoặc không) AVA_VAN được đưa vào
trong SAR.
A.9.4.
Những yêu cầu an toàn: kết luận
Trong định nghĩa vấn
đề an toàn của ST, vấn đề an toàn được định nghĩa là bao gồm các mối đe dọa,
các OSP và các giả định. Trong điều khoản về các mục tiêu an toàn của ST, giải
pháp được đưa ra dưới dạng của hai giải pháp con:
các
mục tiêu an toàn cho TOE;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, một sở cứ
các mục tiêu an toàn được đưa ra cho thấy rằng nếu tất cả các mục tiêu an toàn
đạt được, thì vấn đề an toàn được giải quyết: tất cả các mối đe dọa sẽ được chống
lại, tất cả các OSP được thực thi, và tất cả các giả định được gìn giữ.

Hình
A.3 - Quan hệ giữa định nghĩa vấn
đề an toàn, các mục tiêu an toàn và
các yêu cầu an toàn
Trong mục những yêu cầu
an toàn của ST, các mục tiêu an toàn cho TOE được dịch sang SFR và sở cứ các
yêu cầu an toàn được đưa ra cho thấy rằng nếu tất cả SFR được thỏa mãn, thì tất
cả các mục tiêu an toàn cho TOE là đạt được.
Ngoài ra, một bộ SAR
được cung cấp để thể hiện TOE được đánh giá thế nào, cùng với lời giải thích
cho việc lựa chọn các SAR đó.
Tất cả điều bên trên
có thể được kết hợp thành một phát biểu: Nếu tất cả SFR và SAR
được thỏa mãn và tất cả các mục tiêu an toàn đối với các môi trường vận hành đều
đạt được, thì sau đó tồn tại đảm bảo rằng vấn đề an toàn theo quy định tại
ASE_SPD được giải quyết: tất cả các mối đe dọa sẽ được chống lại, tất cả OSP được
thi hành, và tất cả các giả định được tôn trọng. Điều này được minh họa trong
Hình A.3.
Lượng bảo đảm đạt được
được định nghĩa bởi các SAR, và việc lượng này có đủ hay không được định nghĩa
bởi phần giải thích về việc chọn các SAR
này.
A.10.
Đặc tả tóm tắt TOE (ASE_TSS)
Mục tiêu đối với đặc
tả tóm tắt TOE là cung cấp tới người tiêu dùng tiềm năng của TOE một mô tả về
TOE thỏa mãn tất cả các SFR như thế nào. Đặc tả tóm
tắt TOE nên đưa ra các cơ chế kỹ thuật chung mà TOE sử dụng cho mục đích này. Mức
độ chi tiết của mô tả đó nên đủ để cho phép người tiêu dùng tiềm năng hiểu được
những dạng và sự thực thi chung của các TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.11.
Những câu hỏi có thể được
trả lời với một ST
Sau khi đánh giá, ST
quy định "những gì được đánh giá". Trong vai trò này, ST phục vụ như
một cơ sở để thỏa thuận giữa các nhà phát triển hoặc người bán lại TOE và người
tiêu dùng tiềm năng của các TOE đó. ST do đó có
thể trả lời các câu hỏi sau đây (và nhiều hơn):
a) Làm
thế nào tôi có thể tìm thấy ST/TOE mà tôi cần
trong vô số những ST/TOE đang hiện tại được đưa ra? Câu hỏi này được đề cập
trong phần tổng quan TOE, trong đó đưa ra một tóm tắt ngắn gọn (khoảng vài đoạn
văn bản) cho TOE;
b) TOE
này có phù hợp với cơ sở hạ tầng CNTT hiện tại của tôi không?
Câu hỏi này được đề cập trong phần tổng quan TOE, trong đó xác định các phần tử
phần cứng/phần mềm/phần sụn cần thiết để chạy TOE;
c) TOE
này có phù hợp với môi trường vận hành hiện tại của tôi không?
Câu hỏi này được đề cập trong phần các mục tiêu an toàn cho môi trường vận
hành, trong đó xác định tất cả các hạn chế mà TOE đặt ra cho môi trường vận
hành để hoạt động;
d) TOE
làm gì (những người đọc quan tâm)? Câu hỏi này được đề
cập trong phần tổng quan TOE, nó đưa ra một tóm tắt ngắn gọn (vài đoạn văn bản)
về TOE;
e) TOE
làm gì (người tiêu dùng tiềm năng)? Câu hỏi này được đề
cập trong phần tổng quan TOE, nó đưa ra một tóm tắt ngắn gọn (vài trang) về
TOE;
f) TOE
làm gì (kỹ thuật viên)? Câu hỏi này được đề cập
trong phần đặc tả tóm tắt TOE, ở đó cung cấp một
mô tả mức cao về các cơ chế mà TOE sử dụng;
g) TOE
làm gì (chuyên gia)? Câu hỏi này được đề cập
trong các SFR, ở đó cung cấp một mô tả kỹ thuật
trừu tượng mức cao và đặc tả tóm tắt TOE cung cấp chi tiết thông tin bổ sung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Có
TOE có đề cập đến vấn đề an toàn của tôi không (chuyên gia)?
Các mối đe dọa nào mà TOE chống lại được? Nó thực thi các chính sách bảo mật về
mặt tổ chức nào? Nó tạo ra các giả định nào về môi trường vận hành? Những câu hỏi
này được đề cập trong định nghĩa vấn đề an toàn;
j) Tôi có thể tin
cậy TOE đến mức nào? Điều này có thể được tìm thấy trong các SAR ở mục những
yêu cầu an toàn, ở đó cung cấp các cấp đảm bảo được sử dụng để đánh giá TOE, và
do đó độ tin cậy mà việc đánh giá cung cấp trong tính chính xác của TOE.
A.12.
Các đích an toàn đảm bảo mức thấp
Biên soạn một ST
không phải là một công việc tầm thường, và có thể, đặc biệt là
trong đánh giá đảm bảo mức thấp, đây là một phần chính trong toàn bộ nỗ lực bỏ
ra của nhà phát triển và đánh giá viên trong toàn bộ quá trình
đánh giá. Vì lý do này, cũng có thể viết một ST đảm bảo mức thấp.
TCVN 8709 cho phép
sử dụng một ST đảm bảo mức thấp cho một đánh giá EAL 1, nhưng không dùng cho
EAL 2 trở lên. Một ST đảm bảo thấp chỉ có thể đòi hỏi phù hợp với một PP đảm bảo
thấp (xem Phụ lục B). Một ST thông thường (ví dụ, một ST có nội dung đầy đủ) có
thể đòi hỏi phù hợp với một PP đảm bảo thấp.
Một ST đảm bảo thấp
có giảm đáng kể nội dung so với một ST thông thường:
không
cần mô tả định nghĩa vấn đề an an toàn;
không
cần mô tả các mục tiêu an toàn cho TOE. Các mục tiêu an toàn cho môi trường vận
hành vẫn phải được mô tả;
không
cần mô tả sở cứ các mục tiêu an toàn vì không có định nghĩa vấn đề an toàn
trong ST;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả những thứ ST vẫn
duy trì là:
a) Các
tham chiếu tới TOE và ST;
b) Một
tuyên bố tuân thủ;
c) Các
mô tả tường tận khác nhau;
1) Tổng
quan TOE;
2) Mô tả
TOE;
3) Đặc
tả tóm tắt TOE.
d) Các
mục tiêu an toàn cho môi trường vận hành;
e) Các
SFR và SAR (bao gồm cả định nghĩa các thành phần mở rộng) và sở cứ các yêu cầu
an toàn (chỉ khi sự phụ thuộc không được thỏa mãn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.4 - Các nội dung của một đích an toàn đảm bảo mức thấp
A.13.
Tham chiếu tới tiêu chuẩn khác trong một ST
Trong một số trường hợp,
tác giả biên soạn ST có thể muốn tham chiếu tới một tiêu chuẩn bên ngoài, chẳng
hạn như một tiêu chuẩn hoặc giao thức mã hóa cụ thể. TCVN 8709 cho phép ba cách
thực hiện sau:
a) Như
một chính sách an toàn về mặt tổ chức (hoặc một phần của nó).
Nếu, chẳng hạn, tồn tại
một tiêu chuẩn chính phủ quy định mật khẩu phải được
chọn ra sao, điều này có thể được phát biểu như một chính sách an toàn về tổ chức
trong một ST. Điều này có thể một đối tuợng cho môi trường (ví dụ nếu người sử
dụng TOE cần chọn các mật khẩu phù hợp), hoặc nó có thể dẫn đến các mục tiêu an
toàn cho TOE và tiếp đó cho các SFR thích hợp (giống như ở
lớp FIA), nếu như TOE tạo ra các mật khẩu. Trong cả hai trường hợp, sở cứ mà
nhà phát triển cần đưa ra hợp lý là các mục tiêu an toàn cho TOE và các SFR là
phù hợp để đáp ứng OSP. Đánh giá viên sẽ kiểm tra nếu
điều này thực tế là hợp lý (và có thể quyết định tra cứu tiêu chuẩn cho việc
này), nếu OSP được thực thi bởi các SFR như được giải thích dưới đây.
b) Như
một tiêu chuẩn kỹ thuật (ví dụ một tiêu chuẩn mật mã) được sử dụng trong một
phép bổ sung chi tiết cho một SFR.
Trường hợp này, tuân
thủ theo tiêu chuẩn là một phần của việc thỏa mãn các SFR bởi TOE và được xử lý
như kiểu một văn bản đầy đủ của tiêu chuẩn là một phần của SFR. Tính tuân thủ
tiếp đó được xác định giống như bất kỳ sự tuân thủ khác theo các SFR: trong ADV
và ATE, nó được phân tích, qua phân
tích thiết kế và kiểm thử, để chỉ ra SFR là đầy đủ và được triển khai hoàn toàn
trong TOE. Nếu chỉ muốn tham chiếu tới một phần nhất định của tiêu chuẩn, thì
phần đó cần được nêu rõ ràng trong phần bổ sung chi tiết trong SFR.
c) Như
một tiêu chuẩn kỹ thuật (ví dụ như một tiêu chuẩn mật mã) được đề cập trong đặc
tả tóm tắt TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(Tham
khảo)
Đặc tả của Hồ sơ bảo vệ PP
B.1.
Mục tiêu và cấu trúc của phụ lục
Mục tiêu của phụ lục
này là giải thích các khái niệm Hồ sơ Bảo vệ (PP). Phụ lục này không định nghĩa
các tiêu chí APE, định nghĩa này có thể được tìm thấy trong TCVN 8709-3 và các
tài liệu tham khảo.
Vì PP và
ST có chồng chéo đáng kể lên nhau, nên phụ lục này tập trung vào sự khác biệt
giữa PP và ST. Các tài liệu giống hệt nhau giữa ST và PP được mô tả trong Phụ lục
A.
Phụ lục này bao gồm bốn
phần chính:
a) Những
gì một PP phải có. Điều này được tóm tắt trong B.2, và mô
tả chi tiết hơn trong B.4 đến B.9.
Những điều khoản này mô tả các nội dung bắt buộc của PP, mối tương quan giữa những
nội dung này, và đưa ra các ví dụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) PP đảm
bảo thấp. PP đảm bảo thấp là PP có nội dung được giản lược.
Chúng được mô tả chi tiết
trong B.11.
d) Yêu
cầu tuân thủ càc tiêu chuẩn. B.12 mô tả cách một tác giả
PP có thể yêu cầu TOE là để đáp ứng một tiêu chuẩn cụ thể.
B.2.
Các nội dung bắt buộc của một PP
Hình B.1 miêu tả nội
dung bắt buộc đối với một PP mà TCVN 8709-3 đưa ra. Hình B.1 cũng có thể được sử
dụng như là một phác thảo cấu trúc của PP, mặc dù cấu trúc thay thế được cho
phép. Ví dụ, nếu các lý do những yêu cầu an toàn đặc biệt cồng kềnh, nó có thể
được bao gồm trong một phụ lục của PP thay vì
trong mục những yêu cầu an toàn. Các mục riêng biệt của một PP và nội dung của
những mục đó được tóm tắt ngắn gọn dưới đây và được giải thích chi tiết hơn nữa
trong B.4 đến B.9. Một PP chứa:
a) Giới
thiệu PP chứa đựng một mô tả tường tận loại TOE;
b) Một
tuyên bố tuân thủ, chỉ ra PP có tuân thủ với bất kỳ các PP
và /hoặc các gói hay không, và nếu có, thì với các PP và /hoặc các gói nào.
c) Một
định nghĩa vấn đề an toàn, chỉ ra các mối đe dọa, OSP
và giả định;
d) Các
mục tiêu an toàn, biểu thị giải pháp cho vấn đề an toàn được chia thành các mục
tiêu an toàn cho TOE và mục tiêu an toàn cho môi trường vận hành của TOE;
e) Định
nghĩa các thành phần mở rộng, ở đó các thành phần mới (tức
là những thành phần không có trong TCVN 8709-2 hoặc TCVN 8709-3) có thể được định
nghĩa. Các thành phần mới này cần được định nghĩa những yêu cầu chức năng mở rộng
và yêu cầu đảm bảo mở rộng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng tồn tại các PP đảm
bảo mức thấp, chúng có các nội dung được giảm bớt; chúng được mô tả chi tiết
trong B.11. Ngoài ngoại lệ này, tất cả các phần khác trong phụ lục này giả thiết
một PP với đầy đủ các nội dung.

Hình
B.1 - Các nội dung hồ sơ
bảo vệ
B.3.
Sử dụng PP
B.3.1.
Một PP nên được sử dụng thế nào
Một PP điển hình là một
phát biểu về sự cần thiết, trong đó cộng đồng người dùng, một thực thể pháp lý,
hoặc một nhóm các nhà phát triển định nghĩa ra một tập hợp chung của các nhu cầu
an toàn. Một PP cung cấp cho người tiêu dùng một phương tiện tham chiếu đến tập
này, và tạo điều kiện cho đánh giá tương lai theo những nhu cầu này.
Một PP vì thế thường
được sử dụng như:
một
phần của một đặc tả yêu cầu đối với một người tiêu dùng hoặc một nhóm người
tiêu dùng xác định, những người sẽ chỉ xem xét việc mua một loại cụ thể của
CNTT nếu nó đáp
ứng PP;
một
phần của một quy định từ một thực thể pháp lý cụ thể, những người sẽ chỉ cho
phép một loại cụ thể của CNTT được sử dụng nếu đáp ứng PP;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mặc dù điều này không
ngăn cản các sử dụng khác của PP.
B.3.2.
Cách một PP không nên được sử dụng
Ba vai trò (trong số
nhiều vai trò) mà một PP không nên thực hiện là:
một
đặc tả chi tiết: Một PP được thiết kế
để là một đặc tả an toàn trên một mức độ trừu tượng tương đối
cao. Một PP nói chung, không nên chứa đặc tả giao thức chi tiết, những mô tả
chi tiết về các thuật toán và/hoặc các cơ chế, mô tả dài về các hoạt động chi
tiết, vv...
một
đặc tả hoàn chỉnh: Một PP được thiết kế
để là một đặc tả an toàn và không phải là một đặc tả
chung. Ngoại trừ liên quan đến an toàn, các đặc tính chẳng hạn như khả năng
tương tác, kích thước và trọng lượng vật lý, điện áp yêu cầu vv... không nên là
một phần của PP. Điều này có nghĩa rằng, một PP là một phần của một đặc tả hoàn
chỉnh, nhưng không phải là một đặc tả hoàn chỉnh.
một
đặc tả của một sản phẩm đơn lẻ:
Không giống như một ST, một PP được thiết kế để mô tả một kiểu sản phẩm CNTT,
và không phải là một sản phẩm đơn lẻ. Khi chỉ có một sản phẩm được mô tả, sử dụng
một ST sẽ tốt hơn cho mục đích này.
B.4.
Giới thiệu PP (APE_INT)
Giới thiệu PP mô tả
các TOE một cách tường tận theo hai mức độ trừu tượng:
a) tham
chiếu PP, cung cấp tài liệu định danh cho PP;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1.
Tham chiếu PP
PP chứa đựng một tham
chiếu PP rõ ràng, định rõ một PP cụ thể. Một tham chiếu PP điển hình bao
gồm tiêu đề, phiên bản, tác giả và ngày xuất bản. Ví dụ về một
tham chiếu PP là "Atlantean Navy CablePhone
Encryptor PP, phiên bản 2b, Atlantean Navy Procurement Office, 07 tháng 4 năm
2003". Tham chiếu phải là duy nhất để có thể kể đến PP khác và các phiên bản khác của cùng một PP.
Tham chiếu PP giúp lập
chỉ mục dễ dàng và tham khảo các PP và đưa nó vào danh sách các PP.
B.4.2.
Tổng quan TOE
Tổng quan TOE nhằm hướng
tới những khách hàng tiềm năng của TOE, giúp họ lướt nhanh qua danh mục các
TOE/sản phẩm đã được đánh giá để tìm kiếm TOE có khả năng đáp ứng cho nhu cầu
an toàn của họ, và được hỗ trợ bởi phần cứng, phần mềm và phần sụn của họ.
Tổng quan TOE cũng nhằm
hướng đến những nhà phát triển, những người có thể sử dụng PP trong
việc thiết kế TOE hoặc trong trong sản phẩm tương thích hiện
có.
Thông thường chiều
dài của một tổng quan về TOE là một vài đoạn văn bản.
Cuối cùng, phần tổng
quan TOE mô tả tóm tắt cách sử dụng của TOE và những đặc điểm an toàn
chính của nó, chỉ rõ loại TOE và xác định bất kỳ phần cứng/phần
mềm/phần phi-TOE chính nào sẵn dùng cho TOE.
B.4.2.1.
Cách sử dụng và các đặc điểm an toàn chính của một TOE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ " The
Atlantean Navy CablePhone Encryptor là một thiết bị mã hóa cho phép
truyền thông tin bảo mật giữa các tàu qua hệ thống Atlantean Navy CablePhone.
Nó cho phép ít nhất 32 người dùng khác nhau và hỗ trợ ít nhất là 100 Mbps tốc độ
mã hóa. Nó sẽ cho phép cả hai giao tiếp song phương giữa các tàu và quảng bá
trên toàn bộ mạng."
B.4.2.2.
Kiểu TOE
Tổng quan TOE xác định
loại TOE chung, chẳng hạn như: tường lửa, tường lửa VPN, thẻ thông minh, modem
mã hóa, intranet, web server, cơ sở
dữ liệu, web server và cơ sở dữ liệu, LAN, LAN với
web server và cơ sở dữ liệu, v.v. .
B.4.2.3
Các phần cứng/phần mềm/phần sụn phi-TOE sẵn dùng
Trong khi một số TOE
không dựa vào CNTT khác, nhiều TOE (đặc biệt là TOE
phần mềm) dựa vào phi-TOE phần cứng, phần mềm và / hoặc phần sụn bổ sung. Trong
trường hợp thứ hai, tổng quan về TOE là cần thiết để xác định các phi-TOE phần
cứng / phần mềm / phần sụn.
Vì
một hồ sơ bảo vệ không viết cho một sản phẩm cụ thể, nên trong nhiều trường hợp
chỉ có một ý tưởng chung có thể là các phần cứng / phần
mềm / phần sụn có sẵn được đưa ra. Trong một số trường hợp khác, ví dụ một đặc
tả yêu cầu đối với một người tiêu dùng cụ thể như vậy sẽ có thêm (nhiều) thông
tin cụ thể có thể được cung cấp.
Ví dụ về sự nhận biết
các phần cứng / phần mềm / phần sụn này là:
Không
có. (đối với một TOE hoàn toàn độc lập);
Hệ
điều hành Yaiza 3,0 chạy trên một máy tính nói chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một
CleverCard SB2067 IC chạy v2.0 với hệ điều hành thẻ thông minh QuickOS;
Bản
cài đặt tháng 12 năm 2002 cho các mạng LAN của Văn phòng Giám đốc Sở
Giao thông.
B.5.
Các tuyên bố tuân thủ (APE_CCL)
Mục này của một PP mô
tả cách thức PP tuân thủ với các PP khác và với các gói. Nó giống mục tuyên bố
tuân thủ đối với ST (xem A.5), với một ngoại lệ: phát biểu tuân thủ.
Phát biểu tuân thủ
trong PP tuyên bố về việc ST và / hoặc PP khác phải tuân thủ với PP đó
như thế nào. Tác giả PP lựa chọn xem yêu cầu là tuân thủ "chặt chẽ"
hay tuân thủ "biểu hiện". Phụ lục D sẽ cho biết thêm chi tiết về điều
này.
B.6.
Định nghĩa vấn đề an toàn (APE_SPD)
Mục này giống hệt mục
định nghĩa vấn đề an toàn của một ST như được giải thích trong A.6.
B.7.
Các mục tiêu an toàn (APE_OBJ)
Mục này giống hệt với
các mục mục tiêu an toàn của một ST như được giải thích trong A.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục này giống hệt với
mục định nghĩa các thành phần mở rộng của một ST như được giải thích trong A.8
B.9.
Những yêu cầu an toàn (APE_REQ)
Mục này giống hệt mục
những yêu cầu an toàn của một ST như được giải thích trong A.9. Tuy nhiên lưu ý
rằng các quy tắc để hoàn thành các hoạt động trong một PP hơi khác các quy tắc
để hoàn thành các hoạt động trong một ST. Điều này được giải thích cụ thể hơn
trong 7.1.
B.10.
Đặc tả tóm tắt TOE
PP không có đặc tả kỹ
thuật tóm tắt TOE.
B.11.
Hồ sơ Bảo vệ đảm bảo thấp
Một PP đảm bảo thấp
có cùng một mối quan hệ với một PP thông thường (PP có nội dung đầy đủ), cũng
như một bảo đảm ST thấp có một ST thông thường. Điều này có nghĩa rằng một PP đảm
bảo thấp bao gồm
a) Giới
thiệu PP, bao gồm phần tham chiếu PP và tổng quan về một TOE;
b) Tuyên
bố tuân thủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) các
SFR và SAR (bao gồm cả định nghĩa các thành phần mở
rộng) và sở cứ yêu cầu an toàn (chỉ khi sự phụ thuộc không thỏa mãn).
Một PP đảm bảo thấp
chỉ có thể tuyên bố tuân thủ với một PP đảm bảo thấp (xem B.5). Một PP thông
thường có thể tuyên bố tuân thủ với một PP đảm bảo thấp.
Nội dung đã giản lược
của một PP bảo đảm thấp được thể hiện trong Hình B.2.

Hình
B.2 - Các nội dung một hồ sơ
bảo vệ mức đảm bảo thấp
B.12.
Tham chiếu đến các tiêu chuẩn khác trong PP
Mục này giống hệt mục
các tiêu chuẩn cho ST như mô tả trong A.13, ngoại trừ: vì một PP không có đặc tả
tóm tắt TOE, nên tùy chọn thứ ba là không hợp lệ cho PP.
PHỤ LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn vận hành
C.1.
Giới thiệu
Như được mô tả trong
phần này của TCVN 8709, Hồ sơ Bảo vệ và Đích an toàn có chứa các yêu cầu an
toàn được xác định trước, cũng như cung cấp cho tác giả của PP và ST khả năng mở
rộng danh sách thành phần trong một số trường hợp.
C.2.
Ví dụ về các hoạt động
Bốn loại hoạt động được
đưa ra trong 7.1. Ví dụ về các hoạt động khác nhau được mô tả dưới đây:
C.2.1.
Hoạt động lặp
Như được mô tả trong
7.1.1, hoạt động lặp có thể được thực hiện trên mỗi thành phần. Tác giả PP/ST
thực hiện một hoạt động lặp lại bằng cách đưa vào nhiều yêu cầu cho cùng một
thành phần. Mỗi lần lặp lại của một thành phần đều khác với tất cả các lần lặp
lại khác của thành phần đó. Sự khác biệt này có được nhờ thực hiện chỉ định và
lựa chọn theo cách khác nhau, hoặc áp dụng các bổ sung chi tiết theo cách khác
nhau. Sự lặp lại khác nhau nên được xác định duy nhất để cho phép những sở cứ
và dấu vết vào/ra các yêu cầu này được rõ ràng.
Một ví dụ điển hình của
phép lặp là FCS_COP.1 được lặp hai lần để yêu cầu thực hiện hai thuật toán mã
hóa khác nhau. Ví dụ về mỗi lần lặp lại được xác định duy nhất là:
Mật mã hoạt động (chữ
ký RSA và DSA) (FCS_COP.1 (1))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2.
Hoạt động chỉ định
Như mô tả trong
7.1.2, một hoạt động chỉ định xảy ra khi thành phần đưa ra chứa một phần tử với
một tham số có thể được thiết lập bởi tác giả
PP/ST. Tham số có thể là một biến không hạn chế, hay quy luật
thu hẹp một biến số thành một dãy các giá trị cụ thể.
Một ví dụ của một phần
tử chỉ định là: FIA_AFL.1.2 "Khi số lượng quy định của nỗ lực xác thực
không thành công đạt được hoặc vượt qua, thì các TSF cần [chỉ định: danh
sách các hành động]."
C.2.3.
Hoạt động lựa chọn
Như mô tả trong
7.1.3, hoạt động lựa chọn xảy ra khi thành phần đưa ra chứa
một phần tử mà ở đó việc lựa chọn một số tiêu chí phải được thực hiện bởi tác
giả PP/ ST.
Một ví dụ về một phần
tử với lựa chọn là: FPT_TST.1.1 "The TSF phải thực hiện một bộ các kiểm thử
[lựa chọn: trong suốt thời gian khởi tạo
ban đầu, định kỳ trong quá trình hoạt động bình thường, theo yêu
cầu của người sử dụng được cấp quyền, tại các điều kiện [chỉ định: điều kiện theo
đó tự kiểm thử nên xảy ra để diễn giải các hoạt động chính xác của ..."
C.2.4.
Các hoạt động bổ sung chi tiết
Như mô tả trong
7.1.4, hoạt động bổ sung chi tiết có thể được thực hiện trên mọi yêu cầu. Tác
giả PP / ST thực hiện một bổ sung chi tiết bằng cách thay đổi yêu cầu đó.
Một ví dụ về một bổ
sung chi tiết hợp lệ là FIA_UAU.2.1 "The TSF cần yêu cầu mỗi người dùng phải
xác thực thành công trước khi cho phép bất kỳ hành động trung gian TSF nào thay
mặt cho người dùng đó." được bổ sung chi tiết để trở thành "TSF cần
yêu cầu mỗi người sử dụng xác thực thành công bằng tên người dùng / mật khẩu
trước khi cho phép bất kỳ hành động trung gian TSF nào thay mặt cho người dùng
đó."
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ về một trường
hợp ngoại lệ như vậy là FIA_UAU.2.1 "The TSF cần yêu cầu mỗi người dùng phải
xác thực thành công trước khi cho phép bất kỳ hành động trung gian TSF nào thay
mặt cho người dùng đó" được bổ sung chi tiết để trở thành "TSF cần
yêu cầu mỗi người sử dụng có nguồn gốc từ
Internet phải xác thực thành công trước khi cho phép bất kỳ hành động trung
gian TSF nào thay mặt cho người dùng đó."
Quy tắc thứ hai cho một
bổ sung chi tiết được đưa ra là bổ sung chi tiết phải liên quan đến các thành
phần gốc. Ví dụ, tinh lọc một thành phần kiểm toán với một phần tử bổ sung chống
bức xạ điện từ là không được phép.
Một trường hợp đặc biệt
của bổ sung chi tiết là một bổ sung chi tiết biên tập, ở đó, một
sự thay đổi nhỏ sẽ
được tạo ra trong một yêu cầu, nghĩa là diễn tả lại một câu để giữ đúng ngữ
pháp tiếng Anh, hoặc để làm cho nó dễ hiểu hơn đối với người đọc. Sự thay đổi
này không được phép sửa đổi ý nghĩa của yêu cầu. Ví dụ về bổ sung chi tiết biên
tập bao gồm:
SFR
FPT_FLS.1 "TSF cần tiếp tục duy trì một
trạng thái an toàn khi các lỗi sau đây xảy ra: sự cố của một CPU" có thể
được bổ sung chi tiết thành FPT_FLS.1 "TSF cần tiếp tục duy trì một trạng
thái an toàn khi xảy ra lỗi sau đây: sự cố của một CPU" hoặc thậm chí
FPT_FLS.1 "TSF cần tiếp tục duy trì một trạng thái an toàn khi một CPU bị
hỏng".
C.3.
Tổ chức của các thành phần
TCVN 8709 tổ chức các
thành phần trong TCVN 8709-2 và TCVN 8709-3 thành các cấu trúc có thứ bậc:
Các
lớp, bao gồm
Các
họ, bao gồm
Các
thành phần, bao gồm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ
chức thành một hệ thống các lớp - họ - thành phần - phần tử được cung cấp để trợ
giúp người tiêu dùng, nhà phát triển và đánh giá viên trong xác định các thành
phần cụ thể.
TCVN 8709 trình bày
các thành phần chức năng và đảm bảo theo cùng kiểu phân cấp, sử dụng mô hình tổ
chức và các khái niệm như nhau.
C.3.1.
Lớp
Ví dụ về một lớp là lớp
FIA, lớp này tập trung vào việc định danh người dùng, xác thực người dùng và
ràng buộc các người dùng với các chủ thể.
C.3.2.
Họ
Ví dụ về một họ là họ
Xác thực người dùng (FIA_UAU), họ này là một phần của lớp FIA. Họ này tập trung
vào việc xác thực người sử dụng.
C.3.3.
Thành phần
Một ví dụ về một
thành phần là FIA_UAU.3 Xác thực chống giả mạo, thành phần này tập trung vào
xác thực chống giả mạo.
C.3.4.
Phần tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.
Các thành phần mở rộng
C.4.1.
Cách xác định thành phần mở rộng
Mỗi khi tác giả PP/ST
định nghĩa một thành phần mở rộng, việc đó cần thực hiện theo phương thức tương
tự như các thành phần đã có trong TCVN 8709: rõ ràng, không mơ hồ và có thể
đánh giá được (có thể diễn giải một cách hệ thống về việc liệu một yêu cầu dựa
trên thành phần đó có áp dụng được cho một TOE hay không). Các thành phần mở
rộng phải sử dụng ghi nhãn, cách thức thể hiện, mức độ chi tiết tương tự như
các thành phần đã có trong TCVN 8709.
Tác giả PP / ST cũng
cần phải chắc chắn rằng mọi sự phụ thuộc áp dụng cho một thành phần mở rộng đã
được đưa vào trong định nghĩa thành phần mở rộng
đó. Ví dụ về sự phụ thuộc có thể là:
a) nếu
một thành phần mở rộng tham chiếu đến kiểm toán, thì sự phụ thuộc đến các thành
phần của lớp Fau có thể phải được đưa vào;
b) nếu
một thành phần mở rộng sửa đổi hoặc truy xuất dữ liệu, sự phụ thuộc đến các
thành phần của họ FDP_ACC có thể phải được đưa vào;
c) nếu
một thành phần mở rộng sử dụng một mô tả thiết kế cụ thể, sự phụ thuộc vào
họ ADV tương ứng (ví dụ Đặc tả chức năng) có thể phải được đưa vào.
Trong trường hợp một
thành phần chức năng mở rộng, tác giả PP / ST cũng cần phải đưa vào mọi kiểm
toán phù hợp và thông tin về các hoạt động liên quan trong định nghĩa của thành
phần đó, tương tự như các thành phần sẵn có trong tiêu chuẩn TCVN 8709-2. Trong
trường hợp một thành phần đảm bảo mở rộng, tác giả PP/ST cần phải cung cấp
phương pháp luận đánh giá thích hợp cho thành phần, tương tự như phương pháp luận
đã có trong ISO/IEC 18045.
Các thành phần mở rộng
có thể được đặt trong các họ hiện có, trong đó
người biên soạn PP/ST phải chỉ ra sự thay đổi các họ như thế nào. Nếu chúng
không phù hợp với một họ hiện có, chúng sẽ được đặt trong một họ mới. Họ mới phải
được định nghĩa tương tự theo TCVN 8709.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC D
(Tham
khảo)
Tuân thủ PP
D.1.
Giới thiệu
Một PP được hưởng đến
sử dụng như là một "mẫu" cho một ST. Nghĩa là: PP mô tả một tập hợp
các nhu cầu của người sử dụng, trong khi một ST tuân thủ với PP đó mô tả một
TOE thỏa mãn những nhu cầu đó.
Lưu ý rằng cũng có thể
một PP được sử dụng như một mẫu cho một PP khác. Đó là các PP có thể tuyên bố
tuân thủ với các PP khác. Trường hợp này là hoàn toàn tương tự như của một ST
so với một PP. Phụ lục này chỉ mô tả trường hợp ST/PP, còn nó được tổ chức như
đối với trường hợp PP/ PP.
TCVN 8709 không cho
phép bất kỳ hình thức tuân thủ từng phần nào, vì vậy nếu một PP được yêu cầu,
các PP hoặc ST phải tuân thủ đầy đủ với PP hoặc các PP tham chiếu. Tuy nhiên,
có hai kiểu tuân thủ ("hoàn toàn" và "có thể diễn giải") và
kiểu tuân thủ cho phép được xác định bởi PP. Như vậy, PP tuyên bố (trong phát
biểu tuân thủ PP, xem B.5) về những kiểu tuân thủ được phép cho ST. Sự phân biệt
giữa tuân thủ chặt chẽ và tuân thủ có thể diễn giải có thể áp dụng cho mỗi PP
mà một ST có thể yêu cầu tuân thủ theo cách riêng. Điều này có thể nghĩa là ST
tuân thủ chặt chẽ với một số’PP và tuân thủ có diễn giải với một số PP khác. Một
ST chỉ được phép tuân thủ với một PP theo phương thức diễn giải, nếu PP cho
phép một cách rõ ràng điều này, trong khi đó một ST luôn có thể tuân thủ chặt
chẽ với mọi PP.
Phát biểu điều trên bằng
một cách khác là, một ST chỉ được phép tuân thủ với một PP theo phương thức diễn
giải, nếu PP cho phép một cách rõ ràng điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các PP được công bố sẽ
thường yêu cầu tuân thủ có thể diễn giải. Điều đó nghĩa là các ST đòi hỏi tuân
thủ với PP sẽ phải đưa ra một giải pháp cho vấn đề an toàn chung đã nêu trong PP,
song có thể thực hiện điều đó theo bất kỳ cách nào tương đương hoặc chặt chẽ
hơn cách đã mô tả trong PP. “Tương đương song chặt chẽ hơn” được định nghĩa về
độ dài trong TCVN 8709, song về nguyên tắc, điều đó nghĩa là PP và ST có thể chứa
toàn bộ các phát biểu khác nhau về các thực thể khác nhau, sử dụng các khái niệm
khác nhau.., với điều kiện tổng quát là ST thu được cùng hoặc nhiều hạn chế hơn
về TOE, và cùng hoặc ít hạn chế hơn về môi trường hoạt động của TOE.
D.2.
Tuân thủ chặt chẽ
Tuân thủ chặt chẽ hướng
đến tác giả PP, người đòi hỏi bằng chứng về việc các yêu cầu trong PP được đáp ứng,
về việc ST là một bản sao của PP, mặc dù ST có thể là rộng hơn so với PP. Về
bản chất, ST quy định TOE đạt ít nhất tương
tự như trong PP, trong khi môi trường vận
hành hầu như giống trong PP.
Một ví dụ điển hình của
việc sử dụng tuân thủ chặt chẽ là việc lựa chọn dựa trên mua sắm, trong đó các
yêu cầu an toàn của sản phẩm được kỳ vọng trùng hợp chính xác với những quy định
trong PP.
Tuân thủ chặt chẽ với
một PP cho một bản sao của một ST có thể vẫn có một số hạn chế bổ
sung so với những gì đã có trong PP.
D.3.
Tuân thủ có thể diễn giải
Tuân thủ có thể diễn
giải hướng tới tác giả PP, người yêu cầu bằng chứng về việc ST là
một giải pháp thích hợp cho vấn đề an toàn chung được mô tả trong PP.
Khi có một mối quan hệ
kiểu tập con - tập lớn rõ rệt giữa PP và ST trong trường hợp tuân thủ chặt chẽ,
mối quan hệ này sẽ bị giảm tính rõ ràng trong trường hợp tuân thủ có thể diễn
giải. Các ST yêu cầu tuân thủ với PP phải đưa ra một giải
pháp cho vấn đề an toàn chung được mô tả trong PP.
Tuy nhiên, việc đòi hỏi
tuân thủ chỉ được phép trong trường hợp ST áp đặt tương tự hoặc nhiều hơn các hạn
chế trên TOE, và tương tự hoặc ít hơn các hạn chế về môi trường vận hành của
TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các tiêu chuẩn
ISO/IEC và hướng dẫn
[1] ISO/IEC
15292, lnformation technology - Security techniques - Protection Profile
registration procedures
[2] ISO/IEC
15443 (all parts), Information technology - Security techniques
- A framework for IT security assurance
[3] ISO/IEC
15446, Information technology - Security
techniques - Guide for the
production of Protection Profiles and Security
Targets
[4] ISO/IEC
19790, Information technology - Security
techniques - Security requirements for cryptographic modules
[5] ISO/IEC
19791, Information technology - Security
techniques - Security assessment of operational systems
[6] ISO/IEC
27001:2005, Information technology - Security
techniques - lnformation security management systems - Requirements
[7] ISO/IEC
27002:2005, Information technology - Security
techniques - Code of practice for information
security management
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] ISO/IEC
15408 - 2 : 2005, Information Technology - Security
Techniques - Evaluation Criteria for IT Security - Part 2: Security functional
requirements.
[10] ISO/IEC
15408 - 3 : 2005, Information Technology - Security
Techniques - Evaluation Criteria for IT Security - Part 3: Security assurance
requirements.
[11] ISO/IEC
15408 - 1 : 2009, Information Technology - Security
Techniques - Evaluation Criteria for IT Security - Part 1: Introduction and
general model.
[12] ISO/IEC
15408 - 2 : 2008, Information Technology - Security
Techniques - Evaluation Criteria for IT Security - Part 2: Security functional
requirements.
[13] ISO/IEC
15408 - 3 : 2008, Information Technology - Security
Techniques - Evaluation Criteria for IT Security - Part 3: Security assurance
requirements.
Các tiêu chuẩn và hướng
dẫn khác
[14] IEEE
Std 610.12-1990, Institute of Electrical
and Electronics Engineers, Standard Glossary of Software
Engineering Terminology
[15] Common
Criteria portal, February 2009. CCRA, www.commoncriteriaportal.org.
[16] TCVN
27001: 2009, Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các hệ thống quản lý
an toàn thông tin - Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG TIÊU CHUẨN
CHÚ THÍCH:
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong bảng sau đây. Lưu ý là
các thuật ngữ này được sử dụng riêng trong TCVN 8709 và ý nghĩa của chúng được
hiểu trong ngữ cảnh của tiêu chuẩn TCVN
8709 nơi chúng
được sử dụng.
1
Acceptance criteria
Các tiêu chí chấp
thuận
2
Acceptance
procedures
Các thủ tục chấp
thuận
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người quản trị
4
adverse actions
Các hành động có hại
5
Assets
Tài sản
6
Assignment
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Assurance
Bảo đảm
8
Attack potential
Khả năng tấn
công
9
Augmentation
Gia tăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Authentication data
Dữ liệu xác thực
11
Authorized user
Người dùng có thẩm
quyền
12
Base component
Thành phần
cơ sở
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghép nối
truy xuất
14
Call tree
Cây truy xuất
15
Class
Lớp
16
CM documentation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Coherent
Tính mạch lạc
18
Cohesion
Tính gắn
kết
19
Coincidental
cohesion
Gắn kết trùng hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Common coupling
Ghép nối
chung
21
Communication
cohesion
Gắn kết truyền
thông
22
Compatible
Tương thích
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hoàn thiện
24
Complexity
Độ phức tạp
25
Component
Thành phần
26
Component
TOE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
Composed Assurance
package
Gói đảm bảo tổng
hợp
28
Composed TOE
TOE tổng
hợp
29
Configuration
management (CM)
Quản lý cấu
hình (CM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Configuration
management evidence
Bằng chứng quản lý
cấu hình
31
Configuration
management plan
Kế
hoạch quản lý cấu hình
32
Configuration
management output
Đầu
ra quản lý câu hình
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống
quản lý cấu hình
34
Configuration
management system records
Các bản ghi hệ thống
quản lý cấu hình
35
Configuration
management tools
Các công cụ quản lý
cấu hình
36
Configuration
management usage documentation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
Configuration item
Khoản mục cấu
hình
38
Configuration
list
Danh sách cấu
hình
39
Confirm
Xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Connectivity
Tính kết
nối
41
Consistent
Tính nhất
quán
42
Content coupling
Ghép nối
nội dung
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chống
trả
44
Coupling
Ghép nối
45
Covert channel
Kênh bất
hợp pháp
46
Delivery
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
Demonstable
contormance
Tính tuân thủ diễn
giải được
48
Demontrate
Diễn giải
49
Dependency
Tính phụ thuộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dependent component
Thành phần
phụ thuộc
51
Describe
Mô tả
52
Determine
Xác định
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà phát triển
54
Development
Phát triển
55
Development
environment
Môi trường phát triển
56
Development tools
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
Domain separation
Phân cách miền
58
Element
Phần
tử
59
Encountered
potential vulnerabilities
Các điểm yếu tiềm ẩn
phải đối mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ensure
Bảo đảm
61
Evaluation
Đánh giá
62
Evaluation
assurance level (EAL)
Mức bảo đảm đánh
giá (EAL)
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan đánh giá
64
Evaluation scheme
Lược đồ
đánh giá
65
Exhaustive
Thấu
đáo
66
Explain
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
Exploitable
vulnerability
Các điểm
yếu có thể
khai thác
68
Extension
Mở rộng
69
External entity
Thực thể
bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Family
Họ
71
Formal
Hình thức
72
Functional cohesion
Gắn
kết chức năng
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện chức năng
74
Guidance
documentation
Tài liệu hướng dẫn
75
Identity
Định danh
76
Implementation representation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
Informal
Không hình thức
78
Installation
Cài đặt
79
Inter TSF transfer
Vận chuyển
giữa các TSF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Interaction
Tương tác
81
Interface
Giao diện
82
Internal
communication channel
Kênh truyền thông nội
bộ
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận chuyển nội bộ
TOE
84
Internally
consistent
Tính nhất
quán nội bộ
85
iteration
Phép lặp
86
Justification
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
Layering
Phân lớp
88
Life-cycle
Vòng đời
89
Life-cycle definition
Định nghĩa vòng đời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Life-cycle model
Mô hình vòng đời
91
Logical cohesion,
procedural cohesion
Gắn kết logic, gắn
kết thủ tục
92
Modular
decomposition
Phân tách mô đun
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấn công (kiểu)
giám sát
94
Non-bypassability
Khả năng không đi
vòng
95
Object
Đối
tượng
96
Operation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
Operational
environment
Môi trường vận hành
98
Organizational
security policy
Chính sách an toàn của
tổ chức
99
Package
Gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Potential
vulnerability
Các điểm yếu tiềm ẩn
101
Preparation
Chuẩn
bị
102
Production
Sản xuất
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ
sơ bảo vệ (PP)
104
Protection profile
evaluation
Đánh giá Hồ sơ bảo
vệ
105
Prove
Chứng minh
106
Refinement
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
Residual
vulnerability
Các điểm yếu còn tồn
tại
108
Role
Tập phân vai
109
Secret
Bí mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Secure state
Trạng thái an toàn
111
Security attribute
Thuộc tính an toàn
112
Security domain
Miền
an toàn
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính sách chức
năng an toàn
114
Security objective
Mục tiêu an toàn
115
Security problem
Vấn
đề an toàn
116
Security
requirement
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
Security Target
Đích an toàn (ST)
118
Selection
Lựa chọn
119
Semiformal
Bán hình thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sequential cohesion
Gắn
kết tuần
tự
121
Software
engineering
Công nghệ phần mềm
122
Specify
Đặc tả
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuân thủ chặt chẽ
124
ST evaluation
Đánh giá ST
125
Subject
Chủ thể
126
Target of
Evaluation (TOE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
Temporal cohesion
Gắn
kết tạm thời
128
Threat agent
Tác nhân đe dọa
129
TOE Evaluation
Đánh giá TOE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TOE resource
Tài nguyên TOE
131
TOE security
functionality
Chức năng an toàn của
TOE (TSF) ,
132
Trace (verb)
Theo dấu
133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận chuyển bên
ngoài TOE
134
Translation
Chuyên đổi
135
Trusted channel
Kênh tin cậy
136
Trusted IT product
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137
Trusted path
Đường dẫn tin cậy
138
TSF self-protection
Tự bảo vệ TSF
139
TSF data
Dữ liệu TSF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TSF interface
Giao diện TSF
141
User data
Dữ liệu người dùng
142
Verify
Thẩm
tra
143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm
yếu
CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TRONG TIÊU CHUẨN
Viết
tắt
Tiếng
Anh tương đương
Tiếng
Việt
ADV
ADV:Development
Lớp
ADV: Phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADV_ARC:
Security architecture Description
ADV_FSP: Đặc tả kiến
trúc an toàn
ADV_FSP
ADV_FSP:Basic functional
specification
ADV_FSP: Đặc tả chức
năng cơ bản
ADV_TDS
ADV_TDS: Basic
design
ADV_TDS: Thiết kế
cơ bản
AGD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp AGD: Tài liệu
hướng dẫn
AGD_OPE
AGD_OPE:Operational
user guidance
AGD_OPE: Hướng dẫn
người dùng vận hành
AGD_PRE
AGD_PRE:Preparative
procedures
AGD_PRE: Các thủ tục
chuẩn bị
ALC
ALC:Life-cycle
support
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ALC_CMC
ALC_CMC: Labelling
of the TOE
ALC_CMC: Dán nhãn
TOE
ALC_CMC
ALC_CMS: TOE CM
Coverage
ALC_CMS: Tổng quát
TOE CM
ALC_DEL
ALC_DEL: Delivery
procedures
ALC_DEL: Các thủ tục
chuyển giao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ALC_DVS: Identification
of security measures
ALC_DVS: Định danh
các biện pháp an toàn
ASE
ASE:Security Target
evaluation
Lớp ASE: Đánh giá
đích an toàn
ASE_CCL
ASE_CCL: Conformance
claims
ASE_CCL: Các yêu cầu
tuân thủ
ASE_ECD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASE_ECD: Định nghĩa
các thành phần mở rộng
ASE_INT
ASE_INT: ST
introduction
ASE_INT: Giới thiệu
ST
ASE_OBJ
ASE_OBJ: Security
objectives for the operational environment
ASE_OBJ: Các mục
tiêu an toàn cho môi trường vận hành
ASE_REQ
ASE_REQ: stated
security requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASE_SPD
ASE_SPD: Security
problem definition
ASE_SPD: Định nghĩa
vấn đề an toàn
ASE_TSS
ASE_TSS: TOE
summary specification
ASE_TSS: Đặc tả tóm
tắt TOE
ATE
ATE:Tests
Lớp ATE: Kiểm
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATE_COV:Evidence of
coverage
ATE_COV: Chứng cứ về
tính tổng quát
ATE_DPT
ATE_DPT: Testing:
basic design
ATE_DPT: Kiểm thử:
thiết kế cơ bản
ATE_FUN
ATE_FUN:Functional
Testing
ATE_FUN: Kiểm thử
chức năng
ATE_IND
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATE_IND: Kiểm thử độc
lập - Tuân thủ
AVA
AVA:Vulnerability
assessment
Lớp AVA:.Đánh giá
điểm yếu
AVA_VAN
AVA_VAN:Vulnerability
survey
AVA_VAN: Khảo sát
điểm yếu
API
Application
Programming Interface
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAP
Composed Assurance
Package
Gói đảm bảo tổng hợp
CM
Configuration
Management
Quản lý cấu hình
CNTT
Information
Technology (IT)
Công nghệ thông tin
(CNTT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Discretionary Access
Control
Kiểm soát truy nhập
tùy ý
EAL
Evaluation
Assurance Level
Mức bảo đảm đánh
giá
FAU
Function Security
Audit Class
Lớp kiểm toán an
toàn (FAU)
FAU_ARP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FAU: Phản hồi tự động
kiểm toán an toàn
FAU_GEN
FAU: Security audit
data generation
FAU: Tạo dữ liệu kiểm
toán an toàn
FAU_SAA
FAU: Security audit
analysis
FAU: Phân tích kiểm
toán an toàn
FAU_SAR
FAU: Security audit
review
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FAU_SEL
FAU: Security audit
event selection
FAU: Lựa chọn sự kiện
kiểm toán an toàn
FAU_STG
FAU: Security audit
event storage
FAU: Lưu trữ sự kiện
kiểm toán an toàn
FCO
Function
Communication
Lớp FCO:
truyền thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FCO_NRO:
Non-repudiation of origin
FCO_NRO: Không từ
chối nguồn gốc
FCO_NRR
FCO_NRR:
Non-repudiation of receipt
FCO_NRR: Không từ
chối khi nhận
FCS
Function
Cryptographic support
Lớp FCS: Hỗ trợ mật
mã
FCS_CKM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FCS_CKM: Quản lý
khóa mật mã
FCS_COP
FCS_COP:
Cryptographic operation
FCS_COP: Hoạt động
mật mã
FDP
Function User Data
Protection
Lớp FDP: Bảo vệ dữ
liệu người dùng
FDP_ACC
FDP:
Access control policy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FDP_ACF
FDP:
Access control functions
FDP: Các chức năng
kiểm soát truy nhập
FDP_DAU
FDP:
Data authentication
FDP_DAU: Xác thực dữ
liệu
FDP_ETC
FDP:
Export from TOE
FDP_ETC: Xuất dữ liệu
ra khỏi TOE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FDP:
lnformation flow control policy
FDP_IFC:
Chính sách kiểm soát luồng tin
FDP_IFF
FDP:
lnformation flow control functions
FDP_IFF: Các chức
năng kiểm soát luồng tin
FDP_ITC
FDP:
lmport from outside of the TOE
FDP_ITC: Nhập dữ liệu
từ bên ngoài TOE
FDP_ITT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FDP_ITT: Vận chuyển
nội bộ TOE
FDP_RIP
FDP:
Residual information
protection
FDP_RIP: Bảo vệ
thông tin còn sót lại.
FDP_ROL
FDP:
Rollback
FDP_ROL: Khôi phục
lại
FDP_SDI
FDP:
Stored data integrity
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FDP_UCT
FDP:
lnter-TSF user data confidentiality
transfer protection
FDP_UCT: Bảo vệ
truyền bí mật dữ liệu
người dùng liên - TSF
FDP_UIT
FDP:
lnter-TSF user
data integrity transfer protection
FDP_UIT: Bảo vệ
truyền vẹn toàn dữ liệu người dùng liên -TSF
FIA
Function Identification
and Authentication
Lớp FIA: Định danh
và xác thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FIA_AFL:
Authentication failures
FIA_AFL: Các lỗi
xác thực
FIA_ATD
FIA_ATD: User
attribute definition
FIA_ATD: Định nghĩa
thuộc tính người dùng
FIA_SOS
FIA_SOS:
Specification of secrets
FIA_SOS: Đặc tả các
bí mật
FIA_UAU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FIA_UAU: Xác thực
người dùng
FIA_UID
FIA_UID: User
identification
FIA_UID: Định danh
người dùng
FIA_USB
FIA_USB:
User-subject binding
FIA_USB: Liên kết
người dùng-chủ thể
FMT
Function Security
Management
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FMT_MOF
FMT_MOF: Management
of functions in TSF
FMT_MOF: Quản lý
các chức năng trong TSF
FMT_MSA
FMT_MSA: Management
of Security attributes
FMT_MSA: Quản lý
các thuộc tính an toàn
FMT_MTD
FMT_MTD: Management
of TSF data
FMT_MTD: Quản lý dữ
liệu TSF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FMT_REV: Revocation
FMT_REV: Hủy bỏ
FMT_SAE
FMT_SAE: Security
attribute expiration
FMT_SAE: Các thuộc
tính an toàn quá hạn
FMT_SMF
FMT_SMF: Specification
of Management functions
FMT_SMF: Đặc tả các
chức năng quản lý
FMT_SMR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FMT_SMR: Các vai
trò quản lý an toàn
FPR
Function Privacy
Lớp FPR: Riêng tư
FPR_ANO
FPR_ANO: Anonymity
FPR_ANO: Nặc danh
FPR_PSE
FPR_PSE:
Pseudonymity
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FPR_UNL
FPR_UNL:
Unlinkability
FPR_UNL: Không thể
liên kết
FPR_UNO
FPR_UNO:
Unobservability
FPR_UNO: Không thể
quan sát
FPT
Function Protection
of the TSF
Lớp FPT: Bảo vệ TSF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FPT_FLS:
Fail secure
FPT_FLS: An toàn
khi có lỗi
FPT_ITA
FPT_ITA:
Availability of exported TSF data
FPT_ITA:Tính sẵn
sàng của dữ liệu TSF xuất ra
FPT_ITC
FPT_ITC:
Confidentiality of exported TSF data
FPT_ITC: Tính bí mật
của dữ liệu TSF xuất ra
FPT_ITL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FPT_ITL: Tính toàn
vẹn của dữ liệu TSF xuất ra
FPT_ITT
FPT_ITT: Internal
TOE TSF data transfer
FPT_ITT: Vận chuyển
dữ liệu nội bộ TOE TSF
FPT_PHP
FPT_PHP: TSF
physical protection
FPT_PHP: Bảo vệ vật
lý cho TSF
FPT_RCV
FPT_RCV:Trusted
recovery
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FPT_RPL
FPT_RPL: Replay
detection
FPT_RPL: Phát hiện
chạy lại
FPT_SSP
FPT_SSP:
State synchrony protocol
FPT_SSP: Giao thức
đồng bộ trạng thái
FPT_STM
FPT_STM: Time
stamps
FPT_STM: Các nhãn
thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FPT_TDC: lnter-TSF
TSF data consistency
FPT_TDC: Sự nhất
quán dữ liệu TSF liên TSF
FPT_TEE
FPT_TEE: Testing of
external entitites
FPT_TEE: Kiểm thử
các thực thể bên ngoải
FPT_TRC
FPT_TRC: Internal
TOE TSF data replication consistency
FPT_TRC:Tính nhất
quán của bản sao dữ liệu nội bộ của TOE TSF
FPT_TST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FPT_TST: Tự kiểm
tra TSF
FRU
Function Resource
utilisation
Lớp FRU: Sử dụng
tài nguyên
FRU_FLT
FRU_FLT: Fault
tolerance
FRU_FLT: Khả năng
chịu lỗi
FRU_PRS
FRU_PRS: Priority
of Service
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FRU_RSA
FRU_RSA: Resource
allocation
FRU_RSA: cấp phát
tài nguyên
FTA
Function TOE Access
Lớp FTA: Truy nhập
TOE
FTA_LSA
FTA_LSA:
Limitation on scope of selectable attributes
FTA_LSA:
Giới hạn phạm vi các thuộc tính có thể chọn lựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FTA_MCS: Limitation
on multiple concurrent sessions
FTA_MCS: Giới hạn số
lượng phiên đồng thời
FTA_SSL
FTA_SSL: Session
locking and termination
FTA_SSL: Khoa phiên
và kết thúc
FTA_TAB
FTA_TAB: TOE access
banners
FTA_TAB: Các tiêu đề
truy nhập TOE
FTA_TAH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FTA_TAH: Lịch sử
truy cập TOE
FTA_TSE
FTA_TSE: TOE
session establishment
FTA_TSE: Thiết lập
phiên TOE
FTP
Function Trusted
Path/Channel
Lớp FTP: Tuyến/Kênh
tin cậy
FTP_ITC
FTP_ITC: lnter-TSF
trusted channel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FTP_TRP
FTP_TRP: Trusted
path
FTP_TRP: Đường dẫn
tin cậy
GHz
Gigahertz
Số đo tần số
Gigahertz
GUI
Graphical User
Interface
Giao diện người
dùng dạng đồ họa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Integrated Circuit
Mạch tổ hợp
IOCTL
Input Output
Control
Kiểm soát vào ra
IP
Internet Protocol
Giao thức Internet
IT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công nghệ thông tin
(CNTT)
MB
Mega Byte
Đơn vị thông tin
Mega Byte (MB)
OS
Operating System
Hệ điều hành
OSP
Organizational
Security Policy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PC
Personal Computer
Máy tính cá nhân
PCI
Peripheral
Component Interconnect
Liên kết nối các
thành phần ngoại vi
PKI
Public Key Infrastructure
Hạ tầng cơ sở khóa
công khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Protection Profile
Hồ sơ bảo vệ
RAM
Random Access
Memory
Bộ nhớ truy nhập ngẫu
nhiên
RPC
Remote Procedure
Call
Lời gọi thủ tục từ
xa
SAR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu đảm bảo
an toàn
SF
Security Function
Chức năng an toàn
SFR
Security Functional
Requirement
Yêu cầu chức năng
an toàn
SFP
Security
Function Policy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPD
Security Problem Definition
Định nghĩa vấn đề
an toàn
SOF
Strength
of Function
Độ mạnh của chức
năng
ST
Security Target
Đích an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Transmission
Control Protocol
Giao thức điều khiển
truyền tải
TOE
Target of
Evaluation
Đích đánh giá
TSC
TSF Scope of
Control
Phạm vi giám sát
TSF
TSF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chức năng an
toàn của TOE
TSFI
TSF Interface
Giao diện TSF
TSP
TOE Security Policy
Chính
sách an toàn TOE
VPN
Virtual Private Network
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời giới thiệu
………………………………………………………………………………………….
1. Phạm vi áp dụng ………………………………………………………………………………….
2. Tài liệu viện dẫn …………………………………………………………………………………..
3. Thuật ngữ và định nghĩa
………………………………………………………………………..
3.1. Các
thuật ngữ và định nghĩa chung trong TCVN 8709 ………………………………………
3.2. Các
thuật ngữ và định nghĩa
liên quan đến lớp ADV ………………………………………..
3.3. Các
thuật ngữ và định nghĩa
liên quan đến lớp AGD ………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Các
thuật ngữ và định nghĩa
liên quan đến lớp AVA ………………………………………..
3.6. Các
thuật ngữ và định nghĩa
liên quan đến lớp ACO ……………………………………….
4. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
……………………………………………………………………
5. Tổng quan ………………………………………………………………………………………….
5.1. Giới thiệu chung
………………………………………………………………………………….
5.2. TOE
………………………………………………………………………………………………..
5.2.1. Các
mô tả khác nhau về TOE …………………………………………………………………
5.2.2. Các cấu hình khác nhau của TOE ……………………………………………………………
5.3. Đối tượng sử dụng TCVN 8709
…………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Các nhà phát triển
…………………………………………………………………………….
5.3.3. Đánh
giá viên ………………………………………………………………………………….
5.3.4. Các
đối tượng khác …………………………………………………………………………..
5.4. Các
phần khác nhau của bộ tiêu chuẩn ……………………………………………………..
5.5. Ngữ cảnh đánh giá
…………………………………………………………………………….
6. Mô hình tổng quát ………………………………………………………………………………
6.1. Giới
thiệu mô hình tổng quát ………………………………………………………………….
6.2. Tài
sản và các biện pháp đối phó ……………………………………………………………..
6.2.1. Tính đầy đủ của các biện pháp đối phó …………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Tính
chính xác của môi trường
vận hành …………………………………………………….
6.3. Đánh
giá …………………………………………………………………………………………….
7. Biến đổi thích ứng các yêu cầu an toàn
………………………………………………………..
7.1. Các
hoạt động ……………………………………………………………………………………..
7.1.1. Hoạt động lặp ……………………………………………………………………………………
7.1.2. Hoạt động chỉ định
………………………………………………………………………………
7.1.3. Hoạt
động lựa chọn …………………………………………………………………………….
7.1.4. Hoạt
động bổ sung chi tiết …………………………………………………………………….
7.2. Sự phụ thuộc giữa các thành phần
…………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Hồ
sơ bảo vệ và gói ………………………………………………………………………………
8.1. Giới
thiệu ………………………………………………………………………………………….
8.2. Các
gói ……………………………………………………………………………………………
8.3. Các
hồ sơ bảo vệ ………………………………………………………………………………..
8.4. Sử dụng
PP và các gói
………………………………………………………………………….
8.5. Sử dụng
nhiều Hồ sơ bảo vệ ………………………………………………………………….
9. Các
kết quả đánh giá ……………………………………………………………………………
9.1. Giới
thiệu ………………………………………………………………………………………….
9.2. Các
kết quả đánh giá PP ……………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.
Tuyên bố tuân thủ ……………………………………………………………………………….
9.5. Sử dụng
các kết quả đánh giá ST/TOE ………………………………………………………
Phụ lục A_(Tham khảo)_Đặc
tả của các đích an toàn ………………………………………
Phụ lục B_(Tham khảo)_Đặc
tả của Hồ sơ bảo vệ PP ………………………………………
Phụ lục C_(Tham khảo)_Hướng
dẫn vận hành ………………………………………………
Phụ lục D_(Tham khảo)_Tuân
thủ PP ………………………………………………………….
Thư
mục tài liệu tham khảo ………………………………………………………………………
CÁC THUẬT NGỮ SỬ
DỤNG TRONG TIÊU CHUẨN...........................................................
CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT
TẮT TRONG TIÊU CHUẨN ………………………………………